1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý HOẠT ĐỘNG học tập của SINH VIÊN đại học CÔNG NGHỆ, đại học QUỐC GIA hà nội

105 290 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 583,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chất lượng giáo dục và đào tạo vừa phụ thuộc vào hoạt động dạy của thầy nhưng cũng vừa phụ thuộc vào hoạt động học của trò, trong đó hoạt động học của trò đóng vai trò rất quan trọng, vì chỉ khi người học tích cực chủ động tiến hành các hoạt động nhận thức dưới sự tổ chức, điều khiển của người dạy thì hoạt động dạy học mới hoàn thành được mục đích của mình.

Trang 1

MỞ ĐẦU 3Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC

12

1.2 Nội dung quản lý hoạt động học tập của sinh viên

1.3 Các nhân tố tác động tới quản lý hoạt động học tập

Chương 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 36 2.1 Khái quát về Trường Đại học Công nghệ - Đại học

2.2 Thực trạng quản lý hoạt động học tập của sinh viên

Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội 37 2.3 Nguyên nhân của thực trạng và những kinh nghiệm về

quản lý hoạt động học tập của sinh viên Trường Đại

học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội 51

ĐỘNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ - ĐẠI

3.1 Yêu cầu đề xuất biện pháp quản lý 563.2 Biện pháp quản lý hoạt động học tập của sinh viên ở

Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội

Trang 3

Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Chất lượng giáo dục và đào tạo vừa phụ thuộc vào hoạt động dạy củathầy nhưng cũng vừa phụ thuộc vào hoạt động học của trò, trong đó hoạt độnghọc của trò đóng vai trò rất quan trọng, vì chỉ khi người học tích cực chủ độngtiến hành các hoạt động nhận thức dưới sự tổ chức, điều khiển của người dạythì hoạt động dạy học mới hoàn thành được mục đích của mình

Chính vì vậy, tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ tám(khóa XI), Đảng ta đã chỉ rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy vàhọc theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vậndụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt mộtchiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tựhọc, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, pháttriển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập

đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học”

Để thực hiện chủ trương đó, các nhà trường cần đổi mới cả cách dạy

và cách học, trong đó chú trọng đổi mới hoạt động học tập của người họctheo hướng “tập trung đào tạo nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài,phát triển phẩm chất và năng lực tự học, tự làm giàu tri thức, sáng tạo củangười học”

Thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, các trường đại học trong

hệ thống giáo dục quốc dân đã tập trung đổi mới cả mục tiêu, nội dung,chương trình, phương pháp dạy và học, chú trọng bồi dưỡng cho người họckhả năng tự học, tự nghiên cứu

Trường Đại học Công nghệ thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội là một đơn

vị được tách ra từ trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia HàNội từ năm 1999 và được Thủ tướng Chính phủ ra quyết định công bố thành

Trang 5

lập trường Đại học Công nghệ vào ngày 25/05/2004 Đội ngũ lãnh đạo, cán

bộ, giảng viên của trường là những nhà khoa học có uy tín trong lĩnh vựccông nghệ cao của đất nước, từng du học tại các nước có nền khoa học côngnghệ tiên tiến như Đức, Mỹ, Hà Lan, Pháp… và hiện đang tham gia vào côngcuộc xây dựng và phát triển của nhà trường Ban Giám hiệu nhà trường luônquan tâm đến chất lượng đào tạo, chất lượng sản phẩm đào tạo sau khi ratrường Ngoài việc nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục nhân cách, nhàtrường luôn quan tâm đến việc quản lý hoạt động học tập của sinh viên

Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu về chất lượng đào tạo, việcquản lý hoạt động học tập của sinh viên vẫn còn những hạn chế nhất định.Sinh viên vẫn chưa thật sự được cư xử cởi mở, thân thiện, chưa có nhiềunhững sự gần gũi, gắn kết giữa thầy và trò Đội ngũ cán bộ làm công tácquản lý, nhất là Phòng Công tác Sinh viên chưa tìm ra những giải pháp hữuhiệu để giảm thiểu những khó khăn, phức tạp mà sinh viên sẽ gặp phải.Cách quản lý vẫn đi theo lối mòn từ khi nhà trường còn là Khoa nên cáchquản lý chưa thực sự ngang tầm với vị thế của một trường đại học lớn trongkhối Đại học Quốc gia Hà Nội

Thực tế trên đòi hỏi phải nghiên cứu, đề xuất các biện pháp quản lýphù hợp, nhằm không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động học tập củasinh viên, đáp ứng mục tiêu xây dựng Trường Đại học Công nghệ thànhmũi nhọn trong khối Đại học Quốc gia Hà Nội nói riêng và đất nước ta nói

chung Vì những lý do trên, tác giả chọn vấn đề: “Quản lý hoạt động học tập của sinh viên trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội”

làm đề tài nghiên cứu

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Giáo dục và đào tạo là một hoạt động xã hội rộng lớn có liên quantrực tiếp đến lợi ích, nghĩa vụ và quyền lợi của mọi người dân mọi tổ chức

Trang 6

kinh tề xã hội đồng thời có tác động mạnh mẽ đến tiến trình phát triểnnhanh hay chậm của một quốc gia Giáo dục và đào tạo phải đi trước mộtbước, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục làđầu tư cho phát triển Do vậy, bất kỳ quốc gia nào trên thế giới dù lớn haynhỏ, dù giàu hay nghèo, dù phát triển hay đang phát triển bao giờ cũngquan tâm đến giáo dục và đào tạo.

Các nhà giáo dục trên thế giới đã đưa ra nhiều quan điểm về hoạtđộng học tập của người học dựa trên những cơ sở thuyết tâm lý, thuyếtgiáo dục khác nhau Phần lớn những nghiên cứu đều nhấn mạnh tầm quantrọng của hoạt động hoc tập đối với sự phát triển tư duy cũng như hìnhthành thói quen học tập và nghiên cứu suốt đời cho người học Các nhànghiên cứu cũng chỉ ra rằng: muốn nâng cao năng lực và hiệu quả học tậpthì giáo viên phải biết tổ chức hoạt động nhận thức, cũng như hướng dẫn

tự học cho học sinh

Vào thập niên 30 của thế kỷ XX, nhà giáo dục nổi tiếng Nhật BảnTsunesaburo Makiguchi (1871 - 1944) đã nhấn mạnh: “Giáo viên khôngbao giờ học thay cho học viên mà học viên phại tự mình học lấy Nói khác

đi, dù giáo viên có làm gì đi nữa thì mọi tri thức truyền thụ vẫn không cógiá trị nếu họ không làm cho học sinh tự mình kiểm nghiệm và thựcnghiệm những tri thức đó.”

Trong tác phẩm “Tự học như thế nào”, nhà bác học, nhà văn hóa NgaN.A Rubakin (1862 - 1946) đã chỉ ra phương pháp tự học để nâng cao kiếnthức, mở rộng tầm nhìn N.A Rubakin đặc biệt chú trọng đến việc đọcsách Ông khẳng định: hãy mạnh dạn tự mình đặt câu hỏi rồi tự mình tìmlây câu trả lời - đó chính là phương pháp tự học

Năm 1996, Hội đồng quốc tế Jacques Delors về giáo dục cho thế kỷXXI đã gửi UNESCO bản báo cáo “Học tập - Một kho báu tiềm ẩn” Báo

Trang 7

cáo đã phân tích nhiều vấn đề của giáo dục trong thế kỷ XXI, trong đó đặcbiệt nhấn mạnh đến vai trò của người học, cách học cần phải được dạy chothế hệ trẻ.

Hoạt động học tập của học sinh, sinh viên cũng đã được nhiều nhàtâm lý học trên thế giới nghiên cứu để đưa ra những khái niệm và cơ chếcủa hoạt động học tập Có thể kể ra những nhà tâm lý học tiêu biểu nghiêncứu về lĩnh vực này như: Pavlov, Watson, Thorndike, Skiner, J Piaget,Ghestalt, Benjamin Bloom, X.L.Vưgốtxki, A.N Lesonchiev

Ở Việt Nam, vấn đề tổ chức và quản lý hoạt động học tập của ngườihọc đã được nhiều nhà giáo dục, nhà khoa học bàn đến

Chủ tịch Hồ Chí Minh - tấm gương sáng ngời về tự học - đã khuyênchúng ta “phải biết tự động học tập”, “lấy tự học làm cốt”, “phải nêu caotác phong độc lập suy nghĩ và tự do tư tưởng Đọc tài liệu thì phải đào sâu,hiểu kỹ, không tin một cách mù quáng từng câu một trong sách, có vấn đềchưa thông suốt thì mạnh dạn đề ra và thảo luận cho vỡ lẽ” Hồ Chí Minh

đề ra năm yêu cầu của quá trình tự học: Một là, trong việc tự học, điều

quan trọng hàng đầu là xác định rõ mục đích học tập và xây dựng động cơhọc tập đúng đắn Tức là phải hiểu “Học để làm gì? - Học để sửa chữa tưtưởng; Học để tu dưỡng đạo đức cách mạng; Học để tin tưởng; Học để

hành” Hai là, phải tự mình lao động để tạo điều kiện cho việc tự học suốt đời Ba là, muốn tự học thành công, phải có kế hoạch sắp xếp thời gian học

tập, phải bền bỉ, kiên trì thực hiện kế hoạch đến cùng, không lùi bước trước

mọi trở ngại Bốn là, phải triệt để tận dụng mọi hoàn cảnh, mọi phương tiện, mọi hình thức dể tự học Năm là, học đến đâu, ra sức luyện tập, thực

hành đến đó

Liên quan đến vấn đề quản lý hoạt động học tập của sinh viên, gầnđậy có một số cuốn sách, đề tài và bài viết tiêu biểu như:

Trang 8

Năm 1998, Nguyễn Cảnh Toàn (chủ biên) đã tập trung luận bàn về tựhọc trong cuốn sách “Quá trình Dạy - Tự học”, đưa ra những trở lực cho việchọc, kinh nghiệm khắc phục và phương châm đảm bảo thắng lợi của tự học.Tác giả cho rằng, mục tiêu đào tạo của các trường hiện nay cần chú trọng rènluyện cho người học “năm mọi” trong học tập (học mọi nơi, học mọi lúc, họcmọi người, học bằng mọi cách và học qua mọi nội dung) và bẩy loại tư duycần rèn luyện (tư duy logic, tư duy hình tượng, tư duy biện chứng, tư duyquản lý, tư duy kinh tế, tư duy kỹ thuật và tư duy thuật toán) Đồng thời, tácgiả đưa ra một số xu thế mới về phát triển việc học trong mối quan hệ biệnchứng với dạy Bên cạnh đó, tác giả còn nêu lên vai trò của gia đình trongviệc dạy tự học cho học sinh.

