1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Khóa Luận tốt nghiệp Đo lường sự thỏa mãn khách hàng về chất lượng mặt hàng thực phẩm chế biến của Công ty TNHH Thường Vũ

52 384 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 189,7 KB
File đính kèm Khóa luận tốt nghiệp - Trần Thị Kim Anh.rar (185 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đo lường sự thỏa mãn khách hàng về chất lượng mặt hàng thực phẩm chế biến, điều tra, đo lường, phân tích sự hài lòng, thỏa mãn của khách hàng từ đó đề xuất giải pháp tăng cường sự thỏa mãn khách hàng. Xây dựng cuộc điều tra khảo sát về sự thỏa mãn khách hàng với chất lượng sản phẩm thực phẩm của công ty TNHH Thường Vũ. Đánh giá thực trạng, rút ra kết luận về thành công, hạn chế và nguyên nhân nhằm đề xuất các giải pháp nhằm gia tăng sự thỏa mãn của khách hàng với chất lượng sản phẩm thực phẩm chế biến của Công ty TNHH Thường Vũ trong thời gian tới.

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

Cuộc sống ngày càng phát triển, nhu cầu của con người ngày càng tăng: không còndừng lại ở “ăn no, mặc ấm”, nhưng là “ăn ngon, mặc đẹp” Cứ như thế, sự phát triển của nềnkinh tế cũng làm tăng thêm nhu cầu mua sắm và tiêu dùng của hàng loạt các sản phẩm trongđời sống hàng ngày của từng cá nhân Các mặt hàng được ra đời và phát triển rầm rộ với đadạng sản phẩm mẫu mã, kích thước, chủng loại, độ tiện dụng và đảm bảo Và mặt hàng thựcphẩm luôn là mặt hàng được quan tâm nhiều nhất trong nhu cầu thiết yếu của cuộc sống

Bên cạnh đó, đi cùng với sự phát triển của nền kinh tế, vô vàn các sản phẩm được rađời phục vụ các nhu cầu của con người Thu nhập tăng lên, nhu cầu tiêu dùng tăng lên và cácmặt hàng sản phẩm cũng ngày càng phong phú, người tiêu dùng thông minh cần phải xemxét và lựa chọn các sản phẩm thực sự có chất lượng để đảm bảo sức khỏe, sự an toàn cho cảbản thân và những người xung quanh Đặc biệt hơn đối với các sản phẩm thực phẩm chếbiến thì chất lượng sản phẩm luôn được quan tâm hàng đầu, bởi nó liên quan trực tiếp đếnkhách hàng tiêu dùng sản phẩm Trong cả một thị trường rộng lớn, doanh nghiệp nào quantâm đến chất lượng, quan tâm đến sự hài lòng của khách hàng- doanh nghiệp ấy sẽ chiếm ưuthế hơn trong thị trường đầy những biến động này

Nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần cùng với quá trình mở cửa, Việt Nam thamgia vào hàng loạt các hiệp định quốc tế như WTO, TPP,…sự phát triển như vũ bão của nềnkinh tế kỹ thuật, toàn cầu hóa tạo nên sự cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn trên thị trường.Các doanh nghiệp Việt Nam phải đối đối với những thử thách to lớn về sức ép của hàngnhập, sự tiêu dùng trong và ngoài nước Vì vậy vấn đề chất lượng sản phẩm và sự thỏa mãncủa khách hàng đối với các sản phẩm luôn trở thành vấn đề ưu tiên hàng đầu cho các doanhnghiệp, nhất là trong cuộc đua giữa đa dạng các dòng sản phẩm khác nhau đang được chàobán trên thị trường Khi doanh nghiệp thực sự hiểu sản phẩm của mình, khách hàng củamình- khi đó doanh nghiệp sẽ chiếm được thị trường

Trang 2

Mặt hàng thực phẩm chế biến là mặt hàng mà sự phát triển của nó luôn đi cùng vớichất lượng sản phẩm, mức độ hài lòng của khách hàng và đảm bảo vệ sinh an toàn thựcphẩm Trước hàng loạt các sản phẩm có mặt trên thị trường, các sản phẩm đang được kỳvọng sớm được tung ra thị trường, doanh nghiệp cần quan tâm nhiều hơn đến sự thỏa mãncủa khách hàng với chất lượng sản phẩm của mình để đi đúng các mục tiêu Marketing đề racho sản phẩm.

Với tình hình thực tiễn nêu trên, đề tài: “Đo lường sự thỏa mãn khách hàng về chấtlượng mặt hàng thực phẩm chế biến của Công ty TNHH Thường Vũ” được lựa chọn làm đềtài khóa luận tốt nghiệp

2 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước.

Trong những năm gần đây, có rất nhiều công trình nghiên cứu có liên quan đến hoạtđộng đo lường sự thỏa mãn khách hàng về sản phẩm dịch vụ:

Đề tài 1: “Đo lường sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ tại siêu thị Big

C tại thành phố Vinh tỉnh Nghệ An”- của Nguyễn Thị Mai Hương- Đại học Quốc Gia Hà

Nội- Năm 2014

Bài luận văn đã xác định các yếu tố có khả năng tác động vào sự hài lòng của kháchhàng đi mua sắm tại siêu thị Big C Nghệ An Dựa vào cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu, đolường về sự hài lòng của khách hàng đã có trên thế giới và tại Việt Nam, đề tài đã đưa ra một

mô hình lý thuyết và các thang đo những khái niệm nghiên cứu Một nghiên cứu định lượngvới một mẫu 250 khách hàng siêu thị được thực hiện để đánh giá các thang đo và kiểm định

mô hình lý thuyết Bên cạnh đó, đề tài đã đưa ra những phân tích và đánh giá về sự hài lòngcủa khách hàng đối với siêu thị Big C Nghệ An, từ đó đưa ra những kiến nghị nhằm hoànthiện và nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng khi đi mua sắm tại siêu thị Big C Vinh,Nghệ An

Đề tài 2: “Đo lường sự thỏa mãn của khách hàng dùng thẻ Vietcombank” – Nguyễn

Thị Thùy Dung- Đại học Kinh tế T.P Hồ Chí Minh- Năm 2014

Trang 3

Đề tài đã đưa ra các cơ sở lý thuyết về chất lượng sản phẩm dịch vụ và sự thỏa mãnkhách hàng Đặc biệt hơn trong phần này, bài viết đã đề cập đến cơ sở lý thuyết quan trọng:

