Ngày nay thông tin liên lạc trở thành một nhu cầu quan trọng trong đời sống của mỗi con người , với nhu cầu ngày càng tăng về số lượng các cuộc gọi thì mạng cố định không thể đáp ứng được . Chính vì vậy hệ thống thông tin di động ra đời đã trải qua bước pháp triển lớn trong những thập kỷ qua. Để đáp ứng nhu cầu bức thiết của xã hội phát triển , trong giai đoạn quá độ tiến tới một xã hội định hướng thông tin tiên tiến nhờ công nghệ mới. Thông tin di động ngày nay đã trở thành một dịch vụ kinh doanh không thể thiếu được của tất cả các nhà khai thác viễn thông trên thế giới . Đối với các khách hàng viễn thông , nhất đối với nhà doanh nghiệp thông tin di động không còn chỉ hạn chế cho khách hàng thượng lưu mà đang phát triển trở thành dịch vụ cho mọi đối tượng khách hàng viễn thông. Một mặt ta thấy hệ thống thông tin di động hiện nay đang được phát triển, tăng cường bằng cách đưa các dịch vụ mới như : thông tin số liệu tốc độ cao , hình ảnh tốc độ thấp , hình ảnh tốc độ đủ để phục vụ cho truyền hình v v...,mặt khác các dịch vụ thông tin di động mới đang được nghiên cứu đưa vào thay thế cho các dịch vụ được cung cấp ở mạng bởi điện thoại cố định để phục vụ cho khách hàng chủ yếu sử dụng nội hạt, ở một số nước phát triển trên thế giới số thuê bao di động chiếm 70% tổng thuê bao. Còn ở nước ta số thuê bao di động cũng đã chiếm trên 10% tổng số thuê bao. Do sự phát triển nhanh chóng của TTDĐ , đòi hỏi công tác quy hoạch và nâng cấp mạng thông tin di động đặc biệt là mở rộng vùng phủ sóng là một nhiệm vụ quan trọng và thường xuyên để nhằm mục đính khai thác đạt được tính ưu việt của nó có hiệu quả kinh tế cao nhất. Qua tìm hiểu về lý thuyết thông tin di động và thực tế mạng VINAPHONE, em đã tìm hiểu , nghiên cứu phương pháp nâng cấp mở rộng vùng phủ sóng thông tin di động hệ GSM. Mặc dù đã có nhiều cố gắng song không tránh khỏi thiếu sót em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến , nhận xét của các thầy , cô giáo, em đã hoàn thành bản BÀI TẬP LỚN của mình với đề tài : “Quy hoạch mạng thông tin di động GSM “
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC HÌNH ii
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ CHUYỂN MẠCH NHÃN ĐA GIAO THỨC MPLS 2
1 Các đặc điểm của cơ bản của công nghệ MPLS 2
2 Cách thức hoạt động của MPLS 3
3 Kiến trúc nhãn MPLS 6
Chương 2: QUẢN LÝ MẠNG TRONG MẠNG VIỄN THÔNG 7
2.1 Giới thiệu chung về quản lý mạng 7
2.2 Các yêu cầu cơ bản với một kiến trúc quản lý mạng 8
2.3 Các thành phần cứng cơ bản trong một hệ quản trị mạng 9
2.4 Giao thức quản trị mạng đơn giản SNMP 12
2.4.1 Giao thức SNMPv1 12
2.4.2 Cấu trúc SNMPv3 14
CHƯƠNG III: ỨNG DỤNG SNMP VÀ MIB ĐỂ QUẢN LÝ MẠNG MPLS 16
3.1 Các vấn đề liên quan đến SNMP trong quản lý mạng MPLS 16
3.1.1 Các sự phụ thuộc liên cột kết hợp với nhau chặt chẽ 16
3.1.2 Các giá trị mặc định và các lớp đệm 17
3.1.3 Các MIB và sự thay đổi tỉ lệ 18
3.2 Cơ sở thông tin quản lý trong SNMP 18
3.2.1 Cấu trúc MIB 18
3.2.2 Truy cập MIB 22
3.2.3 Nội dung của MIB 23
KẾT LUẬN 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
