Các phương pháp nghiên cứu gene bệnh ĐH KHTN Cao Học chú thích rõ ràng Tài liệu đề cương cao học môn Sinh Học Phân Tử trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU BỆNH DI TRUYỂN ĐƠN GEN Ở NGƯỜI 1.Xác định vị trí gen trên bộ gen 2.Nghiên cứu gen bệnh in vitro 3.Nghiên cứu gen bệnh in vivo
Trang 1NGHIÊN CỨU GEN BỆNH Ở NGƯỜI
1 Bệnh di truyền đơn gen (monogenic disorder)
Cystic fibrosis, thalassemia, hemophilia, Duchene dystrophy syndrome
2 Bệnh di truyền đa gen (polygenic disorder)
Cao huyết áp, bệnh tim mạch, tiểu đường, Parkinson…
1
1 gen thay đổ i là b ệ nh li ề n
Trang 2Bệnh di truyền đơn gen (monogenic disorder)
-Chỉ cần một thay đổi trên một gen gây ra triệu chứng bệnh
-Có thể ở dạng lặn hoặc trội
-Gen có thể ở dạng tự dưỡng hoặc liên kết với giới tính
-OMIM: database về các bệnh di truyền ở người
-Đa số bệnh di truyền đơn gen thuộc loại bệnh hiếm gặp
-Nghiên cứu bệnh di truyền đơn gen là cơ sở để nghiên cứu bệnh di truyền đa gen
C ả 2 c ặ p allele m ớ i gây b ệ nh
Ch ỉ càn 1 bên là đ c
Trang 3QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU BỆNH DI TRUYỂN
ĐƠN GEN Ở NGƯỜI
1.Xác định vị trí gen trên bộ gen
2.Nghiên cứu gen bệnh in vitro
3.Nghiên cứu gen bệnh in vivo
3
B Ằ NG PH ƯƠ NG PHÁP TRUY Ề N TH Ố NG
Trang 4QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU GEN BỆNH Ở NGƯỜI
1 Xác định vị trí gen bệnh trên bộ gen
-Phương pháp độc lập bản đồ gen
-Phương pháp phụ thuộc bản đồ gen
Trang 5QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU GEN BỆNH Ở NGƯỜI
1 Xác định vị trí gen bệnh trên bộ gen
Trang 6SUBTRACTION CLONING
-Phát hiện đột biến mất gen
B Ẹ NH DNA NG ƯỜ I BT
C ấ t nh ỏ , tr ộ n l ẫ n b ằ ng ez c ắ t gi ớ i h ạ n
c ắ t c ơ h ọ c nhi ề u
bi ế n tinh r ồ i h ồ i tính
DNA ng bt
Trang 7SUBTRACTION CLONING ĐỂ XÁC ĐỊNH GEN GÂY BỆNH DMD
-Bộ gen người bình thường được phân cắt với enzyme MboI để tạo thành các
đoạn nhỏ
-Bộ gen người mắc bệnh loạn dưỡng cơ Duchene (với hàm lượng cao gấp 500 lần hàm lượng bộ gen người bình thường) được phân nhỏ bằng lực cơ học
-Biến tính hai loại DNA bộ gen này và cho tái bắt cặp với nhau
-Nối các DNA vào vector được cắt trước bằng BamHI chỉ có các DNA từ bộ gen
người bình thường không có bản sao trên DNA bộ gen bệnh được nối vào vector
tập hợp các dòng DNA chứa vùng bị đột biến mất gen
-các bước kế tiếp là lai các dòng DNA này với người bệnh và người binh thường
