Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vnCác biện pháp được đề xuất trong luận văn có thể làm cơ sở để các nhà quản lý, lãnh đạo huyện tham khảo nhằm nâng cao thu n
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––
HOÀNG VĂN ĐỀ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO THU NHẬP
TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––
HOÀNG VĂN ĐỀ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO THU NHẬP
TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS ĐOÀN QUANG THIỆU
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi; số liệu sử dụng và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ cho bất cứ một học vị nào
Luận văn đã sử dụng nhiều nguồn thông tin liên quan khác nhau để phục vụ cho việc nghiên cứu, các nguồn thông tin đã được xử lý và trích dẫn
rõ nguồn tài liệu tham khảo theo quy định Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện
đề tài đã được cảm ơn./
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2015
Tác giả luận văn
Hoàng Văn Đề
Trang 4
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
LỜI CẢM ƠN
Sau hơn hai năm học tập tại trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, tôi đã được các thầy giáo, cô giáo truyền đạt kiến thức và hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành khoá học đào tạo Thạc sĩ Trong quá trình học tập và nghiên cứu ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài nhà trường Đến nay tôi đã hoàn thành chương trình các môn học và Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế
Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo trong và ngoài trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, các thầy giáo, cô giáo trực tiếp giảng dạy trong suốt hơn hai năm qua; đặc biệt là Thầy giáo TS Đoàn Quang Thiệu đã giành nhiều thời gian, tâm huyết hướng dẫn phương pháp và giúp đỡ để tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn Thạc sĩ
Xin trân trọng cảm ơn UBND thi ̣ xã Đông Triều và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thị xã; UBND các xã trên đi ̣a bàn và các tâ ̣p thể, cá nhân
đã tích cực hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn tha ̣c sĩ
Mặc dù bản thân tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn của mình bằng cả kiến thức đã được trang bị trong quá trình ho ̣c tâ ̣p và vốn kinh nghiệm thực tiễn sẵn có của bản thân Tuy nhiên, do thời gian và trình độ chuyên môn, nên luận văn khó tránh khỏi những hạn chế, khiếm khuyết, rất mong nhận được sự tham gia đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo, cùng toàn thể các bạn để tôi tiếp thu và hoàn thiê ̣n luâ ̣n văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2015
Tác giả luận văn
Hoàng Văn Đề
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iv
BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Đóng góp của luận văn 3
5 Kết cấu của luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO THU NHẬP CỦA NÔNG DÂN 5
1.1 Cơ sở lý luận về nâng cao thu nhập của người nông dân 5
1.1.1 Một số khái niệm về nông dân và nâng cao thu nhập của nông dân 5
1.1.2 Tiêu chí đánh giá thu nhập của nông dân 10
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông dân 13
1.2 Cơ sở thực tiễn về nâng cao thu nhập của người nông dân 14
1.2.1 Kinh nghiệm về nâng cao thu nhập cho nông dân ở Việt Nam 14
1.2.2 Bài học kinh nghiệm đối với huyê ̣n Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 19
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 20
2.2 Phương pháp nghiên cứu 21
2.2.1 Chọn điểm nghiên cứu 21
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 22
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
2.2.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin 24
2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 25
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 25
Chương 3: THỰC TRẠNG THU NHẬP CỦA NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH 27
3.1 Đặc điểm của huyê ̣n Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 27
3.1.1 Đă ̣c điểm tự nhiên 27
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 31
3.2 Thực trạng thu nhập của nông dân trên địa bàn huyê ̣n Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 38
3.2.1 Thực trạng về sản xuất của hộ nông dân 38
3.2.2 Thực trạng về thu nhập của hộ nông dân tại huyê ̣n Đông Triều 41
3.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông dân trên địa bàn huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 52
3.4 Đánh giá những kết quả đạt được trong việc nâng cao thu nhập cho các hộ nông dân tại huyê ̣n Đông Triều 57
3.4.1 Những kết quả đạt được 57
3.4.2 Hạn chế 58
3.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 59
Chương 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO THU NHẬP CỦA NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH 61
4.1 Quan điểm, mục tiêu về xây dựng nông thôn mới nhằm nâng cao thu nhập cho người nông dân trên địa bàn huyê ̣n Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 61
4.1.1 Quan điểm tăng thu nhập cho hộ nông dân trên địa bàn huyện Đông Triều 61
4.1.2 Mục tiêu 69 4.2 Giải pháp nâng cao thu nhập của nông dân trên địa bàn huyê ̣n Đông
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Triều, tỉnh Quảng Ninh 70
4.2.1 Giải pháp chung 70
4.2.2 Giải pháp riêng đối với từng nhóm hộ 77
4.3 Kiến nghị 80
4.3.1 Đối với Trung ương 80
4.3.2 Đối với UBND thị xã Đông Triều 81
4.3.3 Đối với các hộ nông dân 82
KẾT LUẬN 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHỤ LỤC 88
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BQ : Bình quân CNH : Công nghiệp hóa CNH - HĐH : Công nghiệp hóa - Hiê ̣n đa ̣i hóa
CN và XD : Công nghiệp và xây dựng
CP SX : Chi phí sản xuất
DT BQ : Diện tích bình quân ĐVT : Đơn vi ̣ tính
GD - ĐT : Giáo dục - Đào ta ̣o HTX : Hợp tác xã
KHKT : Khoa học kỹ thuâ ̣t KHKT& CN : Khoa học kỹ thuâ ̣t và công nghê ̣
KT : Kinh tế
KT - XH : Kinh tế - Xã hô ̣i
Lđ : Lao đô ̣ng
Lđ BQ : Lao đô ̣ng bình quân
LT - TP : Lương thực - Thực phẩm NLN : Nông Lâm nghiệp
NS BQ : Năng suất bình quân TTLL : Thông tin liên lạc UBND : Ủy ban nhân dân
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Các xã được lựa chọn nghiên cứu 21
Bảng 2.2 Phân phối mẫu nghiên cứu 23
Bảng 3.1 Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất huyê ̣n Đông Triều năm 2014 30
Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động 31
Bảng 3.3 Giá tri ̣ sản xuất của huyê ̣n Đông Triều thời kỳ 2010 - 2014 32
Bảng 3.4 Tình hình trồng trọt của hộ nông dân 39
Bảng 3.5 Thực trạng chăn nuôi tại các hộ nông dân Đông Triều 40
Bảng 3.6 Tình hình thu nhập từ ngành trồng trọt năm 2015 42
Bảng 3.7 Tình hình thu nhập từ sản xuất ngành chăn nuôi năm 2015 43
Bảng 3.8 Tình hình thu nhập từ sản xuất ngành thủy sản năm 2015 44
Bảng 3.9 Tình hình thu nhập từ ngành nghề khác năm 2015 45
Bảng 3.10 Chi phí sản xuất nông nghiệp bình quân 1 hộ tại huyê ̣n Đông Triều năm 2015 46
