TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌCHOÀNG THỊ QUỲNH LIÊN VỀ CÁC BẤT ĐẲNG THỨC DẠNG HERMITE-HADAMARD CHO HÀM LỒI LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC Thái Nguyên - 2016... TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌCHOÀNG THỊ QUỲNH
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
HOÀNG THỊ QUỲNH LIÊN
VỀ CÁC BẤT ĐẲNG THỨC DẠNG HERMITE-HADAMARD CHO HÀM LỒI
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Thái Nguyên - 2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
HOÀNG THỊ QUỲNH LIÊN
VỀ CÁC BẤT ĐẲNG THỨC DẠNG HERMITE-HADAMARD CHO HÀM LỒI
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp Toán sơ cấp
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌCPGS.TS TẠ DUY PHƯỢNG
Thái Nguyên - 2016
Trang 3Mục lục
1.1 Một số đặc trưng cơ bản của hàm lồi khả vi 41.2 Bất đẳng thức Hermite - Hadamard 81.3 Một số mở rộng của bất đẳng thức Hermite - Hadamard 121.4 Ứng dụng của bất đẳng thức Hermite - Hadamard trong
lồi khả vi bậc nhất 302.1.2 Ứng dụng vào đánh giá các đại lượng trung bình 372.2 Bất đẳng thức dạng Hermite - Hadamard cho hàm lồi khả
vi cấp hai và ứng dụng 412.2.1 Bất đẳng thức dạng Hermite - Hadamard cho hàm
lồi khả vi cấp hai 412.2.2 Ứng dụng vào đánh giá các đại lượng trung bình 46
Trang 4Mở đầu
Giải tích lồi đã và đang đóng một vị trí quan trọng trong toán học Giảitích lồi liên quan đến rất nhiều ngành của toán học như giải tích, giải tíchhàm, giải tích số, hình học, toán kinh tế, tối ưu phi tuyến, Một kết quảkinh điển trong giải tích lồi là Bất đẳng thức Hermite - Hadamard (H-HInequality) cho hàm lồi, được phát biểu trong Định lý dưới đây
Định lý 0.0.1 (Hermite, 1881, [7], Hadamard, 1893, [6]) Nếu f :R → R
là hàm lồi trên đoạn [a; b] thì ta có
f
a + b2
Định lý 0.0.2 Nếu f : R →R là hàm lồi trên đoạn [a; b] vàg : [a; b] → R
là một hàm không âm, khả tích và đối xứng qua điểm x = a + b
Khi g(x) ≡ 1 thì bất đẳng thức Fejér trở thành bất đẳng thức Hermite
- Hadamard Sau đó, nhiều tác giả đã mở rộng bất đẳng thức Hermite
- Hadamard và bất đẳng thức Fejér Xem, thí dụ, các cuốn sách chuyênkhảo về bất đẳng thức [1], [2] và các tài liệu tham khảo khác
Trang 5Các bất đẳng thức dạng Hermite - Hadamard có nhiều ứng dụng thực
tế, thí dụ, trong các bài toán: đặc trưng hàm lồi, quan hệ giữa các đạilượng trung bình, lí thuyết xấp xỉ,
Mục đích chính của Luận văn là trình bày tổng quan về các bất đẳngthức dạng Hermite - Hadamard cho hàm lồi
Luận văn bố cục theo hai chương:
Chương 1: Trình bày một số đặc trưng cơ bản của hàm lồi khả vi, chứngminh các bất đẳng thức dạng Hermite - Hadamard cho hàm lồi một biến,một số mở rộng và ứng dụng của bất đẳng thức Hermite - Hadamard.Chương 2: Trình bày chứng minh các bất đẳng thức dạng Hermite -Hadamard cho hàm lồi một biến khả vi (cấp một, cấp hai) trên đoạn [a; b],đồng thời cũng nêu ứng dụng của nó trong đánh giá các giá trị trung bình.Sau một thời gian cố gắng, nỗ lực học tập và nghiên cứu, đến nay tôi
đã hoàn thành luận văn thạc sĩ của mình Để có được kết quả này, trướctiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và lời cảm ơn chân thành nhất đếnthầy tôi, PGS TS Tạ Duy Phượng, người đã định hướng nghiên cứu khoahọc và luôn tận tình chỉ dạy cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luậnvăn
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô ở trường Đại họcKhoa học, Đại học Thái Nguyên và các thầy cô ở Viện Toán học đã luôntận tình giúp đỡ, theo dõi và động viên cho tôi trong suốt quá trình thựchiện luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới bạn bè thân yêu, đồng nghiệp đang công táctại trường THPT Trần Nhật Duật luôn thông cảm, chia sẻ khó khăn vàtạo điều kiện tốt nhất để tôi có thể học tập, nghiên cứu và hoàn thành
Trang 6những công việc của mình.
