Bước sang thế kỷ thứ 21, vấn đề nguồn nhân lực ngày càng trở thành yếu tố quyết định đối với sự phát triển và thịnh vượng của mỗi Quốc gia.Việt Nam đang trong thời kỳ đầu của sự nghiệp Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước nên việc đáp ứng yêu cầu về con người và nguồn nhân lực là nhân tố quyết định. Trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực thì đào tạo nghề luôn được coi là vấn đề then chốt nhằm tạo ra đội ngũ công nhân kỹ thuật có trình độ kiến thức chuyên môn, có kỹ năng và thái độ nghề nghiệp phù hợp yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, đáp ứng sự biến đổi cơ cấu kinh tế, đáp ứng nhu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động.
Trang 1TẠO NGHỀ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT
1.3 Những nhân tố tác động đến quản lý đào tạo nghề 24
Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO
TẠO NGHỀ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT
2.1 Khái quát về trường cao đẳng nghề Việt Xô số 1 312.2 Thực trạng công tác quản lý quá trình đào tạo nghề ởTrường cao đẳng nghề Việt Xô số 1 hiện nay 372.3 Đánh giá công tác quản lý quá trình đào tạo nghề ở Trường
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO
NGHỀ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT XÔ SỐ
3.2 Các biện pháp tăng cường quản lí quá trình đào tạo nghề ởTrường cao đẳng nghề Việt Xô số 1 hiện nay 803.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề
Trang 2tế, đáp ứng nhu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động.
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX và kết luận Hội nghịlần thứ 6 của BCH Trung ương Đảng khoá IX nhấn mạnh: “ Phát triển giáodục đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH
- HĐH, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để pháttriển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững” Muốn cho sự nghiệpCNH - HĐH thành công, thì điều cốt lõi là phải phát huy tốt nhân tố conngười Bởi lẽ con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển,giáo dục là nhân tố chủ yếu để hình thành và phát triển nhân cách con người,
là chìa khoá mở cửa vào tương lai, là quốc sách hàng đầu của chiến lược pháttriển kinh tế xã hội
Nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực, là trách nhiệm chung củatoànĐảng, toàn Quân, toàn Dân ta, trong đó vai trò của các Trường cao đẳngnghề, các cơ sở giáo dục đào tạo nghề là rất quan trọng
Trường cao đẳng nghề Việt Xô số 1 đào tạo đội ngũ lao động kỹ thuật
có tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ, nhằm phục vụ cho các ngành côngnghiệp, cơ giới, cơ khí, xây dựng Trong những năm qua, do điều kiện phát
Trang 3triển của khoa học - kỹ thuật, máy móc hiện đại, phức tạp được sử dụng ngàycàng nhiều trong sản xuất, đòi hỏi người thợ vận hành vừa phải có kỹ năngnghề vừa phải có trình độ chuyên môn cao Để đáp ứng được nhu cầu của xãhội, nhà trường đã quan tâm tới các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo.Tuy nhiên trong một thời gian ngắn, với sự phát triển nhanh, quy mô đào tạovượt bậc của trường cho nên cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, nội dungchương trình đào tạo, công tác quản lý … so với yêu cầu phát triển đào tạocòn thiếu và còn nhiều bất cập, trong đó công tác quản lý đóng một vai tròđặc biệt quan trọng đối với việc nâng cao chất lượng đào tạo Với qui mô đàotạo của Nhà trường lớn và đa dạng như vậy, vấn đề quản lý đào tạo nói chung
và đào tạo nghề nói riêng ở Trường cao đẳng nghề Việt Xô số 1 đòi hỏi phảiđược đổi mới để đáp ứng được yêu cầu phát triển đào tạo Với ý nghĩa đó, tác
giả đã chọn đề tài: “Quản lý quá trình đào tạo nghề ở Trường cao đẳng nghề Việt Xô số 1 hiện nay” làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp, đồng
thời cũng là việc vận dụng những kiến thức, phương pháp đã học vào thựctiễn công tác của bản thân, hy vọng góp một phần nhỏ vào việc nâng cao chấtlượng đào tạo nói chung và đào tạo nghề nói riêng của Trường cao đẳng nghềViệt Xô số 1
2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Ngay từ những năm 60 của thế kỷ XX, ở các nước tư bản phát triểnnhư Đức, Mỹ, Anh, Pháp, Nhật Bản đã quan tâm đến vấn đề đào tạo nghề
và quản lí quá trình đào tạo nghề nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội côngnghiệp Do đặc điểm, yêu cầu về nguồn nhân lực - đội ngũ công nhân kỹthuật ở mỗi nước có khác nhau nên không chỉ có lĩnh vực đào tạo nghề mà
cả phương pháp, hình thức, qui mô đào tạo nghề cũng có sự khác nhausong có điểm chung là đều chú trọng đến sự phát triển kiến thức, kỹ năng
và thái độ nghề nghiệp
Trang 4Cho đến ngày nay, hầu hết các nước trên thế giới đều bố trí hệ thốnggiáo dục kỹ thuật và dạy nghề bên cạnh bậc phổ thông và đào tạo bậc caođẳng, đại học Do sớm có hệ thống đào tạo nghề nên các nước tư bản pháttriển đã tích luỹ được nhiều kinh nghiệm trong quá trình đào tạo Quá trìnhđào tạo cũng như quản lí đào tạo nghề liên tục được hoàn thiện, đổi mới đểđảm bảo chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu thực tiễn cuộc sống.
Ở các nước xã hội chủ nghĩa, nhất là ở Liên Xô trước đây cũng sớmquan tâm đến vấn đề đào tạo nghề, với những đóng góp quan trọng của cácnhà giáo dục học, tâm lí học như X.I Arkhangenxki, X.Ia Batưsep, A.EKlimov, N.V Cudơmina, Ie A Parapanôva, T.V Cuđrisep, v.v dưới góc độgiáo dục học nghề nghiệp, tâm lí học lao động, tâm lí học kỹ sư, tâm lí học
xã hội Tuy nhiên, theo nhận xét của T.V Cuđrisep, những nghiên cứu tronglĩnh vực dạy học và giáo dục nghề vào những năm 70 của thế kỷ XX cònmang tính từng mặt, một chiều nên chưa giải quyết được một cách triệt đểvấn đề chuẩn bị cho thế hệ trẻ bước vào cuộc sống và lao động Cũng theoT.V Cuđrisep, để khắc phục những khó khăn, hạn chế trên cần thiết phải cónhận thức lại Theo tác giả, sự hình thành nghề của thế hệ trẻ trong điều kiệncủa giáo dục và dạy học là một quá trình lâu dài, liên tục và thống nhất.Trong quá trình hình thành nghề trải qua bốn giai đoạn nhưng chúng có sựgắn bó mật thiết với nhau Quan điểm này của tác giả đã tạo nên nhận thứcmới về sự hình thành nghề, là cơ sở khoa học để xây dựng mô hình đào tạonghề và nâng cao chất lượng đào tạo nghề
Đến nay, khoa học quản lý ở Việt Nam vẫn còn non trẻ đang đượcnhiều người quan tâm, suy ngẫm, tổng kết và vận dụng, là vấn đề luôn mangtính thời sự đi liền với các bước phát triển của các doanh nghiệp, tổ chức, nhànước và nhân loại Gần đây, có nhiều công trình nghiên cứu về khoa học quản
lý của các nhà nghiên cứu, các giáo viên đại học, các cán bộ nghiên cứu dướidạng giáo trình, sách tham khảo, phổ biến kinh nghiệm đã được công bố
Trang 5Đó là các tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Bá Lãm, Đặng Xuân Hải, ĐặngQuốc Bảo, Vũ Cao Đàm, Trần Khánh Đức, Phạm Viết Vượng Các côngtrình trên đã đề cập đến các vấn đề lý luận rất cơ bản về khoa học quản lý nhưbản chất của hoạt động quản lý, các thành phần cấu trúc, các giai đoạn củahoạt động quản lý, đồng thời chỉ ra các phương pháp và nghệ thuật quản lý.Tuy nhiên, các công trình này mới chỉ dừng lại ở phương diện lý luận là chủyếu, việc ứng dụng vào lĩnh vực, vào từng cơ sở được triển khai tùy trườnghợp cụ thể.