Bảng 3.11 Thực trạng chi tiêu của hộ điều tra năm 2015 51
Bảng 3.12 Tình hình nhân khẩu và lao động của nhóm hộ điều tra 52
Bảng 3.13 Tình hình dân tộc của nhóm hộ điều tra 53
Bảng 3.14 Trình độ văn hóa của các hộ nông dân 53
Bảng 3.15 Diện tích đất đai của các hộ điều tra 54
Bảng 3.16 Tình hình vốn sản xuất của các hộ tại thị xã Đông Triều năm 2015 55
Bảng 3.17 Tình hình tham gia các chương trình khuyến nôngcủa nông dân 56
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Huyện Đông Triều nằm ở cửa ngõ phía tây của tỉnh Quảng Ninh, diện
tích tự nhiên gần 397 km2, dân số có 173.141 người, với 11 dân tô ̣c anh em sinh số ng trên địa bàn 2 thi ̣ trấn và 19 xã
Đông Triều là huyện trọng điểm về nông nghiệp của tỉnh Quảng Ninh Người nông dân Đông Triều vốn có truyền thống yêu nước, đã có những đóng góp to lớn cho sự nghiê ̣p cách ma ̣ng trong suốt chiều dài lịch sử của đất nước
và dân tộc Đến nay, nhân dân và lực lươ ̣ng vũ trang Đông Triều cùng với 8
xã, phường trên địa bàn vinh dự được Đảng, Nhà nước phong tă ̣ng danh hiê ̣u cao quý Anh hùng lực lươ ̣ng vũ trang nhân dân; 170 bà me ̣ đươ ̣c phong tă ̣ng, truy tặng Danh hiệu vinh dự Nhà nước Bà me ̣ Viê ̣t Nam anh hùng, chiếm gần 50% Mẹ Việt Nam trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Phát huy truyền thống cách
mạng của quê hương, ngày nay, người nông dân Đông Triều đã và đang tiếp tục phát huy vai trò quan trọng trong xây dựng nông thôn mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập quốc tế
Trong thời gian qua, thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, với nhiều
cơ chế chính sách về phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn; nhất là
Nghị quyết Trung ương 7 (khoá X) về "nông nghiệp, nông dân, nông thôn";
mới đây nhất là Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành "Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới" đã góp phần tạo
ra những chuyển biến tích cực trong nông nghiệp, nông dân, nông thôn ở Đông Triều Thu nhập của người nông dân đã từng bước được nâng cao, cải
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
thiện đời sống, thu hẹp khoảng cách phát triển và đời sống dân cư giữa các vùng, miền trong huyện
Tuy nhiên, trên thực tế số lao động trong độ tuổi ở địa bàn nông thôn chiếm tỷ lệ cao, tỷ lệ lao động qua đào tạo còn ở mức thấp Sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện còn khó khăn, hạn chế, thiếu tính bền vững Quy
mô sản xuất nhỏ lẻ, phân tán, chưa hình thành các vùng sản xuất tập trung, chuyên canh theo quy hoạch Việc liên kết "4 nhà" trong sản xuất nông nghiệp chưa rõ nét, chưa có nhiều doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực sản xuất nông nghiệp Hoạt động ứng dụng chuyển giao khoa học kỹ thuật vào sản xuất, gắn với xây dựng thương hiệu và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp còn hạn chế, giá trị kinh tế và sức cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp chưa cao Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn mặc dù đã được chú trọng đầu tư song chưa đồng bộ, nhất là hạ tầng vùng sản xuất tập trung Thu nhập của người dân nông thôn còn thấp, đời sống của người dân ở một số xã khu vực nông thôn còn khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo giảm song thiếu tính bền vững
Chính vì vậy, việc tìm ra giải pháp khoa học nhằm nâng cao thu nhập cho nông dân nói chung, nông dân huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh là yêu cầu cấp thiết, cần được sự quan tâm của các cấp, các ngành, các địa phương
và sự nỗ lực cố gắng của bản thân người nông dân
Với lý do nêu trên, tôi lựa chọn đề tài "Giải pháp nâng cao thu nhập của nông dân huyê ̣n Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh" làm đề tài luận văn tốt
nghiệp chương trình đào tạo Thạc sĩ quản lý kinh tế
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Từ cơ sở lý luận và thực tiễn, nghiên cứu thực trạng về thu nhập của nông dân trên địa bàn huyê ̣n Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh; đề ra các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao thu nhập của nông dân, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố tác động tới nâng cao thu nhập của nông dân trên địa bàn huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Vì thu nhập của nông dân phụ thuộc vào thu
nhập của nông hộ nên trọng tâm nghiên cứu là những vấn đề chính ảnh hưởng đến nâng cao thu nhập của hộ nông dân
- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu thực trạng ở địa phương thực hiện
trong giai đoạn 5 năm (2010 – 2014); đề xuất giải pháp nâng cao thu nhập của nông dân đến năm 2020
- Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện trong phạm vi địa bàn
huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
4 Đóng góp của luận văn
Luận văn góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về vấn đề thu nhập của nông dân, đưa ra các giải pháp để nâng cao thu nhập của nông dân Báo cáo luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho lãnh đạo địa phương và những người quan tâm
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Các biện pháp được đề xuất trong luận văn có thể làm cơ sở để các nhà quản lý, lãnh đạo huyện tham khảo nhằm nâng cao thu nhập của nông dân huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo; luận văn gồm có 4 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao thu nhập của nông dân Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng thu nhập của nông dân tại huyê ̣n Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
Chương 4: Giải pháp nâng cao thu nhập của nông dân tại huyê ̣n Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ NÂNG CAO THU NHẬP CỦA NÔNG DÂN 1.1 Cơ sở lý luận về nâng cao thu nhập của người nông dân
1.1.1 Một số khái niệm về nông dân và nâng cao thu nhập của nông dân
1.1.1.1 Khái niệm nông dân và hộ nông dân
* Khái niệm về nông dân
Nông dân là những người lao động cư trú ở nông thôn, tham gia sản xuất nông nghiệp Nông dân sống chủ yếu bằng ruộng vườn, sau đó đến các ngành nghề mà tư liệu sản xuất chính là đất đai Tùy từng quốc gia, từng thời
kì lịch sử, người nông dân có quyền sở hữu khác nhau về ruộng đất Họ hình thành nên giai cấp nông dân, có vị trí, vai trò nhất định trong xã hội [2]
Thu nhập của nông dân gắn chặt với kinh tế nông hộ vì vậy, cần làm rõ
hộ nông dân và thu nhập của hộ nông dân
* Khái niệm về hộ nông dân
Theo Giáo sư Frank Ellis – Trường Đa ̣i ho ̣c tổng hơ ̣p Cambridge định
nghĩa “hộ nông dân là các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao” [7]
Ở nước ta, có nhiều tác giả đề cập đến khái niệm hộ nông dân Theo
nhà khoa học Đào Thế Tuấn (1997) cho rằng: “Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá
và hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn” [22] Còn theo nhà khoa học
Nguyễn Sinh Cúc, trong phân tích điều tra nông thôn năm 2001 cho rằng:
“Hộ nông nghiệp là những hộ có toàn bộ hoặc 50% số lao động thường
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
