1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP công thương việt nam chi nhánh sông công

125 292 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực tế đó, em đã chọn đề tài: “Hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Sông Công” làm Luận văn nghiên cứu nhằm góp phần

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN ANH DŨNG

HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM -

CHI NHÁNH SÔNG CÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN ANH DŨNG

HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM -

CHI NHÁNH SÔNG CÔNG

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Thị Thanh Bình

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi Các số liệu và kết luận nghiên cứu trình bày trong Luận văn này là trung thực và chính xác Những kết quả của Luận văn chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào

Tôi xin chịu trách nhiệm về sự trung thực của Luận văn nghiên cứu này

Tác giả luận văn

Nguyễn Anh Dũng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành Luận văn này, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Phạm Thị Thanh Bình người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá

trình thực hiện

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô ở Phòng Quản lý Đào tạo Sau đại học

- Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên đã tạo điều kiện

để tôi hoàn thành khoá học và trình bày Luận văn này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến sự hợp tác, giúp đỡ của ban lãnh đa ̣o Chi nhánh, phò ng Khách hàng doanh nghiệp và đồng nghiê ̣p ta ̣i Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - chi nhánh Sông Công để tôi hoàn thành tốt Luận văn Tôi xin cảm ơn các bạn đồng nghiệp đã chia sẻ nhiều tư liệu và kinh nghiệm quý báu liên quan đến vấn đề nghiên cứu của Luận văn

Cuối cùng, tôi xin gửi lời kính chúc sức khỏe, hạnh phúc, thành đạt tới các thầy cô cùng toàn thể quý vị và các bạn

Xin trân trọng cảm ơn !

Tác giả luận văn

Nguyễn Anh Dũng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Những đóng góp của luận văn 3

5 Bố cục của luận văn 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5 1.1 Cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp của ngân hàng thương mại 5

1.1.1 Tổng quan về hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại 5

1.1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 5

1.1.2 Doanh nghiệp và vai trò của doanh nghiệp đối với nền kinh tế 6

1.1.3 Những vấn đề chung về tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp 8

1.1.3.3 Phát triển hoạt động tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp 13

1.1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp 14

1.2 Cơ sở thực tiễn về hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp của ngân hàng thương mại 23

1.2.1 Kinh nghiệm thực tiễn về hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp của một số ngân hàng thương mại 23

Trang 6

1.2.2 Bài học kinh nghiệm về phát triển hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Sông Công 25

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 28

2.2 Phương pháp nghiên cứu 28

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 28

2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin 29

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 29

2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu đánh giá phát triển hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp 31

2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá định tính 31

2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá định lượng 32

Chương 3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH SÔNG CÔNG 35

3.1 Khái quát chung về ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Sông Công 35

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của VietinBank chi nhánh Sông Công 35 3.1.2 Cơ cấu tổ chức của VietinBank chi nhánh Sông Công 37

3.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của VietinBank chi nhánh Sông Công 38

3.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh tại VietinBank chi nhánh Sông Công 41

3.1.5 Giới thiệu quy trình cấp tín dụng KHDN tại VietinBank Sông Công 47

3.2 Thực trạng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Sông Công giai đoạn 2012 - 2015 54

3.2.1 Thực trạng về quy mô tín dụng KHDN tại Vietinbank Sông Công 54

3.2.2 Thực trạng về cơ cấu dư nợ tín dụng KHDN tại Vietinbank Sông Công 58 3.2.3 Thực trạng chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp tại Vietinbank chi nhánh Sông Công 65

3.2.4 Tình hình thu nhập và hiệu quả từ hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp tại Vietinbank chi nhánh Sông Công 68

Trang 7

3.2.5 Kết quả khảo sát phỏng vấn lãnh đạo chi nhánh, cán bộ nhân viên ngân

hàng tại Vietinbank chi nhánh Sông Công 70

3.2.6 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Sông Công 72 3.3 Đánh giá chung về hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp tại Vietinbank chi nhánh Sông Công 79

3.3.1 Kết quả đạt được 79

3.3.2 Những hạn chế cần khắc phục 82

3.3.3 Nguyên nhân của các hạn chế 86

Chương 4 GIẢI PHÁP MỞ RỘNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH SÔNG CÔNG 89

4.1 Quan điểm, định hướng mở rộng phát triển hoạt động dụng đối với doanh nghiệp của Vietinbank chi nhánh Sông Công giai đoạn 2016-2020 89

4.1.1 Quan điểm, mục tiêu kinh doanh năm 2016 của VietinBank Sông Công 89 4.1.2 Định hướng mở rộng phát triển hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp tại VietinBank Sông Công trong giai đoạn 2016 - 2020 90

4.2 Giải pháp thúc đẩy mở rộng phát triển hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp bền vững, hiệu quả tại Vietinbank chi nhánh Sông Công 92

4.2.1.Nhóm giải pháp chiến lược, trọng tâm thúc đẩy mở rộng phát triển hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp 92

4.2.2 Nhóm giải pháp bổ trợ để mở rộng phát triển hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp 101

4.3 Một số kiến nghị 106

4.3.1 Kiến nghị với Cơ quan quản lý nhà nước, Ngân hàng nhà nước 106

4.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 108

KẾT LUẬN 112

TÀI LIỆU THAM KHẢO 114

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT

CTCP : Công ty cổ phần

DN : Doanh nghiệp

DN NVV : Doanh nghiệp nhỏ và vừa

FDI : Foreign Direct Investment (Đầu tư trực tiếp nước ngoài) KHDN : Khách hàng doanh nghiệp

L/C : Letter of Credit (Thư tín dụng)

NHNN : Ngân hàng Nhà nước

NHTM : Ngân hàng thương mại

SWOT : Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu),

Opportunities (Cơ hội), Threats (Thách thức) TCTD : Tổ chức tín dụng

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Kết quả kinh doanh của Vietinbank Sông Công,giai đoạn 2012 - 2015 42

Bảng 3.2: Tình hình huy động nguồn vốn tại Vietinbank Sông Công, giai đoạn

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Tình hình Dư nợ cho vay, đầu tư và nguồn vốn huy động VietinBank

chi nhánh Sông Công, giai đoạn 2012 - 2015 46 Biểu đồ 3.2: Quy mô và tốc độ phát triển doanh số tín dụng KHDN 2013 - 2015 54 Biểu đồ 3.3: Quy mô và tốc độ phát triển dư nợ tín dụng KHDN 2013 - 2015 56

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Vietinbank - chi nhánh Sông Công 37

Sơ đồ 3.2 Quy trình tín dụng tại VietinBank chi nhánh Sông Công 51

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Doanh nghiệp có vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế, là bộ phận chủ yếu tạo ra tổng sản phẩm quốc nội Ở Việt Nam, những năm gần đây, Doanh nghiệp đã

và đang được Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để đầu tư, sản xuất kinh doanh, phát triển bền vững các ngành kinh tế, góp phần xây dựng đất nước Hoạt động của doanh nghiệp đã có bước phát triển mạnh mẽ, góp phần mở rộng sản xuất và phát triển kinh tế xã hội Doanh nghiệp có vai trò quyết định đến sự phục hồi và tăng trưởng kinh tế, tăng kim ngạch xuất nhập khẩu, tăng thu ngân sách Nhà nước và tham gia giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội như tạo công việc làm, xóa đói giảm nghèo Việt Nam đang trong quá trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế nên việc mở rộng và phát triển mạnh các doanh nghiệp là vô cùng cần thiết Tuy nhiên để làm được điều đó, cần phải giải quyết hàng loạt các vấn đề, khó khăn nhất chính là tạo vốn cho các doanh nghiệp Đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế còn gặp khó khăn như hiện nay, việc tiếp cận các nguồn vốn để tham gia các thị trường và tìm kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp là vấn đề cấp thiết đặt ra

Hệ thống Ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) nói riêng có chức năng là trung gian tín dụng, nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu vốn phục vụ sản xuất kinh doanh cho các chủ thể trong nền kinh tế VietinBank cung cấp sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng hiện đại, tiện ích, tiêu chuẩn quốc tế VietinBank luôn song hành với sự đổi mới của nền kinh

tế, góp phần nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh và khả năng cạnh tranh của các Doanh nghiệp, trở thành địa chỉ tin cậy cung ứng vốn cho các dự án trọng điểm quốc gia, các ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước trong bối cảnh hội nhập kinh tế VietinBank cam kết mang đến những giải pháp tài chính toàn diện cùng phong cách phục vụ chuyên nghiệp, hiệu quả, đáp ứng tốt nhất nhu cầu đa dạng của Quý khách hàng và đối tác Vững bước theo định hướng của VietinBank, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Sông Công đã và đang thực hiện mục tiêu kinh doanh là mở rộng thị phần, tăng khả năng cạnh tranh, phát triển tín dụng an toàn, hiệu quả và bền vững, vừa đáp ứng được yêu cầu của Hội đồng quản trị đặt ra cho

Trang 12

chi nhánh, vừa phù hợp với phương hướng phát triển kinh tế của tỉnh Thái Nguyên

Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động quan trọng đối với mỗi ngân hàng thương mại Tín dụng đối với doanh nghiệp thường có vai trò chủ đạo, mang lại doanh thu cao nhất đối với ngân hàng, góp phần duy trì và phát triển được thị trường, mở rộng quy mô hoạt động Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Sông Công cũng không là một ngoại lệ Vietinbank chi nhánh Sông Công luôn xác định rõ đối tượng khách hàng mục tiêu là các doanh nghiệp, đặc biệt chú trọng đến việc hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp phát triển thương nghiệp, đầu tư máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ, xây dựng nhà xưởng để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh Phát triển hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp có hiệu quả luôn được ban lãnh đạo Vietinbank chi nhánh Sông Công quan tâm và thực tế đã đạt được kết quả rất khả quan

Tuy nhiên, bên cạnh những mặt đã đạt được việc phát triển tín dụng đối với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Sông Công vẫn còn bộc lộ một số hạn chế như thị phần nhỏ, sản phẩm tín dụng chưa phong phú đa dạng, hồ sơ thủ tục vay nhiều, thời gian thẩm định giải ngân dài, cơ cấu nợ chưa hợp lý, còn tiềm ẩn nhiều rủi ro, nợ xấu nợ xử lý rủi ro ở mức cao, giám sát tín dụng chưa kịp thời, nguồn lực còn hạn chế Vì vậy, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Sông Công cần có những giải pháp phù hợp trong công tác quản lý, kiểm soát hoạt động tín dụng, định hướng kế hoạch tăng trưởng phát triển hoạt động tín dụng có hiệu quả đối với doanh nghiệp trong tình hình mới hiện nay