Ở Việt Nam, những vấn đề về đào tạo nghề, quản lý quá trình đào tạonghề cũng được quan tâm ngay từ cuối những năm 70 của thế kỷ XX Tuynhiên, sau đó những nghiên cứu về đào tạo nghề, quản lý quá trình đào tạonghề ở nước ta bị lắng xuống, ít được chú trọng Chỉ đến những năm gần đâyvấn đề đào tạo nghề tiếp tục được quan tâm nghiên cứu trở lại thông quanhững đề tài luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản lý giáo dục Những nghiêncứu này đã ít nhiều khái quát hóa và làm rõ được những vấn đề lý luận và đềxuất những biện pháp quản lý góp phần nâng cao hiệu quả quản lý quá trìnhđào tạo nghề nói chung và hoạt động dạy nghề nói riêng Tuy nhiên, việcquản lý quá trình đào tạo nghề, đặc biệt là đào tạo nghề hệ Cao đẳng ởTrường Cao đẳng nghề Việt Xô số 1 chưa thực sự được quan tâm và thực hiệnđầy đủ
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là làm sáng tỏ cơ sở lý luận, thực tiễncủa việc quản lý quá trình đào tạo nghề để đề xuất những biện pháp quản lýquá trình đào tạo nghề nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở Trường Caođẳng nghề Việt Xô số 1
Trang 6* Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý quá trình đào tạo nghề có liênquan đến đào tạo trong các trường dạy nghề
- Nghiên cứu thực trạng quản lý quá trình đào tạo nghề ở Trường Caođẳng nghề Việt Xô số 1
- Đề xuất biện pháp quản lý quá trình đào tạo nhằm nâng cao chấtlượng đào tạo nghề ở Trường Cao đẳng nghề Việt Xô số 1
4 Khách thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu
* Khách thể nghiên cứu: Đào tạo nghề ở Trường Cao đẳng nghề Việt
Xô số 1
* Đối tượng nghiên cứu: Quản lý quá trình đào tạo nghề ở Trường
Cao đẳng nghề Việt Xô số 1
* Phạm vi nghiên cứu: Trong phạm vi của luận văn, đề tài chỉ tập
trung nghiên cứu khảo sát đánh giá thực trạng, đề xuất các biện pháp quản lýquá trình đào tạo nghề ở Trường cao đẳng nghề Việt Xô số 1 hiện nay Thờigian nghiên cứu từ 2012-2014
5 Giả thuyết khoa học
Quản lý chất lượng đào tạo nghề nói chung và quản lý quá trình đào tạonghề ở Trường Trường Cao đẳng nghề Việt Xô số 1 hiện nay phụ thuộc vàonhiều yếu tố nếu xác định tốt mộ số biện pháp quản lý như: Điều chỉnh mụctiêu- nội dung đào tạo cho phù hợp với thực tiễn; Tăng cường quản lý hoạtđộng giảng dạy của giáo viên và hoạt động học của HS – SV; Tăng cường đầu
tư và quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học; Đổi mới phương phápgiảng dạy; Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá quá trình đào tạo; Tăng
Trang 7cường liên kết đào tạo với các cơ sở sản xuất và hợp tác quốc tế thì sẽ gópphần nâng cao chất lượng đào tạo nghề của nhà trường.
6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp luận
Luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biệnchứng của chủ nghĩa Mác - Lênin; quán triệt tư tưởng giáo dục và quản lý giáo dụccủa Hồ Chí Minh, của Đảng Cộng sản Việt Nam Vận dụng phương pháp luậnnghiên cứu của khoa học quản lý giáo dục, các phương pháp nghiên cứu dựa trêncác chủ trường chính sách của Đảng, nhà nước về quản lý chất lượng đào tạo nghềcủa các trường Trung cấp, Cao đẳng, Đại học có dạy nghề trên toàn quốc
Khái quát các văn bản có liên quan đến quản lý đào tạo nghề theo quan điểm
hệ thống - cấu trúc, lịch sử lôgíc và quan điểm thực tiễn trong nghiên cứu khoa học
* Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu (phân tích, tổng hợp) những tài liệu
hiện có để hình thành cơ sở lý luận của đề tài
- Điều tra - Khảo sát: Thu thập số liệu về thực trạng đào tạo và quản lý
quá trình đào tạo hiện nay ở Trường cao đẳng nghề Việt Xô số 1, phân tíchquản lý quá trình đào tạo hiện nay, chỉ ra những mặt mạnh, yếu và nguyênnhân từ đó đề xuất những biện pháp quản lý
- Tổng kết kinh nghiệm quản lý: Thông qua các hội nghị tập huấn của
Bộ Xây dựng, của ngành Giáo dục và Đào tạo, của Nhà trường, cũng nhưkinh nghiệm của bản thân đã tích luỹ được
Trang 8- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến của chuyên gia về công tác quản
lý quá trình đào tạo nói chung và các biện pháp quản lý quá trình đào tạonghề nói riêng
7 Ý nghĩa của luận văn
Đề tài là một công trình nghiên cứu độc lập có ý nghĩa lý luận và thựctiễn tốt cho công tác đào tạo nghề, quản lý hoạt động đào tạo nghề nói chung
và rất thiết thực trong nâng cao hiệu quả đào tạo nghề của nhà trường riêng
Nghiên cứu đề tài thành công có thể làm tài liệu giảng dạy và nghiên cứu
ở các trung tâm dạy nghề, trường nghề trong cả nước nói chung và ở Trườngcao đẳng nghề Việt Xô số 1 hiện nay
8 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, Kết cấu của luận văn gồm 3 chương (9 tiết), kếtluận, khuyến nghị và tài liệu tham khảo, phụ lục
Trang 9Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ
Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT XÔ SỐ 1 1.1 Các khái niệm cơ bản
xã hội chung và trực tiếp được thực hiện với quy mô tương đối lớn, đều ítnhiều cần đến sự quản lý Một nhạc sĩ độc tấu thì tự điều khiển lấy mìnhnhưng một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [25, tr 29 - 30]
Như vậy, có thể nói hoạt động quản lý là tất yếu nảy sinh khi con ngườilao động tập thể và tồn tại ở mọi loại hình tổ chức, mọi xã hội Do đó, kháiniệm quản lý được nhiều tác giả đưa ra theo nhiều cách tiếp cận khác nhau:
- Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì: “Quản lý
là hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý)đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổchức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [3, tr.13]
Trang 10- Theo Nguyễn Văn Bình: “Quản lý là một nghệ thuật đạt được mụctiêu đã đề ra thông qua việc điều khiển, phối hợp, hướng dẫn, chỉ huy hoạtđộng của những người khác” [2, tr.176].
- Theo Đỗ Hoàng Toàn: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có địnhhướng của chủ thể lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các
tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện
biến chuyển của môi trường” [33, tr.43]
- Mai Hữu Khuê quan niệm: “Quản lý là sự tác động có mục đích tớitập thể những người lao động nhằm đạt được những kết quả nhất định và mụcđích đã định trước” [21, tr.19 - 20]
- Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ cho rằng: “Quản lý là một quátrình có định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống là quátrình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định.Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà ngườiquản lý mong muốn” [16, tr.17]
- Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kếhoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (khách thể quảnlý) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến” [31, tr.24]
Các định nghĩa trên tuy nhấn mạnh mặt này hay mặt khác nhưng đều cóđiểm chung thống nhất là coi quản lý là hoạt động có tổ chức, có mục đíchnhằm đạt tới mục tiêu xác định Trong quản lý bao giờ cũng có chủ thể quản
lý, khách thể quản lý quan hệ với nhau bằng những tác động quản lý
Nói một cách tổng quát nhất, có thể xem quản lý là: Một quá trìnhtác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằmđạt được mục tiêu chung
Trang 11* Chức năng của hoạt động quản lý
Từ khái niệm trên, để chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lýnhằm thực hiện một mục tiêu nhất định trên cơ sở thực hiện các chức năngquản lý, đó là: Lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra
Lập kế hoạch: Là chức năng cơ bản nhất trong số các chức năng quản
lý nhằm xác định rõ mục đích, mục tiêu đối với thành tựu tương lai của tổchức và những quy định, biện pháp, cách thức để đưa tổ chức đạt được nhữngmục tiêu đó
Tổ chức: Là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa cácthành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức và xây dựng chức năng,nhiệm vụ quyền hạn của từng bộ phận sao cho nhờ cấu trúc đó chủ thể quản
lý tác động lên đối tượng quản lý một cách có hiệu quả nhằm thực hiện đượcmục tiêu của kế hoạch Nói về sức mạnh của tổ chức, V.I.Lênin đã chỉ rõ :