Đề tài “Biện pháp quản lý sinh viên của phòng tổ chức-công tác học sinh sinh viên ở trường cao đẳng sư phạm Lạng Sơn trong giai đoạn hiện nay” (2011) của Nguyễn Thị Hoàn Đề tài này góp phần làm rõ thêm thực

trạng về sinh viên và công tác quản lý sinh viên của nhà trường hiện nay, từ

đó xác định các biện pháp quản lý sao cho phù hợp nhằm góp phần nângcao hiệu quả công tác quản lý sinh viên nói riêng và chất lượng đào tạosinh viên nói chung của trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn;

Trong Đề tài “Biện pháp quản lý học tập của sinh viên các lớp liên kết đào tạo hệ không chính quy ở trung tâm đào tạo bồi dưỡng tại chức tỉnh Nam Định” (2010), tác giả Nguyễn Đức Hiền đã xác định một số biện pháp quản lý

học tập của sinh viên hệ không chính quy để nâng cao chất lượng đào tạo,nghĩa là đồng thời vừa để đảm bảo việc thực hiện quy chế đào tạo, vừa tạođiều kiện thuận lợi cho người học tức là vừa phù hợp với yêu cầu của chươngtrình đào tạo và vừa phù hợp với đặc thù của đối tượng người học;

Ở đề tài “Biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên học viện Phòng không - Không quân trong đào tạo theo học chế tín chỉ” (2011), Lại

Trang 9

Đức Hậu đã nêu lên một thực tế về năng lực tự học, tự nghiên cứu của họcviên còn nhiều hạn chế, chất lượng đào tạo của nhà trường chưa thực sựcao do nhiều nguyên nhân và đề xuất một số biện pháp khắc phục.

Trong đề tài “Các biện pháp quản lý hoạt động tự học của học viên Trường Sĩ quan Lục quân 2”, tác giả Trần Bá Khiêm đã khảo sát đề tài ở

nhiều góc độ, giảng viên, học viên; đồng thời nhấn mạnh và tập trungnghiên cứu vấn đề tự học của học viên, khi khảo sát thực trạng tự học củahọc viên tại trường, tác giả tiến hành lấy ý kiến của học viên, giáo viên; vìthế, thực trạng quản lý hoạt động tự học của học viên Trường Sĩ Quan Lụcquân 2 được nhìn nhận một cách toàn diện và thấu đáo, từ đó, tác giả có cơ

sở chính xác để đưa ra các biện pháp cải thiện hoạt động tự học và cácnhóm biện pháp quản lý của nhà trường nhằm nâng cao chất lượng tự họccủa học viên Tuy nhiên, nếu đề tài tiến hành khảo sát ý kiến của các cán

bộ quản lý trong nhà trường thì vấn đề nghiên cứu của tác giả sẽ sâu sắc vàchi tiết hơn, đạt được hiệu quả cao hơn

Các đề tài nêu trên đã nghiên cứu về nhiều đối tượng khác nhau, hoạtđộng học tập cũng ở nhiều khía cạnh khác nhau như đối với sinh viên caođẳng hay đối với sinh viên không chính quy thì phải có các biện pháp quản

lý khác nhau như thế nào cho phù hợp để vừa đảm bảo được chất lượng đàotạo vừa đảm bảo được nhu cầu của người học

Điểm qua các công trình nghiên cứu trên đây về hoạt động học tập củangười học, chúng ta thấy rằng hoạt động học tập của người học đã có những

cơ sở lý luận rất vững chắc Tuy nhiên, những công trình đi sâu nghiên cứu vềquản lý hoạt động học tập của sinh viên trong trường đại học còn ít được chútrọng và chưa có nhiều Trong đó, công tác quản lý hoạt động học tập của sinhviên Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội chưa có tác giảnào nghiên cứu

Trang 10

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

*Mục đích nghiên cứu

Làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn và đề xuất các biện pháp quản lý hoạtđộng học tập của sinh viên Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia

Hà Nội

* Nhiệm vụ nghiên cứu

- Khái quát và hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản lý hoạtđộng học tập của sinh viên

- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động học tập của sinhviên Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội

- Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động học tập của sinh viênTrường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội

4 Khách thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu

* Khách thể nghiên cứu

Quản lý sinh viên Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia

Hà Nội

* Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động học tập của sinh viên Trường Đại học Công nghệ Đại học Quốc gia Hà Nội

-* Phạm vi nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động học tập và quản

lý hoạt động học tập của sinh viên ở Trường Đại học Công nghệ - Đại học

Công nghệ thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội.

Các số liệu được sử dụng từ năm 2011 đến nay

5 Giả thuyết khoa học

Sinh viên là chủ thể hoạt động học tập trong trường đại học dưới sựchỉ đạo, hướng dẫn của giảng viên Chất lượng hoạt động học tập của sinh

Trang 11

viên Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội sẽ khó có thểđảm bảo nếu không được tổ chức và quản lý chặt chẽ Tuy nhiên việc quản

lý hoạt động học tập của sinh viên phụ thuộc vào nhiều yếu tố và với sự

tham gia của nhiều lực lượng Nếu các chủ thể quản lý sử dụng đồng bộ các

biện pháp như: Xây dựng và hoàn thiện hệ thống các văn bản, quy chế, quyđịnh quản lý hoạt động học tập của sinh viên; kế hoạch hoá quản lý hoạtđộng học tập của sinh viên; xây dựng, hoàn thiện cơ chế hoạt động của bộmáy quản lý sinh viên; nâng cao năng lực của các chủ thể quản lý và tựquản lý hoạt động học tập của sinh viên; thường xuyên kiểm tra, đánh giá,

kiểm định kết quả hoạt động học tập của sinh viên, thì sẽ quản lý được

hoạt động học tập của sinh viên Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốcgia Hà Nội, nhờ đó chất lượng học tập của sinh viên nói riêng và chấtlượng đào tạo của Nhà trường sẽ được nâng lên

6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp luận

Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩaMác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối quan điểm của Đảng Cộng sảnViệt Nam, các nghị quyết, chỉ thị, hướng dẫn của các cấp về giáo dục - đàotạo và quản lý giáo dục - đào tạo Bên cạnh đó, đề tài được nghiên cứu theonguyên tắc tiếp cận hệ thống - cấu trúc, lịch sử - lôgic,

* Phương pháp nghiên cứu

Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết:

Phân tích - tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa lý thuyết

Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

Phương pháp điều tra: Điều tra xã hội học đối với sinh viên, cán bộ quản

lý giáo dục, giảng viên để làm cơ sở đánh giá thực trạng, tìm ra nguyên nhân và

đề xuất các biện pháp hiệu quả trong quản lý hoạt động học tập của sinh viên

Trang 12

Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động quản lý của đội ngũ cán bộ,hoạt động dạy học của giảng viên, hoạt động học tập, rèn luyện và việc tựquản lý hoạt động học tập của sinh viên để rút ra những kết luận về nội dungnghiên cứu;

Phương pháp tọa đàm, trao đổi: Tọa đàm, trao đổi với cán bộ quản lý,giảng viên và sinh viên từ đó rút ra những kết luận cho nhiệm vụ nghiên cứu

Phương pháp tổng kết thực tiễn: Nghiên cứu từ những vấn đề đã vàđang diễn ra nhằm đúc rút thành những kinh nghiệm về quản lý hoạt độnghọc tập của sinh viên ở Đại học Công nghệ thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội

Phương pháp xin ý kiến chuyên gia: Xin ý kiến của các nhà khoahọc, nhà quản lý về một số vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan trongquá trình nghiên cứu đề tài

Phương pháp khảo nghiêm: Sử dụng phương pháp toán học để tổnghợp kết quả điều tra và xử lý số liệu

7 Ý nghĩa của đề tài

Đề tài có thể sử dụng làm tài liệu nghiên cứu và giúp cho các nhàquản lý tổ chức quản lý hoạt động học tập của sinh viên nói chung và sinhviên Trường đại học Công nghệ, đại học Quốc gia Hà Nội nói riêng

8 Kết cấu của đề tài

Luận văn gồm phần mở đầu, 3 chương (9 tiết); kết luận và kiến nghị;danh mục tài liệu tham khảo và phần phụ lục

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC

1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1 Hoạt động học tập của sinh viên trường đại học

Có nhiều nghiên cứu khác nhau về hoạt động học tập của người học.Theo tác giả Phạm Viết Vượng, “quá trình học tập của học sinh bao gồmhai hoạt động học và tập Học là quá trình nhận thức, tìm tòi, tích lũynhững giá trị văn hóa xã hội Tập là quá trình rèn luyện hình thành kĩ năng,

kĩ xảo trên cơ sở vận dụng kiến thức đã học, làm biến đổi năng lực hoạtđộng của bản thân” [46, tr.117] Như vậy, hoạt động học tập của người học(học sinh, sinh viên) bao gồm cả việc tiếp thu, lĩnh hội kiến thức và rènluyện kỹ năng, kỹ xảo

Tác giả Trần Thị Tuyết Oanh cho rằng: “Học là một trong những loạihình nhận thức, đó là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người, sựphản ánh đó diễn ra trong quá trình hoạt động tích cực của các bộ phận vỏnão Sự phản ánh bản chất của đối tượng được đòi hỏi phải trải qua hoạtđộng tư duy phức tạp dựa trên những thao tác lôgic, nó đòi hỏi phải có sựtập trung chú ý, sự lựa chọn từ vô số sự vật hiện tượng của hiện thực; chủthể nhận thức phải tích cực chú ý và lựa chọn chỉ những cái trở thành đốitượng phản ánh” [42, tr.136] Theo tác giả, hoạt động học của người họckhông phải bằng sự tiếp nhận những kết quả có sẵn mà phải bằng hoạtđộng nhận thức tích cực chủ động của họ Quá trình học tập của người học

có thể vừa diễn ra dưới sự tác động trực tiếp, cũng có thể diễn ra dưới sựtác động gián tiếp của giáo viên

Tác giả Nguyễn Ngọc Bảo và Bùi Văn Quân chỉ rõ: “học là mộttrong những hoạt động nhận thức độc đáo của người học Cũng như mọi

Trang 14

hiện tượng tâm lí khác, học là sự phản ánh hiện thực khách quan vào nãongười Sự phản ánh đó diễn ra trong quá trình hoạt động tích cực của bộphận vỏ não Để phản ánh được bản chất của đối tượng đòi hỏi phải trảiqua hoạt động tư duy phức tạp với những thao tác lôgic của nó”.