“Vì sao cần đo lường sự thỏa mãn của khách hàng” cụ thể hơn đối với khách hàng dùng thẻVietcombank, cũng như đưa ra các cơ sở về mối quan hệ giữa sự thỏa mãn và sự chấp nhậndịch vụ của khách hàng Đề tài đưa ra các kết quả nghiên cứu sự thỏa mãn của khách hàngvới tập khách hàng riêng mà đề tài hướng tới Từ đó, phân tích và đưa ra các đề xuất giảipháp cải thiện hiệu quả nhằm tăng sự thỏa mãn của khách hàng dùng thẻ Vietcombank.Các bài luận văn đều tập trung phân tích đo lường sự thỏa mãn của khách hàng đối vớicác sản phẩm khác nhau, mỗi một đề tài, mỗi một bài viết đều phân tích những góc cạnhkhác nhau về sản phẩm, khách hàng cũng như thị trường Trong các đề tài nghiên cứu, chưa

có đề tài nào nghiên cứu đo lường sự thỏa mãn khách hàng về sản phẩm thực phẩm chế biếntại Công ty TNHH Thường Vũ Như vậy, quan điểm tiếp cận và phương pháp nghiên cứutrong khóa luận của em là hoàn toàn độc lập và không có sự trùng lặp với các đề tài khác

3 Xác lập các vấn đề nghiên cứu trong đề tài

Với việc nghiên cứu đề tài: “Đo lường sự thỏa mãn khách hàng về chất lượng mặthàng thực phẩm chế biến của Công ty TNHH Thường Vũ” cho khóa luận tốt nghiệp, em xinxác định các vấn đề nghiên cứu bao gồm:

- Xác định và phân tích tập khách hàng mục tiêu của Công ty TNHH Thường Vũvới sản phẩm thực phẩm chế biến

- Xây dựng phiếu điều tra khảo sát về sự thỏa mãn của khách hàng đối với sản phẩmthực phẩm chế biến Phân tích các kết quả điều tra, đưa ra đánh giá kết quả

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới sự thỏa mãn khách hàng về chất lượng sảnphẩm thực phẩm chế biến của công ty TNHH Thường Vũ

- Phân tích thực trạng và đưa ra nhận xét đánh giá về sự thỏa mãn của khách hàngvới chất lượng sản phẩm thực phẩm chế biến tại công ty TNHH Thường Vũ

- Đề xuất các giải pháp để gia tăng sự thỏa mãn của khách hàng về chất lượng sảnphẩm thực phẩm chế biến cho công ty TNHH Thường Vũ

Trang 4

4 Các mục tiêu nghiên cứu

Đề tài thực hiện tiến hành tập trung nghiên cứu cần đạt được những mục tiêu sau:

Mục tiêu chung: Xác định các lý luận cơ bản, một số vấn đề lý thuyết liên quan đến đolường sự hài lòng của khách hàng và chất lượng sản phẩm thực phẩm chế biến Dựa trên dữliệu thứ cấp và sơ cấp thu thập để nghiên cứu về sự thỏa mãn khách hàng với chất lượng sảnphẩm thực phẩm chế biến trong thời gian qua trên thị trường Hà Nội

Mục tiêu cụ thể: Xây dựng cuộc điều tra khảo sát về sự thỏa mãn khách hàng với chấtlượng sản phẩm thực phẩm của công ty TNHH Thường Vũ Đánh giá thực trạng, rút ra kếtluận về thành công, hạn chế và nguyên nhân nhằm đề xuất các giải pháp nhằm gia tăng sựthỏa mãn của khách hàng với chất lượng sản phẩm thực phẩm chế biến của Công ty TNHHThường Vũ trong thời gian tới

5 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu dựa trên góc độ tiếp cận môn học Quản trị chất lượng

và Nguyên lý Marketing để phân tích, đánh giá và đưa ra các giải pháp nhằm gia tăng mức

độ thỏa mãn của khách hàng về chất lượng sản phẩm thực phẩm chế biến Do hạn chế về thờigian và năng lực bản thân, nên để thuận tiện hơn cho quá trình nghiên cứu và thực hiện đềtài, em xin giới hạn nghiên cứu trong phạm vi sau:

- Về không gian:

 Đề tài giới hạn nghiên cứu tại Công ty TNHH Thường Vũ

 Ngành hàng: Thực phẩm chế biến

 Khu vực nghiên cứu trên địa bàn Hà Nội

- Về thời gian: đề tài nghiên cứu sử dụng các dữ liệu thị trường của công ty TNHHThường Vũ với dữ liệu thu thập trong khoảng thời gian 2012-2015 và đề xuất giảipháp cho 2 năm tới đến năm 2018

Trang 5

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Phương pháp thu thập các dữ liệu sơ cấp

 Phương pháp điều tra trắc nghiệm

Công cụ nghiên cứu: Phiếu điều tratrắc nghiệm

- Quy mô mẫu : 50

- Đối tượng: khách hàng đã tiêu dùng các sản phẩm của công ty

- Phương thức điều tra: Phiếu điều tra

Phương pháp thu thập các dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ hai nguồn:

Nguồn dữ liệu nội bộ của công ty:Bao gồm báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của

công ty, các báo cáo về những cuộc nghiên cứu thị trường của công ty…

Nguồn dữ liệu bên ngoài: Nghiên cứu các tài liệu liên quan: quản trị Marketing, nguyên

lý Marketing, Quản trị chất lượng, …

6.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

Phương pháp so sánh:

So sánh kết quả hoạt động kinh doanh, công tác quản trị kênh phân phối của công tyqua các năm Từ đó nêu và phân tích những thành công và hạn chế trong các hoạt động kinhdoanh của công ty qua từng năm cũng như chỉ ra được những nguyên nhân của những thànhcông và hạn chế đó

Trang 6

7 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Đề tài luận văn: “Đo lường sự thỏa mãn khách hàng về chất lượng mặt hàng thựcphẩm chế biến của Công ty TNHH Thường Vũ” gồm 3 chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về đo lường sự thỏa mãn khách hàng về chất lượng

sản phẩm thực phẩm

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng về sự thỏa mãn khách hàng đối với mặt hàng

thực phẩm chế biến của công ty TNHH Thường Vũ

Chương 3: Giải pháp về nâng cao sự thỏa mãn khách hàng về chất lượng mặt hàng thực

phẩm chế biến của công ty TNHH Thường Vũ

Trang 7

Theo quan điểm Marketing: Sản phẩm là bất cứ cái gì có thể đưa vào thị trường để tạo

ra sự chú ý, mua sắm, sử dụng hay tiêu dùng nhằm thỏa mãn một nhu cầu hay ước muốn Nó

có thể là những vật thể, dịch vụ, con người, địa điểm, tổ chức và ý tưởng

Phần lớn các sản phẩm được cấu trúc ở năm mức độ: lợi ích cốt lõi, sản phẩm chung, sảnphẩm mong đợi, sản phẩm hoàn thiện và sản phẩm tiềm ẩn

- Mức cơ bản là lợi ích cốt lõi, chính là dịch vụ hay lợi ích cơ bản mà khách hàng mua.

