1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Nghiên cứu hoạt động quản trị thương hiệu tại công ty TNHH MTV Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản (Vissan)

50 334 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 690,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Trong thời đại hội nhập và cạnh tranh gay gắt như hiện nay, mọi công ty đều có ý thức được sự tồn tại và phát triển của họ phụ thuộc vào việc dành được khách hàng không, có thỏa mãn được họ không, và có duy trì được lòng trung thành của họ không? Các công ty luôn coi khách hàng là ưu tiên hàng đầu trong mọi hoạt động của mình. Đã từ lâu trên thế giới, quản trị thương hiệu được nhắc đến như là một cách thức hữu hiệu giúp các nhà quản trị giải quyết những vấn đề trên. Với lượng kiến thức đã được cung cấp trong quá trình học, tôi đứng trên quan điểm của mình để nghiên cứu về hoạt động quản trị thương hiệu tại công ty, nhằm nâng cao và hoàn thiện hoạt động của công ty. Nên tôi đã chọn đề tài: “Nghiên cứu hoạt động quản trị thương hiệu tại công ty TNHH MTV Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản (Vissan).”.

Trang 1

HỮU NGHỊ VIỆT - HÀN

KHOA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời đại hội nhập và cạnh tranh gay gắt như hiện nay, mọi công ty đều có

ý thức được sự tồn tại và phát triển của họ phụ thuộc vào việc dành được khách hàngkhông, có thỏa mãn được họ không, và có duy trì được lòng trung thành của họ không?Các công ty luôn coi khách hàng là ưu tiên hàng đầu trong mọi hoạt động của mình

Đã từ lâu trên thế giới, quản trị thương hiệu được nhắc đến như là một cáchthức hữu hiệu giúp các nhà quản trị giải quyết những vấn đề trên Với lượng kiến thức

đã được cung cấp trong quá trình học, tôi đứng trên quan điểm của mình để nghiên cứu

về hoạt động quản trị thương hiệu tại công ty, nhằm nâng cao và hoàn thiện hoạt động

của công ty Nên tôi đã chọn đề tài: “Nghiên cứu hoạt động quản trị thương hiệu tại công ty TNHH MTV Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản (Vissan).”

Nội dung của đồ án gồm 3 phần:

Phần 1: Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Phần 2: Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Phần 3: Phân tích hoạt động marketing-mix và động quản trị thương hiệu tạicông ty

Trong quá trình làm bài, do kiến thức thực tế và hiểu biết còn hạn chế, dù nhóm

em đã rất cố gắng để hoàn thành đồ án này, nhưng vẫn không tránh khỏi những sai sót,rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô và các bạn để đồ án em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn anh Đinh Văn Minh - Tổ trường phòng tiếp thị cùng các cán bộ, nhân viên công ty TNHH MTV Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản (Vissan) – chinhánh Đà Nẵng đã tạo điều kiện cho em trong quá trình thực tập và giúp đỡ em rất nhiều trong việc tìm hiểu về Công ty và cung cấp đầy đủ tư liệu để em hoàn thành bài báo cáo này

Đặc biệt, Em xin chân thành cảm ơn đến giảng viên Trần Phạm Huyền Trang

đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành đồ án này

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CUỐI KHOÁ CỦA SINH VIÊN

KHÓA HỌC: 20… - 20…

- Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Thảo - Ngày tháng năm sinh: 02/09/1992 - Nơi sinh: Võ Ninh – Quảng Ninh – Quảng Bình - Lớp: CCMA04C Khóa: 2010 – 2013 Hệ đào tạo: Cao đẳng chính quy - Ngành đào tạo: Quản trị thông tin marketing - Thời gian thực tập tốt nghiệp: từ ngày: 25/3/2013 đến ngày: 26/4/2013 - Tại cơ quan: Công ty TNHH MTV Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản (Vissan) – Chi nhánh Đà Nẵng - Nội dung thực tập: Nghiên cứu hoạt động quản trị thương hiệu tại công ty TNHH MTV Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản (Vissan) – Chi nhánh Đà Nẵng

1 Nhận xét về chuyên môn:

2 Nhận xét về thái độ, tinh thần trách nhiệm, chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan thực tập:

3 Kết quả thực tập tốt nghiệp: (chấm theo thang điểm 10): ………

Đà Nẵng, ngày …… tháng …… năm 20… CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CƠ QUAN TIẾP NHẬN SINH VIÊN THỰC TẬP

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU i

MỤC LỤC iii

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN (VISSAN) – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 1

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 1

1.2 Sứ mệnh và viễn cảnh 2

1.3 Đặc điểm của các ngành nghề kinh doanh 2

1.4 Mục tiêu và định hướng của công ty 3

1.5 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban 4

PHẦN 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN – CHI NHÁNH VISSAN ĐÀ NẴNG 8

2.1 Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từ năm 2010-2012 8

2.1.1 Phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn của Vissan 8

2.1.2 Phân tích các thông số tài chính của doanh nghiệp từ năm 2010-2012 8

2.1.2.1 Phân tích khả năng thanh khoản của công ty qua các năm 8

2.1.2.2 Phân tích mức vòng quay 9

Bảng 2.3 Chỉ số các vòng quay của công ty 9

2.2 Tổng quan về môi trường marketing của công ty Vissan 9

2.2.1 Môi trường vĩ mô 9

2.2.1.1 Môi trường kinh tế 9

2.2.1.2 Môi trường chính trị - pháp luật 11

2.2.1.3 Môi trường văn hóa – xã hội 11

2.2.1.4 Môi trường tự nhiên 12

2.2.1.5 Môi trường dân số 12

2.2.1.6 Môi trường công nghệ 12

2.2.2 Môi trường vi mô 13

2.2.2.1 Nhà cung cấp 13

2.2.2.2 Khách hàng 13

2.2.2.3 Các trung gian tài chính 14

Trang 6

PHẦN 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING – MIX VÀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU TẠI CÔNG TY TNHH MTV VIỆT NAM

