“Đạo đức là phẩm chất quan trọng nhất của nhân cách, là nền tảng để xây dựng thế giới tâm hồn của mỗi con người, vì vậy bất cứ ở quốc gia nào, thời đại nào việc giáo dục đạo đức cho thế hệ đang lớn lên cũng là trung tâm chú ý của các nhà lãnh đạo và các thành viên xã hội”43,tr.309.
Trang 1ĐỨC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
Các yếu tố tác động đến quản lý giáo dục đạo đức chohọc sinh trung học cơ sở
Thực trạng đạo đức và giáo dục đạo đức cho học sinhtrung học cơ sở huyện Thanh Trì, thành phố Hà NộiThực trạng quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh các trườngtrung học cơ sở huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội
Nguyên nhân ưu điểm và hạn chế trong lý giáo dục đạođức cho học sinh trung học cơ sở huyện Thanh Trì
Yêu cầu đề xuất biện pháp quản lýBiện pháp quản lý giáo dục đạo đức ở các trường trunghọc cơ sở huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội
Khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
6060
6182
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
848791
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
“Đạo đức là phẩm chất quan trọng nhất của nhân cách, là nền tảng đểxây dựng thế giới tâm hồn của mỗi con người, vì vậy bất cứ ở quốc gia nào,thời đại nào việc giáo dục đạo đức cho thế hệ đang lớn lên cũng là trung tâmchú ý của các nhà lãnh đạo và các thành viên xã hội”[43,tr.309]
Nhiệm vụ của ngành Giáo dục - Đào tạo là phải chú trọng đào tạonguồn lực con người cho xã hội với nhân cách phát triển toàn diện Giáo dụcđạo đức, giáo dục văn hóa là hai nhiệm vụ trọng tâm để hình thành và pháttriển nhân cách cho học sinh
Do ảnh hưởng của mặt trái cơ chế thị trường và xu thế toàn cầu hóacũng ảnh hưởng tiêu cực đến sự nghiệp giáo dục, trong đó sự suy thoái về đạođức và những giá trị nhân văn tác động đến đại đa số thanh niên và học sinhnhư có lối sống thực dụng, thiếu ước mơ hoài bão, lập thân, lập nghiệp, nhữngtiêu cực trong thi cử… thêm vào đó là sự du nhập văn hóa đồi trụy thông quacác phương tiện đại chúng như: phim ảnh, game, mạng internet làm ảnhhưởng đến những quan điểm về tình bạn, tình yêu trong lứa tuổi thanh thiếuniên và học sinh, nhất là các em chưa được trang bị và thiếu kiến thức về vấn
đề này làm ảnh hưởng đến sự tu dưỡng học tập và rèn luyện đạo đức
Tại Hội nghị BCHTW Đảng cộng sản Việt nam lần thứ II khóa VIII,
khi đánh giá về công tác giáo dục đào tạo trong thời gian quan đã nêu “Đặc biệt đáng lo ngại là một bộ phận học sinh, sinh viên có tình trạng suy thoái đạo đức, mờ nhạt về lý tưởng, theo lối sống thực dụng, thiếu hoài bão, lập thân, lập nghiệp vì tương lai của bản thân và đất nước” Và đã đề ra:
“Mục tiêu chủ yếu là thực hiện giáo dục toàn diện đức dục, trí dục , mỹ dục ở tất cả các bậc học Hết sức coi trọng giáo dục chính trị, tư tưởng, nhân cách, khả năng tư duy sáng tạo và năng lực thực hành”[14,tr.33]
Trang 3Lứa tuổi học sinh Trung học cơ sở (THCS) là lứa tuổi mà nhân cáchđang được định hình và phát triển Những tác động từ môi trường bên ngoài dễdàng thâm nhập vào nhận thức của trẻ Ở lứa tuổi này, nếu không được giáo dụcđúng đắn, học sinh rất dễ có những hành vi lệch chuẩn Vì vậy cần giáo dục thóiquen tốt trong hành vi để trở thành phẩm chất đạo đức trong nhân cách cho trẻ.Bên cạnh những thành tích đã đạt được, công tác giáo dục đạo đức ở các trườngTHCS hiện nay còn nhiều bất cập Đó là còn hiện tượng giáo viên bộ môn chỉchú trọng dạy kiến thức ít quan tâm dạy đạo đức, các hoạt động giáo dục đạođức và quản lý giáo dục đạo đức về mục tiêu, nội dung, kế hoạch, chương trìnhtrong nhà trường còn thiếu đồng bộ, thiếu sự phong phú và tính khả thi Bêncạnh đó, việc quản lý sự phối hợp giáo dục giữa nhà trường, gia đình và xãhội chưa chặt chẽ, chưa phát huy hiệu quả cao.
Huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội là một địa phương có tốc độ đô thịhóa mạnh mẽ, học sinh rất dễ dàng và nhanh chóng tiếp thu ảnh hưởng nhữngmặt tích cực cũng như những mặt tiêu cực đang xảy ra trong cơ chế thịtrường Những biểu hiện vi phạm đạo đức của học sinh như: bỏ học, đánhnhau, thiếu trung thực, lười lao động, sống hưởng thụ, ích kỉ…ngày càng giatăng ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện mục tiêu giáo dục của các nhàtrường trên địa bàn huyện
Đứng trước những diễn biến phức tạp về tình hình đạo đức học sinh vànhững khó khăn hạn chế của công tác giáo dục đạo đức nên cần thiết phải tìm
ra các biện pháp quản lý việc giáo dục đạo đức cho học sinh, góp phần khiêmtốn vào việc phát triển nhân cách toàn diện, cho các em học sinh nâng caochất lượng nhà trường
Nếu vấn đề giáo dục đạo đức cho học sinh không được quan tâm đúngmức và nếu không có biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức thích hợpthì các trường THCS huyện Thanh Trì sẽ khó thành công thực hiện mục tiêu,
Trang 4nhiệm vụ của ngành về đào tạo nguồn nhân lực phát triển toàn diện cho tươnglai Do vậy việc tìm ra các biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đứcthích hợp sẽ giúp định hướng và giải quyết tốt những khó khăn vướng mắc,tạo nên tính đồng bộ và hiệu quả của công tác này ở các trường THCS trênđịa bàn huyện Thanh Trì thành phố Hà Nội.
Xuất phát từ những lý khách quan và chủ quan như đã phân tích ở trên,
tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý giáo dục đạo đức cho học
sinh trung học cơ sở huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội hiện nay”
làm đề tài luận văn Thạc sĩ
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Việc giáo dục đạo đức của học sinh trong nhà trường được xem là vấn
đề quan trọng góp phần trong việc hình thành và phát triển nhân cách họcsinh, vì thế đây là vấn đề được nhiều nhà nghiên cứu, nhà giáo dục trong vàngoài nước quan tâm
* Các nghiên cứu ở nước ngoài
Thế kỷ XVII, Komenxky, nhà giáo dục vĩ đại Tiệp Khắc đã có nhiềuđóng góp cho công tác GDĐĐ qua tác phẩm “Lý luận dạy học vĩ đại”.Komenxky đã chú trọng môi trường bên trong và bên ngoài để giáo dục đàotạo đạo đức cho học sinh Đóng góp của ông cho nhân loại chính là tấmgương về đạo đức của cuộc đời mình là những phương pháp giáo dục đạo đứccho người thầy mà ông đã khẳng định “ Nếu anh không như một người cha thìcũng không thể là một người thầy” [34,tr.85]
Thế kỷ XX, một số nhà giáo nổi tiếng của Xô Viết cũng nghiên cứu
về GGĐĐ như: AC.Macareno, VA Xukholinxky… Những nghiên cứucủa họ đã đặt nền tảng cho việc GGĐĐ mới trong giai đoạn xây dựngCNXH ở Liên Xô
Trang 5Ở phương Đông, các học thuyết về đạo đức của người Trung Quốc Cổđại bắt nguồn từ cách hiểu về đạo đức của họ Đạo là một trong những phạmtrù quan trọng nhất của Triết học Trung Quốc Cổ đại Đạo có nghĩa là conđường, là đường đi Về sau, khái niệm đạo đức được vận dụng trong Triết học
để chỉ con đường của tự nhiên Đạo có nghĩa là con đường sống của conngười trong xã hội
Khổng Tử (551-479TCN) là nhà hiền triết nổi tiếng của Trung Quốc.Ông đã xây dựng học thuyết “Nhân - Lễ - Chính danh” Trong đó chữ “Nhân”được hiểu là lòng yêu thương người, là yếu tố hạt nhân, là đạo đức cơ bảnnhất của con người
* Những nghiên cứu ở trong nước
Nghiên cứu về GDĐĐ cho thế hệ trẻ là một nội dung giáo dục quantrọng, nhằm giúp các nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện nhâncách người học