xuyên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp (làm đất, thủy nông, giống cây trồng, bảo vệ thực vật…)
và thông thường nguồn sống chính của hộ dựa vào nông nghiệp” [4]
Những nghiên cứu trên cho thấy:
- Hộ nông dân là những hộ sống ở nông thôn, có ngành nghề sản xuất chính là nông nghiệp, nguồn thu nhập và sinh sống chủ yếu bằng nghề nông Ngoài hoạt động nông nghiệp, hộ nông dân còn tham gia hoạt động phi nông
nghiệp (tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ, buôn bán…) ở các mức độ
khác nhau
- Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở (Nghị quyết 10-NQ/TW ngày 05/04/1988 của Bộ Chính trị ra đời đã khẳng định hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở), vừa là một đơn vị sản xuất vừa là một đơn vị tiêu
dùng Do vậy, hộ nông dân không thể là một đơn vị kinh tế độc lập tuyệt đối và toàn năng, mà còn phụ thuộc vào các hệ thống kinh tế lớn hơn của nền kinh tế quốc dân Khi trình độ phát triển lên mức cao của công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thị trường xã hội càng mở rộng đi vào chiều sâu, thì các
hộ nông dân càng phụ thuộc nhiều hơn vào các hệ thống kinh tế rộng lớn không chỉ một vùng, một nước [13]
1.1.1.2 Khái niệm về thu nhập của nông dân
Thu nhập của hộ là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật quy thành tiền sau khi đã trừ chi phí sản xuất mà hộ và các thành viên của hộ nhận được trong một thời gian nhất định, thường là 1 năm [22]
Thu nhập của người nông dân tính bình quân đầu người 1 tháng được tính bằng cách chia tổng thu nhập trong năm của hộ cho số nhân khẩu của hộ
và chia cho 12 tháng
Thu nhập của hộ nông dân cũng được hiểu là phần giá trị sản xuất tăng thêm mà hộ được hưởng để bù đắp cho thù lao lao động của gia đình, cho tích
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
lũy và tái sản xuất mở rộng nếu có Thu nhập của hộ phụ thuộc vào kết quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh mà hộ thực hiện
Phân loại thu nhập hộ nông dân
- Thu nhập từ sản xuất nông nghiệp
- Thu nhập từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản
- Từ các hoạt động dịch vụ
- Từ các hoạt động làm thuê
- Từ các hoạt động sản xuất của các ngành nghề phi nông nghiệp Bên cạnh đó thu nhập của hộ nông dân còn được chia theo 3 loại sau:
* Thu nhập nông nghiệp:
Thu nhập nông nghiệp bao gồm thu nhập từ các hoạt động sản xuất trong nông nghiệp như: Trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản
* Thu nhập phi nông nghiệp:
Thu nhập phi nông nghiệp là thu nhập được tạo ra từ các hoạt động ngành nghề công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, bao gồm các ngành nghề chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, gia công cơ khí….Ngoài ra, thu nhập phi nông nghiệp còn được tạo ra từ các hoạt động thương mại dịch vụ như buôn bán, thu gom…
* Thu nhập khác:
Là các nguồn thu từ các hoạt động làm thêm, làm thuê, làm công ăn lương; từ các nguồn trợ cấp xã hội hoặc các nguồn thu bất thường khác
Vai trò của thu nhập
- Là nguồn lực để chi tiêu cho mọi nhu cầu cần thiết trong đời sống hàng ngày của mỗi nông hộ, mỗi người như lương thực, thực phẩm, y tế, giáo dục…
- Đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao đời sống vật chất mỗi hộ
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
- Thu nhập sẽ góp phần nâng cao dân trí của mỗi thành viên trong hộ Khi có thu nhập cao, thì mỗi thành viên sẽ có điều kiện tiếp cận tới các dịch
vụ giáo dục, các dịch vụ thông tin truyền thông
- Thu nhập của hộ nông dân sẽ quyết định tới quy mô sản xuất, cũng như loại hình sản xuất nông nghiệp của mỗi hộ Với những hộ nông dân có thu cập cao, các hộ sẽ có nhiều cơ hội lựa chọn các loại hình sản xuất nông nghiệp, cũng như qui mô sản xuất của họ
- Thu nhập là thước đo mức sống, khả năng sẵn sàng tiêu dùng của mỗi
hộ nông dân đối với kinh tế thị trường
1.1.1.3 Nâng cao thu nhập của nông dân
Trong cơ chế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của nông hộ diễn ra rất đa dạng, ngoài sản xuất nông nghiệp hộ còn tham gia vào các ngành nghề khác như: Công nghiệp nông thôn, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, xây dựng và nghề rừng Chính vì thu nhập của hộ nông dân bao gồm toàn bộ những kết quả của các ngành trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ và một số ngành nghề khác như: sửa chữa, sản xuất nguyên vật liệu, chế biến nông sản mang lại
Nâng cao thu nhập là tăng tổng thu và thu nhập thực tế của hộ nông dân năm sau cao hơn năm trước Tăng thu nhập có thể được chia thành các hợp phần sau:
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
dụng nhiều hơn hoặc hiệu quả hơn đầu vào hiện đại, kiểm soát nước tưới tốt hơn và/hoặc phương pháp canh tác tốt hơn
+ Giá nông sản cao hơn: Điều này có thể có được nhờ sự tự do hoá thương mại, hạ tầng nông thôn tốt hơn hoặc sự phối hợp tốt hơn giữa nông dân với người mua
- Đa dạng hoá cây trồng: Ngay cả khi giá cả, năng suất cây trồng, hệ số
sử dụng ruộng đất và diện tích không thay đổi, người nông dân vẫn có thể
tăng thu nhập bằng cách chuyển đổi từ cây có giá trị kinh tế thấp (đặc trưng là cây lương thực) sang cây trồng có giá trị cao hơn (đặc trưng là cây hàng hoá),
thực hiện các vùng sản xuất tâ ̣p trung, xây dựng thương hiê ̣u để nâng cao giá trị và hiê ̣u quả kinh tế
- Tăng thu nhập từ lâm nghiệp: Đây là một nguồn thu quan trọng của
người dân vùng núi, thu từ lâm nghiệp là các giá trị thu được từ sản phẩm của rừng hoặc thu được từ việc cho thuê môi trường rừng và chuyển nhượng chứng chỉ các bon Điều quan trọng là thu nhập từ lâm nghiệp phải là thu nhập bền vững
- Tăng thu nhập từ dịch vụ: Mô hình du lịch sinh thái rất có tương lai
khi đời sống của người dân các khu vực thành thị ngày càng nâng cao
- Tăng thu nhập từ công nghiệp: Một số ngành công nghiệp có thể phát
triển ở những vùng miền núi như: Công nghiệp chế biến nông, lâm sản, công
nghiệp khai khoáng (tuy nhiên, công nghiệp khai khoáng thường gây tác động tiêu cực tới môi trường)
* Hướng nâng cao thu nhập có thể khái quát lại thành:
1 Nâng cao thu nhập theo hướng chuyển sang các hoạt động có giá trị cao hơn: Là quá trình người nông dân chuyển từ cây trồng và hoạt động có giá trị thấp sang cây trồng và hoạt động có giá trị cao hơn Ba chỉ số đo lường
là tỷ lệ hộ tham gia vào hoạt động phi trồng trọt, tỷ lệ hộ trồng cây phi lương thực và tỷ lệ diện tích dành cho cây phi lương thực
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
2 Tác động đến các yếu tố đầu vào nhằm tăng năng suất, sản lượng, chất lượng, tăng vụ, tiếp cận thị trường tăng giá cả nông sản hàng hóa
3 Đa dạng nguồn thu nhập: có nghĩa là số lượng nguồn thu nhập tăng lên làm cho tổng thu nhập tăng lên
Nâng cao thu nhập với ý nghĩa thương mại hóa: Những năm gần đây hướng nâng cao thu nhập này càng được quan tâm và áp dụng rộng rãi Nâng cao thu nhập được xem như là quá trình chuyển từ sản xuất theo kiểu tự cung