“Liệu một trăm có mạnh hơn một nghìn không? có chứ! khi một trăm được tổchức lại, tổ chức sẽ nhân sức mạnh lên mười lần”
Lãnh đạo: Khi kế hoạch đã được thiết lập, cơ cấu bộ máy đã đượchình thành, nhân sự đã được tuyển dụng và sắp xếp thì phải có ngườiđứng ra lãnh đạo và dẫn dắt tổ chức Chỉ đạo là quá trình tác động đến conngười để họ hoàn thành những nhiệm vụ được phân công, đạt được cácmục tiêu của tổ chức
Kiểm tra: Là một chức năng cơ bản và quan trọng của quản lý Lãnhđạo mà không kiểm tra thì coi như không lãnh đạo Kiểm tra là đánh giá, pháthiện và điều chỉnh những kết quả hoạt động của tổ chức nhằm đạt được mụctiêu của đơn vị, hoàn thành kế hoạch đã đề ra
Ngoài 4 chức năng nêu trên trong chu trình quản lý, chủ thể quản lýphải sử dụng thông tin như là một công cụ hay chức năng đặc biệt để thựchiện các chức năng trên
Trang 12Chúng ta có thể biểu diễn chu trình quản lý theo sơ đồ sau:
M«i trêng bªn ngoµi
Hình 1.1 Mối quan hệ của các chức năng trong quá trình quản lý
* Ý nghĩa của hoạt động quản lý
- Là sự tính toán hợp lý, khoa học khi sử dụng các nguồn lực, các biệnpháp, đảm bảo cho hoạt động của bộ máy ăn khớp, nhịp nhàng giúp cho việcnâng cao năng suất lao động đạt được mục tiêu chung của tổ chức
- Đảm bảo sự trật tự kỷ cương của bộ máy thông qua việc đưa ra nhữngquy định có tính pháp lý như: Luật, quy chế, nội quy
- Là nhân tố của sự phát triển: Nếu quản lý tốt dựa trên những căn cứ
và công cụ vững chắc sẽ thúc đẩy sự phát triển của tổ chức
Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, những nguyên nhân thất bại,phá sản của các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị sản xuất thì nguyên nhânthuộc về quản lý chiếm 55% Chính vì vậy, khi tổ chức lại bộ máy thì biệnpháp thay thế người quản lý thiếu khả năng bằng người quản lý có năng lực
và khả năng lãnh đạo tốt là biện pháp được sử dụng nhiều nhất
Ngày nay, trong 5 nhân tố phát triển nền kinh tế là: Tài nguyên, vốn,công nghệ, lao động và chất xám quản lý thì chất xám quản lý được coi là yếu
tố quan trọng hàng đầu có vai trò quyết định sự tăng trưởng và phát triển củamột tổ chức kinh tế hay của đất nước Người lãnh đạo giỏi là người phải thểhiện được:
- Quản lý là một nghệ thuật: Người quản lý phải biết sử dụng các công
cụ quản lý một cách mềm dẻo tùy hoàn cảnh Người quản lý phải phối hợpcác nhân tố: Tài nguyên, vốn, công nghệ, lao động và chất xám quản lý thànhsức mạnh tổng hợp, hạn chế mâu thuẫn tới mức thấp nhất, tranh thủ nhữngmặt thuận lợi hướng tới mục tiêu Sắp xếp các nguồn lực của tổ chức, xử lýlinh hoạt, sáng tạo các tình huống trong hoạt động của tổ chức
LËp kÕ ho¹ch
Tæ chøc
Trang 13- Quản lý có tính khoa học: Trên cơ sở tích luỹ kiến thức, đúc kết kinhnghiệm thực tế, khái quát hoá những tri thức đó thành những nguyên tắc,phương pháp và kỹ năng quản lý cần thiết.
- Quản lý có tính công nghệ: Trong xã hội hiện đại, việc nghiên cứu, ápdụng những thành tựu khoa học mới vào thực tế sản xuất đang là xu hướngcủa quản lý hiện đại ngày nay Phối hợp sử dụng các nguồn nhân lực, vật lực,tài lực và thông tin để đạt được mục tiêu
Không chỉ vậy, nhân tố con người trong quản lý cũng rất được coitrọng Sự năng động thông minh và sáng tạo kết hợp với tính nguyên tắc đượccoi là những phẩm chất cơ bản của nhà quản lý Đồng thời, việc giải quyết tốtvấn đề lợi ích giữa nhà quản lý và đối tượng quản lý là một yếu tố quan trọngđược thừa nhận như một mặt của đạo đức nghề nghiệp và đạo đức kinhdoanh
* Vai trò của quản lý trong sự phát triển xã hội
Một xã hội muốn tồn tại và phát triển bao giờ cũng gồm 3 yếu tố: Trithức, lao động và quản lý
Từ xa xưa, khi loài người mới xuất hiện tri thức còn ít, lao động cònthô sơ, thủ công, chưa có sự phức tạp, đa ngành nghề thì quản lý rất đơngiản Ngày nay, số lượng tri thức phong phú, xuất hiện nhiều ngành nghềđòi hỏi trình độ cao thì việc quản lý càng phức tạp và càng được đề cao
Ba yếu tố quản lý, tri thức và lao động có mối quan hệ mật thiết, tươngtác lẫn nhau tạo nên sự phát triển của xã hội Tri thức càng cao, lao độnghiện đại đòi hỏi phải có quản lý giỏi, ngược lại quản lý giỏi sẽ thúc đẩy trithức và lao động phát triển
Tóm lại: Quản lý là yếu tố không thể thiếu được trong đời sống và sự
phát triển của xã hội loài người Quản lý có tác dụng thúc đẩy hay kìm hãm
sự phát triển của xã hội tuỳ theo trình độ quản lý cao hay thấp Chính vì vậy,
Trang 14trong thời đại ngày nay với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin
và lượng tri thức của con người càng đòi hỏi cao ở trình độ quản lý
1.1.2 Quản lý đào tạo nghề, quá trình đào tạo nghề
Đào tạo nghề là một lĩnh vực bao gồm tất cả các hoạt động của nhàtrường nhằm cung cấp kiến thức và giáo dục học sinh, sinh viên Đó là côngviệc kết nối mục tiêu đào tạo, thiết kế chương trình đào tạo, thực hiện chươngtrình và các vấn đề liên quan đến giảng dạy, giám sát, đánh giá, kiểm tra, chođiểm cùng các quy trình đánh giá khác, các chính sách liên quan đến chuẩnmực và cấp bằng mà nhà trường đào tạo
Quản lý đào tạo nghề là tổ chức điều khiển, kiểm tra, đánh giá các hoạt động đào tạo nghề của các chủ thể quản lý đến toàn hệ thống theo mục tiêu, kế hoạch và chương trình đã định từ trước nhằm đạt được chất lượng và hiệu quả đào tạo.
Quản lý đào tạo nghề là sự vận động của một hệ thống do nhiều yếu tốtạo thành Các yếu tố này được gọi là các yếu tố của quá trình đào tạo, mỗiyếu tố có tính chất, đặc điểm riêng, giữa chúng có mối quan hệ qua lại vớinhau Các yếu tố đó có quan hệ trực tiếp đến hoạt động cải biến nhân cách,bao gồm:
Mục tiêu đào tạo: (M); Nội dung đào tạo (N);Phương pháp đào tạo (P);Lực lượng đào tạo (đại diện là người thầy) (Th); Đối tượng đào tạo (đại diện
là học trò) (Tr); Hình thức tổ chức đào tạo (H); Điều kiện đào tạo (Đ); Môitrường đào tạo (Mô); Quy chế đào tạo (Q); Bộ máy tổ chức đào tạo (B)
Trong quá trình đào tạo nghề, các yếu tố trên vận động, tương tác lẫnnhau, làm nảy sinh những tình huống có vấn đề đòi hỏi được giải quyết kịpthời Vì vậy, quản lý đào tạo nghề chính là quá trình xử lý tình huống có vấn
đề trong quá trình đào tạo để nhà trường phát triển
* Mục tiêu quản lý đào tạo nghề
Trang 15Mục tiêu quản lý là trạng thái được xác định trong tương lai của đốitượng quản lý hay một số yếu tố cấu thành của nó Nói một cách khác, mụctiêu quản lý là những kết quả mà chủ thể quản lý dự kiến sẽ đạt do quá trìnhvận động của đối tượng quản lý dưới sự điều khiển của chủ thể quản lý.
Như trên đã xác định, đối tượng của quản lý quá trình đào tạo là hoạtđộng của thầy, hoạt động học của trò quá trình đào tạo là một hệ thống baogồm nhiều yếu tố cùng vận động trong mối quan hệ mật thiết với nhau
Làm thế nào để đảm bảo thực hiện một cách đầy đủ các kế hoạch đào tạo
và các nội dung chương trình giảng dạy đúng tiến độ quy định với chất lượngcao Để đạt mục tiêu nói trên, công tác quản lý đào tạo phải thực hiện được cácyêu cầu sau đây:
- Đảm bảo các quan điểm, chủ trương của nhà nước về giáo dục và đàotạo, cũng như tuân thủ luật giáo dục
- Bảo đảm quán triệt nguyên lý giáo dục, các nguyên tắc và lý luận dạy
- học trong toàn bộ quá trình đào tạo
- Các kế hoạch và chương trình giảng dạy được thực hiện đúng nộidung và thời gian
- Các quy chế, nội quy về giảng dạy, học tập được thực hiện nghiêm chỉnh
* Nguyên tắc quản lý đào tạo nghề
Quản lý đào tạo phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc giáo dục nóichung và áp dụng các nguyên tắc đó vào quản lý đào tạo ở phạm vi trong mộtnhà trường
- Thống nhất quản lý về chính trị:
Nguyên tắc này đòi hỏi mọi chủ chương, chính sách giáo dục cũng nhưnhững quy định đề ra phải phục vụ đường lối và nhiệm vụ cách mạng trong từnggiai đoạn Nội dung, phương pháp và việc tổ chức quản lý đào tạo phải đảm bảo
Trang 16những nguyên lý giáo dục và đường lối chính sách giáo dục của Đảng và Nhànước, nhà trường không đứng ngoài chính trị mà phục vụ chính trị.