Xuất phát từ thực tế đó, em đã chọn đề tài: “Hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Sông Công” làm Luận văn nghiên cứu nhằm góp phần thiết thực tìm các giải pháp cho

việc mở rộng phát triển hoạt động tín dụng đối với các khách hàng là doanh nghiệp một cách hiệu quả, bền vững tại chi nhánh ngân hàng

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung

Đề tài nghiên cứu nhằm đề xuất các giải pháp để góp phần thúc đẩy mở rộng, phát triển hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp một cách hiệu quả, bền vững tại

Trang 13

ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Sông Công

2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp của ngân hàng thương mại

Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Sông Công trong giai đoạn 2012 – 2015,

từ đó đánh giá các kết quả đạt được, những ưu điểm và hạn chế tồn tại, nguyên nhân của những hạn chế đó

Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy mở rộng, phát triển hoạt động tín dụng

có hiệu quả đối với doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Sông Công trong thời gian tới Kiến nghị các Cơ quan quản lý Nhà nước, cơ quản chủ quản về công tác chỉ đạo điều hành, nhằm hỗ trợ và hoàn thiện tốt hơn hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp tại chi nhánh ngân hàng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu các vấn đề liên quan đến hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam -chi nhánh Sông Công

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu số liệu tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt

Nam - chi nhánh Sông Công trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2015

Phạm vi về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu các nội dung chủ yếu

về hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp tại TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Sông Công trong giai đoạn 2012 - 2015 và đánh giá triển vọng giai đoạn 2016

- 2020

4 Những đóng góp của luận văn

Với đề tài “Hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP

Công thương Việt Nam - Chi nhánh Sông Công”, tác giả muốn đề xuất những giải

pháp khoa học, toàn diện, có thể vận dụng trong thực tiễn, để góp phần thiết thực thúc đẩy mở rộng, phát triển hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng

Trang 14

TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Sông Công

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày thành 04 chương, cụ thể như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại

Chương 2 Các phương pháp nghiên cứu đề tài luận văn

Chương 3: Thực trạng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Sông Công

Chương 4: Giải pháp mở rộng và phát triển hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Sông Công

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI

DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp của ngân hàng thương mại

1.1.1 Tổng quan về hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

Tín dụng hiểu theo cách đơn giản là việc sử dụng vốn, tài sản của người khác bằng uy tín, tín nhiệm của người sử dụng Tín dụng là một phạm trù kinh tế, thể hiện mối quan hệ giữa người cho vay và người vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả có kèm lợi tức, để thỏa mãn nhu cầu và lợi ích của cả hai bên Trong quan hệ này, người cho vay chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hóa của mình cho người

đi vay trong một thời gian nhất định và ràng buộc bởi cơ chế tín dụng, thỏa thuận vay, lãi suất phải trả Người đi vay có nghĩa vụ hoàn trả lại số tiền hoặc hàng hóa

đã vay khi đến hạn trả nợ thường có kèm theo một khoản lợi tức là lãi vay

Quan hệ tín dụng đã hình thành từ rất lâu và phát triển qua nhiều hình thức từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, qua từng giai đoạn phát triển đã hình thành nên các hình thức tín dụng mới

có trình độ cao hơn Hiện nay có các hình thức tín dụng sau: tín dụng nặng lãi, tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nước và tín dụng tiêu dùng Trong các hình thức tín dụng, tín dụng ngân hàng là một quan hệ tín dụng vô cùng quan trọng, cung cấp phần lớn nhu cầu tín dụng cho các doanh nghiệp, các thể nhân khác trong nền kinh tế Với công nghệ ngân hàng hiện nay, tín dụng ngân hàng càng trở thành một hình thức tín dụng không thể thiếu ở cả Việt Nam và trên thế giới

Tín dụng ngân hàng là giao dịch thỏa thuận giữa ngân hàng với bên đi vay là các cá nhân, tổ chức và các chủ thể khác trong xã hội Trong đó, ngân hàng chuyển giao quyền sử dụng tài sản vốn tiền tệ cho bên đi vay trong một thời gian nhất định theo thoả thuận Bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc và một

Trang 16

khoản lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán thông qua các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng Tín dụng ngân hàng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng, đó là quan hệ vay mượn có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định, là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn và là quan hệ bình đẳng, cả hai bên cùng có lợi

Theo Điều 4, khoản 14 và 16 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010: “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác” [3]

“Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”

Trong quan hệ tín dụng với các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, cơ quan và cá nhân, ngân hàng vừa là người cho vay đồng thời vừa là người đi vay Với tư cách là người đi vay ngân hàng nhận tiền gửi của các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp có tiền nhàn rỗi hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốn Trái lại, với tư cách là người cho vay thì ngân hàng cung cấp tín dụng cho các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có nhu cầu vay vốn Thực chất, tín dụng ngân hàng là biểu hiện mối quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng nguồn vốn tín dụng nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu vốn tạm thời cho quá trình tái sản xuất

và tiêu dùng sinh hoạt theo nguyên tắc hoàn trả, các bên đều có lợi

1.1.2 Doanh nghiệp và vai trò của doanh nghiệp đối với nền kinh tế

1.1.2.1 Khái niệm về doanh nghiệp

Theo Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 quy định:

“Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh” “Doanh nghiệp

Việt Nam là doanh nghiệp được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo pháp luật

Việt Nam và có trụ sở chính tại Việt Nam” “Kinh doanh là việc thực hiện liên tục

một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình, đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ

Trang 17

sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi” [4]

Như vậy, doanh nghiệp được hiểu là chủ thể kinh tế độc lập, có tên gọi và hoạt động với danh nghĩa riêng, thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng các sản phẩm hàng hóa dịch vụ trên thị trường và chịu trách nhiệm độc lập về mọi hoạt động kinh doanh của mình Tùy theo mục đích thành lập doanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệp có mục đích hoạt động khác nhau song chủ yếu nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận (trừ một số ít doanh nghiệp hoạt động lĩnh vực công ích)

1.1.2.2 Vai trò của doanh nghiệp đối với nền kinh tế

Doanh nghiệp có vai trò to lớn trong quá trình tăng trưởng kinh tế của các quốc gia, vùng miền, kể cả ở các quốc gia phát triển và đang phát triển Các doanh nghiệp hoạt động trong mọi lĩnh vực của nền kinh tế từ sản xuất công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ… đáp ứng được nhu cầu ngày càng đa dạng, phong phú của người tiêu dùng Ở những nền kinh tế có đặc điểm phát triển khác nhau vai trò của doanh nghiệp được thể hiện ở các mức độ khác nhau Nhưng thực tế cho thấy tầm quan trọng của doanh nghiệp ngày càng lớn khi phạm vi hoạt động càng được

mở rộng, thể hiện thông qua số lượng doanh nghiệp hoạt động có mặt ở nhiều ngành nghề, lĩnh vực và là một bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế mỗi nước

Thứ nhất, doanh nghiệp tạo việc làm và thu nhập cho người lao động, góp phần giảm thất nghiệp Do các doanh nghiệp tham gia kinh doanh ở tất cả các

ngành nghề, lĩnh vực của nền kinh tế với đa dạng các sản phẩm nên tạo ra cơ hội việc làm cho một số lượng lớn người lao động ở nhiều vùng miền khác nhau Khi các doanh nghiệp phát triển sẽ tạo nhiều cơ hội tăng việc làm, thu hút lao động và giảm tỷ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế, qua đó góp phần giải quyết các vấn đề xã hội, mang lại nhiều lợi ích cho người dân

Thứ hai, doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc ổn định và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Doanh nghiệp cung cấp cho thị trường nhiều mặt hàng

phong phú, đa dạng ở tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế, tạo ra nhiều sự lựa chọn, đáp ứng được mọi nhu cầu của người tiêu dùng, từ đó thúc đẩy sức tiêu thụ của nền kinh tế Vì thế, mức độ đóng góp của các doanh nghiệp vào tổng sản lượng của nền kinh tế là rất lớn Từ đó, việc phát triển doanh nghiệp góp phần ổn định hoạt động

Trang 18

sản xuất và tiêu dùng, thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế

Thứ ba, doanh nghiệp thúc đẩy nền kinh tế năng động, đạt hiệu quả kinh

tế cao Doanh nghiệp tập hợp tất cả các nguồn lực tài nguyên, lao động, khoa học

kỹ thuật,… và tổ chức sản xuất kinh doanh phù hợp, giữ vai trò quan trọng trong việc cung ứng và lưu thông hàng hóa Doanh nghiệp hoạt động ở tất cả các lĩnh vực sản xuất, thương mại, dịch vụ… để nền kinh tế phát triển thích ứng được với những biến động của cơ chế thị trường, bắt kịp xu hướng của nền kinh tế thế giới, chuyển đổi cơ cấu kinh tế năng động, linh hoạt hơn

Thứ tư, doanh nghiệp khai thác và phát huy các nguồn lực địa phương, góp phần chuyền dịch cơ cấu kinh tế Doanh nghiệp không chỉ tập trung ở các

thành phố, quận huyện, thị xã, các khu công nghiệp mà còn có ở các vùng sâu, vùng

xa kém phát triển hơn, điều kiện tự nhiên không thuận lợi hoặc cơ sở hạ tầng chưa phát triển để tận dụng hết nguồn tài nguyên quốc gia, làm tăng hiệu quả hoạt động của nền kinh tế Vì vậy, có thể nói doanh nghiệp đóng vai trò hết sức quan trọng trong công cuộc đổi mới nông nghiệp nông thôn, góp phần thu hẹp khoảng cách phát triển giữa thành thị và nông thôn Doanh nghiệp cũng thúc đẩy các ngành thương mại dịch vụ, tiểu thương phát triển góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế Sự phát triển của doanh nghiệp còn có tác dụng duy trì, phát triển các ngành nghề truyền thống của từng địa phương, khai thác thế mạnh của địa phương

1.1.3 Những vấn đề chung về tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp

1.1.3.1 Khái niệm và vai trò của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp

Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp được hiểu là giao dịch thỏa thuận giữa ngân hàng và doanh nghiệp, trong đó ngân hàng chuyển giao tài sản cho doanh nghiệp sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định theo nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác

Trong cơ chế thị trường cạnh tranh hiện nay, tất cả các loại hình doanh nghiệp đều phải phát huy hiệu quả kinh doanh ở mức cao nhất, phải nỗ lực hơn để đáp ứng những yêu cầu mới, sản phẩm mới cần tốt hơn, đa dạng hơn, thiết bị cần