Trang 2DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Mô hình chung về chuyển tiếp và chuyển mạch tại bộ định tuyến 4
Hình 1.2: Mô hình luồng gói tin giữa hai thiết bị mạng 4
Hình 1.3: Lớp chèn MPLS 5
Hình 1.4: Ngăn xếp giao thức MPLS 6
Hình 2.1: Mối quan hệ trong hệ thống quản lý mạng 8
Hình 2.2: Các thành phần NMS và các luồng dữ liệu 10
Hình 2.3: Quản lý giao diện terminal- server 10
Hình 2.4: Kiến trúc cơ bản của SNMP 12
Hình 2.5: Khuôn dạng bản tin SNMPv1 13
Hình 2.6: Cấu trúc thông tin SNMP PDU 13
Hình 2.7: Kiến trúc thực thể của SNMPv3 14
Hình 2.8: Phân hệ xử lý bản tin 14
Hình 2.9: Cấu trúc module của phân hệ bảo mật 15
Hình 2.10: Cấu trúc phân hệ điều khiển truy nhập 15
Hình 3.1: Đường hầm sơ cấp với trường hợp sao lưu dự phòng 16
Hình 3.2: Cây đăng kí của OSI MIB II 19
Hình 3.3: Cây MIB Internet 20
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Nhu cầu về một phương thức chuyển tiếp đơn giản mà các đặc tính quản lý lưulượng và chất lượng chuyển mạch truyền thống được kết hợp với chuyển tiếp thôngminh của một bộ định tuyến là rất rõ ràng Tất cả các nhu cầu đó có thể được đáp ứngbởi chuyển mạch nhãn đa giao thức, nó không bị hạn chế bởi mọi giao thức lớp 2 vàlớp 3 Cụ thể là, MPLS có một vài ứng dụng và có thể được mở rộng qua các phânđoạn đa sản phẩm (như một bộ định tuyến MPLS, một bộ định tuyến/chuyển mạchdịch vụ IP, một chuyển mạch Ethernet quang cũng như chuyển mạch quang) MPLS làmột giải pháp quan trọng trong việc định tuyến, chuyển mạch và chuyển tiếp các góithông qua mạng thế hệ sau để đáp ứng các yêu cầu dịch vụ của người sử dụng mạng.Bài toán quản lý mạng luôn được đặt ra với bất kỳ giai đoạn nào của quá trìnhxây dựng và phát triển hệ thống, SNMP là giao thức quản trị mạng đơn giản được sửdụng phổ biến nhất trên mạng IP Trong quá trình hội tụ các được trên nền mạng IP,giao thức quản lý mạng đơn giản đã thể hiện tốt các yêu cầu cơ bản Tuy nhiên, việccải thiện cơ sở thông tin quản lý MIB là một đề xuất tiếp cận tới phương pháp quản lý
và xử lý phân tán các thông tin quản lý mạng hiệu quả
Bài tập lớn của em trình bày những kiến thức cơ bản về công nghệ chuyển mạchnhãn, vấn đề quản lý mạng viễn thông và bài toán cải thiện cũng như thực tế triển khaicác ứng dụng liên quan tới cơ sở thông tin quản lý MIB trong mạng MPLS Do thờigian và trình độ có hạn, Bài tập lớn của em khó tránh khỏi những sai sót, rất mong sựchỉ bảo của các thầy cô giáo
Trang 4
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ CHUYỂN MẠCH
NHÃN ĐA GIAO THỨC MPLS
1 Các đặc điểm của cơ bản của công nghệ MPLS
MPLS là một công nghệ tích hợp tốt nhất các khả năng hiện tại để phân phát góitin từ nguồn tới đích qua mạng Internet Có thể định nghĩa MPLS là một tập các côngnghệ mở dựa vào chuẩn Internet mà kết hợp chuyển mạch lớp 2 và định tuyên lớp 3 đểchuyển tiếp gói tin bằng cách sử dụng các nhãn ngắn có chiều dài cố định
Bằng cách sử dụng các giao thức điều khiển và định tuyến Internet MPLS cungcấp chuyển mạch hướng kết nối ảo qua các tuyến Internet bằng cách hỗ trợ các nhãn