Theo tác giả Phan Thanh Long, học tập là hoạt động cơ bản của họcsinh, sinh viên bao gồm cả việc tiếp thu, lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kỹ xảo,

kỹ năng, hình thành thái độ Hoạt động học tập là hoạt động trí tuệ của ngườihọc, có những đặc thù riêng

Tác giả Đặng Đức Thắng cho rằng: “hoạt động học tập của ngườihọc là hoạt động tự giác tích cực chiếm lĩnh các kiến thức khoa học, rènluyện các kỹ xảo, kỹ năng nghiệp vụ và tập dượt nghiên cứu khoa học”

Theo Từ điển Tiếng Việt, học tập là “Học và luyện tập để hiểu biết,

để có kỹ năng” [43, tr.454] Chính vì vậy, hoạt động học tập bao gồm haihoạt động cụ thể là lĩnh hội và tập luyện Người học tiếp nhận tri thức bằngcách lĩnh hội nội dung giáo viên truyền thụ, rèn luyện các phẩm chất trínhớ, tưởng tượng, tư duy , rèn luyện các kỹ xảo, kỹ năng và hình thànhthái độ, các phẩm chất tâm lý khác

Từ những nghiên cứu trên, có thể quan niệm: Hoạt động học tập là một dạng hoạt động trí tuệ có mục đích của chủ thể nhằm lĩnh hội tri thức, kinh nghiệm của khoa học loài người được kết tinh trong nền văn hóa xã hội, biến

nó thành kiến thức riêng của bản thân, từ đó vận dụng thực tiễn phục vụ đời sống của bản thân.

Thực chất hoạt động học tập của người học là hoạt động trí tuệ, làhoạt động nhận thức có tính chất nghiên cứu dưới sự chỉ đạo của giảngviên Hoạt động nhận thức này chính là hoạt động phản ánh, phản ánh toàn

bộ hiện thực khách quan vào trong não người Nội dung học tập là nhữnggiá trị văn hóa, chuẩn mực xã hội đã được khoa học chứng minh, được đưa

Trang 15

vào giảng dạy và người học tiếp thu, lĩnh hội Về nội dung phản ánh làkhách quan nhưng hình thức phản ánh lại mang tính chủ quan, phụ thuộcvào nhận thức, thái độ và phương pháp, cách thức phản ánh của người học.

Hoạt động học tập của sinh viên đại học khác với học sinh bậc phổthông vì học đại học không chỉ lĩnh hội về nội dung, mà còn lĩnh hội vềphương pháp Sinh viên ở đại học học khác với học sinh học bậc phổ thông.Ngoài những hoạt động trí tuệ có tính chất phản ánh, sinh viên đại học họccách thức lĩnh hội lượng kiến thức từ nhiều nguồn khác nhau Chính vì vậy,hoạt động nhận thức của họ không chỉ là nhận thức cảm tính, mà họ còn tácđộng đến đối tượng nhận thức để nhận thức lý tính

Hoạt động học tập có nhiều hình thức và hình thức chính thống là họctập theo phương thức nhà trường dưới sự chỉ đạo của giáo viên Dù dưới hìnhthức nào người học cũng luôn là chủ thể của hoạt động học tập Người học làchủ thể của hoạt động học tập, là chủ thể có ý thức chủ động, tích cực sángtạo trong nhận thức và rèn luyện nhân cách Người học cũng là đối tượnggiảng dạy và giáo dục của thầy giáo Người học quyết định chất lượng học tậpcủa mình

Khẳng định vai trò tích cực chủ động của người học không có nghĩa

là bỏ qua vai trò hết sức quan trọng của người dạy và các lực lượng giáodục khác trong đó phải đặc biệt nhấn mạnh đến vai trò của người thầy thểhiện ở chức năng định hướng, điều khiển, điều chỉnh người học trong quátrình tiếp thu tri thức Quá trình học tập của người học có thể diễn ra dưới

sự tác động trực tiếp của người giáo viên như diễn ra trong tiết học, giờhướng dẫn thực hành, hoặc dưới sự tác động gián tiếp của giáo viên nhưviệc tự học ở nhà của học sinh, sinh viên Khi có sự chỉ đạo của giáo viên,hoạt động tự giác, tích cực, chủ động nhận thức học tập của học sinh thểhiện ở các mặt: tiếp nhận những nhiệm vụ, kế hoạch học tập do giáo viên

Trang 16

đề ra; tiến hành thực hiện những hành động, thao tác nhận thức - học tậpnhằm giải quyết những nhiệm vụ học tập được đề ra; tự điều chỉnh hoạtđộng nhận thức - học tập của mình dưới tác động kiểm tra, đánh giá củagiáo viên và tự đánh giá của bản thân; phân tích những kết quả hoạt độngnhận thức - học tập dưới tác động của giáo viên, từ đó cải tiến hoạt độnghọc tập.

Trường hợp quá trình hoạt động học tập thiếu sự chỉ đạo trực tiếp củagiáo viên hoạt động tự giác, tích cực, chủ động nhận thức học tập của họcsinh được thể hiện như sau: tự lập kế hoạch, cụ thể hoá các nhiệm vụ học tậpcủa mình; tự kiểm tra, tự đánh giá và tự điều chỉnh tiến trình hoạt động họctập của mình; tự phân tích các kết quả hoạt động nhận thức - học tập mà cảitiến hoạt động học tập của mình

Thực chất, hoạt động học tập của sinh viên là toàn bộ những hành độngcủa người học, mang tính tự giác cao, có chủ định, được điều khiển, chỉ đạobởi các chủ thể quản lý theo một chương trình, nội dung, kế hoạch cụ thể,nhằm đạt được các yêu cầu về lĩnh hội tri thức, củng cố và vận dụng các kiếnthức kỹ xảo, kỹ năng, phát triển tư duy khoa học, rèn luyện phẩm chất nhâncách đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ giáo dục - đào tạo của nhà trường

Phương tiện chủ yếu của hoạt động học tập là giấy, bút, sách, giáotrình, máy tính, dụng cụ thực hành…Điều kiện hoạt động học tập có sự thamgia của các yếu tố bên ngoài (ngoại lực) như: Có sự hướng dẫn của đội ngũgiảng viên, cán bộ quản lý các cấp, phương tiện học tập… Và, điều kiện bêntrong (nội lực) là sự vận động tự giác của chính bản thân người học Trong

đó, yếu tố nội lực đóng vai trò quan trọng, quyết định

Kết quả học tập là hệ thống kiến thức, kỹ xảo, kỹ năng, trình độchuyên môn hình thành và phát triển nhân cách người sinh viên mà ngườihọc lĩnh hội, tích luỹ được trong quá trình học tập Đồng thời, hình thành

Trang 17

nhận thức, niềm tin, xây dựng và phát triển tư duy độc lập, năng lực vàphương pháp học tập, nghiên cứu khoa học; có ý chí phấn đấu, đức tínhkiên trì, hứng thú say mê học tập tại trường và rèn luyÖn trong thùc tiÔn

1.1.2 Quản lý hoạt động học tập của sinh viên trường đại học

Quản lý là “Hoạt động hay tác động có định hướng, có chủ đích củachủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý)trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của

tổ chức”

Hiện nay, có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý như: “Quản lý làtác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản

lý trong một tổ chức làm cho tổ chức đó vận hành và đạt được mục đích của

tổ chức”; “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vậndụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) vàkiểm tra” Thực chất của hoạt động quản lý là việc giải quyết mối quan hệgiữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý Bản chất của hoạt động quản lý làviệc phát huy được nhân tố con người trong tổ chức Mục đích quản lý làhoạch định, tổ chức, bố trí nhân sự, kiểm soát công việc và những nỗ lực củacon người nhằm đạt được những mục tiêu nhất định

Quản lý hoạt động học tập của sinh viên là một trong những nội dungchủ yếu của quản lý nhà trường Thực chất quản lý học tập của sinh viên là hệthống những tác động có ý thức của chủ thể quản lý trong nhà trường đến quátrình nhận thức của sinh viên

Theo PGS, TS Phạm Viết Vượng: “Quản lý hoạt động học tập làquản lý học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập, là hệ thống những tácđộng có mục đích, có kế hoạch giúp học sinh học tập tốt nhất, rèn luyện tudưỡng tốt nhất Quản lý hoạt động học tập của học sinh bao hàm cả quản lý

Trang 18

thời gian và chất lượng học tập, quản lý tinh thần, thái độ và phương pháp

học tập”.