KỸ NGHỆ SÚC SẢN (VISSAN) – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 15

3.1 Thực trạng hoạt động marketing – mix của công ty 15

3.1.1 Chính sách sản phẩm 15

3.1.2 Chính sách giá 15

3.1.3 Chính sách kênh phân phối 19

3.1.4 Chính sách truyền thông 21

3.1.4.1 Quảng cáo 21

3.1.4.2 Khuyến mãi 22

3.1.4.3 Xúc tiến bán 22

3.2 Nghiên cứu hoạt động quản trị thương hiệu tại công ty TNHH MTV Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản (Vissan) – Chi nhánh Đà Nẵng 23

3.2.1 Chiến lược định vị thương hiệu của công ty 23

3.2.2 Thiết kế các yếu tố nhận diện thương hiệu 23

3.2.2.1 Tên thương hiệu: Vissan 23

3.2.2.2 Khẩu hiệu (slogan) 23

3.2.2.3 Biểu trưng (logo) 25

3.2.2.4 Biểu tượng (Symbol) 25

3.2.2.5 Bao bì 26

3.2.3 Chương trình truyền thông thương hiệu của công ty 26

3.2.3.1 Quảng cáo 26

3.2.3.2 Khuyến mại 30

3.2.3.3 Xúc tiến bán hàng 33

3.2.4 Tài sản thương hiệu của công ty 34

KẾT LUẬN 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO 36

PHỤ LỤC 37

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 41

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 42

Trang 7

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Công ty TNHH MTV Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản 1

Hình 3.1 Hệ thống kênh phân phối của chi nhánh 19

Hình 3.2 Slogan của công ty 24

Hình 3.3 Logo của Vissan 25

Hình 3.4 Bao bì của Vissan 26

Hình 3.5 Chương trình khuyến mãi của Vissan 31

Hình 3.6 Vissan tham gia chương trình hội chợ quốc tế tại Phnôm Pênh (Campuchia) 33

Hình 3.7 Vissan tham gia hội chợ hàng Việt Nam chất lượng cao 34

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Tình hình tài sản của Vissan qua 3 năm 2010, 2011, 2012 8

Bảng 3.1: Bảng giá mặt hàng xúc xích tiệt trùng 16

Bảng 3.2 : Bảng giá các loại thịt nguội cao cấp và Lạp Xưởng 17

Bảng 3.3: Hệ thống các đại lý ở Đà Nẵng 20

Bảng 3.4 : Mặt hàng XXTT tại cửa hàng VISSAN – Đà Nẵng 27

Bảng 3.5: Mặt hàng đồ hộp tại cửa hàng ViSSan – Đà Nẵng 28

Trang 9

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN (VISSAN) – CHI

NHÁNH ĐÀ NẴNG

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Hình 1.1 Công ty TNHH MTV Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản

Tên giao dịch ngoài nước: VISSAN LIMITED COMPANY

Tên viết tắt: VISSAN

Tổng giám đốc: Văn Đức Mười

Địa chỉ: 420 Nơ Trang Long, Phường 13, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ ChíMinh

Điện thoại: (84 8) 35533 999 - 35533888

Fax: (84 8) 35533 939

Email: vissan@hcm.fpt.vn ; vissanco@vissan.com.vn

Website: www.vissan.com.vn Công ty Vissan là một doanh nghiệp thành viêncủa công ty thương mại Sài Gòn, được thành lập vào 20/11/1970 và đi vào hoạt độngsản xuất kinh doanh từ ngày 18/05/11974 Đến năm 2006, công ty được đổi tên thànhcông ty TNHH một thành viên VIệt Nam kỹ nghệ súc sản

Sản phẩm Vissan có mặt ở thị trường miền trung vào năm 1998 nhưng chưaphổ biến Qua một năm thâm nhập thị trường này, nhận thấy đây là một thị trường cókhả năng tiêu thụ lớn, nguồn nguyên liệu lại dồi dào Năm 1999 công ty đã có chủtrương phát triển mạnh hơn nữa thị phần của mình trên thị trường này Từ đó ý tưởngthành lập một chi nhánh ở khu vực này được thực hành, Chi nhánh Vissan Đà Nẵng

Chi nhánh được thành lập vào 01/03/2003 tại thành phố Đà Nẵng, ngày03/06/2003 chi nhánh Vissan chính thức đi vào hoạt động

Trang 10

Thị trường hiện nay của chi nhánh trãi rộng khắp 7 tỉnh miền trung với hơn 20đại lý, 6 siêu thị và gần 500 cửa hàng trên thành phố Đà Nẵng do các cửa hàng giớithiệu sản phẩm, Vissan trực thuộc quản lý, so với khi mới thành lập chỉ có 12 đại lý.

Số lượng nhân viên tăng lên 38 người so với lúc thành lập là 15 nhân viên Trongtương lai sẽ tăng nữa do nhu cầu mở rộng thị trường của chi nhánh

Cho đến nay, sản phẩm của Vissan đã không còn xa lạ với người tiêu dùngmiền trung nữa, sản phẩm mang thương hiệu “Ba bông mai vàng” đã có mặt khắp cácsiêu thị, chợ lớn, chợ nhỏ, các cửa hàng tạp hóa Vissan được biết đến như một sảnphẩm chất lượng cao, đảm bảo vệ sinh thực phẩm và nguồn dinh dưỡng cho người tiêudùng Năm 1997, Vissan được người tiêu dùng bình chọn là: “Hàng Việt Nam chấtlượng cao” và danh hiệu ấy vẫn được duy trì cho đên bây giờ

Qua hơn 8 năm hoạt động, chi nhánh Vissan Đà Nẵng đã từng bước khẳng định

vị thế của mình trên thị trường, một chi nhánh có đội ngũ nhân viên với trình độ, kỹnăng và tinh thần làm việc hết mình

