luật thực phẩm về việc thu hồi và xử lý thực phẩm không đảm bào an toàn thực phẩm, luật thực phẩm vềviệc truy hồi nguồn gốc thực phẩm không đảm bảo an toàn................................................................................................................................................................................................................................................
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 2
1.1 Lịch sử phát triển của Luật an toàn thực phẩm 2
1.2 Sơ lược về Luật an toàn thực phẩm 2
1.3 Một số định nghĩa chuyên ngành 3
CHƯƠNG 2: QUY ĐỊNH CHUNG VỀ VIỆC THU HỒI THỰC PHẨM KHÔNG ĐẢM BẢO AN TOÀN THỰC PHẨM 5
2.1 Phạm vi Điều chỉnh 5
2.2 Nguyên tắc quản lý ATTP 5
2.3 Hình thức và thẩm quyền thu hồi 6
2.2.1 Các trường hợp thực phẩm phải được thu hồi 6
2.2.2 Hình thức thu hồi 6
2.2.3 Thẩm quyền thu hồi 7
CHƯƠNG 3: TRÌNH TỰ THU HỒI THỰC PHẨM KHÔNG ĐẢM BẢO AN TOÀN THỰC PHẨM 8
3.1 Truy xuất nguồn gốc 8
3.1.1 Nguyên tắc truy xuất nguồn gốc 8
3.1.2 Truy xuất nguồn gốc 8
3.2 Trình tự thu hồi 9
3.2.1Thu hồi tự nguyện 9
3.2.2 Thu hồi bắt buộc 10
3.3 Thu hồi sản phẩm không đảm bảo an toàn trong một số lĩnh vực 10
3.3.1 Thu hồi sản phẩm không đảm bảo an toàn trong lĩnh vực thủy sản 10
3.3.2 Thu hồi sản phẩm không đảm bảo an toàn trong lĩnh vực nông lâm sản 12
a) Đối tượng áp dụng thu hồi 12
b) Trình tự thu hồi thực phẩm nông lâm sản không đảm bảo an toàn thực phẩm 12
3.4 Trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi và trách nhiệm của chủ sản phẩm 13
3.4.1 Trách nhiệm của chủ sản phẩm 13
3.4.2 Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền thu hồi 13
Trang 2CHƯƠNG 4: XỬ LÝ SAU THU HỒI THỰC PHẨM 14
4.1 Phương thức xử lý thực phẩm sau thu hồi 14
4.2 Thủ tục phê duyệt phương thức xử lý thực phẩm sau thu hồi 14
4.3 Xử lý sản phẩm sau thu hồi 15
4.3.1 Đối với trường hợp lỗi về chất lượng 15
4.3.2 Đối với trường hợp khắc phục lỗi ghi nhãn: 16
4.3.3 Đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng 16
4.3.4 Đối với trường hợp tái xuất 17
4.3.5 Đối với trường hợp tiêu hủy 17
CHƯƠNG 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG ĐẢM BẢO AN TOÀN THỰC PHẨM 19
5.1 Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong sản xuất 19
5.2 Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong kinh doanh 20
5.2.1 Tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm có các quyền sau : 20
5.2.2 Tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm có các nghĩa vụ sau: 20
5.3 Quyền và nghĩa vụ của người tiêu dùng 21
5.3.1 Người tiêu dùng thực phẩm có các quyền sau đây 21
5.3.2 Người tiêu dùng thực phẩm có các nghĩa vụ sau đây: 21
KẾT LUẬN 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
PHỤ LỤC 01 25
PHỤ LỤC 02 27
PHỤ LỤC 03 29
PHỤ LỤC 04 31
PHỤ LỤC 05 33
Trang 3DANH SÁCH HÌNH
Y
Hình 1: Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm 1
Hình 2.1 Thu hồi thực phẩm do hết hạn sử dụng 7
Hình 3.1 Thu hồi vú heo thối 10
Hình 3.1 Thu hồi tôm không đảm bảo vệ sinh 10
Hình 3.1 Thu hồi hành tây không nguồn gốc, xuất xứ 10
Hình 4.1: Tiêu hủy thực phẩm không đảm bảo an toàn thực phẩm 18
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Xếp thứ hai trong ba nhóm ngành dẫn đầu về nhu cầu nhân lực giai đoạn
2012-2017, Công nghệ thực phẩm dần định hình vị thế của mình trong đời sống kinh tế xã hộicủa Việt Nam Chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đếnnăm 2035 theo Quyết định số 879/QĐ-TTg ngày 9/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ đãxác định 3 nhóm ngành công nghiệp lựa chọn ưu tiên phát triển, trong đó ngành côngnghiệp chế biến được lựa chọn đầu tiên
Sau gần 30 năm đổi mới, ngành công nghiệp chế biến thực phẩm Việt Nam đãtừng bước đáp ứng nhiều sản phẩm thiết yếu cho nền kinh tế, phục vụ nhu cầu trong nước,thay thế một phần hàng hóa nhập khẩu và tham gia xuất khẩu Tuy nhiên, ngành côngnghiệp chế biến thực phẩm phát triển còn khá khiêm tốn so với tiềm năng.Việc bảo đảmchất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm là một vấn đề quan trọng trong xã hội hiện nay,bảođảm để thực phẩm không gây hại đến sức khỏe, tính mạng của con người, việc bảo đảm
an toàn thực phẩm nhằm bảo vệ sức khỏe, góp phần giảm tỷ lệ mắc bệnh, duy trì và pháttriển nòi giống, thể hiện nếp sống văn minh Quy định về thu hồi và xử lý thực phẩmkhông an toàn là một trong những nội dung quan trọng trong bảo đảm an toàn thực phẩm,được quy định cụ thể tại Luật An toàn thực phẩm năm 2010