Mục đích của việc quản lý hoạt động học tập là làm cho quá trình thựchiện các nhiệm vụ học tập của sinh viên đạt tới kết quả mong muốn Trướchết, chủ thể quản lý phải theo dõi để nắm bắt được những biểu hiện tích cực

và tiêu cực trong nhận thức của sinh viên về tầm quan trọng của việc học tập,

về thái độ, động cơ, ý thức học tập… của sinh viên nói chung và của từngsinh viên nói riêng để có biện pháp thúc đẩy, khuyến khích sinh viên phát huycác yếu tố tích cực, hạn chế các yếu tố tiêu cực phấn đấu vươn lên đạt kết quảhọc tập và rèn luyện ngày càng cao

Mặc dù cùng được tuyển chọn vào học ở trường theo một tiêu chuẩnchung, nhưng các sinh viên cùng lớp, cùng khoá cũng có những khác biệt vềkhía cạnh này hay khía cạnh khác trong nhân cách Những khác biệt đó làmcho quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện cũng như kết quả họctập, rèn luyện đạt được của các sinh viên khác nhau Bên cạnh đó chính bảnthân sinh viên có những biến đổi do tác động của giáo dục và đào tạo, môitrường học tập, xã hội làm cho sự cải biến nhân cách của họ trở nên đa dạng,phức tạp Do đó, quản lý hoạt động học tập của sinh viên là nhằm:

Theo dõi, tìm hiểu để nắm được được những biểu hiện tích cực và tiêucực trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện cũng như những biếnđổi nhân cách của sinh viên nói chung và của từng sinh viên nói riêng

Theo dõi, thúc đẩy, khuyến khích sinh viên phát huy các yếu tố tíchcực, khắc phục các yếu tố tiêu cực, phấn đấu vươn lên đạt kết quả học tập, rènluyện ngày càng cao

Tác giả cho rằng: Quản lý hoạt động học tập của sinh viên ở trường đại học là những tác động có mục đích, có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý tác động đến hoạt động của tập thể sinh viên và sinh viên bằng

Trang 19

hệ thống những biện pháp quản lý, nhằm làm cho sinh viên đạt kết quả cao nhất trong học tập, nghiên cứu khoa học và rèn luyện theo mục tiêu, yêu cầu đào tạo.

Thực chất, quản lý hoạt động học tập của sinh viên là những tác độngquản lý có tổ chức, có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đốitượng quản lý nhằm phát huy tính chủ động, tích cực, tự giác, sáng tạo củangười học để tìm tòi, nghiên cứu, lĩnh hội tri thức, rèn luyện kỹ năng, hìnhthành, phát triển, hoàn thiện phẩm chất nhân cách theo mục tiêu yêu cầu đàotạo Theo quan niệm đó, quản lý hoạt động học tập của sinh viên có các đặcđiểm chính sau:

Mục tiêu quản lý: Là những kết quả dự kiến sẽ đạt được do quá trình

vận động của đối tượng quản lý dưới sự tác động của chủ thể quản lý; sự thốngnhất trong nhận thức tư tưởng và hành động của chủ thể và đối tượng quản lý.Mục tiêu quản lý hoạt động học tập của sinh viên ở trường đại học hiện nay làxây dựng môi trường sư phạm, nâng cao chất lượng đào tạo, phát huy tối đatiềm năng, trí tuệ, sự năng động, sáng tạo, tính tích cực của chủ thể quản lý,nhằm nâng cao chất lượng hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học, hoàn thiệnphẩm chất, nhân cách của sinh viên; đúc rút ra những kinh nghiệm quản lý hoạtđộng học tập hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo

Chủ thể quản lý: Chủ thể quản lý là tập thể, cá nhân được tổ chức giao

nhiệm vụ, quyền hạn trực tiếp hoặc gián tiếp trong lãnh đạo, quản lý giáo dục,rèn luyện sinh viên trong suốt quá trình đào tạo Chủ thể quản lý hoạt độnghọc tập của sinh viên ở trường đại học là: các cấp uỷ Đảng, Ban giám hiệu,các phòng ban chức năng, các khoa; đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý giáodục; các tập thể sinh viên và tự quản lý của từng sinh viên

Khách thể quản lý: Là những sinh viên, tập thể sinh viên và hoạt động

học tập của họ chịu sự tác động, điều khiển, quản lý của chủ thể lãnh đạo,

Trang 20

quản lý trong suốt quá trình đào tạo Như vậy, sinh viên và tập thể sinh viênvừa là khách thể (đối tượng chịu sự quản lý của chủ thể) vừa là chủ thể trongquá trình tổ chức tự quản lý những hoạt động học tập của mình

Nội dung quản lý: Bao gồm quản lý việc thực hiện nội dung, chương

trình, kế hoạch học tập, nghiên cứu khoa học; hoạt động học tập trên lớp; cáchình thức hoạt động sau bài giảng như thu hoạch, viết tiểu luận, xêmina, thảoluận, hoạt động bồi dưỡng kỹ năng thực hành, hoạt động ngoại khoá, hoạtđộng thực tập, kiến tập; các hoạt động tái tạo lại tri thức, thực hiện phân tích,

so sánh, khái niệm, tổng hợp kiến thức của sinh viên… Trong đó, quản lý vềhoạt động tự học tập, tự nghiên cứu để hình thành, phát triển nhân cách ngườicán bộ kỹ thuật là cơ bản, quan trọng nhất

Phương pháp quản lý: bao gồm toàn bộ những cách thức, biện pháp

tác động, điều khiển của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý bằng hệ thốngcông cụ, phương tiện nhằm đạt được mục tiêu quản lý đã xác định Hệ thốngcông cụ quản lý gồm: các chỉ thị, nghị quyết của các tổ chức đảng; pháp luậtcủa Nhà nước; quy chế giáo dục - đào tạo và chương trình, kế hoạch học tập

Sử dụng đồng bộ nhiều phương pháp quản lý, song cần tập trung vào baphương pháp chủ yếu, đó là: Phương pháp hành chính; phương pháp giáo dục,thuyết phục, nêu gương; phương pháp kích thích bằng vật chất, tinh thần

Thời gian quản lý hoạt động học tập bao gồm toàn bộ thời gian học

tập học tập chính khoá, ngoại khoá, tự học, thực hành, thực tập, kiến tập, viếtluận văn, thi, kiểm tra trong quá trình đào tạo

Không gian quản lý bao gồm tất cả những địa điểm diễn ra các hoạt

động học tập của sinh viên như các giảng đường, thư viện, đơn vị thực tập,thực hành, nơi tham quan

Như vậy, quản lý hoạt động học tập của sinh viên ở trường đại họcvừa là một quá trình, vừa là hoạt động diễn ra các tác động quản lý đan

Trang 21

xen, liên tục, được tiến hành trong quá trình đào tạo với quy trình tổ chứcchặt chẽ Điểm khác khác biệt cơ bản nhất so với quản lý hoạt động học tậpcủa sinh viên ở các nhà trường khác là: mục tiêu đào tạo sinh viên ởTrường Đại học Công nghệ thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội để trở thànhnhững những cử nhân công nghệ tương lai Điều đó đặt ra yêu cầu kháchquan về mục tiêu, kế hoạch, chủ thể, khách thể, nội dung, phương pháp,thời gian và không gian quản lý mang tính đặc thù, yêu cầu cao và phải xácđịnh các biện pháp quản lý khoa học, khả thi, phù hợp

Theo đó, biện pháp quản lý hoạt động học tập của sinh viên ở TrườngĐại học Công nghệ thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội là tổng hợp các cáchthức quản lý của các chủ thể quản lý thuộc nhà trường, tác động tới quá trìnhhọc tập nhằm không ngừng nâng cao chất lượng học tập của sinh viên theomục tiêu, yêu cầu đào tạo đã xác định Biện pháp quản lý hoạt động học tậpcủa sinh viên có vai trò rất quan trọng nhằm xây dựng, củng cố các căn cứkhoa học, công cụ quản lý; giúp nâng cao nhận thức, bồi dưỡng kỹ năng quảnlý; phát huy tốt vai trò của các tổ chức, lực lượng giáo dục trong nhà trường,góp phần nâng cao chất lượng học tập, hiện thực hoá các mục tiêu, yêu cầugiáo dục - đào tạo của nhà trường hiện nay Việc xác định các biện pháp quản

lý hoạt động học tập của người học được tiến hành theo nhiều cách thức tiếpcận khác nhau như: Tiếp cận theo phương pháp quản lý; tiếp cận theo quytrình, chức năng quản lý; tiếp cận theo nguyên tắc quản lý giáo dục

Ở đây, trong xác định các biện pháp quản lý hoạt động học tập của sinhviên ở Trường Đại học Công nghệ thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, chúngtôi đã kế thừa và tích hợp các cách thức tiếp cận nêu trên, nhằm đề xuất hệthống các biện pháp mang tính toàn diện, hệ thống; kết hợp hài hoà các biệnpháp, tạo ra sức mạnh tổng hợp, làm thay đổi trạng thái quản lý như mongmuốn của chủ thể quản lý trong những điều kiện cụ thể nhất định

Trang 22

Đặc biệt, các biện pháp này vừa bảo đảm tính hiệu quả, toàn diện, đồngthời vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật, được xây dựng dựa trên những căn cứ

sư phạm và thực tiễn công tác quản lý hoạt động học tập của sinh viên ởTrường Đại học Công nghệ thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội hiện nay Từ đó,chúng tôi cho rằng, hệ thống biện pháp quản lý hoạt động học tập của sinhviên ở Trường Đại học Công nghệ thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội hiện nay

có thể xác định như sau:

- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống các văn bản, quy chế, quy địnhquản lý hoạt động học tập của sinh viên;

- Thực hiện tốt kế hoạch hoá quản lý hoạt động học tập của sinh viên;

- Xây dựng, hoàn thiện cơ chế hoạt động của bộ máy quản lý sinh viên;

- Thường xuyên nâng cao năng lực của các chủ thể quản lý và tự quản

lý hoạt động học tập của sinh viên;

- Thường xuyên kiểm tra, đánh giá, kiểm định kết quả hoạt động họctập của sinh viên

1.2 Nội dung quản lý hoạt động học tập của sinh viên trường đại học

Quản lý hoạt động học tập trong trường đại học không chỉ trang bịcho người học những kiến thức kỹ xảo, kỹ năng mà loài người đã tích luỹđược qua bài giảng của thầy mà còn tác động trực tiếp vào người học giúpngười học tự làm giàu thêm hiểu biết, tự mình rèn luyện những kỹ năng cầnthiết cho cuộc sống và nghề nghiệp tương lai

Để hoạt động học tập của sinh viên tiến triển tốt trong công tác quản lýcần thực hiện các nội dung sau:

1.2.1 Quản lý hoạt động giáo dục nâng cao nhận thức cho sinh viên đối với nhiệm vụ học tập

Trang 23

Căn cứ vào thực tế của từng trường để giải quyết những vấn đề cụthể riêng, những yêu cầu phổ biến cần chú ý là từng bước xây dựng nhậnthức học tập cho sinh viên từ thấp đến cao, từ gần đến xa Những yêucầu về giáo dục tinh thần thái độ học tập cho sinh viên được cụ thể hoátrong nội quy học tập để sinh viên rèn luyện thường xuyên thành thóiquen tự giác và phải có sự thống nhất yêu cầu, biện pháp giáo dục tinhthần, thái độ học tập trong tất cả sinh viên từ các giờ lên lớp đến cáchoạt động khác.

