tham khảo Tăng sản tuyến tiền liệt là gì? Đây là thắc mắc của rất nhiều người, đây được coi là thuật ngữ chỉ bệnh của nam giới ở độ tuổi trung niên. Bệnh còn có tên gọi khác như phì đại tuyến tiền liệt (u xơ tuyến tiền liệt) làm ảnh hưởng khá lớn đến chất lượng đời sống tình dục của người bệnh cũng như những phiền toái trong cuộc sống.
Trang 1BƯỚU LÀNH TIỀN LIỆT
TUYẾN
Vị trí
Hình thể
Sự cấp máu
Phân vùng (Theo McNeal )
Sơ lược về giải phẫu
Trang 3Nguyên nhân
Giả thuyết về hormon:
Vai trò của adrogen
Vai trò của estrogen
Giả thuyết khác:
Sự tăng sinh của tế bào tuyến và mô
nền
Vai trò của yếu tố tăng trưởng
Vi chấn thương vùng niệu đạo TLT
Trang 4Giải phẫu bệnh
Đại thể: Theo Randall
ở thùy giữa: 30%
ở thùy bên: 15%
ở thùy giữa và bên( 3 thùy ): 23%
ở mép sau( cổ BQ): 15%
ở mép sau và bên ( cổ BQ): 17%
Giải phẫu bệnh
Vi thể: Theo tác giả Trần Văn Sáng
Tổ chức sợi chiếm trung bình 60%
Tổ chức tuyến chiếm trung bình 20%
Tổ chức cơ chiếm trung bình 20%
Trang 5 Khi BLTLT gây bế tắc đường tiểu dưới,
diễn tiến qua 3 giai đọan:
Giai đoạn bù trừ có hiệu quả
Giai đoạn bù trừ kém hiệu quả
Giai đoạn biến chứng
Diễn tiến tự nhiên của phì đại
tuyến tiền liệt
diễn tiến chậm:
thể tích tuyến tiền liệt tăng lên thêm 1-2
cm3
lưu lượng dòng tiểu tối đa giảm đi
0,2ml/giây
55% bệnh nhân ngày càng nặng hơn
30% bệnh nhân có triệu chứng không đổi
15% bệnh nhân có sự cải thiện
Trang 6 giai đoạn sớm:
Tuyến tiền liệt to lên tia nước tiểu yếu
Cơ chóp bàng quang phì đại khối lượng cơ
trơn và mô liên kết 70% bệnh nhân có
sự giản nở cơ chóp bàng quang
Giai đoạn muộn:
khả năng tống thoát nước tiểu của bàng
quang giảm nặng gây ra bí tiểu mạn tính
và có thể bị từng đợt bí tiểu cấp
Các yếu tố nguy cơ gây bí tiểu cấp:
Bướu lớn
PSA cao
Thể tích nước tiểu tồn lưu > 200ml
Lưu lượng dòng tiểu tối đa, 20ml/ giây
Trang 7Triệu chứng cơ năng:
Triệu chứng tắc nghẽn:
Phải rặn khởi động khi tiểu
Tia nước tiểu yếu
Tiểu phải rặn, tiểu ngưng giữa dòng
Thời gian tiểu kéo dài
Cảm giác tiểu không hết
Bí tiểu cấp.
Triệu chứng kích thích:
Tiểu nhiều lần
Tiểu gấp
Tiểu đêm
Tiểu gấp không kiểm soát
BẢNG ĐIỂM IPSS
Trong tháng vừa qua, có bao nhiêu lần ông có các dấu hiệu
Hoàn toàn không
<1/5 số lần <1/2 số lần =1/2 số lần >1/2 số lần Luôn luôn
1 cảm giác tiểu không
2 Phải đi tiểu lại dưới
3 tiểu bị ngắt giữa
4 Mắc tiểu không nhịn
5 tia nuớc tiểu yếu 0 1 2 3 4 5
6 Phải rặn mới tiểu
7 Đêm ngủ phải thức
dậy tiểu mấy lần
0 lần 1 lần 2 lần 3 lần 4 lần 5 lần
Trang 8Kết quả IPSS
Từ 0 đến 7 điểm: rối lọan nhẹ, được
khuyến cáo là nên chờ đợi và theo dõi
Từ 8 đến 19 điểm: rối lọan trung bình, nên
đánh giá thêm bằng các xét nghiệm
chuyên sâu và/ hoặc tiến hành điều trị
Từ 20 đến 35 điểm: rối lọan nặng, nên chỉ
định cho điều trị ngoại khoa
BẢNG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ VỀ
CHẤT LƯỢNG SỐNG
Hoan
nghinh Tốt Được Tạm được Khó khăn Khổ sở Không chịu
được
Chất lượng cuộc sống được điểm số từ 1 đến 6
1-2: nhẹ
3-4: trung bình
5-6: nặng
Trang 9BẢNG BII (BPH Impact Index)
1 Trong tháng vừa qua, vấn đề đi tiểu có làm
cho cơ thể của ông đau đớn hay không?
