Sau một thời gian học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn thành luận văn thạc sĩ với đề tài: "Quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ công đoàn cấp trên trự
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
HOÀNG THU HẰNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ CHO CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN CẤP TRÊN TRỰC TIẾP CƠ SỞ TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
HOÀNG THU HẰNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ CHO CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN CẤP TRÊN TRỰC TIẾP CƠ SỞ TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS Vũ Lan Hương
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Hoàng Thu Hằng
Công tác tại: Cơ quan Liên đoàn Lao động tỉnh Thái Nguyên
Sau một thời gian học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn
thành luận văn thạc sĩ với đề tài: "Quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho
cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tỉnh Thái Nguyên"
Thuộc chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số chuyên ngành: 60140114
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là do chính tôi nghiên cứu và viết ra, trước đây chưa có luận văn nào có nội dung tương tự của các tác giả đã được công bố
Lời cam đoan này đảm bảo nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2016
Tác giả
Hoàng Thu Hằng
Trang 4Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Vũ Lan Hương đã
hướng dẫn giúp đỡ tôi trong việc định hướng về nội dung đề tài, phương pháp nghiên cứu khoa học cũng như tận tình giúp đỡ trong suốt quá trình nghiên cứu
để tôi hoàn thành được luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, chuyên viên các ban của Liên đoàn lao động tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ tôi có được các số liệu, thông tin cần thiết để phục vụ cho đề tài nghiên cứu của mình
Mặc dù đã cố gắng song chắc chắn luận văn này không thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp đóng góp
ý kiến để luận văn được hoàn thiện
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2016
Tác giả
Hoàng Thu Hằng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 4
6 Giả thuyết khoa học 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc của luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ CHO CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN CẤP TRÊN CƠ SỞ 6
1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Trên thế giới 6
1.1.2 Ở Việt Nam 7
1.2 Một số khái niệm công cụ 10
1.2.1 Khái niệm quản lý 10
1.2.2 Khái niệm bồi dưỡng 11
1.2.3 Khái niệm nghiệp vụ công đoàn 12
1.2.4 Khái niệm cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở 14
1.2.5 Khái niệm bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở 15
Trang 61.2.6 Khái niệm quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ công
đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở 16
1.3 Một số vấn đề cơ bản về bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở 16
1.3.1 Đặc điểm hoạt động của cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở 16
1.3.2 Mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở 18
1.3.3 Nội dung bồi dưỡng cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở 19
1.3.4 Phương pháp bồi dưỡng cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở 20
1.3.5 Hình thức tổ chức bồi dưỡng cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở 22
1.3.6 Chủ thể tham gia hoạt động bồi dưỡng cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở 24
1.3.7 Cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở 24
1.4 Một số vấn đề về quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở 26
1.4.1 Lập kế hoạch quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở 26
1.4.2 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở 27
1.4.3 Chỉ đạo triển khai hoạt động bồi dưỡng cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở 28
1.4.4 Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở 29
1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động bồi dưỡng cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở 30
1.5.1 Những yếu tố chủ quan 30
1.5.2 Những yếu tố khách quan 31
Kết luận chương 1 32
Trang 7Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN CẤP TRÊN
TRỰC TIẾP CƠ SỞ TỈNH THÁI NGUYÊN 33
2.1 Vài nét về địa bàn nghiên cứu 33
2.2 Khái quát về khảo sát thực trạng hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở Liên đoàn lao động tỉnh Thái Nguyên 34
2.2.1 Mục đích khảo sát 34
2.2.2 Nội dung khảo sát 34
2.2.3 Phạm vi và đối tượng khảo sát 35
2.2.4 Xử lý kết quả khảo sát 35
2.3 Thực trạng đội ngũ cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tỉnh Thái Nguyên 35
2.4 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở tỉnh Thái Nguyên 37
2.4.1 Thực trạng thực hiện mục tiêu bồi dưỡng nghiệp vụ cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tỉnh Thái Nguyên 37
2.4.2 Thực trạng thực hiện nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tỉnh Thái Nguyên 40
2.4.3 Thực trạng thực hiện phương pháp bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tỉnh Thái Nguyên 42
2.4.4 Thực trạng các hình thức bồi dưỡng nghiệp vụ cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tỉnh Thái Nguyên 51
2.4.5 Thực trạng đội ngũ giảng viên bồi dưỡng nghiệp vụ cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tỉnh Thái Nguyên 52
2.5 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở tỉnh Thái Nguyên 55
2.5.1 Thực trạng lập kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tỉnh Thái Nguyên 55
Trang 82.5.2 Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán
bộ công đoàn cấp trên cơ sở tại tỉnh Thái Nguyên 58
2.5.3 Thực trạng về công tác chỉ đạo triển khai hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tỉnh Thái Nguyên 60
2.5.4 Thực trạng về kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tỉnh Thái Nguyên 62
2.5.5 Các yếu tố ảnh hưởng 66
2.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tỉnh Thái Nguyên 68
2.6.1 Mặt mạnh 68
2.6.2 Mặt tồn tại, hạn chế 70
2.6.3 Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế 72
Chương 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ CHO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN CẤP TRÊN TRỰC TIẾP CƠ SỞ TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN 74
3.1 Các nguyên tắc xây dựng biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tỉnh Thái Nguyên 74
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý 74
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khách quan, hệ thống, kế thừa 74
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 74
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 75
3.2 Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tỉnh Thái Nguyên 75
3.2.1 Biện pháp 1 Đổi mới nội dung bồi dưỡng cán bộ công đoàn đáp ứng nhu cầu thực tiễn công đoàn địa phương 75
3.2.2 Đổi mới phương pháp bồi dưỡng nghiệp vụ theo hướng phát huy tính tích cực của người học 76
Trang 93.2.3 Đa dạng hóa các hình thức bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ công
đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tỉnh Thái Nguyên 77
3.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tỉnh Thái Nguyên 78
3.2.5 Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ, chế độ chính sách cho người học 80
3.2.6 Mối quan hệ giữa các biện pháp 81
3.3 Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 82
3.3.1 Về khách thể điều tra 82