Giảng viên và các lực lượng giáo dục khác trong toàn trường cầnphối hợp chặt chẽ thống nhất sự giáo dục Xây dựng và thực hiện nhữngnền nếp học tập, truyền thống học tập của nhà trường, đề ra những quyđịnh thống nhất về hoạt động học tập, xây dựng tác phong học tập tốt chosinh viên, ngăn ngừa những hành vi sai trái Vấn đề này có ảnh hưởng quantrọng đến kết quả học tập và phát triển nhân cách của sinh viên

Hoạt động học tập của sinh viên có tính độc lập cao và mang đậmsắc thái cá nhân, điều này càng khẳng định nó phải được thúc đẩy bởi một

hệ thống động cơ học tập nói chung, động cơ tự học nói riêng Giống nhưđộng cơ hoạt động, động cơ học tập cũng có nhiều cấp độ khác nhau, bắtđầu tự sự thỏa mãn nhu cầu phải hoàn thành nhiệm vụ học tập, khẳng địnhmình, mong muốn thành thạo nghề nghiệp tương lai cho tới cấp độ cao

là thỏa mãn nhu cầu hiểu biết, lòng khát khao tri thức

Nguồn gốc động cơ học tập của sinh viên có thể xuất phát từ bênngoài, tức là do yêu cầu của nhà trường, gia đình và xã hội Đồng thời, cóthể xuất phát từ bên trong, tức là từ nhu cầu nhận thức, nhu cầu mongmuốn có ích cho xã hội, từ xu hướng, hứng thú, thế giới quan, niềm tin của sinh viên Chính vì vậy, quản lý việc xây dựng được nhận thức về ý

Trang 24

nghĩa của hoạt động học tập cho sinh viên giúp cho các cấp quản lý có thểquản lý được hoạt động học tập của sinh viên một cách tốt nhất.

1.2.2 Quản lý kế hoạch học tập của sinh viên

Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch và chương trình học tậptheo thời khoá biểu và các quy định về nhiệm vụ học tập của sinh viên

Hướng dẫn và tổ chức cho sinh viên xây dựng kế hoạch học tập cánhân, sau mỗi học kỳ, năm học từng sinh viên tự nhận xét đánh giá, tập thểlớp, giảng viên tham gia ý kiến Trên cơ sở đó hướng dẫn, giúp đỡ từng sinhviên tiếp tục phấn đấu học tập, rèn luyện để đạt được mục tiêu đào tạo

Kế hoạch học tập là bảng phân chia nội dung học tập theo thời gianmột cách hợp lý, khoa học dựa trên yêu cầu, nhiệm vụ học tập và khả năngcủa bản thân sinh viên nhằm đạt được các mục tiêu đào tạo hoặc các mụctiêu của môn học

Việc xây dựng một kế hoach học tập đối với sinh viên có ý nghĩa rấtquan trọng, quyết định sự thành công hay thất bại của việc học Xây dựngđược một kế hoạch học tập hợp lý, khoa học sẽ góp phần nâng cao chấtlượng học tập của sinh viên

Kỹ năng xây dựng kế hoạch học tập bao gồm các giai đoạn như sau:Liệt kê và ghi ra những công việc cần làm; tự xây dựng kế hoạch học tậptheo từng tuần, tháng, học kỳ, năm học; sắp xếp, phân phối thời gian hợp lýcho những nhiệm vụ học tập, ưu tiên cho những nhiệm vụ quan trọng; xácđịnh thời gian phải hoàn thành công việc; tự kiểm tra, đánh giá việc thựchiện kế hoạch và rút kinh nghiệm

Như vậy, quản lý việc xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch họctập sẽ góp phần nâng cao hiệu quả học tập của sinh viên

1.2.3 Quản lý nội dung học tập của sinh viên

Trang 25

Nội dung học tập là cái mà người học tác động vào nó, phải tiếp nhận

và làm việc với nó trong quá trình học tập Ở mức độ chung nhất, nội dunghọc tập là toàn bộ kinh nghiệm của xã hội đã được sáng tạo và tích lũy từtrước tới thời điểm hiện tại Tuy nhiên, không thể chuyển toàn bộ vànguyên xi khối kinh nghiệm xã hội đã có vào nội dung học tập mà phảichọn lọc trong đó những yếu tố cốt lõi và xác lập logic sư phạm, chuyểnhóa chúng thành nội dung học tập trong mỗi quá trình dạy học cụ thể

Nội dung học tập được cấu trúc thành 03 loại học vấn sau đây:

Học vấn phổ thông là những tri thức khoa học phổ biến về tự nhiên, xãhội và tư duy; tri thức về phương pháp tiếp cận chúng Những tri thức nàytạo cơ sở khoa học hình thành thế giới quan và những phẩm chất nhân cáchcủa người học; giúp người học có cơ sở cần thiết để tham gia hoạt động laođộng xã hội hoặc tiếp thu học vấn nghề nghiệp

Học vấn kỹ thuật tổng hợp là những tri thức cơ bản về nguyên tắc củamọi quá trình sản xuất và kỹ năng sử dụng các công cụ sản xuất phổ thông Học vấn nghề bao gồm hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo hoạt độngtrong một lĩnh vực lao động chuyên nghiệp

Đối với sinh viên, những kiến thức được giảng viên giảng dạy trênlớp rất ít mà chỉ mang tính chất hướng dẫn, tổ chức, điều khiển Do đó,sinh viên phải tự học, tự tìm tòi, đọc thêm sách, tài liệu tham khảo để tăngcường kiến thức

Để có thể quản lý được nội dung học tập của sinh viên, hướng cho nộidung học tập phù hợp với mục tiêu, yêu cầu đào tạo; mục tiêu, yêu cầu mônhọc, nhà trường phải tổ chức các lớp học, buổi hội thảo hướng dẫn sinh viêncách xác định nội dung học tập hợp lý, khoa học, có tác dụng bổ trợ chongành nghề chuyên môn Trong đó tập trung vào hai phần cơ bản, đó là:

Trang 26

Hướng dẫn sinh viên xác định nội dung học tập có tính chất bắt buộcphải hoàn thành Đây là nội dung học tập theo yêu cầu của chương trìnhhọc do nhà trường quy định cụ thể cho từng ngành nghề đào tạo và bắtbuộc sinh viên phải hoàn thành để có thể tốt nghiệp Bao gồm kiến thức cơbản, kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp đang được đào tạo, tri thức vềphương pháp.

Định hướng cho sinh viên nghiên cứu, đọc tài liệu tham khảo, giáotrình để đào sâu, mở rộng tri thức từ các vấn đề trong nội dung học tập.Ngoài những nội dung học tập bắt buộc theo mục tiêu, yêu cầu của chươngtrình đào tạo quy định thì sinh viên cần tự học, tự nghên cứu những lĩnhvực tri thức theo sở thích, sở trường của mình

1.2.4 Quản lý phương pháp học tập của sinh viên

Thuật ngữ phương pháp có nguồn gốc từ tiếng Hy lạp là

”Methodos”, có nghĩa là con đường, cách thức hoạt động nhằm đạt đượcmục đích Phương pháp hiểu theo nghĩa chung nhất là cách thức đạt tớimục tiêu, là hoạt động được sắp xếp theo một trật tự nhất định

Phương pháp học tập là những cách thức tiếp thu, xử lý, vận dụngnội dung học tập theo cách riêng của mỗi người học nhằm mục đích đạtđược hiệu quả học tập cao nhất Thông qua hoạt động học tập, dưới sựchỉ đạo của giảng viên, sinh viên phải chủ động, tích cực cải biến mình

về kiến thức, kỹ năng thái độ, hoàn thiện nhân cách, không ai làm thaycho mình được Vì vậy, nếu sinh viên không chủ động, tích cực, không cóphương pháp học tập tốt thì hiệu quả của hoạt động học tập sẽ rất hạnchế, không thể cao được

Phương pháp học tập có mối quan hệ chặt chẽ với các yếu tố của quátrình dạy học, bị chi phối bởi các yếu tố đó, đặc biệt là phương pháp dạy củagiảng viên Với chức năng tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức cho người

Trang 27

học, phương pháp dạy có tác dụng định hướng phương pháp học tập chongười học Vì vậy, quản lý phương pháp học tập là phải hướng dẫn phươngpháp học cho người học, bồi dưỡng phương pháp luận khoa học, phương phápnghiên cứu, phương pháp tự học cho sinh viên.