0) không 1) Rất ít
2) Có khó chịu 3) Có khó chịu nhiều
2 Trong tháng vừa qua, vấn đề đi tiểu có làm
cho ông lo lắng về sức khỏe hay không?
0) không 1) Rất ít
2) Có 3) Lo lắng nhiều
3 Trong tháng vừa qua, vấn đề đi tiểu có làm
cho ông khó chịu hay không?
0) không 1) Rất ít
2) Có khó chịu 3) Có khó chịu nhiều
4 Trong tháng vừa qua, có bao nhiêu lần
vấn đề đi tiểu ảnh hưởng làm cho ông
không sinh hoạt được bình thường?
0) không lần nào 1) Rất ít
2) Có một số lần 3) Nhiều lần
4) Luôn luôn ảnh hưởng
BẢNG BII (BPH Impact Index)
Với tổng số điểm là 13 Nếu tổng điểm ≥ 5: cuộc
sống của bệnh nhân bị ảnh hưởng rất nhiều
Trang 10Triệu chứng thực thể:
Khám tổng quát
Thăm khám trực tràng
Khám bụng
Cận lâm sàng
Các xét nghiệm căn bản
PSA ( Prostate Specific Antigen)
Siêu âm TLT
Đo lượng nước tiểu tồn lưu (RU, RUV, PVR )
Niệu dòng đồ ( Uroflowmetry )
Aùp lực đồ BQ (Cystomanogram )
Nội soi niệu đạo BQ
X quang hệ niệu nội TM (UIV)
Trang 11PSA ( Prostate Specific Antigen)
Kháng nguyên đặc hiệu TLT (Glucoprotein
protease )
Mỗi gram mô tuyến tiền liệt phì đại lành tính
làm tăng nồng độ PSA lên 0,3ng/l
Giá trị bình thừơng < 4ng/ml
PSA càng cao thì khả năng ác tính càng nhiều:
nguy cơ ung thư TTL là 20-25% nếu
PSA>4ng/ml; nguy cơ tăng vọt >50%ng/l nếu
PSA>10ng/ml
Đo lượng nước tiểu tồn lưu (RU,
RUV, PVR )
Đo qua hình ảnh X quang BQ xuôi dòng (UIV)
Đặt thông niệu đạo – BQ: chính xác hơn nhưng
xâm phạm và nguy cơ nhiễm trùng
Đo qua siêu âm:
< 20 ml: bình thuờng
30 -50 ml: bế tắc nhẹ
50-100 ml: bế tắc trung bình
> 100 ml:bế tắc nặng
Trang 12Niệu dòng đồ ( Uroflowmetry )
thể tích nước tiểu tống thóat trong 1 đơn vị thời
gian, phản ánh chức năng cơ chóp BQ, sự mở
rộng cổ BQ và sự thông suốt của niệu đạo
Đây là phương pháp đánh giá khách quan,
không xâm phạm
Tốc độ dòng tiểu cực đại Qmax là thông số quan
trọng nhất
Không phân biệt được tình trạng suy cơ chóp
bàng quang với tắc nghẽn cổ bàng quang do phì
đại TTL
Aùp lực đồ BQ (Cystomanogram )
Dùng đánh giá trương lực và sức co bóp
của cơ chóp BQ
Aùp lực BQ lúc đổ đầy và co bóp bình
thuờng đạt khoảng 80-90 cm nước
Trong bế tắc, áp lực qua CMG bình
thường họăc tăng vừa Aùp lực BQ thấp
hoặc gia tăng quá mức có thể do hỗn lọan
thần kinh
Trang 13Nội soi niệu đạo BQ
Chỉ thực hiện trong những trường hợp khó
khăn trong chẩn đoán
khảo sát tình trạng niệu đạo TLT, BQ
(niêm mạc, cột hõm, túi thừa, sỏi, 2 miệng
niệu quản )
X quang hệ niệu nội TM (UIV)
Nhằm khảo sát những biến chứng đường
tiểu trên, thực hiện khi hình ảnh siêu âm
cho thấy bất thường ở thận và niệu quản
Chẩn đoán phân biệt
các bệnh lý nội thần kinh: Parkinson, tai
biến mạch máu não…
ung thư TLT, ung thư BQ
Nhiễm trùng niệu, viêm BQ kẽ, lao
niệu
sỏi BQ
các bệnh lý gây bế tắc dòng tiểu: hẹp
niệu đạo, xơ hóa cổ BG, bất đồng vận cơ
chóp BQ, cơ thắt niệu đạo
Trang 14Biến chứng
bí tiểu cấp
bí tiểu mạn
căng chướng BQ với hiện tượng tiểu không kiểm soát
do tràn đầy
nhiễm trùng niệu tái đi tái lại
tiểu máu
ngược dòng BQ niệu quản
viêm đài bể thận ngược chiều
suy thận
sỏi BQ
túi thừa BQ
