1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quản lý hoạt động đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành giáo dục mầm non theo chuẩn đầu ra ở trường CĐSP yên bái

135 364 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐOÀN THỊ GIANG THANH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP SƯ PHẠM CỦA SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON THEO CHUẨN ĐẦU RA Ở TRƯỜNG CĐS

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

ĐOÀN THỊ GIANG THANH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP

SƯ PHẠM CỦA SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON THEO CHUẨN ĐẦU RA Ở TRƯỜNG CĐSP YÊN BÁI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

ĐOÀN THỊ GIANG THANH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP

SƯ PHẠM CỦA SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON THEO CHUẨN ĐẦU RA Ở TRƯỜNG CĐSP YÊN BÁI

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ THÙY LINH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn “Quản lý hoạt động đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh

viên ngành giáo dục mầm non theo chuẩn đầu ra ở Trường CĐSP Yên Bái” là công

trình nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng trong công trình nghiên cứu nào

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2016

Tác giả luận văn

Đoàn Thị Giang Thanh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Bản luận văn được hoàn thành tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái

Nguyên dưới sự hướng dẫn của TS Lê Thùy Linh, nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng

biết ơn chân thành tới cô giáo đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và lời cảm ơn sâu sắc tới Ban Chủ nhiệm Khoa Sau Đại học, Ban Chủ nhiệm Khoa Tâm lý giáo dục; các thầy cô giáo Khoa Tâm lý giáo dục và các thầy cô giáo trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã giảng dạy

và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học

Xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Trường Cao đẳng Sư phạm Yên Bái, các trường Mầm non trong TP Yên Bái, và các bạn sinh viên trường Cao đẳng Sư phạm Yên Bái cùng các đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành bản luận văn

Xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, khích lệ tôi trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Do điều kiện về thời gian và năng lực bản thân còn hạn chế, do vậy luận văn chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong nhận được sự đóng góp

ý kiến từ thầy cô, đồng nghiệp và bạn bè để luận văn này được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2016

Tác giả

Đoàn Thị Giang Thanh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 2

5 Phạm vi nghiên cứu 2

6 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Cấu trúc luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP SƯ PHẠM CỦA SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON THEO CHUẨN ĐẦU RA Ở TRƯỜNG CĐSP 5

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5

1.1.1 Nghiên cứu về quản lý hoạt động đánh giá 5

1.1.2 Nghiên cứu về quản lý hoạt động thực tập sư phạm 6

1.1.3 Nghiên cứu về quản lý hoạt động đánh giá kết quả thực tập sư phạm 7

1.2 Khái niệm công cụ 8

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục 8

1.2.2 Thực tập sư phạm 11

1.2.3 Chuẩn đầu ra ngành Giáo dục Mầm non 13

1.2.4 Đánh giá kết quả thực tập sư phạm ngành Giáo dục Mầm non theo chuẩn đầu ra 14

1.2.5 Quản lý hoạt động đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành Giáo dục Mầm non theo chuẩn đầu ra 16

Trang 6

1.3 Một số lý luận đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành Giáo

dục Mầm non theo chuẩn đầu ra 16

1.3.1 Chuẩn đầu ra giáo dục mầm non 17

1.3.2 Vai trò của thực tập sư phạm mầm non 19

1.3.3 Đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành giáo dục mầm non theo chuẩn đầu ra 21

1.4 Một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành Giáo dục Mầm non theo chuẩn đầu ra 24

1.4.1 Mục tiêu và tầm quan trọng của quản lý hoạt động đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành giáo dục mầm non theo chuẩn đầu ra 24

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành giáo dục mầm non theo chuẩn đầu ra 24

1.4.3 Phân cấp quản lý trong hoạt động đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành Giáo dục Mầm non theo chuẩn đầu ra 26

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động đánh giá kết quả thực tập của sinh viên ngành Giáo dục Mầm non theo chuẩn đầu ra ở trường cao đẳng sư phạm 28

1.5.1 Chương trình đào tạo 28

1.5.2 Cơ chế phối hợp giữa trường cao đẳng sư phạm với trường mầm non nơi sinh viên TTSP 28

1.5.3 Nhận thức của CBQL, giảng viên trường CĐSP và CBQL, giáo viên mầm non của cơ sở TTSP 29

1.5.4 Kinh phí đào tạo do Nhà nước cấp cho các trường sư phạm 29

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP SƯ PHẠM CỦA SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON THEO CHUẨN ĐẨU RA Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM YÊN BÁI 31

2.1 Vài nét khái quát về trường CĐSP Yên Bái và hoạt động đánh giá kết quả TTSP của sinh viên mầm non theo CĐR 31

2.1.1 Vài nét khái quát về trường CĐSP Yên Bái 31

2.1.2 Vài nét về CĐR ngành Giáo dục mầm non của trường CĐSP Yên Bái 33

2.2 Khái quát về khảo sát thực trạng 34

Trang 7

2.2.2 Khách thể khảo sát 35

2.2.3 Nội dung khảo sát 35

2.2.4 Phương pháp khảo sát và cách xử lý số liệu 35

2.3 Kết quả khảo sát 35

2.3.1 Thực trạng nhận thức về vai trò, tầm quan trọng của hoạt động đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành mầm non theo chuẩn đầu ra 35

2.4 Thực tra ̣ng đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành mầm non theo chuẩn đầu ra của giáo viên mầm non 38

2.4.1 Mức độ thực hiện các nội dung đánh giá của giáo viên mầm non 38

2.4.2 Thực trạng mức độ và hiệu quả sử dụng các phương pháp đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành mầm non theo chuẩn đầu ra 41

2.4.3 Thực trạng đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành mầm non theo chuẩn đầu ra 41

2.4.4 Thực tra ̣ng sử du ̣ng công cu ̣ đánh giá kết quả thực tâ ̣p sư pha ̣m của sinh viên mầm non theo chuẩn đầu ra 46

2.5 Thực trạng quản lý hoạt động đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành mầm non theo chuẩn đầu ra 48

2.5.1 Thực trạng việc tổ chức thực hiện mục tiêu quản lý 48

2.5.2 Thực trạng quản lý nội dung đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành mầm non theo chuẩn đầu ra 50

2.5.3 Thực trạng quản lý phương pháp, hình thức đánh giá 56

2.5.4 Thực trạng quản lý các điều kiện cơ sở vật chất của hoạt động đánh giá 57

2.5.5 Thực trạng quản lý kết quả đánh giá 58

2.6 Thực tra ̣ng hiê ̣u quả phối hợp phân cấp quản lý đánh giá kết quả thực tâ ̣p sư phạm của sinh viên ngành mầm non theo chuẩn đầu ra 59

2.7 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành mầm non theo chuẩn đầu ra 59

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 61

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP SƯ PHẠM CỦA SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON THEO CHUẨN ĐẦU RA Ở TRƯỜNG CĐSP YÊN BÁI 62

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 62

3.1.1 Bảo đảm tính pháp lí 62

Trang 8

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính mu ̣c tiêu 62

3.1.3 Bảo đảm tính hệ thống 63

3.1.4 Bảo đảm tính thực tiễn và tính khả thi 63

3.2 Biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành Giáo dục Mầm non theo chuẩn đầu ra ở Trường CĐSP Yên Bái 63

3.2.1 Đổi mới công tác lập kế hoạch đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành mầm non theo chuẩn đầu ra 64

3.2.2 Đổi mới quản lý quy trình đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành mầm non theo chuẩn đầu ra 67

3.2.3 Quản lý thông tin trong đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành mầm non theo chuẩn đầu ra 74

3.2.4 Xây dựng cơ chế phối hợp giữa trường CĐSP với trường MN để giám sát hoạt động đánh giá kết quả thực tập sư phạm của SV mầm non theo CĐR 79

3.2.5 Sử dụng hiệu quả và hợp lý cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính 80

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 81

3.4 Khảo sát về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 82

3.4.1 Mục đích khảo sát 82

3.4.2 Đối tượng khảo sát 83

3.4.3 Nội dung khảo sát 83

3.4.4 Phương pháp khảo sát 83

3.4.5 Kết quả khảo sát 83

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 87

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 88

1 Kết luận 88

2 Khuyến nghị 88

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90 PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Nhận thức của CBQL,GVMN và SV về tầm quan trọng của hoạt động

ĐGKQ TTSP của SV ngành MN theo CĐR 36

Bảng 2.2 Mức độ việc thực hiện nội dung đánh giá chăm sóc và giáo dục trẻ 38

Bảng 2.3 Đánh giá của CBQL, GVMN, SVMN trong thực hiện các nội dung

khác của giáo viên mầm non 40

Bảng 2.4 Đánh giá của CBQL, GVMN, SVMN về mức độ và hiệu quả sử dụng

các phương pháp đánh giá kết quả thực tập sư phạm của SV ngành

mầm non 41

Bảng 2.5 Đánh giá của CBQL, GVMN, SVMN về việc thực hiện đánh giá công

tác chủ nhiệm lớp của SVMN 42

Bảng 2.6 Đánh giá của CBQL, GVMN, SVMN về thực trạng công tác giảng

dạy của sinh viên ngành Mầm non 43

Bảng 2.7 Đánh giá về thực trạng sử dụng công cụ đánh giá kết quả thực tập sư

phạm của sinh viên mầm non theo chuẩn đầu ra 46

Bảng 2.8 Đánh giá của CBQL, GVMN, SVMN về mức độ thực hiện mục tiêu

quản lý hoạt động đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên

ngành mầm non theo chuẩn đầu ra 48 Bảng 2.9 Đánh giá của cán bộ quản lý trường cao đẳng về việc lãnh đạo, chỉ

đạo hoạt động kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành mầm

nontheo chuẩn đầu ra 54 Bảng 2.10 Đánh giá của CBQL, GVMN về việc lãnh đạo, chỉ đạohoạt động