3.3.2 Kết quả khảo nghiệm các biện pháp 83
Kết luận chương 3 86
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 87
1 Kết luận 87
2 Khuyến nghị 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90 PHỤ LỤC
Trang 10XHCN : Xã hội chủ nghĩa
NXB : Nhà xuất bản
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Trình độ, cơ cấu giới và độ tuổi của CBCĐ cấp trên trực tiêp
cơ sở tỉnh Thái Nguyên 2015 36 Bảng 2.2 Đánh giá mức độ đạt được trong thực hiện mục tiêu bồi dưỡng
nghiệp vụ cho cán bộ CĐ cấp trên cơ sở ở Thái Nguyên 39 Bảng 2.3 Đánh giá mức độ sử dụng các phương pháp giảng viên sử dụng
trong hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tại Thái Nguyên 50 Bảng 2.4 Đánh giá của cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở về mức
độ phù hợp của các hình thức bồi dưỡng 51 Bảng 2.5 Đánh giá của giảng viên về lập kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ
cho cán bộ công đoàn cấp trên cơ sở tỉnh Thái Nguyên (%) 56 Bảng 2.6 Số lớp bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ cho CBCĐ cấp trên cơ sở
tỉnh Thái Nguyên từ 2013 -2015 59 Bảng 2.7 Đánh giá của cán bộ công đoàn cấp trên cơ sở về việc quản lý
thực hiện nội dung, chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán
bộ CĐ cấp trên cơ sở ở Thái Nguyên (%) 59 Bảng 2.8 Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng
nghiệp vụ của cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tỉnh Thái Nguyên 64 Bảng 3.1 Về khách thể điều tra 83 Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm các biện pháp 83
Trang 12DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Biểu đồ:
Biểu đồ 2.1 Đánh giá của cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở về
mức độ phù hợp giữa các nội dung đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ công đoàn với yêu cầu thực tế công việc 41 Biểu đồ 2.2 Thực trạng về đội ngũ giảng viên bồi dưỡng nghiệp vụ công
đoàn qua ý kiến của cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở 53 Biểu đồ 2.3 Ý kiến đánh giá về chất lượng của các lớp bồi dưỡng 65
Biểu đồ 2.4 Thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động
bồi dưỡng tại tỉnh Thái Nguyên qua ý kiến đánh giá của cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở 67
Sơ đồ:
Sơ đồ 1.1 Chu trình của hoạt động quản lý 11
Sơ đồ 1.2 Hệ thống tổ chức công đoàn Việt Nam hiện nay 15
Trang 13PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đất nước ta đang trên đà phát triển, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế đang tạo ra những biến đổi sâu sắc trong đời sống xã hội Sự biến đổi này thể hiện rất rõ trong nhiều lĩnh vực như kinh tế, giáo dục, y tế, văn
hóa… Nền kinh tế nhiều thành phần, nhiều loại hình doanh nghiệp đang xuất
hiện và ngày càng phát triển nhanh chóng, đóng góp quan trọng vào sự tăng trưởng kinh tế của đất nước, đồng thời tạo việc làm cho hàng triệu lao động Có được sự tăng trưởng mạnh mẽ như vậy phải kể đến sự đồng lòng, nhất trí giữa đội ngũ Công nhân viên chức lao động, mối quan hệ giữa doanh nghiệp và người lao động đã có sự đồng thuận, nhất trí cao Điều này có sự đóng góp không nhỏ của tổ chức công đoàn cũng như các cán bộ công đoàn
Khi nói về vai trò của cán bộ cán bộ công đoàn Hồ Chí Minh đã khẳng
định rằng: “Cán bộ công đoàn phải giỏi cả về chính trị, thạo về kinh tế thì mới lãnh đạo được đội ngũ công nhân ngày càng phát triển lại có trình độ cả về tư tưởng văn hoá, kĩ thuật Cán bộ công đoàn phải tham gia lao động gần gũi công nhân, viên chức’’ [23, tr 101], phải biết dựa vào quần chúng, phát huy
sức sáng tạo của quần chúng, học tập kinh nghiệm của quần chúng thì mới làm tốt được nhiệm vụ của mình Cán bộ công đoàn phải là trung tâm của đoàn
kết, phải có trách nhiệm cao, ý thức lợi ích giai cấp, lợi ích cách mạng “Muốn giáo dục tốt công nhân, trước hết đội ngũ cán bộ công đoàn phải đoàn kết nhất trí Phải kiên quyết xây dựng cho được sự đoàn kết nhất trí trong hệ thống công đoàn… Cán bộ công đoàn phải là tấm gương cho công nhân noi theo Cán bộ công đoàn phải thấy hết trách nhiệm trước nhân dân, trước xã hội mà tự rèn luyện nâng cao ý chí cách mạng và tinh thần trách nhiệm” [23, tr 103]
Cùng với sự phát triển của đất nước và địa phương, trong những năm qua giai cấp công nhân tỉnh Thái Nguyên đã có bước phát triển vượt bậc về
số lượng, đa dạng về cơ cấu Đặc biệt với các chính sách thu hút đầu tư của
Trang 14tỉnh đã có nhiều khu công nghiệp, nhiều doanh nghiệp lớn có vốn đầu tư nước ngoài đi vào hoạt động Bên cạnh những mặt tích cực, sự phát triển này
đã nảy sinh những vấn đề phức tạp trong quan hệ lao động, đòi hỏi phải có
sự vào cuộc của tổ chức công đoàn, tuy nhiên thực trạng hoạt động của công đoàn cơ sở trong các doanh nghiệp hiện nay chưa thực sự hiệu quả, chưa thu hút được người lao động và đoàn viên tham gia, hoạt động còn nặng về hình thức, bị áp đặt, lệ thuộc vào chủ doanh nghiệp, việc nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của người lao động, mạnh dạn đề xuất những vướng mắc của người lao động với người sử dụng lao động chưa kịp thời, dẫn đến tích tụ mâu thuẫn, phát sinh tranh chấp lao động và ngừng việc
Có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, một trong số đó có sự liên quan chặt chẽ tới kỹ năng của cán bộ công đoàn Hiện nay cán bộ công đoàn còn yếu một số kỹ năng cơ bản trong công tác tuyên truyền vận động quần chúng, xây dựng kế hoạch hoạt động và kỹ năng thương lượng đối thoại, hạn chế trong việc tổ chức hoạt động; chưa tự tin để trao đổi, thương lượng với người sử dụng lao động, chưa tạo được sức hút, sự tin tưởng, tham gia của người lao động vào các hoạt động công đoàn cũng như sự tạo điều kiện
và thực hiện trách nhiệm của doanh nghiệp đối với tổ chức Công đoàn
Ý tưởng của luận văn được xuất phát từ yêu cầu giải quyết những vấn đề thực tiễn đang đặt ra đó là: phải xây dựng tổ chức công đoàn trên địa bàn tỉnh vững mạnh, có nhiều đột phá trong nội dung và phương thức hoạt động Trong
đó, chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn từ cấp tỉnh đến cơ sở đặc biệt là cán
bộ công đoàn cấp trên cơ sở có vai trò đặc biệt quan trọng vì cấp này là nơi cụ thể hóa Nghị quyết công đoàn các cấp để chỉ đạo công đoàn cơ sở triển khai và thực hiện Đòi hỏi người cán bộ công đoàn phải có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tâm huyết, lòng nhiệt tình, năng động, sáng tạo, có kiến thức, trình độ
và năng lực hoạt động thực tiễn, đóng vai trò then chốt thúc đẩy các hoạt động công đoàn, xây dựng công đoàn cơ sở thực sự là chỗ dựa tin cậy của người lao
Trang 15động Nghiên cứu: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ
công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tỉnh Thái Nguyên” nhằm đánh giá chất
lượng việc quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ công đoàn cấp trên cơ sở hiện nay Từ đó đưa ra các khuyến nghị biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ công đoàn, góp phần đẩy mạnh phong trào công nhân viên chức lao động và hoạt động công đoàn tỉnh Thái Nguyên, xây dựng giai cấp công nhân của tỉnh nói riêng và của
cả nước nói chung đáp ứng được yêu cầu đổi mới của đất nước, đồng thời hướng tới mục tiêu đưa Thái Nguyên trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại, xứng đáng là trung tâm kinh tế, văn hóa của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ
sở, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động công đoàn tỉnh Thái Nguyên
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ
cho cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở
3.2 Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng
nghiệp vụ cho cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở của tỉnh Thái Nguyên
3.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho
cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở của tỉnh Thái Nguyên
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ
công đoàn tỉnh Thái Nguyên
4.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho
cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tỉnh Thái Nguyên
Trang 165 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung vào việc nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở của Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh Thái Nguyên, số liệu khảo sát lấy từ năm 2012 trở lại đây
6 Giả thuyết khoa học
Hoạt động công đoàn của tỉnh Thái Nguyên trong những năm gần đây đã
có những kết quả nhất định, song vẫn còn những tồn tại, bất cập, điều này do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân thuộc về yếu tố năng lực nghiệp
vụ của đội ngũ cán bộ công đoàn cấp trên cơ sở Nếu nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở của tỉnh Thái Nguyên một cách khoa học, phù hợp với điều kiện thực tiễn thì sẽ nâng cao hiệu quả công tác cán bộ của công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tỉnh Thái Nguyên, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động công đoàn trên địa bàn tỉnh
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài, tôi sử dụng các phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp các tài liệu, tư liệu sách báo, công trình khoa học, văn bản, chỉ thị thể hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về quản lý giáo dục, quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ công đoàn
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Nhằm thu thập thông tin thực tiễn từ các công đoàn cấp trên trực tiếp cơ
sở và công nhân viên chức lao động trên địa bàn về quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở của tỉnh Thái Nguyên trong những năm gần đây; trên cơ sở đó phân tích và đánh giá thực trạng vấn đề này
Trang 177.2.2 Phương pháp trò chuyện
Nhằm thu thập thông tin bổ sung sau khi điều tra bằng bảng hỏi nhằm thu thập các ý kiến sâu hơn của cán bộ công đoàn, lãnh đạo chuyên môn và công nhân, viên chức, người lao động tại đơn vị để phục vụ hoạt động phân tích
7.2.4 Phương pháp chuyên gia: trao đổi, xin ý kiến lãnh đạo cấp trên trực tiếp
phụ trách để hoàn thiện các biện pháp đề xuất
7.3 Phương pháp sử dụng toán thống kê để xử lý số liệu
Để có được các số liệu khoa học, đề tài tiến hành sử dụng toán thống kê nhằm xử lý các số liệu thu thập được trong quá trình điều tra, từ đó phục vụ cho hoạt động phân tích, đánh giá thực trạng và khảo nghiệm
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung chính của luận văn được cấu trúc thành 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ
cho cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở
- Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán
bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tỉnh Thái Nguyên
- Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán
bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tỉnh Thái Nguyên
Trang 18Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
NGHIỆP VỤ CHO CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN CẤP TRÊN CƠ SỞ 1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Trên thế giới
Ở nhiều nước tư bản phát triển, công đoàn không chỉ là tổ chức nhằm bảo vệ quyền lợi của giai cấp công nhân, mà còn đóng vai trò người hoà giải, cân bằng lợi ích giữa giới chủ, công nhân và chính phủ Đặc biệt phong trào công đoàn phát triển mạnh đã tiến tới xây dựng quan hệ đối tác xã hội, với quan
hệ 3 bên là Nhà nước - Giới chủ - Công đoàn
Hiện nay trên thế giới có 3 tổ chức công đoàn quốc tế:
Liên hiệp công đoàn thế giới (WFTU) thành lập 3/10/1945 đây là tổ chức của lao động thế giới đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít Hiện nay, tổ chức này
có 102 tổ chức công đoàn thành viên ở 74 nước với tổng số đoàn viên khoảng
407 triệu người
Liên hiệp quốc tế các công đoàn tự do (CFTU), thành lập vào năm 1949 tại Luân đôn Hiện nay CFTU có khoảng 140 triệu thành đoàn viên thuộc 160 trung tâm công đoàn ở 120 nước trên thế giới
Liên hiệp công đoàn thế giới (WCL) thành lập năm 1920 tại Hà Lan có khoảng 25 triệu đoàn viên ở 60 quốc gia
Nhìn chung, hoạt động đấu tranh của công đoàn hiện nay tập trung trên nhiều lĩnh vực khác nhau: quyền lợi về kinh tế, việc làm, lao động, tăng lương nhưng ít thấy đòi quyền lợi về chính trị, tính thống nhất giữa các công đoàn không cao Ở nhiều nước hoạt động công đoàn không gắn với các Đảng Cộng sản Điều này gây khó khăn cho hoạt động của các Đảng Cộng sản trong công tác tập hợp quần chúng và định hướng hoạt động chính trị cho các công đoàn trên phạm vi toàn thế giới hiện nay
Trang 19Ở nhiều quốc gia trên thế giới đều thành lập các trung tâm bồi dưỡng cho cán bộ công đoàn từ cấp trung ương đến địa phương Tuy nhiên, ở mỗi thể chế chính trị khác nhau thì việc tổ chức hoạt động bồi dưỡng của các trung tâm lại
có vai trò, vị trí và chức năng thực hiện khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của hoạt động công đoàn đối với nền chính trị của quốc gia đó Các hội thảo tập huấn công đoàn đã được tổ chức tại nhiều quốc gia với sự tham dự của hàng trăm cán bộ công đoàn và người lao động, tuyên truyền giáo dục về lịch
sử của phong trào công nhân, về sự phát triển kinh tế quốc tế và những mâu thuẫn nội tại của chủ nghĩa đế quốc, cũng như các hội thảo chuyên đề về an toàn vệ sinh lao động, tác động của tư nhân hóa các ngành chiến lược, lao động thanh niên, quyền của lao động nữ, lao động di cư, thương lượng tập thể, an sinh xã hội, các phương tiện thông tin và truyền thông công đoàn…
Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn luôn là một vấn đề quan trọng được ưu tiên ở nhiều quốc gia Qua tìm hiểu cho thấy, tình hình về hoạt
động bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng cán bộ công đoàn ở các nước trên thế
giới được thực hiện nghiêm túc, chặt chẽ với những nội dung, yêu cầu cụ thể
1.1.2 Ở Việt Nam
Tại Việt Nam, hoạt động công đoàn luôn được Đảng và Nhà nước ta coi trọng Bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ công đoàn được xem là yếu tố quan trọng trong phát triển tổ chức công đoàn Các văn bản chính sách cũng đã đề cập nhiều đến tổ chức công đoàn nói chung và hoạt động bồi dưỡng nghiệp cho cán bộ công đoàn nói riêng
Điều 10 Hiến pháp nước CHXHCNVN năm 2013 đã quy định: “Công
đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp công nhân và của người lao động được thành lập trên cơ sở tự nguyện, đại diện cho người lao động, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động…” [dẫn theo 17, tr.2]
Nghị quyết 04a /NQ-TLĐ ngày 04/3/2010 của Ban Chấp hành Tổng liên
đoàn Lao động Việt Nam khoá X về Tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao chất lượng
Trang 20đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Công đoàn giai đoạn 2010 - 2020 Xác định, đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ được coi được coi là nhiệm vụ trọng tâm, là yếu tố tiền đề, bảo đảm cho sự thành công của hoạt động công đoàn trong tình hình mới [27, tr.1]
Chiến lược đào tạo CBCĐ đến năm 2020 của Tổng LĐLĐ Việt Nam với