Nền giáo dục truyền thống Việt Nam đã luôn đề cao vai trò của đạođức và giáo dục đạo đức: “Tiên học lễ, hậu học văn” Đến thời đại Hồ ChíMinh, Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh đã trở thành nềntảng tư tưởng, tinh thần vững chắc và là kim chỉ nam cho mọi hành độngcủa toàn dân tộc
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã có những chỉ dẫn quan trọng mang ý nghĩa kháiquát rất cao về thái độ đạo đức và giá trị đạo đức Người nói: “Có tài mà không
có đức thì là người vô dụng” Người coi trọng mục tiêu, nội dung giáo dục đạođức trong các nhà trường như: “Đoàn kết tốt”, “Kỷ luật tốt”, “Khiêm tốn, thậtthà dũng cảm”, “Con người cần có bốn đức: cần - kiệm - liêm - chính, mà nếuthiếu một đức thì không thành người” Hồ Chí Minh không chỉ nhấn mạnh đạođức là giá trị căn bản để làm người mà còn đề cập tới một cách sâu sắc vai tròđộng lực của đạo đức đối với sự phát triển và tiến bộ xã hội [21,tr.448-455]
Trang 6Trong tác phẩm “Một số vấn đề nghiên cứu về nhân cách, Nxb Chính trịQuốc gia Hà Nội, 2004, GS, TS Phạm Minh Hạc đã nêu rõ về mục tiêu nộidung giáo dục: “Trang bị cho mọi người những tri thức cần thiết về tư tưởngchính trị, đạo đức, nhân văn, kiến thức pháp luật và văn hóa xã hội Hình thành ởmọi công dân thái độ đúng đắn, tình cảm, niềm tin đạo đức trong sáng đối vớibản thân, mọi người, với sự nghiệp Cách mạng của Đảng, đân tộc và với mọihiện tượng xảy ra xung quanh Tổ chức tốt giáo dục giới trẻ; rèn luyện để mọingười tự giác thực hiện những chuẩn mực đạo đức xã hội, có thói quen chấphành qui định của pháp luật, nỗ lực học tập và rèn luyện, tích cực cống hiến sứclực, trí tuệ vào sự nghiệp CNH, HĐH đất nước [37, tr.168-170].
Các giáo trình đạo đức học của các tác giả như Trần Hậu Kiểm (Nhàxuất bản Chính trị quốc gia, 1993), Phạm Khắc Chương - Hà Nhật Thăng(Nhà xuất bản Giáo dục, 2001) và giáo trình triết học Mác - Lênin của PGS,
TS Vũ Trọng Dung (Chủ biên, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, 2005) đãcung cấp những kiến thức về đạo đức và đạo đức học
Về vấn đề giáo dục đạo đức có nhiều tác giả nghiên cứu như: Vũ Khiêu
(chủ biên): Đạo đức mới (1974), Thái Duy Tuyên (chủ biên): Tìm hiểu định hướng giá trị của thanh niên Việt Nam trong điều kiện kinh tế thị trường (1994), Hà Nhật Thăng: Giáo dục hệ thống giá trị đạo đức nhân văn (1998), Phạm Minh Hạc: Về phát triển con người toàn diện thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa (2001), Huỳnh Khải Vinh: Một số vấn đề về lối sống đạo đức, chuẩn giá trị xã hội (2001),…
Khi nghiên cứu về vấn đề giáo dục đạo đức, các tác giả trên đã đề cậpđến nội dung, mục tiêu, phương pháp giáo dục đạo đức và một số vấn đề vềquản lý công tác giáo dục đạo đức
Những năm gần đây đã có một số công trình nghiên cứu của “Trungtâm nghiên cứu GDĐĐ công dân” của Viện Khoa học giáo dục Việt Nam,
Trang 7một số luận văn, luận án… Những công trình trên chủ yếu tập trung phân tích
ý nghĩa, yêu cầu của việc liên kết các LLXH nhằm thực hiện chương trìnhhoạt động GDNGLL ở trường phổ thông Ở một góc độ nào đó các công trình
ấy đã đề cập đến vấn đề Quản lý sự phối hợp, nhưng chưa bàn cụ thể xác địnhbiện pháp quản lý GDĐĐ cho học sinh THCS
Ngày 26 tháng 11 năm 2009, Bộ GD-ĐT đã tổ chức Hội thảo khoa học
“Về giải pháp nâng cao hiệu quả công tác GDĐĐ, lối sống, phòng chống tộiphạm, bạo lực trong học sinh phổ thông” Hội thảo được nhiều học giả và cán
