Protein trị liệu ĐH KHTN tài liệu ôn thi chú thích rõ ràng. Tài liệu ôn thi môn SHPT trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe trường HKTN cao học. Lịch sử nghiên cứu protein trị liệu 2 1922: Insulin được tinh chế lần đầu tiên từ bò và lợn và được dùng để điều trị bệnh tiểu đường type 1. 1982: Insulin người được sản xuất bằng công nghệ DNA tái tổ hợp. 1986: Interferonα (IFNα) và muromonabCD3 (chất ức chế miễn dịch) được sản xuất. 1989: Erythropoietin, nhân tố tăng trưởng bạch cầu hạt (GCSF) và nhân tố tăng trưởng đại thực bào (GMCSF) được chấp thuận. 1993: Interferonβ được sản xuất để điều trị đa xơ cứng (multiple sclerosis), dornaseα được thương mại hóa để điều trị xơ cứng hóa túi nang (cystic fibrosis). 1997: Kháng thể rituximab và daclizumab được tạo thành. 2000: PEG – interferon α2b được sản xuất và thương mại hóa. 2002: PEG – interferon α2a được sản xuất và thương mại hóa. 2006: Insulin có thể uống được được tạo thành 3 PROTEIN TRỊ LIỆU Protein có vai trò quan trọng và đa dạng trong hoạt động sống của cơ thể . Số gen người ước tính từ 25.000 đến 40.000 gen với các cơ chế splicing và biến đổi sau dịch mã Số lượng protein trong cơ thể rất lớn. Một cách cụ thể thì bản thân gen bệnh không trực tiếp gây bệnh nhưng chính sản phẩm protein của nó trực tiếp gây ra kiểu hình bệnh. Đến nay đã có hơn 130 protein trị liệu đã được cơ quan FDA cấp giấy phép lưu hành.
Trang 11
PROTEIN TRỊ LIỆU
THERAPEUTIC PROTEIN
Trang 22
Lịch sử nghiên cứu protein trị liệu
2
1922: Insulin được tinh chế lần đầu tiên từ bò và lợn và được dùng để điều trị
bệnh tiểu đường type 1
1982: Insulin người được sản xuất bằng công nghệ DNA tái tổ hợp
1986: Interferon-α (IFN-α) và muromonab-CD3 (chất ức chế miễn dịch)
được sản xuất
1989: Erythropoietin, nhân tố tăng trưởng bạch cầu hạt (G-CSF) và nhân tố
tăng trưởng đại thực bào (GM-CSF) được chấp thuận
1993: Interferon-β được sản xuất để điều trị đa xơ cứng (multiple sclerosis), dornase-α được thương mại hóa để điều trị xơ cứng hóa túi nang (cystic
fibrosis)
1997: Kháng thể rituximab và daclizumab được tạo thành
2000: PEG – interferon α2b được sản xuất và thương mại hóa
2002: PEG – interferon α2a được sản xuất và thương mại hóa
2006: Insulin có thể uống được được tạo thành
viêm th ầ n kinh -> ứ c ch ế d ẫ n truy ề n th ầ n kinh
gi ả m ti ế t ch ấ t nh ầ y
ch ố ng th ả i ghép
t ă ng th ờ i gian bán th ả i
Trang 33
PROTEIN TRỊ LIỆU
-Protein có vai trò quan trọng và đa dạng trong hoạt động sống của cơ thể
-Số gen người ước tính từ 25.000 đến 40.000 gen với các cơ chế splicing và biến đổi sau dịch mã Số lượng protein trong cơ thể rất lớn
-Một cách cụ thể thì bản thân gen bệnh không trực tiếp gây bệnh nhưng chính sản phẩm protein của nó trực tiếp gây ra kiểu hình bệnh
-Đến nay đã có hơn 130 protein trị liệu đã được cơ quan FDA cấp giấy phép lưu hành
Trang 44
ƯU ĐIỂM CỦA PROTEIN TRỊ LIỆU
1 Độ phức tạp cao trong chức năng protein
2 Độ đặc hiệu cao ít phản ứng phụ nhắm trúng đích
3 Do protein có bản chất nội sinh ít gây miễn dịch
4 Thay thế liệu pháp gen
Trang 52 Có nguồn gốc từ công nghệ tái tổ hợp DNA
-Ví dụ: hormon, interferon, protein tăng hồng cầu, bạch cầu, insulin……
