1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Kế hoạch phát triển dịch vụ trên nền mạng thế hệ mới của VNPT

25 310 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 891,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với sự phát triển của kinh tế đất nước, các nghành hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ cũng không ngừng lớn mạnh và Bưu Chính Viễn Thông là một trong những nghành đó. Tổng kết trong thời gian vừa qua cho thấy Bưu Chính Viễn Thông đã góp phần quan trọng vào sự vươn mình đi lên của nền kinh tế đất nước trong thời gian đổi mới. Trong đóng góp đó không thể không kể tới vai trò quan trọng của bộ phận viễn thông. Không ngừng lớn mạnh cùng thời gian, nghành viễn thông Việt Nam đã và đang cung cấp ngày càng nhiều dịch vụ viễn thông tới người dân với cả chất lượng và số lượng không ngừng cải thiện. NGN là mạng thế hệ sau không phải là mạng hoàn toàn mới, nó được phát triển từ tất cả các mạng cũ lên. NGN có khả năng làm nền tảng cho việc triển khai nhiều loại hình dịch vụ mới trong tương lai một cách nhanh chóng, không phân biệt ranh giới các nhà cung cấp dich vụ nhờ các đặc điểm: băng thông lớn, tương thích đa nhà cung cấp thiết bị, tương thích với các mạng cũ,… Với sự ham muốn nắm bắt công nghệ về NGN em đã quyết định lựa chọn đề tài bài tập lớn là: ‘Kế hoạch phát triển dịch vụ trên nền mạng thế hệ mới của VNPT’. Tuy đã có nhiều cố gắng nhưng không thể tránh khỏi những sai sót trong bài, vì vậy em mong nhận được sự đóng gói của thầy cô để bài tập lớn được hoàn thiện hơn.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Cùng với sự phát triển của kinh tế đất nước, các nghành hoạt động trong lĩnh vựcdịch vụ cũng không ngừng lớn mạnh và Bưu Chính Viễn Thông là một trong nhữngnghành đó Tổng kết trong thời gian vừa qua cho thấy Bưu Chính Viễn Thông đã gópphần quan trọng vào sự vươn mình đi lên của nền kinh tế đất nước trong thời gian đổimới Trong đóng góp đó không thể không kể tới vai trò quan trọng của bộ phận viễnthông

Không ngừng lớn mạnh cùng thời gian, nghành viễn thông Việt Nam đã và đangcung cấp ngày càng nhiều dịch vụ viễn thông tới người dân với cả chất lượng và sốlượng không ngừng cải thiện

NGN là mạng thế hệ sau không phải là mạng hoàn toàn mới, nó được phát triển từtất cả các mạng cũ lên NGN có khả năng làm nền tảng cho việc triển khai nhiều loạihình dịch vụ mới trong tương lai một cách nhanh chóng, không phân biệt ranh giới cácnhà cung cấp dich vụ nhờ các đặc điểm: băng thông lớn, tương thích đa nhà cung cấpthiết bị, tương thích với các mạng cũ,…

Với sự ham muốn nắm bắt công nghệ về NGN em đã quyết định lựa chọn đề tài

bài tập lớn là: ‘Kế hoạch phát triển dịch vụ trên nền mạng thế hệ mới của VNPT’

Tuy đã có nhiều cố gắng nhưng không thể tránh khỏi những sai sót trong bài, vìvậy em mong nhận được sự đóng gói của thầy cô để bài tập lớn được hoàn thiện hơn

Đà nẵng tháng 06 năm 2016

Sinh viên thực hiện: Võ Thị Ngọc Tuyết

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

MỤC LỤC 2

DANH MỤC HÌNH 3

THUẬT NGỮ VIẾT TẮT 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MẠNG THẾ HỆ MỚI 8