Nhà kinh doanh phải xem mình là người cung ứng lợi ích

- Nhà kinh doanh phải biến lợi ích cốt lõi thành sản phẩm chung, chính là dạng cơ bản

của sản phẩm đó

- Nhà kinh doanh phải chuẩn bị một sản phẩm mong đợi, tức là tập hợp những thuộc

tính và điều kiện mà người mua thường mong đợi và chấp thuận khi họ mua sản phẩm đó

- Mức độ thứ tư, nhà kinh doanh chuẩn bị một sản phẩm hoàn thiện thêm, tức là một

sản phẩm bao gồm cả những dịch vụ và lợi ích phụ thêm làm cho sản phẩm của doanhnghiệp khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

Trang 8

- Ở mức độ thứ năm là sản phẩm tiềm ẩn, tức là những sự hoàn thiện và biến đổi mà

sản phẩm đó có thể có được trong tương lai Trong khi sản phẩm hoàn thiện thể hiện những

gì đã được đưa vào sản phẩm hiện nay, thì sản phẩm tiềm ẩn chỉ nêu ra hướng phát triển cóthể của nó Vì thế các doanh nghiệp tích cực tìm kiếm những cách thức mới để thỏa mãnkhách hàng và tạo ra sự khác biệt cho sản phẩm của mình

Như vậy, sản phẩm bao gồm nhiều thuộc tính cung ứng sự thỏa mãn nhu cầu khác nhaucủa khách hàng Hay nói cách khác, khi mua một sản phẩm người mua mong muốn thỏa mãncho cả một chuỗi nhu cầu, và các nhu cầu đó có quan hệ tác động qua lại chặt chẽ với nhautrong quá trình quyết định mua của khách hàng

1.1.1.2 Chất lượng sản phẩm:

 Định nghĩa chất lượng sản phẩm

Chất lượng là một khái niệm quá quen thuộc với loài người ngay từ những thời cổ đại.Khái niệm “chất lượng” xuất phát từ Nhật Bản và trở thành yếu tố quan tâm hàng đầu củanhững ngành sản xuất vật chất vừa hướng đến tính hữu dụng và tiện lợi của sản phẩm, vừa

để giảm thiểu những lãng phí trong quy trình sản xuất

Định nghĩa chất lượng trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000 như sau: “Chất lượng là mức độ

mà một tập hợp các tính chất đặc trưng của thực thể có khả năng thỏa mãn những nhu cầu đãnêu ra hay tiềm ẩn”

 Đặc điểm của chất lượng

- Chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu Nếu một sản phẩm vì lý do nào đó

mà không được nhu cầu tiếp nhận thì bị coi là chất lượng kém, mặc dù trình độ công nghệ đểchế tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đại

- Do chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu, mà nhu cầu luôn luôn biến độngnên chất lượng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian, điều kiện sử dụng

- Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng, ta chỉ xét đến mọi đặc tính của đốitượng có liên quan đến sự thỏa mãn những nhu cầu cụ thể Các nhu cầu này không chỉ từ

Trang 9

phía khách hàng mà còn từ các bên có liên quan như các yêu cầu mang tính pháp chế, nhucầu của cộng đồng xã hội

- Nhu cầu có thể được công bố rõ ràng dưới dạng các quy định, tiêu chuẩn nhưngcũng có những nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng, khách hàng chỉ có thể cảm nhận chúng,hoặc có khi chỉ phát hiện được trong quá trình sử dụng

Chất lượng sản phẩm phải thể hiện thông qua các yếu tố sau:

- Sự hoàn thiện của sản phẩm: đây là yếu tố để giúp chúng ta phân biệt sản phẩm nầy vớisản phẩm khác thường thể hiện thông qua các tiêu chuẩn mà nó đạt được Đây cũng chính làđiều tối thiểu mà mọi doanh nghiệp phải cung cấp cho khách hàng thông qua sản phẩm củamình

- Giá cả: thể hiện chi phí để sản xuất (mua) sản phẩm và chi phí để khai thác và sử dụng

nó Người ta thường gọi đây là giá để thỏa mãn nhu cầu

- Sự kịp thời, thể hiện cả về chất lượng và thời gian

- Phù hợp với các điều kiện tiêu dùng cụ thể: sản phẩm chỉ có thể được coi là chất lượngkhi phù hợp với điều kiện tiêu dùng cụ thể Doanh nghiệp phải đặc biệt chú ý điều nầy khitung sản phẩm vào các thị trường khác nhau để đảm bảo thành công trong kinh doanh

 Thực phẩm

Thực phẩm hay còn được gọi là thức ăn- là bất kỳ vật phẩm nào, bao gồm chủ yếu cácchất: chất bột (cacbohydrat), chất béo (lipit), chất đạm (protein), hoặc nước mà con ngườihay động vật có thể ăn hay uống được, với mục đích cơ bản là thu nạp các chất dinh dưỡngnhằm nuôi dưỡng cơ thể hay vì sở thích

Quan trọng nhất khái niệm thực phẩm lại tùy thuộc vào mỗi vùng miền mỗi conngười Có những thứ nơi này được coi là thực phẩm nhưng nơi khác thì không Ví dụ: ởphương Tây họ không xem lục phủ ngũ tạng là thực phẩm nhưng người phương Đông lạixem đó là nguồn thực phẩm tuyệt vời

Trang 10

Các thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật, động vật, vi sinh vật hay các sản phẩm chếbiến từ phương pháp lên men như rượu, bia Mặc dù trong lịch sử thì nhiều nền văn minh đãtìm kiếm thực phẩm thông qua việc săn bắn và hái lượm, nhưng ngày nay chủ yếu là thôngqua gieo trồng, chăn nuôi, đánh bắt và các phương pháp khác.