Tôi cũng xin gửi những lời cảm ơn đặc biệt nhất tới những người thânyêu trong gia đình đã luôn chia sẻ với tôi những khó khăn trong khi tôithực hiện luận văn
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2016
Tác giả
Hoàng Thị Quỳnh Liên
Trang 71.1 Một số đặc trưng cơ bản của hàm lồi khả vi
Định nghĩa 1.1.1 Tập X ⊆ Rn được gọi là lồi nếu với mọi λ ∈ [0; 1] và
x1 ∈ X, x2 ∈ X ta có xλ := λx1+ (1 − λ)x2 ∈ X Nghĩa là, tập lồi X chứamọi đoạn thẳng nối hai điểm bất kỳ của nó
Định nghĩa 1.1.2 Hàm f : X ⊆ Rn → R được gọi là hàm lồi nếu X làtập lồi và với mọi λ ∈ [0; 1], x1 ∈ X, x2 ∈ X ta có
f (xλ) ≤ λf (x1) + (1 − λ)f (x2) (1.1)
Trang 8Định lý 1.1.3 (Theorem 2.1, [5], p 42-43) Hàm thực f (x) xác định trêntập mở (a, b) là lồi nếu và chỉ nếu nó liên tục trên (a, b) và có các đạohàm trái và phải
Chứng minh (i) Cho f (x) là hàm lồi Nếu 0 < s < tvà x + t < b thì điểm
(x + s, f (x + s)) là nằm dưới đoạn thẳng nối (x, f (x)) và (x + t, f (x + t)),bởi vậy
f (x + s) − f (x)
Điều này chỉ ra rằng hàm số t 7→ f (x + t) − f (x)
t là không tăng khi t ↓ 0.
Suy ra nó có một giới hạn f+0 (t) (hữu hạn hoặc bằng −∞) Tương tự,
f−0 (x) tồn tại (hữu hạn hoặc bằng +∞) Hơn nữa, đặt y = x + s, t = s + r,
Trang 9Cho −s ↑ 0, r ↓ 0ta thu được f−0 (y) ≤ f+0 (y), điều này chứng minh chobất đẳng thức thứ nhất của (1.2) và tính hữu hạn của các đạo hàm này.
Vì tồn tại f−0 (x) nên suy ra
Do đó, f (x) liên tục tại mọi x ∈ (a, b)
Hơn thế nữa, đặt x = x1, y + r = x2 trong (1.4) ta có
g(x) = f (x) − f (c) − (x − c)f (d) − f (c)
Với mọi x = (1 − λ)c + λd, ta có
g(x) = f (x) − f (c) − λ [f (d) − f (c)]
Trang 10= f (x) − [(1 − λ)f (c) + f (d)]
Để chứng minh tính lồi của f (x) thì ta cần phải chỉ ra rằng g(x) ≤ 0 vớimọi x ∈ [c, d] Giả sử điều ngược lại rằng, giá trị lớn nhất của g(x) trênđoạn [c, d] là dương (giá trị lớn nhất của g(x) tồn tại vì g(x) là hàm sốliên tục trên đoạn [c, d])
Lấy e ∈ [c, d] là điểm mà tại đó hàm số đạt được giá trị cực đại Lưu
ý rằng g(c) = g(d) = 0, (do đó c < e < d), và từ biểu diễn đó, g(x)
có cùng tính chất với hàm f (x), cụ thể là: g−0 (x), g+0 (x) tồn tại với mọi
có g0(x) = 0 với x ∈ [e, y), điều đó chỉ ra rằng g(y) = g(e) > 0 Từ
g(d) = 0, suy ra phải tồn tại y ∈ (e, d] sao cho g−0 (y) > 0 Lấy x1 ∈ [y, d)
là điểm mà tại đó hàm g(x) đạt được giá trị cực đại trên đoạn [y, d] Suy
ra, g0+(x1) ≤ 0 với mọi x ∈ [c, d], như đã được chứng minh ở trên
Hệ quả 1.1.4 (Corollary 2.1, [3], p 44) Hàm f (x) khả vi trên tập mở
(a, b) là hàm lồi nếu và chỉ nếu đạo hàm của nó là một hàm không tăng
Trang 11Hàm sốf là lồi trên X nếu và chỉ nếu với mỗia ∈ X và u ∈ Rn thì hàm
số ϕa,u(t) = f (a + tu) là lồi trên khoảng số thực mở {t | a + tu ∈ X} Với