đánh giá kết quả TTSP của SVMN theo CĐR 54

Bảng 2.11: Đánh giá của CBQL trường CĐSP, CBQL, GVMN về việc kiểm tra,

đánh giá hoạt động đánh giá kết quả TTSP của SVMN theo CĐR 55 Bảng 2.12 Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên vềhiệu quả của HĐ quản

lý phương pháp,hình thức đánh giá 56 Bảng 2.13 Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về quản lýcác điều kiện

cơ sở vật chất của hoạt động đánh giá 57

Trang 11

Bảng 2.14 Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên vềmức độ quản lý kết quả

đánh giá 58

Bảng 2.15 Đánh giá của cán bô ̣ quản lý và giáo viên vềhiệu quả phối hợp phân

cấp quản lý 59 Bảng 2.16 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạtđộng đánh giá kết quả

thực tập sư phạm của sinh viên ngành mầm non theo chuẩn đầu ra 60

Bảng 3.1 Mức đô ̣ cần thiết của các biê ̣n pháp 84

Bảng 3.2 Mức đô ̣ khả thi của các biê ̣n pháp 85

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH

Biểu đồ 2.1 Đánh giá về vai trò của hoạt động đánh giá KQ TTSPcủa SVMN

theo CĐR 37 Biểu đồ 2.2: Mức đô ̣ thực hiê ̣n nô ̣i dung đánh giá 39 Biểu đồ 2.3 Đánh giá của CBQL, GVMN, SVMN về thực hiê ̣n đánh giá công

tác chủ nhiê ̣m lớp của SVMN 43 Biểu đồ 2.4 Đánh giá của CBQL, GVMN, SVMN về thực trạng công tác giảng

dạy của sinh viên ngành Mầm non 44 Biểu đồ 2.5 Đánh giá của CBQL, GVMN, SVMN về thực trạng công tác tổ

chứckỉ luật của sinh viên ngành mầm non 45 Biểu đồ 2.6 Đánh giá về thực trạng sử dụng công cụ đánh giá kết quả thực tập

sư phạm của sinh viên mầm non theo chuẩn đầu ra 47 Biểu đồ 2.7 Mức đô ̣ thực hiê ̣n mu ̣c tiêu quản lý 49 Biểu đồ 2.8 Đánh giá của CBQL, GVMN về thực trạng quản lý công tác lập kế

hoạch đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành mầm non theo chuẩn đầu ra 51 Biểu đồ 2.9 Đánh giá của CBQL, GVMN về thực trạng quản lý công tác tổ

chức hoạt động đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành mầm non theo chuẩn đầu ra 53

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm gần đây, giáo dục mầm non ngày càng được coi trọng với vai trò là bậc giáo dục tạo những cơ sở nền tảng đầu tiên cho những bậc học tiếp theo Chính vì thế, trình độ của giáo viên mầm non cũng phải đáp ứng được những yêu cầu ngày càng cao của xã hội để thực hiện tốt việc chăm sóc, giáo dục trẻ Điều này đặt ra cho các cơ sở đào tạo giáo viên mầm non nhiệm vụ đào tạo đội ngũ giáo viên có chất lượng và năng lực sư phạm tốt

Hoạt động thực tập sư phạm trong trường sư phạm là giai đoạn quan trọng trong quá trình đào tạo giáo viên Đây là cơ hội thuận lợi để sinh viên mầm non đem những kiến thức đã tích lũy được trong quá trình đào tạo ở trường sư phạm vận dụng vào thực tiễn công tác chăm sóc, giáo dục trẻ để tiếp tục hoàn thiện năng lực cũng như nhân cách của người GV mầm non tương lai Thời điểm TTSP cũng là thời điểm SV hình thành rõ nhất tình cảm và thái độ đối với nghề Kết quả thực tập sư phạm một mặt thể hiện và xác nhận được năng lực, kĩ năng nghề nghiệp sinh viên đã tích lũy được trong quá trình học tập, mặt khác thể hiện chất lượng đào tạo của nhà trường

Đánh giá kết quả thực tập sư phạm là quá trình hình thành những nhận đinh, phán đoán về năng lực sư phạm và phẩm chất của sinh viên trong thời gian thực tập sư phạm ở cơ sở thực tập Đánh giá kết quả thực tập sư phạm có đặc thù khác biệt với đánh giá kết quả học tập trong nhà trường Thứ nhất, là quá trình đánh giá mang tính thực hành, thực tiễn cao Thứ hai, chủ thể tiến hành đánh giá là giáo viên trường mầm non nơi sinh viên thực tập Nhà trường đào tạo phải xây dựng nội dung, phương pháp, công cụ đánh giá chuẩn hóa, với hướng dẫn đánh giá tường minh làm cơ sở cho việc đánh giá khách quan, chính xác Phải có cơ chế phối hợp chặt chẽ trong quản lý của nhà trường với các cơ sở thực tập

Trên thực tế, trường Cao đẳng sư phạm Yên Bái đã có bề dày lịch sử và đào tạo nhiều thế hệ giáo viên mầm non cho tỉnh nhà Bắt đầu từ năm học 2010 nhà trường tiến hành xây dựng chuẩn đầu ra của các ngành đào tạo, từ đó tiến hành dạy học, đánh giá theo chuẩn đầu ra Trong công tác quản lý của nhà trường, một trong những vấn đề quan tâm và ưu tiên hàng đầu là việc liên kết giữa chuẩn đầu ra với đánh giá kết quả học tập của sinh viên Đặc biệt là đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên bởi thực tế

Trang 14

nhà trường xây dựng chuẩn đánh giá, nội dung và công cụ đánh giá nhưng người tiến hành đánh giá là giáo viên mầm non tại cơ sở thực tập nên trong công tác đánh giá còn nhiều khó khăn, bất cập như: chưa nắm rõ nội dung,công cụ đánh giá, quá trình đánh giá còn mang tính chất cảm tính, dựa trên tình cảm cá nhân,

Từ những lý do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài “Quản lý hoạt động đánh giá

kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành giáo dục mầm non theo chuẩn đầu

ra ở Trường CĐSP Yên Bái” làm vấn đề nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành Giáo dục Mầm non theo chuẩn đầu ra ở Trường Cao đẳng Sư phạm Yên Bái góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục và đào tạo của nhà trường

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành Giáo dục Mầm non theo chuẩn đầu ra

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành Giáo dục Mầm non theo chuẩn đầu ra ở Trường CĐSP Yên Bái

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất được một số biện pháp quản lý hoạt động đánh giá kết quả thực tập

sư phạm của sinh viên ngành Giáo dục Mầm non theo chuẩn đầu ra tại Trường CĐSP Yên Bái phù hợp với qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phù hợp với yêu cầu về chất lượng nguồn nhân lực ngành giáo dục mầm non, phù hợp với điều kiện của nhà trường sẽ có tác dụng điều chỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động thực tập sư phạm và quá trình đạo tạo giáo viên đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn giáo dục mầm non tỉnh Yên Bái trong bối cảnh mới

5 Phạm vi nghiên cứu

5.1 Về nội dung

- Nghiên cứu về Quản lý hoạt động đánh giá kết quả TTSP cuối khóa của sinh viên cao đẳng mầm non

Trang 15

- Nghiên cứu hoạt động đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành Giáo dục Mầm non khóa 2013-2016 tại Trường CĐSP Yên Bái

5.2 Về khách thể khảo sát

Khảo sát 25 CBQL và giảng viên; 50 CBQLGD và giáo viên mầm non; 112 sinh viên mầm non

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành giáo dục mầm non theo chuẩn đầu ra ở trường cao đẳng sư phạm

6.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động đánh giá kết quả thực tập

sư phạm của sinh viên ngành Giáo dục Mầm non theo chuẩn đầu ra ở Trường CĐSP Yên Bái

6.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành giáo dục mầm non theo chuẩn đầu ra Trường CĐSP Yên Bái

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, suy luận, so sánh, hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu, văn bản, vận dụng các quan điểm lý luận liên quan đến vấn

đề quản lý hoạt động đánh giá kết quả TTSP của sinh viên ngành GDMN theo CĐR nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra

Xây dựng phiếu điều tra với hệ thống các câu hỏi đóng và mở để tìm hiểu thực trạng quản lý hoạt động đánh giá kết quả TTSP của sinh viên ngành GDMN theo CĐR

ở trường CĐSP Yên Bái

7.2.2 Phương pháp quan sát

Quan sát hoạt động của sinh viên mầm non trong quá trình thực tập sư phạm để xác định thực trạng đánh giá kết quả TTSP của sinh viên ngành GDMN theo CĐR ở trường CĐSP Yên Bái

Trang 16

7.2.3 Phương pháp phỏng vấn

Phỏng vấn cán bộ quản lý trường mầm non, giáo viên mầm non, sinh viên thực tập sư phạm để tìm hiểu sâu thực trạng, mức độ và hiệu quả sử dụng các phương pháp đánh giá kết quả TTSP của SV ngành GDMN theo CĐR ở trường CĐSP Yên Bái

7.2.4 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động sư phạm

Nghiên cứu giáo án của sinh viên thực tập sư phạm để tìm hiểu thực trạng đánh giá kết quả TTSP của sinh viên ngành GDMN theo CĐR ở trường CĐSP Yên Bái

7.3 Các phương pháp bổ trợ

Đề tài sử dụng các phương pháp thống kê để phân tích định lượng các kết quả nghiên cứu thực trạng và kết quả khảo nghiệm tính khoa học, khả thi của các biện pháp

đề xuất

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Khuyến nghị và Danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành Giáo dục Mầm non theo chuẩn đầu ra ở trường cao đẳng sư phạm

Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành Giáo dục Mầm non theo chuẩn đầu ra Trường CĐSP Yên Bái

Chương 3 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành Giáo dục Mầm non theo chuẩn đầu ra ở Trường CĐSP Yên Bái