Hình 1: Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 5CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN1.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA LUẬT AN TOÀN THỰC PHẨM
Pháp luật quy định về sản xuất và tiêu thụ thực phẩm đã xuất hiện từ rất lâu Điềunày được chứng minh bằng một số văn bản lịch sử từ rất sớm, chỉ ra sự tồn tại của việcthiết lập và hệ thống hóa các quy tắc để bảo vệ người tiêu dùng, bắt nguồn từ hành vibuôn bán thực phẩm không trung thực
Ở châu Âu thời trung cổ, các quốc gia thành viên thông qua các luật liên quan đếnchất lượng và an toàn của các lọai thực phẩm như trứng, xúc xích, phô mai, bia, rượuvang và bánh mì Luật về độ thuần khiết của bia nổi tiếng ở Đức (1516), hệ thống luậtphân loại chất lượng rượu vang ban hành ở Pháp (1935) Ở Anh, Luật về pha trộn trà và
cà phê (1724); Luật Bánh mì ( 1822 và 1836); Đạo luật về ngô, đậu Hà Lan, đậu, củ cảivàng và Cocoa (1822)
Trong nửa sau thế kỷ 19, luật thực phẩm tổng quát hơn bắt đầu xuất hiện khắp châu
Âu, thiết lập hệ thống kiểm soát thực phẩm chính thức và thủ tục giám sát sự tuân thủ cácluật này Cùng thời gian đó, hóa học và khoa học thực phẩm mang lại những thay đổitrong cách thức sản xuất thực phẩm, người ta có thể phát hiện những biện pháp giả mạothực phẩm Luật thực phẩm được đặt ra nhằm 2 mục tiêu: bảo vệ sức khỏe người tiêudùng và bảo vệ những nhà sản xuất thực phẩm lương thiện Cho đến thế kỷ 20, với sự tiến
bộ của khoa học kỹ thuật, đa số các nước đều đã ban hành những điều luật để quản lý chấtlượng thực phẩm
1.2 SƠ LƯỢC VỀ LUẬT AN TOÀN THỰC PHẨM
Ngay từ đầu, Cộng đồng Kinh tế châu Âu (EU) dành nhiều quan tâm tới nôngnghiệp Lập tức luật pháp bắt đầu phát triển để giải quyết vấn đề thực phẩm như một loạihàng hóa theo đúng nghĩa của nó Lúc đầu, dự luật này có nguồn gốc từ cơ quan chịutrách nhiệm đối với nông nghiệp, nhưng cuối cùng sự chú trọng lại chuyển sang các bộphận chịu trách nhiệm cho ngành công nghiệp, các doanh nghiệp và thị trường nội địa.Sớm tìm cách thiết lập một thị trường chung cho các sản phẩm thực phẩm ở châu Âubằng việc quy định thành phần sản phẩm hài hòa phải đối mặt với hai khó khăn đáng kể.Thứ nhất, tại thời điểm đó, yêu cầu tất cả các luật thống nhất trong Hội đồng, trong đó đãcho mỗi nước thành viên có quyền phủ quyết đối với luật mới Thứ hai, quy mô tuyệt đốicủa nhiệm vụ Tổ chức châu Âu đã sớm nhận ra, chỉ đơn giản là đối phó với quá nhiều sảnphẩm thực phẩm Tuy nhiên, một vài sản phẩm vẫn còn tuân theo quy định châu Âu vềtiêu chuẩn thành phần Những tiêu chuẩn về thành phần hình thành từ kế thừa của giai
Trang 6đoạn thứ nhất của luật thực phẩm của EU Chúng đang được cập nhật hoặc thay thế khicần thiết, nhưng không có sản phẩm mới được thêm vào.
Những hạn chế và nhược điểm của nguyên tắc công nhận lẫn nhau nêu bật nhu cầuhài hòa cho thực phẩm ở châu Âu Đối với các nước thành viên có các tiêu chuẩn quốc gianghiêm ngặt, họ hy vọng luật châu Âu nhằm nâng cao các tiêu chuẩn của quốc gia lánggiềng để đạt được một sân chơi bình đẳng mà không cần thỏa hiệp bảo vệ người tiêudùng Sau đó, sự chú trọng dịch chuyển tới nhu cầu pháp lý nhằm giảm hậu quả của thịtrường nội địa, nhấn mạnh dịch chuyển từ luật đối với các sản phẩm cụ thể đến quy tắcchung mang tính phổ biến với mức độ rộng hơn của thực phẩm
Quy định 178/2002 của Nghị viện châu Âu và của Hội đồng ngày 28 tháng 1 năm
2002 đặt ra các nguyên tắc và yêu cầu của luật thực phẩm chung, thành lập Cơ quan antoàn thực phẩm châu Âu và ban hành thủ tục về các vấn đề về an toàn thực phẩm Quyđịnh này thường được gọi là “Luật thực phẩm chung” Sau sự ra đời của Luật Thực phẩmchung, hàng loạt văn bản mới được ban hành tiếp theo:
+ Năm 2005 Yêu cầu ghi nhãn chất gây dị ứng trong Chỉ thị 2000/13
+ Năm 2006 Quy định 1924/2006: Tuyên bố về dinh dưỡng và sức khỏe
+ Năm 2007 Sách Trắng Chiến lược cho châu Âu về dinh dưỡng , thừa cân và béophì liên quan
+ Năm 2008 Quy định 1331-1334/2008: Cải tiến thực phẩm qua bao bì (FIAP);chất phụ gia, hương liệu và enzyme
+ Năm 2011 Quy định 1169/2011: Thông tin thực phẩm cho người tiêu dùng
Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm là những quy chuẩn kỹ thuật và những quyđịnh khác đối với thực phẩm, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm và hoạt động sản
Trang 7xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằmmục đích bảo đảm thực phẩm an toàn đối với sức khỏe, tính mạng con người.