mục tiêu đến năm 2020: “Hoàn thiện hệ thống các quy định quản lý chỉ đạo công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn từ Tổng Liên đoàn đến cơ sở, phát huy hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng để có đội ngũ cán bộ công đoàn đáp ứng yêu cầu xây dựng giai cấp công nhân và tổ chức công đoàn lớn mạnh theo tinh thần Nghị quyết 20 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khoá X” [27, tr 10]
Đại hội XI Công đoàn Việt Nam (tháng 7/2013) đã đề ra mục tiêu, phương hướng; trong đó, đã xác định rõ nhiệm vụ tiếp tục đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động, nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chức Công đoàn
và đội ngũ cán bộ công đoàn: “ chăm lo đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn, xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh, góp phần xây dựng giai cấp công nhân ngày càng lớn mạnh, xứng đáng là lực lượng nòng cốt, đi đầu trong
sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa ” [41, tr 5]
Bên cạnh đó, có một số nhà khoa học đã công bố những công trình nghiên cứu của mình liên quan đến việc quản lý, bồi dưỡng cán bộ công đoàn hiện nay Nhìn chung những công trình nghiên cứu này tập trung chủ yếu vào phản ánh thực trạng hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn nguyên nhân và yếu tố ảnh hưởng trong một giai đoạn nào đó, mang tính vĩ mô
Báo cáo tổng luận đề tài của tác giả Nguyễn Văn Ngàng - TLĐLĐVN
(2011) về Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý, bồi dưỡng cán bộ công đoàn [25] Trong đề tài tác giả đã nghiên cứu cơ sở lý luận
và thực tiễn hoạt động quản lý công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ công đoàn; Đánh giá thực trạng hoạt động quản lý công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ công đoàn hiện nay; Đề ra các giải pháp nâng cao hoạt động quản lý công tác bồi dưỡng cán bộ công đoàn các cấp trong thời gian tới
Trang 21Đề án số: 1146 /ĐA-TLĐ ngày 24 tháng 7 năm 2015: Thành lập trung tâm hội nghị và đào tạo cán bộ công đoàn [9] Nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ
đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công đoàn phát triển về số lượng, đảm bảo
về chất lượng; thực sự là người đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu,
chương trình của Đại hội XI Công đoàn Việt Nam
Đề án Nâng cao chất lượng hoạt động Công đoàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015- 2020 [20] Nâng cao vị thế của tổ chức công đoàn trong hệ
thống chính trị và đời sống xã hội Xây dựng tổ chức công đoàn tỉnh Thái
Nguyên vững mạnh, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới
Bài viết của tác giả Lê Thanh Hà, Viện Công nhân - Công đoàn (2013)
về việc Nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Công đoàn theo quan điểm Đại hội XI Công đoàn Việt Nam chỉ rõ: “Cán bộ Công đoàn là những cán bộ chính trị, hoạt động xã hội, làm công tác vận động quần chúng,
từ phong trào quần chúng mà ra, được bồi dưỡng và trưởng thành từ thực tế lao động, sản xuất, kinh doanh” [16] Muốn có đội ngũ cán bộ công đoàn đáp
ứng yêu cầu thực tiễn cần đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo bồi dưỡng cán bộ công đoàn
Đề án Nâng cao chất lượng hoạt động Công đoàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015- 2020, Ngô Ngọc Quý (2015) [30] Nâng cao vị thế của tổ chức công
đoàn trong hệ thống chính trị và đời sống xã hội Xây dựng tổ chức công đoàn tỉnh
Thái Nguyên vững mạnh, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới
Đề tài nghiên cứu của tác giả Vũ Minh Tiến (2014) về: “Nâng cao hiệu quả hoạt động của công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở đáp ứng yêu cầu phong trào công nhân và hoạt động công đoàn trong tình hình mới” [36] Bổ
sung những luận cứ khoa học lý luận và thực tiễn làm cơ sở đề xuất giải pháp nâng cao năng lực hoạt động của công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở
Trên thực tế, các bài viết, các nghiên cứu tập trung vào việc phân tích, bàn luận mang tính chất vĩ mô, chưa đề cập, phân tích một cách cụ thể và chi tiết đến việc quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ công đoàn cấp
Trang 22trên trực tiếp cơ sở hiện nay Đây được xem là vấn đề quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động công đoàn Chính vì vậy, việc nghiên cứu, đánh giá về thực trạng chất lượng quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ
công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở là hết sức cần thiết
1.2 Một số khái niệm công cụ
1.2.1 Khái niệm quản lý
Khái niệm quản lý được hiểu theo nhiều cách và dù trải qua nhiều thế hệ nghiên cứu và phát triển quản lý (F.Ư Taylor, A.Fayol, A.I Berg, Paul, Hersey, Kenneth Blanchard, C Argyris, C Barnad, R.Likert, A.Marshall, P.Drucker, A.Church,…) nhưng chưa cách giải thích nào được chấp nhận hoàn toàn Đa số định nghĩa xuất phát từ quan điểm cục bộ, ví dụ từ quản lý kinh doanh, quản lý
tổ chức, Điều đó là khách quan, vì không có khái niệm nào bao quát hết mọi lĩnh vực quản lý mà đều đúng
Theo từ điển Tiếng Việt thuật ngữ “quản lý” được định nghĩa là: Tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan
Có nhiều cách quan niệm quản lý nhưng đều thống nhất về cốt lõi của khái niệm đó là trả lời câu hỏi; Ai quản lý? (Chủ thể quản lý); Quản lý ai? Quản lý cái gì? (Khách thể quản lý); Quản lý như thế nào? (Phương thức quản lý); Quản lý bằng cái gì? (Công cụ quản lý); Quản lý để làm gì? (Mục tiêu quản lý); do đó có thể đưa ra khái niê ̣m quản lý:
Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng, có mục đích,
có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý để chỉ huy, điều khiển, liên kết các yếu tố tham gia vào hoạt động thành một chỉnh thể thống nhất, điều hòa hoạt động của các khâu một cách hợp quy luật nhằm đạt đến một mục tiêu xác định trong điều kiện biến động của môi trường
Theo khái niệm trên, quản lý gồm bốn chức năng cơ bản:
(1) Kế hoạch: Đây là khâu đầu tiên của chu trình quản lý
(2) Tổ chức: Sự chuyển hóa các ý tưởng trong kế hoạch thành hiện thực
Trang 23(3) Chỉ đạo: Điều khiển hệ thống là cốt lõi của chức năng chỉ đạo, nó tích hợp với 2 chức năng trên
(4) Kiểm tra: Là chức năng cơ bản và quan trọng của quản lý
Sơ đồ 1.1 Chu trình của hoạt động quản lý
Trong một chu trình quản lý cả bốn chức năng trên phải được thực hiện liên tiếp và đan xen vào nhau; phối hợp bổ sung cho nhau tạo sự kết nối giữa chu trình này sang chu trình khác theo hướng phát triển trong đó thông tin luôn
là yếu tố xuyên suốt không thể thiếu trong việc thực hiện các chức năng quản lý
và cơ sở cho việc ra quyết định trong quản lý Do đó ta có thể nói rằng: Quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật
1.2.2 Khái niệm bồi dưỡng
Theo từ điển Tiếng Việt của Trung tâm khoa học xã hội và nhân văn
quốc gia 2005 thì: “Bồi dưỡng làm cho năng lực, phẩm chất tăng thêm” [39]
Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ
về Đào tạo và Bồi dưỡng công chức, tại điều 5 giải thích: Bồi dưỡng là hoạt động trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng làm việc [28]
Trang 24Có thể hiểu bồi dưỡng là một dạng đào tạo đặc biệt, là giai đoạn tất yếu tiếp theo của chương trình đào tạo liên tục, tiếp nối thường xuyên trong suốt cuộc đời nghề nghiệp của mỗi người
Tổ chức các chương trình bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ chính là việc tổ chức những cơ hội cho mọi người học tập để nâng cao năng lực cá nhân đồng thời làm gia tăng giá trị nguồn lực cơ bản quan trọng nhất là cán bộ quản lý) tại các đơn vị Các chương trình bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ giúp cho
