1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Quản trị Nhân lực chiến lược - Chiến lược nguồn nhân lực tại Google

16 921 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 572,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập môn quản trị nhân lực chiến lược

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC

- -

BÀI TẬP MÔN:

QUẢN TRỊ NHÂN LỰC CHIẾN LƯỢC

Đề tài:

“Chiến lược nguồn nhân lực tại Google”

Sinh viên thực hiện : Vũ Thị Ngọc Ánh

Phan Kim Duyên

Lê Thị Quỳnh Hoa Phạm Thị Huế

Lê Thị Hương Linh

Lớp tín chỉ : Quản trị nhân lực chiến lược_3

Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Vân Thùy Anh

\

Hà Nội, tháng 11 năm 2016

Trang 2

MỤC LỤC

1 GIỚI THIỆU VỀ GOOGLE 2

1.1 Giới thiệu chung 2

1.2 Sản phẩm của Google 2

1.3 Triết lý kinh doanh của Google 4

1.4 Ma trận SWOT 4

2 CHIẾN LƯỢC NGUỒN NHÂN LỰC TẠI GOOGLE 5

2.1 Chiến lược nguồn nhân lực tại Google 5

2.1.1 Tuyển dụng 6

2.1.2 Phát triển và đào tạo 6

2.1.3 Đổi mới và sáng tạo 7

2.1.4 Trao đổi trực tiếp giữa các nhân viên 7

2.1.5 Phối hợp triển khai công việc hiệu quả 7

2.1.6 Văn hóa làm việc 8

2.1.7 Các phúc lợi trợ cấp 8

2.2 Chiến lược nguồn nhân lực theo cách tiếp cận mô hình tổng quát 8

2.3 Đánh giá và Thách thức 12

NGUỒN TÀI LIỆU THAM KHẢO 14

NHÓM 3: DANH SÁCH THÀNH VIÊN 15

Trang 3

1 GIỚI THIỆU VỀ GOOGLE

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG

Google là một công ty Internet có trụ sở tại Hoa Kỳ, được thành lập vào

năm 1998 Sản phẩm chính của công ty này là công cụ tìm kiếm Google, được nhiều người đánh giá là công cụ tìm kiếm hữu ích và mạnh mẽ nhất trên Internet Trụ sở của Google tên là "Googleplex" tại Mountain View, California Giám đốc công ty là Larry Page, một trong hai người sáng lập ra công ty Tên "Google" là một lỗi chính tả của

từ googol, bằng 10100 Google chọn tên này để thể hiện sứ mệnh của công ty để sắp xếp

số lượng thông tin khổng lồ trên mạng Googleplex, tên của trụ sở Google, có nghĩa là

10googol

Đầu năm 2012, Google đứng đầu trong danh sách 100 công ty có môi trường làm

việc tốt nhất ở Mỹ do tạp chí Fortune bình chọn với tỷ lệ tăng trưởng việc làm trong

năm 2011 là 33%

Tháng 8 /2015, Google thông báo kế hoạch tái cơ cấu tập đoàn dưới một công ty

mẹ mới có tên là Alphabet Inc Đầu năm 2016,Google là công ty đầu tiên vượt mặt Apple để trở thành công ty có giá trị thị trường lớn nhất thế giới với 570 tỷ USD vốn hóa và Apple xếp thứ 2 với 535 tỷ USD

Tính đến tháng 9 năm 2016, Google là trang web được nhiều người truy cập nhất trên thế giới, đứng vị trí thứ 2 và thứ 3 là YouTube và mạng xã hội Facebook