An toàn thực phẩm cũng là vấn đề cần được quan tâm với các bệnh do ăn uống

1.1.2 Khách hàng và sự thỏa mãn khách hàng

 Khách hàng

Khách hàng của một tổ chức là một tập hợp những cá nhân, nhóm người, doanhnghiệp… có nhu cầu sử dụng sản phẩm của công ty và mong muốn được thỏa mãn nhu cầuđó

Trong nền kinh tế thị trường khách hàng có vị trí rất quan trọng: “Khách hàng là Thượng Đế” Tom Peters xem khách hàng là “tài sản làm tăng thêm giá trị” Đó là tài sản

quan trọng nhất mặc dù giá trị của họ không có ghi trong sổ sách công ty Vì vậy các công typhải xem khách hàng như là nguồn vốn cần được quản lý và phát huy như bất kỳ nguồn vốnnào khác

Peters Drucker- cha đẻ của ngành quản trị cho rằng mục tiêu của công ty là “tạo rakhách hàng” Khách hàng là người quan trọng nhất đối với chúng ta Họ không phụ thuộcvào chúng ta mà chúng ta phụ thuộc vào họ Họ không phải là kẻ ngoài cuộc mà chính là mộtphần trong việc kinh doanh của chúng ta Khi phục vụ khách hàng, không phải chúng ta giúp

đỡ họ mà họ đang giúp đỡ chúng ta bằng cách cho chúng ta cơ hội để phục vụ

 Sự thỏa mãn khách hàng

Sự hài lòng của khách hàng có thể giúp doanh nghiệp đạt được lợi thế cạnh tranh đáng

kể Doanh nghiệp hiểu được khách hàng có cảm giác như thế nào sau khi mua sản phẩm haydịch vụ và cụ thể là liệu sản phẩm hay dịch vụ có đáp ứng được mong đợi của khách hàng.Khách hàng chủ yếu hình thành mong đợi của họ thông qua những kinh nghiệp muahàng trong quá khứ, thông tin miệng từ gia đình, bạn bè và đồng nghiệp Ngoài ra còn cóthông tin được chuyển giao thông qua các hoạt động marketing, như quảng cáo hoặc quan

Trang 11

hệ công chúng Nếu sự mong đợi của khách hàng không được đáp ứng, họ sẽ không hàilòng và rất có thể họ sẽ kể những người khác nghe về điều đó Cụ thể hơn, trung bình kháchhàng gặp sự cố sẽ kể cho người khác nghe về sự cố này và chỉ 4% khách hàng không hàilòng sẽ phàn nàn Sự hài lòng khách hàng đã trở thành một yếu tố quan trọng tạo nên lợi thếcạnh tranh

Mức độ hài lòng cao có thể đem lại nhiều lợi ích, bao gồm:

- Lòng trung thành của khách hàng: khách hàng có mức độ hài lòng cao sẽ tin tưởng,trung thành và yêu mến doanh nghiệp

- Tiếp tục mua thêm sản phẩm: khi mua một món hàng bất kỳ khách hàng sẽ nghĩ đếncác sản phẩm của doanh nghiệp làm họ hài lòng đầu tiên

- Giới thiệu cho người khác: một khách hàng có mức độ hài lòng cao sẽ kể cho gia đình

và bạn bè về sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp

- Duy trì sự lựa chọn: có mối quan hệ mật thiết với lòng trung thành, yếu tố này chothấy khi khách hàng hài lòng về sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp, họ có tâm lý ítmuốn thay đổi nhãn hiệu khi chúng có cùng một chức năng

- Giảm chi phí hơn so với phục vụ một khách hàng mới: doanh nghiệp tốn ít chi phíhơn để phục vụ một khách hàng có mức độ hài lòng cao so với một khách hàng mới

- Mức độ trả giá cao hơn: sẵn sàng trả nhiều hơn cho sản phẩm dịch vụ mà doanhnghiệp cung cấp

1.1.3 Những vấn đề lý thuyết cơ bản về sản phẩm và chất lượng sản phẩm:

 Các thuộc tính sản phẩm:

Tính năng, tác dụng của sản phẩm: Tính năng tác dụng của sản phẩm là khả năng của sản

phẩm đó có thể thực hiện các chức năng, hoạt động mong muốn đáp ứng được mục đích sửdụng của sản phẩm Nhóm này đặc trưng cho các thông số kỹ thuật xác định chức năng tácdụng chủ yếu của sản phẩm Nó bị quy định bởi các chi tiêu kết cấu vật chất, thành phần cấutạo và đặc tính về cơ, lý, hóa của sản phẩm Các yếu tố này được thiết kế theo những tổ hợpkhác nhau tạo ra chức năng đặc trưng cho hoạt động của sản phẩm và hiệu quả của quá trình

sử dụng sản phẩm đó

Trang 12

Tuổi thọ hay độ bền của sản phẩm: Đây là yếu tố đặc trưng cho tính chất của sản phẩm

giữ được khả năng làm việc bình thường theo đúng tiêu chuẩn thiết kế trong một thời giannhất định trên cơ sở đảm bảo đúng các yêu cầu về mục đích, điều kiện sử dụng và chế độ bảodưỡng quy định Tuổi thọ là yếu tố quan trọng trong quyết định lựa chọn mua hàng củangười tiêu dùng Tuy nhiên yếu tố tuổi thọ của sản phẩm cần phải được thiết kế hợp lýtrong điều kiện hiện nay do tính chất hao mòn vô hình gây ra

Các yếu tố thẩm mỹ đặc trưng cho sự truyền cảm, sự hợp lý về hình thức, dáng vẻ, kết

cấu, kích thước sự hoàn thiện, tính cân đối, màu sắc, trang trí, tính thời trang

Độ tin cậy của sản phẩm Đây là yếu tố đặc trưng cho thuộc tính của sản phẩm liên tục

duy trì được khả năng làm việc không bị hỏng hóc, trục trặc trong một khoảng thời gian nào

đó Độ tin cậy là một yếu tố quan trọng phản ánh chất lượng của một sản phẩm đảm bảo chodoanh nghiệp có khả năng duy trì và phát triển thị trường

Độ an toàn của sản phẩm Những chỉ tiêu an toàn trong sử dụng, vận hành sản phẩm, an

toàn đối với sức khỏe người tiêu dùng và môi trường là yếu tố tất yếu, bắt buộc phải có đốivới mỗi sản phẩm trong điều kiện tiêu dùng hiện nay Yếu tố này đặc biệt quan trọng đối vớinhững sản phẩm trực tiếp ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng như các đồ thực phẩm ănuống, thuốc chữa bệnh…Khi thiết kế sản phẩm luôn phải coi đây là yếu tố cơ bản không thểthiếu được của một sản phẩm

Tính tiện dụng phản ánh những đòi hỏi về tính sẵn có, tính dễ vận chuyển, bảo quản và dễ

sử dụng của sản phẩm

Tính kinh tế của sản phẩm Đây là yếu tố rất quan trọng đối với những sản phẩm khi vận

hành cần sử dụng tiêu hao nguyên liệu, năng lượng Tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng trong

sử dụng trở thành một trong những yếu tố quan trọng phản ánh chất lượng và khả năng cạnhtranh của các sản phẩm trên thị trường

Ngoài những yếu tố hữu hình có thể đánh giá cụ thể đơn giản mức chất lượng thì để phảnánh chất lượng còn có các thuộc tính vô hình rất khó đánh giá nhưng lại có ý nghĩa rất quantrọng đối với khách hàng khi đánh giá chất lượng của một sản phẩm Những yếu tố này gồm:Các yếu tố như tên, nhãn hiệu, danh tiếng, uy tín của sản phẩm cũng trở thành bộ phận quan

Trang 13

trọng cấu thành chất lượng sản phẩm Bản thân uy tín, danh tiếng được coi như yếu tố chấtlượng vô hình tác động lên tâm lý lựa chọn của khách hàng.