họ có thể sử dụng tốt hơn các kĩ năng, tiềm lực vốn có, phát huy hết khả năng làm việc của họ
Bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ là một nhiệm vụ quan trọng không chỉ nâng cao năng lực công tác cho cán bộ công đoàn hiện tại mà chính là đáp ứng các yêu cầu về chất lượng nguồn nhân lực trong tương lai của tổ chức Bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ cho cán bộ công đoàn là thực hiện nhiệm vụ lấp đầy khoảng trống giữa một bên là những điều đã đạt được, đã có trong hiện tại với một bên là những yêu cầu chất lượng cho tương lai, những đòi hỏi cần phải có theo chuẩn mực
Còn theo định nghĩa của Ủy ban Nhân lực Anh, công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý được xác định như là: Một quá trình có kế hoạch làm biến đổi thái độ, kiến thức hoặc kỹ năng thông qua việc học tập rèn luyện để làm việc có hiệu quả trong một hoạt động hay một loạt các hoạt động nào đó Mục đích của nó, xét theo tình hình công tác ở tổ chức, là phát triển nâng cao năng lực cá nhân và đáp ứng nhân lực hiện tại và tương lai của cơ quan
Từ các cách tiếp cận trên, theo chúng tôi: “Bồi dưỡng là quá trình nâng cao kiến thức, cập nhật hóa kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu, bổ túc thêm về nghiệp vụ, củng cố các kỹ năng nghề nghiệp trên cơ sở của mặt bằng kiến thức
đã được đào tạo trước đó”
1.2.3 Khái niệm nghiệp vụ công đoàn
Theo từ điển Tiếng việt “nghiệp vụ là công việc chuyên môn của một người” [39] Ở đây ta có thể hiểu từ nghiệp vụ là kĩ năng, biện pháp thực hiện
công việc chuyên môn của một nghề nghiệp
Trang 25Theo quy định của Điều lệ công đoàn Việt Nam:
Công đoàn có nhiệm vụ
Tuyên truyền, phổ biến, vận động người lao động thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn và nội quy, quy chế của đơn vị
Đại diện tập thể lao động thương lượng, ký kết và giám sát việc thực hiện thỏa ước lao động tập thể; phối hợp với người sử dụng lao động hoặc đại diện người sử dụng lao động thực hiện quy chế dân chủ, mở hội nghị người lao động, xây dựng và ký kết quy chế phối hợp hoạt động; hướng dẫn người lao động giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc Đại diện cho tập thể lao động tham gia giải quyết các tranh chấp lao động, thực hiện các quyền của công đoàn cơ sở, tổ chức và lãnh đạo đình công theo quy định của pháp luật
Tập hợp yêu cầu, nguyện vọng hợp pháp, chính đáng của đoàn viên và người lao động; tổ chức đối thoại giữa người lao động và người sử dụng lao động; phối hợp với người sử dụng lao động tổ chức các phong trào thi đua, phát triển sản xuất kinh doanh chăm lo đời sống vật chất, tinh thần đối với người lao động; vận động người lao động tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao, hoạt động xã hội, hỗ trợ giúp đỡ nhau trong nghề nghiệp, trong cuộc sống, đấu tranh ngăn chặn các tệ nạn xã hội
Giám sát việc thực hiện pháp luật có liên quan đến quyền, nghĩa vụ người lao động và công đoàn; tham gia các hội đồng của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và điều lệ doanh nghiệp; tham gia xây dựng các nội quy, quy chế có liên quan đến quyền, lợi ích của người lao động; tổ chức, quản
lý mạng lưới an toàn, vệ sinh viên và giám sát công tác an toàn vệ sinh lao động, chăm sóc sức khỏe người lao động trong doanh nghiệp
Phát triển, quản lý đoàn viên; xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh và tham gia xây dựng Đảng Quản lý tài chính, tài sản của công đoàn theo quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
Trang 26Nhiệm vụ của cán bộ công đoàn
1 Liên hệ chặt chẽ với đoàn viên và người lao động; tôn trọng ý kiến của đoàn viên và người lao động Báo cáo, phản ánh và thực hiện thông tin hai chiều giữa các cấp công đoàn, giữa người lao động với người sử dụng lao động hoặc đại diện của người sử dụng lao động
2 Tổ chức đối thoại giữa người lao động với người sử dụng lao động trong các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp hoặc giữa tổ chức công đoàn với đại diện của người sử dụng lao động
3 Phát triển đoàn viên và xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh
4 Đấu tranh chống những biểu hiện vi phạm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nghị quyết của công đoàn các cấp
Từ khái niệm nghiệp vụ; nhiệm vụ của tổ chức và nhiệm vụ của người
cán bộ công đoàn, theo chúng tôi: Nghiệp vụ công đoàn là những kiến thức căn bản về hoạt động CĐ, là những kỹ năng, biện pháp mà cán bộ công đoàn sử dụng để thực hiện công việc chuyên môn của mình
1.2.4 Khái niệm cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở
Theo quy định của Điều lệ công đoàn Việt Nam, hệ thống tổ chức công đoàn có 04 cấp cơ bản sau dây:
1 Cấp Trung ương: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
2 Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, công đoàn ngành trung ương và tương đương (sau đây gọi chung là Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương)
3 Liên đoàn Lao động huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; công đoàn ngành địa phương; công đoàn các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao; công đoàn tổng công ty và một số công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở đặc thù khác (sau đây gọi chung là công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở)
4 Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn (sau đây gọi chung là công đoàn cơ sở)
Trang 27Sơ đồ 1.2 Hệ thống tổ chức công đoàn Việt Nam hiện nay
Từ quy định nêu trên của Điều lệ, khái niệm công đoàn cấp trên trực tiếp
cơ sở được cụ thể hóa trong Luật công đoàn
“Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở là một cấp trong hệ thống tổ chức
công đoàn, trực tiếp thực hiện quyền công nhận công đoàn cơ sở, chỉ đạo hoạt động công đoàn cơ sở và liên kết công đoàn cơ sở theo quy định của pháp luật
và Điều lệ Công đoàn Việt Nam” [10, tr.4]
1.2.5 Khái niệm bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở
Từ khái niệm “bồi dưỡng”, “nghiệp vụ” đã nêu ở trên, ta có thể hiểu khái
niệm bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở là quá
Trang 28trình nâng cao kiến thức, cập nhật hóa kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu, bổ túc thêm về nghiệp vụ, củng cố các kỹ năng nghề nghiệp trên cơ sở của mặt bằng kiến thức đã được đào tạo trước đó cho cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở
1.2.6 Khái niệm quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở
Quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở là cách thức vận hành, phương pháp điều hành là các quy trình, thủ tục, quy định, quy chế hoạt động đào tạo bồi dưỡng bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở mang tính thống nhất trong toàn hệ thống công đoàn Nói cách khác quản lý bồi dưỡng cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch của tổ chức công đoàn nhằm tổ chức các hoạt động và hướng tới sử dụng có hiệu quả những nguồn lực dành cho hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn để đạt được mục tiêu xây dựng đội ngũ cán bộ công đoàn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
1.3 Một số vấn đề cơ bản về bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở
1.3.1 Đặc điểm hoạt động của cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở
Là công đoàn cấp trên trực tiếp của Công đoàn cơ sở gồm Công đoàn Tổng công ty, Công đoàn ngành nghề địa phương, Công đoàn quận huyện, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh, Công đoàn các cơ quan Bộ; Công đoàn ngành giáo dục quận, huyện trực thuộc Liên đoàn lao động quận, huyện