1.2 SẢN PHẨM CỦA GOOGLE

Google hiện nay đã phát triển nhiều dịch vụ và công cụ cho cộng đồng chung cũng như trong lĩnh vực kinh doanh, bao gồm các ứng dụng Web, mạng lưới Quảng cáo

và giải pháp kinh doanh

1.2.1 Quảng cáo

Phần lớn thu nhập của Google đến từ các chương trình Quảng cáo trực

tuyến Google AdWords cho phép các đối tượng có nhu cầu Quảng cáo đăng Quảng

cáo của mình trên kết quả tìm kiếm của Google và trên Google Content Network qua phương thức cost-per-click (trả tiền qua số lần click vào Quảng cáo) hoặc cost-per-view

(trả tiền qua số lần xem Quảng cáo) Chủ các trang web Google AdSense cũng có thể

hiển thị quảng cáo trên trang của họ và kiếm tiền mỗi lần banner quảng cáo được Click

Trang 4

1.2.2 Ứng dụng

Google nổi tiếng bởi dịch vụ Tìm kiếm của nó – Google Search, nhân tố chính

dẫn đến thành công của Google Vào tháng 12 năm 2006, Google là công cụ tìm kiếm được sử dụng nhiều nhất trên mạng chiếm 50,8% thị phần, vượt xa so với Yahoo (23,6 %) và Window Live Search (8,4%) Google liên kết với hàng tỷ trang web, vì thế người sử dụng có thể tìm kiếm thông tin mà họ muốn thông qua các từ khóa

và các toán tử Google cũng tận dụng công nghệ tìm kiếm của mình vào nhiều dịch vụ tìm kiếm khác, bao gồm Image Search (tìm kiếm ảnh), Google News, trang web so sánh giá cả Froogle, cộng đồng tương tác Google Groups, Google Maps và còn nhiều nữa

Năm 2004, Google ra mắt dịch vụ email trên nền web, gọi là Gmail Gmail hỗ

trợ công nghệ lọc thư rác và khả năng sử dụng Công nghệ tìm kiếm của Google để tìm kiếm thư Dịch vụ này tạo ra thu nhập bằng cách hiển thị quảng cáo từ dịch vụ AdWords

mà phù hợp với nội dung của email hiển thị trên màn hình

Đầu năm 2006, Google ra mắt dịch vụ Google Video, dịch vụ không chỉ cho

phép người dùng tìm kiếm và xem miễn phí các video có sẵn mà còn cho người sử dụng hay các nhà phát hành khả năng phát hành nội dung mà họ muốn, kể cả các chương trình truyền hình trên CBS, NBA và các video ca nhạc Nhưng đến tháng 8 năm 2007,

Google đã đóng cửa trang web này trước sự cạnh tranh của đối thủ Youtube cũng thuộc

sở hữu của công ty

Google cũng đã phát triển một số ứng dụng nhỏ gọn, bao gồm cả Google Earth,

một chương trình tương tác sử dụng ảnh vệ tinh Ngoài ra công ty còn phát triển nhiều

gói phần mềm văn phòng trên ứng dụng web tên là Google Docs nhằm cạnh tranh thị

phần với Microsoft Office

Nhiều ứng dụng khác nữa có tại Google Labs, một bộ sưu tập những phần mềm

chưa hoàn chỉnh Chúng đang được thử nghiệm để có thể đưa ra sử dụng trong cộng đồng

Google đã đẩy mạnh quảng bá sản phẩm của họ bằng nhiều cách khác nhau Ở London, Google Space được cài đặt tại sân bay Healthrow, ra mắt nhiều sản phẩm mới, bao gồm Gmail, Google Earth và Picasa Ngoài ra, một trang web tương tự cũng được

ra mắt cho sinh viên Mỹ dưới cái tên College Life, Powered by Google

Trang 5

Vào ngày 2 tháng 9 năm 2008, Google đã thông báo sự xuất hiện của Google

Chrome, một trình duyệt mã nguồn mở Trình duyệt này được giới phân tích đánh giá

sẽ là đối thủ cạnh tranh thị phần của Internet Explorer và Firefox.Cũng vào khoảng thời gian này Google Translate đã bổ sung thêm tiếng Việt trong dịch vụ dịch tự động của mình và tích hợp ngay trong công cụ tìm kiếm, giúp người sử dụng nhanh chóng hiểu được cơ bản nội dung trang web trình bày bằng tiếng nước ngoài