1.1 Khái niệm và đặc điểm của NGN 8

1.1.1 Khái niệm 8

1.1.2 Các đặc điểm của NGN 8

1.2 Dịch vụ trong NGN 10

1.2.1 Khả năng cung cấp dịch vụ 10

1.2.2 Xu hướng dịch vụ trong tương lai 10

1.2.3 Kiến trúc dịch vụ NGN 12

1.2.4 Các đặc trưng dịch\ vụ NGN 14

1.2.5 Bảo mật trong dịch vụ NGN 15

1.2.6 Các dịch vụ chính trong NGN 16

CHƯƠNG 2: KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TRÊN NỀN MẠNG THẾ HỆ MỚI TẠI VNPT 18

2.1 IPTV 18

2.2 Dịch vụ tính toán trên mạng công cộng 21

2.3 Dịch vụ push-mail 21

2.4 Dịch vụ bản tin hợp nhất 22

2.5 Dịch vụ môi giới kinh doanh 22

2.6 Dịch vụ thương mại điện tử 22

2.7 Các dịch vụ chuyển cuộc gọi ( Call Tranfer Service) 22

KẾT LUẬN 24

TÀI LIỆU THAM KHẢO 25

Trang 3

DANH MỤC HÌNH

HÌNH1.1 MÔ HÌNH NGN 4 LỚP 8

HÌNH 1.2 XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN MẠN, DỊCH VỤ THEO HƯỚNG NÂNG CẤP MẠNG HIỆN TẠI 10

HÌNH 1.3 XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN MẠNG VÀ DỊCH VỤ THEO HƯỚNG XÂY DỰNG MỚI 11

HÌNH 1.4 CẤU TRÚC MẠNG ĐA DỊCH VỤ (TỪ GÓC ĐỘ MẠNG) 11

HÌNH 1.5 CẤU TRÚC CHỨC NĂNG LỚP ỨNG DỤNG 12

HÌNH 1.6 CÁC API ĐẶT BÊN CẠCH CÁC SERVER ỨNG DỤNG 12

HÌNH 1.7 MÔ HÌNH CẤU TRÚC VẬT LÝ 1 13

HÌNH 1.8 MÔ HÌNH CẤU TRÚC VẬT LÝ 2 13

Hình 2.1 Cấu trúc mạng IPTV (ZTE) 17

Trang 4

THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

API Application Programming Interface Giao diện chương trình ứng dụngASBR Autonomous System Boudary Router Router biên giới độc lập

ARP Address Resolution Protocol Giao thức phân giải địa chỉ

ATM Asynchronous Transfer Mode

Phương thức truyền không đồngbộ

BICC Bearer Independent Call Control

Giao thức điều khiển cuộc gọiđộc lập kênh mang

IETF Internet Engineering Task Force Nhóm kỹ thuật Internet

INAP Intelligent Network Application Part

Phần ứng dụng của mạng thôngminh

ISDN Integrated Services Digital Network Mạng số đa dịch vụ tích hợp

ISP Internet Service Provider Nhà cung cấp dịch vụ internet

International Telecommunications

Trang 5

ITU Union Hiệp hội viễn thông quốc tế

LDP Label Distribute Protocol Giao thức phân bổ nhãn

LSA Link State Advertisement Gói quảng cáo trạng thái liên kết.LSR Label Switch Router Router chuyển mạch nhãn

M2UA MTP level 2 User Adaptaion Tương thích với người dùng mức 2

MGC Media Gateway Controller Thiết bị điều khiển cổng phương

tiện

MGCP Media Gateway Controller Protocol

Giao thức điều khiển cổngphương tiện

MPLS Multi Protocol Lable Switch Chuyển mạch nhãn đa giao thức

NAT Network Address Translation Biên dịch địa chỉ mạng

NBMA Non Broadcast Multiaccess Đa truy nhập không quảng bá

NGN Next Generation Network Mạng thế hệ sau

OSI Open Systems Interconnection Mô hình liên kết hệ thống đấu nối

mởOSPF Open Shortest Path First Giao thức ưu tiên đường đi ngắn

nhất

PBX Private Branchthay đổi Tổng đài nhánh nội hạt

POTS Plain Old Telephone System Hệ thống điện thoại truyền thốngPPP Point-to-Point Protocol Giao thức điểm tới điểm