- Tập trung dân chủ:
Trong phạm vi nhà trường, nguyên tắc này đòi hỏi một mặt phải tăngcường quản lý tâp trung (quyết định những vấn đề trọng yếu), thống nhất củangười lãnh đạo quản lý; mặt khác phải phát huy, mở rộng tối đa quyền chủđộng của các đơn vị, cá nhân, đảm bảo sự phù hợp của các quy định chungvới các điều kiện cụ thể ở trong nhà trường
- Kết hợp nhà nước và xã hội:
Thực hiện nguyên tắc này có vai trò quan trọng trong quản lý giao dục,
nó đòi hỏi phải kết hợp với việc quản lý giáo dục mang tính xã hội quầnchúng nhân dân, các tổ chức đoàn thể, xã hội cần phải được lôi cuốn tham giatích cực vào sự nghiệp quản lý giáo dục nói chung và quản lý đào tạo nóiriêng dựa trên cơ chế giáo dục phù hợp
- Đảm bảo tính khoa học:
Quản lý giáo dục và quản lý quá trình đào tạo cần phải được xây dựngtrên những cơ sở khoa học, đặc biệt là lý luận khoa học quản lý, vận dụngnhững thành tựu của nhiều khoa học khác nhau như Tâm lý học, Giáo dụchọc, Điều khiển học, Tổ chức lao động khoa học, vv
Nguyên tắc này đòi hỏi phải đảm bảo tính hệ thống và tính tổng hợptrong quản lý quá trình đào tạo Ví dụ như tính kế thừa, liên quan kiến thứcgiữa các môn học Môn học trước làm cơ sở cho môn học sau, môn học sau
kế thừa và phát triển kiến thức môn học trước
Trang 17này đòi hỏi quản lý quá trình đào tạo phải có các kế hoạch chính xác, phù hợpvới trình độ yêu cầu quản lý thực tế, đồng thời phải cũng phải dự kiến việckiểm tra giám sát thực hiện các kế hoạch đó.
- Tính cụ thể, thiết thực và hiệu quả:
Nguyên tắc này đòi hỏi trong quá trình quản lý quá trình đào tạo, ngườiquản lý phải nắm thông tin chính xác, cụ thể, nhanh chóng để đề ra các biệnpháp, xử lý giải quyết đúng đắn phù hợp, cụ thể, thiết thực và kịp thời
- Trách nhiệm và phân công trách nhiệm quyền hạn cán bộ:
Trách nhiệm thể hiện ở sự thống nhất giữa hai mặt: mặt tích cực, ý thứctrách nhiệm của chủ thể quản lý và mặt tiêu cực là khi ràng buộc phải áp dụngcác hình thức cưỡng bức với những người vi phạm pháp luật nhà nước
Nguyên tắc này đòi hỏi mỗi người phải trả lời được các câu hỏi như:
- Công việc mình phải làm là gì?
- Giới hạn hành động phải làm là gì?
- Phải thuộc quyền ai?
Phân công trách nhiệm là tổ chức uỷ quyền, cho phép tự chủ trong hànhđộng và quyết định Tuy nhiên phân công trách nhiệm không làm giảm bớttrách nhiệm thủ trưởng Việc duy trì quyền lực và tính thống nhất của lãnhđạo, quản lý quá trình đào tạo đòi hỏi phải tổ chức sự phối hợp và kết hợpchặt chẽ trong phân cấp
* Phương pháp quản lý đào tạo nghề
Quản lý đào tạo nghề sử dụng một cách hài hoà, hợp lý và có hiệuquả các phương pháp quản lý như:
- Phương pháp hành chính tổ chức:
Phương pháp hành chính tổ chức là phương pháp có tính pháp lệnh, bắtbuộc và có tính kế hoạch rõ ràng, là sự tác động trực tiếp của hệ thống quản lýđến đối tượng quản lý bằng mệnh lệnh, chỉ thị, quyết định quản lý
Trang 18- Phương pháp tâm lý xã hội:
Phương pháp tâm lý xã hội là phương pháp, cách thức tạo ra những tácđộng vào đối tượng quản lý bằng các biện pháp lôgic và tâm lý xã hội nhằmbiến những yêu cầu do người lãnh đạo quản lý đề ra thành nhu cầu tự giác bêntrong, thành những nhu cầu của người thực hiện
- Phương pháp kinh tế:
Phương pháp kinh tế là cách thức tác động gián tiếp lên đối tượng quản
lý bằng cơ chế kích thích tạo ra sự quan tâm nhất định tới lợi ích vật chất đểcon người tự mình điều chỉnh hành động nhằm hoàn thành nhiệm vụ hoặc tạo
ra những điều kiện để lợi ích cá nhân, tập thể phù hợp với lợi ích chung
Quản lý quá trình đào tạo nghề là quản lý chủ thể dạy nghề và đối tượng học nghề, quản lý từ mục tiêu, nội dung, phương pháp đào tạo nghề, quản lý chất lượng đào tạo, quản lý cơ sở vật chất, môi trường đào tạo, quản
lý kết quả đào tạo nghề
1.2 Nội dung quản lý đào tạo nghề
Đào tạo là sự vận động của một hệ thống do nhiều yếu tố cấu thành,mỗi yếu tố có tính chất, đặc điểm riêng và có những tác động khác nhau đếnkết quả đào tạo, giữa các yếu tố có tác động lẫn nhau Nội dung của quản lýđào tạo với tư cách là một hệ thống khá phức tạp và hoàn chỉnh Trong nộidung đề tài tác giả chỉ đề cập đến các nội dung sau:
1.2.1 Quản lý mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo
- Khái niệm về mục tiêu đào tạo: Mục tiêu đào tạo là kết quả, là sản
phẩm mong đợi của quá trình đào tạo Mục tiêu đào tạo hay sản phẩm đào tạochính là người học sinh tốt nghiệp với nhân cách đã được thay đổi, cải biếnthông qua quá trình đào tạo
Nhân cách đã được thay đổi, được khái quát hoá trong mô hình nhâncách người học sinh tốt nghiệp Có nhiều kiểu cấu trúc khác nhau về mô hình
Trang 19nhân cách của con người, để thuận lợi cho việc mô hình hoá, mô hình nhâncách có thể thể hiện một cấu trúc đơn giản của nhân cách, gồm có phẩm chất
và năng lực
Dưới góc độ đào tạo, phẩm chất bao gồm những thái độ và hành vi ứng
xử của họ trong các mối quan hệ với gia đình, bạn bè, Tổ quốc, dân tộc cũngnhư thái độ đối với những vấn đề có tính chất toàn cầu của nhân loại như hoàbình, dân số… Ngoài những phẩm chất chung còn có nhiều phẩm chất nhưđộng cơ thái độ của họ trong lao động nghề nghiệp
Năng lực trong mô hình nhân cách của người tốt nghiệp bao gồm:
Hệ thống các kiến thức khoa học, công nghệ, trình độ hiểu biết về tựnhiên, con người và xã hội
Hệ thống các kỹ năng, kỹ xảo thực hành (chân tay và trí óc) chung và riêngtrong các hoạt động lao động nghề nghiệp cũng như trong các hoạt động chính trị
xã hội
Thể chất bao gồm các yếu tố thể chất chung theo lứa tuổi và riêng theongành nghề cũng như sức khoẻ phù hợp với yêu cầu của nghề nghiệp
- Vai trò mục tiêu đào tạo: Mục tiêu đào tạo là xuất phát điểm để chỉ
đạo soạn thảo và triển khai chương trình đào tạo, đồng thời là cơ sở để thiếtlập kế hoạch thực hiện và đánh giá Mục tiêu đào tạo là chuẩn mực để đánhgiá kết quả hoạt động đào tạo
Mục tiêu đào tạo quy định tính chất và phương pháp của quá trình đàotạo, quy định nội dung phương pháp và tổ chức quá trình đào tạo Mục tiêuđào tạo tác động đến tất cả các đối tượng, các nhân tố của quá trình đào tạo
- Nội dung chương trình đào tạo: Nội dung chương trình đào tạo là hệ
thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, hoạt động xã hội được chọnlọc trong nền văn hoá, khoa học kỹ thuật của dân tộc và của loài người màngười giáo viên cần tổ chức cho người học lĩnh hội để đảm bảo hình thành
Trang 20theo mục tiêu đào tạo đã định ra Để thực hiện được mục tiêu đã được trìnhbày ở trên, người học cần lĩnh hội một hệ thống mục tiêu đào tạo.