Nhiệm vụ, quyền hạn của công đoàn cấp trên trực tiếp: Tập hợp CNVCLĐ, quyết định thành lập, giải thể và chỉ đạo trực tiếp Công đoàn cơ sở;
Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, Chính sách, Pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn;
Triển khai thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết và chủ trương công tác của Liên đoàn Lao động tỉnh; Chỉ thị, Nghị quyết của cấp uỷ Đảng và Nghị quyết
Trang 29Đại hội Công đoàn cấp mình Tham gia với cấp uỷ Đảng, cơ quan Nhà nước về các chủ trương phát triển kinh tế - xã hội và các vấn đề có liên quan đến việc làm, đời sống của CNVCLĐ;
Tổ chức phong trào thi đua yêu nước, góp phần đẩy mạnh phát triển kinh
tế - xã hội, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn;
Vận động đoàn viên, CNVCLĐ tham gia các hoạt động xã hội, hướng dẫn các hình thức, biện pháp chăm lo đời sống, cải thiện điều kiện làm việc, xoá đói giảm nghèo, xây dựng nếp sống văn hoá, đấu tranh ngăn chặn tiêu cực, tham nhũng và các tệ nạn xã hội;
Phối hợp với các cơ quan chức năng của Nhà nước cấp huyện, Công đoàn ngành địa phương, công đoàn Tổng Công ty để kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chế độ, chính sách, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp lao động đối với các công đoàn cơ sở trực thuộc
Cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở là cán bộ đoàn thể chính trị -
xã hội, một bộ phận cán bộ quần chúng của Đảng Tại khoản 1, Điều 5, Chương I Điều lệ Công đoàn Việt Nam đã được Đại hội đại biểu Công đoàn
toàn quốc lần thứ XI thông qua ngày 30/7/2013: “Cán bộ công đoàn là người đảm nhiệm các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên thông qua bầu cử tại đại hội hoặc hội nghị công đoàn; được cấp công đoàn có thẩm quyền chỉ định, công nhận, bổ nhiệm vào các chức danh cán bộ công đoàn hoặc được giao nhiệm vụ thường xuyên để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn”
Từ khái niệm trên cho thấy cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở có một số đặc điểm cơ bản sau:
Thứ nhất, là đoàn viên công đoàn - một thành viên của tổ chức công
đoàn, đây là điều kiện tiên quyết để được tham gia và giới thiệu vào danh sách bầu cử tại đại hội hoặc hội nghị công đoàn; được làm việc trong cơ quan, đơn
vị của công đoàn
Trang 30Thứ hai, là người được bầu vào các chức danh thông qua bầu cử; được
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền của công đoàn chỉ định hoặc bổ nhiệm vào các chức danh của công đoàn hoặc được giao nhiệm vụ thường xuyên nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của công đoàn
Thứ ba, là cán bộ quần chúng, tức là cán bộ trực tiếp làm công tác vận
động, tổ chức quần chúng hoạt động, đại diện bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của công nhân, viên chức, lao động Đặc trưng này phân biệt cán bộ công đoàn với cán bộ Đảng, Nhà nước và cán bộ làm công tác quần chúng khác
Thứ tư, hầu hết cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở đều trưởng
thành từ phong trào quần chúng và được đoàn viên công đoàn tín nhiệm lựa chọn thông qua bầu cử, nên nhìn chung đội ngũ cán bộ công đoàn đều là những cán bộ nhiệt tình trong công tác công đoàn, có kinh nghiệm vận động, tổ chức hoạt động quần chúng và có uy tín đối với công nhân, viên chức, lao động
1.3.2 Mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp
cơ sở
Mục tiêu bồi dưỡng cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở là nhằm
nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở đáp ứng yêu cầu công việc của tổ chức công đoàn Nói cụ thể, bồi dưỡng cán bộ
công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở là nhằm nâng cao các kỹ năng nghiệp vụ hay cập nhật bổ sung kiến thức mới cho cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở
để họ có thể làm tốt hơn công việc mà họ đang đảm nhiệm (trực tiếp chỉ đạo hoạt động công đoàn cơ sở và liên kết công đoàn cơ sở theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công đoàn Việt Nam) Tùy yêu cầu nhiệm vụ cụ thể của địa phương, ngành nghề, tùy vào hoàn cảnh thực tiển cụ thể trong từng giai đoạn
mà có thể xác định các mục tiêu bồi dưỡng khác nhau
Xác định mục tiêu bồi dưỡng là hết sức quan trọng vì nó trả lời cho câu hỏi bồi dưỡng để làm gì, từ đó mới có thể xác định bồi dưỡng ai, bồi dưỡng những nội dung gì, bồi dưỡng như thế nào
Trang 31Xác định mục tiêu bồi dưỡng thường bắt đầu ngay từ khâu xây dựng kế hoạch, trước khi thực hiện quá trình bồi dưỡng do đó phụ thuộc rất nhiều vào
cơ quan lập kế hoạch Trong khi đó, trong hoạt động bồi dưỡng thường cấp xây dựng kế hoạch là cấp trên sau đó thông báo cho cấp dưới cử người tham gia khóa học Do đó nhiều khi mục tiêu mà cấp trên đặt ra có thể không phù hợp với mục tiêu của cấp dưới, dẫn đến tình trạng “học mà không để làm gì” Vì vậy khi xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cần được xác định trên cơ sở hài hòa mục tiêu của cấp trên và nhu cầu thực tế của cấp dưới
1.3.3 Nội dung bồi dưỡng cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở
- Căn cứ Luật Công đoàn, Điều lệ Công đoàn Việt Nam;
- Căn cứ Quyết định số 482/QĐ-TLĐ ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn; Chương trình 1664/CTr-TLĐ ngày 04/11/2013 của Tổng LĐLĐ Việt Nam về nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của đội ngũ CBCĐ
- Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức;
Nội dung bồi dưỡng cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở được thực hiện như sau:
- Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch cán bộ, công chức, viên chức và theo
vị trí việc làm, bắt buộc tối thiểu học 40 tiết/năm
- Bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ công tác theo chuyên đề của các Ban thuộc Tổng Liên đoàn
- Bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động công đoàn
- Nâng cao chất lượng kỹ năng đối thoại, thương lượng, ký kết và thực hiện Thỏa ước lao động tập thể
Về nội dung bồi dưỡng có thể chia làm 3 nhóm:
+ Nhóm 1: Trang bị những vấn đề cơ bản về pháp luật lao động, pháp
luật công đoàn như: Bộ Luật lao động, Luật công đoàn, Luật Bảo hiểm xã hội
Trang 32Đối với nội dung này, ngoài việc giảng trên lớp cần cung cấp cho học viên tài liệu, có thể in dưới dạng cuốn cẩm nang cầm tay, tờ gấp như hiện nay vẫn đang thực hiện, ngoài ra trang bị xây dựng tủ sách pháp luật tại doanh nghiệp
+ Nhóm 2: Trang bị những kiến thức xã hội: Các vấn đề liên quan đến
Gia đình, Bình đẳng giới, Dân số- kế hoạch hóa gia đình, phòng chống tệ nạn
xã hội…
+ Nhóm 3: Trang bị phương pháp, các kỹ năng tổ chức hoạt động như:
Kỹ năng tuyên truyền, kỹ năng đối thoại, kỹ năng vận động, thuyết phục, kỹ năng thương lượng, kỹ năng tổ chức các sự kiện văn hóa trong công nhân (các cuộc thi, diễn đàn, tổ chức sân chơi cho CNLĐ; kỹ năng nắm bắt tâm trạng, tư tưởng của CNLĐ, kỹ năng giải quyết tranh chấp lao động tập thể, đình công Việc đầu tư cung cấp các kỹ năng cho cán bộ CĐCS trong doanh nghiệp là yêu cầu rất căn bản giúp cho CBCĐ chuyển hóa được các kiến thức đã được bồi dưỡng để giải quyết tốt các mối quan hệ, thực hiện tốt chức năng, nhiệm
vụ của mình trong thực tiễn Nếu không coi trọng đi vào rèn các kỹ năng thì
dù có kiến thức về chuyên môn nhưng cán bộ công đoàn sẽ không biết cách làm thế nào để đưa những quy định, nội dung đó vào doanh nghiệpthực hiện một cách hiệu quả
1.3.4 Phương pháp bồi dưỡng cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở
Phương pháp bồi dưỡng là cách thức, biện pháp mà cơ sở bồi dưỡng sử dụng để thực hiện chương trình bồi dưỡng Phương pháp bồi dưỡng là một trong những yếu tố quan trọng và ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng bồi dưỡng Một phương pháp giảng dạy khoa học, phù hợp sẽ tạo điều kiện để giảng viên,
và người học phát huy hết khả năng của mình trong việc truyền đạt, lĩnh hội kiến thức và phát triển tư duy
Hiện nay, ngoài phương pháp truyền thống có rất nhiều phương pháp bồi dưỡng được áp dụng như: phương pháp xây dựng kế hoạch hoạt động; phương pháp tổ chức các hoạt động cho công nhân lao động; phương pháp tuyên truyền
Trang 33cổ động, phương pháp học tập tích cực… việc áp dụng phương pháp nào để phù hợp với chương trình bồi dưỡng, phù hợp với đặc điểm người học để đem lại hiệu quả cao nhất
Sử dụng các phương pháp giảng dạy phù hợp với nhu cầu của học viên, bao gồm 5 phương pháp:
1.3.3.1 Phương pháp diễn giảng
Theo tác giả Phạm Trọng Ngọ: Diễn giảng là phương pháp giáo viên dùng lời và các phương tiện phi ngôn ngữ khác để làm sáng tỏ một vấn đề nào đó; tạo ra sự liên kết giữa vấn đề đó với kinh nghiệm hiện có của người học Qua đó giúp người học lĩnh hội được nó
Diễn giảng trong hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công đoàn với tư cách là một hình thức tổ chức dạy học vì đây là hình thức làm việc tập thể, do giảng viên trình bày, học viên tham gia đông đảo cả lớp, bài giảng được trình bày hoàn chỉnh với các yếu tố cấu trúc liên hệ hữu cơ với nhau, nội dung, thời khóa biểu được quy định trong chương trình
1.3.3.2 Phương pháp thảo luận
Phương pháp thảo luận là phương pháp được áp dụng hiệu quả trong quá trình bồi dưỡng cán bộ công đoàn, sử dụng phương pháp này là chia số cán bộ quản lý theo từng nhóm thảo luận về nội dung nào đó cần thiết phải trao đổi và
đi đến kết quả Thảo luận nhóm là một phương pháp dạy học có nhiều ưu điểm, phương pháp đàm thoại, nêu vấn đề có tác động tích cực tới sự động não của từng cá nhân riêng lẻ nhưng lại không có sự phối hợp giữa các thành viên trong tập thể Trái lại, phương pháp thảo luận nhóm lại phát huy được ưu điểm và khắc phục nhược điểm của các phương pháp trên
- Thảo luận nhóm tạo cơ hội cho mọi thành viên trong nhóm được bộc lộ
sự hiểu biết của mình, giúp người học phát triển khả năng tư duy và diễn đạt
Trang 34- Tạo cơ hội cho mọi thành viên trong nhóm học hỏi lẫn nhau, tập lắng nghe ý kiến của người khác một cách kiên nhẫn, lịch sự, tập đánh giá ý kiến của người khác một cách độc lập
- Giảm bớt tính chủ quan, phiến diện, tăng tính khách quan khoa học trong kiến thức của người học
- Hình thành thói quen tương tác trong học tập, tăng năng lực hợp tác và không khí hiểu biết, đoàn kết, tin cậy lẫn nhau Kích thích thi đua giữa các thành viên trong nhóm cho giờ học trở nên sinh động, hấp dẫn hơn…
1.3.3.3 Phương pháp thực hành chuyên môn
Bất cứ người cán bộ công đoàn chuyên trách nào cũng phải tiến hành làm công tác chuyên môn của mình Các hình thức tiến hành phương pháp này như xây dưng kế hoạch hoạt động, tổ chức hoạt động, vận động quần chúng, viết sáng kiến kinh nghiệm…
1.3.3.4 Phương pháp giải quyết các tình huống
Giúp cho đội ngũ cán bộ công đoàn nhận diện một số loại tình huống những yêu cầu mang tính định hướng cho việc giải quyết tình huống giáo dục, các nguyên tắc cơ bản và quy trình giải quyết tình huống giáo dục, vận dụng giải quyết tình huống giáo dục
1.3.3.5 Phương pháp tự bồi dưỡng, nghiên cứu
Trong các hoạt động bồi dưỡng phải lấy tự học tập, nghiên cứu, tự bồi dưỡng làm chủ yếu Bất cứ người nào cũng có khả năng tự học nếu hiểu thấu đáo nhiệm vụ và nội dung bồi dưỡng, có đầy đủ điều kiện tối thiểu để học tập, song phải kết hợp tự học của cá nhân với học tập, hợp tác với đồng nghiệp…
1.3.5 Hình thức tổ chức bồi dưỡng cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở
- Bồi dưỡng thường xuyên:
Cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở bồi dưỡng bằng tự học kết hợp với các sinh hoạt tập thể theo khối cụm thi đua (Khối huyện; khối ngành); qua
Trang 35qua trình chỉ đạo, tổ chức thực hiện phong trào CNVCLĐ và hoạt động công đoàn tại đơn vị và của LĐLĐ tỉnh
- Bồi dưỡng tập trung:
Cán bộ công đoàn cấp trên cơ sở dự lớp bồi dưỡng tập trung do LĐLĐ tỉnh tổ chức nhằm được trao đổi về chuyên môn, hướng dẫn tự học, hệ thống hóa kiến thức và luyện tập kĩ năng Thời lượng, số lượng học viên/ lớp trong hình thức bồi dưỡng tập trung phải đảm bảo sự phù hợp các yêu cầu về mục tiêu, nội dung, phương pháp được quy định trong chương trình bồi dưỡng
- Bồi dưỡng theo chuyên đề:
Song song với việc bồi dưỡng thường xuyên là việc tiến hành bồi dưỡng theo chuyên đề, chia nội dung bồi dưỡng thành các chuyên đề khác nhau để tiến hành bồi dưỡng vào thời gian theo chương trình công tác hàng năm (chuyên đề nữ công, tuyên giáo, tài chính, văn phòng, Ủy ban kiểm tra, tổ chức, chính sách pháp luật, An toàn vệ sinh lao động…)
- Hoạt động tự bồi dưỡng:
Tự học, tự bồi dưỡng là một trong những khả năng quan trọng của con người, năng lực này vốn tiềm ẩn bên trong ý thức mỗi người, giúp cho con người lĩnh hội và tiếp thu nguồn kho tàng tri thức vô tận của nhân loại Tự học,
tự bồi dưỡng có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với hoạt động dạy học mà còn đối với tất cả các ngành nghề khác trong đời sống xã hội Ngay từ thời xa xưa vấn đề tự học, tự bồi dưỡng đã được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Trong thực tiễn, tự học, tự bồi dưỡng là hình thức học tập đem lại hiệu quả cao đối với nhiều người
Đối với đội ngũ cán bộ công đoàn yêu cầu tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, hiểu biết về kiến thức văn hóa xã hội và hoàn thiện kỹ năng vận động quần chúng, kỹ năng tổ chức thức hiện phong trào CNVCLĐ và hoạt động công đoàn, trở thành yêu cầu cấp thiết hơn bao giờ hết
Để chuẩn bị tốt cho công việc trong tương lai người cán bộ công đoàn chuyên trách phải không ngừng rèn luyện năng lực tư duy sáng tạo, học cách tự học, tự
Trang 36bồi dưỡng Xuất phát từ những đòi hỏi và yêu cầu về kinh tế, chính trị, về kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, mỗi cán bộ công đoàn phải tích cực bồi dưỡng thường xuyên mở rộng tầm nhìn, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ trong đó tự bồi dưỡng là hoạt động có chủ đích, tự giác của bản thân giúp họ hình thành hệ thống kiến thức, kỹ năng mới Tự bồi dưỡng trở thành việc làm thường xuyên, liên tục của cán bộ công đoàn chuyên trách với ý nghĩa sau:
+ Tự bồi dưỡng phải đảm bảo nâng cao trình độ nghiên cứu khoa học, tính sáng tạo, đặc điểm nhân cách của mỗi cá nhân
+ Tự bồi dưỡng giúp cho cán bộ công đoàn nhanh chóng thích nghi với
sự phát triển của xã hội đồng thời cũng nâng cao khả năng tiếp thu ứng dụng thành quả tiến bộ khoa học kĩ thuật vào thực tiễn công việc và cuộc sống
+ Tự bồi dưỡng còn giúp cho cán bộ công đoàn có khả năng đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của bản thân, đồng nghiệp
1.3.6 Chủ thể tham gia hoạt động bồi dưỡng cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở
- Lực lượng tham gia bồi dưỡng bao gồm: giáo viên trường Đại học công đoàn, các chuyên gia của các các Ban chuyên môn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, các giảng viên kiêm chức của Liên đoàn Lao động tỉnh
- Đối tượng bồi dưỡng là đội ngũ cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ
sở, là cán bộ công đoàn chuyên trách tại LĐLĐ các huyện, thành phố, thị xã và
công đoàn ngành thuộc LĐLĐ tỉnh