1.2 Sứ mệnh và viễn cảnh

- Sứ mệnh: Là nhà cung cấp các loại thực phẩm “an toàn – vệ sinh – chất

lượng”, vì sức khỏe và nhu cầu dinh dưỡng, ẩm thực của người tiêu dùng

- Tầm nhìn: Vissan mong muốn trở thành doanh nghiệp cung cấp thực phẩm

hàng đầu trong thị trường thực phẩm chế biến trong cả nước

1.3 Đặc điểm của các ngành nghề kinh doanh

Hoạt động của công ty chuyên về sản xuất, chế biến và kinh doanh các sảnphẩm thịt heo trâu bò, thịt gia cầm tươi sống và đông lạnh, hải sản, sản phẩm thịtnguội cao cấp theo công nghệ của Pháp, sản phẩm Xúc xích thanh trùng theo côngnghệ của Nhật Bản , sản phẩm chế biến theo truyền thống Việt Nam, sản phẩm đónghộp, trứng gà, vịt Kinh doanh các mặt hàng công nghệ phẩm và tiêu dùng khác Sảnxuất kinh doanh heo giống, heo thịt, bò giống, bò thịt Sản xuất, kinh doanh thức ăngia súc Dịch vụ kỹ thuật về chăn nuôi heo, bò Kinh doanh ăn uống Kinh doanh nướctrái cây, lương thực chế biến Sản xuất kinh doanh rau củ quả các loại, rau quả chếbiến, các loại gia vị và hàng nông sản

Chi nhánh Vissan Đà Nẵng chuyên kinh doanh, phân phối, bán và giới thiệu cácsản phẩm của Vissan gồm 7 chủng loại mặt hàng như sau:

- Thịt hộp

Trang 11

là 44.728 tấn (bình quân 124 tấn/ngày) và thịt bò qui bên với sản lượng trong năm

2010 là 3.102 tấn (bình quân 8,6 tấn/ngày)

Đối với mặt hàng thực phẩm chế biến: Là nhóm hàng mang lại doanh thu đứngthứ hai trong tổng doanh thu Với doanh số thực hiện trong năm 2010 là 560 tỷ đồng,chiếm 28% tổng doanh thu Thực phẩm chế biến bao gồm các loại đồ hộp, xúc xíchtiệt trùng, lạp xưởng, giò chả các loại, hàng chế biến khác (chả giò, jambon, hoànhthánh, nem nướng…) Trong nhóm hàng này có hai sản phẩm chủ lực của Vissan làxúc xích tiệt trùng với lượng bán trong năm 2010 bình quân 16 tấn/ngày và đồ hộp vớilượng bán bình quân 4,7 tấn/ngày

Đối với mặt hàng xúc xích tiệt trùng: Là sản phẩm được làm từ thịt có mùi vịthơm ngon và đa dạng, an toàn vệ sinh, tiện lợi và phù hợp với nhiều món ăn truyềnthống cũng như khẩu vị người Việt

Ngoài ra, chi nhánh Vissan còn kinh doanh các mặt hàng như: dầu ăn, nướcuống đóng chai, thực phẩm chế biến

1.4 Mục tiêu và định hướng của công ty

Về tầm nhìn chiến lược, trong 20 năm tới, Vissan sẽ trở thành nhà sản xuất, chếbiến, phân phối thực phẩm lớn nhất của cả nước với chuỗi thực phẩm ngày càng đadạng, phong phú, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về vệ sinh - an toàn thực phẩm.Chẳng những cung cấp cho thị trường nội địa mà còn xuất khẩu sang các nước trongkhu vực Hoàn chỉnh hệ thống từ vùng chăn nuôi đến cơ sở giết mổ, chế biến, phânphối, thực sự giữ vai trò chủ đạo trong lĩnh vực thực phẩm

Trang 12

Song song với việc phát triển kênh phân phối sẽ tiến hành nâng cấp các cửahàng để thiết lập các đặc điểm nhận diện chuỗi cửa hàng thực phẩm chuyên biệt củaVissan, trong những năm sắp tới sẽ chuyển hình thức hoạt động - quản lý chuỗi cửahàng thực phẩm theo mô hình công ty con chuyên kinh doanh thực phẩm và nhượngquyền thương hiệu Để hỗ trợ cho các giải pháp nêu trên, công ty sẽ xây lẻ, chính sáchchiết khấu bán hàng, khuyến mại, chiêu thị, đào tạo cần thiết có thể đưa ra những điềuchỉnh về kế hoạch hành động, thậm chí cả mục tiêu công việc.

Và chi nhánh Vissan Đà Nẵng cũng góp phần xây dựng mục tiêu chung trongviệc mở rộng thị trường miền trung, trở thành nơi phân phối hiệu quả và nhanh chóngsản phẩm từ công ty mẹ ở Sài Gòn ra tới các trung gian hay tới tay người tiêu dùngcuối cùng

1.5 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban

1.5.1 Sơ đồ bộ máy quản lý

Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức của công ty

Thủ Quỹ KTBán

hàng

KT kho

CH GT SP

Vận Chu yển

Mậu dịch viên Cửa hàngKế toán

Trang 13

1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

Chi nhánh Vissan Đà Nẵng gồm 4 phòng ban với các chức năng nhiệm vụ nhưsau:

- Giám đốc chi nhánh: Điều hành mọi hoạt động của chi nhánh theo đúng quy

định của pháp luật, điều lệ của chi nhánh

+ Lựa chọn, bãi nhiệm, bổ nhiệm các trưởng phòng

+ Ký kết hợp đồng lao động, mức khen thưởng và kỷ luật của cán bộ công nhânviên

+ Chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh của chi nhánh trước phápluật

- Phó giám đốc chi nhánh: gồm 1 phó giám đốc chi nhánh kiêm trưởng phòng

kinh doanh của chi nhánh với chức năng và nhiệm vụ như sau:

+ Tham mưu hỗ trợ cho giám đốc trong công tác quản lý và điều hành toàn bộhoạt động kinh doanh theo đúng chức năng nhiệm vụ của công ty giao phó.+ Chịu trách nhiệm trước giám đốc chi nhánh về pham vi điều hành và quản lýcủa mình

+ Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh trong từng giai đoạn, các thông tin vềmarketing, dự báo các cơ hội và rủi ro đối với hoạt động của đơn vị

+ Đề xuất những giải pháp cải tiến về chính sách, phân phối nhằm đẩy mạnhhoạt động kinh doanh của đơn vị

+ Điều hành, hỗ trợ tiếp thị thực hiện công việc theo kế hoạch đề ra

+ Thay mặt giám đốc ký các hóa đơn bán hàng và các phiếu xuất, nhập hàng từphòng kinh doanh

- Phòng Kế hoạch – Tổ chức:

Chức năng:

+ Xử lý công văn của chi nhánh

+ Lập kế hoach phân phát tiền lương

+ Tổ chức kiểm tra sức khỏe cho nhân viên chi nhánh

+ Điều động nhân viên,giám sát tình hình nhân lực của chi nhánh

Nhiệm vụ:

+ Tham mưu cho giám đốc chi nhánh để tổ chức bộ máy hoạt động có hiệu quả

Trang 14

+ Tổ chức và thực hiện các quá trình thành lập ,giải thể,tách hoặc sáp nhập cácquyết định của giám đốc chi nhánh.

+ Thực hiện các quyết định của giám đốc về tuyển dụng ,kí kết hợp đồng laođộng, cho thôi việc, xếp lương, khen thưởng, kỉ luật, theo dõi và xây dựng cácthông số về kinh tế kĩ thuật, đào tạo cán bộ, nâng cao tay nghề cho đội ngũ nhânviên

- Phòng kinh doanh:

Chức năng:

+ Lập kế hoạch bán hàng cho chi nhánh

+ Tổ chức bán hàng kết hợp với thực hiện kế hoạch bán hàng

+ Kiểm tra, thúc đẩy kết hợp với thực hiện kế hoạch bán hàng

+ Phân tích hoạt động bán hàng để tìm ra kế hoạch hiệu quả hơn

Nhiệm vụ:

+ Tham mưu cho giám đốc và phó giám đốc

+ Lập kế hoạch kinh doanh

+ Tham mưu cho giám đốc chi nhánh

+ Tổ chức thực hiện công tác kế toán và bộ máy kiểm toán của chi nhánh

+ Tổ chức ghi chép, phản ánh trung thực, chính xác, kịp thời và đầy đủ toàn bộcác nghiệp vụ kế toán phát sinh

+ Có nhiệm vụ nộp đầy đủ các khoản ngân sách, thanh toán đúng hạn các khoảnvay, các công nợ

+ Lập báo cáo kế toán theo yêu cầu của Giám đốc chi nhánh

- Cửa hàng kinh doanh:

+ Cửa hàng số 1: nằm ở số 464 Nguyễn Hữu Thọ, quận Cẩm Lệ chuyên cungcấp hàng hóa của công ty cho các quận trên địa bàn thành phố như quận HảiChâu ,Thanh Khê

Trang 15

+ Cửa hàng số 2: nằm ở 23 Nguyễn Cảnh Chân, Hòa Khánh chuyên cung cấphàng hóa ở công ty cho khu vực huyện Khánh và các vùng lân cận.

+ Cửa hàng số 3: Chợ Hòa Tiến, Hòa Vang chuyên cung cấp hàng hóa chohuyện Hòa Vang, Cẩm Lệ, Liên Chiểu, và các khu vực lân cận

+ Cửa hàng số 4: Cửa hàng vừa khai trương ngày 20/4/2011 vừa qua tại 185Ngô Quyền nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng khu vực Ngũ Hành Sơn,Sơn Trà và các vùng lân cận

Bốn cửa hàng này có chức năng giới thiệu sản phẩm, bán buôn, bán lẻ các sảnphẩm của công ty phục vụ cho nhu cầu của người tiêu dùng thông qua đó nắm bắtthị hiếu, thái độ, nhu cầu, mức tiêu thụ của người tiêu dùng

- Bộ phận kho:

+ Thực hiện chức năng tiếp nhận hàng vào kho tổ chức bảo quản hàng hóatrong kho, đảm bảo chất lượng giảm chi phí, hao hụt, mất mát, hư hỏng hàng hóa.+ Tổ chức dự trữ hàng hóa để duy trì hoạt động kinh doanh, đáp ứng yêu cầucủa khách hàng một cách kịp thời đồng bộ

Trang 16

PHẦN 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN – CHI NHÁNH VISSAN ĐÀ NẴNG

2.1 Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từ năm 2010-2012.

2.1.1 Phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn của Vissan

Bảng 2.1 Tình hình tài sản của Vissan qua 3 năm 2010, 2011, 2012

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

2.1.2 Phân tích các thông số tài chính của doanh nghiệp từ năm 2010-2012.

2.1.2.1 Phân tích khả năng thanh khoản của công ty qua các năm

Bảng 2.2 Khả năng thanh toán của công ty

Chỉ tiêu 2010 2011 2012

Khả năng thanh toán hiện hành 0.82 0.25 0.7Khả năng thanh toán nhanh 0.1 0.01 0.01Khả năng thanh toán hiện hành: Tình hình thanh toán của công ty Vissan cóchiều hướng đi xuống Điểm dễ dàng có thể nhận thấy nhất ở đây là khả năng thanhtoán hiện thời có xu hướng giảm trong vòng 3 năm 2010 – 2012 Điều này cho thấycác nhà cung cấp cũng như phía ngân hàng cho vay biết công ty không đảm bảo đượckhả năng thanh toán, tức là khả năng chuyển hóa thành tiền mặt của các tài sản ngắnhạn so với các khoản nợ ngắn hạn, dù con số này giảm không đáng kể Hệ số này giảmmạnh qua năm 2011 là 0.25 và tăng nhẹ qua năm 2012 là 0.7

Khả năng thanh toán nhanh: Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán các khoản

nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng tiền và các chứng khoán ngắn hạn có thể chuyểnđổi nhanh thành tiền mặt Khả năng thanh toán nhanh giảm mạnh qua các năm từ 0.1giảm xuống 0.01 điều này cho thấy trong trường hợp rủi ro bất ngờ, khả năng trả nợngay các khoản nợ ngắn hạn thấp Nguyên nhân cho sự sụt giảm này là do sự tăng lênđáng kể của Nợ ngắn hạn Tóm lại so sánh khả năng thanh toán nhanh của công ty cho

Trang 17

thấy những dấu hiệu không tốt, công ty cần phải lưu ý hạn chế bớt lượng hàng tồn khotích trữ cũng như các khoản nợ ngắn hạn để cân đối với doanh thu.