Những dịch vụ kèm theo cũng là một yếu tố thành phần của chất lượng sản phẩm đảmbảo cho việc thành công của các doanh nghiệp trên thịt trường

Dưới góc độ kinh doanh có thể phân loại thành hai nhóm thuộc tính sau:

Thuộc tính công dụng- Phần cứng( giá trị vật chất): nói lên công dụng đích thực của

sản phẩm Các thuộc tính nhóm này phụ thuộc vào bản chất, cấu tạo của sản phẩm, các yếu

tố tự nhiên, kỹ thuật và công nghệ Phần này chiếm khoảng 10-40% giá trị sản phẩm

Thuộc tính được cảm thụ bởi người tiêu dùng – phần mềm (giá trị tinh thần): xuất hiện

khi có sự tiếp túc, tiêu dùng sản phẩm và phụ thuộc vào quan hệ cung cầu, uy tín của sảnphẩm, xu hướng, thói quen tiêu dùng, đặc biệt là các dịch vụ trước và sau khi bán Phần nàychiếm khoảng 60-80% giá trị sản phẩm, thậm chí có thể lên đến 90% giá trị sản phẩm

1.2 Vì sao cần đo lường sự thỏa mãn khách hàng về chất lượng sản phẩm?

Các doanh nghiệp hiện nay nhận ra rằng nền kinh tế toàn cầu mới đã làm mọi thứ luônthay đổi Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, thị trường đông đúc tấp nập và tình hình kinhdoanh ngày càng khó khăn đã làm cho các doanh nghiệp hiểu rằng họ phải thay đổi cáchnhìn và nhận ra rằng đo lường sự thỏa mãn khách hàng là điều then chốt Chỉ bằng cách đóthì công ty mới giữ được khách hàng cũ và biết được làm thế nào để thu hút thêm kháchhàng mới Các công ty thành công nhận ra rằng thỏa mãn khách hàng là một vũ khí chiếnlược quyết định có thể giúp làm tăng thị phần và tăng lợi nhuận Việc đo lường thỏa mãn củakhách hàng giúp đạt được các mục đích sau

- Hiểu được mức độ thỏa mãn của khách hàng để quyết định các hoạt động nhằmnâng cao thỏa mãn của khách hàng

- Hiệu lực của các hoạt động nhằm nâng cao thỏa mãn khách hàng có thể được đánhgiá

- Các thông tin, kết quả điều tra có thể giúp so sánh mức độ thỏa mãn của kháchhàng

Trang 14

- Nếu kết quả không đạt được hoặc mức độ thỏa mãn khách hàng thấp hơn thìnguyên nhân có thể được tìm hiểu và hành động khắc phục có thể được thực hiện.

Trang 16

CHƯƠNG 2:

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ SỰ THỎA MÃN KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI MẶT HÀNG THỰC PHẨM CHẾ BIẾN CỦA CÔNG TY TNHH THƯỜNG VŨ.

2.1 Đánh giá tổng quan về tình hình kinh doanh của công ty và tình hình các yếu tố nội

bộ của công ty.

2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Thường Vũ và mặt hàng kinh doanh của Công ty.

Khái quát chung về Công ty

 Tên công ty: Công ty TNHH Thường Vũ

 Tên giao dịch: THUONG VU CO., LTD

 Loại hình tổ chức kinh doanh: Nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ thương mại

Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

Trang 17

Tháng 04/2010, Công ty TNHH Thường Vũ được thành lập từ với những sản phẩmđầu tiên về sản xuất sợi, vải dệt thoi và hoàn thiện sản phẩm dệt Tuy nhiên, sau khi khai thácthị trường thực phẩm, Công ty đã chuyển sang kinh doanh các thực phẩm đông lạnh.

Năm 2012, Công ty TNHH Thường Vũ phát triển kinh doanh với các sản phẩm thựcphẩm đông lạnh, nước mắm, chả cá biển, mắm tép chưng thịt và xúc xích

Cho đến nay, công ty là địa chỉ tin cậy cho các gia đình với khẩu hiệu: “Đầu bếp củamọi gia đình Việt” Với dây chuyền sản xuất hiện đại tiên tiến, sản phẩm của công ty đã cómặt trong gian bếp của các gia đình, cũng như các hệ thống siêu thị lớn nhỏ trên địa bàn HàNội: Big C, Fivimart, Intimex,…

Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH Thường Vũ

Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty TNHH Thường Vũ

Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty phù hợp với quy mô và định hướng hoạt độngcủa Công ty, cụ thể:

Hình 2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý tại Công ty TNHH Thường Vũ ( Nguồn: Phòng

nhân sự)

GIÁM ĐỐC

PHÒNG TÀI CHÍNH-

PHÒNG SẢN XUẤT PHÓ GIÁM ĐỐC

Trang 18

Công ty TNHH Thường Vũ bao gồm 40 nhân viên làm việc tại các phòng ban,

do nhu cầu đặc thù của công việc tương ứng với nhu cầu thị trường, nhân viên công ty làmviệc toàn thời gian hoặc bán thời gian tùy từng vị trí và đáp ứng công việc Các nhân viêntrong mỗi phòng ban thực hiện các trọng trách công việc khác nhau theo chuyên môn củamỗi phòng ban,cụ thể:

Phòng nhân sự: Xây dựng và quản lý mô hình tổ chức kế hoạch, lao động, tiền

lương, các công tác tổ chức quy hoạch cán bộ, sắp xếp và bố trí cơ cấu nhân viên trong cácphòng ban, đưa ra các quy chế, quy định trong công ty và xây dựng văn hóa công ty cũngnhư hoạt động tuyển dụng nhân sự cho công ty