Kiểm nghiệm thực phẩm là việc thực hiện một hoặc các hoạt động thực nghiệm,đánh giá sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn tương ứng đối với thực phẩm,phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, chất bổ sung vào thực phẩm, bao gói,dụng cụ, vật liệu chứa đựng thực phẩm
Ngộ độc thực phẩm là tình trạng bệnh lý do hấp thụ thực phẩm bị ô nhiễm hoặc cóchứa chất độc
Sơ chế thực phẩm là việc xử lý sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thu hái, đánh bắt,khai thác nhằm tạo ra thực phẩm tươi sống có thể ăn ngay hoặc tạo ra nguyên liệu thựcphẩm hoặc bán thành phẩm cho khâu chế biến thực phẩm
Sự cố về an toàn thực phẩm là tình huống xảy ra do ngộ độc thực phẩm, bệnh truyềnqua thực phẩm hoặc các tình huống khác phát sinh từ thực phẩm gây hại trực tiếp đến sứckhỏe, tính mạng con người
Truy xuất nguồn gốc thực phẩm là việc truy tìm quá trình hình thành và lưu thôngthực phẩm
Trang 8CHƯƠNG 2: QUY ĐỊNH CHUNG VỀ VIỆC THU HỒI THỰC PHẨM
KHÔNG ĐẢM BẢO AN TOÀN THỰC PHẨM2.1 PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH
Luật an toàn thực phẩm quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trongbảo đảm an toàn thực phẩm Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm, sản xuất, kinhdoanh thực phẩm và nhập khẩu, xuất khẩu thực phẩm Quảng cáo, ghi nhãn thựcphẩm,kiểm nghiệm thực phẩm, phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm Phòng ngừa,ngăn chặn và khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm Thông tin, giáo dục, truyền thông về
an toàn thực phẩm, trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm (Theo Điều 1 Luật An toàn thực phẩm).
Quy định trình tự, trách nhiệm thu hồi và xử lý sau thu hồi đối với thực phẩm, phụgia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thựcphẩm (sau đây gọi tắt là sản phẩm) không bảo đảm an toàn thuộc thẩm quyền quản lý của
cho việc thu hồi, xử lý thực phẩm (Theo Điều 1 Thông tư quy định việc thu hồi và xử
lý thực phẩm không bảo đảm an toàn thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ y tế)
2.2 NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ AN TOÀN THỰC PHẨM
Bảo đảm an toàn thực phẩm là trách nhiệm của mọi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinhdoanh thực phẩm Sản xuất, kinh doanh thực phẩm là hoạt động có Điều kiện, tổ chức, cánhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải chịu trách nhiệm về an toàn đối với thực phẩm
do mình sản xuất, kinh doanh
Quản lý an toàn thực phẩm phải trên cơ sở quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, quy định
do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành và tiêu chuẩn do tổ chức, cá nhânsản xuất công bố áp dụng
Quản lý an toàn thực phẩm phải được thực hiện trong suốt quá trình sản xuất, kinhdoanh thực phẩm trên cơ sở phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm
Trang 9Quản lý an toàn thực phẩm phải bảo đảm phân công, phân cấp rõ ràng và phối hợpliên ngành
Quản lý an toàn thực phẩm phải đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội (Theo Điều 3 Luật an toàn thực phẩm)
2.3 HÌNH THỨC VÀ THẨM QUYỀN THU HỒI THỰC PHẨM KHÔNG ĐẢM BẢO AN TOÀN
2.2.1 Các trường hợp thực phẩm phải được thu hồi
Thực phẩm không đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng không được phép tiếp tụcbày bán, phân phối và tiêu thụ Những thực phẩm này sẽ nhanh chóng bị các cơ quanchức năng thu hồi, tiêu hủy, tránh gây hại cho người sử dụng Thực phẩm phải được thuhồi trong các trường hợp:
- Thực phẩm hết thời hạn sử dụng mà vẫn bán trên thị trường;
- Thực phẩm không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;
- Thực phẩm là sản phẩm công nghệ mới chưa được phép lưu hành;
- Thực phẩm bị hư hỏng trong quá trình bảo quản, vận chuyển, kinh doanh;
- Thực phẩm có chất cấm sử dụng hoặc xuất hiện tác nhân gây ô nhiễm vượt mứcgiới hạn quy định;
- Thực phẩm nhập khẩu bị cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu, nước khác hoặc
tổ chức quốc tế thông báo có chứa tác nhân gây ô nhiễm gây hại đến sức khỏe, tính mạng
con người.(Theo Khoản 1 Điều 55 Luật an toàn thực phẩm)
2.2.2 Hình thức thu hồi
Những thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vậtliệu bao gói, chứa đựng thực phẩm (sau đây tắt là gọi sản phẩm) không bảo đảm an toànthuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế sẽ bị thu hồi dưới 2 hình thức: thu hồi tự nguyện
và thu hồi bắt buộc
- Thu hồi tự nguyện: là thu hồi do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩmtheo quy định tại Khoản 6 Điều 3 Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi tắt làchủ sản phẩm) tự nguyện thực hiện
- Thu hồi bắt buộc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu đối với tổ chức, cá
nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm không bảo đảm an toàn ( Theo mục b, khoản 2, Điều 55 luật an toàn thực phẩm).