PSTN Public Switched Telephone Network

Mạng thoại chuyển mạch côngcộng

RAN Radio Access Network Mạng truy nhập vô tuyến

RARP Reverse Address Resolution Protocol Giao thức phân giải địa chỉ ngược

Trang 6

RIP Routing Information Protocol Giao thức thông tin định tuyến

RTP Real Time Transport Protocol

Giao thức truyền tải thời gianthực

SCF Service Control Function Chức năng điều khiển dịch vụ

SCTP Stream Control Transport Protocol

Giao thức truyền tải điều khiểndòng

SDH Synchronous Digital Herachea Phân cấp số đồng bộ

SDP Session Discription Protocol Giao thức mô tả phiên

SGCP Simple Gateway Control Protocol

Giao thức điều khiển cổng đơngiản

SIP Session Intiation Protocol Giao thức khởi tạo phiên

SIP-T

Session Intiation Protocol for

Telephony

Phần mở rộng giao thức SIPdành cho thoại

SNMP

Simple Network Management

SPF Shortest Path First Thuật toán ưu tiên đường đi ngắn

nhất

SS7 Signalling System number 7 Hệ thống báo hiệu số 7

SSF Service Switching Function Chức năng chuyển mạch dịch vụSTP Signalling Transfer Point Điểm chuyển tiếp báo hiệu

TCAP

Transaction Capabilities Application

TCP Transfer Control Protocol Giao thức điều khiển truyền tải

TDM Time Division Multiplex

Ghép kênh phân chia theo thờigian

Trang 8

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MẠNG THẾ HỆ MỚI

1.1 Khái niệm và đặc điểm của NGN

1.1.1 Khái niệm

Cho tới hiện nay, mặc dù các tổ chức viễn thông quốc tế và các nhà cung cấpthiết bị viễn thông trên thế giới đều rất quan tâm và nghiên cứu về chiến lượcphát triển NGN Song vẫn chưa có một định nghĩa cụ thể nào chính xác cho NGN Do

đó, định nghĩa NGN nêu ra ở đây không thể bao hàm hết ý nghĩa của mạng thế hệ mớinhưng là khái niệm chung nhất khi đề cập đến NGN

Bắt nguồn từ sự phát triển của công nghệ thông tin, công nghệ chuyển mạch gói

và công nghệ truyền dẫn băng rộng, NGN ra đời là mạng có cơ sở hạ tầng thông tindựa trên công nghệ chuyển mạch gói, triển khai dịch vụ một cách đa dạng và nhanhchóng, đáp ứng sự hội tụ giữa thoại và số liệu, cố định và di động

Như vậy, có thể xem NGN là sự tích hợp mạng PSTN dựa trên kỹ thuật TDM vàmạng chuyển mạch gói dựa trên kỹ thuật IP/ATM Nó có thể truyền tải tất cả các dịch

vụ vốn có của PSTN, đồng thời có thể cung cấp cho mạng IP lưu lượng dữ liệu lớn,nhờ đó giảm tải cho mạng PSTN

Tuy nhiên, NGN không chỉ đơn thuần là sự hội tụ giữa thoại và dữ liệu mà còn là

sự hội tụ giữa truyền dẫn quang và công nghệ gói, giữa mạng cố định và di động Vấn

đề cốt lõi ở đây là làm sao có thể tận dụng hết lợi thế đem đến từ quá trình hội tụ này.Một vấn đề quan trọng khác là sự bùng nổ nhu cầu của người sử dụng cho một khốilượng lớn dịch vụ và ứng dụng phức tạp bao gồm cả đa phương tiện, phần lớn trong số