Phòng sản xuất: chịu trách nhiệm chính trong việc đưa ra các sản phẩm của công

ty, đảm bảo quy trình và chất lượng

Phòng tài chính- kế toán: Phòng kế toán có nhiệm vụ hạch toán toàn bộ quá trình

kinh doanh của công ty bằng cách thu thập chứng từ, thu nhận chứng từ, ghi chép các nghiệp

vụ phát sinh, tính toán, tổng hợp phân tích để đưa ra các thông tin dưới dạng các báo cáokinh tế

Phòng kinh doanh: Cơ cấu tổ chức đối với bộ phận kinh doanh cụ thể như sau:

TRƯỞNG PHÒNG

PHÓ PHÒNG PHÓ PHÒNG

NHÂN VIÊN THỜI VỤ

NHÂN VIÊN PART TIME

NHÂN VIÊN FULL TIME

Trang 19

Hình 2.2 Mô hình cơ cấu phòng kinh doanh của Công ty TNHH Thường Vũ (Nguồn: Phòng Nhân sự)

Là một phòng ban làm việc hiệu quả với 9 thành viên, trong đó có 3 nhân viên kinhdoanh làm việc toàn thời gian (Full time) Các nhân viên kinh doanh ở trình độ Cao Đẳng vàĐại Học Nhân viên bán thời gian (Part time) ở các trình độ khác nhau, không yêu cầu vềbằng cấp, được hướng dẫn và hỗ trợ trong việc phân phối các sản phẩm tới các hệ thống siêuthị Trong các khoảng thời gian trọng điểm trong năm, lượng đơn hàng và sản phẩm nhiều,công ty cần thêm các nhân viên thời vụ hỗ trợ trong quy trình đơn hàng để đảm bảo tiến độcông việc cho công ty

Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty

- Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất, chế biến thực phẩm

- Sản phẩm, mặt hàng sản xuất kinh doanh: Các thực phẩm chế biến, thực phẩm đônglạnh, chả cá, nước mắm, dấm gạo, tương ớt, xúc xích, nước mắm chưng thịt, ruốc cáthu chưng,…

2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm gần đây:

Kết quả kinh doanh trong 3 năm

Tuyệt đối

Tươ ng đối (%)

Doanh thu thuần về

Trang 20

2013 tăng 37,6% so với năm 2012, năm 2014 tăng 37,2% so với năm 2013.

Chứng tỏ mặc dù những năm qua kinh tế khó khăn, nhiều doanh nghiệp phá sản nhưngCông ty Thường Vũvẫn hoạt động hiệu quả, đảm bảo doanh thu và lợi nhuận

Mặt hàng chế biến là mặt hàng kinh doanh nổi bật của công ty, đem lại 57,8% doanh thucho Công ty hàng năm Vì vậy, sản phẩm này được trú trọng và tập trung phát triển để đápứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng

2.1.3 Các yếu tố nội bộ và nguồn lực của Công ty

Về nhân sự: là công ty kinh doanh vừa và nhỏ với số nhân viên là 40 người ở các trình

độ khác nhau, công ty luôn xây dựng văn hóa kinh doanh tạo ra một môi trường tốt để nhân

Trang 21

viên có thể cùng với công ty hoàn thiện và phát triển, đào tạo đội ngũ nhân viên trẻ và hàng

và những mục tiêu mà công ty đang hướng tới Phòng kinh doanh là một phòng rất quantrọng trong việc xây dựng thị trường và doanh số bán hàng cho công ty, luôn là phòng năngđộng và hoạt bát, với nhân sự 80% là những người trẻ năng động và có trình độ Công ty đưa

ra các chế độ để động viên, tạo động lực thúc đẩy sự phát triển cho từng cá nhân, từng phòngban để xây dựng công ty và thu hút nhân tài Đặc biệt hơn, công ty có đề xuất và cử người đihọc các khóa đào tạo nhân viên, quản lý và chăm sóc khách hàng hỗ trợ dành cho các Doanhnghiệp vừa và nhỏ

Về tài chính: Các báo cáo tài chính minh bạch, các phòng ban thu chi ngân sách đều

được xác nhận và ghi chép công khai Tình hình tài chính và các số liệu đều được báo cáotheo tháng, theo quý và theo năm Theo kết quả kinh doanh của Công ty, chi phí tài chínhtăng dần theo từng năm, năm 2014, chi phí tài chính tăng… Tuy nhiên, mức tăng này phùhợp với tình hình thị trường và hoạt động của Công ty

Về cơ sở vật chất: Để đảm bảo cho quá trình vận hành sản xuất và kinh doanh diễn ra

tốt, công ty đã đầu tư các cơ sở trang thiết bị đầy đủ và đảm bảo Các trang thiết bị đều đượckiểm tra và điều chỉnh thường xuyên để phù hợp với nhu cầu sử dụng Chất lượng sản phẩm

và dịch vụ luôn được đặt lên hàng đầu Vì thế, cơ sở vật chất như nhà xưởng, khu sản xuất vàchế biến, khu bảo quản đều được cung cấp phù hợp với quá trình sản xuất Hiện tại, Công tyThường Vũ có 2 xưởng sản xuất, 1 khu chế biến và 1 khu bảo quản

Về văn hóa doanh nghiệp: Tuy là một công ty vừa và nhỏ, văn hóa doanh nghiệp và môi

trường làm việc luôn được chú trọng trong sự phát triển bền vững và lâu dài của Công ty.Công ty luôn tạo môi trường để nhân viên sáng tạo và đưa ra các chiến lược và ý tưởng, các

đề xuất được đưa ra bàn bạc và góp ý Hàng năm, công ty có chương trình trao thưởng chonhân viên có thành tích xuất sắc cũng như tổ chức các chuyến du lịch và du xuân cho nhânviên

Trang 22

2.2 Phân tích tác động của các yếu tố môi trường bên ngoài đối với sự thỏa mãn khách hàng về chất lượng mặt hàng thực phẩm chế biến của công ty TNHH Thường Vũ

Môi trường Chính trị- Pháp luật và những chính sách của Đảng và Nhà Nước về Chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm hiện nay

Môi trường chính trị - pháp luật có ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quảkinhdoanh của doanh nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế toàn cầu hóa hiện nay Môi trườngchính trị - phápluật đòi hỏi các sản phẩm của công ty cần đảm bảo các yêu cầu về chất lượng,

độ an toàn thực phẩm, ngành nghề và phương thức kinh doanh cần phù hợp các diều lệ phápluật của doanh nghiệp Nắm được tốt các yếu tố pháp luật đặc biệt trong quá trình tiến hànhđưa sản phẩm thâm nhập thị trường mới sẽ giúp công ty có giải pháp đúng cho các chi phínhư: chi phí sản xuất, chi phí vận chuyển, mức độ thuế suất