x = a + tu ∈ X, ta có ϕ0a,u(t) = Du,∂x∂f
i
E Do đó, ϕ00a,u(t) = Du,∂x∂2f
i ∂x juE
= hu, Qxui Mà số ϕa,u(t) = f (a + tu) là lồi trên khoảng số thực mở
{t | a + tu ∈ X} nên theo Hệ quả 1.1.4 thì ϕ00a,u(t) ≥ 0
Trang 12Hình 1.1: Ý nghĩa hình học của bất đẳng thức Hermite - Hadamard (1.8), nếu S 1 = (b − a)f a+b2 là diện tích hình chữ nhật ABM N, S = Rb
a
f (t)dt là diện tích hình thang cong giới hạn bởi đồ thị hàm f (x), trục hoành và các đường thẳng x = a, x = b,
S2 = (b − a)f (a)+f (b)2 là diện tích hình thang vuông ABCD, thì S1 ≤ S ≤ S2.
Chứng minh Vì tính lồi của f trên [a, b], chúng ta có
Trang 13Bởi vậy ta nhận được bất đẳng thức thứ 2 của (1.7) từ (1.9).
Do đó bất đẳng thức thứ nhất của (1.7) được chứng minh
Hệ quả 1.2.2 (Comment (a), [1], p 56-57) Nếu g : [a; b] → R là hàm
khả vi hai lần trên [a; b] và m ≤ g00(t) ≤ M với mọi x ∈ [a; b] thì
do vậy hàm f là lồi trên khoảng (a, b)
Áp dụng bất đẳng thức Hermite - Hadamard cho f ta nhận được
2
= f
a + b2
Trang 14
Như vậy, bất đẳng thức thứ nhất của (1.10) được chứng minh
Để chứng minh bất đẳng thức thứ hai của (1.10), chúng ta áp dụngcách chứng minh tương tự như với bất đẳng thức thứ nhất cho
h(x) = M
2 x
2 − g(x), x ∈ [a, b]
Hệ quả 1.2.3 (Remark 1, [2], p.2) Bất đẳng thức sau đây đúng với mọihàm lồi f : [a; b] → R
Chứng minh Áp dụng bất đẳng thức thứ hai của bất đẳng thức Hermite
- Hadamard cho hàm lồi f trên các đoạn
a, a + b2
và
a + b
2 , b
, ta có
Trang 15
b − a
Z b
a+b 2
f (x)dx
!
≤ 12
f (a) + f (b) + 2f
a + b2
f (x) − f (t) ≥ λ(x − t) với mọi x ∈ [a, b]
Lấy tích phân hai vế bất đẳng thức này trên [a, b] theo biến x, ta có:
Z b a
Trang 16Vậy bất đẳng thức (1.12) đã được chứng minh Giả sử hàm f là khả vi trên (a, b), khi đó bất đẳng thức thứ hai củabất đẳng thức kép Hermit-Hadamard có một số mở rộng như sau.
Định lý 1.3.2 (Dragomir,[1], p 59 ; Theorem 19, [2], p 10) Giả sử
f : R → R là hàm lồi trên đoạn [a; b] với a < b Khi ấy với mọi x ∈ [a; b]
bf (b) − af (a) − x (f (b) − f (a))
Chứng minh Do hàm f là hàm lồi và khả vi trên (a, b) nên ta có
f (t) − f (x) ≥ (t − x)f0(x) với mọi t, x ∈ (a, b)
Lấy tích phân hai vế cho bất đẳng thức này với biến x trên [a, b], ta thuđược
(b − a)f (t) −
Z b a
f (x)dx ≥ t(f (b) − f (a)) −
Z b a
xf0(x)dx (1.14)
Áp dụng phương pháp tích phân từng phần, ta có
Z b a
xf0(x)dx = bf (b) − af (a) −
Z b a
f (x)dx
Khi đó, (1.14) trở thành
(b − a)f (t) − t(f (b) − f (a)) + bf (b) − af (a) ≥ 2
Z b a
f (x)dx
Điều này tương đương với (1.13)
Giả sử f như trên và 0 ≤ a < b ta có bất đẳng thức sau ([1], p 59-60;Corollary 2, [2], p 10)
Trang 17Định lý sau đây là mở rộng của kết quả trên.