Trang 19

hiện đại hơn, máy móc, công nghệ cần tiên tiến hơn và tất yếu vốn phải cần nhiều hơn Như vậy, suy cho cùng thì vốn vẫn là điều kiện tiên quyết, quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Vì vậy, tín dụng ngân hàng là kênh huy động vốn và ngày càng có vai trò quan trọng, cần thiết đối với các doanh nghiệp Tín dụng ngân hàng là đòn bẩy kinh tế hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển, đổi mới cải tiến công nghệ, thay đổi quan hệ cung - cầu hàng hóa, thay đổi cơ cấu ngành nghề

và làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trong nền kinh tế thị trường sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp là một tất yếu khách quan Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng ngân hàng để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt vốn cũng như

để tối ưu hoá hiệu quả sử dụng vốn của mình Vốn tín dụng ngân hàng đầu tư cho các doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng, không những thúc đẩy sự phát triển các khu vực kinh tế trong nước mà thông qua đó tác động trở lại thúc đẩy hệ thống ngân hàng, đổi mới chính sách tiền tệ hoàn thiện các cơ chế chính sách tín dụng, thanh toán ngoại hối… Vai trò của hoạt động tín dụng ngân hàng trong việc phát triển doanh nghiệp được thể hiện:

Thứ nhất, Tín dụng ngân hàng góp phần đảm bảo cho hoạt động của các doanh nghiệp được liên tục

Trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp luôn cần phải cải tiến

kỹ thuật thay đổi mẫu mã mặt hàng, đổi mới công nghệ máy móc thiết bị để tồn tại đứng vững và phát triển trong cạnh tranh Trên thực tế không một doanh nghiệp nào

có thể đảm bảo đủ 100% vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh Vốn tín dụng ngân hàng đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm máy móc thiết bị, cải tiến kỹ thuật, phương thức kinh doanh Từ đó góp phần thúc đẩy tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được phát triển liên tục, nâng cao trình độ khoa học công nghệ, chất lượng và mẫu mã sản phẩm, dịch vụ cung ứng cho toàn xã hội

Thứ hai, Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Khi sử dụng vốn tín dụng ngân hàng, các doanh nghiệp luôn phải tôn trọng

Trang 20

hợp đồng tín dụng phải đảm bảo hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn, tuân thủ đúng các điều khoản của hợp đồng ký kết Do đó, đòi hỏi các doanh nghiệp muốn sử dụng vốn tín dụng của ngân hàng phải có phương án sản xuất khả thi Không chỉ thu hồi

đủ vốn mà các doanh nghiệp còn phải tìm cách tăng nhanh vòng quay vốn, đảm bảo

tỷ suất lợi nhuận lớn hơn lãi suất ngân hàng thì mới kinh doanh có lãi, trả được nợ Trong quá trình cho vay ngân hàng thực hiện kiểm soát trước, trong và sau khi giải ngân buộc doanh nghiệp phải sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả

Thứ ba, Tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường hiếm doanh nghiệp nào dùng vốn tự có để sản xuất kinh doanh Để hiệu quả thì doanh nghiệp phải có một cơ cấu vốn tối ưu, kết cấu hợp lý nhất là nguồn vốn tự có và vốn vay nhằm tối đa hoá lợi nhuận tại mức giá vốn bình quân rẻ nhất Tín dụng ngân hàng còn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp được tiếp cận các nguồn vốn từ nước ngoài Ngân hàng thu hút nguồn vốn nước ngoài dưới nhiều hình thức như trực tiếp vay bằng tiền, bảo lãnh cho các doanh nghiệp mua thiết bị trả chậm, sử dụng giới hạn L/C… Như vậy, quan hệ quốc tế của các doanh nghiệp được mở rộng, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển, đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh

Thứ tư, Tín dụng ngân hàng góp phần tập trung vốn sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp

Cạnh tranh là một quy luật tất yếu của nền kinh tế thị trường, muốn tồn tại và đứng vững thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh Đặc biệt đối với các doanh nghiệp nhỏ, việc chiếm lĩnh ưu thế so với các doanh nghiệp lớn trong và nước ngoài là vấn đề khó khăn Xu hướng hiện nay của các doanh nghiệp này là tăng cường liên doanh, liên kết, tập trung vốn đầu tư và mở rộng sản xuất, trang bị kỹ thuật hiện đại để tăng sức cạnh tranh Tuy nhiên, để có một lượng vốn

đủ lớn đầu tư mở rộng phát triển trong khi vốn tự có lại hạn hẹp, khả năng tích luỹ thấp thì phải mất nhiều năm mới thực hiện được Khi đó cơ hội đầu tư phát triển không còn nữa Vậy muốn đáp ứng kịp thời cơ hội kinh doanh, thực hiện mục tiêu, các doanh nghiệp cần tìm đến tín dụng ngân hàng Khi các doanh nghiệp được sử

Trang 21

dụng vốn tín dụng, sức mạnh tài chính tăng lên và có cơ hội thực hiện mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh, chiếm lĩnh thị trường, tạo lợi thế cạnh tranh

1.1.3.2 Phương thức tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp

Theo hình thức cấp tín dụng, có các phương thức: cho vay (trực tiếp từng

lần, hạn mức, thấu chi, hợp vốn ), chiết khấu chứng từ có giá, tái chiết khấu, bảo lãnh ngân hàng, bao thanh toán, cho thuê tài chính

Cho vay:

Các hình thức thường thấy trong hoạt động cho vay của ngân hàng bao gồm:

Cho vay trực tiếp từng lần: là hình thức cho vay phục vụ khách hàng có nhu

cầu không thường xuyên, phát sinh từng lần riêng lẻ Mỗi khoản vay được lưu trữ thành các hồ sơ độc lập với sự kiểm soát tách biệt từng hồ sơ

Cho vay theo hạn mức: là hình thức cho vay theo đó ngân hàng ký một hợp

đồng hạn mức tín dụng với khách hàng vay trong đó quy định những điều kiện cho vay cơ bản như hạn mức tín dụng cao nhất, lãi suất, thời gian cho vay tối đa cho từng lần giải ngân, thời gian duy trì hạn mức Khách hàng vay chỉ cần trình phương án sử dụng tiền vay mỗi năm một lần, cung cấp các chứng từ chứng minh phù hợp để giải ngân nhiều lần Các thủ tục cho vay được thực hiện đơn giản hơn, tạo điều kiện cho doanh nghiệp nhanh chóng sử dụng vốn để sản xuất kinh doanh

Cho vay thấu chi: là hình thức cho vay mà ngân hàng cho phép người vay

chi vượt quá số dư tài khoản tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định và trong một khoảng thời gian nhất định

Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Thẻ tín dụng là

loại thẻ ngân hàng phát hành cho các khách hàng sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng tại các đơn vị chấp nhận thẻ, hoặc rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động ATM trong phạm vi số tiền tín dụng đã được ngân hàng chấp thuận

Cho vay hợp vốn: Là loại hình cho vay, trong đó một nhóm ngân hàng

thương mại cùng tham gia tài trợ chung một dự án vay Loại hình này áp dụng trong trường hợp dự án có qui mô vốn lớn, vượt quá khả năng tài trợ của một ngân hàng hoặc vượt quá qui định giới hạn của luật pháp, với mục tiêu phân tán rủi ro tín dụng

Cho vay gián tiếp: là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian, định

chế tài chính Các tổ chức này có thể nhận vài khâu của hoạt động cho vay từ ngân hàng

Trang 22

hoặc đứng ra bảo lãnh cho các thành viên vay vốn Hình thức cho vay này thường áp dụng với những món vay nhỏ, người vay phân tán, cách xa ngân hàng

Chiết khấu chứng từ có giá: Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có

bảo lưu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán Tức là, ngân hàng đứng ra trả trước các hối phiếu hoặc các chứng từ có giá khác chưa đến hạn thanh toán theo yêu cầu của người thụ hưởng bằng cách khấu trừ ngay một số tiền nhất định, tính theo trị giá chứng từ, thời hạn, lãi suất, tỷ lệ chiết khấu Đến khi chứng từ đến hạn ngân hàng lại gửi chứng từ đi để đòi tiền người có nghĩa vụ trả tiền

Tái chiết khấu: Tái chiết khấu là việc chiết khấu các công cụ chuyển

nhượng, giấy tờ có giá khác đã được chiết khấu trước khi đến hạn thanh toán

Bảo lãnh ngân hàng: là hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng cam kết

với bên nhận bảo lãnh về việc ngân hàng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ

đã cam kết Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho ngân hàng theo thỏa thuận

Bao thanh toán: là hình thức cấp tín dụng của ngân hàng cho bên bán hàng

hoặc bên mua hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ Hiểu đơn giản, bao thanh toán là hình thức ngân hàng đứng ra trả tiền ngay cho nhà cung cấp, theo bộ chứng từ xuất trình Sau đó, ngân hàng sẽ đòi tiền người mua theo hợp đồng bao thanh toán ký kết, kèm theo một khoản phí chênh lệch là thu nhập của ngân hàng

Cho thuê tài chính: Là việc ngân hàng xuất tiền mua tài sản để cho khách

hàng thuê theo những thỏa thuận của hợp đồng cho thuê Sau thời gian nhất định, khách hàng phải trả đủ gốc và lãi cho ngân hàng Đây là phương thức vay tài sản thông qua hợp đồng cho thuê tài chính, kèm theo cam kết bán lại cho người thuê sau thời hạn cho thuê

Theo thời hạn tín dụng: tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung và dài hạn

Tín dụng ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn không quá 12 tháng, nhằm

đáp ứng các nhu cầu bổ sung vốn lưu động cho sản xuất, kinh doanh hoặc nhu cầu tiêu dùng cá nhân Căn cứ vào tính chất của việc cấp vốn và phương pháp cho vay,

Trang 23

các hình thức cụ thể của cho vay ngắn hạn bao gồm: cho vay từng lần, cho vay hạn mức tín dụng, thấu chi, chiết khấu chứng từ có giá, bao thanh toán…

Tín dụng trung và dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 12 tháng, tín

dụng trung hạn có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng, tín dụng dài hạn có thời hạn trên 60 tháng Mục đích của loại tín dụng này chủ yếu phục vụ cho việc thực hiện đầu tư các dự án kinh doanh, đầu tư xây dựng cơ bản mới, tài sản cố định mới,

mở rộng sản xuất kinh doanh Vì thời hạn dài nên loại tín dụng này chứa đựng mức rủi ro cao Các hình thức tín dụng trung dài hạn bao gồm: cho vay theo dự án đầu

tư, cho vay hợp vốn, cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng, cho thuê tài chính…