1.3.7 Cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở
- Thời gian, địa điểm tiến hành bồi dưỡng thực hiện bồi dưỡng cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tỉnh Thái Nguyên:
Các lớp bồi dưỡng dài ngày thường do Tổng LĐLĐ Việt nam tổ chức được bồi dưỡng tại trường Đại học công đoàn, Trung tâm bồi dưỡng cán bộ công đoàn Tổng LĐLĐ và thường diễn ra vào quý I hàng năm
Trang 37Các lớp bồi dưỡng ngắn ngày thường do LĐLĐ tỉnh tổ chức tại hội trường cơ quan LĐLĐ tỉnh và thường diễn ra ở quý II hàng năm sau các lớp bồi dưỡng theo chuyên đề do Tổng LĐLĐ Việt Nam tổ chức
Các buổi nghe nói chuyện chuyên đề thường gắn với các lớp bồi dưỡng hoặc một số ngày kỷ niệm có liên quan đến chuyên đề cần bồi dưỡng như ngày thành lập tổ chức công đoàn 28.7; ngày phụ nữ Việt Nam 20.10
- Kinh phí đảm bảo cho hoạt động bồi dưỡng: LĐLĐ tỉnh Thái Nguyên
đã chi khoảng 10% tổng ngân sách công đoàn dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn (theo quy định là 10 - 15%), trong đó:
Chi thù lao giảng viên, bồi dưỡng học viên, nước uống, tài liệu và các khoản chi hành chính khác của các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ
Chi tiền mua tài liệu, tiền công tác phí cho đoàn viên công đoàn và người lao động do công đoàn được cử đi dự các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ
Chi phối hợp tổ chức học bổ túc văn hóa, kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động
Chi thù lao báo cáo viên, nước uống thông thường cho người dự các buổi nói chuyện thời sự, chính sách, pháp luật, do công đoàn tổ chức
Chi hỗ trợ cho nữ có con dưới 36 tháng tuổi được công đoàn cơ sở cử tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng
- Tài liệu, giáo trình phục vụ cho công tác bồi dưỡng:
Chủ yếu do Tổng Liên đoàn cung cấp, mang tính thống nhất trong toàn
hệ thống như: Tài liệu “Tập huấn cán bộ công đoàn cơ sở” gồm 2 tập; Tài liệu
“Xây dựng quan hệ lao động hài hòa tại doanh nghiệp”; Sổ tay “Một số nghiệp
vụ hoạt động công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp”; Tài liệu “Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn theo phương pháp học tập tích cực” Ngoài ra
các Ban nghiệp vụ của Tổng Liên đoàn: Tài chính, Nữ công, Chính sách - Pháp luật, Tuyên giáo, Văn phòng Uỷ Ban Kiểm tra đã ban hành nhiều tài liệu theo các chuyên đề nhằm hướng dẫn nghiệp vụ hoạt động cho công đoàn các cấp
Trang 38Khi xây dựng tài liệu đã chú trọng xây dựng và phát triển, nội dung chương trình, tài liệu thường xuyên được nghiên cứu cập nhật hoàn thiện theo hướng trang bị các kiến thức, kỹ năng, phương pháp thực hiện nhiệm vụ cho đội ngũ cán bộ công đoàn trong tình hình mới Có thể nói, giáo trình, tài liệu của Tổng Liên đoàn và các cấp công đoàn hiện nay bước đầu đã đáp ứng được nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ công đoàn các cấp, góp phần thúc đẩy công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn
1.4 Một số vấn đề về quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ công đoàn cấp
trên trực tiếp cơ sở
1.4.1 Lập kế hoạch quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở
Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng là một khâu hết sức quan trọng trong công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ đội ngũ cán bộ Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở Để hoạt động này có hiệu quả cao thì kế hoạch cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Kế hoạch phải đảm bảo tính pháp lý tức là phải dựa vào những văn bản chỉ đạo của Tổng LĐLĐ Việt Nam về xây dựng đội ngũ cán bộ công đoàn các cấp; các quan điểm của Đảng và nhà nước về quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ của các tổ chức chính trị
- Kế hoạch cần đảm bảo tính thực tiễn (đối tượng bồi dưỡng, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị…)
- Kế hoạch phải tập hợp được thông tin về hiện trạng, phân tích chủ trương, chiến lược phát triển kinh tế xã hội của địa phương đang có hiệu lực đến hoạt động công đoàn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Xác định những phương hướng, những dữ liệu, mục tiêu, xu thế dự báo cho phát triển tổ chức công đoàn trên địa bàn tỉnh, đánh giá các nguồn lực tài chính, đầu tư và phương tiện vật chất của LĐLĐ tỉnh trong năm và theo chu kì
Trang 39- Đánh giá tình hình nhân sự giảng dạy và chuyên môn của Trường Đại học Công đoàn, các giảng viên kiêm chức của các ban Tổng LĐLĐ Việt Nam, các ban LĐLĐ tỉnh Thu thập, xử lí thông tin, viết văn bản kế hoạch và thảo luận với tập thể lãnh đạo LĐLĐ tỉnh, tổ chức thông qua kế hoạch đã chỉnh lí
- Kế hoạch phải có tính chiến lược, đồng thời phải đảm bảo những yêu cầu trước mắt (phải có kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn), qua đó thể hiện được các chỉ tiêu trước mắt và mục tiêu lâu dài của hoạt động bồi kỹ năng dưỡng nghiệp vụ đội ngũ cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở
- Kế hoạch phải thể hiện được những nhiệm vụ chung, nhiệm vụ cụ thể
1.4.2 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở
Liên đoàn LĐLĐ tỉnh có chức năng quản lý và nhiệm vụ bồi kỹ năng dưỡng nghiệp vụ công tác công đoàn cho đội ngũ cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở của LĐLĐ tỉnh
Để thực hiện tốt hoạt động này khâu tổ chức bồi dưỡng là một khâu hết sức quan trọng của nhà quản lý Vì vậy Ban tham mưu của cơ quan LĐLĐ tỉnh cần làm tốt những vấn đề sau:
- Tham mưu với ban thường vụ LĐLĐ tỉnh ra quyết định thành lập các lớp bồi dưỡng trong nhiệm kỳ, trong từng năm
- Phân công trách nhiệm cho cán bộ, giảng viên theo những việc trong kế hoạch và kịp thời điều chỉnh trong tình hình mới
- Quyết định các phương án bồi dưỡng định kỳ, chuyên đề…
Trang 40- Điều động, điều chỉnh giảng viên theo tình hình mới
- Tổ chức các buổi tập huấn bồi dưỡng, tư vấn khoa học, trao đổi kinh nghiệm chuyên môn cho các giảng viên Tổ chức mạng lưới và chế độ thông tin quản lí
- Thành lập ban chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng cho khóa tập huấn bồi dưỡng
- Phân công biên soạn tài liệu và phụ trách các chuyên đề giảng dạy
- Tổ chức nghiệm thu và biên tập tài liệu (có hội đồng khoa học nghiệm thu và biên tập tài liệu)
- Xây dựng thời khóa biểu, lịch giảng dạy đảm bảo tính khoa học, logic
- Phân công giáo viên quản lý lớp ngoài việc quản lý học viên còn phải theo dõi chương trình, tiến độ giảng dạy theo thời khóa biểu
- Chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật chất, bố trí lớp học và các trang thiết bị phục
vụ tốt cho hoạt động bồi dưỡng
1.4.3 Chỉ đạo triển khai hoạt động bồi dưỡng cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở
Chỉ đạo hoạt động này bao gồm từ việc chỉ đạo xây dựng kế hoạch bồi dưỡng (xác định mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch chương trình và các biện pháp thực hiện); chỉ đạo khâu tổ chức lực lượng thực hiện nhiệm vụ theo
kế hoạch đề ra Vì vậy nhà quản lý cần:
- Lựa chọn và xây dựng điển hình tiên tiến trong mỗi công việc
- Đề xuất những cách làm, biện pháp hiệu quả để cán bộ, giảng viên áp dụng
- Tổ chức viết tài liệu, xây dựng mẫu công cụ, văn bản hướng dẫn thực hiện
- Khuyến khích mọi người trao đổi kinh nghiệm, hợp tác với nhau
- Cung cấp cho mọi người các phương tiện, công cụ, nguồn tài liệu cần thiết
- Truyền đạt các ý kiến chỉ đạo kịp thời
- Tìm hiểu, nắm rõ những nhiệm vụ của hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở
- Nắm rõ nhiệm vụ của từng giảng viên trên cơ sở phân công nhiệm vụ cho từng khóa bồi dưỡng