Trang 17

1.1.1 Nghiên cứu về quản lý hoạt động đánh giá

Thực hiện Luật Giáo dục 2005 và Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/08/2006 của Chính phủ quy định chi tiết về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật GD; Bộ GD&ĐT đang triển khai đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp GD, tiếp tục ĐT và bồi dưỡng đội ngũ GV, tăng cường cơ sở vật chất, đẩy mạnh công tác

ĐG, KĐCLGD ở các cấp học nhằm nhanh chóng tạo bước chuyển biến lớn về CLGD Chính vì vậy, nhiều công trình nghiên cứu, hội thảo khoa học về QL HĐĐG được triển khai thực hiện

HĐĐG được tiến hành QL trên nhiều mặt như: QL HĐ tự đánh giá, QL HĐĐG TTSP, QL HĐĐG kết quả học tập,… với các công trình nghiên cứu cụ thể như:

Tác giả Cấn Thị Thanh Hương với đề tài “Nghiên cứu quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong giáo dục đại học ở Việt Nam” Qua nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn về KTĐG kết quả học tập và quản lý KTĐG kết quả học tập kết hợp với nghiên cứu yêu cầu của GDĐH đối với quản lý KTĐG kết quả học tập, tiến hành nghiên cứu quản lý KTĐG kết quả học tập trong GDĐH nhằm tìm ra các giải pháp cải tiến làm cho kết quả KTĐG phản ánh đúng chất lượng ĐT; khắc phục các hiện tượng tiêu cực, gian lận, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng sự nghiệp phát triển kinh tế, XH ở nước ta trong giai đoạn mới và tạo tiền đề cho việc xây dựng

XH học tập

Luận văn “Quản lý hoạt động tự đánh giá trường trung học phổ thông tỉnh Thái Nguyên” của tác giả Phan Vũ Hào đã tập trung nghiên cứu một số biện pháp nâng cao

hiệu quả QLHĐ tự ĐG trường THPT tỉnh Thái Nguyên

- Hội thảo “ Vai trò của hoạt động kiểm tra - đánh giá trong đổi mới giáo dục ở Việt Nam” do Viện nghiên cứu Giáo dục - Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh tổ chức với rất nhiều bài tham luận của các tác giả bàn về HĐĐG, cụ thể như:

Trang 18

+ “Những quan điểm mới về đánh giá kết quả học tập của học sinh tiểu học phù hợp với hướng phát triển một nền giáo dục Việt Nam hiện đại và văn minh” của tác giả- Thạc sĩ Đặng Huỳnh Mai Bài tham luận đề cập đến vấn đề làm thế nào để công tác kiểm tra đánh giá đối với học sinh tiểu học vừa mang tính hiện đại vừa mang tính nhân văn

+ Tác giả - Thạc sĩ Huỳnh Công Minh với bài tham luận “Đánh giá học sinh trong trường phổ thông hiện nay” Tác giả đi sâu nghiên cứu thực trạng đánh giá học sinh một cách toàn diện trên các lĩnh vực như: đức, trí, thể chất, thẩm mỹ,… và những bất cập cần khắc phục

+ Tiến sĩ Lê Văn Hảo tập trung “Trao đổi về khái niệm, mục đích và yêu cầu của đánh giá học tập” Qua bài viết này tác giả muốn trao đổi một số vấn đề vừa mang tính kinh điển, vừa có tính thời sự đối với các khía cạnh nói trên của đánh giá học tập Những trao đổi này có thể phù hợp với môi trường GD phổ thông và GD ĐH, CĐ

1.1.2 Nghiên cứu về quản lý hoạt động thực tập sư phạm

Những năm gần đây đã có rất nhiều công trình nghiên cứu khoa học và các đề tài thạc sỹ, tiến sĩ nghiên cứu về vấn đề quản lý hoạt động TTSP cho SV sư phạm như:

"Biện pháp quản lý hoạt động thực tập nghề của học sinh trung cấp chuyên nghiệp trường trung học Công nghệ chế tạo máy " của tác giả Nguyễn Thị Hồng Nga [20]

"Một số biện pháp quản lý để nâng cao chất lượng thực tập sư phạm cho sinh viên trường cao đẳng sư phạm Yên Bái" của tác giả Phạm Quang Hưng [17]

"Các biện pháp đổi mới công tác quản lý thực tập sư phạm ở trường Trung cấp

sư phạm Mầm non tỉnh Thái Bình" của tác giả Bùi Thị Thành [28]

Luận văn thạc sỹ Quản lý giáo dục với đề tài: "Một số biện pháp quản lý thực tập sư phạm của sinh viên chuyên ngành mầm non trường Cao đẳng Sư phạm Thái

Bình" của tác giả Trần Thị Thêu [29]

Tuy nhiên các công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động đánh giá kết quả

TTSP của sinh viên ngành GDMN theo CĐR nhìn chung còn hạn chế

Như vậy, qua phân tích tổng quan tình hình nghiên cứu QLHĐ ĐGKQ TTSP của SV ngành GDMN thuộc lĩnh vực của đề tài chúng tôi nhận thấy nghiên cứu theo CĐR là việc làm cần thiết

Trang 19

1.1.3 Nghiên cứu về quản lý hoạt động đánh giá kết quả thực tập sư phạm

Phần lớn các công trình của các tác giả tập trung phản ánh thực trạng thiếu hụt

bộ tiêu chuẩn, tiêu chí kiểm tra, đánh giá trong TTSP

Các tác giả Huỳnh Mộng Tuyền [34], Đặng Lộc Thọ [31] nhận định: việc kiểm tra, đánh giá thực tập hiện nay chưa có văn bản hướng dẫn cụ thể, chưa có những tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá khoa học; việc kiểm tra, đánh giá TTSP còn chủ quan, còn phụ thuộc vào cảm xúc, tình cảm của người đánh giá

Tác giả Trần Anh Tuấn [32] cho rằng: cần đưa ra các chuẩn để đánh giá, có tiêu chí đánh giá cụ thể, có công cụ đánh giá theo từng kĩ năng, từng nội dung Theo tác giả Nguyễn Khắc Huấn [13]: Khâu đánh giá kết quả TTSP chưa được chú trọng đúng mức Điều này thể hiện qua các khía cạnh: bộ tiêu chí dùng để đánh giá chưa được lượng hóa một cách triệt để, gây khó khăn cho công tác đánh giá của các trường PT Bởi vậy, nên có tình trạng nơi nặng, nơi nhẹ, người nặng, người nhẹ, tùy thuộc ít nhiều vào chủ quan người đánh giá Mặt khác, tâm lí “vì học trò” của GV hướng dẫn thực tập, nên khi đánh giá thường “nương tay”

Do chưa có bộ tiêu chuẩn, tiêu chí kiểm tra, đánh giá chi tiết, định lượng nên việc đo đạc kết quả thực hiện nhiệm vụ TTSP thiếu định lượng, thiếu khách quan, phụ thuộc nhiều vào cảm tính người đánh giá Vì vậy, kết quả TTSP của SV rất cao, chưa phản ánh đúng trình độ thực chất của SV Các tác giả Phạm Thị Kim Anh [1], La Hồng Huy [14] cho rằng: Đánh giá kết quả TTSP có ý nghĩa lớn đối với chất lượng ĐTGV của trường SP, đánh giá phải khách quan, khoa học Hiện nay, nhiều SV được đánh giá thực tập giảng dạy loại giỏi, nhưng khi tốt nghiệp ra trường, chỉ được thanh tra xếp giảng dạy trung bình Như vậy còn khoảng cách khá lớn giữa đánh giá TTSP với thực tiễn

Để đánh giá TTSP một cách khách quan, chính xác, công bằng, các tác giả Phạm Thị Kim Anh [1], Kiều Thế Hưng [15], [16], Nguyễn Kim Oanh [21], Trần Đình Thích [30], Mỵ Giang Sơn [26] cho rằng cần có sự tham gia đánh giá của giảng viên SP và phải có sự tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ đánh giá cho GV PT hướng dẫn thực tập

Nhìn chung, kiểm tra, đánh giá trong TTSP hiện nay có nhiều hạn chế: không

Trang 20

có công cụ đánh giá khoa học, thiếu hệ thống các tiêu chuẩn, tiêu chắ cần thiết; đánh giá còn cảm tắnh, phụ thuộc vào chủ quan, kinh nghiệm người đánh giá Đây là vấn đề quan trọng, ảnh hưởng nhiều đến chất lượng, hiệu quả TTSP mà các chủ thể quản lắ TTSP cần quan tâm giải quyết

1.2 Khái niệm công cụ

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục

1.2.1.1 Quản lý

Thuật ngữ "quản lý" tiếng Anh là management có nghĩa là sự quản lý Đây là một danh từ có nhiều định nghĩa khác nhau, mỗi tác giả khi đề cập đến QL đều có một định nghĩa của riêng mình

Mọi hoạt động của xã hội đều cần tới quản lý QL vừa là một khoa học sử dụng tri thức của nhiều môn khoa học xã hội, đồng thời QL còn là một nghệ thuật đòi hỏi sự khôn khéo và tinh tế cao độ để đạt được mục đắch

Trong thực tiễn thuật ngữ "quản lý" có thể hiểu là hai quá trình tắch hợp vào nhau: "Quản" là sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ thống ở trạng thái ổn định; "Lý" là sửa sang, sắp xếp, đổi mới đưa hệ thống vào thế phát triển

Dưới góc độ khoa học, khái niệm QL được hiểu theo nhiều cách khác nhau:

- Theo tác giả Harol Koontz: Quản lý là một hoạt động thiết yếu nó bảo đảm phối hợp những nỗ lực các nhân nhằm đạt đýợc các mục đắch, mục tiêu của tổ chức Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đắch của mình với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ắt nhất [11]

- Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo: Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục tiêu đã đề ra [9]

- Quản lý là việc đạt tới mục đắch của tổ chức một cách có kết quả và hiệu quả thông qua quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các nguồn lực của tổ chức [9]