và trao đổi nhãn MPLS bao gồm việc thực hiện các đường chuyển mạch nhãn LSP, nócũng cung cấp các thủ tục và các giao thức cần thiết để phân phối các nhãn giữa cácchuyển mạch và các bộ định tuyến
Sử dụng MPLS để trao đổi khe thời gian TDM, chuyển mạch không gian và cácbước sóng quang là những phát triển mới nhất Các nỗ lực này được gọi là GMPLS(Generalized MPLS )
Các bước yêu cầu để xác định MPLS đó là:
- MPLS phải làm việc với hầu hết các công nghệ liên kết dữ liệu
- MPLS phải thích ứng với các giao thức định tuyến lớp mạng và các côngnghệ Internet có liên quan khác
- MPLS cần hoạt động một cách độc lập với các giao thức định tuyến
- MPLS phải hỗ trợ mọi khả năng chuyển tiếp của bất kỳ nhãn cho trước nào
- MPLS phải hỗ trợ vận hành quản lý và bảo dưỡng (OA&M)
- MPLS cần xác định và ngăn chặn chuyển tiếp vòng
- MPLS cần hoạt động trong mạng phân cấp
- MPLS phải có tính kế thừa
Những mục tiêu chính mà MPLS cần đạt được:
- Chỉ rõ các giao thức được tiêu chuẩn hoá nhằm duy trì và phân phối nhãn để hỗ trợ định tuyến dựa vào đích unicast mà việc chuyển tiếp đượcthực hiện bằng cách trao đổi nhãn (Định tuyến unicast chỉ ra một cách chính xác một giao diện; định tuyến dựa vào đích ngụ ý là định tuyến dựa vào địa chỉ đích cuối cùng của gói tin)
Trang 5- Chỉ rõ các giao thức được tiêu chuẩn hoá nhằm duy trì và phân phối nhãn để hỗ trợ định tuyến dựa vào đích multicast mà việc chuyển tiếp được thực hiện bằng cách trao đổi nhãn (Định tuyến mulicast chỉ ra hơn một giao diện ở đầu ra Nhiệm vụ tích hợp các kỹ thuật multicast trong MPLS vẫn đang tiếp tục nghiên cứu và phát triển.
- Chỉ rõ các giao thức được tiêu chuẩn hoá nhằm duy trì và phân phối nhãn để hỗ trợ phân cấp định tuyến mà việc chuyển tiếp được thực hiện bằng cách trao đổi nhãn , phân cấp định tuyến nghĩa là hiểu biết về topo mạng trong hệ thống tự trị
- Chỉ rõ các giao thức được tiêu chuẩn hoá nhằm duy trì và phân phối nhãn để hỗ trợ các đường riêng dựa vào trao đổi nhãn Các đường này cóthể khác so với các đường đã được tính toán trong định tuyến IP thông thường ( định tuyến trong IP dựa vào chuyển tiếp theo địa chỉ đích ) Cácđường riêng rất quan trọng trong các ứng dụng TE
- Chỉ ra các thủ tục được tiêu chuẩn hoá để mang thông tin về nhãn qua các công nghệ lớp 2
- Chỉ ra một phương pháp tiêu chuẩn nhằm hoạt động cùng với ATM ở mặt phẳng điều khiển và mặt phẳng người dùng
- Phải hỗ trợ cho các công nghệ QoS ( như là giao thức RSVP) (QoS là một trong những ứng dụng quan trọng nhất của MPLS, MPLS QoS sẽ cóthể mang lại nhiều lợi ích cho mạng thế hệ sau)
- Chỉ ra các giao thức tiêu chuẩn cho phép các host sử dụng MPLS
Trang 6c¸c lí p trªn
lùa chän cæng ra nhËn gãi ® Çu
vµo c¸c cæng ® Çu vµo
ph¸t gãi ® Çu ra c¸c cæng ® Çu ra
duy tr× tuyÕn
mÆ t ph¼ ng
® iÒu khiÓn
mÆ t ph¼ ng chuyÓn tiÕp
® Þnh tuyÕn chuyÓn m¹ch
chuyÓn tiÕp
Hình 1.1: Mô hình chung về chuyển tiếp và chuyển mạch tại bộ định tuyến
Một thiết bị định tuyến chuyển một gói tin từ nguồn tới đích bằng cách thu hoặcnhận, chuyển mạch và sau đó chuyển tiếp nó tới một thiết bị mạng khác cho tới khi nótới đích cuối cùng