-Nhiều hệ thống biểu hiện: vi khuẩn, nấm men, động vật
Ưu điểm
-Thu nhận các protein không thu nhận được từ động vật
-Chi phí rẻ hơn rất nhiều so với protein thu nhận từ động vật
-Không có nguy cơ lây nhiễm
-Có thể tạo ra được protein từ mọi gen bất kz
-Tạo ra protein tái tổ hợp có những đặc tính mới
Trang 66
PHÂN LOẠI CÁC PROTEIN TRỊ LIỆU
1 Nhóm 1: Enzyme và các protein điều hòa
2 Nhóm 2: Protein nhắm trúng đích
3 Nhóm 3: Protein vaccine
4 Nhóm 4: Protein chẩn đoán
Trang 77
PROTEIN TRỊ LIỆU NHÓM 1: ENZYME VÀ CÁC PROTEIN ĐIỀU HÒA
Phân nhóm Ia Thay thế protein bị thiếu hụt trong cơ thể bằng protein từ bên ngoài
Ví dụ: Yếu tố đông máu VIII trong bệnh Hemophilia A, các enzyme trong bệnh Cystic Fibrosis
là không có hoàn toàn luôn
Trang 88
PROTEIN TRỊ LIỆU NHÓM 1: ENZYME VÀ CÁC PROTEIN ĐIỀU HÒA
Phân nhóm Ib Tăng cường mức độ và thời gian hoạt động của protein
Ví dụ: Erythropoietin để tăng hồng cầu, G-CSF để tăng bạch cầu
Trang 99
PROTEIN TRỊ LIỆU NHÓM 1: ENZYME VÀ CÁC PROTEIN ĐIỀU HÒA
Phân nhóm Ic Thêm một chức năng của protein mà bình thường cơ thể không sản sinh
Ví dụ: Collagenase điều trị vết thương, DNase I trong bệnh Cystic fibrosis
Trang 1010
PROTEIN TRỊ LIỆU NHÓM 2: PROTEIN NHẮM TRÚNG ĐÍCH
Phân nhóm IIa sử dụng kháng thể hoặc immuniadhesin để tiêu diệt phân tử đích hoặc
tế bào đích bằng cơ chế miễn dịch của cơ thể
Ví dụ: Etanercept để điều trị các bệnh tự miễn, Rituximab trong điều trị bệnh ung thư bạch cầu B non-Hodgkin
nh ư lupus ban đỏ
Trang 1111
PROTEIN TRỊ LIỆU NHÓM 2: PROTEIN NHẮM TRÚNG ĐÍCH
Phân nhóm IIb Các protein vận chuyển đặc hiệu mục tiêu
Ví dụ: Gemtuzumab trong bệnh bạch cầu cấp dòng tủy, VP22 trong bệnh u xương ác tính
Trang 1212
PROTEIN TRỊ LIỆU NHÓM 3: PROTEIN VACCINE
Phân nhóm IIIa Sử dụng chính protein làm vaccine phòng bệnh ngoại nhiễm
Ví dụ: HBsAg để phòng ngừa nhiễm HBV, capsid protein làm vaccine phòng ngừa HPV
Trang 1313
PROTEIN TRỊ LIỆU NHÓM 3: PROTEIN VACCINE
Phân nhóm IIIb Protein làm tăng tính khoan dung miễn dịch
Ví dụ: Anti-Rhesus D antigen
Trang 1414
PROTEIN TRỊ LIỆU NHÓM 3: PROTEIN VACCINE
Phân nhóm IIIc Vaccine kháng ung thư
Ví dụ: Vaccine cho bệnh ung thư bạch huyết Non- Hodgkin
Trang 1515
PROTEIN TRỊ LIỆU NHÓM 4: PROTEIN CHẨN ĐOÁN
-Được xếp vào protein trị liệu do đóng vai trò quan trọng trong điều trị
-Ví du: GHRH trong bệnh rối loạn nội tiết, antigen để phát hiện kháng thể kháng virus
Trang 162 Kháng thể trung hòa hoạt tính do cơ thể tạo ra
3 Các cơ chế biến đổi sau dịch mã phải hoàn toàn chính xác
4 Giá thành còn cao
Triển vọng:
1 Kết hợp với thuốc phân tử nhỏ hiệu quả điều trị cao hơn
2 Các công nghệ đang phát triển giá thành sẽ rẻ hơn
3 Quan tâm ngày càng lớn của xã hội
Trang 17Interferon
Trang 18Resourse :ISICR (International Society Interferon and Cytokine reaseach)
LỊCH SỬ PHÁT HIỆN INTERFERON
Trang 19INTERFERON
là m ộ t phân t ử tín hi ệ u, có nh ữ ng th ụ th ể trên màng t ế bào ti ế p nh ậ n để kích ho ạ t quá trình sinh mi ễ n d ị ch, th ườ ng đ áp ứ ng ở
mi ễ n d ị ch s ơ c ấ p
Trang 20INTERFERON VÀ MIỄN DỊCH
kích ho ạ t
ứ c ch ế s ự xâm nh ậ p sâu c ủ a vk
Trang 21IL-PHÂN LOẠI INTERFERON
Trang 22Review ARTICLE