bộ QLGD cùng các giáo viên tham gia nhằm tìm ra các giải pháp để GDĐĐcho học sinh Một trong những giải pháp chung được rút ra từ hội thảo đó làtăng cường mối quan hệ, phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trongviệc quản lý GDĐĐ cho học sinh
GS Đặng Vũ Hoạt trong công trình “Đổi mới công tác GVCN với việcgiáo dục đạo đức cho học sinh”, Nxb Giáo dục, 2002, đã khẳng định vai tròcủa GVCN trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh và đưa ra những địnhhướng cho GVCN trong việc đổi mới nội dung, cải tiến phương pháp giáo dụcđạo đức cho học sinh trong nhà trường phổ thông
Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam và Trường Đại học Sư Phạm HàNội đã có những đóng góp rất quan trọng vào lĩnh vực nghiên cứu này vớicác tác giả: Hà Thế Ngữ, Nguyễn Đức Minh, Phạm Hoàng Gia, Phạm MinhHạc, Phạm Tất Dong và nhiều tác giả khác Để đi đến các quan niệm vàgiải pháp về GDĐĐ, các tác giả đã lựa chọn cho mình những cách tiếp cậnkhác nhau, tạo ra một sự đa dạng, phong phú về nội dung và phương phápnghiên cứu
Trong các công trình nghiên cứu về GDĐĐ từ sau Đại hội Đảng lần thứ
VI (1986), cần kể đến một số đề tài như công trình mang mã số NN7: “Cải tiếncông tác giáo dục tư tưởng, chính trị, đạo đức và lối sống cho học sinh, sinh viêntrong hệ thống giáo dục quốc dân” do Phạm Tất Dong làm chủ nhiệm
Trang 8Đề tài NN7 đã mang lại nhiều nội dung mới về GDĐĐ, chính trị và tưtưởng trong các trường từ tiểu học đến đại học những năm đầu của thập kỷ 90.
Một số công trình nghiên cứu của các học viên cao học chuyên ngànhGiáo dục học, chuyên ngành Quản lý giáo dục cũng đã đề cập đến vấn đề này
Tác giả Huỳnh Thị Kim Anh với đề tài Những giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THCS huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp, (2009) Tác giả Lê Gia Thanh với đề tài Biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường THPT Bình Sơn tỉnh Vĩnh Phúc, (2010) Tác giả Nguyễn Tiến Dũng với đề tài Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THPT trên địa bàn thị xã Quảng Trị, (2011) Tác giả Nguyễn Thị Suốt với đề tài Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THCS trên địa bàn quận Bình Tân,TP Hồ Chí Minh, (2012).
Các công trình nghiên cứu của các tác giả nêu trên phần lớn tập trungluân giải những vấn đề, những nội dung cơ bản như:
Vai trò của GDĐĐ, quản lý GDĐĐ; khái niệm về quản lý, quản lýGDĐĐ; bản chất, chức năng, nguyên tắc và phương pháp quản lý giáo dụcđạo đức; thông tin trong quản lý và quản lý GDĐĐ, công cụ trong quản lýGDĐĐ; hệ thống giáo dục quốc dân; quản lý nhà nước về giáo dục; các môhình quản lý GDĐĐ; phân cấp trong quản lý GDĐĐ; thực trạng công tác quản
lý GDĐĐ trên nhiều địa bàn toàn quốc; một số kinh nghiêm quốc tế về quản
lý GDĐĐ; quản lý GDĐĐ trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa
Nhìn chung các công trình nêu trên đều thống nhất cho rằng rất cầnthiết phải quản lý công tác GDĐĐ, đồng thời chỉ ra những yêu cầu cụ thể đểquản lý GDĐĐ về phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường… Cócông trình coi quản lý GDĐĐ như một giải pháp, điều kiện nhằm thực hiệnđổi mới nội dung, phương pháp dạy học Có công trình coi việc quản lý
Trang 9GDĐĐ như là một giải pháp để đổi mới kiểm tra, đánh giá Có công trình coiviệc quản lý GDĐĐ như một giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục vàđào tạo Tuy nhiên, chưa có công trình nào đề cập đến quản lý GDĐĐ toàndiện cả về mục tiêu, nội dung, kế hoạch, chương trình cụ thể.