Mặt bằng điều khiển quản lý một tập các tuyến đường mà một gói có thể sửdụng, trong mô hình này một gói đi vào thiết bị mạng qua giao diện đầu vào, được xử
lý bởi một thiết bị mà nó chỉ xử lý thông tin về gói để đưa ra quyết định logic Quyếtđịnh logic này có thông tin được cung cấp từ mặt bằng điều khiển chứa các tuyến, chocác thông tin về gói được cập nhật tới thiết bị khác để chuyển tiếp gói thông qua giaodiện đầu ra để tới đích của gói tin đó
Đây là mô hình đơn giản nhất trong các công nghệ mạng, nhưng nó là sự bắt đầucho các vấn đề liên quan tới MPLS Các công nghệ MPLS đưa ra mô hình mới choviệc định tuyến, chuyển mạch và chuyển tiếp để chuyển các gói tin trong mạngInternet
® êng ®iÒu khiÓn
® êng chuyÓn tiÕp phÇn mÒm
phÇn cøng
® êng ®iÒu khiÓn
® êng chuyÓn tiÕp phÇn mÒm
phÇn cøng
® êng nhanh (d÷ liÖu)
® êng chËm (®iÒu khiÓn)
Hình 1.2: Mô hình luồng gói tin giữa hai thiết bị mạng
Trang 7Lưu lượng trong mạng có thể được hiểu theo hai cách: Lưu lượng điều khiển baogồm các thông tin về quản lý và định tuyến và Lưu lượng dữ liệu Lưu lượng dữ liệuthì đi theo “ đường nhanh” và được xử lý bởi các thiết bị mạng Trong hầu hết các thiết
bị mạng hiện đại, đường nhanh được thực hiện bởi phần cứng Bất cứ thiết bị mạngnào nhận một gói tin khi xử lý tiêu đề của gói, thông tin về gói được gửi lên đườngđiều khiển để xử lý Các gói điều khiển bao gồm các thông tin yêu cầu cho việc địnhtuyến gói, bất cứ một gói nào khác có thể chứa thông tin điều khiển, các gói dữ liệu ưutiên vv thì được xử lý chậm bởi vì chúng cần được kiểm tra bởi phần mềm Vì lý donày đường xử lý này thường được gọi là “đường chậm”
Mô hình này rất quan trọng vì nó chỉ ra được hoạt động của MPLS, chỉ ra đườngđiều khiển và đường chuyển tiếp là riêng biệt Khả năng của MPLS để phân biệt cácchức năng quan trọng này để tạo ra một phương pháp mới làm thay đổi phương thứctruyền các gói dữ liệu qua mạng Internet
MPLS chủ yếu làm việc với các giao thức lớp 2 và lớp 3, và cũng hoạt độngtrong nhiều kiểu thiết bị mạng khác
lí p 4-7( lí p truyÒn t¶i, phiªn, tr× nh diÔn, øng dông)
Mô hình này ban đầu xuất hiện như là một mô hình không đồng nhất với OSI,
mô hình này chỉ ra rằng MPLS không phải là một lớp mới riêng, mà nó là một phần ảocủa mặt phẳng điều khiển ở dưới lớp mạng với mặt phẳng chuyển tiếp ở đỉnh của lớpliên kết dữ liệu MPLS không phải là một giao thức tầng mạng mới bởi vì nó không cókhả năng tự định tuyến hoặc có sơ đồ địa chỉ, mà yêu cầu phải có trong giao thức lớp
3 MPLS sử dụng các giao thức định tuyến và cách đánh địa chỉ của IP,MPLS cũngkhông phải là một giao thức tầng liên kết dữ liệu bởi vì nó được thiết kế để hoạt độngtrong nhiều công nghệ liên kết dữ liệu phổ biến mà cung cấp yêu cầu chức năng và địachỉ lớp 2
Trang 83 Kiến trúc nhãn MPLS
Các thành phần MPLS chủ yếu có thể được phân chia thành các phần sau:
- Các giao thức định tuyến (IP) lớp mạng
- Chuyển tiếp biên của lớp mạng
- Chuyển tiếp dựa trên nhãn mạng lõi
- Lược đồ nhãn