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm không bảo đảm an toàn có tráchnhiệm công bố thông tin về sản phẩm bị thu hồi và chịu trách nhiệm thu hồi, xử lý thực
Trang 10phẩm không bảo đảm an toàn trong thời hạn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyếtđịnh, chịu mọi chi phí cho việc thu hồi, xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn.
Trong trường hợp quá thời hạn thu hồi mà tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanhthực phẩm không thực hiện việc thu hồi thì bị cưỡng chế thu hồi theo quy định của phápluật
2.2.3
Thẩm
quyền thu hồi
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi bắt buộc:
Cơ quan cấp giấy Tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc giấy Xác nhận công bố phùhợp quy định an toàn thực phẩm, cơ quan được phân công quản lý lĩnh vực an toàn thựcphẩm quy định tại Luật an toàn thực phẩm, Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật An toàn thựcphẩm (sau đây gọi tắt là cơ quan nhà nước có thẩm quyền về an toàn thực phẩm);
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi theo quy định tại Nghị định
178/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính về an toànthực phẩm và các cơ quan chức năng ra quyết định thu hồi theo quy định của pháp luật
Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng
Bộ Công thương quy định cụ thể việc thu hồi và xử lý đối với thực phẩm không bảo đảm
an toàn thuộc lĩnh vực được phân công quản lý (Theo Khoản 6 Điều 55 Luật an toàn thực phẩm).
Hình 2.1 Thu hồi thực phẩm do hết hạn sử dụng
Trang 11CHƯƠNG 3: TRÌNH TỰ THU HỒI THỰC PHẨM KHÔNG ĐẢM BẢO AN
TOÀN THỰC PHẨM3.1 TRUY XUẤT NGUỒN GỐC
Trong năm 2016, công tác thanh tra, kiểm tra đã thực hiện quyết liệt tại các địaphương Số cơ sở bị xử lý tăng từ 17,6% năm 2015 lên 23,4% năm 2016, tỷ lệ cơ sở bịphạt tiền tăng từ 50,5% năm 2015 lên 67% năm 2016, số tiền phạt trung bình một cơ sởtăng từ 3,59 triệu đồng lên 3,73 triệu đồng năm 2016, cao hơn nhiều so với các năm trước
đó Nếu không kiểm tra được nguồn gốc xuất xứ thì chúng ta sẽ “mất kiểm soát” Cầnphải thực hiện truy xuất nguồn gốc thực phẩm, bởi nếu không truy xuất được thì công táchậu kiểm sẽ không giải quyết được vấn đề cũng như không thể xử phạt, xử lý tận gốc
3.1.1 Nguyên tắc truy xuất nguồn gốc
Cơ sở phải thiết lập hệ thống truy xuất nguồn gốc theo nguyên tắc một bước trước– một bước sau để bảo đảm khả năng nhận diện, truy tìm một đơn vị sản phẩm tại cáccông đoạn xác định của quá trình sản xuất kinh doanh sản phẩm
Thông qua các hệ thống truy xuất nguồn gốc, cơ sở phải đưa ra thông tin cần xácđịnh đã được lưu giữ về cơ sở cung cấp nguyên liệu và cơ sở tiếp nhận sản phẩm trongsuốt quá trình sản xuất của cơ sở Việc truy xuất phải có khả năng thực hiện được thôngqua các thông tin đã được lưu giữ, bao gồm cả việc áp dụng hệ thống mã số nhận diện(mã hóa) sản phẩm trong suốt quá trình sản xuất của cơ sở
Sản phẩm sau mỗi công đoạn phải được dán nhãn hoặc được định dạng bằng mộtphương thức thích hợp để dễ dàng truy xuất nguồn gốc
Cơ sở phải có biện pháp phân biệt rõ lô hàng nhận, lô hàng sản xuất, lô hàng xuất
để đảm bảo chính xác thông tin cần truy xuất
3.1.2 Truy xuất nguồn gốc
Việc truy xuất nguồn gốc thực phẩm đối với thực phẩm không bảo đảm an toàn do
tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện trong các trường hợp sau đây:
- Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu
- Khi phát hiện thực phẩm do mình sản xuất, kinh doanh không bảo đảm an toàn
(Theo Khoản 1 Điều 54 Luật an toàn thực phẩm).