Mặc dù vậy, tất cả các công trình nghiên cứu nêu trên là những tài liệu
có giá trị về mặt khoa học để kế thừa vận dụng trong nghiên cứu, thực hiệnmục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài luận văn đã xác định
Ở huyện Thanh Trì thành phố Hà Nội hiện nay, công tác quản lýGDĐĐ nói chung và công tác quản lý GDĐĐ cho học sinh THCS nói riêngđược coi là một trong những nhiệm vụ quan trọng, thu hút sự chú ý, quan tâmcủa cán bộ QLGD các cấp từ lãnh đạo ngành đến cán bộ QLGD các trườngphổ thông Nhiều hội thảo khoa học, nhiều cuộc họp của lãnh đạo ngành vàcác trường cũng đã đề cập đến vấn đề này và tiếp cận từ nhiều góc độ khácnhau Tuy nhiên, do điều kiện, mục đích, nhiệm vụ và yêu cầu khác nhau nênvấn đề quản lý GDĐĐ chưa được đề cập một cách có hệ thống, cơ bản vàtoàn diện về quản lý GDĐĐ cho học sinh THCS của huyện
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích nghiên cứu
Làm rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn và đề xuất biện pháp quản lýgiáo dục đạo đức cho học sinh THCS huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nộihiện nay
* Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ những vấn đề lý luận về quản lý giáo dục đạo đức cho học sinhTHCS
- Khảo sát, đánh giá, phân tích thực trạng quản lý giáo dục đạo đức chohọc sinh THCS huyện Thanh Trì thành phố Hà Nội
Trang 10- Đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THCShuyện Thanh trì, thành phố Hà Nội.
4 Khách thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu
* Khách thể nghiên cứu: Quản lý giáo dục ở các trường trung học cơ
sở huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội
* Đối tượng nghiên cứu: Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh
THCS huyện Thanh trì, thành phố Hà Nội hiện nay
* Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về lý giáo dục đạo
đức cho học sinh THCS công lập trên địa bàn huyện Thanh trì, thành phố
Hà Nội
Sử dụng số liệu từ năm học 2009 - 2010 đến năm học 2013 - 2014 đểnghiên cứu
5 Giả thuyết khoa học
Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THCS luôn giữ một vai trò hếtsức quan trọng, là nhân tố quyết định chất lượng dạy học và hình thành nhân
cách cho học sinh Nếu các chủ thể quản lý thực hiện đồng bộ các biện pháp
như: Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên, các lựclượng trong và ngoài nhà trường về công tác giáo dục đạo đức cho học sinh;Xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức từ đầu năm học và lồng ghép vào kếhoạch chung của nhà trường; Tổ chức đa dạng hoá nội dung, hình thức vàphương pháp giáo dục; Triển khai nghiêm túc cuộc vận động “Nói không với
vi phạm đạo đức nhà giáo” trong toàn ngành; Phối hợp với các lực lượng trong
và ngoài nhà trường tham gia giáo dục; Thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá,khen thưởng, kỷ luật nghiêm túc, kịp thời, thì sẽ quản lý tốt việc GDĐĐ chohọc sinh ở các trường THCS trên địa bàn huyện Thanh Trì thành phố Hà Nội
6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp luận nghiên cứu
Trang 11Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biệnchứng; quán triệt tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm của ĐảngCộng sản Việt Nam về GD và quản lý GD, đặc biệt là những quan điểm liênquan đến quản lý GDĐĐ cho học sinh THCS Đồng thời, luận văn vận dụngcác quan điểm hệ thống - cấu trúc; lịch sử - logic; phương pháp luận của khoahọc quản lý giáo dụcvà quan điểm thực tiễn làm cơ sở luận giải những vấn đề
lý luận và thực tiễn liên quan đến đề tài
* Phương pháp nghiên cứu
Quá trình thực hiện các nhiệm vụ của đề tài, chúng tôi sử dụng kết hợpcác phương pháp nghiên cứu lý luận và thưc tiễn, cụ thể là:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Đề tài sử dụng các phương pháptập hợp, phân loại tài liệu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóacác tài liệu, văn bản của Đảng, Nhà nước, liên quan đến quá trình quản lýgiáo dục nói chung và quản lý GDĐĐ nói riêng cho học sinh THCS đểlàm rõ những vấn đề lý luận về quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THCS
- Nghiên cứu thực tiễn: Sử dụng các phương pháp điều tra, phỏng vấn,phân tích, tổng hợp số liệu, quan sát, lấy ý kiến chuyên gia thông qua cácbảng hỏi, các phiếu điều tra, để phân tích thực trạng quản lý giáo dục đạođức cho học sinh ở các trường THCS huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội
- Thống kê toán học: Sử dụng phương pháp toán xác suất thống kê đểtổng hợp, tính toán kết quả điếu tra và xử lý số liệu nghiên cứu
- Phương pháp khảo nghiệm: Khảo nghiệm một số biện pháp đã đề xuất
để kiểm tra tính khả thi của các biện pháp
7 Ý nghĩa của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài làm cơ sở cho các nhà quản lý trong việcxác định các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinhTHCS trên địa bàn huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội
8 Kết cấu của đề tài
Trang 12Đề tài có kết cấu bao gồm: Phần mở đầu, 3 chương (09 tiết), kết luận
và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục.