đó không được dự tính khi xây dựng các hệ thống mạng truyền thống

1.1.2 Các đặc điểm của NGN

 Kiến trúc mạng

Ban đầu, chưa có tổ chức chuẩn hóa nào đưa ra mô hình kiến trúc chuẩn cho NGN

Đa số nhà cung cấp giải pháp NGN và nhà khai thác mạng phân chia NGN thành 4 lớpnhư hình 1.1

Trang 9

Hình1.1 Mô hình NGN 4 lớp

Lớp truy nhập: Gồm các thiết bị truy nhập cung cấp các cổng kết nối với thiết

bị đầu cuối thuê bao qua hệ thống mạng ngoại vi cáp đồng, cáp quang hoặc vôtuyến Các thiết bị truy nhập có thể cung cấp các loại cổng truy nhập POTS,VoIP, IP, FR, X.25, ATM, xDSL, di động v.v

Chuyển đổi các phương tiện truy nhập khác nhau vào mạng đường trục

Lớp chuyển tải: Bao gồm các nút chuyển mạch, các bộ định tuyến, các thiết bị

truyền dẫn có dung lượng lớn thực hiện chức năng chuyển mạch, định tuyến cáckết nối dưới sự điều khiển của các Softswitch trong lớp điều khiển

Kết nối với lớp truy nhập thông qua các tuyến trung kế

Lớp điều khiển: Bao gồm các hệ thống điều khiển kết nối cuộc gọi giữa các

thuê bao thông qua điều khiển các thiết bị chuyển mạch (ATM+IP) của lớpchuyển tải và các thiết bị truy nhập của lớp truy nhập

Lớp điều khiển có chức năng kết nối cuộc gọi thuê bao với lớp ứng dụng,dịch vụ Các chức năng như quản lý, chăm sóc khách hàng, tính cước cũngđược tích hợp trong lớp điều khiển

Lớp quản lý: Xuyên suốt các lớp khác trong cấu trúc mạng mới, cho phép quản

lý thiết bị tại các lớp khác nhau

Lớp điều khiển (Control)

Trang 10

Năm 2005, các hệ thống tiêu chuẩn cho mạng thế hệ sau của ETSI và ITU-Tlần lượt ra đời Theo các khuyến nghị này, kiến trúc NGN được chia thành 2 lớp:lớp dịch vụ và lớp truyền tải.

1.2 Dịch vụ trong NGN.

1.2.1 Khả năng cung cấp dịch vụ.

NGN là nền tảng cung cấp các dịch vụ tích hợp, multi-media, đáp ứng nhu cầu củanhiều đối tượng khách hàng khác nhau Với khả năng xử lý rất mạnh, dung lượngkhông hạn chế, các nhà khai thác có thể dễ dàng triển khai các dịch vụ băng thôngrộng, gộp các dịch vụ thành các gói dịch vụ hội tụ giữa cố định - di động - nội dung -

dữ liệu Tính mở của NGN cũng tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà cung cấp dịch vụthứ ba (third party) đưa ra những dịch vụ phong phú, cạnh tranh bình đẳng với các nhàkhai thác mạng và nhà cung cấp dịch vụ

hỗ trợ đa phương tiện,

1.2.2 Xu hướng dịch vụ trong tương lai.

Để xác định được các dịch vụ trong mạng thế hệ sau cũng như chiến lược đầu tưcủa các công ty, xu huớng phát triển các dịch vụ trong tương lai là vấn đề rất cầnxem xét

 Trước hết chúng ta cần quan tâm đến xu hướng của dịch vụ thoại Đây làdịch vụ phổ biến, lâu đời và thu nhiều lợi nhuận nhất từ những ngày đầucho đến nay Do đó, dịch vụ thoại truyền thống sẽ tiếp tục tồn tại trongthời gian dài Sau đó, một phần dịch vụ truyền thống này chuyển sangthông tin di động và thoại qua IP