tự cấp các cây lương thực chủ yếu sang sản xuất nhiều loại hàng hóa nông sản hơn và hoạt động phi nông nghiệp Chúng ta có thể xác định được mức đo lường nâng cao thu nhập với ý nghĩa thương mại hóa
+ Thứ nhất: “Thương mại hóa cây trồng” được xác định bằng tỷ trọng
giá trị cây trồng đem bán và trao đổi so với tổng giá trị cây trồng sản xuất được
+ Thứ hai: “Thương mại hóa nông nghiệp” được xác định bằng tỷ lệ sản phẩm nông nghiệp (gồm cả trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản và lâm nghiệp)
đem bán và trao đổi so với tổng giá trị sản phẩm nông nghiệp sản xuất được
+ Thứ ba là “Thương mại hóa thu nhập” được xác định dưới dạng tổng
thu nhập bằng tiền mặt so với tổng thu nhập của hộ
1.1.2 Tiêu chí đánh giá thu nhập của nông dân
Kinh tế hộ nông dân mới được các nhà khoa học ở Việt Nam nghiên cứu nhiều vào những năm 1980 trở lại đây Qua kết quả các công trình nghiên cứu của nhiều tác giả trong và ngoài nước, ta thấy có 2 cách tính chỉ tiêu đánh giá thu nhập hộ nông dân
* Cách tính thứ nhất: Do kinh tế hộ nông dân là một đơn vị kinh tế tự
chủ, vì vậy những chỉ tiêu dùng để đánh giá thu nhập của hộ có thể sử dụng trong hệ thống tài khoản quốc gia (SNA) Với cách tính này các chỉ tiêu dùng
để đánh giá kinh tế hộ là:
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Giá trị sản xuất (GO): Là toàn bộ giá trị sản phẩm của hộ nông dân sản xuất ra tương ứng với giá thị trường ở thời điểm điều tra
Chi phí trung gian (IC): là toàn bộ những khoản chi phí vật chất mà hộ nông dân đã phải bỏ ra trong quá trình sản xuất
Giá trị gia tăng (VA): Là phần giá trị tăng thêm sau khi đã trừ đi chi phí trung gian
Thu nhập hỗn hợp (MI): Là một phần của giá trị tăng thêm sau khi trừ
đi thuế và khấu hao tài sản cố định
Trên cơ sở đó sẽ xác định các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, đánh giá kinh tế
hộ nông dân
* Cách tính thứ hai: Cơ sở khoa học của quan điểm này dựa trên lý
thuyết kinh tế hộ nông dân của Trayanốp (1925), của Đỗ Kim Chung [6], Các chỉ tiêu đó là:
Tổng thu: Là toàn bộ sản phẩm thu được của hộ tính theo giá thị trường
ở thời điểm điều tra (kể cả bán và tiêu dùng)
Chi phí: Do không phải bất cứ yếu tố đầu vào của hộ đều được trao đổi trên thị trường nên chi phí là bao gồm chi phí vật chất và chi phí khác bằng
tiền để sản xuất ra sản phẩm (chi phí khả biến mua ở bên ngoài)
Thu nhập thực bằng tổng thu trừ đi chi phí sản xuất, do kinh tế hộ nông dân sử dụng yếu tố nguồn lực của hộ, nên không thể tính tất cả mọi khoản chi phí theo giá thị trường, hộ nông dân sản xuất chủ yếu bằng sức lao động của gia đình, không đi thuê hoặc ít sử dụng lao động làm thuê, vì thế thu nhập của
hộ là chỉ tiêu cơ bản dùng để tiến hành phân tích kinh tế hộ nông dân
Với đặc thù kinh tế hộ vùng nghiên cứu là vùng trung du – miền nú i, sản xuất mang nặng tính tự cung tự cấp là chính Vì thế để phù hợp với điều kiện cụ thể của vùng nghiên cứu, tôi thống nhất sử dụng cách tính thứ hai để đánh giá thu nhập hộ nông dân
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế hộ nông dân: Nhiều tác giả đã cho rằng hiệu quả kinh tế là mối tương quan so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra (đã được lượng hoá) Kết quả đó là tổng thu, thu nhập và thu nhập
ròng của hộ và của từng ngành Chi phí bỏ ra của hộ đó là giá trị các nguồn lực được sử dụng như đất đai, lao động, tiền vốn đầu tư Các chỉ tiêu đánh giá có thể tính bằng số tương đối, số tuyệt đối hoặc so sánh phần tăng thêm giữa chi phí bỏ ra với phần tăng thêm của kết quả thu được của hộ Trên cơ sở
đó tôi lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá thu nhập hộ nông dân được cụ thể hoá trong phần phương pháp nghiên cứu
Tính thu nhập từ bảng số liệu điều tra là tổng của các doanh thu ròng từ các hoạt động khác nhau: Trồng trọt, sản phẩm phụ của ngành nông nghiệp, chăn nuôi, tiền lương, trợ cấp và thu nhập khác Doanh thu từ các cây trồng được tính trực tiếp từ bảng câu hỏi Giá trị tiêu dùng của sản phẩm do gia đình
tự sản xuất được tính bằng cách nhân lượng tiêu thụ báo cáo với giá bán trung bình theo vùng của hàng hóa trong câu hỏi điều tra Chi phí sản xuất trồng trọt, bao gồm giống, phân bón, thuốc trừ sâu, chi phí thuê đất, thuê lao động, lưu kho và tiếp thị
Trong trồng trọt do không tách được một số chi phí (thuê lao động, thuê thiết bị, lưu kho) nên tôi phân bổ cho nhóm loại cây trồng chứ không thể
phân bổ cho từng loại cây
Doanh thu từ chăn nuôi bao gồm doanh thu từ việc bán gia súc, gia cầm
và lượng tiêu dùng thịt gia súc, gia cầm trong gia đình trừ đi chi phí mua giống, cộng với tiền bán và lượng tiêu thụ các sản phẩm chăn nuôi của gia đình như sữa, trứng Lượng tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi được tính từ phần chi tiêu của bảng câu hỏi
Doanh thu ròng từ các hoạt động phi nông nghiệp của hộ có thể tính theo
2 cách Doanh thu từ hoạt động phi nông nghiệp trừ đi chi phí được tính riêng
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
cho từng hoạt động phi nông nghiệp như thuê lao động, thuê máy móc thiết
bị, thuê nhà xưởng, kho, bến bãi…tất cả đều có trong bảng câu hỏi điều tra
Thu nhập từ tiền lương là tổng thu nhập tiền lương cả năm và tiền thưởng
Tiền trợ cấp bao gồm trợ cấp tư nhân (quà tặng, tiền của thân nhân gửi về) và trợ cấp công cộng (từ các chương trình của Chính phủ) trong 12 tháng
qua Các thu nhập khác là tiền lương hưu, trúng xổ số và tiền cho thuê đất đai nhà cửa, tài sản Doanh thu từ bán nhà cửa, phương tiện, đồ trang sức không được tính vào thu nhập trong báo cáo này
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông dân
* Yếu tố về chủ trương, chính sách
Việc ban hành chủ trương, chính sách đúng đắn, phù hợp và lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện tốt chủ trương, chính sách sẽ có tác động rất lớn đến thu nhập của nông dân; từ chủ trương, chính sách sẽ tác động đến việc đầu tư
hệ thống hạ tầng kỹ thuật để phát triển sản xuất, quy hoạch phát triển sản xuất theo hướng sản xuất hàng hóa; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho người nông dân; hỗ trợ nông dân tiếp cận với các nguồn vốn tín dụng ưu đãi
để phát triển sản xuất; thu hút đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp để đẩy mạnh ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ vào sản xuất, xây dựng thương hiệu, tạo ra chuỗi giá trị từ sản xuất đến thị trường tiêu thụ sản phẩm
* Các yếu tố về nguồn lực sản xuất của hộ nông dân
Hộ nông dân muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh nông, lâm nghiệp thì vấn đề có tính quyết định trước tiên là các yếu tố sản xuất bao gồm đất đai, lao động, cơ sở vật chất như tư liệu sản xuất và tiền vốn, các yếu tố này quyết định kết quả sản xuất kinh doanh của từng hộ
- Đất đai là yếu tố sản xuất quan trọng và không thể thay thế trong hoạt
động sản xuất nông, lâm nghiệp Nếu quỹ đất nhiều, chất đất tốt, cơ cấu đất đai phong phú thì càng có điều kiện sản xuất thuận lợi cho hộ nông dân lựa