- Tác giả Trần Kiểm định nghĩa: ỘQuản lý là tác động có mục đắch đến tập thể người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong suốt quá trình lao động" [19]

- Tác giả Nguyễn Ngọc Quang theo quan điểm hoạt động của một tổ chức:

Trang 21

“Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nói chung là khách thể quản lý nhằm thực hiện được mục tiêu dự kiến” [23]

- Tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [4]

Phân tích những định nghĩa trên có thể thấy: bản chất của hoạt động quản lý là cách thức tác động (tổ chức, điều khiển, chỉ huy) hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể và đối tượng quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt hiệu quả mong muốn và đạt được mục tiêu đã đề ra Xét về tính hiệu quả của việc sử dụng nguồn lực thì: QL là sử dụng có hiệu quả các nguồn lực Nếu nhấn mạnh đến yếu

tố quan trọng nhất của QL là ra các quyết định thì: QL là đưa ra những quyết định đúng

Khi con người với tư cách là những cá nhân đơn lẻ không thể thực hiện để đạt được những mục tiêu mà họ đề ra thì họ bắt đầu hình thành các tập thể, nhóm QL xuất hiện như một yếu tố cần thiết để phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt tới những mục tiêu chung

Từ các quan niệm trên có thể khái quát: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có

hướng đích chủ, chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt tới mục tiêu đề ra

Những nét đặc trưng phản ánh bản chất của quản lý:

+ Quản lý là hoạt động có mục đích của con người;

+ Quản lý là sự sắp xếp và thể hiện hợp lý các tác động có mục đích;

+ Quản lý là sự lựa chọn và quyết định các phương án tối ưu;

+ Quản lý là giảm tính bất định và tăng tính tổ chức của hệ thống (trong thực tiễn, hoạt động tổ chức là nét đặc trưng nhất của quản lý)

1.2.1.2 Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà giáo dục cho mọi người Quản lý nhà trường, quản

Trang 22

lý giáo dục là tổ chức hoạt động dạy học, có tổ chức được hoạt động giáo dục, thực hiện được các tắnh chất của nhà trường mới quản lý được giáo dục

Theo tác giả Trần Kiểm: "Quản lý giáo dục là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đắch, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất

cả các mắt xắch của hệ thống từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà

xã hội đặt ra cho ngành Giáo dục" (ở cấp vĩ mô) [19]

"Quản lý giáo dục là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường (ở cấp vi mô) [19]

Theo chuyên gia giáo dục Liên Xô M.I.Kondacốp: "Tập hợp những biện pháp:

tổ chức, phương pháp cán bộ, kế hoạch v.v nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả

về mặt chất lượng cũng như số lượng" [dẫn theo 18]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động

có mục đắch, có kế hoạch thắch hợp với chủ thể quản lý, nhằm lŕm cho hệ vận hŕnh theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tắnh chất của nhà trường

xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến đến trạng thái mới về chất." [24]

Theo tác giả Nguyễn Việt Bắc, Phạm Minh Hạc: ỘQuản lý nhà trường hay nói

rộng ra là QLGD là QL hoạt động dạy và học nhằm đưa nhà trường từ trạng thái này sang trạng thái khác và dần đạt tới mục tiêu giáo dục đã xác địnhỢ [3]

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chắ, Nguyễn Thị Mỹ Lộc:ỘQuản lý giáo dục là quá

trình đạt tới mục tiêu trên cơ sở thực hiện có ý thức và hợp quy luật các chức năng kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm traỢ [5]

QLGD được tiếp cận dưới hai góc độ đó là góc độ vĩ mô và góc độ vi mô:

Ở góc độ vĩ mô: Chủ thể QLGD là hệ thống các cơ quan QLGD trong hệ thống

GD quốc dân, đới tượng của QL là hệ thống GD quốc dân và hệ thống QL, mục tiêu của

Trang 23

QL là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước

Tiếp cận góc độ vĩ mô: quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống, có ý thức, hợp quy luật của chủ thể quản lý các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của

hệ thống giáo dục, nhằm đảm bảo cho hệ thống giáo dục vận hành đúng quy luật và liên tục phát triển, mở rộng cả về số lượng cũng như chất lượng, thực hiện mục tiêu của nền giáo dục: nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nước

Ở góc độ vi mô: Chủ thể QLGD là chủ thể QL nhà trường (Hiệu trưởng, giám đốc cơ sở GD), đối tượng của QL là các quá trình dạy học, quá trình giáo dục và các thành tố tham gia vào các quá trình đó (GV, HS-SV, các lực lượng khác, cơ sở vật chất, tài chính, )

Quản lý nhà trường là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhà trường làm cho nhà trường vận hành theo đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường Việt Nam, đưa nhà trường tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất, góp phần thực hiện mục tiêu chung của giáo dục là hình thành, phát triển nhân cách người học theo yêu cầu của xã hội

1.2.2 Thực tập sư phạm

Theo từ điển tiếng Việt, "Thực tập là việc tập làm trong thực tế để áp dụng và

củng cố lý thuyết, trau dồi thêm về nghiệp vụ chuyên môn" [22]

"Thực tập sư phạm là hoạt động vận dụng những tri thức khoa học về chuyên môn nghiệp vụ của sinh viên vào việc tập luyện giảng dạy và giáo dục học sinh nhằm hình thành năng lực sư phạm của người giáo viên trong tương lai Trong quá trình thực tập, sinh viên được tập làm một cách trọn vẹn các nhiệm vụ của một giáo viên" [9]

Thực tập nghề nghiệp là một khâu trong qui trình đào tạo của các trường nghề Việc thực tập nghề nghiệp thực chất là quá trình làm quen với nghề, vừa tiếp tục tìm hiểu về nghề, vừa tiếp tục rèn luyện củng cố các kiến thức, kỹ năng mà đã được học Đồng thời các phẩm chất mà nghề nghiệp đòi hỏi cũng được hình thành và củng cố qua các đợt thực tập nghề nghiệp

Dạy học là một nghề và các trường sư phạm là các trường đào tạo nghề Trường

sư phạm đào tạo GV cho các cấp học, do đó việc TTSP chính là hoạt động thực tập

Trang 24

nghề nghiệp cho người GV tương lai

Việc thực tập nghề của SV SP vừa có những điểm chung giống như các trường nghề khác, vừa có nét đặc trưng riêng của nghề sư phạm Có thể nói TTSP là quá trình tập hành nghề của SV sư phạm nhằm mục đích làm quen với công việc, với những nhiệm vụ của người GV tương lai TTSP sẽ giúp SV sau này có thể nhanh chóng thích ứng với nghề và hoàn thành trách nhiệm của một người GV Vì vậy, mọi hoạt động của

SV trong trường sư phạm là nhằm rèn luyện cho mình khả năng đáp ứng được các yêu cầu đối với người thầy, cô giáo để sau khi ra trường những SV này có thể làm công tác dạy học và giáo dục ở các nhà trường Muốn trở thành người GV tốt, SV phải từng bước làm quen với nghề, biến các yêu cầu của nghề nghiệp thành yêu cầu rèn luyện, hoàn thiện bản thân Quá trình làm quen này diễn ra liên tục, thường xuyên và thông qua tất cả các môn học, các khâu các bước trong quá trình đào tạo Song đợt TTSP cuối khoá là quan trọng nhất vì ở đó SV thể hiện toàn bộ những gì mình đã tích luỹ được trong các năm học Đồng thời trong TTSP SV được coi là một GV thực thụ với đầy đủ nghĩa vụ và trách nhiệm theo đúng qui định Chính vì vậy, TTSP là lúc SV vừa là GV,

là quá trình học việc của SVSP Do đó, SV vẫn cần được sự hướng dẫn của GV ở các nhà trường và cơ sở giáo dục, của giảng viên trường sư phạm

Tựu chung lại, TTSP là hoạt động thực tiễn của SV tại các trường mầm non, trường phổ thông sau phần học lý thuyết về nghề sư phạm nhằm mục đích củng cố và nâng cao nhận thức và lòng yêu nghề dạy học, áp dụng các kiến thức vào thực tiễn, rèn luyện kỹ năng dạy học, giáo dục Nội dung TTSP đòi hỏi phải vận dụng tổng hợp các kiến thức, nghiệp vụ được trang bị vào hoạt động cụ thể theo từng loại hình công tác giáo dục và dạy học Theo quan niệm trên, TTSP là hoạt động thực hành của SV các trường sư phạm và được tiến hành ở các cơ sở TTSP

TTSP là công đoạn quan trọng trong quá trình đào tạo GV, là thời gian SV được tiếp xúc trực tiếp với thế giới sinh động của hoạt động nghề nghiệp, nhằm giúp SV củng cố nâng cao kiến thức, kỹ năng đã học ở trường sư phạm TTSP là giai đoạn kiểm tra sự chuẩn bị về mặt lý luận và thực hành của SV trong việc giải quyết những công việc của người GV tương lai Ở góc độ quản lý, thông qua TTSP mà nhà trường xác định được sự chuẩn bị về lý luận và thực hành của SV cho công việc tương lai của họ

Trang 25

sau này đã đạt ở mức độ nào

Từ những phân tích trên, có thể hiểu: TTSP là hoạt động thực hành về nghiệp

vụ sư phạm của SV sư phạm ở trường phổ thông nhằm hình thành và phát triển những

kỹ năng cơ bản để tổ chức tốt hoạt động dạy học và giáo dục, hình thành những phẩm chất cơ bản của người GV tương lai

Thực tập sư phạm của SV chuyên ngành mầm non trường CĐSP là hoạt động vận dụng những tri thức khoa học về chuyên môn nghiệp vụ của SV vào việc tập luyện chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non nhằm hình thành năng lực sư phạm và những phẩm chất cần thiết của người giáo viên mầm non trong tương lai có đủ khả năng chăm sóc - giáo dục trẻ từ 3 tháng - 72 tháng tuổi