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện việc truy xuất nguồngốc thực phẩm đối với thực phẩm không bảo đảm an toàn phải thực hiện các việc sau đây:+ Xác định, thông báo lô sản phẩm thực phẩm không bảo đảm an toàn
Trang 12+ Yêu cầu các đại lý kinh doanh thực phẩm báo cáo số lượng sản phẩm của lô sản phẩmthực phẩm không bảo đảm an toàn, tồn kho thực tế và đang lưu thông trên thị trường.+ Tổng hợp, báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền về kế hoạch thu hồi và biện pháp
xử lý
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện
truy xuất nguồn gốc thực phẩm đối với thực phẩm không bảo đảm an toàn (Theo Khoản
3 Điều 54 Luật an toàn thực phẩm)
3.1.3 Kiến nghị, chính sách để truy xuất được nguồn gốc
Nhà nước cần đưa ra các chính sách phù hợp, vận động nhiều doanh nghiệp cùngđồng hành như: hạn chế việc bán hàng tại các quầy sạp không đủ điều kiện đảm bảoATTP, bán hàng trên vỉa hè Hình thành bộ tiêu chuẩn thịt và tiêu chuẩn chăn nuôi tiêntiến để có thể xuất khẩu nhằm cân đối cung cầu, ổn định thị trường Truy xuất nguồn gốcsản phẩm phải xuất phát và chịu trách nhiệm từ nhà sản xuất, người tiêu dùng chỉ kiểm trakhi cần thiết thì sự đồng bộ trong phát triển sẽ mang lại nhiều lợi ích cho người tiêu dùng,
cộng đồng (Đặng Thị Phương, Hội thảo “Đánh giá việc thực hiện chính sách pháp luật về an toàn thực phẩm giai đoạn 2011-2016 khu vực phía Nam”)
3.2 TRÌNH TỰ THU HỒI
3.2.1Thu hồi tự nguyện
Trong thời gian tối đa 24 giờ, kể từ thời điểm xác định sản phẩm phải thu hồi, chủsản phẩm có trách nhiệm thông báo tới người có trách nhiệm trong toàn hệ thống sảnxuất, kinh doanh (cơ sở sản xuất, các kênh phân phối, đại lý, cửa hàng) để dừng việc sảnxuất, kinh doanh và thu hồi sản phẩm
Sau khi kết thúc việc thu hồi, chủ sản phẩm gửi báo cáo thu hồi sản phẩm không bảođảm an toàn với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về an toàn thực phẩm theo mẫu quyđịnh Báo cáo thu hồi sản phẩm phải đầy đủ các nội dung sau:
- Tên tổ chức, cá nhân có sản phẩm thu hồi
- Thông tin về sản phẩm thu hồi: Tên sản phẩm, quy cách bao gói (khối lượng hoặcthể tích thực), số lô, ngày sản xuất và hạn dùng, lý do thu hồi
- Thông tin về số lượng sản phẩm không bảo đảm an toàn: Số lượng sản phẩm đãsản xuất (hoặc nhập khẩu), số lượng đã tiêu thụ, số lượng sản phẩm đã thu hồ, số lượngsản phẩm còn tồn chưa thu hồi được
- Danh sách tên, địa chỉ các địa điểm tập kết sản phẩm bị thu hồi, thời gian thu hồithực tế
- Đề xuất phương thức, thời gian khắc phục lỗi của sản phẩm thu hồi, phương thức
Trang 13xử lý sản phẩm thu hồi của tổ chức, cá nhân.
3.2.2 Thu hồi bắt buộc
Ngay sau khi xác định sản phẩm phải thu hồi, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuhồi phải ban hành Quyết định thu hồi theo mẫu Quyết định thu hồi được gửi cho chủ sảnphẩm và cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Cơ sở phải thiết lập thủ tục thu hồi sản phẩm phù hợp, đảm bảo thu hồi và loại bỏnhững sản phẩm không đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm hoặc có khả năng gây mất
an toàn thực phẩm ra khỏi các cơ sở trong chuỗi sản xuất, phân phối và tiêu thụ sản phẩm
TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC
3.3.1 Thu hồi sản phẩm không đảm bảo an toàn trong lĩnh vực thủy sản
Cơ sở sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực thủy sản phải thiết lập chính sách thuhồi lô hàng xuất không đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm đối với các trường hợpsau:
a) Cơ sở tự nguyện thực hiện việc thu hồi lô hàng xuất trong trường hợp cơ sở tựphát hiện lô hàng xuất được sản xuất từ nguyên liệu đầu vào không đảm bảo chất lượng,
an toàn thực phẩm hoặc sản xuất, chế biến, bảo quản trong điều kiện không đảm bảo chấtlượng, an toàn thực phẩm
b) Cơ sở phải thực hiện việc thu hồi lô hàng xuất theo yêu cầu của Cơ quan kiểmtra, giám sát trong những trường hợp sau:
- Lô hàng xuất bị Cơ quan thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước nhập khẩu yêu cầu thuhồi hoặc trả về do không đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm
- Lô hàng xuất có nguồn gốc từ các cơ sở, vùng nuôi, vùng thu hoạch thủy sản bị phát
Hình 3.1 Thu hồi vú heo thối
Trang 14hiện không đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm trong phạm vi các chương trình giámsát quốc gia về vệ sinh an toàn thực phẩm
Cơ sở sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực thủy sản phải thiết lập thủ tục thu hồi lôhàng xuất Trình tự thủ tục thu hồi thực phẩm không đảm bảo ATTP:
Tiếp nhận yêu cầu thu hồi
Đánh giá sự cần thiết phải thực hiện việc thu hồi
Lập kế hoạch thu hồi (dựa trên kế hoạch mẫu đã được phê duyệt hiệu lực) trìnhlãnh đạo phê duyệt
Tổ chức thực hiện việc thu hồi theo kế hoạch đã được phê duyệt
Lập báo cáo về kết quả thu hồi, biện pháp xử lý đối với lô hàng xuất bị thu hồi vàlưu trữ hồ sơ Trong trường hợp lô hàng bị thu hồi ảnh hưởng đến các cơ sở trong chuỗisản xuất, chế biến và phân phối sản phẩm, cơ sở có báo cáo gửi Cơ quan kiểm tra, giámsát
Cơ quan kiểm tra, giám sát theo phân công quản lý có văn bản yêu cầu cơ sở thựchiện truy xuất nguồn gốc và thu hồi lô hàng xuất không đảm bảo chất lượng, an toàn thựcphẩm Văn bản thông báo thu hồi phải đảm bảo các thông tin sau về lô hàng xuất:
Tên cơ sở có trách nhiệm phải thực hiện truy xuất nguồn gốc và thu hồi lô hàngxuất; Thông tin nhận diện lô hàng xuất phải thực hiện truy xuất nguồn gốc và thu hồi(chủng loại, mã số nhận diện, khối lượng)
Lý do phải thực hiện truy xuất nguồn gốc và thu hồi
Phạm vi và thời hạn phải thực hiện thu hồi
( Theo Thông tư số: 03/2011/TT-BNNPTNT Quy định về truy xuất nguồn gốc và thu hồi sản phẩm không đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực thủy sản).
Hình 3.2: Thu hồi tôm không đảm bảo an toàn thực phẩm
Trang 153.3.2 Thu hồi sản phẩm không đảm bảo an toàn trong lĩnh vực nông lâm sản
a) Đối tượng áp dụng thu hồi
Đối tượng áp dụng thu hồi là các cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm có nguồngốc thực vật: Cơ sở trồng trọt, cơ sở sơ chế gắn liền với cơ sở trồng trọt, cơ sở thu gom,
cơ sở sơ chế (độc lập), cơ sở bảo quản, vận chuyển, cơ sở chế biến, cơ sở kinh doanh (bao
gồm cả thực phẩm nhập khẩu); (sau đây gọi tắt là cơ sở) Cơ sở sản xuất kinh doanh thực
phẩm có nguồn gốc động vật trên cạn: Cơ sở chăn nuôi, cơ sở giết mổ, cơ sở sơ chế, cơ sởbảo quản, vận chuyển, cơ sở chế biến, cơ sở kinh doanh (bao gồm cả thực phẩm nhập
khẩu); (sau đây gọi tắt là cơ sở)
Không áp dụng thu hồi đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất thực phẩm nông lâmsản có quy mô nhỏ để sử dụng tại chỗ và không đưa ra tiêu thụ trên thị trường, cơ sở sản
xuất kinh doanh nông lâm sản nhưng không dùng làm thực phẩm (Theo thông tư số 74/2011/TT-BNNPTNT ban hành ngày 31/10/2011 về việc truy xuất nguồn gốc, thu hồi
và xử lý thực phẩm nông lâm sản không đảm bảo an toàn)
b) Trình tự thu hồi thực phẩm nông lâm sản không đảm bảo an toàn thực phẩm
Khi phát hiện thực phẩm nông lâm sản mất an toàn, cơ sở tổ chức thực hiện truyxuất nguồn gốc thực phẩm nông lâm sản mất an toàn
Trong trường hợp cơ quan kiểm tra phát hiện hoặc nhận được thông tin cảnh báo củanước nhập khẩu và từ các nguồn thông tin khác về thực phẩm mất an toàn, cơ quan kiểmtra theo phân công xử lý thông tin, thông báo cho cơ sở yêu cầu truy xuất nguồn gốc, thuhồi và xử lý thực phẩm mất an toàn Văn bản thông báo bao gồm các thông tin sau:
- Tên cơ sở chịu trách nhiệm truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý sản phẩm;
- Thông tin nhận diện lô hàng phải thực hiện truy xuất nguồn gốc (chủng loại; mã số
nhận diện lô hàng; khối lượng; ngày sản xuất; tên cơ sở sản xuất, kinh doanh - nếu có);
- Lý do phải thực hiện truy xuất nguồn gốc, thu hồi và biện pháp xử lý đối với sảnphẩm thu hồi (nếu có);
- Phạm vi và thời hạn phải thực hiện truy xuất nguồn gốc, thu hồi sản phẩm và xử lýsản phẩm thu hồi (nếu có);
- Cơ quan chịu trách nhiệm kiểm tra việc truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý
thực phẩm mất an toàn (Theo thông tư số 74/2011/TT-BNNPTNT ban hành ngày 31/10/2011 về việc truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý thực phẩm nông lâm sản không đảm bảo an toàn).