để xác định vị trí trên bộ gen xác định NST X là nơi chứa vùng gen đột biến phân lập được vùng DNA khoảng 200 kb và sử dụng các kỹ thuật đi bộ trên NST, zoo blot để xác định gen
7
C ắ t th ườ ng xuyên h ơ n -> c ắ t thành nhi ề u đ o ạ n nh ỏ
Ch ỉ c ắ t 1 ch ỗ , và t ươ ng thích đầ u v ớ i Mbo1
Trang 8QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU GEN BỆNH Ở NGƯỜI
1 Xác định vị trí gen bệnh trên bộ gen
Phương pháp phụ thuộc bản đồ gen
Phân tích phả
hệ
Sàng lọc Markers liên
kết
Định vị Markers Định vị gene
khi không làm đượ c ph ươ ng pháp độ c l ậ p gen
là ch ỉ th ị di truy ề n nh ư gen bi ể u
hi ệ n ki ể u hình, VNTR, SNP
Trang 9Ý NGHĨA CỦA VIỆC LẬP BẢN ĐỒ GEN
sắc thể
*Định vị gen trên bộ gen
*Phân tích kiểu gen
*Phân tích kiểu hình gây bệnh
Gen bệnh
Trang 10QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU GEN BỆNH Ở NGƯỜI
Các loại bản đồ gen: tập hợp các kỹ thuật sinh học nhằm cung cấp
các thông tin để xác định vi trí của gen trên bộ gen
Bản đồ di truyền tế bào
Bản đồ di truyền liên kết
Trình tự nucleotide bộ gen người
xem gen n ằ m trên nst nào
xem liên k ế t bao nhiêu %, bao nhiêu cmorgan
Trang 11QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU GEN BỆNH Ở NGƯỜI
Chức năng các loại bản đồ trong phát hiện gen bệnh:
Bản đồ di truyền tế bào: xác định NST chứa gen bệnh
Bản đồ di truyền liên kết: xác định khoảng cách di truyền giữa gen bệnh và các marker
Bản đồ vật l{: xác định vị trí vật l{ của gen bệnh trên bộ gen
11
các k ỹ thu ậ t cho phép bi ế t đượ c gen m ụ c tiêu n ằ m trên NST nào, có ý ngh ĩ a: xem NST đ ó có ch ỉ th ị di truy ề n nào, có di truy ề n liên k ế t v ớ i b ệ nh hay không?
nh ư v ậ y mình bi ế t đượ c s ự liên k ế t và kho ả ng cách gi ữ a ch ỉ th ị di truy ề n và gen m ụ c tiêu, bi ế t đượ c kho ả ng cách là nh ờ b ả n đồ v ậ t lý.
Trang 12CÁC LOẠI BẢN ĐỒ DI TRUYỀN TẾ BÀO
1 Xác định gen nằm trên NST
-Bản đồ lai sinh dưỡng (somatic cell hybridization)
2 So sánh các NST để tìm sự bất thường
-Nhuộm NST (Chromosome banding)
-Tô màu NST (Chromosome painting)
-Bản đồ CGH (Comparative Genomic Hybridization)
-Digital karyotyping
3 Xác định vị trí gen trên NST
-Lai tại chỗ huznh quang (FISH)
Trên t ế bào
Trang 1313
SOMATIC CELL HYBRIDIZATION
lai t ế bào sinh d ưỡ ng
nguyên bào s ợ i ng ườ i
t ạ o tb lai, ch ứ a nst c ủ a chu ộ t và ng NST ng b ị m ấ t đ i 1 cách ng ẫ u nhiên, còn chu ộ t thì v ẫ n gi ữ l ạ i nguyên v ẹ n.