Kết quả TTSP mầm non là mức độ thực hành về nghiệp vụ sư phạm của SV ở trường mầm non nhằm hình thành và phát triển những kỹ năng cơ bản để tổ chức tốt hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non Kết quả TTSP bao gồm các kiến thức,

kĩ năng, thái độ, năng lực mà người học đạt được trong quá trình thực hành và rèn luyện tại nhà trường

1.2.3 Chuẩn đầu ra ngành Giáo dục Mầm non

Ở Việt Nam hiện nay tồn tại hai cách hiểu về khái niệm chuẩn đầu ra:

Cách hiểu thứ nhất: “learning outcome standards” hay “program outcome standard”.Từ “chuẩn” trong tiếng Việt được dịch sang tiếng Anh là “standard” - có nghĩa là một yêu cầu/ mong đợi từ bên ngoài, không phải do chính mình tạo ra, và thường có tính ràng buộc (tức là nếu không đạt chuẩn thì sẽ dẫn đến những hệ quả nào đó) [34]

- Cơ quan quản lý tiểu học và trung học của bang Massachusetts khẳng định: Nếu một chương trình không đạt được Program Outcome Standards “chuẩn đầu ra của chương trình” thì phải rút giấy phép [36]

- ACED (tạm dịch Hội đồng các trưởng khoa kỹ thuật/ công trình của Australia:

“chuẩn đầu ra của chương trình” ở đây được hiểu là những đặc điểm (về năng lực) mà các tổ chức kiểm định yêu cầu/đòi hỏi ở người tốt nghiệp sau khi ra trường [37]

Cách hiểu thứ hai: “learning outcomes” (kết quả đầu ra): là những gì nhà trường hứa/ cam kết với xã hội (người học, gia đình, nhà tuyển dụng, nhà nước, toàn xã hội)

Trang 26

rằng người học sẽ đạt được sau khi kết thúc việc học tại trường Trả lời câu hỏi: “Vậy người học sau khi tốt nghiệp chương trình này thì sẽ có “đầu ra” như thế nào?”

Theo Jenkins và Unwin: "Chuẩn đầu ra là sự khẳng định của những điều kỳ vọng, mong muốn một người tốt nghiệp có khả năng LÀM được nhờ kết quả của quá trình đào tạo" [33]

“Chuẩn đầu ra là lời khẳng định của những điều mà chúng ta muốn sinh viên của chúng ta có khả năng làm, biết, hoặc hiểu nhờ hoàn thành một khóa đào tạo” [36]

- “Chuẩn đầu ra thể hiện mục tiêu đào tạo trong đó bao gồm các nội dung và mức độ về kiến thức, kỹ năng, phẩm chất đạo đức; công việc mà người học có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp và các yêu cầu đặc thù khác đối với từng chương trình và ngành đào tạo” [6]

Đây là cách hiểu thông dụng và thể hiện rõ trong hệ thống văn bản QL của nước

ta hiện nay Chúng tôi sử dụng khái niệm CĐR theo Công văn số 2196 GDĐH: Hướng dẫn xây dựng và công bố chuẩn đầu ra ngành đào tạo của Bộ Giáo dục

/BGDĐT Đào tạo: “Chuẩn đầu ra là quy định về nội dung kiến thức chuyên môn; kỹ năng thực

hành, khả năng nhận thức công nghệ và giải quyết vấn đề; công việc mà người học có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp và các yêu cầu đặc thù khác đối với từng trình độ, ngành đào tạo” [7]

Từ những định nghĩa trên, chúng tôi nhận thấy CĐR có đặc điểm sau:

- Là kết quả mong đợi của nhà tuyển dụng, của nhà trường và của người học về nhân cách nghề nghiệp của người học sau một quá trình đào tạo

- Kết quả mong đợi đó là hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để họ có thể tham gia vào hoạt động nghề nghiệp trong thực tiễn và đáp ứng yêu cầu của công việc được giao

CĐR ngành giáo dục mầm non là bản mô tả hệ thống các kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết đối với sinh viên mầm non để họ có thể tham gia vào hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ ở các trường

1.2.4 Đánh giá kết quả thực tập sư phạm ngành Giáo dục Mầm non theo chuẩn đầu

ra

Bất cứ một quá trình nào lĩnh vực nào mà con người tham gia vào cũng nhằm

Trang 27

cần phải đánh giá.Trong thực tiễn, đánh giá được thực hiện ở các lĩnh vực khác nhau

và diễn ra trong những tình huống rất đa dạng, đánh giá là hoạt động của con người nhằm phán xét về một hay nhiều đặc điểm của sự vật, hiên tượng, con người theo những quan niệm và chuẩn mực nhất định mà người đánh giá cần tuân theo Trong giáo dục, đánh giá là bộ phận hợp thành rất quan trọng, một khâu không thể tách rời của quá trình giáo dục và đào tạo, đánh giá có vai trò tích cực trong việc điều chỉnh giáo dục, là cơ

sở cho việc nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo

Khái niệm đánh giá được sử dụng trong lĩnh vực giáo dục được hiểu theo nhiều

cách khác nhau Theo C.E Beeby (1997) “Đánh giá là sự thu thập và lý giải một cách

có hệ thống những bằng chứng dẫn tới sự phán xét về giá trị theo quan điểm hành động” Theo R.Tyler “Quá trình đánh giá là chủ yếu là quá trình xác định mức độ thực hiện các mục tiêu của chương trình giáo dục” (1984) Theo Owen & Rogers (1999)

“Đánh giá là việc thu thập thông tin một cách hệ thống và đưa ra những nhận định dựa trên cơ sở các thông tin thu được” [34]

Như vậy, quan niệm về đánh giá được xem xét phù hợp với mục đích, đối tượng

cụ thể cần đánh giá Có thể hiểu đánh giá là sự thu thập thông tin một cách hệ thống

về thực trạng của đối tượng được đánh giá, từ đó đưa ra những nhận định xác thực dựa trên cơ sở các thông tin thu được, làm cơ sở cho việc đề xuất những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục

Đánh giá là một quá trình bao gồm việc chuẩn bị cho đánh giá, thu thập, phân tích, xử lý các thông tin thu được, chuyển giao kết quả đến những người liên quan để

có được những quyết định thích hợp Sản phẩm của đánh giá là các thông tin và bằng chứng thu được trong quá trình đánh giá, các nhận định rút ra trên cơ sở các thông tin

và bằng chứng thu được, các kết luận Đánh giá trong giáo dục bao gồm việc trả lời các câu hỏi như: mục đích của đánh giá; những gì cần được đánh giá; ai đánh giá; những thủ tục của đánh giá; phương pháp nào được sử dụng; đánh giá bằng những tiêu chuẩn nào

Có nhiều cách phân loại đánh giá trong giáo dục, theo phương hướng sử dụng kết quả đánh giá, có thể phân chia ra đánh giá theo chuẩn (norm-referrenced) và đánh giá theo tiêu chí (criterion-referrenced) [23]

Đánh giá theo chuẩn tương đối (norm-referenced) là sự so sánh trình độ của một

Trang 28

người học với trình độ của một nhóm đã được lựa chọn và kết quả đánh giá chỉ có ý nghĩa xếp hạng người học

Đánh giá theo tiêu chí (criterion-referenced): kết quả đánh giá nói lên mỗi người học có khả năng làm được những gì khi đạt điểm số nào đó trong thang đánh giá đã đặt

Từ những phân tích trên, chúng tôi xây dựng khái niệmĐánh giá kết quả TTSP ngành Giáo dục Mầm non theo chuẩn đầu ra là: Hoạt động đánh giá được tiến hành trong quá trình SV TTSP tại các trường mầm non, là quá trình thu thập, xử lí, phân tích một cách toàn diện kiến thức và kỹ năng chăm sóc - giáo dục trẻ mầm non, những phẩm chất đạo đức của người giáo viên mầm non tương lai Từ đó, nhà giáo dục đưa ra những

nhận định, phán đoán giá trị của người học trên cơ sở chuẩn đầu ra

1.2.5 Quản lý hoạt động đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành Giáo dục Mầm non theo chuẩn đầu ra

Quản lý hoạt động ĐGKQ TTSP của SV ngành GDMN theo CĐR là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng tới đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý để thực hiện quá trình đánh giá kết quả TTSP của SV theo CĐR đã được ban hành

Quản lý hoạt động ĐGKQ TTSP của SV ngành GDMN theo CĐR về thực chất

là quá trình định hướng và kiểm soát hoạt động ĐGKQ TTSP của SV nhằm duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục theo CĐR

1.3 Một số lý luận đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành Giáo

Trang 29

dục Mầm non theo chuẩn đầu ra

1.3.1 Chuẩn đầu ra giáo dục mầm non

1.3.1.1 Ý nghĩa của chuẩn đầu ra

* Đối với nhà trường

Chuẩn đầu ra là cơ sở để nhà trường xây dựng chương trình đào tạo phù hợp, đảm bảo sản phẩm đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực của xã hội

Thông qua chuẩn đầu ra để giới thiệu với xã hội năng lực đào tạo của nhà trường, tạo được niềm tin trong sinh SV, phụ huynh, người sử dụng lao động…

Tăng cường khả năng hợp tác giữa nhà trường với xã hội

* Đối với giảng viên

Chuẩn đầu ra là cơ sở để thiết kế lại nội dung giảng dạy; lựa chọn phương pháp, hình thức tổ chức dạy học tích cực, lượng hóa rõ ràng về các tiêu chí đánh giá kết quả học tập của SV

* Đối với SV

Thông qua chuẩn đầu ra, SV lượng hóa được mục đích học tập của mình, xác định cụ thể các yêu cầu đối với bản thân, từ đó không ngừng nỗ lực học tập và rèn luyện theo các chuẩn đầu ra, đáp ứng yêu cầu của nhà trường và xã hội; Cũng nhờ vậy nên sẽ tăng cường cơ hội học tập, cơ hội việc làm của SV