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
chọn phương thức canh tác phù hợp Nếu quỹ đất nhỏ, chất đất không màu
mỡ sẽ gây trở ngại đến quá trình sản xuất của hộ
- Lao động là yếu tố sản xuất không thể thiếu được của bất kỳ quá trình
sản xuất xã hội nào Khi nghiên cứu yếu tố lao động phải kể đến số lượng và chất lượng của lao động Chất lượng lao động thể hiện ở trình độ học vấn để
có khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật, đó là kỹ năng và kinh nghiệm, tập quán sản xuất được tích lũy từ lâu đời Số lượng lao động là yếu tố mặt lượng bao gồm số thành viên trong gia đình nông dân có khả năng lao động Nó chi phối đến kết quả sản xuất của nông hộ, đặc biệt là những vùng chậm phát triển thì nhân tố lao động là nhân tố cơ bản để tạo ra của cải vật chất cho gia đình Ở vùng núi cao, vốn không nhiều, đất đai rộng, lao động sẽ là nguồn lực chính góp phần duy trì và phát triển kinh tế nông hộ
- Vốn là điều kiện rất quan trọng trong sản xuất Vốn có thể mua những
tư liệu sản xuất khác cần thiết Đối với hộ nông dân miền núi, khái niệm sử dụng đồng vốn sao cho có hiệu quả là khá xa lạ
* Yếu tố về trình độ sản xuất, trình độ văn hóa, tay nghề lao động, tập quán canh tác, văn hóa: Ở nước ta, mỗi vùng miền lại có một đặc điểm khác
nhau về điều kiện tự nhiên, từ đó dẫn tới tập quán canh tác, văn hóa của từng vùng miền cũng khác nhau Trình độ sản xuất, trình độ văn hóa, tay nghề lao động, tập quán canh tác, văn hóa ảnh hưởng lớn đến thu nhập của hộ, tuy không có tính chất quyết định và để thay đổi các yếu tố này nhằm nâng cao thu nhập là rất khó song đây cũng là một hướng tác động nhằm giải quyết những khó khăn mà hộ miền núi gặp phải
1.2 Cơ sở thực tiễn về nâng cao thu nhập của người nông dân
1.2.1 Kinh nghiệm về nâng cao thu nhập cho nông dân ở Việt Nam
1.2.1.1 Kinh nghiệm nâng cao thu nhập cho nông dân tại huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình thông qua mô hình Hội nông dân
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Quảng Trạch là một huyện thuộc phía Bắc tỉnh Quảng Bình Diện tích khoảng 450,7022 km2, dân số hơn 95 ngàn người, mật độ trung bình là 212 người/km2 Thực hiện lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh "Thi đua là yêu nước, yêu nước thì phải thi đua", những năm qua, các cấp Hội Nông dân
huyện Quảng Trạch đã tích cực chỉ đạo, đề ra nhiều giải pháp phù hơ ̣p để tuyên truyền, vận động hội viên nông dân tích cực hưở ng ứng tham gia thực hiện có hiệu quả các phong trào thi đua yêu nước
Thông qua các phong trào thi đua đã tạo động lực mạnh mẽ để nông dân phát huy tính năng động, sáng tạo trong lao động, sản xuất, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội củ a địa phương
05 năm qua, Hội Nông dân huyện Quảng Trạch đã có nhiều đổi mới về nội dung và phương thức hoạt động Công tác xây dựng tổ chức Hội ngày càng được quan tâm Từ năm 2010 - 2015, Hội Nông dân huyện đã kết nạp thêm 3.547 hội viên, nâng tổng số hội viên toàn huyện lên 21.707 hội viên Đội ngũ cán bộ Hội đã từng bước trưởng thành về trình độ, học vấn, chuyên môn, tâm huyết, nhiệt tình, thực hiện hiệu quả nhiệm vụ chính trị được giao
Thực hiện phong trào nông dân thi đua sản xuất kinh doanh giỏi, đoàn kết giúp nhau giảm nghèo bền vững và làm giàu, Hội Nông dân huyện đã phối hợp với các ngành chức năng mở các lớp tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho nông dân; tổ chức tham quan học tập và xây dựng nhiều mô hình trình diễn cây, con giống mới; chú trọng cải tiến kỹ thuật, hỗ trợ tư liệu sản xuất, tổ chức tốt các hoạt động dịch vụ hỗ trợ nông dân; tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp nông dân đẩy mạnh phát triển sản xuất; hỗ trợ nông dân tiếp cận với các nguồn vốn vay ưu đãi 05 năm qua, đã có gần 200 lớp tập huấn,
50 lớp dạy nghề về kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, các ngành nghề khác cho nông dân Hội Nông dân huyện đã phối hợp với Ngân hàng Chính sách - Xã hội huyện thành lập, quản lý 125 tổ vay vốn, thu hút 5.780 lượt hộ gia đình hội viên tham gia, đã giải ngân số vốn vay 92 tỷ đồng
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Bên cạnh đó, Hội cũng đã phối hợp với Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện xây dựng 74 tổ vay vốn do tổ chức Hội Nông dân quản lý, đã tín chấp, hỗ trợ 3.300 hội viên nông dân vay hơn 100 tỷ đồng Đồng thời vận động các hộ sản xuất kinh doanh giỏi, giúp đỡ, hỗ trợ hội viên nghèo về kinh nghiệm sản xuất, giống cây, con cho 475 hộ Từ phong trào nông dân thi đua sản xuất kinh doanh giỏi đã tạo động lực thúc đẩy hàng ngàn hộ nông dân tích cực chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp, góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hó a
Từ thực tiễn đã có nhiều hộ nông dân dám nghĩ, dám làm, quyết tâm tìm tòi đưa vào thử nghiệm và nhân rộng các loại cây, con mới, làm thay đổi thế độc canh sản xuất các cây, con truyền thống, góp phần đa dạng hóa sản xuất, phát triển các ngành nghề, dịch vụ mới trong kinh tế nông thôn Điển hình có các
mô hình kinh tế của hội viên nông dân cho thu nhập hàng trăm triệu đồng mỗi năm như mô hình kinh tế tổng hợp của anh Dương Văn Trung (Quảng Xuân),
mô hình trồng tiêu của anh Nguyễn Thanh Trì (Quảng Lưu), mô hình sản xuất cây giống của chị Trần Thị Kiểu (Quảng Liên), mô hình sản xuất muối của anh Nguyễn Văn Hải (Quảng Phú), mô hình chế biến thủy hải sản của anh Nguyễn Văn Vấn (Quảng Xuân) Tính đến nay, toàn huyện có hơn 6.500 hộ đạt danh hiệu sản xuất kinh doanh giỏi các cấp, tăng 600 hộ so với năm 2010, bình quân mỗi năm tăng 120 hộ, trong đó có 74 hộ đạt danh hiệu sản xuất kinh doanh giỏi cấp Trung ương, hơn 300 hộ đạt danh hiệu sản xuất kinh doanh giỏi cấp tỉnh, gần 750 hộ đạt danh hiệu sản xuất kinh doanh giỏi cấp huyện, gần 5.500 hộ đạt danh hiệu sản xuất kinh doanh giỏi cấp cơ sở Cùng với việc đẩy mạnh phát triển sản xuất, các cấp Hội còn tích cực vận động hội viên giúp nhau xóa đói, giảm nghèo Hàng năm, các cấp Hội đã trực tiếp giúp
đỡ cho trên 100 hộ thoát nghèo và phối hợp với các ban, ngành giúp đỡ trên
500 hộ thoát nghèo, góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện xuống còn 10,83% năm 2014
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Hưởng ứng Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới, Hội Nông dân huyện đã phối hợp với các cấp, các ngành và địa phương trên địa bàn huyện tích cực triển khai thực hiện nhiều giải pháp thiết thực, hiệu quả nhằm khơi dậy và phát huy vai trò chủ thể của nông dân trong tham gia xây dựng nông thôn mới 05 năm qua, các cơ sở Hội đã phối hợp với các đoàn thể vận động nhân dân đóng góp kinh phí, ngày công…với tổng trị giá trên 11 tỷ đồng Đặc biệt, trong công tác bảo vệ môi trường, Hội thường xuyên chú trọng vận động hội viên nông dân tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường nông thôn, nguồn nước sinh hoạt, trồng và chăm sóc cây xanh trên các tuyến đường nông thôn, điểm công cộng Các mô hình “Hố rác công cộng”, mô hình “Hố rác tại nhà” được phát huy hiệu quả Các cấp Hội