B ổ sung s ả n ph ẩ m cho tb sinh
tr ưở ng
tb chu ộ t b ị lo ạ i enzyme TK
tb ng c ũ ng b ị lo ạ i HGPRT; c ả 2 ez này ch ị u trách nhi ệ m
t ổ ng h ợ p nên DNA cho tb sinh tr ưở ng
Không b ổ sung n ữ a -> ch ỉ có tb lai m ớ i s ố ng
NST ng và ch phân bi ệ t r ấ t rõ ràng, -> phát hi ệ n đượ c NST còn sót l ạ i là NST s ố m ấ y mà không b ị l ẫ n v ớ i chu ộ t
t ă ng c ườ ng 2 tb hòa màng vào nhau
Trang 14ph ả i có tính ch ấ t gì đ ó đặ c tr ư ng để phát hi ệ n, ví d ụ gen t ạ o ánh sáng
gen m ụ c tiêu n ằ m trên NST s ố 4
Trang 16NGUYÊN LÝ CỦA BẢN ĐỒ DI TRUYỀN LIÊN KẾT
-Được dùng để xác định khoảng cách giữa các gen trên NST
-Sử dụng một chỉ thị di truyền với vị trí đã biết để xác định vị trí gen quan tâm
-Sử dụng tần số tái tổ hợp để tính khoảng cách giữa các gen: 1%
TTH = 1 cM
-Không cho biết vị trí chính xác (đến nucleotide) của gen đích trên
bộ gen
-Tần số TTH = số lượng cá thể con TTH/Tổng số cá thể con x 100
N ế u kho ả ng cách đủ xa thì s ẽ x ả y ra hi ệ n t ượ ng hoán v ị or tái t ổ h ợ p (tth là b ố và m ẹ không có ki ể u hình đ ó)
Trang 1717
NGUYÊN LÝ CỦA BẢN ĐỒ DI TRUYỀN LIÊN KẾT
Ở sinh vật bậc thấp đơn bội:
chúng
Ở sinh vật bậc thấp nhị bội:
di truyền khoảng cách di truyền giữa chúng
Ở sinh vật bậc cao:
chúng
17
Cách tính t ầ n s ố TTH khác nhau ở các lo ạ i sinh v ậ t khoác nhau
K ỹ thu ậ t th ố ng kê
Trang 18PHƯƠNG PHÁP TÍNH TẦN SỐ TTH Ở NGƯỜI
PHƯƠNG PHÁP LOD SCORE
cho phép tính t ầ n s ố TTH ở ng mà không c ầ n dùng lai phân tích ( ng thì sao mà lai phan tích đượ c)
d ễ b ị sai s ố , do đ ó nhi ề u nhóm cùng công b ố 1 k ế t qu ả thì m ớ i tinh c ậ y cao h ơ n.
Trang 19khoảng cách giữa hai gen, tính bằng cM 12,5% = 12,5 cM
liên k ế t v ớ i nhóm máu đ ã bi ế t n ằ m trên 1 NST r ồ i, gi ờ xem xem chúng cách nhau cM
ki ể u hình không tái t ổ h ợ p
Trang 21CÁC KIỂU BẢN ĐỒ VẬT LÝ
1 Kỹ thuật lập bản đồ cắt giới hạn (Restriction map)
21
Là các k ỹ thu ậ t SHPT
Trang 22TÌM VỊ TRÍ GEN ĐÍCH BẰNG KỸ THUẬT CHROMOSOME WALKING
Gen đích liên kết với 1 hay nhiều chỉ thị di truyền khoảng cách giữa chúng được xác định từ vị trí của chỉ thị di truyền trên bộ gen để “đi bộ trên NST” tới gen đích
Tiến hành:
1.Lập thư viện bộ gen
2.Dùng chỉ thị di truyền làm mẫu dò phát hiện dòng DNA trong thư viện bộ gen có chứa trình tự nucleotide của chỉ thị di truyền giải trình tự nucleotide hoặc phân tích bằng enzyme cắt giới hạn dòng DNA này để tìm ra gen đích
3.Nếu chưa tìm thấy gen đích trong dòng DNA đầu tiên sử dụng một đoạn DNA ngắn ở đầu 3’ của dòng DNA đầu tiên làm mẫu dò thứ hai phát hiện dòng DNA trong thư viện bộ gen có chứa trình tự nucleotide của mẫu dò thứ hai giải trình tự nucleotide hoặc phân tích bằng enzyme cắt giới hạn dòng DNA thứ hai này để tìm ra gen đích