Nội dung chương trình đào tạo cần được cụ thể hoá trong kế hoạch đàotạo, chương trình giảng dạy và các tài liệu dạy học
- Quản lý mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo: Quản lý mục tiêu,
nội dung chương trình đào tạo là quản lý việc xây dựng mục tiêu nội dungđào tạo, kế hoạch đào tạo và nội dung chương trình giảng dạy, quản lý quátrình dạy học thực tế của giáo viên, học sinh sao cho kế hoạch nội dungchương trình giảng dạy được thực hiện đầy đủ đúng thời gian và nội dungquán triệt được các yêu cầu về mục tiêu đào tạo Quản lý mục tiêu, nội dungchương trình đào tạo bao gồm hai bộ phận:
Quản lý xây dựng mục tiêu, nội dung đào tạo thực chất là xây dựng rabản kế hoạch đào tạo với các công việc là: chuẩn bị, lập kế hoạch, tổ chứcthực hiện, chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá thu thập các thông tin phản hồi để xử
lý điều chỉnh khi cần thiết
+ Chuẩn bị: thu thập thông tin thị trường về số lượng, chất lượng, cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, phân tích nghề để xây dựng mô hình hoạt động.
+ Lập kế hoạch gồm: Kế hoạch nhân lực (ai làm?)
Điều kiện (thời gian, phương tiện, tài chính)
Tiến độ, quy trình
+ Tổ chức thực hiện: Thiết kế cụ thể quản lý một số khâu quan trọng
như xem xét mục tiêu cụ thể, nội dung các môn học, tiến độ thực hiện
+ Chỉ đạo: Đôn đốc giám sát, phối hợp các đơn vị hữu quan, cung ứng
các điều kiện cần thiết
Trang 21+ Kiểm tra: Kiểm tra từng phần, từng bộ phận, kiểm tra tổng thể.
Quản lý việc thực hiện mục tiêu nội dung đào tạo bao gồm:
Chuẩn bị: Quán triệt kế hoạch chương trình giảng dạy.
Chuẩn bị tài liệu.
Cơ sở vật chất phương tiện
Giáo viên Lịch trình tiến độ
Kế hoạch dự giờ kiểm tra
Kế hoạch thi
Tổ chức thực hiện: Triển khai các khoá đào tạo
Mục tiêu nội dung đào tạo có đạt kết quả không ?
Chú trọng việc cập nhật kiến thức, bổ sung kiến thức mới?
Chỉ đạo: Trong quá trình chỉ đạo, lãnh đạo cần phối hợp giữa các bộ
phận với các giáo viên, phối hợp giữa nhà trường với các đơn vị sử dụng họcsinh sau khi ra trường
Kiểm tra: Kiểm tra kết quả chất lượng, hiệu quả thực hiện chương trình
đào tạo
1.2.2 Quản lý giáo viên và hoạt động của giáo viên
Quản lý giáo viên và quản lý việc thực hiện nhiệm vụ giảng dạy của độingũ giáo viên, của từng giáo viên gồm:
Quản lý về cơ cấu, số lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên, đánh giá các
ưu khuyết điểm, sự tiến bộ về các mặt chính trị tư tưởng, phẩm chất đạo đức,năng lực chuyên môn của từng giáo viên;
Quản lý bồi dưỡng, đào tạo phát triển đội ngũ giáo viên;
Theo dõi chỉ đạo việc hoàn thiện các hồ sơ, sổ sách chuyên môn nghiệp vụ
Trang 22Theo dõi đôn đốc việc thực hiện kế hoạch và chương trình giảng dạytheo thời khoá biểu;
Theo dõi đôn đốc việc thực hiện, đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm
vụ giảng dạy, giáo dục của toàn thể đội ngũ giáo viên và của từng giáo viên;
Theo dõi đôn đốc việc thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện việc họctập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và phương pháp sư phạm củađội ngũ giáo viên và của từng giáo viên;
Đánh giá các ưu, khuyết điểm sự tiến bộ các mặt về chính trị tư tưởngphẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn của từng giáo viên
1.2.3 Quản lý học sinh
Quản lý học sinh thực chất là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ họctập, nghiên cứu khoa học và rèn luyện của học sinh trong quá trình đào tạo
Quản lý học sinh có các nhiệm vụ sau:
Theo dõi tìm hiểu để nắm được những biểu hiện tích cực và tiêu cựctrong thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện, cũng như những biến đổi nhâncách của học sinh nói chung và của từng học sinh nói riêng, từ đó đưa ra nhữnggiải pháp phù hợp;
Theo dõi và giúp đỡ học sinh, khuyến khích học sinh phát huy các yếu
tố tích cực, khắc phục các yếu tố tiêu cực, phấn đấu vươn lên đạt kết quả họctập và rèn luyện ngày càng tốt hơn;
Công tác quản lý học sinh còn được tiến hành đồng bộ cả trong giờ lênlớp và ngoài giờ lên lớp, trong Nhà trường và ngoài Nhà trường, trong hoạtđộng học tập và rèn luyện, tu dưỡng…
1.2.4 Quản lý cơ sở vật chất và phương tiện dạy học
Gồm các công việc:
Trang 23- Xây dựng nhà ở, phòng học, xưởng trường…
- Mua sắm phương tiện trang thiết bị, đồ dùng, tài liệu học tập
- Việc sử dụng, bảo quản, sửa chữa cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồdùng dạy học của giáo viên, học sinh và cán bộ công nhân viên trong quátrình đào tạo
Để thực hiện tốt việc quản lý cơ sở vật chất và phương tiện dạy học cần:
- Thường xuyên tăng cường công tác kiểm tra việc sử dụng kinh phí,mua sắm, bảo quản sử dụng các phương tiện, trang thiết bị, đồ dùng dạy học
1.3 Những nhân tố tác động đến quản lý đào tạo nghề
1.3.1 Cơ chế, chính sách của nhà nước
Cơ chế chính sách của nhà nước ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển đàotạo nghề cả về quy mô, cơ cấu và cả chất lượng đào tạo nghề Cơ chế, chính sáchcủa nhà nước tác động tới chất lượng đào tạo nghề thể hiện ở các khía cạnh sau:
- Khuyến khích hay kìm hãm cạnh tranh nâng cao chất lượng Có tạo ramôi trường bình đẳng cho các cơ sở đào tạo cùng phát triển nâng cao chấtlượng không?
- Khuyến khích hoặc kìm hãm huy động các nguồn lực để cải tiến nângcao chất lượng
Trang 24- Khuyến khích hoặc hạn chế các các cơ sở đào tạo nghề mở rộng liênkết hợp tác quốc tế.
- Các chính sách về đầu tư, về tài chính đối với các cơ sở đào tạo nghề
- Có hay không các chuẩn về chất lượng đào tạo
- Các chính sách về lao động, việc làm và tiền lương của lao động sauhọc nghề Chính sách đối với giáo viên dạy nghề, học sinh học nghề
- Các quy định trách nhiệm và mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo và người
sử dụng lao động, quan hệ giữa nhà trường và các cơ sở sản xuất
Tóm lại : Cơ chế chính sách tác động đến tất cả các khâu từ đầu vào, đến
quá trình tổ chức đào tạo và đầu ra của các trường dạy nghề Trong đó có nhữngyếu tố tác động vào môi trường, rồi môi trường tác động đến đào tạo nghề
1.3.2 Môi trường
Xu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế tác động đến tất cả các mặt đờisống xã hội của đất nước, trong đó có hoạt động đào tạo nghề Toàn cầu hoá
và hội nhập đòi hỏi chất lượng đào tạo nghề của Việt Nam phải được nâng lên
để sản phẩm tạo ra đáp ứng yêu cầu của thị trường của khu vực và thể giới.Đồng thời nó cũng tạo cơ hội cho đào tạo nghề Việt Nam nhanh chóng tiếpcận trình độ tiên tiến
Trang 25Quá trình đào tạo
Quá trình giảng dạy
và học tập (lý thuyết
và thực hành)
Kết quả đào tạo (đầu ra)
Kiến thức,
kỹ năng, thái độ
Đánh giá,
Lựa chọn
Phát triển chương trình, phương pháp đào tạo, phương pháp đánh giá
Kiểm tra đánh giá kết quả, cấp văn bằngchứng chỉ
Thông tin phản hồi
Sự thích ứng thị trường lao động, tình hình việc làm, năng suất lao động, thu nhập, phát triển nghề nghiệp
Mục tiêu, nội dung đào tạo
MÔI TRƯỜNG CÁC CHÍNH SÁCH
Trang 26để đổi mới phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức để nâng cao chất ợng, hiệu quả đào tạo.