Việc hướng dẫn phương pháp học tập cho sinh viên bao gồm:

Hướng dẫn tri thức về phương pháp học tập: Hướng dẫn người họcnắm vững các phương pháp học tập ở bậc đại học và vận dụng sáng tạotừng phương pháp vào hoàn cảnh, điều kiện cụ thể và phù hợp với từngsinh viên

Hướng dẫn các thao tác học tập như: nghe giảng bài, đọc giáo trình, tàiliệu; ghi chép bài giảng; trao đổi; làm việc theo nhóm

Phương pháp học tập phải phù hợp với nội dung học tập Các phươngpháp học tập có những đặc điểm chung mà người học cần tập trung nghiêncứu, thực hiện Đó là các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, trừutượng hoá, khái quát hoá, quy nạp, diễn dịch, sơ đồ, bản vẽ, ký hiệu, …Tuynhiên, bên cạnh các phương pháp học chung còn có các phương pháp học đặcthù tuỳ theo từng môn học Chẳng hạn phương pháp học dựa theo quan điểmgiao tiếp tích cực khi học ngoại ngữ, phương pháp rèn luyện kỹ năng trongthực hành nghề, …

Sinh viên cần lựa chọn và xác định cho mình phương pháp học tậpphù hợp Người học phải tự vượt khó, phải quyết tâm thực hiện đúng kếhoạch học tập từng ngày, từng tháng; phải tranh thủ sự giúp đỡ của giảngviên, bạn bè cùng các phương tiện hỗ trợ học tập để học tập đạt kết quả tốt

Quản lý phương pháp nhằm hướng cho sinh viên có phương pháphọc tập hài hoà, phù hợp với nội dung, với điều kiện và năng lực học tậpcủa mỗi sinh viên

1.2.5 Quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên

Trang 28

Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập sẽ giúp cho sinh viên xác địnhnhững việc đã thực hiện và chưa thực hiện nâng cao trách nhiệm của mìnhđối với hoạt động học tập Đó là kiểm tra tình hình thực hiện nền nếp họctập, tinh thần, thái độ học tập, sự chuyên cần Đánh giá kết quả học tậpcác môn học của sinh viên: điểm số, tình hình kiểm tra, nhận xét của giảngviên về tinh thần, thái độ học tập đối với môn học của sinh viên Kiểm tracác hoạt động trong tháng có thực hiện đúng chương trình, kế hoạch họctập hay không? Phát hiện các sai lệch giúp sinh viên điều chỉnh hoạt độnghọc tập.

Kiểm tra - đánh giá kết quả học tập là hoạt động thường xuyên tronggiáo dục - đào tạo, kể từ trước lúc bắt đầu cho đến sau lúc kết thúc cáckhóa học Nó tạo ra động cơ, theo dõi và điều chỉnh quá trình, cho biết kếtquả đào tạo và sự kiểm nghiệm của thực tế Kiểm tra được hiểu theo nghĩarộng như là theo dõi quá trình học tập và cũng có thể được hiểu theo nghĩahẹp như là công cụ kiểm tra hoặc một bài kiểm tra trong các kỳ thi Đánhgiá được xem như là sự phán xét theo các mục tiêu đã được thống nhất củacác môn học trong chương trình học Song cơ sở của sự phán xét ấy là phântích giá trị và chứng cứ là những kết quả kiểm tra các môn học đó Kết quảhọc tập của sinh viên cho biết sự đầy đủ hay thiếu hụt của nội dung chươngtrình môn học do nhà trường thiết lập

Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên là mộtkhâu quan trọng của quản lý để đo lường kết quả thực hiện kế hoạch và điềuchỉnh sai lệch nếu có để đạt được kết quả mong muốn Tuy nhiên, công việcnày là khó khăn đòi hỏi người quản lý phải kết hợp nhiều yếu tố, có hình thứclinh hoạt thì mới đánh giá đúng kết quả học tập của người học

1.2.6 Quản lý các điều kiện đảm bảo cho hoạt động học tập của sinh viên

Trang 29

Nhằm thực hiện mục tiêu, yêu cầu đào tạo, người quản lý phải thựchiện quản lý các điều kiện đảm bảo cho hoạt động học tập của sinh viên ởcác mặt sau:

Quản lý cơ sở vật chất đảm bảo cho việc ăn, ở học tập trên lớp, tựhọc, sinh hoạt tập thể của sinh viên Cơ sở vật chất bao gồm trường sở, cácthiết bị giáo dục, các phương tiện khác phục vụ cho giáo dục Đây là mộttrong những điều kiện thiết yếu để thực hiện quá trình giáo dục - dạy họctrong nhà trường Cơ sở vật chất phải phù hợp với mục đích, nội dung giáodục, phương pháp giáo dục và hình thức tổ chức giáo dục Công tác quản lý

có vai trò quyết định trong việc hiện thực hóa chức năng của cơ sở vật chấttrong quá trình giáo dục Mục tiêu của quản lý cơ sở vật chất là: xây dựng

hệ thống cơ sở vật chất giáo dục đáp ứng yêu cầu dạy và học; tổ chức sửdụng cơ sở vật chất giáo dục một cách tối ưu vào quá trình dạy và học; tổchức bảo quản hệ thống cơ sở vật chất giáo dục

Để đạt được mục tiêu trên, công tác quản lý bao gồm:

Việc xây dựng, tu bổ, sử dụng, bảo quản trường sở Làm thế nào để sửdụng có hiệu quả trường sở trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục mộtcách tối ưu nhằm đạt mục tiêu giáo dục

Nhận cung cấp, mua sắm, sử dụng, bảo quản trang thiết bị dạy học làcông việc của quản lý nhà trường Đây là hệ thống đa dạng theo nội dung hoạtđộng dạy học Hệ thống này chi tiết đến từng môn học, từng chủng loại (vậtthật, các phương tiện kỹ thuật, các phương tiện miêu tả, )

Vai trò của cơ sở vật chất giáo dục là hết sức quan trọng Nó là mộttrong những nhân tố không thể thiếu bảo đảm cho việc thực hiện có hiệu quảmục tiêu dạy học của nhà trường

Quản lý trang thiết bị hỗ trợ dạy - học

Trang 30

Trang thiết bị dạy học là một bộ phận của cơ sở vật chất trường học;

là cầu nối để giảng viên, sinh viên cùng hành động tương hợp với nhauchiếm lĩnh được nội dung đào tạo, thực hiện mục tiêu đào tạo, sử dụngphương pháp đào tạo Một nền giáo dục tiên tiến đòi hỏi mục tiêu đào tạophải luôn luôn bắt kịp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, đôi khi nóphải đi trước một bước để định hướng lại cho các quá trình kinh tế xã hội.Yêu cầu này đặt ra cho mọi nền giáo dục phải thường xuyên cải tiến nộidung đào tạo, phương pháp đào tạo Việc cải tiến này chỉ có thể thực hiệnđược nếu có trang thiết bị dạy học vừa phục vụ tốt cho việc cải tiến nộidung, phương pháp đào tạo; vừa hiện đại theo sự tiến bộ của nội dungphương pháp đào tạo Quản lý trang thiết bị dạy học làm cho nó có mối liên

hệ chặt chẽ với giảng viên, với sinh viên, với nội dung, với phương phápdạy, phương pháp học theo định hướng của mục tiêu đào tạo đã vạch ra làkhâu quan trọng trong quản lí chung của nhà trường

Các nội dung quản lý trên đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ, đồng

bộ, thống nhất được thể hiện bằng kế hoạch, nội quy, quy định về giảng dạy

và học tập trong toàn trường

1.3 Các nhân tố tác động tới quản lý hoạt động học tập của sinh viên ở trường đại học

Xét trên bình diện của công tác quản lý, từ những mối quan hệ kháchquan và chủ quan, trực tiếp và gián tiếp, cơ bản và không cơ bản, có thể phântích một số nhân tố và mối liên hệ cơ bản nhất như sau:

Một là, tác động của kế hoạch giáo dục - đào tạo, các công cụ quản lý,

cơ chế quản lý tới quản lý hoạt động học tập của sinh viên

Kế hoạch giáo dục - đào tạo, các công cụ quản lý và cơ chế quản lý

là những thiết chế có tính pháp lý, thống nhất, chính quy, đồng bộ, chặtchẽ; là những tác động điều khiển, chỉ đạo và là tiền đề cho việc xây dựng

Trang 31

các biện pháp quản lý hoạt động học tập của sinh viên Bao gồm: hệ thốngcác kế hoạch về giáo dục - đào tạo; các văn bản, chỉ thị, hướng dẫn, quychế, quy định và cơ chế tổ chức quản lý hoạt động học tập của sinh viên.

Cụ thể:

Tác động của kế hoạch trong giáo dục - đào tạo, bao gồm kế hoạch

giáo dục - đào tạo giai đoạn, khoá học, năm học, học kỳ, lịch học tập và cácloại kế hoạch khác như kiến tập, thực tập, thực hành, tham quan Những kếhoạch này tác động đến tiến trình, thứ tự, nội dung, phương pháp quản lý hoạtđộng học tập của sinh viên

Tác động của các công cụ quản lý tới quản lý hoạt động học tập của sinh viên, đó là: Luật giáo dục; Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính

quy; Điều lệ Công tác nhà trường, Quy chế hoạt động Khoa học công nghệ vàmôi trường, Quy chế hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục - đào tạo; Quychế Giáo dục - đào tạo; Quy định về hoạt động hành chính và một số quyđịnh, chỉ thị, hướng dẫn khác Các công cụ quản lý tác động trực tiếp trongquan hệ chỉ đạo, hướng dẫn, điều khiển, tổ chức quản lý hoạt động học tậpcủa sinh viên

Tác động của cơ chế quản lý tới quản lý hoạt động học tập của sinh viên: Cơ chế hoạt động của bộ máy quản lý được thực hiện theo các

nguyên tắc nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả học tập của sinh viên; sựphối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong nhà trường, thực hiện quản lý nhànước về phát triển bộ máy quản lý, xây dựng và thực hiện các quy chế quản

lý về giáo dục - đào tạo, quản lý hoạt động học tập của sinh viên Cơ chếquản lý tác động toàn diện đến sự vận hành các hoạt động của bộ máy quản

lý, nguyên tắc quản lý, phương pháp quản lý và giải quyết mối quan hệgiữa các chủ thể quản lý

Trang 32

Hai là, tác động từ mục tiêu, nội dung, phương pháp quản lý và yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo tới quản lý hoạt động học tập của sinh viên.

Mục tiêu, nội dung, phương pháp quản lý là nhân tố quyết định chấtlượng giáo dục - đào tạo ở mỗi nhà trường đại học Thực chất, đây lànhững tác động toàn diện, sâu sắc tới toàn bộ quy trình quản lý, tới nhậnthức và hành động của chủ thể quản lý và đối tượng quản lý Đồng thời,định hướng, điều khiển, chỉ đạo việc xác lập và thực hiện các biện phápquản lý giáo dục của nhà trường nói chung và quản lý hoạt động học tập,nâng cao chất lượng học tập của sinh viên nói riêng Do đó, cần căn cứ vàomục tiêu, nội dung, phương pháp quản lý và yêu cầu nâng cao chất lượnggiáo dục - đào tạo mà lựa chọn cách tiếp cận phù hợp, xác định biện phápquản lý chính xác và hiệu quả

Ba là, tác động từ chất lượng hoạt động giảng dạy, quản lý trong quá trình dạy học của giảng viên tới quản lý hoạt động học tập của sinh viên trường đại học.