2.1.2.2 Phân tích mức vòng quay

Bảng 2.3 Chỉ số các vòng quay của công ty

Chỉ tiêu 2010 2011 2012Vòng quay tồn kho 40.8 9.8 30.6Vòng quay khoản phải thu 35.9 36.6 33.7

Vòng quay tồn kho: Giá trị vòng quay hàng tồn kho càng lớn cho biết doanhnghiệp sử dụng vốn lưu động càng hiệu quả, góp phần nâng cao tính năng động trongsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Năm 2010 vòng quay tồn kho đạt được 40.8nhưng đến năm 2011 thì giảm xuống còn 9.8 Vòng quay thấp là do doanh nghiệp lưugiữ quá nhiều hàng tồn kho, dòng tiền sẽ giảm đi do vốn kém hoạt động và gánh nặngtrả lãi tăng lên, tốn kém chi phí lưu giữ và rủi ro khó tiêu thụ do không phù hợp vớinhu cầu tiêu dùng hoặc thị trường kém đi Đến năm 2012 thì tăng lên 30.6 cho thấydoanh nghiệp đã cải thiện được lượng hàng tồn kho của mình

Vòng quay khoản phải thu: Vòng quay khoản phải thu tăng lên đáng kể qua 3năm 2010, 2011, 2012 Qua đó ta thấy các chính sách thu hồi nợ của công ty rất hợplý

2.2 Tổng quan về môi trường marketing của công ty Vissan.

2.2.1 Môi trường vĩ mô

2.2.1.1 Môi trường kinh tế

+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế:

Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta có nhiều sự thay đổi đáng chú ý,đặc biệt là Việt Nam đã trở thành thành viên 150 của tổ chức thương mại thế giớiWTO Đây quả là một cơ hội lớn cho nền kinh tế Việt Nam tăng tốc phát triển cùngnhững nước thành viên Thị trường Việt Nam sẽ mở cửa đón nhận hàng hóa từ thịtrường thế giới tràn vào, người tiêu dùng Việt Nam sẽ có cơ hội sử dụng những hànghóa có chất lượng, đa dạng về chủng loại Đây cũng chính là cơ hội để những doanhnghiệp Việt Nam cạnh tranh, khẳng định mình Khi đời sống nâng cao, thu nhập củangười dân tăng lên thì kéo theo nhu cầu tiêu dùng cũng tăng, thu nhập GDP bình quânđầu người của Việt Nam đã lên đến con số 825USD/ người, tuy con số này vẫn còn rất

Trang 18

thấp so với thế giới song nó cũng đã tăng cao so với những năm trước, tốc độ tăngtrưởng GDP đã lên đến 8,5%

Điều này cho thấy đời sống của người dân Việt Nam đang ngày càng được cảithiện, đó chính là cơ hội cho các doanh nghiệp nói chung và Chi nhánh Vissan - ĐàNẵng nói riêng từng bước khẳng định hình ảnh của mình trong lòng người tiêu dùng,

để thương hiệu Vissan không những được người tiêu dùng trong nước biết đến mà cònphổ biến ra thị trường nước ngoài

+ Mức độ lạm phát:

Đây chính là nguyên nhân làm giảm tỷ lệ tăng trưởng kinh tế, lãi suất tăng vàgây ra nhiều biến động trên thị trường Hiện nay tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam đã lên đến12,3%, một tỷ lệ khá cao làm thị trường trong nước đang nóng lên từng ngày, giá xăngdầu, giá vàng tăng đột biến kéo theo giá cả thị trường tăng nhanh đến chóng mặt Điềunày chi phối đến hành vi mua sắm của người tiêu dùng một cách sâu sắc, kéo theo sứctiêu thụ hàng hóa giảm Đối với các doanh nghiệp mức độ lạm phát là vấn đề họ phảiquan tâm hàng đầu, bởi khi đồng tiền mất giá mọi

khoản lợi nhuận thu được không thể bù đắp được so với sự sụt giảm tiền tệ

Cho thấy các doanh nghiệp có xu hướng phá sản do không thể vực nổi giữanhững biến động khủng khiếp do lạm phát gây ra

+ Lãi suất:

Lãi suất trên thị trường tài chính có thể ảnh hưởng trực tiếp đến mức cầu về tiêudùng của người dân Khi lãi suất tăng người dân sẽ tập trung tiền gửi tiết kiệm lấy lãisuất, do đó sản lượng tiêu dùng của họ sẽ giảm đi, nguy cơ về ứ động hàng hóa của cácdoanh nghiệp do sản xuất ra một lượng cung không đổi trong khi đó lượng cầu về sảnphẩm đó giảm Còn đối với doanh nghiệp, khi lãi suất giảm họ sẽ chộp lấy cơ hội vaytiền với lãi suất thấp phục vụ cho đầu tư, cho hoạt động kinh doanh của mình Ngượclại, khi lãi suất tăng họ thu hẹp phạm vi kinh doanh, giảm tối đa các khoản vay mượn

+ Tỷ giá hối đoái:

Sự biến động của tỷ giá hối đoái sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức cạnh tranh của

doanh nghiệp, của sản phẩm của doanh nghiệp đó trên trị trường thế giới Khi đồng nội

tệ mất giá so với động ngoại tệ, hàng sản xuất trong nước sẽ có giá bán xuất khẩu thấphơn trên thị trường quốc tế đồng nghĩa với việc tăng khả năng cạnh tranh về giá so vớicác sản phẩm khác cùng loại trên thị trường thế giới Đồng thời với tỷ giá thấp là sự