Hiện nay, an toàn thực phẩm luôn là một vấn đề có tầm quan trọng đặc biệt, được tiếpcận với thực phẩm an toàn đang trở thành quyền cơ bản đối với mỗi con người Thực phẩm

an toàn đóng góp to lớn trong việc cải thiện sức khỏe con người, chất lượng cuộc sống vàchất lượng giống nòi An toàn thực phẩm không chỉ ảnh hưởng trực tiếp, thường xuyên đếnsức khỏe mà còn liên quan chặt chẽ đến năng suất, hiệu quả phát triển kinh tế, thương mại,

du lịch và an sinh xã hội Trước tình hình nhiều biến động của thị trường thực phẩm ViệtNam hiện nay, Đảng và nhà nước đã đưa ra rất nhiều các quy định, văn bản pháp lý buộcdoanh nghiệp phải thực hiện nghiêm chỉnh nhằm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm chongười dân

Các định hướng và giải pháp bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm ở nước ta trongChiến lược quốc gia bảo đảm an toàn thực phẩm giai đoạn 2011- 2020 dựa trên đường lối,chủ trương của Đảng trong công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân và đường lối pháttriển kinh tế- xã hội trong thời gian tới Bản chiến lược thể hiện quyết tâm và cam kết mạnh

mẽ của Chính phủ đối với việc cải thiện tình trạng an toàn vệ sinh thực phẩm gắn liền với cảithiện chất lượng cuộc sống của người dân Việt Nam

Trong Chiến lược quốc gia An toàn thực phẩm giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn 2030

về thực trạng an toàn vệ sinh trong chế biến, kinh doanh thực phẩm, có các quy định riêngcho đối tượng Sản xuất sử dụng/ kinh doanh chất phụ gia, chất hỗ trợ chế biến, chất bảo quản

Trang 23

thực phẩm của Bộ Y Tế Các quy định và chính sách này giúp các doanh nghiệp áp dụngnhằm đem đến sự an toàn trong sử dụng thực phẩm của người dân Các công ty có quy chế

để áp dụng như là một chuẩn mực được đặt ra để đảm bảo các quy định đều được thực hiện

Về phía người tiêu dùng, các quy định này giúp cho mọi người yên tâm phần nào trong việcmua các sản phẩm phục vụ cho sinh hoạt thường ngày Theo đó, các công ty nói chung,Công ty TNHH Thường Vũ nói riêng nên áp dụng tốt theo các quy định này để làm gia tăng

sự thỏa mãn của khách hàng đối với các sản phẩm của công ty

Môi trường kinh tế

Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đối với hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp thường bao gồm: mức lãi suất,tỷ giá hối đoái, lạm phát,quan hệ giao lưu quốctế Những năm qua nền kinh tế bị suy thoái khiến việc kinh doanh của các doanh nghiệp nóichung và trong lĩnh vực thực phẩm nói riêng chịu nhiều tác động bất lợi Gặp nhiều tháchthức và khó khăn, nhưng với mô hình quản lý hiệu quả, chiến lược sản xuất, tiêu thụ sảnphẩm hợp lý và nỗ lực của ban quản trị cùng toàn thể cán bộ công nhân viên, Thường Vũthích nghi kịp thời với thị trường và đưa ra những chiến lược kinh doanh phù hợp nhằm đạtđược những kết quả kinh doanh khả quan

Môi trường văn hóa, xã hội và những báo động về Vệ sinh an toàn thực phẩm ở Việt Nam

Dân trí được tăng lên, tác động tích cực tới việc tiêu dùng thực phẩm Tuy nhiên, vấn

đề vệ sinh an toàn thực phẩm vẫn còn nhức nhối trong xã hội đòi hỏi dân trí phải cao và hiểubiết về những sản phẩm tiêu dùng để đảm bảo an toàn cho mình và những người xungquanh

Ở Việt Nam, bên cạnh tình trạng mất vệ sinh, thì việc sử dụng hóa chất bị cấm trongsản xuất, chế biến thực phẩm là hết sức phổ biến Do chạy theo lợi nhuận, người sản xuất vàkinh doanh thực phẩm vẫn sử dụng những biện pháp bảo quản, kích thích tăng trưởng khônghợp lý, hoặc làm giả các hàng hóa thực phẩm

Trang 24

Theo báo cáo của Bộ Y Tế, mỗi năm ở Việt Nam có chừng 250-500 vụ ngộ độc thựcphẩm với 7.000-10.000 nạn nhân và 100- 200 ca tử vong Điều đó đã khiến hầu hết các thựcphẩm không đạt tiêu chuẩn, bị nhiễm độc và đã gây nên sự lo lắng cho người tiêu dùng.

Trước những con số báo động đó, các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thực phẩmluôn cần tuân thủ các quy định này, không sử dụng các hóa chất ngoài danh sách cho phép,chất phụ gia không có nguồn gốc rõ ràng Và cũng theo đó, các công ty nào đặt vệ sinh antoàn thực phẩm là mối quan tâm hàng đầu sẽ tạo được uy tín cũng như sự yên tâm cho kháchhàng Khách hàng có thực sự thỏa mãn về chất lượng sản phẩm của công ty hay không, cótin dùng các sản phẩm này hay không thì vệ sinh an toàn thực phẩm là yếu tố quyết định thenchốt

Văn hóa “tiện lợi” trong xã hội ngày nay đã trở nên phổ biến, nhất là đối với các sảnphẩm thực phẩm, công nghệ thông tin được áp dụng hiện đại, tin tức cập nhật hàng ngày, vìvậy, dân trí có nhận thức ngày càng cao hơn trong các thông tin về thực phẩm tiêu dùng hàngngày Theo đó, các yêu cầu về chất lượng sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu khách hàng cũngtheo đó mà ngày càng cao

Khách hàng:

Nhu cầu về tiêu dùng thực phẩm của người dân ngày càng cao, nên việc các doanhnghiệp quan tâm và đáp ứng các nhu cầu của khách hàng là điều tất yếu quan trọng Tuynhiên, khách hàng quan tâm rất nhiều đến vệ sinh an toàn thực phẩm, nguồn gốc, xuất xứ sảnphẩm cho nên vấn đề này luôn phải được chú trọng ở các doanh nghiệp trong việc cung cấpcác sản phẩm ra thị trường, nhất là đối với các sản phẩm mà công ty Thường Vũ đang cungcấp

Đối thủ cạnh tranh:

Trước nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, rất nhiều công ty lớn về thực phẩm

đã được hình thành và phát triển với những ưu điểm và khác biệt nhằm cung cấp sự thỏa mãntới khách hàng Hiện nay trên thị trường có rất nhiều doanh nghiệp kinh doanh cùng sản

Trang 25

phẩm với Thường Vũ như Đức Việt,… Vì vậy việc đưa ra các định hướng kinh doanh khácbiệt là thực sự cần thiết.