Theo mức độ tín nhiệm của doanh nghiệp, có các phương thức: tín dụng có

bảo đảm, tín dụng không có bảo đảm

Tín dụng có đảm bảo: Là loại cho vay dựa trên cơ sở khách hàng dùng tài

sản bảo đảm của mình hoặc bên thứ ba làm bảo đảm cho nghĩa vụ vay vốn ở ngân hàng Cho vay có đảm bảo gồm các hình thức: cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba

Tín dụng không có đảm bảo: Là loại cho vay không có hoặc không đủ tài

sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba mà chỉ dựa vào uy tín của khách hàng vay vốn để quyết định cho vay

1.1.3.3 Phát triển hoạt động tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp

Phát triển hoạt động tín dụng là sự gia tăng cả về số lượng, chất lượng các hoạt động tín dụng cũng như hình thức cấp tín dụng của ngân hàng

Phát triển hoạt động tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp là những hoạt động gia tăng quy mô tín dụng, đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng và cơ cấu tín dụng phù hợp của ngân hàng cho các doanh nghiệp, nhằm đáp ứng hơn nữa nhu cầu của khách hàng này, thông qua việc cải thiện, đổi mới cách thức và tăng cường cấp tín dụng, tăng khả năng quay vòng vốn tín dụng Từ đó ngân hàng không những duy trì được mối quan hệ với những khách hàng truyền thống mà còn mở rộng, thu hút được những khách hàng mới, gia tăng được doanh số cho vay, tăng thu nhập, nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh trong hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp

Sự phát triển hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp của ngân hàng được tính bằng số tương đối hay số tuyệt đối của số lượng giá trị khoản tín dụng kỳ sau

Trang 24

so với kỳ trước Số tương đối thể hiện tốc độ tăng trưởng nhanh hay chậm, số tuyệt đối thể hiện quy mô tăng trưởng tín dụng Tuy nhiên nếu phát triển tín dụng nhanh

và phiến diện, phát triển số lượng không đi liền với chất lượng và hiệu quả tín dụng thì sẽ gây ra hậu quả xấu, dẫn đến thất thoát vốn và đe dọa trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Vì vậy, phát triển hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp không những là sự mở rộng số lượng tín dụng mà phải đi đôi với chất lượng

và hiệu quả tín dụng, phù hợp với tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn tín dụng và chiến lược kế hoạch kinh doanh của ngân hàng

Phát triển hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp phải đảm bảo các nội dung:

Tăng trưởng quy mô tín dụng doanh nghiệp

Tăng trưởng tỷ trọng dư nợ tín dụng doanh nghiệp trên tổng dư nợ

Thay đổi cơ cấu tín dụng doanh nghiệp phù hợp với nhu cầu của các doanh nghiệp trên địa bàn

Đa dạng hóa phương thức cấp tín dụng, bảo đảm chất lượng dịch vụ tín dụng doanh nghiệp Tăng trưởng thu nhập tín dụng doanh nghiệp

Kiểm soát rủi ro tín dụng doanh nghiệp

Phát triển hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp là vô cùng cần thiết vì: Hoạt động tín dụng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu doanh thu và thu nhập của ngân hàng, nhưng cũng là một hoạt động phức tạp, tiềm ẩn những rủi ro lớn cho các NHTM Phát triển tín dụng doanh nghiệp trong điều kiện nền kinh tế

mở, cạnh tranh và hội nhập như hiện nay vẫn tiếp tục đóng vai trò quan trọng nhất trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, cũng như tạo động lực hỗ trợ mạnh mẽ cho các doanh nghiệp và nền kinh tế phát triển đi lên Và hơn hết, việc phát triển hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp đang ngày càng trở thành vấn đề cấp thiết,

vô cùng quan trọng đối với mỗi ngân hàng Phát triển tín dụng doanh nghiệp phải gắn liền với chất lượng và hiệu quả hoạt động tín dụng, phù hợp với kế hoạch chiến

lược kinh doanh lâu dài của ngân hàng

1.1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp

* Các yếu tố khách quan

Là những yếu tố thuộc môi trường bên ngoài mà ngân hàng không thể triệt tiêu hay làm thay đổi chúng Tuy nhiên ngân hàng có thể nghiên cứu để đưa ra các

Trang 25

dự báo, từ đó đề ra các giải pháp có tính chất “đi tắt đón đầu” khai thác các yếu tố

đó khi thuận lợi và hạn chế tác động xấu tới hoạt động kinh doanh

Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế bao gồm những yếu tố có ảnh hưởng đến khả năng thu nhập, thanh toán, chi tiêu… và nhu cầu về vốn và tiền gửi của dân cư Những yếu tố chủ yếu thuộc môi trường kinh tế như: Thu nhập bình quân, tỷ lệ xuất nhập khẩu, tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế, tỷ lệ lạm phát, chính sách kinh tế ổn định, chính sách đầu tư,… Sự phát triển của nền kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng Nếu môi trường kinh tế tốt sẽ tạo môi trường rất thuận lợi để phát triển hoạt động cấp tín dụng, cho vay Khi nền kinh tế phát triển ổn định, doanh nghiệp làm ăn tốt thì nhu cầu về vốn để phát triển sản xuất kinh doanh sẽ tăng Ngược lại, nếu nền kinh tế suy thoái, hoạt động sản xuất kinh doanh bị đình trệ, dẫn đến nền kinh tế giảm khả năng hấp thụ vốn, nguồn vốn bị dư thừa, làm cho hoạt động tín dụng cho vay của ngân hàng không những không được phát triển mà còn bị thu hẹp lại

Môi trường chính trị - xã hội

Sự ổn định về chính trị - xã hội sẽ thu hút đầu tư, các doanh nghiệp yên tâm đưa ra quyết định đầu tư, do vậy mà nhu cầu vốn cho đầu tư mới, đầu tư mở rộng sản xuất gia tăng Khi các doanh nghiệp mở rộng đầu tư thì hoạt động tín dụng, cho vay của ngân hàng sẽ phát triển Nếu môi trường chính trị, xã hội không ổn định sẽ làm các nhà đầu tư rút vốn đầu tư dẫn đến nhu cầu vốn sẽ giảm theo Ổn định chính trị là tiền đề để ổn định và phát triển kinh tế Kinh tế phát triển ổn định, chính trị và

an ninh giữ vững là nhân tố thúc đẩy sản xuất kinh doanh, từ đó mà tạo điều kiện phát triển hoạt động tín dụng

Không chỉ có chính trị trong nước mà tình hình chính trị quốc tế cũng tác động đến hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp của ngân hàng Toàn cầu hoá là

xu thế tất yếu, các nền kinh tế của các quốc gia hiện nay đều phát triển theo xu hướng phát triển nền kinh tế mở, để tranh thủ cơ hội phát triển kinh tế Nền kinh tế

mở chịu ảnh hưởng rất lớn của nền kinh tế thế giới Các biến động thị trường thế giới ngay lập tức tác động đến nền kinh tế trong nước, và thông qua đó tác động đến giá cả, đến sản xuất, từ sản xuất sẽ tác động đến phát triển hoạt động tín dụng doanh

Trang 26

nghiệp của ngân hàng Như vậy, nền kinh tế thế giới phát triển ổn định cũng là nhân

tố thúc đẩy phát triển hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp

Môi trường tự nhiên

Các yếu tố rủi ro do thiên nhiên gây ra như lũ lụt, hoả hoạn, động đất, dịch bệnh,… có thể gây ra những thiệt hại không lường trước được cho cả người vay vốn tín dụng và ngân hàng Mặc dù những rủi ro này là khó dự đoán nhưng chiếm tỷ lệ không lớn, mặt khác ngân hàng thường được chia sẻ thiệt hại với các công ty bảo hiểm hoặc được Nhà nước hỗ trợ

Yếu tố pháp lý

Các yếu tố pháp lý bao gồm các quy định, luật lệ, nghị định, chính sách kinh

tế, chính sách thuế, các quy định về lãi suất, ngoại tệ, tỷ giá hối đoái của Ngân hàng nhà nước…Môi trường pháp lý ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại Các quy định về luật Ngân hàng, các quy định về lãi suất huy động và lãi suất cho vay của Ngân hàng nhà nước, quy định về

tỷ giá hối đoái… buộc các Ngân hàng thương mại phải tuân thủ và thực hiện đúng theo quy định, điều này đã ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động của các Ngân hàng

Hệ thống pháp luật, nhất là những bộ luật có liên quan đến hoạt động ngân hàng và hoạt động tín dụng cho vay của ngân hàng có ảnh hưởng không nhỏ đến sự hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp của ngân hàng Hệ thống pháp luật đầy đủ, nghiêm minh, ổn định là hành lang an toàn cho các ngân hàng phát triển tín dụng cho vay, ngược lại hệ thống pháp luật không đầy đủ, thiếu nghiêm minh tác động tiêu cực tới hoạt động tín dụng của ngân hàng Với những văn bản pháp luật đầy đủ

rõ ràng, đồng bộ sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng yên tâm hoạt động kinh doanh, cạnh tranh trong lĩnh vực hoạt động tín dụng Đây là cơ sở pháp lý để ngân hàng khiếu lại, tố cáo khi có tranh chấp xảy ra Điều đó giúp ngân hàng tăng cường hoạt động cấp tín dụng đối với doanh nghiệp

Yếu tố cạnh tranh

Trong nền kinh tế thị trường thì sự cạnh tranh là tất yếu, trên bình diện xã hội cạnh tranh sẽ có lợi cho người tiêu dùng và thúc đẩy xã hội phát triển Các yếu tố quyết định đến tính cạnh tranh bao gồm: các loại sản phẩm dịch vụ, hệ thống phân phối, marketing tiếp thị, giá thành, tiềm lực tài chính, nguồn nhân lực…

Trang 27

Hiện nay, hoạt động của các Ngân hàng nói chung, cũng như hoạt động tín dụng nói riêng đang gặp phải sự cạnh tranh rất gay gắt và khắc nghiệt Sự xuất hiện của hàng loạt các Ngân hàng với rất nhiều sản phẩm, dịch vụ ngày càng đa dạng và phong phú đã làm cho hoạt động của ngành Ngân hàng ngày càng trở nên hấp dẫn

và quyết liệt Điều đó đã ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động tín dụng của các Ngân hàng, đòi hỏi các Ngân hàng phải không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, tăng cường các nguồn lực nội tại… nhằm có thể cạnh tranh tốt và phát triển bền vững