Trang 19

ngăn chặn các đối thủ cạnh tranh nước ngoài, ngăn chặn hàng hóa của họ ập vào thịtrường trong nước do mức giá sản phẩm cao mà đồng tiền trong nước thấp nên sảnlượng tiêu thụ chung sẽ ít hơn

Vì vậy tỷ giá thấp sẽ là cơ hội để các doanh nghiệp tăng xuất khẩu, mở rộng thịphần Trái lại, nếu tỷ giá cao sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp xuất khẩu do giá bántăng cao đồng thời sẽ tạo nguy cơ đói với thị trường trong nước vì hàng nhập khẩu sẽ

có giá bán rẻ dẫn đến sự cạnh tranh dữ dội đối với hàng trong nước nên sẽ gây bất lợiđối với các doanh nghiệp sản xuất hàng trong nước

2.2.1.2 Môi trường chính trị - pháp luật

Như chúng ta đã biết, nạn khủng bố, chiến tranh phi nghĩa đang diễn ra trên hếgiới hàng ngày Sau hàng loạt cuộc tấn công của các lực lượng phản động vào cáccường quốc mà đại diện là Mỹ cho chúng ta thấy một sự bất bình ổn về chính trị ởcác nước này Trong khi đó ở Việt Nam, người dân lại được sống trong một xã hội anninh và ổn định, Việt Nam hiện được xem là quốc gia có tình hình chính trị ổn địnhnhất, là điểm đến an toàn cho các nhà đầu tư Do đó đây sẽ là một cơ hội lớn cho nềnkinh tế Việt Nam, cho các doanh nghiệp Việt Nam để tiếp nhận những khoản đầu tư,tài trợ về tài chính để mở rộng kinh doanh Bên cạnh đó, là thành viên của WTO ViệtNam sẽ có một hệ thống pháp luật minh bạch và ổn định

Đó sẽ là cơ hội lớn để sản phẩm của các doanh nghiệp Việt Nam thâm nhập thịtrường mà không e ngại trước bất cứ một quốc gia nào

2.2.1.3 Môi trường văn hóa – xã hội

Với tốc độ phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin hiện nay, người dânluôn có xu hướng tìm hiểu về thông tin thị trường, thông tin sản phẩm, nhu cầu vềthông tin của họ ngày một tăng cao Vì vậy mà mặt bằng văn hóa cũng như nhận thứccủa xã hội ngày càng tăng theo, họ ý thức được sản phẩm nào cần mua, chất lượng nào

là tốt và hành vi mua của họ cũng diễn ra kỹ càng hơn do họ cần tìm hiểu những thôngtin về sản phẩm Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chấtlượng sản phẩm, cải tiến không ngừng sao cho phù hợp với thị hiếu của người tiêudùng cũng như nhu cầu ngày càng đa dạng của họ Đồng thời doanh nghiệp phải hiểu

rõ thị trường, hiểu rõ thói quen mua sắm của khách hàng của mình, từ đó có những cảitiến về chất lượng, mẫu mã, bao bì,… làm cho sản phẩm của mình thỏa mãn tối đa

Trang 20

lược bán hàng sao cho phù hợp và sản phẩm của doanh nghiệp ngày càng phổ biếnhơn

2.2.1.4 Môi trường tự nhiên

Việt Nam ta nổi tiếng có một nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng, rừngvàng, biển bạc, đây chính là nguồn cung cấp nguyên liệu đầu vào dồi dào cho cácdoanh nghiệp để chế biến sản phẩm Đặc biệt đối với thương hiệu Vissan đó là mộtthuận lợi lớn cho quá trình sản xuất kinh doanh của mình Tuy nhiên, khí hậu và thờitiết là một điều quan tâm lớn của doanh nghiệp này do nhiều năm trở lại đây thiên taixảy ra liên tục, đặc biệt là các tỉnh miền Trung - thị trường rộng lớn và đầy tiềm năngcủa Chi nhánh Vissan - Đà Nẵng Điều này đã gây khó khăn về giao thông, vậnchuyển cũng như ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động phân phối, bán hàng của Chinhánh

Ngày nay càng xuất hiện nhiều bệnh lạ ở heo, bò như lở mồm long móng, dịchtai xanh tác động trực tiếp đến tâm lý người tiêu dùng làm ảnh hưởng đến doanh sốcủa công ty

2.2.1.5 Môi trường dân số

Dân số nước ta hiện nay đã lên đến con số trên 85 triệu dân, trong đó lứa tuổilao động chiếm hơn một nữa Đây chính là nguồn cung dồi dào cho các doanh nghiệpsản xuất, chế biến Cơ cấu dân số trẻ và số phụ nữ lứa tuổi từ 14 – 49 vẫn tăng ở mứccao 21,1 triệu người (2000) và dự đoán sẽ tăng lên 25,5 triệu vào 2010

Qui mô dân số lớn kéo theo mức tiêu dùng về hàng hóa cũng tăng lên, cácdoanh nghiệp có cơ hội tăng doanh số bán kéo theo tăng doanh thu, mở rộng phạm vihoạt động và qui mô kinh doanh

2.2.1.6 Môi trường công nghệ

Trong những năm gần đây sự bùng nổ của thế giới công nghệ thông tin cùngvới làn sóng cách mạng khoa học công nghệ và xu hướng công nghiệp hóa hiện đạihóa đang diễn ra trên phạm vi toàn cầu kéo theo sự ra đời của hàng loạt máy móc thiết

bị hiện đại tối tân

Đây chính là một thuận lợi lớn góp phần giúp các doanh nghiệp nâng cao hoạtđộng sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như tăng khả năngcạnh tranh của mình