Trang 16Hình 3.3: Thu hồi hành tây không nguồn gốc rõ ràng
3.4 TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN THU HỒI
VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ SẢN PHẨM
3.4.1 Trách nhiệm của chủ sản phẩm
Ngay khi nhận được quyết định thu hồi, chủ sản phẩm phải thông báo tới nhữngngười có trách nhiệm trong hệ thống sản xuất, kinh doanh (cơ sở sản xuất, các kênh phânphối, đại lý, cửa hàng) để dừng việc sản xuất, kinh doanh và niêm phong sản phẩm
Trong thời gian tối đa 03 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận được quyết định thuhồi, chủ sản phẩm phải nộp kế hoạch thu hồi sản phẩm không bảo đảm an toàn theo mẫuđến cơ quan ra quyết định thu hồi và cơ quan nhà nước có thẩm quyền về an toàn thựcphẩm Nội dung kế hoạch thu hồi sản phẩm phải phù hợp với Quyết định thu hồi sảnphẩm không bảo đảm an toàn do cơ quan ra quyết định thu hồi ban hành
3.4.2 Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền thu hồi
Căn cứ vào mức độ vi phạm về Điều kiện bảo đảm an toàn, quyết định việc thu hồi,
xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn, thời hạn hoàn thành việc thu hồi, xử lý thựcphẩm không bảo đảm an toàn
Kiểm tra việc thu hồi thực phẩm không bảo đảm an toàn Xử lý vi phạm pháp luật về
an toàn thực phẩm theo thẩm quyền do pháp luật quy định
Trong trường hợp thực phẩm có nguy cơ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đối với sứckhỏe cộng đồng hoặc các trường hợp khẩn cấp khác, cơ quan nhà nước có thẩm quyềntrực tiếp tổ chức thu hồi, xử lý thực phẩm và yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinhdoanh thực phẩm không bảo đảm an toàn thanh toán chi phí cho việc thu hồi, xử lý thực
phẩm (Theo Khoản 5 Điều 55 Luật an toàn thực phẩm).
Trang 17CHƯƠNG 4: XỬ LÝ SAU THU HỒI THỰC PHẨM KHÔNG ĐẢM BẢO AN
TOÀN THỰC PHẨM4.1 PHƯƠNG THỨC XỬ LÝ THỰC PHẨM SAU THU HỒI
Sản phẩm không bảo đảm an toàn bị thu hồi được xử lý theo một trong các phươngthức sau đây:
a) Khắc phục lỗi của sản phẩm, lỗi ghi nhãn: áp dụng đối với trường hợp sản phẩm
vi phạm về chất lượng, lỗi ghi nhãn so với hồ sơ công bố nhưng không gây ảnh hưởng tớisức khỏe người tiêu dùng
b) Chuyển mục đích sử dụng: áp dụng đối với trường hợp sản phẩm vi phạm về chấtlượng có nguy cơ gây ảnh hưởng tới sức khỏe người tiêu dùng nhưng có thể sử dụng vàolĩnh vực khác
c) Tái xuất: áp dụng đối với trường hợp sản phẩm nhập khẩu có chất lượng, khôngphù hợp với hồ sơ công bố, gây ảnh hưởng tới sức khỏe người tiêu dùng, chủ sản phẩm đềnghị phương thức tái xuất
d) Tiêu hủy: áp dụng đối với trường hợp sản phẩm không phù hợp với hồ sơ công bốgây ảnh hưởng tới sức khỏe người tiêu dùng, không thể khắc phục lỗi hoặc chuyển mục
đích sử dụng hoặc tái xuất (Theo khoản 3 Điều 55 Luật an toàn thực phẩm).
4.2 THỦ TỤC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG THỨC XỬ LÝ THỰC PHẨM SAU THU HỒI
Sau khi hoàn thành việc thu hồi sản phẩm, trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc,chủ sản phẩm phải báo cáo thu hồi sản phẩm không bảo đảm an toàn và đề xuất phươngthức xử lý sản phẩm sau thu hồi tới cơ quan ra quyết định thu hồi và cơ quan nhà nước cóthẩm quyền về an toàn thực Trường hợp cơ quan đã ban hành quyết định thu hồi và cơquan nhà nước có thẩm quyền về an toàn thực phẩm có ý kiến khác nhau về phương thức
xử lý sản phẩm sau thu hồi thì thực hiện theo ý kiến của cơ quan nhà nước có thẩm quyềnđược phân công lĩnh vực quản lý đối với sản phẩm
Sau khi nhận được Báo cáo thu hồi sản phẩm không bảo đảm an toàn và đề xuấtphương thức xử lý sản phẩm sau thu hồi, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về an toànthực phẩm gửi cho chủ sản phẩm Phiếu tiếp nhận theo mẫu quy định
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận, nếu cơ quannhà nước có thẩm quyền về an toàn thực phẩm không có văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung
Trang 18phương thức xử lý sản phẩm sau thu hồi thì chủ sản phẩm được thực hiện xử lý sản phẩmtheo kế hoạch đã gửi cho cơ quan có thẩm quyền về an toàn thực phẩm.
Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền về an toàn thực phẩm không đồng ývới phương thức xử lý sản phẩm sau thu hồi do chủ sản phẩm gửi thì phải có văn bản đềnghị chủ sản phẩm sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận ghitrên Phiếu tiếp nhận Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung phải nêu rõ nội dung sửa đổi, bổsung
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, sau khi nhận được văn bản đề nghị sửa đổi, bổsung của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về an toàn thực phẩm, chủ sản phẩm có tráchnhiệm hoàn chỉnh phương thức xử lý sản phẩm sau thu hồi và nộp lại cho cơ quan nhà
nước có thẩm quyền về an toàn thực phẩm (Theo Điều 6 Chương III Thông tư quy định việc thu hồi và xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ
y tế)
4.3 XỬ LÝ SẢN PHẨM SAU THU HỒI
4.3.1 Đối với trường hợp lỗi về chất lượng
Sau khi khắc phục lỗi về chất lượng, chủ sản phẩm nộp văn bản đề nghị tiếp tục lưuthông sản phẩm kèm theo kết quả kiểm nghiệm (các chỉ tiêu theo hồ sơ công bố) củaphòng kiểm nghiệm theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 5 hoặc Điều 6 Thông tư số19/2012/TT-BYT ngày 09 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn công bốhợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm cho cơ quan nhà nước có thẩmquyền về an toàn thực phẩm, kết quả kiểm nghiệm phải phù hợp với hồ sơ đã công bố.Sau khi nhận được văn bản đề nghị tiếp tục lưu thông sản phẩm kèm theo kết quảkiểm nghiệm, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về an toàn thực phẩm gửi cho chủ sảnphẩm Phiếu tiếp nhận theo mẫu
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận, cơ quan nhànước có thẩm quyền về an toàn thực phẩm có trách nhiệm ban hành văn bản về việc đồng ýhoặc không đồng ý được lưu thông sản phẩm Trường hợp không đồng ý, phải nêu rõ lýdo
Chủ sản phẩm chỉ được lưu thông sản phẩm kể từ thời điểm ghi trên văn bản đồng
ý được lưu thông sản phẩm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về an toàn thực phẩm
Khi phát hiện sản phẩm lỗi về chất lượng, đối với doanh nghiệp: doanh nghiệp cóthể bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, cũng có thể thông qua mạng lưới đại lý, nhà
Trang 19phân phối Dù là kênh bán hàng nào thì doanh nghiệp đều chịu trách nhiệm với hàng hóacủa mình, đặc biệt là trách nhiệm đối với chất lượng sản phẩm, đó nên là trách nhiệm trựctiếp Doanh nghiệp cần tiến hành xác minh xem hàng hóa bị lỗi khi được cung cấp thôngtin có đúng là hàng hóa do doanh nghiệp cung cấp hay không (vì cũng loại trừ đó là hànggiả, hàng nhái) Trong trường hợp đó là sản phẩm lỗi của mình, doanh nghiệp cần xácminh lỗi của sản phẩm thuộc về bên nào, khâu nào của quy trình sản xuất hay phân phối.Việc xác minh cần tiến hành nhanh chóng và có văn bản thông báo đến khách hàng hoặcđại lý, nhà phân phối tiếp nhận Thông báo đó cũng nêu rõ hướng xử lý, có thể thu hồi sảnphẩm hoặc bồi thường cho khách hàng Tuy nhiên, cũng không loại trừ trường hợp sảnphẩm bị lỗi là do người tiêu dùng gây ra hoặc do đối thủ cạnh tranh cố tình tạo dựng Do
đó, đặt ra vấn đề là doanh nghiệp phải có một tiêu chuẩn sản phẩm và quy trình sản xuấtnhất định để chứng minh được những lỗi mà sản phẩm mắc phải (do tác động chủ quan từphía đối thủ) là không thể nào có được với tiêu chuẩn và quy trình sản xuất này của doanhnghiệp Hơn nữa, doanh nghiệp cũng cần phải xây dựng cho mình một Quy trình giảiquyết khiếu nại để không bị lúng túng hay bị động khi có sự cố xảy ra
4.3.2 Đối với trường hợp khắc phục lỗi ghi nhãn
Sau khi khắc phục lỗi về chất lượng, chủ sản phẩm nộp văn bản đề nghị tiếp tục lưuthông sản phẩm kèm theo mẫu nhãn mới cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về an toànthực phẩm Sau khi nhận được văn bản đề nghị tiếp tục lưu thông sản phẩm kèm theo mẫunhãn mới, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về an toàn thực phẩm gửi cho chủ sản phẩmPhiếu tiếp nhận theo mẫu
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận, cơ quan nhànước có thẩm quyền về an toàn thực phẩm có trách nhiệm ban hành văn bản về việc đồng ýhoặc không đồng ý được lưu thông sản phẩm Trường hợp không đồng ý, phải nêu rõ lý
do
Chủ sản phẩm chỉ được lưu thông sản phẩm kể từ thời điểm ghi trên văn bản đồng ýđược lưu thông sản phẩm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về an toàn thực phẩm
4.3.3 Đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng
Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi mục đích
sử dụng đối với sản phẩm, chủ sản phẩm phải gửi văn bản thông báo và toàn bộ hồ sơchuyển đổi mục đích sử dụng của sản phẩm tới cơ quan ra quyết định thu hồi và cơ quannhà nước có thẩm quyền về an toàn thực phẩm, nội dung hồ sơ phải có Hợp đồng giữachủ sản phẩm với tổ chức, cá nhân xử lý chuyển đổi mục đích sử dụng sản phẩm phải thuhồi Trường hợp cơ quan ra quyết định thu hồi và cơ quan nhà nước có thẩm quyền về an