* Các yếu tố chủ quan

Đây là các yếu tố thuộc về nội lực của ngân hàng, các yếu tố ngân hàng có sẵn để quản lý, điều hành và sử dụng trong hoạt động kinh doanh của mình Bản thân ngân hàng có thể thay đổi, bổ sung, định hướng để các yếu tố nội lực phát huy tốt nhất, đáp ứng được tình hình kinh doanh của ngân hàng trong từng thời kỳ

Nguồn vốn, quy mô và công tác tổ chức của ngân hàng:

Ngân hàng là chủ thể huy động lượng tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế và sử dụng cho hoạt động cấp tín dụng đối với các chủ thể khác trong nền kinh tế Hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng được nhiều hay ít phụ thuộc vào nguồn vốn chủ sở hữu tự có, khả năng huy động vốn và quy mô vốn của ngân hàng đó Vốn chủ sở hữu là nguồn lực cơ bản để minh chứng sức mạnh tài chính của các ngân hàng thương mại, vừa đóng vai trò quan trọng để một ngân hàng bắt đầu hoạt động, vừa đảm bảo khả năng tồn tại của ngân hàng đó, quyết định quy mô hoạt động, tầm vươn xa và độ an toàn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Có rất nhiều các chỉ tiêu hoạt động của ngân hàng bị ràng buộc với vốn như mức huy động tối đa, mức cho vay tối đa cho một khách hàng…Vốn thấp hạn chế các ngân hàng mở rộng các dịch vụ và quy mô hoạt động Các nhà quản trị, điều hành ngân hàng, khách hàng và các cơ quan quản lý đều quan tâm đến mức vốn chủ sở hữu của ngân hàng

và vấn đề an toàn vốn luôn phải đặt lên hàng đầu

Nguồn vốn huy động tại chỗ chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của ngân hàng Nếu tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động tại chỗ qua các năm tăng lên thì ngân hàng có thể lựa chọn hoạt động tín dụng, cho vay theo các thời hạn

và quy mô khác nhau mà không bị hạn chế Ngược lại, nếu công tác huy động vốn của ngân hàng không tốt, không đảm bảo đủ vốn phục vụ cho hoạt động tín dụng thì

Trang 28

ngân hàng sẽ không có khả năng phát triển tín dụng, cho vay Cơ cấu vốn huy động của ngân hàng có ảnh hưởng tới hoạt động cấp tín dụng, cho vay Chi phí huy động vốn tác động tới lãi suất cho vay, tác động tới tâm lý của khách hàng vay Nguồn vốn có chi phí cao thì ngân hàng sẽ phải cho vay với lãi suất cao hơn để bù đắp được chi phí đã bỏ ra Khi ngân hàng tăng lãi suất sẽ ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh thu hút khách hàng, hạn chế doanh số tín dụng cho vay

Ngân hàng thương mại có quy mô lớn, địa bàn hoạt động rộng, có danh tiếng

và uy tín cao trong nền kinh tế sẽ thu hút nhiều khách hàng gửi tiền cũng như vay vốn, tạo điều kiện cho ngân hàng mở rộng phát triển hoạt động tín dụng

Khả năng tổ chức của ngân hàng cũng có ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng Ngân hàng có một cơ cấu tổ chức khoa học sẽ đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các cán bộ, nhân viên, các phòng ban trong ngân hàng, qua đó sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầu khách hàng, theo dõi quản lý chặt chẽ các khoản vốn huy động cũng như vốn cho vay, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng

Chính sách tín dụng của ngân hàng

Chính sách tín dụng là đường lối chủ trương đảm bảo cho hoạt động tín dụng được thực hiện một cách tốt nhất, có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại của một ngân hàng Chính sách tín dụng bao gồm chính sách khách hàng, chính sách về giới hạn tín dụng, lãi suất, cơ cấu cho vay, định hướng tín dụng, quy trình cấp tín dụng, qui định cho vay… Một chính sách cho vay đồng bộ, thống nhất, khoa học sẽ xác định cho các cán bộ tín dụng một phương hướng đúng đắn khi thực hiện nhiệm vụ của mình, nâng cao hiệu quả hoạt động cấp tín dụng Ngân hàng quản lý, kiểm soát

và điều chỉnh các chính sách về lãi suất phù hợp để tối thiểu hóa rủi ro và đảm bảo hoạt động kinh doanh duy trì ổn định Sự phát triển hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp thể hiện khi ngân hàng đáp ứng tốt nhất nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp, để doanh nghiệp hoạt động kinh doanh liên tục, tái đầu tư mở rộng sản xuất, tạo ra lợi nhuận, đảm bảo doanh nghiệp hoàn trả cả gốc và lãi đúng thời hạn

Trình độ chuyên môn, đạo đức và thái độ của cán bộ nhân viên tín dụng

Trong hoạt động ngân hàng, nhân tố con người đóng vai trò vô cùng quan trọng, đặc biệt là đội ngũ cán bộ nhân viên tín dụng có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động cho vay Cho vay là một nghiệp vụ phức tạp đòi hỏi cán bộ nhân viên phải có

Trang 29

trình độ, kinh nghiệm cũng như đạo đức nghề nghiệp Cán bộ nhân viên tín dụng là người trực tiếp thẩm định, thu thập và phân tích các thông tin tín dụng, từ đó tư vấn cho ban lãnh đạo quyết định cấp tín dụng hay từ chối cấp tín dụng Quá trình thẩm định tốt sẽ giảm thiểu rủi ro cho khoản tín dụng Cán bộ nhân viên tín dụng chính là cầu nối giữa ngân hàng với khách hàng, là thể hiện hình ảnh của ngân hàng trong cảm nhận của khách hàng Qua đó, khách hàng biết đến ngân hàng, hiểu được về tính chất hoạt động của ngân hàng Bởi vậy, tính chuyên nghiệp và thái độ phục vụ khách hàng của cán bộ nhân viên tín dụng là yếu tố rất quan trọng và cần thiết

Tuy nhiên, trong cơ chế thị trường luôn luôn có những mặt trái Cán bộ nhân viên tín dụng là người trực tiếp giao dịch với khách hàng, tiếp xúc trực tiếp với mặt trái cơ chế, nếu cán bộ nhân viên tín dụng không rèn luyện bản lĩnh vững vàng rất

có thể sẽ bị cuốn theo các cám dỗ tầm thường, không tự làm chủ bản thân, hạ thấp các tiêu chuẩn cho vay dẫn đến quyết định cho vay vốn không hiệu quả, gây thất thoát vốn Do vậy, yêu cầu đối với cán bộ tín dụng là phải có đạo đức tốt

Bên cạnh đó, những tiến bộ trong khoa học kỹ thuật đang dần dần được áp dụng vào lĩnh vực ngân hàng, đòi hỏi sự phát triển đa dạng về trình độ nghiệp vụ chuyên môn, do đó các cán bộ tín dụng phải nhanh nhạy, chủ động nắm bắt những tri thức mới để có thể đáp ứng được những yêu cầu về công việc hiện nay Việc mở rộng quy mô khách hàng vay vốn cũng phụ thuộc vào cán bộ tín dụng có đảm nhiệm được công việc quản lý khách hàng, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao hay không Có như vậy hoạt động phát triển tín dụng tại ngân hàng mới được đảm bảo

cả lượng và chất Như vậy, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao và đạo đức tốt của cán bộ nhân viên tín dụng sẽ góp phần quan trọng vào phát triển hoạt động tín dụng

Quy trình cấp tín dụng và công tác thẩm định tín dụng

Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động chính của NHTM, một hoạt động phức tạp và chứa đựng nhiều rủi ro Vì vậy, để có quyết định cấp tín dụng đúng đắn, tiết kiệm thời gian, chi phí cho ngân hàng và khách hàng, đảm bảo an toàn vốn trong kinh doanh ngân hàng thì hoạt động tín dụng đòi hỏi ngân hàng phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình cấp tín dụng Bên cạnh đó, công tác thẩm định tốt thì ngân hàng có thể loại bỏ những khoản tín dụng có rủi ro cao, đưa ra những quyết định tốt về việc cấp tín dụng hay không, giảm thiểu được nguy cơ mất vốn Việc

Trang 30

đánh giá một cách toàn diện khách hàng trước khi cấp vốn tín dụng là điều kiện để ngân hàng thu hồi đủ gốc và lãi đúng thời hạn, tăng nhanh vòng quay vốn tín dụng

Lãi suất cho vay của ngân hàng

Lãi suất là giá cả của quyền sử dụng vốn tín dụng trong một thời gian nhất định, lãi suất luôn được coi là biến số nhạy cảm đối với đời sống kinh tế - xã hội Lãi suất là nhân tố tác động tích cực đối với việc phát triển hoạt động tín dụng đồng thời cũng sẽ là yếu tố kìm hãm sự phát triển hoạt động tín dụng nếu như ngân hàng không có chính sách lãi suất hợp lý Lãi suất là cơ sở để doanh nghiệp cũng như cá nhân, chủ thế khác đưa ra quyết định của mình như đầu tư, chi tiêu, mua sắm trang thiết bị sản xuất kinh doanh hay gửi tiết kiệm, vay vốn tín dụng hay gửi tiền vào ngân hàng Vì vậy, hoạt động tín dụng doanh nghiệp chịu ảnh hưởng nhiều bởi mức quy định lãi suất cho vay của ngân hàng, các ngân hàng phải đưa ra mức lãi suất hợp lý để có thể hấp dẫn và thu hút được nhiều khách hàng

Sản phẩm, dịch vụ tín dụng

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày nay, sản phẩm dịch vụ giữ một vai trò quan trọng trong sự phát triển của các ngân hàng và có sự tác động không nhỏ đến hoạt động tín dụng doanh nghiệp Các ngân hàng cần phải không ngừng đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, phát triển các sản phẩm dịch vụ theo chiều sâu để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, mang lại nhiều tiện ích và an toàn cho khách hàng, đồng thời góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường

Năng lực phát triển thị trường của ngân hàng, hoạt động marketing, tiếp thị

Năng lực phát triển thị trường của ngân hàng phụ thuộc rất lớn vào năng lực tài chính và năng lực tổ chức quản lý điều hành Hiện nay, các ngân hàng TMCP ở Việt Nam có vốn chủ sở hữu thấp so với mức trung bình của thế giới Vì vậy các ngân hàng chỉ có thể phát triển mạng lưới kinh doanh trên thị trường trong nước, việc phát triển mạng lưới chi nhánh sang nước khác còn nhiều khó khăn, trở ngại