Front Cell Infect Microbiol., 28 April 2014 | doi: 10.3389/fcimb.2014.00050
PHÂN LOẠI INTERFERON
Trang 2424
INTERFERON VÀ HCV
Trang 25 Tóm tắt các mức can thiệp của HCV đến bộ máy kháng virus của vật chủ:
1 Phá vỡ con đường cảm nhận
virus thông qua protease 4A – qua trung gian phân cắt các phân tử adaptor MAVS và TRIF
Interferon therapy of hepatitis C: Molecular insights
into success and failure
11·www.smw.ch
25
ĐỀ KHÁNG INTERFERON CỦA HCV
Trang 26Điều trị HCV
Trang 27• Viêm gan C là bệnh truyền nhiễm
do Hepatitis C virus (HCV) gây nên
• Bệnh thường không có triệu
• HCV được phát hiện 1989
VIÊM GAN SIÊU VI C
Trang 28HCV VÀ HCC
Trang 29Dịch tễ học
Tình hình nhiễm HCV trên thế giới:
Theo ước tính của Tổ chức y tế thế giới (3/2011), tỉ lệ nhiễm HCV trên thế giới 2,2
%, khoảng 170 triệu người, 3-4 triệu người mới nhiễm bệnh mỗi năm
29
Trang 30Dịch tễ học (tt)
Tình hình nhiễm HCV ở Việt Nam:
Theo thống kê của Bộ Y tế, có 2 triệu người đang mắc viêm gan siêu vi (VGSV) C, trong
đó tỷ lệ tử vong chiếm gần 6%
Khoảng 85% trường hợp nhiễm HCV biến chuyển thành viêm gan C mạn, khoảng 20- 25% sẽ chuyển qua giai đoạn xơ gan, ung thư gan
30
Trang 31Sự cần thiết phải điều trị HCV
HCV là nguyên nhân của:
20% viêm gan cấp tính
70% viêm gan mãn (hiện diện virus/máu + gan > 6tháng)
40% xơ gan giai đoạn cuối
60% ung thư tế bào gan
30% trường hợp phải ghép gan
31
Trang 32Tại sao cần điều trị HCV?
Hiện tại không có thuốc chủng ngừa VGSV C
Điều trị VGSV C mãn tính có nhiều tiến bộ trong vòng 20 năm qua, có thể điều trị được và điều trị khỏi hoàn toàn nên điều trị khi phát hiện
32
Trang 34Lưu ý:
Có 6 genotype HCV chính:1, 2, 3, 4, 5, 6
Việt Nam thường gặp HCV với type 1, 6 và 2 hoặc 3
Genotype: tiên đoán được khả năng đáp ứng
điều trị và xác định được thời gian điều trị
Nồng độ HCV RNA/máu: giúp tiên đoán khả
năng đáp ứng điều trị
34
Trang 35Điều trị HCV tối ưu
Phác đồ điều trị chuẩn hiện nay:
tại Việt Nam là Pegasys®) hoặc Peg-interferon alfa-2b (tên thương mại hiện có tại Việt Nam
là Peg-Intron)
Ribavirin (RBV)
35
Trang 36 Rapid virologic response (RVR) : kết quả PCR RNA HCV huyết
thanh âm tính tại tuần thứ 4
Early virilogic response (EVR) :
o Complete EVR (cEVR): kết quả PCR RNA HCV huyết thanh
âm tính tại tuần thứ 12
o Partial EVR (pEVR): giảm lượng RNA HCV hơn 2 log tại tuần
thứ 12
End of treatment virologic response (ETVR) : kết quả PCR RNA
HCV huyết thanh âm tính khi dừng điều trị
Virologic breakthrough : RNA HCV hiện diện lại trong huyết
thanh khi vẫn đang điều trị
Sustained virologic response (SVR) : kết quả PCR RNA HCV
huyết thanh âm tính sau 6 tháng hoàn tất điều trị
Virologic relapse : kết quả PCR RNA HCV huyết thanh âm tính
khi hoàn tất điều trị nhưng RNA HCV hiện diện lại sau đó
Nonresponse : tồn tại RNA HCV trong suốt quá trình điều trị
Đánh giá đáp ứng điều trị HCV
Trang 37HCV: Hepatitis C virus; IFN-α: Interferon-α; SVR: Sustained virologic response; α: Peginterferon-α
pegIFN-Lịch sử phát triển của IFN trong điều trị HCV
Trang 38PEGASYS ®
Hãng sản xuất: Hoffmann la Roche
Chứa IFN-α-2a tái tổ hợp sản xuất trên E.coli, gắn
gốc PEG 40kDa, trọng lượng phân tử khoảng 60kDa