* Đối với các cá nhân, tổ chức sử dụng lao động

Chuẩn đầu ra của các trường là cơ sở để các cá nhân, tổ chức đánh giá khả năng cung ứng nhân lực của các trường, từ đó xác định được nguồn cung cấp nhân lực phù hợp với yêu cầu lao động

Bên cạnh đó, các cá nhân, tổ chức sử dụng lao động cũng có thể lựa chọn chính xác nguồn nhân lực tiềm năng cho mình, từ đó phối hợp với các trường thực hiện đào tạo theo địa chỉ, điều này vừa hỗ trợ hoạt động cho các trường, vừa giảm được chi phí

và thời gian đào tạo lại của nơi sử dụng nhân lực

* Đối với xã hội

Xã hội có cơ sở giám sát hoạt động đào tạo của các trường và có quyền đòi hỏi các trường điều chỉnh hoạt động để thực hiện đúng chuẩn đầu ra đã được xác định

Việc thực hiện chuẩn đầu ra giúp xã hội có được nguồn nhân lực chất lượng cao,

Trang 30

xây dựng, công bố chuẩn đầu ra là việc làm có ý nghĩa quan trọng, là một trong những tiêu chí và yêu cầu cần thiết đối với mỗi đơn vị đào tạo trong hệ thống giáo dục Việc thực hiện chuẩn đầu ra đòi hỏi sự nỗ lực, cố gắng vượt qua mọi khó khăn của mỗi SV, mỗi giảng viên và của cả nhà trường Có như vậy mới đảm bảo đào tạo được những

SV đáp ứng tốt nhu cầu lao động của xã hội, nhà tuyển dụng Qua đó, tăng cường cơ hội việc làm cho SV, cũng chính là cách để khẳng định thương hiệu của các nhà trường

Như vậy, chuẩn đầu ra là điểm xuất phát cho một quy trình đào tạo, là tiêu chuẩn quan trọng đầu tiên cho quá trình tự đánh giá chất lượng đào tạo, hướng đến việc đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo

1.3.1.2 Căn cứ xây dựng và nội dung của chuẩn đầu ra ngành giáo dục mầm non trình

độ cao đẳng

Công văn số: 2196 /BGDĐT-GDĐH ngày 22 tháng 4 năm 2010 (V/v: hướng

dẫn xây dựng và công bố chuẩn đầu ra ngành đào tạo)

Xây dựng CĐR ngành GDMN trình độ cao đẳng cần dựa vào những căn cứ sau:

- Căn cứ pháp lý: Luật giáo dục, Điều lệ trường mầm non, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non,

- Căn cứ vào Chương trình giáo dục mầm non hiện hành và xu thế phát triển chương trình giáo dục mầm non

- Căn cứ vào đặc điểm lao động sư phạm của giáo viên mầm non

SV tốt nghiệp ngành GDMN trình độ cao đẳng cần đảm bảo những yêu cầu sau:

* Về kiến thức

- Vận dụng kiến thức về nguyên lý cơ bản chủ nghĩa Mác - Lênin, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, pháp luật đại cương, Tư tưởng Hồ Chí Minh, các kiến thức khoa học về tự nhiên, xã hội, nhân văn, môi trường vào hoạt động giáo dục ở các trường mầm non, vào việc đánh giá, phân tích các các tình huống xã hội trong công việc chuyên môn của mình;

- Trang bị kiến thức cơ sở về mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non, phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, ngôn ngữ, văn học, tiếng việt, mỹ thuật, âm nhạc, môi trường và con người, hoạt động vui chơi cho trẻ mầm non và có thể vận dụng chúng việc triển khai các hoạt động giáo dục, trong việc dạy học và tổ

Trang 31

- Kiến thức về tâm lý học, giáo dục học, nhất là kiến thức về tâm lý, giáo dục học mầm non và giáo dục gia đình; có khả năng vận dụng chúng trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục mầm non;

- Kiến thức chuyên sâu về chăm sóc sức khỏe trẻ lứa tuổi mầm non (vệ sinh, dinh dưỡng, sức khỏe sinh sản, dinh dưỡng cộng đồng, phòng bệnh, đảm bảo an toàn cho trẻ), về phương pháp giáo dục trẻ lứa tuổi mầm non trên tất cả các lĩnh vực (phát triển ngôn ngữ, làm quen văn học, hình thành biểu tượng toán, giáo dục thể chất, khám phá khoa học về môi trường xung quanh, kiến thức nâng cao về mỹ thuật, âm nhạc, làm đồ dùng dạy học, đồ chơi); kiến thức về giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật, về sự phát triển thể chất của trẻ theo độ tuổi, áp dụng vào việc chăm sóc, giáo dục, giáo dưỡng trẻ mầm non và tổ chức các hoạt động vui chơi, "học mà chơi, chơi mà học" cho trẻ mầm non

* Về kỹ năng

- Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ theo yêu cầu về thời gian;

- Tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ theo môi trường nhóm, lớp đảm bảo an toàn, vệ sinh, hướng dẫn trẻ các kỹ năng tự phục vụ;

- Quản lý lớp học có hiệu quả theo nhóm, lớp; quản lý hồ sơ, sổ sách; sắp xếp bảo quản đồ dùng đồ chơi;

- Giao tiếp, ứng xử với trẻ, đồng nghiệp, phụ huynh và cộng đồng trên tinh thần tôn trọng, hợp tác, chia sẻ;

- Làm việc nhóm hoặc làm việc độc lập trong mọi môi trường, hoàn cảnh

1.3.2 Vai trò của thực tập sư phạm mầm non

- Đối với sinh viên

Hình thành cho sinh viên hệ thống kỹ năng của nghề dạy học phù hợp với chuyên

Trang 32

ngành đào tạo Sự trưởng thành của sinh viên được thể hiện ở mức độ nhuần nhuyễn các thao tác trong từng việc làm cụ thể

Sinh viên sẽ hình dung được rõ hơn về những phẩm chất, kỹ năng sư phạm cần thiết đối với cô giáo mầm non để thực hiện có hiệu quả các hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mầm non theo yêu cầu của xã hội đề ra TTSP cuối khóa mang đến cho sinh viên một tầm nhìn vừa có tính khái quát, vừa có tính cụ thể về vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn, chức năng của trường mầm non nói chung, về người giáo viên mầm non nói riêng

Sinh viên có thể nhận thức đầy đủ và đánh giá đúng đắn về bản thân Mỗi sinh viên tự nhận thấy những khả năng, yếu điểm của bản thân để từ đó tự mình cố gắng vươn lên, phát huy những tiềm năng của bản thân và có những biện pháp khắc phục dần những yếu điểm

Trong thời gian thực tập ở trường mầm non, sinh viên được tiếp xúc với những đồng nghiệp trong tương lai của mình và các cháu mầm non, giúp cho sinh viên có dịp hiểu đầy đủ và sâu sắc hơn tính chất đặc thù của người giáo viên mầm non, góp phần hình thành tình cảm và đạo đức nghề nghiệp

Như vậy, thông qua hoạt động thực tập sư phạm sinh viên có điều kiện rèn luyện

kỹ năng sư phạm và các phẩm chất của người giáo viên mầm non tương lai Đồng thời sinh viên có cơ hội đánh giá năng lực nghề của mình để có kế hoạch tự học và tự rèn nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội

- Đối với trường cao đẳng sư phạm

Thực tập sư phạm giúp cho trường cao đẳng sư phạm kiểm tra được trình độ nghề nghiệp của những giáo viên mầm non tương lai, đánh giá chất lượng đào tạo của nhà trường để từ đó điều chỉnh, đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo cho phù hợp;

Thông qua hoạt động thực tập sư phạm, trường cao đẳng sư phạm thực hiện được việc kết hợp giữa lý luận với thực tiễn, giữa học với hành, giữa trường cao đẳng

sư phạm với trường mầm non và với xã hội;

Khi tham gia quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn thực tập cho sinh viên, giảng viên trường cao đẳng sư phạm có cơ hội trao đổi, học hỏi kinh nghiệm về chuyên môn nghiệp vụ mầm non để góp phần nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên mầm non của nhà trường

Thực tiễn đào tạo giáo viên mầm non trong nhiều năm, đã khẳng định vị trí quan trọng của hoạt động thực tập sư phạm trong quá trình đào tạo của nhà trường Có hoạt

Trang 33

động thực tập sư phạm sinh viên có cơ hội được trải nghiệm những hiểu biết về chuyên ngành mầm non mà các giảng viên trường cao đẳng trau dồi, các sinh viên được làm những công việc chăm sóc - giáo dục trẻ, từ đó củng cố phần lý thuyết đã học, rèn luyện những kỹ năng sư phạm, tăng thêm lòng yêu nghề, mến trẻ, đồng thời sinh viên cũng

lường trước được những khó khăn, vất vả của công việc nuôi dạy trẻ mầm non

1.3.3 Đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành giáo dục mầm non theo chuẩn đầu ra

1.3.3.1 Vai trò của đánh giá kết quả TTSP theo chuẩn đầu ra

Đối với giảng viên: Giúp GV khai thác được thông tin, biết được hiệu quả, chất

lượng giảng dạy, chăm sóc và GD trẻ, ý thức tổ chức kỷ luật của SV Trên cơ sở đó có

sự điều chỉnh giúp SV hoàn thiện phẩm chất và năng lực của người giáo viên MN tương lai

Đối với SV: Việc ĐGKQ TTSP của SV cung cấp kịp thời những thông tin "liên

hệ ngược" giúp SV tự điều chỉnh hoạt động học tập và rèn luyện của bản thân theo chuẩn đầu ra mà nhà trường đã xây dựng