lư-Kinh tế xã hội phát triển làm cho nhận thức của xã hội và công chúng
về việc dạy nghề, học nghề và vai trò của lao động có kỹ năng nghề thay đổicũng ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo tạo trong các trường dạy nghề;nguồn lực đầu tư cho đào tạo nghề tăng lên là điều kiện vật chất để cải thiệnchất lượng đào tạo, thị trường lao động phát triển và hoàn thiện tạo ramôi trường cạnh tranh lành mạnh cho các cơ sở đào tạo nâng cao chất lượng
1.3.3 Các yếu tố bên trong
Đây là nhóm yếu tố bên trong các cơ sở đào tạo có ảnh hưởng trực tiếpđến chất lượng đào tạo Các yếu tố này do hệ thống quản lý chất lượng của cơ
sở dạy nghề quyết định Các yếu tố này bào gồm các nhóm sau:
- Nhóm các yếu tố về điều kiện đảm bảo:
Trong trường dạy nghề các nhân tố về điều kiện đảm bảo ảnh hưởng tớichất lượng đào tạo nghề bao gồm:
Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý (Manpower - m1)
Đầu vào, học sinh sinh viên tham gia học các chương trình đào tạonghề (Material - m2)
Cơ sở vật chất, trang thiết bị (Machino - equipment - m3)
Nguồn tài chính (Money - m4)
Gắn đào tạo với sử dụng và khuyến khích học nghề (Marketing - m5)Các nhân tố trên được gắn kết bởi nhân tố quản lý (Management - M).Các nhân tố trên được sơ đồ hoá như Hình 1.3 M vừa gắn kết 5m vừađảm bảo cho 5m vận động đồng bộ cùng xoè Nhân tố M ở đây bao gồm cả quản
lý chất lượng Vai trò của M theo qui tắc Pareto 80:20 - 80% thất bại trong hoạtđộng của tổ chức là do quản lý Như phân tích ở các phần trên chất lượng đượcquyết định bởi quản lý Để đảm bảo chất lượng dịch vụ cung cấp cho người học
Trang 27các cơ sở đào tạo phải xây dựng hệ thống quản lý chất lượng và áp dụng cácphương pháp và công cụ kiểm soát chất lượng phù hợp Hiện nay theo đánh giá
hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000, quản lý chất lượng toàndiện TQM và các công cụ thống kê đang được sử dụng rộng rãi trong các tổchức và mang lại kết quả tốt
Hình 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng trong trường dạy nghề
- Nhóm các yếu tố về quá trình đào tạo:
Thuộc nhóm này bao gồm các nhân tố như:
Nội dung chương trình đào tạo có phù hợp với mục tiêu đào tạo đã đượcthiết kế, có phù hợp với nhu cầu của thị trường, yêu cầu của người học haykhông?
Phương pháp đào tạo có được đổi mới, có phát huy được tính tích cực,chủ động của người học, có phát huy được cao nhất khả năng học tập củatừng “khách hàng” hay không?
Hình thức tổ chức đào tạo có linh hoạt, thuận lợi, tiết kiệm chi phí chongười học không? Có đáp ứng nhu cầu đa dạng của người học không?
m3
m4 444
m2
m5m1
M
Trang 28Môi trường học tập trong nhà trường có an toàn, có bị các tệ nạn xã hộixâm nhập không? Các dịch vụ phục vụ cho học tập, sinh hoạt có sẵn và thuận lợikhông ?
Môi trường văn hoá trong nhà trường có tốt không? Người học có dễdàng nhận được các thông tin về kết quả học tập, lịch học, kế hoạch học vàcác hoạt động của nhà trường không?
1.3.4 Đặc điểm về quản lý đào tạo nghề
Từ các khái niệm về quản lý chất lượng đã nghiên cứu ở trên vận dụngvào đào tạo nghề ta có thể thấy: Quản lý chất lượng đào tạo nghề là toàn bộcác hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính sách,mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch địnhchất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượngtrong khuôn khổ một hệ thống chất lượng trong trường dạy nghề
Quản lý đào tạo nghề thực hiện theo chu trình thể hiện ở Hình 1.4
Hình 1.4 Chu trình quản lý quá trình đào tạo nghề
Chu trình Hình 1.4 là sự vận dụng chu trình Deming (PDCA) và đàotạo nghề Quản lý chất lượng trong đào tạo nghề cũng là quá trình cải tiến liêntục và mọi khâu mọi bộ phận trong nhà trường điều tham gia và quá trìnhquản lý chất lượng
*
Quản lý là một hiện tượng xã hội, trong bất kỳ một tổ chức nào thì hoạtđộng quản lý là cần thiết và tất yếu Bản chất của hoạt động quản lý là quátrình tổ chức, điều khiển của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý, nó vừa là
Xác định nhu cầu đào tạo
Phát triển kế hoạch đào tạo
Xây dựng chương trình và các tài liệu giảng dạy
Triển khai đào tạo
Đánh giá đào tạo
Trang 29khoa học vừa là nghệ thuật, tác động vào hệ thống, từng thành tố của hệ thốngbằng các phương pháp thích hợp nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường có thể hiểu là một chuỗi tácđộng hợp lý (có mục đích, tự giác, có hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổchức sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể GV và HS/SV đến lực lượnggiáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm làm cho hệ thống vận hành theođường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng
Quản lý đào tạo nghề về thực chất và trọng tâm là quản lý quá trình đàotạo tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác đểtiến tới mục tiêu giáo dục Nó không đơn thuần chỉ quản lý việc dạy của giáoviên, việc học của học sinh - sinh viên mà nó bao gồm cả quản lý các điềukiện thiết yếu của việc dạy và học như quản lý nhân sự, quản lý tài chính,quản lý cơ sở vật chất…
Vì vậy chúng ta cần nắm vững cơ sở lý luận của việc quản lý quá trìnhđào tạo để tìm ra các giải pháp phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường,
có như vậy mới nâng cao chất lượng đào tạo theo mục tiêu đề ra
Trang 30Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ
Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT XÔ SỐ 1 HIỆN NAY
2.1 Khái quát về trường cao đẳng nghề Việt Xô số 1
2.1.1 Sự hình thành trường cao đẳng nghề Việt Xô số 1
Trường Cao Đẳng nghề Việt Xô Số 1 trực thuộc Bộ xây dựng ViệtNam Được đổi tên từ Trường cao đẳng nghề cơ giới cơ khí xây dựng số 1thành lập theo quyết định số 1992/QĐ - BLĐTB&XH ngày 29 tháng 12 năm
2006 của Bộ trưởng Bộ Lao động thương binh và xã hội trên cơ sở nâng cấp
Trường Kỹ thuật Cơ giới Cơ khí Xây dựng Việt Xô Số 1 - Tiền thân là
Trường Công nhân Xây dựng Số 1 Trường là một trong những công trìnhviện trợ đồng bộ của Liên Xô giúp Việt Nam trong những năm của thập kỷ
70, nhằm giúp Việt Nam đào tạo lực lượng công nhân kỹ thuật chuyên ngành
cơ giới, cơ khí xây dựng, phục vụ cho nhu cầu xây dựng đất nước Trườngđược thiết kế theo tiêu chuẩn Trường dạy nghề của Liên Xô Khởi công xâydựng năm 1974, hoàn thành năm 1978, chính thức đưa vào khai thác, sử dụng
từ tháng 9/1977
Trường cao đẳng nghề Việt Xô số 1 đã và đang cung cấp các dịch vụđào tạo đa cấp và đa ngành: Cao đẳng, Trung cấp nghề, Sơ cấp nghề vớinhiều ngành nghề thuộc nhiều lĩnh vực: Cơ khí, cơ giới, Công nghệ ô tô,Điện, Công nghệ thông tin, Các chương trình đào tạo tập trung và phát triển
kỹ năng thực hành, tiếp cận môi trường công nghiệp và hướng người học tớiviệc làm Các chương trình đào tạo có tính liên thông cao và tạo thuận lợi chongười học tiếp tục học tập nâng cao trình độ tại nhiều trường khác trong nước
Bước sang giai đoạn phát triển gần đây, Trường cao đẳng nghề Việt Xô
số 1 xác định nhiệm vụ của mình là cung cấp dịch vụ, đào tạo nghề và khoahọc công nghệ chất lượng cao, trang bị cho người học kỹ năng làm việc và
Trang 31tiếp tục học tập, tạo cơ hội cho nhiều người có thể học tập, mang đến chongười học sự thành công trong công việc và trong cuộc sống tương lai.