Chất lượng hoạt động giảng dạy, quản lý hoạt động giảng dạy củagiảng viên là yếu tố rất quan trọng, trực tiếp quyết định đến chất lượnghọc tập và giáo dục - đào tạo Chất lượng giảng dạy, quản lý trong quátrình dạy học của giảng viên được đánh giá bằng chất lượng bài soạn, khảnăng sư phạm, hoạt động giảng dạy, phương pháp quản lý, kinh nghiệmthực tiễn, uy tín nghề nghiệp của giảng viên trong quá trình thực hiệnnhiệm vụ giảng dạy nói chung

Chất lượng giảng dạy, quản lý còn phụ thuộc vào nghệ thuật điềukhiển của giảng viên đối với sự tích cực hưởng ứng, tham gia các hoạtđộng nhận thức, tiếp thu bài giảng, khả năng vận dụng kiến thức, kỹ xảo,

Trang 33

kỹ năng thực hành của sinh viên; dẫn dắt sinh viên biến quá trình giáo dụcthành quá trình tự giáo dục, tự học, tự rèn luyện và hoàn thiện nhân cách.

Do đó, chất lượng giảng dạy, quản lý của giảng viên có vai trò quan trọng,quan hệ gắn bó mật thiết và tương tác với hoạt động học tập, rèn luyệncủa sinh viên, trực tiếp tác động đến ý thức tự giác của sinh viên tronghoạt động học tập; khả năng nhận thức tiếp thu bài giảng, việc chấp hành

kỷ luật trong học tập và tác động đến kết quả học tập, việc hình thành kỹxảo, kỹ năng công tác của sinh viên

Bốn là, tác động từ chất lượng hoạt động quản lý của cán bộ quản lý giáo dục các cấp, tập thể sinh viên và tự quản lý của mỗi sinh viên.

Cán bộ quản lý giáo dục ở trường đại học bao gồm các cấp lãnhđạo, quản lý của nhà trường, cán bộ thuộc các phòng ban, phòng Công tácSinh viên Chất lượng hoạt động quản lý của đội ngũ cán bộ thể hiện ởphẩm chất, năng lực công tác trong quản lý hoạt động học tập của sinh viêntrong nhà trường Bao gồm phẩm chất đạo đức, phẩm chất nghề nghiệp;năng lực, nghệ thuật tổ chức, chỉ đạo, điều hành, quản lý tác động đến việchoạch định chủ trương, chiến lược phát triển nhà trường, hệ thống các vănbản, quy chế, quy định, chỉ thị, hướng dẫn quản lý, xây dựng và triển khaithực hiện kế hoạch

Chất lượng tự quản lý của tập thể sinh viên và từng sinh viên tronghoạt động học tập ở Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội

có nét đặc sắc riêng xuất phát từ yêu cầu đào tạo sinh viên trở thành những

cử nhân công nghệ cao đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước Đây là những tác động trực tiếp tới thái độ, động cơ ở trình độ tựgiác cao, khả năng tập hợp các hoạt động nhằm làm chuyển biến vị trí củangười sinh viên từ đối tượng tiếp nhận tri thức sang chủ thể tìm kiếm trithức để nâng cao hiệu quả học tập Đó là sự hứng thú trong học tập, chú ý

Trang 34

tới bài giảng, tham gia xây dựng bài học, tích cực trao đổi, ghi chép; vậndụng sáng tạo những tri thức được học trong quá trình học tập và hoạt độngthực tiễn; chất lượng thi, kiểm tra và tự rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo nghềnghiệp đáp ứng với mục tiêu, yêu cầu đào tạo.

Năm là, tác động từ các điều kiện đảm bảo về cơ sở vật chất, kỹ thuật trong giảng dạy, học tập tới quản lý hoạt động học tập của sinh viên.

Cơ sở vật chất, kỹ thuật và các điều kiện bảo đảm cho công tácgiảng dạy, học tập và quản lý là một trong những thành phần cơ bản cótác động quan trọng đến chất lượng học tập, chất lượng công tác quản lýhoạt động học tập và chất lượng giáo dục - đào tạo Hệ thống cơ sở vậtchất, kỹ thuật được thực hiện thống nhất theo quy chuẩn bảo đảm giáo dục

Sáu là, tác động từ môi trường, yêu cầu phát triển giáo dục - đào tạo tới quản lý hoạt động học tập của sinh viên ở trường đại học

* Tác động từ môi trường giáo dục - đào tạo, môi trường giáo dục bao

gồm: môi trường tự nhiên, môi trường xã hội, môi trường văn hoá đạo đức,môi trường tâm sinh lý, môi trường sư phạm Trong đó, những tác động củamôi trường tâm sinh lý, môi trường văn hoá, môi trường sư phạm là nhữngnhân tố tác động trực tiếp, mạnh mẽ tới hoạt động học tập và quản lý hoạtđộng học tập của sinh viên ở trường đại học hiện nay

Đây là tác động quan trọng trực tiếp, toàn diện và sâu sắc đến tâm

lý, động cơ, thẩm mỹ, nhận thức của chủ thể quản lý và tới mỗi sinh viên,

Trang 35

tác động đến việc hình thành, phát triển phẩm chất nhân cách của sinh viên.

Sự tác động đó rất phong phú, đa dạng, phức tạp và đan xen lẫn nhau Mức

độ tác động tuỳ thuộc vào trình độ và tính tiếp nhận của mỗi đối tượng tácđộng Nếu môi trường giáo dục - đào tạo tác động tích cực thì thúc đẩy chấtlượng hoạt động học tập, quản lý hoạt động học tập, phát triển nhân cách

và ngược lại

Điểm nổi bật và khác biệt về môi trường giáo dục - đào tạo ởTrường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội với các trường đạihọc khác là sự giao thoa giữa môi trường công nghệ và môi trường sưphạm dành cho đối tượng sinh viên ở lứa tuổi thanh niên được đào tạo đểtrở thành cử nhân công nghệ tương lai Những tác động của môi trườnggiáo dục - đào tạo tới tâm sinh lý sinh viên là rất lớn, sự tác động này gắn

bó hữu cơ với tính trội của yếu tố “hoạt động” trong học tập mang tínhsáng tạo, linh hoạt của tuổi trẻ Do vậy, trong xác định các biện pháp quản

lý cần có sự cân nhắc kỹ lưỡng đảm bảo tính hiệu quả cao, tránh chủ quannóng vội dẫn tới những hệ quả diễn ra khó lường

* Tác động từ sự phát triển mới của nhiệm vụ giáo dục - đào tạo, hiện

nay và trong những năm tiếp theo, nhiệm vụ giáo dục - đào tạo, nghiên cứukhoa học, nhiệm vụ xây dựng nhà trường đang có sự vận động và đặt ra yêucầu mới Đặc điểm này tác động không nhỏ tới công tác quản lý giáo dục nóichung và quản lý hoạt động học tập của sinh viên nói riêng Những phát triểnmới vừa có tính hiện thực vừa có tính dự báo, bao hàm cả thuận lợi, khó khăn

và những thách thức mới đặt ra cho công tác quản lý Cụ thể:

Những nhân tố trên đã và đang tác động mạnh, toàn diện tới công tácgiáo dục - đào tạo của nhà trường, trong đó có tác động tới nhiệm vụ, kếhoạch giáo dục - đào tạo; tác động tới chủ trương lãnh đạo, chỉ đạo của hệthống tổ chức lãnh đạo, quản lý; tác động tới các lực lượng cán bộ, giảng

Trang 36

viên, sinh viên Đặc biệt, những nhân tố trên sẽ tác động trực tiếp tới côngtác quản lý hoạt động học tập của sinh viên

*

* *

Hoạt động học tập có vai trò quan trọng, tác động mạnh mẽ đến kếtquả học tập của người học Hoạt động học tập đã được các nhà khoa họcnghiên cứu ở nhiều góc độ khác nhau Song trong lĩnh vực giáo dục chuyênnghiệp, việc nghiên cứu quản lý hoạt động học tập của sinh viên vẫn còn

bỏ ngỏ Cần khẳng định rằng học tập là công việc của người học Ngườihọc phải tự giác sử dụng các năng lực trí tuệ và phẩm chất để chiếm lĩnh trithức khoa học Hoạt động học tập của sinh viên trường Đại học Công nghệthuộc Đại học Quốc gia Hà Nội được tiến hành cả trong và ngoài giờ lênlớp, đi xưởng thực hành

Quản lý hoạt động học tập của sinh viên là hệ thống những tác động

có mục đích, có kế hoạch của nhà quản lý đến tất cả các khâu của quátrình học tập giúp sinh viên hoàn thiện nhiệm vụ học tập Người quản lýtrong trường học cần chú trọng quản lý nội dung chương trình, phươngpháp giảng dạy, tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên,giảng dạy của giảng viên, quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, tàiliệu tham khảo để phục vụ dạy - học Có như vậy mới tạo điều kiện choviệc học tập đạt kết quả

Trang 37

Trường Đại học Công nghệ thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, đượcthành lập theo Quyết định số 92/2004/QĐ-TTg ngày 25/5/2004 của Thủtướng Chính phủ, có nhiệm vụ “Đào tạo nguồn nhân lực trình độ đại học,sau đại học và bồi dưỡng nhân tài thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ;Nghiên cứu và triển khai ứng dụng khoa học, công nghệ đáp ứng nhu cầuphát triển kinh tế - xã hội”