Đối với cán bộ QL: Cung cấp cho CBQL những nguồn thông tin về chất lượng

đào tạo SV, thực trạng dạy và học trong đơn vị giáo dục của mình Từ đó có những biện pháp chỉ đạo kịp thời, uốn nắn được những lệch lạc, động viên, khích lệ, giúp đỡ những sáng kiến hay, giúp đưa ra những quyết định phù hợp trong việc điều chỉnh, cải tiến chương trình, nội dung đào tạo, hình thức tổ chức dạy - học nhằm bảo đảm thực hiện tốt mục tiêu dạy -học theo chuẩn đầu ra

1.3.3.2 Nội dung đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành giáo dục mầm non theo chuẩn đầu ra

Căn cứ vào chuẩn đầu ra của chương trình, hoạt động TTSP cuối khóa của sinh viên cao đẳng mầm non bao gồm những nội dung sau:

* Tìm hiểu thực tế giáo dục

- Tình hình thực tế của địa phương và trường mầm non

- Các hoạt động chuyên môn và công tác chỉ đạo hoạt động chuyên môn của trường mầm non nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ

- Giáo viên mầm non với Công tác quản lí nhóm lớp, xã hội hóa giáo dục và tổ

Trang 34

chức các hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ

* Thực tập Tổ chức các hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ

- Gần gũi, quan tâm tới trẻ, trực tiếp tham gia các hoạt động chăm sóc trẻ

* Thực tập làm công tác quản lí nhóm lớp

Tham gia các hoạt động quản lí nhóm lớp cụ thể dưới sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên trường mầm non Cụ thể:

+ Phụ trách quản 1 nhóm trẻ trong lớp chủ nhiệm

+ Tìm hiểu và nắm vững đặc điểm của nhóm trẻ mà mình phụ trách

+ Tổ chức và tham gia các hoạt động chung của trường, của nhóm lớp dưới sự chỉ đạo của giáo viên hướng dẫn

+ Có biện pháp giáo dục và tác động có hiệu quả đến nhóm trẻ được phân công phụ trách

+ Biết xác định mục đích, yêu cầu các hoạt động giao lưu với trẻ, biết giao tiếp tốt với mọi đối tượng liên quan đến công tác giáo dục

+ Thực hiện tốt công tác hành chính của giáo viên chủ nhiệm qua sổ TTSP Nội dung đánh giá kết quả thực tập sư phạm theo chuẩn đầu ra tương ứng với nội dung TTSP Cụ thể:

Trang 35

non theo chuẩn đầu ra

Từ CĐR, nội dung TTSP và nội dung đánh giá, các công cụ đánh giá cần xây dựng bao gồm:

Phiếu đánh giá, tiêu chí và biểu điểm đánh giá công tác tổ chức hoạt động học tập Phiếu đánh giá, tiêu chí và biểu điểm đánh giá tổ chức các hoạt động chăm sóc sức khỏe

Phiếu đánh giá, tiêu chí và biểu điểm đánh giá công tác quản lí nhóm lớp Phiếu đánh giá, tiêu chí và biểu điểm đánh giá ý thức tổ chức kỉ luật

Yêu cầu đối với việc xây dựng nội dung phiếu đánh giá:

- Phải bám sát chuẩn đầu ra

- Các tiêu chí đánh giá rõ ràng, định hướng cho giáo viên mầm non đánh giá

- Biểu điểm cho từng nội dung, từng tiêu chí phải cân đối, phù hợp với trọng tâm công việc của người giáo viên mầm non

1.3.3.4 Phương pháp đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành giáo dục mầm non theo chuẩn đầu ra

* Phương pháp quan sát: Quan sát sinh viên trong quá trình tổ chức các hoạt động học tập, tổ chức hoạt động vui chơi, chăm sóc trẻ, trò chuyện với cha mẹ học sinh,

* Phương pháp vấn đáp: tìm hiểu mức độ nhận thức và thái độ của sinh viên về hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ thông qua một hệ thống các câu hỏi

* Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: nghiên cứu giáo án, đồ dùng

đồ chơi sinh viên làm

1.3.3.5 Quy trình đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành giáo dục mầm non theo chuẩn đầu ra

Đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành giáo dục mầm non theo chuẩn đầu ra được tiến hành theo quy trình với chủ thể tiến hành như sau:

- Xác định mục tiêu đánh giá: (Người thực hiện: trường CĐSP và khoa chuyên môn)

- Xây dựng nội dung đánh giá: (Người thực hiện: trường CĐSP và khoa chuyên môn)

- Thiết kế công cụ đánh giá và bảng hướng dẫn đánh giá: (Người thực hiện: trường CĐSP và khoa chuyên môn)

Trang 36

- Tổ chức đánh giá: (Người thực hiện: trường mầm non, tổ trưởng chuyên môn

và giáo viên hướng dẫn thực tập sư phạm)

- Xử lý kết quả đánh giá, lưu trữ hồ sơ đánh giá (Người thực hiện: trường mầm non, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên hướng dẫn thực tập sư phạm, phòng chức năng của trường CĐSP)

1.4 Một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành Giáo dục Mầm non theo chuẩn đầu ra

1.4.1 Mục tiêu và tầm quan trọng của quản lý hoạt động đánh giá kết quả thực tập

sư phạm của sinh viên ngành giáo dục mầm non theo chuẩn đầu ra

* Mục tiêu

Nhằm giúp HĐ được thực hiện có tổ chức, có hệ thống và hướng đích chuẩn đầu ra, huy động mọi nguồn lực tham gia vào quá trình ĐGKQ TTSP

Nhằm giúp CBQL, GV và nhân viên trong nhà trường có nhận thức đúng đắn

về vai trò, tầm quan trọng của HĐ ĐG của nhà trường

Lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn CBQL, GV và nhân viên thực hiện đúng và đầy

ra Bên cạnh đó, nhà QL, GV nắm được trình độ hiện có về năng lực sư phạm của SV,

có thể so sánh khách quan KQ ĐG TTSP của SV với các chuẩn đầu ra qua đó có sự điều chỉnh phù hợp góp phần nâng cao chất lượng đào tạo SV nói riêng, khẳng định thương hiệu của nhà trường nói chung

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành giáo dục mầm non theo chuẩn đầu ra

1.4.2.1 Quản lý nội dung đánh giá

Trang 37

* Quản lý công tác lập kế hoạch HĐ ĐG

Lập kế hoạch là quá trình xây dựng các mục tiêu và xác định các nguồn lực, quyết định cách tốt nhất để thực hiện các mục tiêu đã đề ra Đây là công việc đầu tiên trong quá trình QLHĐ ĐGKQ TTSP của nhà trường Bởi lẽ, kế hoạch gắn liền với việc lựa chọn và tiến hành các chương trình HĐ ĐG trong thời gian sắp tới của nhà trường

Quản lý công tác lập kế hoạch HĐ ĐG là quá trình nhà trường SP lãnh đạo, chỉ đạo CBQL, GV và nhân viên xây dựng kế hoạch ĐGKQ TTSP của nhà trường trong khoảng thời gian nhất định

Lập kế hoạch HĐ ĐGKQ TTSP bao gồm các bước sau:

- Đánh giá thực trạng ĐGKQ TTSP

- Dự đoán, dự báo tình hình

- Xác định mục tiêu, yêu cầu công việc

- Xác định nội dung công việc

- Xác định thời gian, địa điểm, người thực hiện

- Xác định phương pháp thực hiện

- Xác định phương pháp kiểm tra

- Xác định nguồn lực thực hiện

* Quản lý công tác tổ chức hoạt động đánh giá

- Hoàn thiện tổ chức bộ máy thực hiện

- Tuyển chọn giáo viên, sắp xếp theo năng lực và công việc cụ thể

- Phân công trách nhiệm và liên đới trách nhiệm

- Xác định các mối quan hệ chỉ đạo thực hiện, các mối quan hệ phối hợp

* Quản lý công tác chỉ đạo hoạt động đánh giá

- Tác động quyền lực để duy trì kỉ luật, kỉ cương

- Hướng dẫn, thuyết phục, khích lệ

* Quản lý công tác kiểm tra HĐ ĐG

- Thông báo kế hoạch kiểm tra, ĐG

- Tổ chức lực lượng kiểm tra, ĐG

- Thiết lập tiêu chuẩn

- Kiểm tra

Trang 38

- ĐG

- Công khai kết quả kiểm tra, ĐG

- Các giải pháp điều chỉnh

- Hoàn thiện QLHĐ ĐGKQ TTSP của nhà trường

1.4.2.2 Quản lý phương pháp, hình thức đánh giá

- QL lựa chọn hình thức, phương pháp ĐG phù hợp với từng nội dung ĐG

- QL thu thập thông tin về sự phù hợp của các phương pháp, hình thức ĐGKQ được chọn sử dụng

- QL phản hồi của SV về phương pháp, hình thức ĐG

- QL đổi mới phương pháp, hình thức ĐGKQ

1.4.2.3 Quản lý các điều kiện cơ sở vật chất của hoạt động đánh giá

- QL bảo đảm đầy đủ máy móc, phương tiện, công cụ ĐG

- Lớp học đủ ánh sáng, trang thiết bị đa dạng và có chất lượng

- QL việc cập nhật và đầu tư các phương tiện, thiết bị mới hỗ trợ HĐ ĐG

1.4.2.4 Quản lý kết quả hoạt động đánh giá

- QL tổng hợp điểm, thông báo cho SV

- QL việc lưu giữ điểm

- QL việc công khai kết quả cho SV, các bộ phận có liên quan

- QL thu thập thông tin phản hồi từ SV

1.4.3 Phân cấp quản lý trong hoạt động đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành Giáo dục Mầm non theo chuẩn đầu ra

ĐGKQ TTSP của SV chiu sự QL của những cấp sau đây:

Trang 39

Cấp 4

Cấp 3

Cấp 2

Cấp 1

Sơ đồ phân cấp quản lý trong hoạt động đánh giá kết quả thực tập

sư phạm của sinh viên ngành Giáo dục Mầm non theo chuẩn đầu ra

Từ dưới lên, cấp 1, 2 và 3 là các cấp QL thuộc trường MN chịu trách nhiệm QL, cấp 4 là cấp QL của Trường CĐSP - trường đào tạo nghề