Ngày 5 tháng 1 năm 2010, Google cho ra mắt điện thoại Nexus One, sản phẩm

cộng tác với hãng điện thoại HTC Nexus One chạy trên nền hệ điều hành Android

2.1 (cũng do hãng phát triển), được cho là đối thủ cạnh tranh ngang hàng với iPhone của Apple

1.2.3 Sản phẩm phục vụ kinh doanh

Năm 2007, Google giới thiệu Google Apps Premium Edition, một phần mềm

phù hợp cho việc kinh doanh, cung cấp dịch vụ email, tin nhắn, lịch…như một chương trình bảng tính Sản phẩm này chủ yếu nhắm tới người sử dụng là doanh nhân, dùng để cạnh tranh trực tiếp với bộ phần mềm Microsoft Office, với giá chỉ 50USD một năm cho một người sử dụng, so với giá 500USD cho một người sử dụng của Microsoft Office Google có một số lượng lớn người sử dụng Google App với 38.000 người ở Đại học Lakehead tại Thunder Bay, Ontario, Canada

Cũng vào năm 2007, Google đã mua lại công ty Postini và sẽ tiếp tục phát triển

công nghệ mà họ mua được từ công ty này và đặt tên là Google Security Services

1.3 TRIẾT LÝ KINH DOANH CỦA GOOGLE

Triết lý kinh doanh của Google rất đơn giản, đó là tập trung tất cả cho nhân viên, làm cho nhân viên tự hào về công việc của mình Larry Page đã từng nhận xét rằng, Google bao gồm những người “đáng sợ” có độ tập trung cao độ Văn phòng của Google không phải địa điểm làm việc cho người đi làm, mà đúng hơn là ngôi nhà trong mơ - nơi nhân viên có thể thỏa sức suy nghĩ và sáng tạo

1.4 MA TRẬN SWOT

1.4.1 Điểm mạnh

- Vốn lớn

- Chủ động sáng tạo

Trang 6

- Giá trị thương hiệu cao

- Văn hóa làm việc: tạo môi trường làm việc gợi sự sáng tạo cho nhân viên

1.4.2 Điểm yếu

- Chưa tập trung vào khách hàng như một năng lực cốt lõi

- Có nhiều sản phẩm không tạo được tiếng vang cho khách hàng

1.4.3 Cơ hội

- Nguồn lao động có trình độ cao

- Khoa học công nghệ ngày càng phát triển

1.4.4 Thách thức

- Áp lực duy trì vị thế dẫn đầu

- Đối thủ cạnh tranh có năng lực đầu tư lớn như: Microsoft, Facebook…

- Bảo mật thông tin trước sự tấn công của tin tặc ngày càng gia tăng

2 CHIẾN LƯỢC NGUỒN NHÂN LỰC TẠI GOOGLE

Song song với chiến lược kinh doanh của mình, Google luôn tìm cách khuyến khích nhân viên, đặc biệt là các chuyên viên máy tính để họ đạt được kết quả làm việc tốt nhất Tất cả mọi thứ đều phải giúp các nhân viên tập trung vào sáng tạo và đổi mới, thông tin chính xác và các nguồn lực phù hợp với công việc của mình Google đã luôn luôn tập trung vào việc tạo ra nguồn nhân lực và duy trì từ khi hoạt động vào tháng năm