Việc thành lập Trường Đại học Công nghệ là bước phát triển vượt bậc

về cơ cấu đa lĩnh vực của Đại học Quốc gia, là kết quả quá trình chuẩn bịcông phu nhiều năm của Đại học Quốc gia tạo dựng các tiền đề thành lậptrường (Khoa Công nghệ Thông tin từ 02/1995, Khoa Công nghệ Điện tửViễn thông từ 01/1996 thuộc Trường Đại học Khoa học Tự nhiên và KhoaCông nghệ trực thuộc Đại học Quốc gia từ tháng 10/1999 đến tháng 5/2004)

Trang 38

Phương châm của Đại học Quốc gia “phát huy thế mạnh về khoa học

cơ bản của Đại học Quốc gia để phát triển các ngành công nghệ trọngđiểm” cộng hưởng với mô hình hoạt động “kết hợp giữa viện nghiên cứu vàtrường đại học, gắn nghiên cứu - triển khai với sản xuất - kinh doanh” đượcGS.VS Nguyễn Văn Hiệu - nhà khoa học có uy tín thế giới, Hiệu trưởngsáng lập nhà trường - khởi động đã đạt được một số kết quả đáng ghi nhận,đặc trưng bồi dưỡng nhân tài của Nhà trường ngày càng thêm đậm nét.Phát huy cơ chế tự chủ cao, liên kết mạnh của Đại học Quốc gia, TrườngĐại học Công nghệ đang tự tin xây dựng trường đại học nghiên cứu tiếntiến hội nhập quốc tế, phấn đấu phát triển các ngành đào tạo và nghiên cứukhoa học đạt trình độ quốc tế

Thứ nhất, mục tiêu đào tạo của Trường là đào tạo những cử nhân

công nghệ cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Hiện tại, Trường Đại học Công nghệ thuộc Đại học Quốc gia có 04khoa (Công nghệ Thông tin, Điện tử Viễn thông, Vật lý kỹ thuật và Côngnghệ nanô, Cơ học kỹ thuật và Tự động hóa), 02 Trung tâm (Trung tâmNghiên cứu Điện tử - Viễn thông, Trung tâm Máy tính), và 02 Phòng thínghiệm mục tiêu (Phòng thí nghiệm Hệ thống tích hợp thông minh, Phòngthí nghiệm Công nghệ Micro-Nano) Trường đào tạo cử nhân các ngànhgồm Công nghệ Thông tin, Công nghệ Điện tử - Viễn thông, Vật lý kỹthuật định hướng công nghệ Nanô, Cơ học kỹ thuật, Cơ điện tử, Khoa họcmáy tính với khoảng trên 2000 sinh viên Hiện Trường Đại học Côngnghệ có khoảng 500 học viên cao học và nghiên cứu sinh đang học tập vànghiên cứu theo 16 chuyên ngành đào tạo

Thứ hai, nội dung chương trình đào tạo ngoài kiến thức chung, tập

trung đào tạo những chuyên ngành mới

Trang 39

Thứ ba, phương pháp dạy và học ở Trường Đại học Công nghệ thuộc

Đại học Quốc gia có sự khác biệt với các trường đại học khác

2.2 Thực trạng hoạt động học tập và quản lý hoạt động học tập của sinh viên Trường Đại học Công nghệ

- Đại học Quốc gia Hà Nội

2.2.1 Thực trạng hoạt động học tập của sinh viên trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội

* Nhận thức của sinh viên về vai trò và tầm quan trọng của hoạt động học tập

Để tìm hiểu nhận thức của sinh viên về vai trò và tầm quan trọng củahoạt động học tập chúng tôi tiến hành điều tra với số sinh viên đang theohọc tại trường, từ năm thứ nhất đến năm thứ 4 Câu hỏi được đưa ra

là:“Bạn vui lòng cho biết ý kiến về ý nghĩa và tầm quan trọng của hoạt động học tập đối với việc nâng cao trình độ nhận thức của bản thân”, với

các phương án thể hiện các mức độ gồm: Rất quan trọng, quan trọng, Bìnhthường và Không quan trọng Kết quả khảo sát cụ thể như sau:

Trong tổng số 300 phiếu điều tra, có 190 sinh viên cho rằng hoạt độnghọc tập có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc nâng cao trình độ nhận thức củabản thân, chiếm 63.3%; có 64 sinh viên cho rằng hoạt động học tập có ý nghĩaquan trọng đối với việc nâng cao trình độ nhận thức của bản thân, chiếm21.3%, đánh giá ở mức độ bình thường có 34 sinh viên, chiếm 11.3% và có

12 sinh viên trong tổng số 300 sinh viên cho rằng hoạt động học tập không có

ý nghĩa, không quan trọng đối với việc nâng cao trình độ nhận thức của bảnthân, chiếm 4%

Qua số liệu trên, có thể thấy thái độ và nhận thức của sinh viên trườngĐại học Công nghệ về việc nhận thức tầm quan trọng của hoạt động học tập

Trang 40

đối với việc nâng cao trình độ nhận thức của bản thân đa phần là đúng đắn vàtích cực

* Việc xây dựng kế hoạch học tập của sinh viên

Để tìm hiểu, đánh giá thực trạng về việc xây dựng kế hoạch học tập củasinh viên, chúng tôi tiến hành điều tra Kết quả thu được từ 300 mẫu nghiêncứu cho thấy, đa phần sinh viên có xây dựng kế hoạch học tập nhưng việc nàykhông được thực hiện đầy đủ, cụ thể, có tới 88.7% sinh viên lựa chọn mức độtrên Ở mức độ mong đợi nhất là có thực hiện đầy đủ việc xây dựng kế hoạchhọc tập, có 17% sinh viên đạt được; ở mức độ có xây dựng kế hoạch nhưngkhông thực hiện nó, có 27% sinh viên lựa chọn

Kết quả khảo sát còn chỉ ra, có 11.3% sinh viên không xây dựngcũng như không thực hiện kế hoạch học tập cho mỗi cá nhân Như vậy, từkết quả này, có thể đánh giá và có thêm nhiều cơ sở để xem xét chính xácthực trạng xây dựng kế hoạch học tập của sinh viên trường Đại học Côngnghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội từ đó đề ra phương hướng giải quyếtthực trạng trên

* Phương pháp học tập của sinh viên

Để tìm hiểu, đánh giá thực trạng về phương pháp học tập của sinh viên,chúng tôi tiến hành khảo sát với yêu cầu, đề nghị mỗi sinh viên đánh giá mức

độ thực hiện ở ba cấp: tốt, khá và chưa tốt Kết quả thu được ở 300 mẫu khảosát như sau:

Trong số 300 mẫu khảo sát, đánh giá về thực trạng thực hiện cácphương pháp học tập của sinh viên được đồng tình nhiều nhất là mức độ khá;

có tới 165 trong tổng số 300 sinh viên tương đương 55.3% sinh viên lựa chọn

Ở mức độ chưa tốt, chỉ có 14.7% sinh viên lựa chọn Thêm một con số đángmừng nữa, đó là ở mức độ thực hiện tốt các phương pháp học tập, có 91 sinhviên lựa chọn, chiếm 30.3%

Ngày đăng: 24/06/2017, 22:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (2001), Một số vấn đề lý luận - thực tiễn và những ứng dụng vào việc xây dựng chiến lược giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề lý luận - thực tiễn và những ứngdụng vào việc xây dựng chiến lược giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2001
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Đề án đổi mới Giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án đổi mới Giáo dục đại học Việt Namgiai đoạn 2006 - 2020
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2005
3. Bộ Tổng tham mưu (2006), “Từ điển giáo dục học quân sự”, Nxb QĐND, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển giáo dục học quân sự”
Tác giả: Bộ Tổng tham mưu
Nhà XB: Nxb QĐND
Năm: 2006
4. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Mỹ Lộc (1996), Lý luận đại cương về quản lý, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận đại cương về quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Mỹ Lộc
Năm: 1996
6. Đảng Cộng sản Việt Nam (1993), Văn kiện hội nghị lần thứ IV BCHTWƯ khoá VII, Nxb chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ IV BCHTWƯkhoá VII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb chính trị quốc gia
Năm: 1993
7. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1996
8. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp hành Trung ương khoá VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ 2 Ban Chấphành Trung ương khoá VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
9. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2001
10. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
11. Bùi Minh Hiền (2008), Lịch sử giáo dục Việt Nam, Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử giáo dục Việt Nam
Tác giả: Bùi Minh Hiền
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
Năm: 2008
12. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục, một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục, một số vấn đề lý luận vàthực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb giáo dục
Năm: 2004
13. V. Kô-men-xky (2001), Thiên đường của trái tim, Nxb Ngoại văn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiên đường của trái tim
Tác giả: V. Kô-men-xky
Nhà XB: Nxb Ngoại văn
Năm: 2001
14. Đặng Bá Lãm (2005), Quản lý Nhà nước về giáo dục - lý luận và thực tiễn, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Nhà nước về giáo dục - lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đặng Bá Lãm
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2005
18. Nguyễn Hiến Lê (2001), Khổng Tử, Nxb Văn hoá - Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khổng Tử
Tác giả: Nguyễn Hiến Lê
Nhà XB: Nxb Văn hoá - Thông tin
Năm: 2001
19. Vũ Quang Lộc (2005), chủ nhiệm đề tài, Nâng cao chất lượng quản lý giáo dục - đào tạo trong các Học viện, trường sĩ quan quân đội đáp ứng yêu cầu mới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng quản lý giáodục - đào tạo trong các Học viện, trường sĩ quan quân đội đáp ứng yêucầu mới
Tác giả: Vũ Quang Lộc
Năm: 2005
20. Luật Giáo dục 2005, được sửa đổi, bổ sung năm 2009, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục 2005, được sửa đổi, bổ sung năm 2009
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
21. Mác- Ăng Ghen toàn tập, Tập 2, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mác- Ăng Ghen toàn tập, Tập 2
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
22. Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 5, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1985 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
23. Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 6, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1985 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
24. Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 7, Nxb Sự thật, Hà Nội, 1987 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Nhà XB: Nxb Sự thật

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến về các biện pháp - LUẬN văn THẠC sĩ   QUẢN lý HOẠT ĐỘNG học tập của SINH VIÊN đại học CÔNG NGHỆ, đại học QUỐC GIA hà nội
ng Tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến về các biện pháp (Trang 104)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w