Điều trị
quyết định điều trị tùy thuộc vào
Độ nặng của các triệu chứng rối lọan
đường tiểu và diễn tiến của bệnh
Mức độ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc
sống
Lưu lượng dòng tiểu và thể tích nước
tiểu tồn lưu
Thể tích bướu và trị số PSA
Trang 15Điều trị nội khoa
rối lọan đường tiểu nhẹ (IPSS ≤ 7) nên
theo dõi không cần điều trị
bệnh nhân có rối lọan đường tiểu trung
bình ( IPSS 8-19 điểm )
đánh giá lại các triệu chứng rối lọan
đường tiểu
đo lưu lượng dòng tiểu mỗi 3- 6 tháng
thử lại PSA mỗi 6-12 tháng
Chống chỉ định điều trị nội khoa
Bí tiểu cấp trở lại sau khi đã đặt thông
niệu đạo lưu và dùng thuốc ức chế alpha
Bí tiểu mạn, nước tiểu tồn lưu > 300ml
Suy thận do phì đại TTL
Tiểu máu tái đi tái lại
Nhiễm trùng niệu tái đi tái lại
Sỏi bàng quang, túi thừa bàng quang
Trang 16Các loại thuốc điều trị
Thuốc Thời gian có
tác dụng Cơ chế tác dụng Tác dụng phụ
Ức chế
5α-reductase
3-6 tháng Giảm thể tích của
bướu Cải thiện tắc nghẽn Giảm nguy cơ bí tiểu
Rối lọan cương (3-5%)
Giảm ham muốn (3-4%)
Nhũ hóa tuyến vú Ưùc chế α1 2-4 tuần Dãn cơ trơn bướu
Cải thiện tắc nghẽn
Hạ huyết áp tư thế (3-5%)
Chóng mặt, nhức đầu Thảo dược vẫn chưa có những nghiên cứu ngẫu nhiên có nhóm chứng để
chứng minh có hiệu quả.
Điều trị ngọai khoa
Chỉ định:
Bí tiểu cấp không cải thiện sau khi đặt thông
niệu đạo và điều trị nội khoa.
Bí tiểu mạn.
Nhiễm trùng tiểu họăc tiểu máu tái phát
Sỏi BQ
Suy thận do BLTLT
Túi thừa lớn ở BQ
Thất bại với điều trị nội khoa
Trang 17Các phương pháp điều trị ngoại
khoa:
Cắt đốt nội soi (Transurethral Resection of
Prostate – TURP)
Xẻ TLT ( transurethral Incision of Prostate
– TUIP )
Mổ mở bóc bướu
Các phương pháp điều trị ít xâm hại khác:
Dùng sóng siêu âm hội tụ cường độ cao
(High Intensity focused Ultrasound – HIFU)
Bốc hơi bằng laser Nd:YAG (VLAP- visual
laser ablation of the prostate)
Bốc hơi bằng kim (transurethral needle of
ablation – TUNA)
Liệu pháp nhiệt vi sóng qua ngả niệu đạo (
transurethral microwave thermotherapy)
Điều trị bằng nhiệt tạo ra từ nước
(WIT-Water-induced thermotherapy)
Nong TLT bằng bóng
Đặt gia đỡ bên trong TLT
Trang 18Cắt đốt nội soi (Transurethral
Resection of Prostate – TURP)
95% BLTLT có chỉ định can thiệp phẫu
thuật được thực hiện bằng TURP
Phẫu thuật nhẹ nhàng hơn, thời gian nằm
viện ít hơn và tỷ lệ biến chứng ít hơn so
với mổ mở
Sau phẫu thuật, khoảng 70-90% bệnh
nhân cải thiện triệu chứng rối loạn đường
tiểu rất rõ rệt
Các biến chứng của TURP
xuất tinh ngược dòng 75%
Bất lực 5-10%
Tiểu không kiểm soát 1%
Chảy máu
Thủng vỏ bao TLT
Hẹp niệu đạo, hẹp cổ bàng quang 3,7%
Tử vong <0.5%
Thủng bàng quang: do máy cắt hoặc bàng quang căng
quá mức, 90% có thể điều trị bảo tồn
Hội chứng sau TURP
Trang 19Mổ mở bóc bướu
Chỉ định
Khi TLT quá lớn trên 60-100g (tùy
kinh nghiệm phẫu thuật viên)
Khi có tình trạng sỏi BQ lớn và túi thừa
BQ kèm theo
Các phương pháp mổ mở:
Mổ bóc bướu qua đường sau xương mu
(PT Millin)
Mổ bóc bướu qua đường trên xương mu
(Hryntschak )
Mổ bóc bướu qua ngã tầng sinh môn
(PT YOUNG )