1998 Các chiến lược kinh doanh cho Google được kết chặt chẽ và phản ánh mạnh mẽ trong tầm nhìn của công ty Tạo ra một môi trường làm việc không gò bó, khơi gợi được

sự sáng tạo của nhân viên là cách công ty đang hướng tới Thành công với những sản phẩm mang tính ứng dụng cao, Google dựa trên những trải nghiệm của khách hàng đưa

ra chiến lược kinh doanh dài hạn cho công ty Các chính sách nhân sự cũng cần phải phù hợp với mô hình kinh doanh của công ty để góp phần xây dựng 1 công ty về công nghệ với môi trường trẻ, đầy sáng tạo cho nhân viên làm việc

2.1 CHIẾN LƯỢC NGUỒN NHÂN LỰC TẠI GOOGLE

Tại bất cứ tổ chức nào, phòng nhân sự luôn phải đối mặt với một thách thức đo

là đảm bảo tạo động lực cho người lao động và gắn bó với tổ chức; đồng thời tránh cho các tác động của thị trường chi phối quyết định của người lao động

Trang 7

Trong một số trường hợp, bộ phận nhân sự nên hành động như một đơn vị cung cấp các dịch vụ cho người lao động, coi họ cũng giống như khách hàng của mình, áp dụng linh hoạt các mô hình về sự hài lòng của khách hàng để tạo sự hài lòng đối với người lao động Các mô hình kinh doanh và chiến lược không hẳn chỉ là sự thử thách

mà còn cung cấp những giải pháp tốt nhất cũng là một chuẩn mực của văn hóa làm việc tại Google Các văn phòng làm việc trên thế giới đều có không gian màu sắc rực rỡ, để người lao động có không gian sáng tạo động thời cũng phải đảm bảo các ý tưởng của nhân viên là thực tế và có thể thực hiện được

2.1.1 Tuyển dụng

Tuyển mộ là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong cả quy trình nhân sự Danh tiếng và sự hứa hẹn khiến Google có thể thu hút hàng ngàn chuyên gia công nghệ, người muốn Google là ngôi nhà thứ hai của họ bằng chứng là có hơn 1300 người đang được Google nhận mỗi ngày

Quan điểm nhân sự của Googke là Thuê đúng người, ứng viên thậm chí không cần phải nộp đơn, chỉ cần họ thực sự nổi bật ở một lĩnh vực nào đó các chuyên gia head hunter sẽ tìm đến họ Google tuyển dụng những người có kĩ năng đa dạng, bám vào kết quả học tập cũng như các bài thi SAT và các bài thi tốt nghiệp khác Google quan tâm đến sự thông minh và trí tuệ hơn là kinh nghiệm làm việc vì vậy Google sở hữu lực lượng lao động trẻ nhất ngành công nghệ, độ tuổi lao động trung bình là 27

2.1.2 Phát triển và đào tạo

Nhân viên làm việc tại Google có những cơ hội lớn để học hỏi nhằm phát triển nghề nghiệp bao gồm các lớp học về kỹ năng cá nhân, trình bày nhóm, phát triển nội dung, cung cấp thông tin phản hồi, quản lý, ngoại ngữ miễn phí được tài trợ bởi Google Đặc biệt Google rất chú trọng đến việc tạo cơ hội phát triển cho nhóm kỹ sư của mình

engEDU là một nhóm huấn luyện kỹ thuật cung cấp các khóa học tư vấn, phát triển nghề nghiệp, dịch vụ hướng dẫn được thiết kế bởi nhóm các kỹ sư của Google Google cũng đã mở rộng đội ngũ phát triển và đang tạo ra các chương trình phát triển lãnh đạo mới để giúp phát triển và hỗ trợ các nhà lãnh đạo tương lai của Google

Trong một cuộc khảo sát, 92% nhân viên cho rằng họ được cung cấp các khóa đào tạo và phát triển để nâng cao kỹ năng, và 97% cho rằng họ được cung cấp các nguồn

Trang 8

lực và thiết bị để làm tốt công việc của mình Thời gian bắt buộc cho mỗi nhân viên làm việc tại Google là 120 giờ/năm cho việc đào tạo và phát triển, gấp 3 lần so với mức trung bình của ngành công nghiệp tại Bắc Mỹ (43 giờ/năm) Có thể thấy Google đang

nỗ lực đầu tư thời gian và tiền bạc để đào tạo nhân viên chuyên nghiệp theo kịp những tiến bộ công nghệ