 Đối với dịch vụ truyền thông đa phương tiện, hiện nay H.323 đã là môitrường cho giải pháp thoại qua giao thức IP và các dịch vụ đa phươngtiện tương đối đơn giản

 Trong tương lai, tính cước dịch vụ theo nội dung và chất lương, khôngtheo thời gian sẽ chiếm ưu thế

 Nhiều dịch vụ và truy nhập ứng dụng thông qua các nhà cung cấp dịch

vụ và truy nhập ứng dựng sẽ phát triển mạng

Trang 11

 Cuối cùng, phương thức truy nhập mạng, ra lệnh, nhận thông tin, bằnglời nói sẽ là một lựa chọn trong tương lai Hiện nay, kỹ thuật chuyển đổi

từ lời nói sang file văn bản và ngược lại đang phát triển mạnh

Xu hướng tổ chức mạng có cấu trúc đơn giản, giảm số cấp chuyển mạch vàchuyển tiếp truyền dẫn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng, chất lượng mạng lưới vàgiảm thiểu chi phí khai thác và bảo dưỡng

Trên cơ sở nguyên tắc tổ chức như vậy, các phương pháp xây dựng và pháttriển mạng thế hệ sau có thể chia thành hai khuynh hướng như sau:

Phát triển các dịch vụ mới trên cơ sở mạng hiện tại tiến tới phát triển mạng thế hệ sau.

Đây là xu hướng đối với những nơi có:

- Mạng viễn thông đã và đang phát triển hiện đại hóa

- Các dịch vụ hiện tại đã phát triển trên cơ sở mạng hiện có

- Có các nhu cầu phát triển dịch vụ mới

Mạng thế hệ sau được phát triển theo nhu cần dịch vụ trên cơ sở mạnghiện tại

Hình 1.2 Xu hướng phát triển mạn, dịch vụ theo hướng nâng cấp mạng

hiện tại

Trang 12

Xây dựng mới mạng thế hệ sau.

Hình 1.3 Xu hướng phát triển mạng và dịch vụ theo hướng xây dựng mới

- Mạng thế hệ sau được xây dựng với nhiệm vụ trước mắt là đảmbảo các nhu cầu về dịch vụ hiện nay

- Tiến tới phát triển các nhu cầu về dịch vụ mới

- Các dịch vụ mới được triển khai trên mạng thế hệ sau

1.2.3 Kiến trúc dịch vụ NGN.

Hình 1.4 Cấu trúc mạng đa dịch vụ (từ góc độ mạng)

Trang 13

Hình 1.5 Cấu trúc chức năng lớp ứng dụng.

Xét trên lớp ứng dụng dịch vụ, có hai thành phần chức năng được thêm vào cấutrúc mạng thế hệ sau: chức năng server ứng dụng và chức năng media server

Chức năng của Server ứng dụng

 Cung cấp một Platform phân phối dịch vụ đối với các dịch vụ tiêntiến

 SIP là giao thức được sử dụng giữa các bộ điều khiển cuộc gọi vàcác server ứng dụng

 Có thể cung cấp các giao diện mở APLs cho việc tạo và triển khaicác dịch vụ

Hình 1.6 Các API đặt bên cạch các server ứng dụng

 Là nền tảng cho việc thực thi và quản lý các dịch vụ

 Triển khai các dịch vụ nhanh chóng và nâng cấp các dịch vụ hiệncó

Chức năng của Media Server

 Cung cấp tài nguyên phương tiện đặc trưng như IVR, hội thảo,fax,

 Các tài nguyên này thường là thu âm thanh, phát hiện nhấn phím,hội thảo, chuyển văn bản thành thoại,

Trang 14

 Giao tiếp với server ứng dụng bằng giao thức MGCP và/hoặc SIP.