4.Nếu vẫn chưa tìm ra gen đích trong dòng DNA thứ hai thì lặp lại các bước như trên
Trang 23KỸ THUẬT ĐI BỘ TRÊN NST – CHROMOSOME WALKING
23
Ch ỉ th ị di truy ề n 1 Chỉ th ị di truy ề n 2
Khi đ i h ế t mình thu đượ c trình t ự c ủ a đ o ạ n lai
Trang 24XÁC ĐỊNH GEN TRONG VÙNG ĐI BỘ/NHẢY
Ở độ ng v ậ t b ậ c cao có nh ữ ng vùng vô cùng b ả o t ồ n gi ữ a các loài
Xem có ph ả i là exon hay không
EST là nh ữ ng đ o ạ n DNA ng ắ n, đế n t ừ các cDNA ở trong c ơ th ể ng ườ i
Nh ả y b ằ ng cách đ óng vòng nó l ạ i, r ồ i phân tích ti ế p theo Nh ư v ậ y s ẽ b ỏ qua đượ c 1 đ o ạ n r ấ t l ớ n mà không ph ả i đ i b ộ t ừ t ừ
Trang 25LIÊN KẾT CÁC LOẠI BẢN ĐỒ: DI TRUYỀN TẾ BÀO + LIÊN KẾT + VẬT LÝ
TRONG XÁC ĐỊNH GEN BỆNH
thuộc NST nào
Khoảng cách gen bệnh và chỉ thị di truyền trên NST
Trang 26XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ GEN GÂY BỆNH CYSTIC FIBROSIS
-Bệnh di truyền đơn gen, gen lặn nằm trên NST thường
-Protein CFTR (Cystic Fibrosis Transmembrane Conductance Regulator): chịu trách nhiệm vận chuyển Cl - qua màng tế bào
-Đột biến thường gặp trên gen mã hóa protein CFTR là F508
-Protein CFTR bị đột biến không còn khả năng đến gắn vào màng tế bào chức năng vận chuyển Cl - bị ảnh hưởng
-Tế bào giữ nước bên trong để cân bằng nồng độ Cl -
-Ở bề mặt phổi, tuyến tụy, tuyến mồ hôi không có nước để tẩy rửa các chất nhờn như bình thường chất nhờn kết tụ thay đổi chức năng bình
thường của các cơ quan bệnh
Trang 27NGHIÊN CỨU GEN CF – PHÂN TÍCH PHẢ HỆ
Bệnh di truyền lặn NST thường
27
Sàng l ọ c đượ c marker liên k ế t (slide ti ế p) Không theo gi ớ i tính
Xác đị nh kho ả ng cách di truy ề n
Trang 28NGHIÊN CỨU GEN CF – SÀNG LỌC MARKER LIÊN KẾT
Trang 29NGHIÊN CỨU GEN CF – XÁC ĐỊNH NST CHỨA MARKER
29
mà liên k ế t ch ặ t ch ẽ
Trang 30NGHIÊN CỨU GEN CF – XÁC ĐỊNH NST CHỨA MARKER
n ằ m trên NST s ố 7
Trang 3131
Trang 32NGHIÊN CỨU GEN CF – ĐI BỘ TRÊN NST
EcoR I restriction fragment
(frag RI)
EcoR I genomic DNA library
frag RI
L ậ p b ả n đồ c ắ t gi ớ i h ạ n,
Trang 33Cắt frag RI bằng các RE khác nhau
Điện di trên gel agarose
NGHIÊN CỨU GEN CF – ĐI BỘ TRÊN NST
33
Trang 34Tiến hành lai Southern Blot với mẫu dò cho MET
NGHIÊN CỨU GEN CF – ĐI BỘ TRÊN NST
Trang 35Bản đồ RE cho frag RI
Phân lập đoạn Sal I – EcoR I fragment (2.5kb) và sử dụng
nó như mẫu dò tiếp theo trong Sal I genomic library
NGHIÊN CỨU GEN CF – ĐI BỘ TRÊN NST
35
Trang 36Dùng Sal I – EcoR I fragment (2.5kb) làm mẫu dò
Xác định Sal I restriction fragment (fragment S)
NGHIÊN CỨU GEN CF – ĐI BỘ TRÊN NST
Trang 37Tiến trình tiếp tục cho đến khi “đi” đến D7S8
NGHIÊN CỨU GEN CF – ĐI BỘ TRÊN NST
37
Trang 38 CpG island: là vùng có tần số xuất hiện CpG cao nhưng lại