- Giao thức báo hiệu để phân bố nhãn
- Kĩ thuật lưu lượng
- Khả năng tương thích với các lược đồ chuyển tiếp lớp 2 khác nhau (ATM, FR, PPP: Point to Point Protocol)
Module định tuyến Phụ thuộc vào môi trường hoạt động, module định tuyến cóthể là OSPF, BGP hay PNNI của ATM, etc…Module LDP sử dụng TCP để truyền dẫntin cậy các dữ liệu điều khiển từ LSR này đến LSR khác trong suốt một phiên LDPcũng duy trì LIB LDP sử dụng UDP trong suốt quá trình khám phá của nó về trạngthái hoạt động Trong trạng thái này, LSP cố gắng nhận dạng các phần tử lân cận vàcũng như sự có mặt của chính các tín hiện của nó với mạng Điều này được thực hiệnthông qua trao đổi gói hello
Hình 1.4: Ngăn xếp giao thức MPLS
IP Fwd là module chuyển tiếp IP cổ điển, nó tìm kiếm chặng kế tiếp bằng việc sosánh để phù hợp với địa chỉ dài nhất trong các bảng của nó Với MPLS, điều này đượcthực hiện chỉ bởi các LER MPLS Fwd là module chuyển tiếp MPLS, nó so sánh mộtnhãn với một cổng đầu ra và chọn sự phù hợp nhất với một gói đã cho.Các lớp đượcbiểu diễn trong hộp với đường gãp khúc có thể được thực hiện bằng phần cứng đểhoạt
Routing
UDP TCP
IP F wd
PHY
Trang 9Chương 2: QUẢN LÝ MẠNG TRONG MẠNG VIỄN THÔNG2.1 Giới thiệu chung về quản lý mạng.
Các thiết bị được triển khai trên mạng có độ thông minh ngày càng cao, Khi cácphần tử mạng (NE) không có khả năng tự giải quyết, thì nhiều mạng doanh nghiệp đãđưa ra một hệ thống quản lý mạng (NMS) riêng cho họ quản lý là một vấn đề củadoanh nghiệp và các nhà cung cấp dịch vụ SP cần:
- Một NMS duy trì các bản tin hữu dụng và kiểm tra hiệu quả của hànhđộng (action) cấu hình trước đó
- NMS có thể dễ dàng hữu dụng cho các dịch vụ mạng diện rộng giốngnhư kĩ thuật lưu lượng, QoS, lập kế hoạch, sao dự trữ/ lưu trữ (của cấuhình dữ liệu)
- NMS cho phép truy nhập nhanh bằng cách mặc định mạng một vàiphương pháp xử lý
- Các hệ thống quản lý mạng có thể cung cấp điều khiển cho mạng rộngqua các đối tượng hỗ trợ cho các dịch vụ Hệ thống quản lý có thể tạo rahàng nghìn bản tin thực và viết chúng lên cơ sở dữ liệu dịch vụ Các thuêbao ảo sau đó có thể cập nhật thông tin như việc chúng kết nối đếnmạng
- Một điều rất tốt của NMS là mở rộng cái nhìn tổng quan về người vậnhành
Quản lý mạng cung cấp một phương tiện giữ cho các mạng chạy theo thứ tự Nóbao gồm lập kế hoạch , mô hình và hoạt động chung, nó cũng có thể cung cấp các lệnh
và điều khiển phương tiện Nói rộng ra, các vùng chức năng phụ thuộc vào mạng đemlại hiệu quả:
Lỗi: Tất cả các thiết bị tại vài điểm có thể bị lỗi và các kết nối ảo, các liên kết,các giao diện có thể đi lên hoặc xuống Điều này có thể là tất cả các nguyên nhân phátsinh lỗi dữ liệu mạng
Cấu hình: Tất cả các thiết bị hướng tới sự phụ thuộc vài kiểu cấu hình Sự thiếtlập cấu hình có thể là ghi và đọc từ các thiết bị
Sự thực thi: Số người sử dụng và băng tần thì cần lớn mạnh, đó là yếu tố cầnthiết cho sự thực thi
Trang 10Sự bảo mật: Sự tấn công vào mạng có thể bao gồm: truy cập trái phép, thay đổi
dữ liệu, hoặc ăn cắp Sự bảo mật là cần thiết đảm bảo mạng được bảo vệ