 Kết cuối một dòng RTP, đóng vai trò như một đầu cuối media

Cấu trúc chức năng này có thể được đặt theo nhiều kiểu cấu trúcvật lý khác nhau, như các hình sau:

Hình 1.7 Mô hình cấu trúc vật lý 1

Hình 1.8 Mô hình cấu trúc vật lý 2

1.2.4 Các đặc trưng dịch\ vụ NGN.

Một số đặc tính dịch vụ quan trọng trong môi trường NGN:

 Liên lạc thông tin rộng khắp, thời gian thực, đa phương tiện, đảmbảo độ tin cậy, than thiện trong việc liên kết các thuê bao, truynhập tốc độ cao và truyền tải thông tin với bất kỳ phương tiền nào,vào mọi lúc, tại mọi nơi,…

Trang 15

 Nhiều thực thế và các phẩn tử mạng thông tin được phân bố trêntoang mạng Nó bao gồm các ứng dụng cho phép truy nhập vàđiều khiển các dịch vụ mạng.

 Dễ dàng sử dụng Khách hàng không bị ảnh hưởng từ các quátrình tập trung, xử lý và truyền dẫn thông tin phức tạp của hệthống

 NGN cho phép khách hàng quản lý hồ sơ cá nhân, tự dự phonhfcác dịch vụ mạng, giám sát thông tin tính cước, cá nhân hóa giaodiện người dùng, tạo ra và dự phòng các ứng dụng mới

 Với việc quản lý thông tin thông minh, NGN giúp nguoif dùngquản lý sự quá tải của thông tin

và kinh doanh của họ, dồng thòi có thể giúp họ phục vụ tốt kháchhàng cũng như cộng đồng

 Các quốc gia khác nhau yêu cầu và đòi hỏi tính bảo mật bằng cáchđưa ra các hướng dẫn và tạo ra các bộ luật để đảm bảo tính sẵnsang của dịch vụ, canh tranh lành mạng và tính riêng tư

 Sự gia tang rủi ro do sự thay đổi trong toàn bộ các quy định và cácmôi trường kỹ thuật càng nhấn mạnh sự cần thiết ngày càng giatang về tính bảo mật trong mạng thế hệ mới NGN

Các vấn đề cần bảo mật:

 Từ chối dịch vụ: Nguy cơ này tấn công vào thành phần mạngtruyền dẫn bằng cách liên tục đưa dồn dập dữ liệu làm cho cáckhách hàng NGN khác không thể sử dụng tài nguyên mạng

Trang 16

 Nghe trộm: Nguy cơ này ảnh hưởng đến tính riêng tư của mộtcuộc nói chuyện bằng cách chặn đường dây giữa người gửi vàngười nhận.

 Giả dạng: Thủ phạm sử dụng một mặt nạ để tại ra một đặc tínhgiả

 Truy nhập trái phép: Truy nhập vào các thực thể mạng phải đượchạn chế và phù hợp với chính sách bảo mật

 Sửa đổi thông tin: Trong trường hợp này, dữ liệu bị phá hỏng haylàm cho không thể sử dụng được do thao tác của hacker

 Từ chối khách hàng: Một hay nhiều khách hàng trong mạng có thể

bị từ chối tham gia vào một phần hay toàn bộ mạng vói các kháchhàng/ dịch vụ/ server khác

Trang 17

 Các dịch vụ ứng dụng cụ thể như: các ứng dụng thương mại, các nộidung thương mại điện tử,

 Các dịch vụ cung cấp nội dung mà nó có thể cung cấp hoặc môi giới nộidung như: đào tạo, các dịch vụ xúc tiến thông tin,

 Các dịch vụ interworking dùng để tương tác với các dịch vụ khác, cácứng dụng khác, các mạng khác, các giao thức hoặc các định dạng nhưchuyển đổi EDI

 Các dịch vụ quản lý, bảo dưỡng, vận hành và quản lý các dịch vụ vàmạng truyền thông

Ngày đăng: 25/06/2017, 22:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w