Thuốc được FDA cho phép sử dụng rộng rãi vào 10/2002
Giá thành đắt:
Pegasys 180mcg 4,4 triệu đồng/lọ
Pegasys 135mcg 3,4 triệu đồng/lọ
38
Trang 39PEG-INTRON
Hãng sản xuất: Schering-Plough
Chứa IFN-α-2b tái tổ hợp sản xuất trên E.coli, gắn
gốc PEG 12kDa, trọng lượng phân tử khoảng 31kDa
Thuốc được FDA cho phép sử dụng rộng rãi vào 1/2001
Giá thành đắt:
Peg-Intron 50mcg 2 triệu đồng/lọ
Peg-Intron 80mcg 3,2 triệu đồng/lọ
39
Trang 40 Sản xuất IFN trong các tế bào người
Sản xuất IFN tái tổ hợp (TTH) trong các hệ
Trang 41Sản xuất IFN tái tổ hợp trong
Trang 42Sản xuất rhIFN-α2b
Quy trình sản xuất rhIFN-α-2b – Tạo dòng tế bào mang gen
P Srivastava, P Bhattacharaya, G Pandey, and K J Mukherjee, "Overexpression and
purification of recombinant human interferon alpha2b in Escherichia coli," Protein Expr
Purif, vol 41, pp 313-22, Jun 2005 42
Trang 43Quy trình sản xuất rhIFN-α-2b
quy mô lớn
43
Trang 44• Protein sau khi tái gấp cuộn được kiểm tra cấu hình tự nhiên bằng điện di Native-PAGE, so sánh với protein chuẩn
• Protein tinh sạch được kiểm tra hoạt tính trên
tế bào nuôi cấy và chuột thí nghiệm
44
Quy trình sản xuất rhIFN-α-2b
quy mô lớn
Trang 45Tinh sạch và tái hoạt tính IFN
SDS-PAGE kiểm tra protein
Trang 46 Ưu điểm:
- Đặc điểm di truyền của vi khuẩn đã được hiểu rõ
- Dễ thao tác, môi trường nuôi cấy đơn giản, rẻ tiền
- Vi khuẩn sinh sản nhanh và tạo protein với lượng lớn
Nhược điểm:
- Tạo IFN ở dạng thể vùi, không được glycosyl hóa
- IFN chưa có hoạt tính, tốn nhiều chi phí tái gấp cuộn, năng suất sau gấp cuộn thấp
- Protein tạo ra có thể nhiễm nội độc tố
Một số hướng cải tiến:
- Kích thích tế bào tạo protein dạng tan bằng cách thay đổi nhiệt độ nuôi cấy, gắn tín hiệu tiết cho protein
Trang 47Phương pháp biến đổi/phân phối
Phân phối lipid: liposome, các
hạt nano lipid rắn, mixen lipid
ngược, vi ống lipid
Polymer vi hạt/hạt nano:
mixen polymer, hydrogel, vi
hạt, polymer phân hủy sinh học,
dẫn xuất của cellulose, màng
xốp và dendrimer
Lipid drug delivery
47
Trang 48PEG-hóa
PEG-hóa là gắn kết một hoặc nhiều phân tử
PEG vào một phân tử khác, chẳng hạn như là
một protein có tính trị liệu tối ưu hóa dược động học nhưng vẫn giữ nguyên hoạt tính
Polymer này không độc hại, không tích điện, không gây miễn dịch, không có tính kháng nguyên, hòa tan cao trong nước, làm tăng chu kỳ
bán hủy in vivo, tăng tính kháng protease, tăng
tính ổn định và được FDA chấp thuận
48
Trang 49Cấu trúc PEG
PEG-hóa (tt)
49
Trang 50PEG-hóa (tt)
Mức độ tối ưu hóa
dược động học có tính
chuyên biệt cho từng
loại thuốc và thay đổi
50
Trang 52PEG-hóa Interferon
Các cách gắn PEG:
1 PEG acyl hóa:
Hoạt tính axit alkyl: phản
Trang 54Đặc tính hóa sinh và sinh học của PEG interferon alfa-2b (12KD) và PEG interferon alfa-2a (40KD)
54
Trang 55Đặc điểm của PEG-hóa trong PEG interferon alfa-2b (12KD) và PEG interferon alfa-2a (40KD)
55
Trang 56So sánh dược động học của PEG interferon với interferon thông thường (không biến đổi)
(80ml/h) 56
Trang 57Liều sử dụng PEG- IFN và RBV
(người lớn)
57
Trang 58(Điều trị trong 48 tuần)
SVR cao hơn genotype 1
Đăc biệt Pt có EVR gần như đạt được SVR
Peginterferon alfa -2b và Ribavirin
genotype 6
Trang 59The end