2.2 Các yêu cầu cơ bản với một kiến trúc quản lý mạng
Hình 2.1: Mối quan hệ trong hệ thống quản lý mạng
Khi phát triển một kiến trúc quản lý mạng để khắc phục sự kém hiệu quả, giáthành cao, và phức tạp của môi trường mạng hiện tại, người ta xem xét nhiều khíacạnh về kinh doanh, về kỹ thuật và dịch vụ
• về dịch vụ:
- Cho phép nhanh chóng triển khai các dịch vụ mới trong cả môi trườngmạng và môi trường hệ thống quản lý mạng
- Thúc đẩy việc khởi tạo dịch vụ nhanh hơn
Hệ thống quản lý mạng phải có kiến trúc phân tán, theo kiến trúc hiện đại mộtcách mềm dẻo, cho phép nhà cung cấp dịch vụ có thể dễ dàng thoả mãn nhu cầu củakhách hàng trong tương lai Các đòi hỏi này bao gồm: Triển khai và khởi tạo dịch vụ,tính cước và in hoá đơn, tính năng truy nhập trực tuyến một cách nhanh chóng Phầnmềm và các tính năng mới phải bảo đảo rằng dịch vụ khách hàng phải được tính bằngphút không phải bằng ngày hay tuần
Chức năng
NE OAM Tổng đài cơ quan
Bộ ghép kênh
Điều khiển người sử dụng cuối /người sử dụng cuối
Công ty khai thức viễn
thông
Quản ký dịch vụ
Quản lý tài nguyên
Thành phần mạng
Các thành phần dịch vụ
Các thành phần tài nguyên
Trang 11- Chấm dứt kiểu mạng chồng chéo vật lý hiện tại cần thiết cho việc triển khai các nguồn tài nguyên mạng, các dịch vụ mạng và các hệ thống quản
lý mạng liên quan
Quản lý dữ liệu đòi hỏi một khoản chi phí lớn từ phía nhà cung cấp dịch vụ đểbảo đảm tính chính xác, tính dự phòng trong toàn bộ hoạt động của nhà khai thác Dovậy kiến trúc quản lý mạng mới phải có khả năng phân phối số liệu trên tất cả các lớpcủa môi trường quản lý mạng hỗ trợ các thành phần mạng thông minh INE xử lý sốliệu và chyển tiếp thông tin cho các hệ thống quản lý mạng trên cơ sở đồng cấp peer-to-peer Cần phải từ bỏ việc quản trị các cơ sở dữ liệu dự phòng một cách thủ công
2.3 Các thành phần cứng cơ bản trong một hệ quản trị mạng
Chúng ta mô tả các thành phần cứng bên trong chúng phối hợp với nhau tạo nên
một NMS Giống như chúng ta đã thấy, quản lý mạng là phức tạp Ở đây có nhiều giải
pháp cho sự phát triển NMS Trong chương này mô tả một cấu trúc có thể Vùng phầncứng NMS dưới đây sẽ được mô tả gồm có:
- Giao diện phía Bắc
Kênh ngoài băng là một vấn đề đáng chú ý bởi vì nó cho phép lưu lượng quản lýmạng sử dụng để sử dụng kênh tách rời từ một kênh sử dụng cho dữ liệu.Điều nàygiúp tránh các vấn đề tác động song hành
Sự tắc nghẽn lưu lượng dịch vụ làm sự quản lý các kênh khó khăn Server đặctrưng cung cấp các chức năng:
- Bảo dưỡng Client các yêu cầu của người sử dụng
- Đưa ra các hoạt động cung cấp giống như cách quản lý Agent MIB (Chèn vào bằng các thực thể, cập nhật hoặc xoá bỏ các đối tượng tồn tại)
Trang 12Hình 2.2: Các thành phần NMS và các luồng dữ liệu
Cung cấp các dịch vụ đặc biệt, giống như NE cơ sở và cấu hình sao lưu trữ cơ sở
dữ liệu, không lưu trữ và phân phối
Điều khiển thông báo từ mạng
Tất cả các Server có các chức năng hỗ trợ có thể đưa ra kết quả trong truy cập dữliệu cơ sở Các khuôn dạng dữ liệu cơ sở gắn kết với nhau để có một hệ thống tổngthể
Hình 2.3: Quản lý giao diện terminal- server.