Cấp 1: Những người thực hiện trực tiếp, bao gồm GV và SV với các công việc

cụ thể Để thực hiện được công việc của mình, GV và SV phải tuân theo các chuẩn đầu

ra mà trường CĐSP đã xây dựng

Cấp 2: Tổ bộ môn QL trực tiếp và hỗ trợ quan trọng đối với các hoạt động ở cấp

1

Cấp 3: Nhà trường MN là cấp QL cao nhất khi SV đi TTSP Ở cấp này, vai trò

cá nhân của người đứng đầu là rất quan trọng

Cấp 4: Trường CĐSP không QL trực tiếp HĐ ĐGKQ TTSP của SV, việc QL thuộc về trách nhiệm của trường MN Trường CĐSP QLHĐ này thông qua sự phối hợp với trường MN để chỉ đạo GV ĐGKQ TTSP của SV theo chuẩn đầu ra

Trang 40

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động đánh giá kết quả thực tập của sinh viên ngành Giáo dục Mầm non theo chuẩn đầu ra ở trường cao đẳng sư phạm

1.5.1 Chương trình đào tạo

Đặc điểm quan trọng của quản lý hoạt động đánh giá kết quả TTSP theo CĐR

là xác định SV đạt mức độ nào đối với hệ thống các yêu cầu của Chuẩn Như vậy, phát triển chương trình đào tạo và tổ chức đào tạo cần theo định hướng CĐR Cụ thể:

- Chương trình đào tạo bảo đảm trang bị cho SV đầy đủ tri thức, kĩ năng đáp ứng được các yêu cầu kiến thức, kỹ năng, thái độ được quy định trong Chuẩn, tạo tiềm lực tốt cho SV phát triển năng lực nghề nghiệp sau này

- Tăng cường sự quan tâm đến đào tạo NVSP: tăng thời lượng cho rèn luyện NVSP (tăng thời gian cho thực hành SP, rèn luyện các kĩ năng chuyên môn, nghiệp vụ, thời gian tiếp xúc với thực tế PT và thời gian TTSP); và quan tâm tổ chức các hoạt động nghề nghiệp: hội thi giảng, thi đồ dùng dạy học, thi giáo án, …

- Ngoài đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ, chương trình đào tạo cần hướng tới việc xây dựng và rèn luyện cho SV phẩm chất đạo đức, lối sống phù hợp với đặc trưng nghề nghiệp

1.5.2 Cơ chế phối hợp giữa trường cao đẳng sư phạm với trường mầm non nơi sinh viên TTSP

TTSP đòi hỏi sự kết hợp, gắn bó chặt chẽ giữa trường cao đẳng sư phạm với trường mầm non nơi SV TTSP Sự kết hợp, gắn bó ở đây bao gồm sự phối hợp, cộng đồng trách nhiệm trong tổ chức, hướng dẫn và đánh giá kết quả TTSP Nếu các trường CĐSP “khoán trắng” TTSP cho các trường mầm non hoặc ngược lại, các trường mầm non coi TTSP là nhiệm vụ chỉ của các trường CĐSP, thì kết quả TTSP sẽ khó có thể đạt định hướng, mục tiêu đã định; khó có thể đạt được hiệu quả, kết quả mong muốn

Quản lí hoạt động đánh giá kết quả TTSP theo CĐR sẽ có nội dung TTSP toàn diện hơn; các yêu cầu đối với SV thực tập cao hơn; kiểm tra, đánh giá TTSP chi tiết hơn, định lượng, cụ thể, khoa học hơn, càng đòi hỏi sự gắn kết hữu cơ hơn giữa hai nhà trường Sự gắn kết này không chỉ dừng lại ở nhận thức, quan hệ chủ quan giữa chủ thể quản lí trường CĐSP và trường mầm non, mà phải được thể chế hóa thành các quy chế/quy định về nghĩa vụ, trách nhiệm của từng trường đối với công tác đào tạo tay

Ngày đăng: 25/06/2017, 18:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Thị Kim Anh (2011), “Đổi mới rèn luyện NVSP - giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên”, Tạp chí Giáo dục, (số 269) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới rèn luyện NVSP - giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Phạm Thị Kim Anh
Năm: 2011
2. Vũ Thị Phương Anh, Lại nói về chuẩn đầu ra, Blog Nghiên cứu Giáo dục. ncgdvn.blogspot.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lại nói về chuẩn đầu ra
3. Nguyễn Việt Bắc, Phạm Minh Hạc (2006), "Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên", Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên
Tác giả: Nguyễn Việt Bắc, Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
4. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1997), Những cơ sở khoa học về quản lý giáo dục, Trường Cán bô ̣ quản lý Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở khoa học về quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 1997
5. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2003), Ly ́ luận quản lý nhà trường, Ta ̀i liê ̣u gia ̉ng da ̣y cao ho ̣c Quản lý giáo dục, Khoa Sư pha ̣m - Đa ̣i ho ̣c Quốc gia Hà Nô ̣i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận quản lý nhà trường
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2003
6. Nguyễn Đức Chính (2008), Đo lường đánh giá trong giáo dục , Tâ ̣p bài giảng lưu ha ̀nh nô ̣i bô ̣, Khoa Sư pha ̣m - Đa ̣i ho ̣c Quốc gia Hà Nô ̣i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo lường đánh giá trong giáo dục
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Năm: 2008
9. Nguyễn Minh Đạo (1997), Cơ sở khoa học quản lý, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1997
11. Harol Koontz (1993), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, NXB khoa học - Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: Harol Koontz
Nhà XB: NXB khoa học - Kỹ thuật
Năm: 1993
13. Nguyễn Khắc Huấn (2008), “Vai trò của công tác TTSP trong quá trình đào tạo SV sư phạm”, Kỉ yếu hội thảo khoa học công tác TTSP của các trường sư phạm, Trường ĐHSP thành phố HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của công tác TTSP trong quá trình đào tạo SV sư phạm”, "Kỉ yếu hội thảo khoa học công tác TTSP của các trường sư phạm
Tác giả: Nguyễn Khắc Huấn
Năm: 2008
14. La Hồng Huy (2008), “Cải tiến đánh giá TTSP, một việc cần quan tâm trong đảm bảo chất lượng đào tạo GV”, Kỉ yếu hội thảo khoa học công tác TTSP của các trường sư phạm, Trường ĐHSP thành phố HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải tiến đánh giá TTSP, một việc cần quan tâm trong đảm bảo chất lượng đào tạo GV”, "Kỉ yếu hội thảo khoa học công tác TTSP của các trường sư phạm
Tác giả: La Hồng Huy
Năm: 2008
15. Kiều Thế Hưng (2008), “TTSP trong những lời giải cho bài toán của chất lượng đào tạo GV hiện nay”, Kỉ yếu hội thảo khoa học công tác TTSP của các trường sư phạm, Trường ĐHSP thành phố HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: TTSP trong những lời giải cho bài toán của chất lượng đào tạo GV hiện nay”, "Kỉ yếu hội thảo khoa học công tác TTSP của các trường sư phạm
Tác giả: Kiều Thế Hưng
Năm: 2008
16. Kiều Thế Hưng (2010), “Đào tạo nghiệp vụ sư phạm - tiêu chí trực tiếp quyết định hiệu quả và chất lượng đào tạo giáo viên”,Tạp chí Giáo dục, (số 239) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nghiệp vụ sư phạm - tiêu chí trực tiếp quyết định hiệu quả và chất lượng đào tạo giáo viên”",Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Kiều Thế Hưng
Năm: 2010
17. Phạm Quang Hưng (2006), "Một số biện pháp quản lý để nâng cao chất lượng thực tập sư phạm cho sinh viên trường cao đẳng sư phạm Yên Bái", Luận văn thạc sĩ - Quản lý giáo dục, Viện khoa học giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp quản lý để nâng cao chất lượng thực tập sư phạm cho sinh viên trường cao đẳng sư phạm Yên Bái
Tác giả: Phạm Quang Hưng
Năm: 2006
18. Phan Văn Kha (2007), Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, Viện khoa học giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục
Tác giả: Phan Văn Kha
Năm: 2007
19. Trần Kiểm (1997), Quản lý giáo dục và trường học, Giáo trình dành cho học viên cao học Giáo dục học, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và trường học
Tác giả: Trần Kiểm
Năm: 1997
20. Nguyễn Thị Hồng Nga (2009), "Biện pháp quản lý hoạt động thực tập nghề của học sinh trung cấp chuyên nghiệp trường trung học công nghệ chế tạo máy", Luận văn thạc sĩ - Quản lý giáo dục, Viện khoa học giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp quản lý hoạt động thực tập nghề của học sinh trung cấp chuyên nghiệp trường trung học công nghệ chế tạo máy
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Nga
Năm: 2009
21. Nguyễn Kim Oanh (Chủ nhiệm) (2007), Nghiên cứu về quan điểm và thực trạng đào tạo nghiệp vụ tại trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh, Đề tài NCKH và CN cấp Bộ, mã số: B 2005.23.75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu về quan điểm và thực trạng đào tạo nghiệp vụ tại trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Kim Oanh (Chủ nhiệm)
Năm: 2007
23. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục, Trường Ca ́n bô ̣ quản lý Trung Ương, Hà Nô ̣i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
24. Nguyễn Ngọc Quang, Tập thể tác giả khoa Giáo dục Mầm non trường ĐHSP Hà Nội (2002), Giáo dục học mầm non, Nxb Đại học Sư pha ̣m Hà Nô ̣i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học mầm non
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang, Tập thể tác giả khoa Giáo dục Mầm non trường ĐHSP Hà Nội
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm Hà Nô ̣i
Năm: 2002
33. Nguyễn Đư ́ c Tha ̣nh, Những hiểu biết cơ bản về chuẩn đầu ra, http://www.tnu.edu.vn Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w