từ huyện đến cơ sở đã đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động nông dân tích cực tham gia thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, tham gia xây dựng gia đình nông dân văn hóa, làng văn hóa Hàng
năm có trên 80% hộ gia đình nông dân đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa, đến năm 2014 có trên 15.600 hộ nông dân đạt gia đình văn hóa Những kết quả đó
đã góp phần làm cho bộ mặt nông thôn ngày càng khởi sắc, đời sống vật chất tinh thần của người dân trong huyện ngày càng được nâng cao, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương được giữ vững [1]
1.2.1.2 Kinh nghiệm nông dân Yên Bái giúp nhau làm giàu và giảm nghèo
bền vững
Phong trào nông dân thi đua sản xuất, kinh doanh giỏi đoàn kết giúp nhau làm giàu và giảm nghèo bền vững được xác định là 1 trong 3 phong trào trọng tâm của công tác Hội và phong trào nông dân, được cụ thể hóa trong Chương trình công tác toàn khóa và chương trình công tác hàng năm của Ban chấp hành Hội Nông dân các cấp trong tỉnh Trong giai đoạn 2009 - 2014
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
phong trào tiếp tục phát triển tăng về số lượng, quy mô và hiệu quả kinh tế xã hội, nâng cao thu nhập, tạo việc làm cho lao động nông thôn
Sau 5 năm tiếp tục triển khai thực hiện phong trào, số lượng hộ đăng ký
và đạt danh hiệu sản xuất kinh doanh giỏi có bước phát triển mạnh Trong giai đoạn 2009 - 2013 đã có hơn 272.000 lượt hộ hội viên nông dân đăng ký thi đua, hàng năm bình quân có gần 60% số hộ hội viên nông dân đăng ký đạt danh hiệu sản xuất kinh doanh giỏi các cấp Năm 2013 có 60.113 hộ đăng ký tăng 29,1% (13.540 hộ), năm 2013 có 40.105 hộ đạt danh hiệu sản xuất kinh doanh giỏi, tăng 15.818 hộ (39,44%) so với năm 2009 5 năm qua có 157.106
hộ đạt danh hiệu sản xuất kinh doanh giỏi các cấp Trong đó, cấp xã, phường, thị trấn: 125.138 hộ, chiếm 79,6%/tổng số hộ sản xuất giỏi Một số đơn vị có
tỷ lệ hội viên nông dân đăng ký thi đua và đạt danh hiệu sản xuất kinh doanh giỏi cao như Hội nông dân huyện Văn Chấn, Văn Yên, Yên Bình, Trấn Yên
Qua thực tế cho thấy lĩnh vực phát triển kinh tế của các hộ sản xuất kinh doanh giỏi được mở rộng, chất lượng và hiệu quả kinh tế của các mô hình được nâng cao
Cụ thể, mô hình sản xuất kinh doanh giỏi ở Yên Bái khá đa dạng, chủ yếu trên các lĩnh vực như: Trồng trọt, chăn nuôi, sản xuất kinh doanh tổng hợp, thương mại dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp, chế biến nông sản… các hộ sản xuất kinh doanh giỏi trong những năm gần đây đã có xu hướng chuyển dịch theo hướng tích cực, giảm tỷ trọng ở lĩnh vực trồng trọt, tăng tỷ trọng ở các lĩnh vực chăn nuôi, công nghiệp thương mại, dịch vụ
Hầu hết các hộ sản xuất kinh doanh giỏi đã đầu tư thêm về vốn, mở rộng diện tích sản xuất, xây dựng nhà xưởng và dây chuyền chế biến sản phẩm nông – lâm nghiệp, tích cực ứng dụng tiến bộ KH-KT và kinh nghiệm vào sản xuất, góp phần quan trọng trong việc hình thành vùng kinh tế hàng hóa của tỉnh như: Vùng lúa, ngô ở Văn Chấn, măng Bát Độ, cây ăn quả, chăn nuôi đại gia súc, gia cầm, chế biến sản phẩm nông – lâm nghiệp ở các huyện
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
như Trấn Yên, Yên Bình, Văn Yên, Văn Chấn từng bước xây dựng thương hiệu và khẳng định chỗ đứng trên thị trường
Cùng với việc mở rộng quy mô sản xuất, bổ sung thêm vốn, các hộ sản xuất kinh doanh giỏi đã chủ động tăng cường áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm và kiến thức về quản lý, quản trị để nâng cao chất lượng
và hiệu quả sản xuất kinh doanh Tổng hợp số liệu 5 năm qua cho thấy tỷ trọng số hộ có tổng thu nhập đã trừ chi phí thuộc nhóm dưới 100 triệu giảm rõ rệt, nhóm có thu nhập cao chiếm tỷ trọng tăng dần qua các năm
Các mô hình làm giàu điển hình như: Mô hình trồng hoa, mô hình chăn nuôi lợn liên kết với doanh nghiệp, mô hình trồng tre măng Bát Độ, mô hình trồng Cam, mô hình chế biến gỗ rừng trồng, mô hình trồng thảo quả…
Với nhiều hình thức phong phú và cách làm sáng tạo, các cấp Hội Nông dân, các hộ sản xuất, kinh doanh giỏi đã vận động, trực tiếp giúp đỡ được 19.583 hộ hội viên nông dân vươn lên thoát nghèo với số tiền 6.947 triệu đồng lãi xuất thấp, giúp đỡ 864 con giống các loại, hỗ trợ 75,883 tấn lương thực và 46.721 ngày công lao động xây dựng nhà cửa, cải tạo ruộng vườn và chuồng trại chăn nuôi, giúp 16.770 hội viên nông dân có việc làm với thu nhập ổn định từ 2 - 2,5 triệu đồng/người/tháng Năm 2013 có 4.655 hộ hội viên nông dân được giúp đỡ thoát nghèo, tăng 813 hộ so với năm 2009; trong số đó
có nhiều hộ đã vươn lên trở thành hộ sản xuất kinh doanh giỏi các cấp [16]
1.2.2 Bài học kinh nghiệm đối với huyê ̣n Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
Từ những kinh nghiệm trong việc nâng cao thu nhập cho nông dân của các địa phương trong nước như huyện Quảng Trạch - tỉnh Quảng Bình, tỉnh Yên Bái, đề tài rút ra bài học kinh nghiệm đối với thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh trong việc nâng cao thu nhập cho nông dân là:
Mô ̣t là, chính quyền địa phương cần có các cơ chế, chính sách phù hợp
nhằm hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người nông dân phát triển sản xuất, từng bước nâng cao thu nhập Khuyến khích tích tu ̣ ruô ̣ng đất, có cơ chế ưu
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
đãi để thu hút các doanh nghiê ̣p đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp trên cơ
sở quy hoa ̣ch, theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung
Hai là, đẩy mạnh phát triển mô hình và nâng cao hiệu quả hoạt động
của Hội nông dân từ huyê ̣n đến cơ sở, đồng thời đẩy nhanh quá trình xây dựng nông thôn mới tại các xã trên địa bàn Xây dựng mô hình nông dân đoàn kết giúp nhau thoát nghèo bền vững và làm giàu chính đáng
Ba là, có cơ chế, chính sách hỗ trợ cho người nông dân tiếp cận các
nguồn vốn vay ưu đãi để đầu tư phát triển kinh tế
Bốn là, mở các lớ p đào tạo, bồ i dưỡng ngắn hạn cho người nông dân về các mô hình kinh tế tiêu biểu, kỹ thuật tiên tiến về trồng trọt, chăn nuôi, về ứng du ̣ng, chuyển giao khoa học kỹ thuật vào sản xuất
Năm là, xây dựng, tìm kiếm thị trường đầu ra cho các mặt hàng nông
sản mà người nông dân sản xuất ra trên cơ sở đẩy ma ̣nh liên kết “4 nhà”, gắn kết giữa sản xuất với chế biến, xây dựng thương hiê ̣u và tiêu thu ̣ sản phẩm
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
1) Cơ sở lý luận và thực tiễn nào được sử dụng về nâng cao thu nhập cho nông dân?
2) Thực trạng thu nhập của nông dân tại huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh như thế nào?
3) Những yếu tố nào ảnh hưởng đến thu nhập của nông dân trên địa bàn huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh?
4) Giải pháp nào được sử dụng để nâng cao thu nhập của nông dân trên địa bàn huyê ̣n Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh?