Hoạt động marketing có vai trò vô cùng quan trọng trong phát triển hoạt động tại chi nhánh ngân hàng Nếu có hoạt động marketing phát triển thì các hình thức hoạt động tín dụng cho vay của chi nhánh sẽ được giới thiệu ra công chúng rộng rãi hơn Từ đó, khách hàng có nhu cầu tín dụng, vay vốn sẽ biết đến chi nhánh nhiều hơn Đây là cơ hội tốt để ngân hàng gia tăng được thêm về số lượng khách hàng Marketing sẽ thu thập thông tin, phân tích nhu cầu của thị trường để tìm kiếm

Trang 31

các cơ hội kinh doanh, giúp cho ngân hàng có thể cung cấp các sản phẩm của mình một cách có hiệu quả nhất và qua đó xây dựng các chính sách sản phẩm, giá cả, phân phối nhằm thỏa mãn tối ưu nhu cầu của khách hàng

Công nghệ, trang thiết bị của ngân hàng

Công nghệ cao giúp ngân hàng giảm chi phí quản lý sát sao các khoản vốn huy động, vốn vay, đưa ra mức lãi suất cạnh tranh, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động tín dụng Với mỗi ngân hàng, phương pháp thu thập và xử lý thông tin hết sức quan trọng Các thông tin về doanh nghiệp càng chi tiết cụ thể chính xác sẽ càng đảm bảo chất lượng các khoản tín dụng Việc nắm bắt các thông tin về đối tác, đối thủ cạnh tranh cũng hết sức cần thiết Xây dựng hệ thống thông tin hữu hiệu, nắm bắt kịp thời chính xác luồng thông tin về khách hàng với nhiều nguồn cung cấp là một trong những điều kiện quyết định sự thành công trong hoạt động phát triển tín dụng của ngân hàng Để thu nhập được những nguồn thông tin đầy đủ, đơn giản hóa các thủ tục, rút ngắn thời gian giao dịch thì ngân hàng cần có công nghệ và trang thiết bị hiện đại Đặc biệt trong tình hình hiện nay khi các ngân hàng đang cạnh tranh khốc liệt bằng các dịch vụ mang tính hiện đại hóa cao, có nhiều tiện ích cho khách hàng thì việc hiện đại hóa trang thiết bị cơ sở vật chất tiên tiến là bước đi tất yếu với mỗi ngân hàng nếu muốn tồn tại và phát triển lâu dài

* Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp

Các doanh nghiệp luôn trong tình trạng thiếu vốn, đây là cơ hội tốt để các ngân hàng mở rộng quy mô tín dụng và nâng cao hiệu quả tín dụng, một số yếu tố thuộc về doanh nghiệp có ảnh hưởng đến phát triển tín dụng của ngân hàng như:

Năng lực tài chính của các doanh nghiệp

Các doanh nghiệp quy mô nhỏ thường gặp khó khăn về tài chính Doanh nghiệp thuộc loại vi mô thì càng gặp khó khăn hơn về tài chính vì đa số các doanh nghiệp này sự dụng nguồn vốn tự có là chính, không có nhiều tài sản nên việc tiếp cận với nguồn vốn vay ngân hàng gặp rất nhiều khó khăn Trong thời kỳ hội nhập như ngày nay, việc thiếu vốn sẽ gặp nhiều khó khăn trong các vấn đề về cạnh tranh,

mở rộng sản xuất kinh doanh, thu hút nhân viên giỏi… Như vậy, chỉ cần có một sự biến động trên thị trường như có một sản phẩm cùng loại của một công ty nước ngoài nào đó xâm nhập vào thị trường có chất lượng tốt hơn và giá bán thấp hơn, thì

Trang 32

có thể dẫn đến việc thâu tóm, sáp nhập hoặc phá sản của doanh nghiệp

Vốn chủ sở hữu thể hiện khả năng tự chủ về tài chính, khả năng thanh toán

và chống đỡ rủi ro của doanh nghiệp Nếu vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp quá thấp trong khi vốn tín dụng ngân hàng lại quá lớn thì khả năng tự chủ về tài chính thấp và khả năng thanh toán nợ đến hạn khó khăn Khi đó, nếu có một tác động bất lợi về lãi suất hoặc dòng tiền của doanh nghiệp bị chậm thì sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng trả nợ vay của doanh nghiệp, có thể khiến doanh nghiệp không trả được nợ vay đến hạn, ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng doanh nghiệp

Năng lực tổ chức quản lý của doanh nghiệp

Các chủ doanh nghiệp nhỏ thường là những kỹ sư hoặc kỹ thuật viên tự đứng

ra thành lập và vận hành doanh nghiệp Họ vừa là người quản lý doanh nghiệp, vừa tham gia trực tiếp vào sản xuất nên mức độ chuyên môn trong quản lý không cao Đôi khi, việc tách bạch giữa các bộ phận không rõ ràng, những người quản lý các

bộ phận cũng thường tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất Phần lớn những người chủ doanh nghiệp đều không được đào tạo qua một khóa quản lý chính quy nào, thậm chí có người còn chưa qua một khóa đào tạo nào Mặc dù vậy, họ thường không quan tâm đến việc đào tạo để nâng cao năng lực quản lý

Năng lực quản lý của doanh nghiệp thể hiện ở khả năng thích nghi của bộ máy quản lý của doanh nghiệp trước những biến động của thị trường Năng lực quản lý yếu kém sẽ dẫn tới lãng phí những nguồn lực, hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp, vốn bị thất thoát gây hậu quả nghiêm trọng cho doanh nghiệp và dẫn đến khả năng không trả được nợ cho ngân hàng

Năng lực sản xuất kinh doanh, phát triển thị trường của doanh nghiệp

Do hạn chế về nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đồng thời khả năng tiếp cận nguồn vốn vay kém nên doanh nghiệp khó khăn trong việc ứng dụng máy móc, công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh Chính vì vậy năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp rất nhỏ bé, khó phát triển thành thương hiệu lớn để xâm nhập ra thị trường thế giới

Khả năng tiếp cận thị trường kém, đặc biệt đối với thị trường nước ngoài Nguyên nhân chủ yếu là do các doanh nghiệp thường mới hình thành chưa lâu, nguồn vốn còn nhỏ, khả năng tài chính cho các hoạt động marketing rất hạn chế và

Trang 33

họ chưa có nhiều khách hàng truyền thống Thêm vào đó, quy mô thị trường của các doanh nghiệp này thường bó hẹp trong phạm vi địa phương, việc mở rộng ra các thị trường mới là rất khó khăn

Mục đích sử dụng vốn vay của doanh nghiệp

Để được vay vốn tín dụng của ngân hàng thì các doanh nghiệp phải cam kết

sử dụng vốn vay đúng mục đích Tuy nhiên, có những doanh nghiệp vẫn cố tình sử dụng vốn sai mục đích, làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ cho ngân hàng, dẫn đến thất thoát vốn

Ngoài những nhân tố chủ yếu trên thì các nhân tố về bộ máy tổ chức, hệ thống thông tin tín dụng, biện pháp bảo đảm tín dụng, hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ, mạng lưới điểm giao dịch, việc nắm bắt thông tin của ngân hàng qua từng thời kỳ đều có tác dụng nhất định đến mục tiêu phát triển tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng

1.2 Cơ sở thực tiễn về hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp của ngân hàng

thương mại

1.2.1 Kinh nghiệm thực tiễn về hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp của một

số ngân hàng thương mại

1.2.1.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Nam Thái Nguyên

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - chi nhánh Nam Thái Nguyên bắt đầu hoạt động từ 01/01/2014 trên cơ sở tách ra từ BIDV chi nhánh Thái Nguyên Sau hai năm hoạt động và phát triển, BIDV chi nhánh Nam Thái Nguyên đã đạt được những kết quả rất xuất sắc: tổng dư nợ tín dụng doanh nghiệp đạt trên 1.500 tỷ đồng, tổng giá trị huy động vốn doanh nghiệp trên 1.000 tỷ đồng Tất cả các khoản tín dụng doanh nghiệp được thực hiện tại BIDV chi nhánh Nam Thái Nguyên đều phải đảm bảo tuân thủ quy trình cấp tín dụng mà BIDV đưa ra Theo đó, có ba khâu trong quy trình được quản lý bởi ba khối khác nhau, gồm: Khâu đề xuất cấp tín dụng; khâu phê duyệt; khâu giải ngân và theo dõi khoản vay Mỗi khoản vay của doanh nghiệp để được giải ngân theo đề xuất thì phải có sự chấp thuận của cả ba khâu Khi một khâu không đồng tình với ý kiến của khâu khác sẽ phải có sự trao đổi, thống nhất ý kiến và đi đến quyết định cuối cùng

Trang 34

Ở một khía cạnh khác, để hoạt động tín dụng doanh nghiệp của BIDV chi nhánh Nam Thái Nguyên luôn đáp ứng được các yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng, chi nhánh luôn chú trọng thực hiện các yếu tố có liên quan, mà một trong số đó là công tác cán bộ Cùng với việc bổ sung kịp thời, đầy đủ đội ngũ cán

bộ chủ chốt cấp phòng, Chi nhánh luôn quan tâm đến công tác đào tạo bằng nhiều hình thức cho tất cả đội ngũ cán bộ hiện có nhằm nâng cao trình độ thẩm định và kỹ năng chăm sóc khách hàng doanh nghiệp, đáp ứng tốt yêu cầu quản trị điều hành

Cùng với công tác cán bộ, công tác cải cách thủ tục vay vốn cho doanh nghiệp, ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành, xử lý nghiệp vụ cũng luôn được BIDV chi nhánh Nam Thái Nguyên xem là những yếu tố không thể thiếu nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả và phát triển hoạt động tín dụng doanh nghiệp Theo đó, hàng năm, việc quản lý chất lượng công việc tại Chi nhánh được thực hiện theo tiêu chuẩn ISO 9001-2008 nên tất cả các khâu trong quy trình đều được tiến hành khoa học, đảm bảo hiệu quả, thời gian, mang đến sự hài lòng cho khách hàng Cùng với việc tích cực triển khai các ứng dụng công nghệ sẵn có theo quy định của BIDV, Chi nhánh còn chủ động xây dựng các chương trình hỗ trợ phục vụ công tác quản lý, rà soát kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, kịp thời đưa ra các giải pháp phù hợp Với các chính sách đưa ra trong hoạt động, BIDV Nam Thái Nguyên đã thu hút và trở thành địa chỉ được nhiều tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn lựa chọn