không bị methyl hóa trên bộ gene, nó thường gắn liền với đầu 5' của hầu hết các house-keeping gene và nhiều tissue-specific gene
Thông thường đảo CpG nằm chồng lên vùng promoter và kéo dài khoảng 1000 base về phía vùng phiên mã
NGHIÊN CỨU GEN CF – XÁC ĐỊNH GEN BẰNG ĐẢO CpG
Trang 39XÁC ĐỊNH GEN CFTR TRONG VÙNG TRÌNH TỰ TỪ MET ĐẾN D7S8
1 Đảo CpG
2 Zoo blot
39
Trang 41NGHIÊN CỨU GEN CFTR
-4 probe bảo tồn ở động vật có vú (Zoo blot) được sử dụng để sàng lọc gen CFTR 1 probe cho tín hiệu Northern blot dương tính
-Sử dụng probe này sàng lọc trong thư viện cDNA chứa gen CFTR
sử dụng cDNA này để sàng lọc gen CFTR từ vùng gen nằm giữa met và D7S8
-Người ta cũng sử dụng kỹ thuật giải trình tự để tìm ra trình tự
nucleotide của gen CFTR để làm cơ sở cho các phân tích về sau
-Xác nhận gen CF trong dòng DNA bằng phương pháp đột biến mất chức năng và bổ trợ trên dòng tế bào hoặc mô hình chuột
Quan sát kiểu hình
41
Trang 42NGHIÊN CỨU GEN CF – KẾT QUẢ
-Gen mã hóa CFTR nằm trên cánh dài của NST số 7
ở vị trí 7q31.2
-Vị trí chính xác trên bộ gen là từ nucleotide
116.907.253 đến nucleotide 117.095.955
Trang 43KHI BỘ GEN NGƯỜI ĐÃ ĐƯỢC GIẢI TRÌNH TỰ NUCLEOTIDE
Xác định gen bệnh như thế nào?
43
Trang 44DỰ ÁN BỘ GENE NGƯỜI
Human Genome Project - HGP
CẦN THIẾT HIỂU BIẾT
VỀ BỘ GENE NGƯỜI
Nghiên c ứ u gen b ệ nh b ằ ng ph ươ ng pháp hi ệ n đạ i tr ở nên nhanh chóng h ơ n nh ờ d ự án gi ả i trình t ự b ộ gen ng ườ i.
Trang 45LỊCH SỬ DỰ ÁN
Dự án nghiên cứu khoa học
quốc tế với mục đích chính
là xác định trình tự của các
cặp nucleotide trên DNA
• 1990, Bộ Năng lượng Hoa Kz (DOE) và Viện y tế Quốc gia (NIH) k{ kết biên bản ghi nhớ kế hoạch phối hợp
• Kinh phí 3 tỉ USD, dự kiến 15 năm
• Đa quốc gia: Hoa Kz, Anh, Pháp, Australia, Nhật Bản
• Hoàn thành một phần vào năm 2003
45
Trang 46•
• 10/1990, những nỗ lực đầu tiên của HGP chủ yếu tập trung vào việc phát triển & tự động hóa các phương pháp dòng hóa & giải trình tự DNA; xây dựng các bản đồ di truyền & vật lý một cách chi tiết
• 1993 hoàn chỉnh bản đồ vật lý của các cặp NST; cùng lúc kĩ thuật giải trình tự tự động hóa ra đời, tạo điều kiện cho việc giải trình tự quy mô lớn trở nên dễ dàng
• 1995: là bước ngoặc quan trọng của HGP chuyển từ lập bản đồ (sắp xếp gene trên NST) sang giải trình tự
• 5/1998, Celera Genomics (Perkin-Elmer Corporation) ra đời với
chiến lược “Whole genome shotgun” => Việc tạo các phần mềm định
vị nhanh các trình tự chồng lấp trong hỗn hợp các đoạn nhỏ DNA, ráp thành trình tự liên tục
LỊCH SỬ DỰ ÁN
Trang 47• Cơ bản đã được hoàn thành và công bố trong tháng 4 năm
2003, sớm hơn 2 năm so với dự định
• Hiện nay khoảng 92% bản đồ gen đã được hoàn thành
• Một số vùng chưa hoàn thành là xác định trình tự