2.2.2 Môi trường vi mô

Trang 21

2.2.2.1 Nhà cung cấp

Chi nhánh Vissan - Đà Nẵng là một chi nhánh của công ty Việt Nam kỹ nghệsúc sản chuyên phân phối hàng từ công ty đi các tỉnh miền Trung từ Bình Định đếnQuảng Bình, vì thế mà công ty nhận hàng từ công ty mẹ Một số nhà cung cấp chủ yếucủa Vissan là: Công ty Chinsu, Malvela, Tường An …Đây là những công ty sản xuấtthực phẩm có uy tín và chất lượng trên thị trường, sản phẩm của họ được người tiêudùng ưa chuộng và tin dùng

- Công ty cổ phần dầu thực vật Tường An: Đây là một công ty chuyên sảnxuất, mua bán và xuất khẩu các sản phẩm chế biến từ dầu, mỡ động thực vật, muabán các loại bao bì đóng gói…Ngoài ra, công ty Tường An còn cho thuê mặt bằng,nhà xưởng Đối với Tường An, mục tiêu quan trọng nhất là không ngừng nâng caochất lượng sản phẩm, đáp ứng tốt nhất mọi yêu cầu của khách hàng

- Công ty Masan food: Với rất nhiều mặt hàng khác nhau như Chinsu, In bao

bì, chế biến thực phẩm, xây dựng, đầu tư

Với sức tiêu thụ lớn của người dân hàng ngày tăng, Vissan chỉ tự lực chăn nuôiđược 20%, số còn lại Vissan hợp đồng, hợp tác với các đơn vị chăn nuôi có uy tín, có

kỹ thuật chăn nuôi, nguồn giống và thức ăn gia súc đảm bảo; kiểm soát được quy trìnhchăn nuôi, dịch bệnh và dịch tễ Chẳng hạn như là: Công ty Samiguel, Công ty KimLong, Công ty Đại Việt, Tổng Công ty Công nghiệp thực phẩm Đồng Nai Dofilco

Đối với khách hàng cá nhân: Đó có thể là những người tiêu dùng, các hộ giađình, các khách hàng lâu năm,

Đối với khách hàng tổ chức: Các siêu thị, trung tâm thương mại,

2.2.2.3 Các trung gian tài chính

Trang 22

Hiện nay Chi nhánh đang mở tài khoản tại Ngân hàng công thương Việt Nam.Đây chính là một trung gian tài chính có uy tín, là nơi Chi nhánh di chuyển tài chínhkhoản vốn góp từ công ty mẹ

Môi trường kinh doanh ổn định, thuận lợi chính là mảnh đất màu mỡ cho cácdoanh nghiệp phát triển và tồn tại Vì thế các doanh nghiệp luôn biết cách tận dụng

về công ty mẹ hàng năm và cũng là nơi Chi nhánh tiếp nhận các khoản đầu tư, cácnhững lợi thế mà môi trường kinh doanh mang lại đồng thời cũng biết cách khắcphục, đối phó với nó, có như thế doanh nghiệp mới phát triển bền vững và lâu dài

2.2.2.4 Đối thủ cạnh tranh

Hiện nay, đối thủ cạnh tranh cuả công ty bao gồm: Công ty Cổ Phần Đồ Hộp

Hạ Long- CANFOCO, Công ty cổ phần Nông Nghiệp Quốc Tế- ANCO,…

- Công ty Cổ Phần Đồ Hộp Hạ Long- CANFOCO: Là một trong những đơn vịsản xuất đồ hộp thực phẩm đầu tiên tại Việt Nam, với truyền thống từ lâu đờiCANFOCO là đối thủ cạnh tranh lớn nhất của Vissan trên thị trường hiện nay Độ baophủ thị trường các sản phẩm chủ lực của CANFOCO tập trung chủ yếu ở thị trườngmiền Bắc, riêng thị trường ở Hà Nội bao phủ CANFOCO chiếm 47%, ngược lại độbao phủ thị trường sản phẩm chủ lực của VISSAN tập trung chủ yếu ở miền Nam Tạithị trường miền Trung, CANFOCO đang cạnh tranh quyết liệt cùng với VISSAN đểchiếm lĩnh thị trường các mặt hàng đồ hộp, xúc xích, thịt nguội Đặc biệt là các sảnphẩm đồ hộp

- Công ty cổ phần Nông Nghiệp Quốc Tế- ANCO: Mặc dù là một công ty mớithành lập và phát triển hơn 10 năm, nhưng ANCO đã vượt qua muôn ngàn khó khăncủa buổi đầu khởi nghiệp để trở thành một tập đoàn lớn mạnh, tiên phong trong việcxây dựng thành công mô hình sản xuất khép kín Feed-Farm-Food (3F), với quy trìnhsản xuất được sử dụng các công nghệ hiện đại nhất hiện nay, ANCO đã dần trở thànhmột đối thủ cạnh tranh đáng gờm của VISSAN trên thị trường thực phẩm Sản phẩmtiêu biểu của công ty đang cạnh tranh gay gắt với VISSAN là xúc xích dinh dưỡngxuxifam được sản xuất với quy trình khép kín 3F

PHẦN 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING – MIX

VÀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU TẠI CÔNG TY TNHH MTV VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN (VISSAN) – CHI

NHÁNH ĐÀ NẴNG

Trang 23

3.1 Thực trạng hoạt động marketing – mix của công ty

3.1.1 Chính sách sản phẩm

Sản phẩm là yếu tố đầu tiên khách hàng được nghe, nghĩ hoặc hình dung về mộtthương hiệu Nhận thức được tầm quan trọng của sản phẩm đối với giá trị thương hiệu,Vissan đã luôn cải tiến chất lượng sản phẩm, nghiên cứu và cho ra thị trường các sảnphẩm mới để đáp ứng của nhu cầu của khách hang, và làm đa dạng hơn lựa chọn chokhách hàng khi mua sắm

Các sản phẩm của Vissan được chế biến dựa trên dây chuyền công nghệ tiêntiến đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm từ các nguyên liệu chế biến đầu vào, thànhphẩm trước khi đưa ra thị trường, các quy định về đóng gói…đều được thực hiện theoquy trình nghiêm ngặt, quy trình kiểm soát chất lượng khép kín trong các khâu từ trangtrại đến bàn ăn của người tiêu dùng Các sản phẩm của Vissan luôn được chứng nhậnđạt tiêu chuẩn chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000 và chứng nhận vệsinh an toàn thực phẩm HACCP