1.2.1.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng TechcomBank - chi nhánh Thái Nguyên

Hiện nay Techcombank chi nhánh Thái Nguyên đã và đang tập trung cải tiến quy trình cung cấp sản phẩm tín dụng sát với thực tế kinh doanh, điều chỉnh phù hợp với từng nhóm khách hàng doanh nghiệp Những hoạt động này giúp Techcombank chi nhánh Thái Nguyên có tăng trưởng trên nhóm khách hàng vay tốt Ngân hàng tiếp tục

đi tiên phong trong công cuộc tối ưu hóa các quy trình hoạt động, đặc biệt đối với quy trình phê duyệt tín dụng, giải ngân và quản lý tài sản bảo đảm cho KHDN Cụ thể Techcombank chi nhánh Thái Nguyên đã cắt giảm số lượng các khâu xử lý quy trình riêng lẻ, nâng cao chất lượng hoạt động của từng khâu, và nhờ đó mang lại giá trị về thời gian cho doanh nghiệp vay vốn Những cải tiến này sẽ nâng cao hơn nữa chất lượng các quy trình hoạt động trong hệ thống, đồng thời góp phần giúp cho quá trình giải ngân diễn ra nhanh chóng và dễ dàng, từ đó gia tăng dư nợ và doanh số tín dụng

Trang 35

doanh nghiệp, mở rộng phát triển mạnh mẽ hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp Techcombank đã hoàn thiện mô hình phê duyệt tín dụng tập trung, phân luồng và phân cấp phê duyệt hồ sơ tín dụng theo các mức từ chi nhánh, đến các khối và hội đồng tín dụng cao cấp Mô hình hiện đại này đảm bảo cho ngân hàng luôn kiểm soát được rủi ro khách hàng, duy trì được tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp Ngoài ra, Techcombank cũng áp dụng hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp thống nhất ở tất cả các chi nhánh, giúp đánh giá tổng thể mức độ rủi ro của từng khách hàng, phù hợp với điều kiện thực tế thị trường và chuẩn mực quốc tế

Trong những năm gần đây, chất lượng dịch vụ dành cho KHDN tiếp tục được ngân hàng TechcomBank chi nhánh Thái Nguyên nâng cao, mang tính chuyên nghiệp hơn, mang đến sự hài lòng cho khách hàng Ngân hàng này đã triển khai các chương trình chăm sóc khách hàng doanh nghiệp theo chiều sâu, hướng đến giá trị cốt lõi “Khách hàng là trên hết” Các chương trình, hội thảo chuyên đề được tổ chức nhằm chia sẻ thông tin, tư vấn cho doanh nghiệp các giải pháp quản lý, điều hành trong bối cảnh môi trường kinh doanh nhiều biến động Các KHDN được chăm sóc toàn diện bởi các cán bộ quan hệ khách hàng cao cấp (RM) thuộc khối ngân hàng bán buôn, đảm bảo sự kết hợp chặt chẽ giữa các bộ phận RM đóng vai trò tư vấn,

đề xuất và triển khai các gói sản phẩm được thiết kế riêng biệt cho từng KHDN

Một trong các mảng kinh doanh trọng tâm của Techcombank chi nhánh Thái Nguyên là Ngân hàng Giao dịch trên nền tảng phần cứng hiện đại, bao gồm: Dịch

vụ ngân hàng điện tử; Hệ thống tài trợ chuỗi cung ứng trực tuyến; Dịch vụ thu hộ Các dự án này sẽ tạo nền tảng vững chắc nhằm đẩy mạnh các sản phẩm dịch vụ về quản lý dòng tiền, tài trợ thương mại và sản phẩm chuỗi Qua đó, các KHDN của Techcombank sẽ được hưởng các tiện ích hiện đại, đem lại giá trị gia tăng lớn hơn

1.2.2 Bài học kinh nghiệm về phát triển hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Sông Công

Từ kinh nghiệm thực tiễn của các ngân hàng, một số bài học kinh nghiệm cho hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Sông Công, đó là:

Phát triển hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp tại chi nhánh ngân hàng đòi hỏi các yêu cầu đặt ra là: chất lượng sản phẩm dịch vụ tín dụng luôn phải đặt

Trang 36

lên hàng đầu, phát triển các sản phẩm tín dụng mới ngày càng đa dạng, đáp ứng tốt hơn với nhu cầu của từng loại doanh nghiệp; Đổi mới về hệ thống, phần mềm công nghệ hỗ trợ hiện đại cũng như quy trình cấp tín dụng doanh nghiệp trong đó chú trọng công tác bán hàng, chăm sóc khách hàng, hoàn thiện và nâng cao hoạt động

hỗ trợ tín dụng sau khi cho vay, đảm bảo công việc nhanh gọn nhưng vẫn luôn đúng quy định và kiểm soát tốt rủi ro, đem lại sự hài lòng cho khách hàng Về yếu tố con người, các cán bộ tín dụng, cán bộ quan hệ khách hàng không ngừng học hỏi, trau dồi kinh nghiệm, rèn luyện đạo đức tốt, nâng cao khả năng thẩm định, đánh giá toàn diện khách hàng vay vốn, có ứng xử kịp thời các tình huống xảy ra, nâng cao sức cạnh tranh, gia tăng thị phần, đem lại hiệu quả cao trong công tác phát triển tín dụng khách hàng doanh nghiệp và lợi ích tối đa của ngân hàng

Hệ thống các sản phẩm dịch vụ tín dụng ngân hàng hỗ trợ khách hàng doanh nghiệp cần phải hướng tới mục tiêu giúp các doanh nghiệp mở rộng và phát triển bền vững Các sản phẩm dịch vụ tín dụng này phải được xây dựng trên một nền tảng các

quy định pháp lý đồng bộ trong đó Luật Các tổ chức tín dụng là then chốt, tuy nhiên việc đồng bộ hoá các quy định pháp lý liên quan cũng đóng vai trò quan trọng

Trước hết, đó là việc các ngân hàng nâng cao hiệu quả kinh doanh thông qua

áp dụng hệ thống quản lý hiện đại, tiên tiến và áp dụng các công nghệ mới để có thể cung cấp sản phẩm dịch vụ tín dụng tới các khách hàng doanh nghiệp với chi phí hợp lý Bản thân mỗi ngân hàng sẽ có các chiến lược khách hàng khác nhau với tỉ lệ doanh nghiệp từng phân khúc khác nhau Một số ngân hàng có thể duy trì chiến lược tập trung phần lớn nguồn lực tín dụng phục vụ cho các doanh nghiệp lớn Tuy nhiên, một điều dễ nhận thấy là với số lượng đông đảo các doanh nghiệp nhỏ và vừa đang trên đà gia tăng như hiện nay thì hầu hết các NHTM ở Việt Nam sẽ coi các

DN NVV là đối tượng phục vụ quan trọng về hoạt động tín dụng trong thời gian tới

Việc đưa ra các sản phẩm dịch vụ tín dụng được tiêu chuẩn hoá với quy trình

rõ ràng, đơn giản là mục tiêu cấp thiết đối với ngân hàng trong việc cạnh tranh để phục vụ khách hàng, tăng khả năng mở rộng phát triển hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp Bên cạnh đó, sẽ xuất hiện xu hướng ngân hàng đưa ra các “gói sản phẩm”, “gói ưu đãi lãi suất” để đưa ra các giải pháp tín dụng tốt cho các doanh nghiệp, nhằm đẩy mạnh phát triển về doanh số và dư nợ tín dụng đối với doanh

Trang 37

nghiệp Các quốc gia thành công trong việc cung cấp dịch vụ tín dụng ngân hàng cho các doanh nghiệp luôn đưa các chương trình tín dụng nhỏ, với các qui trình được chuẩn hoá và đơn giản hoá ở mức tối đa vẫn là một trong những dịch vụ tín dụng hấp dẫn cho KHDN, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa

Quản trị rủi ro xét từ phía ngân hàng và doanh nghiệp sẽ đóng vai trò cốt lõi trong thời gian tới Nếu chỉ một bên quản lý rủi ro tốt thì việc cung cấp sản phẩm

dịch vụ tín dụng cho các doanh nghiệp cũng khó được tiến hành Ví dụ như ngân hàng không thể thẩm định được các khoản vay hoặc các doanh nghiệp chưa minh bạch về thông tin tài chính cho ngân hàng và với cơ quan thuế, doanh nghiệp không tính hết các rủi ro trong các dự án đầu tư xin vay vốn hoặc kéo theo các chi phí dịch

vụ cao mà các DN với tiềm lực tài chính hạn chế khó có thể thực hiện Để giảm thiểu tình trạng thiếu thông tin về các DN và rủi ro thông qua việc sử dụng hệ thống tính điểm tín dụng, sử dụng thông tin do bên ngoài cung cấp, đánh giá rủi ro đối với người chủ doanh nghiệp; Xây dựng hệ thống chi phí và giá trên cơ sở mức độ rủi ro, chia sẻ rủi ro với bên thứ ba; Thiết lập các bộ phận chuyên hỗ trợ cho các nhóm doanh nghiệp có độ rủi ro cao, đặc biệt là các doanh nghiệp mới thành lập

Bên cạnh đó, cần có các giải pháp giảm chi phí cho vay thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, xây dựng cơ cấu tổ chức phù hợp và đơn giản hoá thủ tục cho vay; Phát triển sản phẩm tín dụng mới phù hợp, cải tiến việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ tín dụng cho các doanh nghiệp thông qua đào tạo các nhân viên ngân hàng và phân khúc các nhóm khách hàng; Hợp tác với các tổ chức của doanh nghiệp và các tổ chức cung cấp sản phẩm dịch vụ tín dụng để phát triển kinh doanh để giảm rủi ro và chi phí cũng như tích hợp các dịch vụ tài chính và phi tài chính phù hợp cho từng loại doanh nghiệp

Trang 38

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Câu hỏi nghiên cứu

Luận văn tập trung trả lời các câu hỏi nghiên cứu chính sau:

Thực trạng hoạt động tín dụng tín dụng đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Sông Công trong giai đoạn 2012 – 2015 diễn ra như thế nào? Đạt được các kết quả, thành tựu gì? có những khó khăn, hạn chế nào? nguyên nhân hạn chế là gì?

Phát triển hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Sông Công chịu ảnh hưởng của các nhân tố nào?

Cần có các giải pháp gì để thúc đẩy phát triển hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp có hiệu quả tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Sông Công?