Nhà cung ứng:

Hiện nay nguồn nguyên liệu chính của công ty là từ các trang trại chăn nuôi khu vựcgần nhà máy sản xuất tại Hưng yên, Gia Lâm và một số vùng lân cận Công ty tiến hành thumua thông qua các hợp đồng dài hạn nhằm duy trì ổn định nguồn nguyên liệu cho sản xuất

và để nâng cao chất lượng sản phẩm Việc duy trì tốt quan hệ với các nhà cung ứng được coitrọng đặc biệt nhằm là tiền đề triển khai tốt các chiến lược kinh doanh

2.3 Phân tích thực trạng sự thỏa mãn khách hàng đối với chất lượng mặt hàng thực phẩm chế biến của Công ty TNHH Thường Vũ

2.3.1 Phương pháp đo lường

Cách thức lấy mẫu: Cuộc điều tra được tiến hành tại các siêu thị có trưng bày sảnphẩm thực phẩm chế biến của Công ty bằng cách gửi phiếu điều tra đến tận tay khách hàng

và thu thập thông tin cuộc điều tra

Số lượng mẫu: 50

Đặc điểm mẫu:

Giới tính: Tập trung hướng tới các khách hàng nữ vì họ là tập khách hàng thường xuyêntiêu dùng cũng như mua các sản phẩm này tại các siêu thị trưng bày sản phẩm thực phẩm chếbiến của công ty Khách hàng là nữ giới cũng là người chiếm ưu thế nhiều hơn trong việc raquyết định mua và tiêu dùng các sản phẩm thực phẩm chế biến này trong gia đình Mặt khác,khách hàng nữ tại mua hàng siêu thị sẽ quan tâm đến cuộc điều tra khảo sát này hơn tậpkhách hàng nam giới

Lứa tuổi: Cuộc điều tra tập trung vào tập khách hàng > 22 tuổi, nhất là những khách hàng

đã lập gia đình Những khách hàng này họ sẽ tiêu dùng các sản phẩm của công ty ở mức độthường xuyên hơn

Trang 26

Thu nhập: Khách hàng thu nhập mức trung bình trở lên Tập khách hàng này có mức độthường xuyên sử dụng sản phẩm cao hơn do tính chất công việc, tính chất nghề nghiệp của

cá nhân mỗi người

2.3.2 Phân tích kết quả đo lường sự thỏa mãn khách hàng đối với chất lượng mặt hàng thực phẩm chế biến

a Kết quả điều tra đặc điểm nhu cầu khách hàng khi mua và tiêu dùng thực phẩm chế biến

Bằng cách phát trực tiếp 50 bảng khảo sát về sự hài lòng của khách hàng với chất lượngmặt hàng thực phẩm chế biến đến 50 khách hàng của Công ty TNHH Thường Vũ tại một sốsiêu thị phân phối các mặt hàng thực phẩm chế biến của công ty Kết quả của cuộc điều tranày được tổng hợp lại như sau:

Anh chị có biết đến các loại thực phẩm chế biến không?

Câu hỏi này 100% khách hàng được hỏi đều trả lời là Có

Trong thời buổi Công nghệ thông tin và truyền thông ngày càng phát triển, kháchhàng sẽ biết đến nhiều hơn các thông tin cần thiết cho cuộc sống sinh hoạt hàng ngày Theo

đó, người tiêu dùng sẽ có thể nhận được thông tin từ nhiều nguồn khác nhau trước khi đưa raquyết định tiêu dùng một sản phẩm nào đó Số liệu này cũng là một tín hiệu tốt cho một thịtrường thực phẩm năng động và phát triển, đáp ứng ngày càng nhiều thị trường, nhiều tậpkhách hàng hơn Đặc biệt đối với sản phẩm thực phẩm về tính tiện lợi và dinh dưỡng trongbữa ăn của mỗi người

Anh chị có thường xuyên tiêu dùng các thực phẩm chế biến không?

Ngày đăng: 25/06/2017, 17:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý tại Công ty TNHH Thường Vũ ( Nguồn: Phòng - Khóa Luận tốt nghiệp Đo lường sự thỏa mãn khách hàng về chất lượng mặt hàng thực phẩm chế biến của Công ty TNHH Thường Vũ
Hình 2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý tại Công ty TNHH Thường Vũ ( Nguồn: Phòng (Trang 16)
Hình 2.2 Mô hình cơ cấu phòng kinh doanh của Công ty TNHH Thường Vũ  (Nguồn: Phòng Nhân sự) - Khóa Luận tốt nghiệp Đo lường sự thỏa mãn khách hàng về chất lượng mặt hàng thực phẩm chế biến của Công ty TNHH Thường Vũ
Hình 2.2 Mô hình cơ cấu phòng kinh doanh của Công ty TNHH Thường Vũ (Nguồn: Phòng Nhân sự) (Trang 18)
Bảng 1: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thường Vũ trong 3 năm - Khóa Luận tốt nghiệp Đo lường sự thỏa mãn khách hàng về chất lượng mặt hàng thực phẩm chế biến của Công ty TNHH Thường Vũ
Bảng 1 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thường Vũ trong 3 năm (Trang 19)
Hình 2.5 Biểu đồ thể hiện tỉ lệ phần trăm khách hàng sử dụng sản phẩm thực phẩm chế biến của công ty TNHH Thường Vũ gần đây - Khóa Luận tốt nghiệp Đo lường sự thỏa mãn khách hàng về chất lượng mặt hàng thực phẩm chế biến của Công ty TNHH Thường Vũ
Hình 2.5 Biểu đồ thể hiện tỉ lệ phần trăm khách hàng sử dụng sản phẩm thực phẩm chế biến của công ty TNHH Thường Vũ gần đây (Trang 28)
Bảng đánh giá các tiêu chí trong cuộc khảo sát giúp chỉ ra những điểm mạnh, những hạn chế về sản phẩm, giá, cũng như các dịch vụ đi kèm và hệ thống kênh phân phối - Khóa Luận tốt nghiệp Đo lường sự thỏa mãn khách hàng về chất lượng mặt hàng thực phẩm chế biến của Công ty TNHH Thường Vũ
ng đánh giá các tiêu chí trong cuộc khảo sát giúp chỉ ra những điểm mạnh, những hạn chế về sản phẩm, giá, cũng như các dịch vụ đi kèm và hệ thống kênh phân phối (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w