Công ty Vissan kinh doanh 2 nhóm hàng chính là hàng thực phẩm chế biếnđông lạnh và hàng tươi sống Trong đó, hàng tươi sống bao gồm thịt tươi sống và rau

củ quả Tuy nhiên, Chi nhánh Vissan – Đà Nẵng chi chuyên kinh doanh về hàng thựcphẩm chế biến đông lạnh (bao gồm: xúc xích tiệt trùng, đồ hộp, chả giò các loại, lạpxưởng, thịt nguội,…) Đây là những mặt hàng thực phẩm chế biến sẵn nên có các cáchbảo quản khác nhau Chi nhánh đã được trang bị các tủ bảo quản khác nhau để đảmbảo các sản phẩm đều được bảo quản ở nhiệt độ hợp lý, đảm bảo chất lượng sản phẩmcung cấp cho khách hàng

Trang 24

đại lý Bây giờ chính những nhà phân phối này đang quyết định sức sản xuất củaVissan.

Thực hiện quy trình liên kết khép kín trong sản xuất từ các nguyên liệu chế biếnđầu vào, thành phẩm trước khi đưa ra thị trường, các quy định về đóng gói…đều đượcthực hiện theo quy trình nghiêm ngặt, quy trình kiểm soát chất lượng khép kín trongcác khâu từ trang trại đến bàn ăn của người tiêu dùng để bảo đảm hiệu quả và chấtlượng sản phẩm Giảm chi phí sản xuất từ đó giảm giá bán

Giá cả là một yếu tố không thể thiếu trong các yếu tố mà khách hàng sử dụng

để đánh giá chất lượng cảm nhận về sản phẩm dịch vụ Người tiêu dùng thường kếthợp nhận thức về chất lượng và nhận thức về chi phí để đánh giá giá trị của một sảnphẩm

Bảng 3.1: Bảng giá mặt hàng xúc xích tiệt trùng

STT Tên mặt hàng Quy cách Giá BB chưa

Vat ( đ/ kg)

Giá BB có Vat ( đ/ kg)

85,000 93,500 2,200Bò

2 XXTT 40g

4kg/thùng

Heo 40g/ cây

100 cây/25gói/thùng

83,000 91,300 4000Bò

3 XXTT 70g

7kg/thùng

Heo 70 g/cây

100 cây/25gói/thùng

80,000 88,000 7000Bò

4 XX dinh

dưỡng DHA

Heo 35g/cây

100 cây/20gói/thùng

85,000 93,500 3,800Bò

5 XXTT 3BM

Heo 23g/cây

100 cây/20gói/thùng

69,000 75,900 2000Bò

6 XXTT HOLA

Thịt xiênnướng

30g/cây

100 cây/40gói/thùng

80,000 88,200 3,000

Sườnnướng sốtcay

Bò hầmkhoai tâyNgũ vị cay

Trang 25

Xúc xích tiệt trùng là sản phẩm bán chạy nhất của chi nhánh, xúc xích tiệt trùngđược định giá bán bình dân (không quá cao và cũng không thấp), đảm bảo rằng ngườitiêu dùng ai cũng có thể sử dụng sản phẩm xúc xích tiệt trùng của Vissan với giá thấpnhất là 2000d/cây.

Các mặt hàng định giá cao của Vissan chủ yếu là các loại thịt nguội cao cấp vàlạp xưởng Bởi nguyên liệu đầu vào được kiểm định và lựa chọn rất khắt khe

Bảng 3.2 : Bảng giá các loại thịt nguội cao cấp và Lạp Xưởng

Mặt hàng Giá BB chưa

Vat đ/kg

Giá BB có Vat đ/ kg

Giá bán lẻ đ/ kg

Lạp xưởng các loại

Lạp xưởng thường 200g/ gói 137,500 151,250 163,500

Lạp xưởng thường 500g/ gói 135,000 148,500 162,000

Lạp xưởng MQL 200g/ gói 147,500 162,250 175,000

Lạp xưởng MQL 500g/ gói 145,000 159,500 164,000

Lạp xưởng tôm 200g/gói 191,000 210,100 225,000

Lạp xưởng tôm 500g/ gói 189,000 207,900 223,000

Lạp xưởng 3Bm 200g/ gói 114,000 125,400 137,500

Lạp xưởng 3Bm 500g/gói 112,500 123,750 135,000

Thịt nguội cao cấp

Ba rọi xong khói 100g/gói 153,000 168,300 185,000

Ba rọi xong khóa 200g/ gói 152,000 167,200 182,500

Thịt heo sấy 100g/gói 163,000 179,300 200,000

Thịt heo sấy 200g/ gói 162,000 178,200 197,500

Xúc xích tỏi 200g/ cây 126,000 138,600 152,500

Xúc xích tỏi 500g/ cây 123,000 135,300 148,500

(Nguồn : p kinh doanh )Nhìn chung các sản phẩm Vissan được chia làm 2 nhóm chính bao gồm sảnphẩm Vissan và sản phẩm có gắn thêm tên là”3 bông mai” Các sản phẩm này đều làcủa Vissan tuy nhiên những sản phẩm có gán thêm “3 bông mai” sau tên gọi sản phẩmđược bán với giá thấp hơn những sản phẩm khác Đây có lẽ là một chiến lược giá phânbiệt mà công ty áp dụng để đảm bảo sản phẩm Vissan là bạn của mọi nhà, mọi tầnglớp

Hiện nay chi nhánh đang áp dụng hai chiến lược giá khác nhau đối với hai hìnhthức phân phối chủ yếu sau:

- Đối với đại lý – bán buôn: đó là những đại lý ký quỹ tại chi nhánh thì chi nhánh

sẽ có ưu đãi về giá ngoài mức chiết khấu họ đã được hưởng Chẳng hạn họ được

Ngày đăng: 25/06/2017, 22:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w