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

2.2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Nguồn số liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Sông Công trong giai đoạn từ 2012 đến 2015, báo cáo văn bản nội bộ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, các báo cáo của Ngân hàng nhà nước tỉnh Thái Nguyên; Thông tin từ Trung tâm thông tin tín dụng CIC - Ngân hàng nhà nước Việt Nam; Tài liệu website của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Các thông tin về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên và địa phương, các chính sách đối với hoạt động tín dụng ngân hàng và các vấn đề liên quan đến hoạt động tín dụng doanh nghiệp, và các tài liệu của ngành ngân hàng

Ngoài ra, tài liệu còn được thu thập thông qua các tạp chí kinh tế, tạp chí ngân hàng, các ấn phẩm như: sách, bài báo chuyên ngành, các công trình nghiên cứu khoa

Trang 39

học, các trang website… đề tìm tất cả các số liệu, thông tin liên quan đến đề tài

2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin

Những số liệu thu thập được tổng hợp, chọn lọc, sắp xếp, hệ thống hoá dữ liệu trên cơ sở phân tích, đánh giá và tính toán theo mục đích nghiên cứu của đề tài trên chương trình Microsoft Excel 2010 để xử lý số liệu, đưa vào sử dụng trong đề tài nghiên cứu

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin

2.2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả

Đây là phương pháp nghiên cứu để thu thập, hệ thống hóa, suy luận hoặc giải thích, biểu diễn các số liệu thống kê bằng bảng biểu, đồ thị, biểu đồ,… để đánh giá các chỉ tiêu liên quan, tăng tính trực quan của nghiên cứu Qua đó mô tả sự biến động cơ cấu cũng như đánh giá xu hướng phát triển hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp tại ngân hàng theo kỳ hạn, ngành nghề, thành phần kinh tế Trong luận văn, phương pháp này được sử dụng để thu thập số liệu về tình hình dư nợ cho vay vốn, tổng nguồn vốn huy động, tình hình nợ xấu và xử lý nợ xấu, tình hình tăng trưởng số lượng doanh nghiệp và dư nợ tín dụng đối với doanh nghiệp Sau khi thu thập, các số liệu này được hệ thống hóa dưới dạng các bảng biểu, nguồn số liệu được lấy từ các báo cáo hàng năm của Vietinbank chi nhánh Sông Công

2.2.3.2 Phương pháp so sánh

So sánh là phương pháp chủ yếu được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu Vì vậy, để tiến hành so sánh phải giải quyết những vấn đề cơ bản sau: xác định số gốc để so sánh, điều kiện so sánh; xác định mục tiêu so sánh Thông qua so sánh các chỉ tiêu về số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, để thấy được sự biến động về quy mô, kết cấu, mối quan

hệ, tốc độ phát triển, mức độ phổ biến của các chỉ tiêu nghiên cứu, từ đó đưa ra các kết luận có căn cứ khoa học

Trong nghiên cứ u đề tài, sử du ̣ng phương pháp so sánh để thực hiện so sánh, đối chiếu kết quả hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp tại ngân hàng giữa các năm, các thời kỳ, hoă ̣c cơ cấu của hoạt động này trong các hoạt động khác của ngân hàng Qua đó cho thấy mức độ, sự thay đổi, sự biến động của các chỉ tiêu này qua

Trang 40

các thời điểm và thấy rõ được sự phát triển hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp tại ngân hàng trong một giai đoạn nhất định

2.2.3.3 Phương pháp phân tích

Phương pháp phân tích là công cụ quan trọng trong nghiên cứu và quản lý, được vận dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau Theo hướng phân tích đối tượng nghiên cứu được tách ra thành nhiều yếu tố cấu thành, các nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động của đối tượng cũng được chia ra làm nhiều nguyên nhân nhỏ hơn nhằm tạo khả năng nghiên cứu một cách sâu sắc và chi tiết đối tượng Do việc phân tích thành các nhân tố như trên có thể biết được đâu là nhân tố nổi trội tác động đến đối tượng nghiên cứu Mức độ chi tiết của việc nghiên cứu phân tích nhân tố phụ thuộc vào nhiệm vụ phân tích thống kê và khả năng thực tế của sự phân tích

Mục đích của việc sử dụng phương pháp này là điều tra nguyên nhân và từ

đó rút ra kết luận của những thay đổi ảnh hưởng đến giá trị các yếu tố Sau khi phân tích thì cần sắp xếp, lựa chọn số liệu, tổng hợp lại để tìm ra cái khái quát, bản chất của vấn đề, từ đó đưa ra kết luận những thay đổi ảnh hưởng đến giá trị các yếu tố Trong luận văn, tác giả sẽ phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả huy động vốn, thực trạng tăng trưởng khách hàng doanh nghiệp, thực trạng phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp thông qua dư nợ, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu… tại Vietinbank chi nhánh Sông Công giai đoạn 2012 - 2015 để đánh giá tình hình phát triển hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp tại chi nhánh

2.2.3.4 Phương pháp phân tích theo mô hình SWOT

Sử dụng phương pháp phân tích các yếu tố theo mô hình SWOT (Điểm mạnh

- Điểm yếu - Cơ hội - Thách thức) trong việc đánh giá các lợi thế và bất lợi về điều kiện kinh tế và xã hội của địa phương ảnh hưởng tới kết quả hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp của ngân hàng Việc vận dụng SWOT trong xây dựng kế hoạch, hoạch định chiến lược, đánh giá đối thủ cạnh tranh, khảo sát thị trường, phát triển sản phẩm góp phần tăng tính khả thi của giải pháp phát triển hoạt động tín dụng hiệu quả đối với doanh nghiệp tại ngân hàng

Phân tích các yếu tố

Ngày đăng: 25/06/2017, 17:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tô Ngọc Hưng (2011), Ngân hàng thương mại, NXB Học viện Ngân hàng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại
Tác giả: Tô Ngọc Hưng
Nhà XB: NXB Học viện Ngân hàng
Năm: 2011
2. Nguyễn Minh Kiều (2011), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Lao động xã hội, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
Năm: 2011
3. Luật số 47/2010/QH12 ban hành Luật các tổ chức tín dụng, Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 16/06/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 47/2010/QH12 ban hành Luật các tổ chức tín dụng
4. Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13, Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 26/11/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13
5. Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam (2011), Quy định cho vay đối với các tổ chức kinh tế (Theo Quyết định số 222/QĐ-HĐQT- NHCT35 ngày 26/02/2010 và Quyết định số 1165/QĐ-HĐQT-NHCT35 ngày 10/11/2011), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định cho vay đối với các tổ chức kinh tế (Theo Quyết định số 222/QĐ-HĐQT-NHCT35 ngày 26/02/2010 và Quyết định số 1165/QĐ-HĐQT-NHCT35 ngày 10/11/2011)
Tác giả: Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
Năm: 2011
6. Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam (2016), Quy trình cấp tín dụng khách hàng doanh nghiệp (Theo Quyết định số 588/2015/QĐ-TGĐ-NHCT35 ngày 16/04/2015 và Quyết định số 234/2016/QĐ-TGĐ-NHCT35 ngày 03/03/2016), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình cấp tín dụng khách hàng doanh nghiệp (Theo Quyết định số 588/2015/QĐ-TGĐ-NHCT35 ngày 16/04/2015 và Quyết định số 234/2016/QĐ-TGĐ-NHCT35 ngày 03/03/2016)
Tác giả: Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
Năm: 2016
7. Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam (2014), Quy trình chấm điểm và xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp (Theo Quyết định số 2304/2014/QĐ-TGĐ-NHCT9 ngày 30/09/2014), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình chấm điểm và xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp (Theo Quyết định số 2304/2014/QĐ-TGĐ-NHCT9 ngày 30/09/2014)
Tác giả: Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
Năm: 2014
8. Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam (2013), Sổ tay sản phẩm dịch vụ dành cho khách hàng doanh nghiệp (Theo Quyết định số 1864/2013/QĐ- TGĐ-NHCT5 ngày 01/06/2013), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay sản phẩm dịch vụ dành cho khách hàng doanh nghiệp (Theo Quyết định số 1864/2013/QĐ-TGĐ-NHCT5 ngày 01/06/2013)
Tác giả: Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
Năm: 2013
9. Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Sông Công (2012, 2013 2014, 2015), Bảng cân đối kế toán và Báo cáo cho vay của Ngân hàng Vietinbank chi nhánh Sông Công năm 2012, 2013, 2014, 2015, Sông Công Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng cân đối kế toán và Báo cáo cho vay của Ngân hàng Vietinbank chi nhánh Sông Công năm 2012, 2013, 2014, 2015
10. Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Sông Công (2012, 2013, 2014, 2015), Báo cáo kết quả kinh doanh thường niên của Ngân hàng Vietinbank chi nhánh Sông Công năm 2012, 2013, 2014, 2015, Sông Công Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả kinh doanh thường niên của Ngân hàng Vietinbank chi nhánh Sông Công năm 2012, 2013, 2014, 2015
13. Susan C.Alker (2010), Corporate Credit -- A CFO's Guide to Bank Debt and Loan Agreements, Auburn Drive Publishing, California Sách, tạp chí
Tiêu đề: Corporate Credit -- A CFO's Guide to Bank Debt and Loan Agreements
Tác giả: Susan C.Alker
Năm: 2010
14. MortonGlantz, Johnathan Mun (2010), Credit Engineering for Bankers, Academic Press, Massachusetts Sách, tạp chí
Tiêu đề: Credit Engineering for Bankers
Tác giả: MortonGlantz, Johnathan Mun
Năm: 2010
15. Shelagh Heffernan (2005), Modern Banking, John Wiley& Sons, New Jersey Sách, tạp chí
Tiêu đề: Modern Banking
Tác giả: Shelagh Heffernan
Năm: 2005
16. Peter S. Rose (2001), Commercial Bank Managerment, McGraw-Hill Education, Columbus Sách, tạp chí
Tiêu đề: Commercial Bank Managerment
Tác giả: Peter S. Rose
Năm: 2001
17. Perter S.Rose, Sylvia Hudgins (2012), Bank Management & Financial Services, McGrawHill Education, Columbus Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bank Management & Financial Services
Tác giả: Perter S.Rose, Sylvia Hudgins
Năm: 2012
12. Tô Ngọc Hưng (2016), Tăng trưởng tín dụng ngân hàng năm 2015 và những vấn đề đặt ra cho năm 2016, http://www.sbv.gov.vn/webcenter/portal/vi/menu/rm/apph/tcnh, ngày 06/06/2016, ...I. Tài liệu tham khảo tiếng Anh Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w