Clien
ent 1
NMS
Telne t/
HTT P/
HTT PS/
IPSe c
(tới OSS)
Cơ sở dữ liệu
Mạng viễn thông
Kênh ngoài băng
SNMPSNMP
T3
Modem Y
Kết nối chéo số
T1
2 x T1
Trang 13Client hướng tới sử dụng cơ sở dữ liệu ngay lập tức thay vì dựa vào Server đểquản lý cơ sở dữ liệu Bản ghi Client hoạt động giống như tạo ra FR hoặc các mạch ảoATM.
Client lưu trữ tiêu đề của lịch trình hoạt động và kết hợp các kết quả Các Client
có thể dựa trên tiêu chuẩn trình duyệt Web, ở đây có thể có nhiều Client (có khả năngChúng ta thừa nhận rằng người sử dụng đôi khi muốn truy nhập hệ thống menu, cungcấp bởi kết nối từ xa Một kết nối chéo là một thiết bị cho phép các kênh TDM lẻ đểchuẩn bị cho các mạch băng tần cao hơn hoặc thấp hơn
Trong mô hình này, kết nối dọc chéo là một đường riêng, nó cung cấp một giaodiện nối tiếp cho quản lý mạng sử dụng một hệ thống menu text hơn là SNMP Nó cóthể tìm thông qua modem X kết nối với giao diện A trên server đầu cuối nội hạt Người
sử dụng kết nối đến giao diện A sử dụng telnet và có thể bắt đầu gửi các lệnh đếnmodem X, cho ví dụ, quay số tới modem X theo cách này, trước khi giao diện A có thể
sử dụng, nó phải được cấu hình Vì server đầu cuối cho phép sử dụng SNMP để thiếtlập nhận cấu hình từ các giao diện nối tiếp của chung Vì vậy, người sử dụng muốn cấuhình giao diện nào đó thì giá trị đối tượng MIB cho giao diện đó gồm:
- Bitrate (tốc độ bit)
- Parity (chẵn lẻ)
- Số của bit dữ liệu
- Số của bit bắt đầu
Trang 142.4 Giao thức quản trị mạng đơn giản SNMP
Giao thức quản trị mạng đơn giản (SNMP)được thiết kế trên mô hìnhManager/Agent được gọi là đơn giản vì theo mô hình này, Agent đòi hỏi phần mềmtối thiểu Hầu hết các chức năng được chứa trong hệ quản trị Kiến trúc cơ bản củaSNMP được chỉ ra trên hình 2.8 sau đây
Manager SNMP tạo ra kết nối tới Agent để thực hiện các lệnh trên thiết bị mạng
từ xa, nhận thông tin để quản lý các thiết bị đó thông qua hạ tầng mạng truyền thông.MIB nằm tại các Agent gồm các biến nhận dang SNMP Tuỳ thuộc vào các lệnh đượcgửi tới mà Agent sẽ có các tác động thích hợp
Hệ quản trị gửi các lệnh get, set, getnext để tìm kiếm các biến đơn hoặc đốitượng hoặc để thiết lập giá trị của một biến đơn Hệ bị quản trị gửi thông báo của sựkiện gọi là trap, khi xảy ra vượt ngưỡng
Hình 2.4: Kiến trúc cơ bản của SNMP
Get, sử dụng để lấy thuộc tính đối tượng
Get-next lấy thuộc tính đối tượng thông qua cây MIB
Các bản tin SNMP
Hệ thống quản lý mạng
SNMP
Ứng dụng quản lý mạng
SNMP Manager
UDP IP Link get set ….response trap
Thiết bị quản lý mạng SNMP
Quản lý tài nguyên
SNMP Manager UDP IP Link
get set ….response trap
MIB Đối tượng quản lý SNMP
Mạng viễn thông