2.1.2 Đối tượng đào tạo của Trường cao đẳng nghề Việt Xô số 1
Hiện nay Nhà trường đang đào tạo các hệ từ sơ cấp nghề đến hệ caođẳng Đối tượng đào tạo của từng hệ là tất cả các công dân Việt Nam và nướcngoài có đầy đủ quyền công dân nằm trong quy định của Bộ Giáo dục và Đàotạo, có nhu cầu và nguyện vọng theo học các ngành và chuyên ngành của Nhàtrường
2.1.3 Mục tiêu đào tạo của Trường cao đẳng nghề Việt Xô số 1
Đào tạo nguồn nhân lực các hệ có phẩm chất chính trị, đạo đức nghềnghiệp, có kiến thức kỹ năng giỏi, đạt chất lượng cao trong nước có một sốngành đạt trình độ tiên tiến trong khu vực Để thực hiện được những mục tiêuđào tạo đó, Nhà trường đã tiến hành điều tra xã hội học về nhu cầu, cơ cấungành nghề đào tạo, đánh giá chất lượng, nội dung và phương pháp đào tạo;Xây dựng hoàn thiện chương trình đào tạo theo hướng đa ngành, linh hoạt,đáp ứng nhu cầu đào tạo của xã hội; Đa dạng hóa các phương pháp đào tạonhằm đáp ứng nhu cầu người học; phát triển hệ thống học liệu theo hướnghiện đại, tiên tiến phù hợp với yêu cầu của đào tạo ngày càng đổi mới; Đổimới phương pháp dạy học, theo hướng phát triển năng lực tự học; đổi mớiphương pháp đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh - sinh viên vàđánh giá giáo viên; hoàn thiện hệ thống quy định về dạy và học cho các hệđào tạo nhằm nâng cao hiệu quả của công tác đào tạo
2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của Trường cao đẳng nghề Việt Xô số 1
Căn cứ giấy chứng nhận số 45/2013/CNĐKHĐ - TCDN ngày22/8/2013 của Tổng cục dạy nghề, trường cao đẳng nghề Việt Xô số 1 cónhiệm vụ, chức năng, quyền hạn và tổ chức bộ máy Trường cao đẳng nghềViệt Xô số 1 bao gồm:
- Ban giám hiệu: Gồm Hiệu trưởng và các Phó hiệu trưởng
Trang 32- Các phòng chức năng: Phòng Đào tạo, phòng Tổ chức hành chính,phòng Tài chính Kế toán, phòng Công tác Học sinh - Sinh viên, phòng Quản trịthiết bị.
- Các khoa: Khoa Cơ khí, Khoa Cơ bản, Khoa Điện, Khoa Máy xâydựng
- Các Trung tâm: Trung tâm tin học - Ngoại ngữ, Trung tâm Chuyểngiao công nghệ và hợp tác quốc tế, Trung tâm Đào tạo lái xe
2.1.5 Quy mô đào tạo của trường cao đẳng nghề Việt Xô số 1
Trong những năm gần đây, số lượng lớp và số lượng học sinh - sinhviên theo học các ngành, nghề của trường cao đẳng nghề Việt Xô số 1 nhưsau:
Bảng 2.3 Thống kê số lượng lớp và số lư ng h c sinh - sinh viênợng học sinh - sinh viên ọc sinh - sinh viên
Stt Trình độ đào
tạo
SLLớp
SLHS-SV
SLLớp
SLHS-SV
SLLớp
SLHS-SV
(Nguồn: Phòng Đào tạo trường CĐNVX số 1 năm 2013)
Trường cao đẳng nghề Việt Xô số 1 hiện nay là trường Cao đẳng đacấp và đa ngành đang thực hiện những nhiệm vụ chính sau:
Đào tạo đa cấp: Đào tạo Cao đẳng, Đào tạo Trung cấp nghề, Đào tạo
Sơ cấp nghề, Bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho các tổ chức cá nhân có nhucầu, Kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học ứng dụng vào các tổ chức sảnxuất và dịch vụ
Đào tạo đa ngành:
Trang 33Đào tạo Cao đẳng: Hàn, Điện công nghiệp, Lắp đặt thiết bị cơ khí, Kỹthuật sửa chữa, lắp ráp máy tính, Kế toán doanh nghiệp, Quản trị doanhnghiệp vừa và nhỏ, Sửa chữa máy thi công xây dựng, Gia công kết cấu thép,Công nghệ ô tô, Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí, Điện dân dụng,Cấp, thoát nước, Cơ điện tử Thời gian học 3 năm.
Đào tạo Trung cấp nghề: Hàn, Điện công nghiệp, Lắp đặt thiết bị cơ khí,
Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính, Kế toán doanh nghiệp, Quản trị doanhnghiệp vừa và nhỏ, Sửa chữa máy thi công xây dựng, Gia công kết cấu thép,Công nghệ ô tô , Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí, Điện dân dụng,Cấp, thoát nước, Cơ điện tử, Vận hàn cần, cầu trục, Vận hành máy thi côngnền Thời gian học 2 năm
Đào tạo Sơ cấp nghề: Hàn, Điện công nghiệp, Lắp đặt thiết bị cơ khí,
Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính, Kế toán doanh nghiệp, Quản trị doanhnghiệp vừa và nhỏ, Sửa chữa máy thi công xây dựng, Gia công kết cấu thép,Công nghệ ô tô , Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí, Điện dân dụng,Cấp, thoát nước, Cơ điện tử, Vận hàn cần, cầu trục, Vận hành máy thi côngnền, Cắt gọt kim loại, Cắt gọi kim loại trên máy CNC, Hàn 3G, Hàn 6G, Vậnhành máy nâng hàng, Vận hành cần trục tháp, Lái xe ô tô Thời gian học 3 đến
Trang 34Đặc biệt, đối với sinh viên Cao đẳng các ngành kỹ thuật, khi ra trườngcòn có tay nghề tương đương bậc 3/7, đối với học sinh Trung cấp nghề có taynghề tương đương bậc 2/7.
Trong những năm qua, số lượng học sinh nhà trường không ngừng tănglên rõ rệt: năm 1999 học sinh nhà trường có khoảng 2000 người thì đến năm
2013 đã có trên 3000 người
Kết quả trên đã phần nào nói lên sự cố gắng của tập thể cán bộ giáoviên và nhân viên Trường cao đẳng nghề Việt Xô số 1
Quy mô đào tạo
Hàng năm nhà trường tuyển sinh theo chỉ tiêu của Bộ Xây dựng giao,
cụ thể:
- Tuyển sinh năm học 2011 - 2012:
Số lượng sinh viên hệ Sơ cấp : 840
- Tuyển sinh năm học 2012 - 2013:
Số lượng sinh viên hệ Sơ cấp : 407
- Tuyển sinh năm học 2013 - 2014:
Số lượng sinh viên hệ Sơ cấp : 432
2.1.6 Nghiên cứu khoa học và triển khai ứng dụng khoa học - công nghệ
Nhà trường kết hợp thành công giữa đào tạo - nghiên cứu khoa học vàchuyển giao công nghệ, nhờ đó đã có những đóng góp hiệu quả trong lĩnh vực
Trang 35phát triển ngành công nghiệp, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc; tạo lập được uy tín trong nước và quốc tế Nhiều công trình khoahọc, mẫu máy, tiến bộ kỹ thuật đã được sản xuất đón nhận, hàng chục bài báođược đăng tải trên tạp chí khoa học trong nhiều năm qua, vv…
Mục tiêu của chiến lược nghiên cứu khoa học và phát triển côngnghệ nhằm đáp ứng tốt yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo, đồng thời đápứng tốt hơn yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đạt trình
độ tiên tến trong khu vực Giải quyết kịp thời các vấn đề bức xúc trong lĩnhvực công nghiệp trong bối cảnh hội nhập Phấn đấu trở thành trung tâmhàng đầu về nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực công nghiệp ở Việt Nam
Để đạt được mục tiêu đó, Nhà trường đã tiến hành: Xây dựng chương trình,
kế hoạch nghiên cứu cụ thể cho từng chuyên ngành Gắn nghiên với đàotạo và nhu cầu xã hội; Đẩy mạnh hợp tác trong và ngoài nước để thực hiệncác chương trình hợp tác song phương và đa phương về nghiên cứu khoahọc và chuyển giao công nghệ; xây dựng và thực thi quy định về nghiêncứu khoa học và chuyển giao công nghệ theo hướng phân cấp minh bạch;đổi mới tổ chức và cơ chế quản lý khoa học - công nghệ, tài chính, quản lýdựa vào chất lượng nhằm phát huy sức mạnh nội lực và khuyến khích giáoviên, sinh viên, các bộ môn, các khoa, trung tâm và các thành phần kinh tếđặt hàng và tài trợ cho nghiên cứu
2.1.7 Một số thành tích Nhà trường đã đạt được
Nhờ những đóng góp quan trọng trong đào tạo và nghiên cứu khoa học,Nhà trường đã được Nhà nước trao tặng những danh hiệu cao quý Nhiều cựuhọc sinh của trường đã trở thành các cán bộ cao cấp của Đảng, nhà nước vàdoanh nhân thành đạt Nhiều người đã đạt được những danh hiệu cao quý:Huân chương độc lập hạng nhì (2013), Huân chương độc lập hạng ba (2006),