Định lý 1.3.3 (Dragomir and Peace, [1], p 60-61; Theorem 20, [2], p.11-12) Giả sử f : R → R là hàm lồi trên đoạn [a; b] với a < b Giả sử
Chứng minh Do f là hàm lồi và khả vi trên (a, b) nên ta có
f (y) − f (x) ≥ f0(x)(y − x) với mọi x, y ∈ (a, b)
xf (x)dx ≥ xi(f (b) − f (a)) −
Z b a
xf0(x)dx (1.17)
Trang 18Vì a < b nên b − a > 0, chia cả hai vế của bất đẳng thức (1.17) cho b − a
ta có
f (xi) − 1
b − a
Z b a
Trang 19Bất đẳng thức (1.18) khá nổi tiếng tiếng trong nhiều tài liệu, nó được gọi
là bất đẳng thức Lah-Ribaric ([2, p 9]) Cộng cả hai vế của bất đẳng thức(1.18) với
Suy ra, bất đẳng thức (1.16) đã được chứng minh
Hệ quả 1.3.4 ([1], p 61; Corrollary 3, [2], p 12]) Với các giả thiết ở trên
về hàm f về a, b và nếu x ∈ [a; b] thì
f (x)
12
bf (b) − af (a) − x [f (b) − f (a)]
Chứng minh Lập luận tương tự như Định lý 1.3.3 và chọn xi = t,
Ứng dụng bất đẳng thức Hermite - Hadamard vào các giá trịtrung bình
Trước tiên ta nhắc lại một số kí hiệu ([1], p 62-63):
Trang 20(3) Trung bình điều hòa:
H = H(a, b) := 2
1
a +
1b, a, b > 0;
Trang 21Các giá trị trung bình trên thường được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khácnhau của toán học Ta đã biết quan hệ sau đây giữa các giá trị trung bình:
H ≤ G ≤ L ≤ I ≤ A
và Lp là hàm không giảm theo p ∈ R với L0 và L−1 = L
Ta bắt đầu từ một kết quả sau
Mệnh đề 1.3.8 ([1], p 63; Proposition 1, [2], p 13) Giả sử p ∈ (−∞, 0)∪[1, ∞) \ {−1} và [a, b] ⊂ (0, ∞) Khi đó ta có bất đẳng thức
Lpp− tp
Chứng minh Xét ánh xạ f : [a, b] −→ [a, +∞) , f (x) = xp, với p thỏamãn
xpdx = Lpp(a, b) = Lpp
Suy ra, ta nhận được bất đẳng thức cần chứng minh (1.20)
Sử dụng bất đẳng thức (1.20), ta có các bất đẳng thức sau đây cho cácgiá trị trung bình ([1], p 63; Remark 7, [2], p 13-14])
Trang 22đúng với mọi t ∈ [a; b].
Ta cũng có các bất đẳng thức sau đây cho các giá trị trung bình ([1],
Trang 23với mọi t ∈ [a; b].