2.1.3 Đổi mới và sáng tạo

Văn hóa làm việc tại Google là đặc trưng của sự đổi mới và sự thử nghiệm, các nhân viên được khuyến khích dành 20% thời gian cho việc sáng tạo ra các sản phẩm mới hoặc cải tiến những sản phẩm hiện hành Đặc biệt tại Google thường xuyên tạo điều kiện để các kỹ sư từng làm việc trong những dự án khác nhau có điều kiện hợp tác trong những dự án mới nhằm gia tăng khả năng sáng tạo, đa dạng hóa những ý tưởng mới Ngoài ra, Google còn thành lập hộp thư sáng tạo, trong đó toàn bộ nhân viên trong công ty đều có thể đóng góp sáng tạo của mình thông qua hộp thư này Sau đó, những sáng kiến này sẽ được bình chọn công khai và những ý kiến sáng tạo nhất được lựa chọn

để tiến hành thực hiện Tất nhiên là “có thất bại, có thành công”

2.1.4 Trao đổi trực tiếp giữa các nhân viên

Tại Google mỗi dự án do một nhóm dự án phụ trách, tất cả nhân viên trong một nhóm dự án của Google đều làm việc chung tại một phòng làm việc Như vậy khi một người kỹ sư muốn trao đổi với một đồng nghiệp nào thì có thể trực tiếp tìm tới người

đó, không cần thông qua điện thoại, giảm thiểu thời gian đợi chờ trao đổi email… Ngoài

ra Google còn có rất nhiều phòng họp để các nhóm có thể cùng nhau thảo luận, không làm phiền đến người khác trong phòng, ban

2.1.5 Phối hợp triển khai công việc hiệu quả

Do các thành viên của nhóm đều làm việc ngay gần nhau, việc phối hợp triển

khai công việc diễn ra khá thuận lợi và đơn giản Hơn nữa hàng tuần, mỗi thành viên của nhóm đều phải gửi mail thông báo tiến độ công việc mà mình phụ trách cho các thành viên khác trong nhóm Như thế tất cả thành viên trong nhóm dự án đều biết được tiến độ công việc của nhau, dễ dàng hơn trong quá trình theo dõi tiến độ và đồng bộ hóa công việc trong dự án mà nhóm phụ trách

Trang 9

2.1.6 Văn hóa làm việc

Tại Google có một châm ngôn phi chính thức “DON’T BE EVIL” – tạm dịch

“đừng làm những điều xấu” nhằm nhắc nhở nhân viên Đạo đức là một yếu tố không một nhà lãnh đạo nào của Google xem nhẹ 99% các nhân viên chỉ ra rằng “Quản lý đòi hỏi sự thành thực và đạo đức trong hoạt động kinh doanh” Các chuẩn mực về đạo đức

xã hội tại Google bao gồm tôn trọng lẫn nhau, bảo mật các bí mật bảo vệ các tài sản của công ty,…

2.1.7 Các phúc lợi trợ cấp

Google hạn chế sử dụng tiền lương nhằm thu hút giữ chân người lao động Thay vào đó là hệ thống hỗ trợ như: nhà trẻ, trung tâm chăm sóc người cao tuổi, sapa & salon, các cơ sở chăm sóc và bảo dưỡng xe,…các gọi lợi ích tự do mà tiền bạc không thể đem lại Trao đổi với nhân viên về sự đóng góp của họ là những điều quan trọng cho tổ chức khiến họ cảm thấy công việc của họ có ý nghĩa, hăng say làm việc và gia tăng năng suất

Một số phúc lợi tại Google:

- Không giới hạn ngày nghỉ phép

- Được cung cấp các thiết bị y tế, y khoa; dịch vụ thay dầu, rửa xe; miễn phí các bữa ăn sáng, ăn trưa, ăn tối cơ bản, …

- Được phép nghỉ thêm 18 tuần sau khi nghỉ thai sản, đối với các ông bố có thể

nghỉ 7 tuần

2.2 CHIẾN LƯỢC NGUỒN NHÂN LỰC TẠI GOOGLE THEO CÁCH

TIẾP CẬN CỦA MÔ HÌNH TỔNG QUÁT (BEST PRACTICES)

2.2.1 Đề cao ý kiến của nhân viên

Google đề cao giá trị cao về ý kiến của nhân viên Bất kỳ nhân viên có thể tiếp cận bất kỳ người quản lý nào để thảo luận vấn đề bất kỳ

Google nhận ra rằng không phải tất cả mọi người cảm thấy thoải mái khi nói trong một diễn đàn công cộng Đó là lý do tại sao họ tiến hành một loạt các cuộc điều

tra thường xuyên – Googlegeist để thu thập ý kiến trực tiếp từ nhân viên trên một loạt

các vấn đề đề Sau đó, rút ra những phát hiện để cải thiện và hình thành các chương trình khác nhau của công ty

Trang 10

2.2.2 TGIF – Thanks God It Friday

TGIF – Thanks God It Friday là một cuộc họp hàng tuần không chính thức của toàn công ty vào mỗi cuối thứ sáu, trong đó bao gồm giới thiệu hoạt động của tuần tới, tóm tắt về các sự kiện lớn của tuần qua, và một phần hỏi - đáp Điểm nhấn của TGIF luôn là phần trả lời câu hỏi; không có câu hỏi nào ngoài giới hạn, họ khuyến khích tất

cả các nhân viên của Google, bất kể vị trí, được hỏi hoặc phát biểu/ trao đổi bất cứ điều

Chương trình chào đón nhân viên mới

Để bắt đầu cho tuần làm việc đầu tiên của họ tại Google, các nhân viên (Noogler) mới được chào đón tại TGIF Ngồi trong một phần dành riêng ở phía trước của căn phòng, họ đội mũ Noogler (mũ cánh quạt màu sắc rực rỡ mang chữ "Noogler") Bắt đầu chương trình TGIF, nhà sáng lập Google Larry Page và Sergey Brin bắt đầu một tràng pháo tay để chào đón những người mới tên của họ được chiếu trên một màn hình lớn Đối với Nooglers, TGIF đại diện cho một trong những cơ hội lần đầu tiên được trải nghiệm tinh thần đồng đội của Google

2.2.3 Khuyến khích sự sáng tạo cho nhân viên

Văn hóa “Bảng trắng”

Triết lý của Google được phản ánh trong văn hóa "Bảng trắng" của họ Nhân viên bắt đầu hoặc thêm vào tấm bảng những thảo luận về các chủ đề khác nhau, từ các sản phẩm của Google trong tương lai hay cuộc sống tại Google Bạn sẽ tìm thấy những bảng trắng khổ lớn tại tất cả văn phòng của Google

Hộp thư sáng tạo

Ngoài ra, Google còn thành lập hộp thư sáng tạo, trong đó toàn bộ nhân viên trong công ty đều có thể đóng góp sáng tạo của mình thông qua hộp thư này Sau đó, những sáng kiến này sẽ được bình chọn công khai và những ý kiến sáng tạo nhất được lựa chọn để tiến hành thực hiện

2.2.4 Họp chiến lược toàn công ty mỗi quý

Hàng quý, Google tổ chức hội nghị chiến lược quy mô toàn công ty với sự tham gia của giám đốc điều hành cấp cao và các buổi họp riêng biệt để đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty trong quý trước đó Những cuộc họp mặt được dự định để chúc mừng

Ngày đăng: 25/06/2017, 13:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w