Trang 36Huân chương lao động hạng nhất (2003), Huân chương lao động hạng nhì(1998), Huân chương lao động hạng ba (1990, 1994), Cờ thi đua của Chínhphủ năm 2007, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ (2005, 2006, 2007,
2008, 2010), 20 Cờ của: Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam; Bộ trưởng BXD
và CĐXD Việt Nam, Hàng năm được công nhận là đảng bộ trong sạch vữngmạnh, đơn vị quyết thắng
2.2 Thực trạng công tác quản lý quá trình đào tạo nghề ở Trường cao đẳng nghề Việt Xô số 1 hiện nay
2.2.1 Thực trạng quá trình đào tạo nghề
Trong suốt chặng đường 35 năm xây dựng và trưởng thành, tập thể CB,
GV, CNV nhà trường đã nỗ lực phấn đấu vươn lên, vượt qua mọi khó khănthách thức để mở rộng các ngành nghề đào tạo, góp phần đáng kể cho sựnghiệp xây dựng Đất nước, với các ngành nghề mà Nhà trường đã đào tạonhư: Cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề
Bên cạnh đó, hiện nhà trường còn đào tạo bồi dưỡng nâng bậc cho côngnhân, đào tạo hướng nghiệp cho người Việt nam đi lao động có thời hạn ởnước ngoài, liên kết đào tạo với Trường ĐH Sư phạm kỹ thuật Nam Định đàotạo đại học hệ vừa làm vừa học,
* Về qui mô đào tạo
Hàng năm nhà trường duy trì tuyển sinh và đào tạo từ 1.800 đến 2.050học sinh - sinh viên Liên kết đào tạo 200 sinh viên
* Về chất lượng đào tạo
Nhà trường đã tập trung chỉ đạo, lấy chất lượng làm trọng tâm, tổ chứcquản lí công tác học tập, thực hành, thực tập để thực hiện mục tiêu nâng caodân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài
* Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên
- Thực trạng đội ngũ giáo viên
Trang 37Trường cao đẳng nghề Việt Xô số 1 là một trong số các trường caođẳng có quy mô đào tạo tương đối lớn, hiện nay nhà trường có 04 khoachuyên môn; 05 Phòng ban chức năng phục vụ đào tạo, 03 trung tâm với tổng
số cán bộ, giáo viên, nhân viên của Trường là gần 200 người, trong đó có trên
100 giáo viên trình độ Thạc sỹ, Đại học, Cao đẳng và thợ bậc cao.Tổng sốgiáo viên của Nhà trường theo nhu cầu là 210 giáo viên, thực tế số giáo viênhiện nay là 182 như vậy mới đảm nhiệm được khoảng 86.7 % khối lượngcông việc giảng dạy Số còn lại do giáo viên kiêm chức, giáo viên hợp đồngtiết và giáo viên thỉnh giảng đảm nhiệm
Về đội ngũ giáo viên hiện nay được bố trí theo cơ cấu ở các khoa, trungtâm và thực trạng thừa, thiếu giáo viên được thể hiện ở bảng 2.1.như sau:
Bảng 2.1 Hiện trạng thừa, thiếu giáo viên
cầu
Còn thiếu
(Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính trường CĐNVX số 1 năm 2013)
Theo số lượng tổng hợp từ điều tra cho thấy đội ngũ giáo viên hiện nay
so với nhu cầu còn thiếu khoảng 13, 3 % để bảo đảm công tác đào tạo
Cơ cấu độ tuổi của đội ngũ giáo viên:
Trang 38Qua khảo sát cho thấy độ tuổi đội ngũ giáo viên trường cao đẳng nghềViệt Xô số 1 như sau:
Dưới 30 tuổi chiếm khoảng 18 % tổng số giáo viên
Từ 31 đến 40 tuổi chiếm khoảng 36 % tổng số giáo viên
Từ 41 đến 50 tuổi chiếm khoảng 31 % tổng số giáo viên
Trên 50 tuổi chiếm khoảng 15 % tổng số giáo viên
Từ số liệu trên cho thấy số giáo viên độ tuổi dưới 30 chỉ chiếm 18 %tổng số giáo viên, đội ngũ này chủ yếu là những người mới tốt nghiệp trongnhững năm gần đây, họ trẻ, khoẻ, có kiến thức, ham học hỏi, nghiên cứu làlực lượng kế cận đội ngũ giáo viên của trường trong tương lai Song kinhnghiệm giảng dạy vốn kinh nghiệm thực tế còn ít vì vậy cần phải có kế hoạchbồi dưỡng
Số giáo viên có tuổi đời từ 31 đến 40 chiếm 36 % đây là đội ngũ giáoviên có sức khỏe tốt, có điều kiện để vươn lên, có khả năng phát triển, năngđộng, sáng tạo Phần lớn trong độ tuổi này được đào tạo chính quy có khảnăng tiếp tục đào tạo để có trình độ học vấn trên đại học (thạc sĩ, tiến sĩ) Tuynhiên kinh nghiệm giảng dạy chưa nhiều, mặt khác sự tác động của cơ chế thịtrường tới đội ngũ này rất mạnh mẽ, họ có suy nghĩ, lựa chọn, xác định nghềnghiệp rất cao cần phải tiếp tục bồi dưỡng và phát triển
Đội ngũ giáo viên có tuổi đời từ 41 đến 50 chiếm 31 % tổng số giáo viên.Đây là đội ngũ giáo viên đã được rèn luyện, thử thách, phần lớn trong số họ đãqua thử thách qua các thời kỳ, có kinh nghiệm thực tiễn cao, có ý thức, có kinhnghiệm chuyên môn, có bề dày kinh nghiệm giảng dạy, có uy tín và trách nhiệmcao và họ đang là lực lượng nòng cốt trong công tác giảng dạy của Nhà trường
Số giáo viên trên 50 tuổi chỉ chiếm 15 % so với tổng số giáo viên hiện cóđiều này cho thấy đội ngũ giáo viên có kinh nghiệm cao trong giảng dạy là quá ít
Cơ cấu về thâm niên giảng dạy
Trang 39Dưới 5 năm chiếm khoảng 9 % tổng số giáo viên
Từ 6 năm đến 10 năm chiếm khoảng 12 % tổng số giáo viên
Từ 11 năm đến 15 năm chiếm khoảng 27 % tống số giáo viên
Từ 16 năm đến 20 năm chiếm khoảng 38 % tống số giáo viên
Trên 20 năm chiếm khoảng 14% tổng số giáo viên
Cơ cấu về giới tính: Giáo viên nữ: 38,1 %; Giáo viên nam: 61,9 %
(Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính trường CĐNVX số 1 năm 2013)
Qua số liệu khảo sát cho thấy trình độ đội ngũ giáo viên Nhà trườngđược tăng tiến rõ rệt về mặt bằng kiến thức và qua đó ta cũng thấy rõ số lượnggiáo viên có trình độ Tiến sỹ: 1,65 %; Thạc sỹ: 16,48 %; Đại học: 79,67 %.Nếu như theo quy định của Luật giáo dục và theo yêu cầu chuẩn hoá, giáoviên phải có trình độ trên hoặc ngang cấp đào tạo thì đội ngũ giáo viênTrường cao đẳng nghề Việt Xô số 1 đã đạt được yêu cầu đặt ra Tuy nhiên sốlượng của đội ngũ giáo viên hiện nay còn thiếu, cơ cấu giáo viên trong từngmôn, từng chuyên ngành cũng như độ tuổi, thâm niên giảng dạy, thâm niêncông tác cũng như đội ngũ giáo viên kế cận chưa phù hợp, sự bất cập này cần
có giải pháp thích hợp đồng bộ để đảm bảo cho sự phát triển trong giáo dục
và đào tạo của Nhà trường
- Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý của Phòng đào tạo
Trang 40Phòng Đào tạo gồm 12 người: 01 Trưởng phòng, 02 Phó trưởng phòng,
09 chuyên viên được chia ra phụ trách 03 mảng công việc chính là: phụ tráchcông tác tuyển sinh, phụ trách kế hoạch, phụ trách quản lý học tập và giảng dạy
Trình độ chuyên môn của các cán bộ trong phòng: 01 Tiến sỹ, 04 Thạc
- Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý các Khoa, Phòng, Trung tâm
Mỗi cấp phòng, khoa, trung tâm đều có 01 trưởng đơn vị và có ít nhất
02 phó trưởng đơn vị Thực trạng cán bộ của các đơn vị này cũng phân côngphụ trách mảng công việc cụ thể Cách thức quản lý còn mang nặng tính hìnhthức, chỉ quản lý về mặt thời gian, chưa thực sự đi sâu quản lý chất lượngtheo kết quả công việc Năng lực đội ngũ cán bộ quản lý còn hạn chế, phầnlớn hoạt động theo kinh nghiệm qua các thế hệ, chưa được đào tạo chính quy
về nghiệp vụ chuyên sâu
Việc lập kế hoạch và tổ chức công tác quản lý giảng dạy, quản lý nộidung chương trình đào tạo, kế hoạch, tiến độ còn hạn chế Khả năng thích ứng