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Chọn điểm nghiên cứu
Chọn xã nghiên cứu
Qua phân tích và tham khảo ý kiến chuyên gia, các nhà quản lý, để có cái nhìn khách quan về thu nhập nông dân tại huyện Đông Triều, đề tài tiến hành nghiên cứu tại 3 xã trên địa bàn huyện Ở mỗi xã đều có những đặc điểm riêng và có sự ảnh hưởng khác nhau đến phát triển kinh tế - xã hội của thị xã Đây là 3 xã được lựa chọn là xã điểm trong Chương trình mu ̣c tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới, đại diện cho các vùng sinh thái, phù hợp với tính đại diện trong nông thôn của huyện
Bảng 2.1 Các xã được lựa chọn nghiên cứu
1 Xã Việt Dân Xã Việt Dân có diện tích 7,22 km², dân số 3.547
người, mật độ dân số đạt 491 người/km²
2 Xã Bình Khê Xã Bình Khê có diện tích 57,76 km², dân số 8.178
người, mật độ dân số đạt 142 người/km²
3 Xã An Sinh Xã An Sinh có diện tích 83,12 km², dân số 5.310
người, mật độ dân số đạt 64 người/km²
Chọn hộ nghiên cứu
Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu giải pháp nâng cao thu nhập của nông dân, vì vậy các hộ được lựa chọn nghiên cứu là
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
các hộ nông dân sinh sống trên địa bàn 3 xã được lựa chọn Trong đó bao gồm
cả hộ nghèo, hộ trung bình và hô ̣ khá
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin
2.2.2.1 Thu thập thông tin thứ cấp
Đề tài sử dụng thông tin thứ cấp làm dữ liệu nghiên cứu Những dữ liệu thứ cấp được sử dụng trong nghiên cứu bao gồm các sách, báo, tạp chí, các văn kiện, nghị quyết, các công trình đã được xuất bản, các số liệu về tình hình
cơ bản của địa bàn nghiên cứu, số liệu thống kê phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị xã Ngoài ra, đề tài còn tham khảo các kết quả nghiên cứu đã công bố của các cơ quan nghiên cứu, các nhà khoa học Những số liệu này được thu thập bằng cách sao chép, đọc, trích dẫn như trích dẫn tài liệu tham khảo
Sử dụng các số liệu thống kê có sẵn của các bộ phận có liên quan như: các phòng, ban chuyên môn của huyện, từng mốc thời gian, từng giai đoạn
Dữ liệu thứ cấp: Sử dụng báo cáo kinh tế xã hội, báo cáo nông nghiệp
và phát triển nông thôn…và cơ quan tổng hợp là Chi cục Thống kê, Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn (nay là phòng Kinh tế), Phòng lao động
thương binh và xã hội huyê ̣n Đồng Triều, các báo cáo gồm:
- Báo cáo kinh tế - xã hội huyện Đông Triều qua các năm 2010, 2011,
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Để đánh giá thực trạng về thu nhập của hộ nông dân, đề tài sử dụng số liệu sơ cấp
Các số liệu, thông tin sơ cấp sử dụng trong đề tài được thu thập thông qua điều tra phỏng vấn bằng bảng hỏi được chuẩn bị sẵn
Phương pháp chọn mẫu
Số mẫu ngẫu nhiên được chọn là 150 hộ thuộc huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh Mẫu lựa chọn theo phương pháp phi ngẫu nhiên, số mẫu được lựa chọn là 150 mẫu, xã Việt Dân 30 mẫu nghiên cứu, xã Bình Khê 70 mẫu nghiên cứu, xã An Sinh 50 mẫu nghiên cứu Trong đó gồm:
Bảng 2.2 Phân phối mẫu nghiên cứu
Phiếu điều tra
Phiếu điều tra được thiết kế dựa trên cơ sở tham khảo ý kiến của các cán bộ của đơn vị và các chuyên gia am hiểu về đề tài nghiên cứu Quy trình thiết kế bảng hỏi
- Bước 1: Bảng hỏi được xây dựng trên cơ sở tham khảo các nghiên cứu và tài liệu trước đây, cũng như tham vấn một số chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
- Bước 2: Bảng hỏi sau khi được hoàn chỉnh sẽ được khảo sát thử trước khi thực hiện điều tra chính thức để làm tăng độ tin cậy của thông tin được thu thập
Nội dung của phiếu điều tra gồm 2 phần: Phần 1 sẽ thu thập các dự liệu
liên quan tới điều tra như: Tuổi chủ hộ, trình độ học vấn chủ hộ, số thành viên của hộ, số thành viên trong độ tuổi lao động, doanh thu, chi phí từ lúa, số lượng gia súc, gia cầm hiện tại, cơ cấu thu nhập, thu nhập bình quân hộ, thu nhập bình quân đầu người, mức độ tham gia các chương trình khuyến nông,
định mức vay cho sản xuất, ; Phần 2 sẽ đo lường sự đánh giá của các hộ
nông dân về các yếu tố ảnh hưởng tới thu nhập của các hộ
Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp phỏng vấn theo bảng hỏi là kết quả của sự tập trung kiến thức nhằm định lượng các thông tin cần thiết Phương pháp phỏng vấn sâu do
cá nhân thực hiện nhằm khai thác thông tin sâu định tính giúp cho báo cáo có
tính thuyết phục và có chiều sâu
Việc điều tra phỏng vấn các hộ nông dân được thực hiện bằng cách phỏng vấn trực tiếp tại các hộ dựa trên bộ câu hỏi có sẵn được chuẩn bị từ trước và được áp dụng chung cho tất cả các hộ
2.2.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin
a Đối với thông tin sơ cấp
Phiếu điều tra sau khi được hoàn thành sẽ được kiểm tra, phân tổ thống kê: Hộ nghèo, hộ khá, hộ trung bình và tiến hành nhập vào phần mềm excel
để xử lý, tổng hợp, tính toán các chỉ tiêu cần thiết cho qua trình nghiên cứu
b Đối với thông tin thứ cấp
Sau khi thu thập được các thông tin thứ cấp, tiến hành phân loại, sắp xếp thông tin theo thứ tự ưu tiên về độ quan trọng của thông tin Đối với các
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
thông tin là số liệu thì phải lập trên bảng biểu
2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp thống kê
Là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng kinh tế - xã hội vào việc
mô tả sự biến động cũng như xu hướng phát triển của hiện tượng kinh tế - xã hội thông qua số liệu thu thập được Phương pháp này được dùng để tính toán, đánh giá các kết quả nghiên cứu từ các phiếu điều tra hộ
Sử dụng các chỉ tiêu thống kê như tần suất, số bình quân, số mode, số trung vị, độ lệch chuẩn, số lớn nhất, số nhỏ nhất để phân tích có tính mô tả, phản ánh thực trạng của việc nâng cao thu nhập cho nông dân
- Phương pháp chuyên khảo
Lấy ý kiến thăm dò của các nhà khoa học, nhà nghiên cứu, giáo viên
hướng dẫn và các cán bộ quản lý có kinh nghiệm tại các cơ quan Nhà nước nhằm thu thập ý kiến đóng góp, kinh nghiệm quý báu và thực tế trong phát triển kinh tế và phát triển bền vững kinh tế
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
* Chỉ tiêu về đặc điểm kinh tế xã hội của hộ nông dân: Tuổi chủ hộ; Trình độ học vấn của chủ hộ; Số thành viên của hộ; Số thành viên trong độ tuổi lao động, nguồn lực tài chính, vốn vay, các dịch vụ khuyến nông
* Chỉ tiêu về số lượng, cơ cấu: Số lượng, cơ cấu về diện tích đất đai, hộ nông dân, lao động, gia súc, cây trồng
* Chỉ tiêu về thu nhập:
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
- Thu nhập bình quân 1 hộ = Tổng thu nhập của các hộ/tổng số hộ
- Thu nhập bình quân đầu người = Tổng thu nhập/tổng số nhân khẩu
* Chỉ tiêu doanh thu và chi phí đầu vào:
- Doanh thu bình quân 1 hộ = Tổng doanh thu của các hộ/tổng số hộ
- Chi phí sản xuất bình quân 1 hộ = Tổng chi phí của các hộ/tổng số hộ
* Ý nghĩa của các chỉ tiêu nghiên cứu: Thông qua các chỉ tiêu nghiên
cứu sẽ đánh giá được tác động, mức độ ảnh hưởng của các chỉ tiêu, các yếu tố đối với thu nhập của người nông dân; làm căn cứ đề xuất các giải pháp để nâng cao thu nhập cho người nông dân
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Chương 3 THỰC TRẠNG THU NHẬP CỦA NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYÊ ̣N ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH 3.1 Đă ̣c điểm của huyê ̣n Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
3.1.1 Đă ̣c điểm tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Đông Triều nằm ở cửa ngõ phía Tây của tỉnh Quảng Ninh; trung tâm thị xã cách thành phố Hạ Long 78km, cách thành phố Uông Bí 25km, cách Hà Nội 90km Phía Bắc giáp huyện Sơn Động và huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang; phía Tây giáp thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương; phía Nam giáp huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương; phía Đông Nam giáp huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng; phía Đông giáp thành phố Uông Bí
3.1.1.2 Diện tích tự nhiên và đặc điểm địa hình
Đông Triều là huyê ̣n trung du miền núi có đồi núi xen lẫn đồng bằng Phía Bắc và Tây Bắc là vùng đồi núi thuộc cánh cung Đông Triều, phía nam
là vùng đồng bằng ven sông và được chia thành 3 vùng chính:
* Vùng đồi núi phía Bắc: Bao gồm các xã: An Sinh, Bình Khê, Tràng
Lương, có độ cao trung bình 300 - 400 m, đỉnh cao nhất là Am Váp cao 1.031 m, đoạn giữa đứt gãy tạo thành thung lũng lớn Bình Khê - Tràng Lương Địa hình vùng đồi núi phía Bắc thích hợp cho phát triển lâm nghiệp, nông nghiệp (cây ăn quả, cây công nghiệp v.v.)