Trường hợp riêng, với p ≥ 1 ta có ([1], p 65; Remark 10, [2], p 15):
Trang 240 ≤ 12
G2 − H2
Từ bất đẳng thức (1.13) ta cũng có ([1], p 66-67; Proposition 6, [2], p.16): Nếu 0 < a < b thì bất đẳng thức
L − t
L ≤ ln I − ln t
đúng với mọi t ∈ [a; b]
Các trường hợp riêng ([1], p 67; Remark 12, [2], p 17):
Trang 25Trường hợp riêng, ([1], p 68; Remark 13, [2], p 17) Nếu trong bất đẳngthức trên chọn xi = t ∈ [a, b] , i = 1, , n thì ta có
Chứng minh Nếu ta chọn trong Định lý 1.3.3, f (x) = 1
x, x ∈ [a, b], ta có:
1
b − a
Z b a
b − a − An(x, p)
1
b − 1 a
Trang 26Do đó,
1L(a, b) ≤
Trường hợp riêng, ([1], p 69; Remark 14, [2], p 18) Nếu trong bất đẳngthức trên chọn xi = t ∈ [a, b] , i = 1, , n thì ta có
ln I (a, b) − ln G (p, x) ≥ L (a, b) − An(x, p)
L (a, b)
Trang 27≥ ln G2(a, b) − ln I (a, b) − ln Gn(p, x) , (1.22)trong đó, Gn(p, x) là trung bình nhân có trọng (weighted geometric mean),
L(a, b) − An(x, p)L(a, b)
Trang 28
1.4 Ứng dụng của bất đẳng thức Hermite - Hadamard
trong toán sơ cấp
Trong chương trình toán sơ cấp bất đẳng thức Hermite - Hadamardđược sử dụng nhiều trong các bài toán chứng minh bất đẳng thức kép.Dưới đây chúng tôi trình bày một số ví dụ minh họa việc áp dụng bấtđẳng thức này
Trang 29Trang 31Từ đó, áp dụng bất đẳng thức Hermite - Hadamard cho hàm lồi f (x) tađược
2
≤ 12
Ví dụ 1.4.3 Cho p, q > 0, f là hàm lồi trên I ⊃ [a, b], v = pa + qb
Trang 33Chương 2
Bất đẳng thức dạng Hermite
-Hadamard cho hàm lồi khả vi
Nếu hàm f không chỉ lồi, mà còn khả vi (cấp một, cấp hai, ) trên đoạn
[a; b] thì ta có những phát biểu tinh tế hơn cho bất đẳng thức Hermite Hadamard, trong đó tham gia đạo hàm các cấp Dựa trên cuốn sách [2],trang 29-53 và một số tài liệu khác, Chương 2 trình bày chứng minh cácbất đẳng thức dạng Hermite - Hadamard cho hàm lồi một biến khả vi (cấpmột, cấp hai) trên đoạn [a; b] đồng thời cũng nêu ứng dụng của nó trongđánh giá các giá trị trung bình
-2.1 Bất đẳng thức dạng Hermite - Hadamard cho
hàm lồi khả vi bậc nhất và ứng dụng
khả vi bậc nhất
Nhận xét 2.1.1 ([2], p 29) Giả sử f :⊆ R → R là hàm khả vi trên I◦,cho a, b ∈ I◦ với a < b Nếu f0 ∈ L1[a; b] thì ta có đẳng thức:
Trang 34Định lý 2.1.2 (Theorem 24, [2], p 29) Nếu f là hàm khả vi trên I◦và
ϕ(x)dx ≥ ϕ
a + b2
Trang 35Định lý 2.1.4 (Theorem 25, [2], p 30-31) Giả sử f : [a; b] ⊂ R → R là
hàm lồi khả vi trên [a; b] Khi ấy ta có
x − a + b
2
| x−a + b
2 || f0(x) | dx−
Z b a
| x−a + b
2 | dx
Z b a
| f0(x) | dx
¯
B := (b − a)
Z b a
| x − a + b
2 | f0(x)dx −
Z b a
| x − a + b
2 | dx
Z b a
| f0(x) | dx
Trang 36VớiA, B, C như đã cho ở trên, theo Bất đẳng thức (2.2) ta thu được (2.4).
Định lý 2.1.5 (Theorem 26, [2], p 32) Giả sử f : [a; b] ⊂ R → R là
hàm khả vi trên [a; b] và p > 1 Nếu |f0| là q− khả tích trên [a; b], trong
≤ 12
(2.9)
Trang 37Chứng minh Sử dụng bất đẳng thức H¨older với p > 1 và q > 1 thỏa mãn
x − a + b
2
... đó, bất đẳng thức (2.9) suy việc sử dụng tính đồng
Hệ 2.1.6 (Corollary 9, [2], p 32) Nếu thêm giả thiết hàm f lồitrên [a; b], vào điều kiện Định lý 2.1.5, ta có bất đẳng thứcngược chiều bất. .. 1)1p
Vậy bất đẳng thức (2.16) chứng minh Mệnh đề 2.1.14 (Proposition 13, [2], p 36) Cho p > < a < b.Khi đó, ta có bất đẳng thức
0 ≤ H−1(a,... p
Mệnh đề bất đẳng thức chứa giá trị trung bình I(a, b).Mệnh đề 2.1.15 (Proposition 14, [2], p 37) Cho p > < a < b.Khi đó, ta có bất đẳng thức
1 ≤ I(a, b)G(a,