– Vùng trung tâm của mỗi chromosome – centromeres
– Phần cuối của chromosome – telomere
– Vị trí chứa các họ gia đình đa gene
Trang 48MỤC TIÊU
Xác định sự cấu thành về mặt di truyền của loài
người
• Dự đoán, xác định số lượng và vị trí gene
• Dự đoán gene mã hóa protein, chức năng
• Dự đoán các gene gây bệnh, phát triển phương
Trang 49Ý nghĩa
• Xác định khoảng ba tỷ đơn vị hóa học di truyền của con người
• Truy cập vào cơ sở dữ liệu chung về bộ
gen, có thể biết thông tin về gen mục tiêu cần nghiên cứu bao gồm:
– cấu trúc và chức năng protein
– mối quan hệ tiến hóa sinh vật
– các đột biến
– khả năng tương tác các gen
– các bệnh liên quan đến cấu trúc gen
– …
49
Trang 50• Mở đường cho các nghiên cứu tiếp theo để
xác định các biến thể di truyền làm tăng nguy
cơ các bệnh
• Tìm kiếm các nguồn gốc di truyền của bệnh và phát triển các phương pháp điều trị mới
• Phân tích sự giống và khác nhau giữa các
chuỗi DNA từ các sinh vật mở ra những hướng mới trong việc nghiên cứu l{ thuyết tiến hóa
Ý nghĩa
Trang 51Sử dụng cùng kỹ thuật giải trình tự
phát triển bởi Sanger và những người khác
bằng việc phá vỡ DNA bộ gen thành những mảnh nhỏ ngẫu nhiên, chứa các đoạn chồng lấp lên nhau,
Trang 52BAC Genomic DNA
PLasmid
PLasmid
Trang 53Tạo một bản đồ vật lí thô
toàn bộ bộ gen trước khi
giải trình tự DNA
Việc xây dựng một bản
đồ đòi hỏi phải cắt các
NST thành những đoạn lớn
và xác định vị trí của các
đoạn DNA lớn này trước
khi tiến hành giải trình tự
tất cả các đoạn
BAC to BAC Sequencing
Shotgun sequencing
đi ngay vào giải mã, bỏ qua thành lập 1 bản đồ vật lí
Do đó, phương pháp này tỏ ra nhanh hơn nhiều so với phương pháp BAC to BAC
WGS sequencing
53
Trang 54Các trình tự này được
chuyển vào 1 chương
trình máy tính có tên
PHRAP để tìm kiếm
những trình tự chung
cho việc nối kết
các đoạn với nhau
Các thuật toán vi tính sẽ lắp ráp hàng triệu các đoạn đã được
giải trình tự tạo thành một đoạn dài liên tục tương ứng với mỗi NST
BAC to BAC Sequencing WGS sequencing
Trang 55BAC to BAC sequencing
Độ chính xác cao,
ít bị sai khi kết nối
Do đã có bản đồ vật lí
định hướng, nên trường
hợp lắp ráp các đoạn
ngẫu nhiên ít xảy ra
Nhược điểm:
tốn thời gian,
chi phí cao
WGS sequencing Nhanh hơn, Chi phí thấp
Nguy cơ lỗi nhiều hơn do lắp ráp sai
55
Trang 56VẤN ĐỀ CỦA CÁC TRÌNH TỰ LẶP LẠI
Trang 5757 CÁCH GIẢI QUYẾT
Trang 58KHI BỘ GEN NGƯỜI ĐÃ ĐƯỢC GIẢI TRÌNH TỰ NUCLEOTIDE
Xác định gen bệnh như thế nào?
Trang 59KHI BỘ GEN NGƯỜI ĐÃ ĐƯỢC GIẢI TRÌNH TỰ NUCLEOTIDE
Xác định gen bệnh như thế nào?
1 Tin Sinh học
Phân tích trình tự nucleotide dự đoán chức năng của gen thông qua sản phẩm protein
Phân tích dựa vào so sánh trình tự nucleotide của gen mới với trình tự nucleotide của gen
đã biết chức năng
59