* Vùng giữa: Kéo dài từ Dốc Đỏ thuộc xã Hồng Thái Đông qua phía
Bắc thị trấn Mạo Khê, xã Kim Sơn, xã Tràng An là vùng đồi thấp xen kẽ, có nguồn gốc là đất phù sa cổ, thích hợp phát triển nông nghiệp, chăn nuôi
* Vùng đồng bằng phía Nam: Vùng này chủ yếu do phù sa sông Kinh
Thầy và sông Đá Bạc bồi đắp tạo thành Địa hình của vùng thích hợp cho phát
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
triển nông nghiệp, đặc biệt là cây lúa
3.1.1.3 Khí hậu, thủy văn
Huyện Đông Triều nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa phía Bắc,
vì vậy khí hậu nơi đây mang những nét đặc trưng của miền Bắc, đó là khí hậu nóng, ẩm và mưa nhiều vào mùa hè, lạnh, khô vào mùa đông
3.1.1.4 Các nguồn tài nguyên
Đất đai: Theo số liệu kiểm kê đất năm 2014, tổng diện tích đất tự
nhiên của huyện Đông Triều là 37.738,31 ha Hiện trạng đất đai của các xã được chia thành các loại đất theo mục đích sử dụng như sau:
- Đất sản xuất nông nghiệp: Diện tích 10.237,45 ha chiếm 27,12 %
diện tích đất toàn huyện (trừ 2 thị trấn), được chia thành 2 vùng sản xuất chính: Vùng sản xuất lương thực tập trung ở các xã phía Tây và phía Nam gồm: Nguyễn Huệ, Bình Dương, Hồng Phong, Đức Chính, Hưng Đạo, Kim Sơn Vùng sản xuất nông sản hàng hóa chủ yếu là cây ăn quả, chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung ở các xã phía Bắc: An Sinh, Việt Dân, Tràng An, Bình
Khê, Tràng Lương
- Đất lâm nghiệp: Tập trung nhiều ở vùng đồi núi thuộc cánh cung
Đông Triều trên địa phận các xã, thi ̣ trấn: Tràng Lương, An Sinh, Bình Khê, Hồng Thái Đông, Hoàng Quế, Hồng Thái Tây, Mạo Khê; các xã còn lại có từ 3 đến dưới 100 ha Tổng diện tích 17.415,56 ha chiếm 46,15 % diện tích đất tự nhiên toàn huyện Trong đó rừng sản xuất 6.034,01 ha; rừng phòng hộ 10.870,15 ha Rừng đặc dụng 511,4 ha ước tổng trữ lượng 140.400 m3 Rừng trồng chủ yếu là các loại gỗ: Thông nhựa và Thông lấy gỗ,
keo, bạch đàn
- Đất phi nông nghiệp: Diện tích 8.563,29 ha chiếm 22,7 % diện tích
tự nhiên toàn thị xã Đất chưa sử dụng: 1.522,01 ha, chiếm 4,0 % tổng diện
tích tự nhiên
Tài nguyên nước: Huyê ̣n Đông Triều có nguồn tài nguyên nước ngọt
không lớn Nước mặt: có 44 hồ đập lớn nhỏ và sông Cầm, sông Đạm, sông Đá
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Vách với tổng trữ lượng và dòng chảy vào khoảng 500 triệu m3, đảm bảo cơ bản nguồn nước tưới sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và đời sống dân sinh Nước ngầm: Nguồn nước ngầm có trữ lượng ở các xã, thị trấn: Bình Khê, Đức Chính, Tràng An, Tân Việt, Mạo Khê có khả năng khai thác phục
vụ đời sống nhân dân theo chương trình nước sạch nông thôn, phục vụ sản
xuất nông nghiệp, kinh tế trang trại, vườn đồi và phát triển công nghiệp
Cảnh quan, văn hóa, du lịch: Huyện Đông Triều có 121 di tích và danh thắng, phản ánh bề dầy các lớp trầm tích văn hóa hàng nghìn năm lịch
sử, là một trong những địa phương có số lượng di tích lớn nhất của tỉnh Quảng Ninh Trong đó có 22 di tích đã được xếp hạng (01 Di tích Quốc gia đặc biệt; 04 di tích cấp Quốc gia; 17 di tích cấp tỉnh); 99 di tích đã được
kiểm kê, phân loại và đưa vào danh mục quản lý Các di tích này không chỉ là
di sản văn hóa mà còn là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội của đi ̣a phương Tiêu biểu như: Am – Chùa Ngọa Vân - nơi Đức vua Phật Hoàng Trần Nhân Tông tu hành và nhập Niết Bàn – Hóa Phật; Đền An Sinh
và lăng mộ các Vua Trần, đã được Nhà nước xếp hạng di tích cấp Quốc gia
ngay từ đợt đầu năm 1962 (cùng với Chùa Một Cột và Vịnh Hạ Long); Chùa
Quỳnh Lâm – được coi là trường đa ̣i ho ̣c Phâ ̣t giáo đầu tiên của cả nước thời nhà Trần, nổi tiếng với bức tượng Phật Di Lặc – là một trong “An Nam tứ đại khí”; Đền Thái - nơi thờ tổ tiên của Nhà Trần Với những giá tri ̣ đă ̣c biê ̣t
quan trọng, Khu di tích nhà Trần ta ̣i Đông Triều đã đươ ̣c Thủ tướng Chính phủ phê duyê ̣t quy hoa ̣ch tổng thể với quy mô 2.206 ha, bao gồm 14 di tích,
22 điểm di tích và được xếp hạng Di tích Quốc gia đă ̣c biê ̣t Ngoài ra, trên đi ̣a
bàn thị xã còn có nhiều thắng cảnh đẹp khác như hồ Bến Châu, Trại Lốc, khe Chè và gần 3.000 ha cây ăn quả tập trung, tạo môi trường sinh thái trong lành, là tiềm năng phát triển các khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng
Khoáng sản:
- Nhóm khoáng sản nhiên liệu: Chủ yếu là than đá, trữ lượng khoảng
600 triệu tấn, sản lượng khai thác khoảng 3,3 triệu tấn/năm, tập trung tại
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Mạo Khê, Hồng Thái Tây, Hồng Thái Đông, Yên Thọ, Tràng Lương, Bình
Khê, Hoàng Quế
- Nhóm khoáng sản vật liệu xây dựng, bao gồm:
+ Đất sét: Nằm theo dải vòng cung Đông Triều từ Bình Dương đến Hồng Thái Đông, tập trung nhiều nhất ở thôn Bắc Mã (Bình Dương), Việt Dân, Yên Thọ, Kim Sơn là những khu vực có vùng đất sét dùng để sản xuất gốm sứ mỹ nghệ Còn lại là sét thường có thể dùng để sản xuất gạch, ngói, gạch ốp lát với trữ lượng trên 500 triệu viên/năm; đất sét cao lanh: Tập trung
ở xã Yên Đức đảm bảo cung cấp để sản xuất đồ gốm sứ truyền thống với sản lượng trên 10 triệu sản phẩm/năm
+ Đá vôi: Phân bố ở xã Hồng Thái Tây và Yên Đức, mỗi năm có thể khai thác hàng chục vạn m3 để sản xuất xi măng, vôi và xây dựng cơ sở hạ tầng
+ Cát, sỏi: trữ lượng nhiều ở các xã Hồng Thái Đông, Yên Đức, Kim Sơn, Xuân Sơn…và hê ̣ thống các sông, suối trên địa bàn thị xã
Bảng 3.1 Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất huyê ̣n Đông Triều năm 2014