Trang 13Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1 Những khái niệm cơ bản
1.1.1 Giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở
Giáo dục đạo đức là hình thành cho con người những quan điểm cơ bảnnhất, những nguyên tắc, chẩn mực đạo đức cơ bản của xã hội Dựa trên cácquan điểm nguyên tắc cơ bản ấy để con người phân biệt, lựa chọn các quan hệđạo đức đúng đắn, phê phán những hành vi đạo đức không phù hợp với yêucầu của xã hội
Theo Phạm Viết Vượng thì “Giáo dục đạo đức là quá trình tác động tớingười học để hình thành cho họ ý thức, tình cảm và niềm tin đạo đức, đíchcuối cùng quan trọng nhất là tạo lập được những thói quen, hành vi chuẩnmực về đạo đức.”[46,tr.16]
* Giáo dục đạo đức trong trường THCS
Là một bộ phận của quá trình giáo dục tổng thể có quan hệ biệnchứng với các bộ phân khác như giáo dục trí tuệ, giáo dục thể mỹ, giáodục thể chất, giáo dục lao động và giáo dục hướng nghiệp giúp cho học
sinh hình thành và phát triển nhân cách toàn diện Giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch nhằm giúp cho nhân cách của mỗi học sinh được phát triển toàn diện, có những hành vi ứng xử đúng mực trong các mối quan hệ, hình thành và phát triển ý thức, tình cảm, niềm tin, thói quen đạo đức cho học sinh.
Hoạt động giáo dục đạo đức cũng như các hoạt động giáo dục khác đều cócác thành tố có quan hệ với nhau trong hệ thống cấu trúc nhất định và vậnđộng Các thành tố cơ bản của giáo dục và người được giáo dục, mục đíchgiáo dục, nội dung giáo dục, phương pháp và phương tiện giáo dục, kếtquả giáo dục…
Trang 14Về nhiệm vụ GDĐĐ là làm sao cho mỗi con người được giáo dụcnhanh chóng tiếp cận được với mục tiêu, do vậy giáo dục phải tăng cườnggiáo dụcý thức đạo đức, tình cảm đạo đức, khơi dậy ở học sinh những rungđộng, cảm xúc với hiện thực xung quanh, biết yêu thương với những thái độhành vi đúng đắn, biết phản đối, căm ghét những hiện tượng tiêu cực, vô đạođức, vô lương tâm, làm phương hại đến uy tín, danh dự cá nhân và tập thể.
Về mục tiêu GDĐĐ cho học sinh THCS
Về nhận thức: Giúp HS có nhận thức đúng đắn về bản chất, nội dung cácchuẩn mực đạo đức của con người Việt Nam thời kỳ đổi mới, phù hợp với yêucầu của sự phát triển xã hội
Về thái độ tình cảm: Giúp HS có thái độ đúng đắn với các quy phạm đạođức, có tình cảm và lòng biết ơn sâu sắc với thế hệ cha anh đã hi sinh vì độc lập
tự do của Tổ quốc,có thái độ rỗ ràng đối với các hiện tượng đạo đức trong xãhội, có thái độ đúng đắn với hành vi đạo đức của bản thân
Về hành vi: Có hành vi đạo đức đúng đắn trong ứng xử, trong quan hệ xãhội lành mạnh, trong sánh Tích cực đấu tranh với các biểu hiện tiêu cực, thờ ơvới các vấn đề của cuộc sống
Về nội dung GDĐĐ là GD ý thức, GD tình cảm và GD hành vi, trang bịcho học HS những hiểu biết, niềm tin về chuẩn mực và những quy tắc ứng xửtrong cuộc sống, trong học tập và lao động, về nghĩa vụ của công dân trong việcxây dựng và bảo vệ Tổ Quốc
Tóm lại: Có thể nói rằng bản chất con người là tổng hòa các mối quan hệ
xã hội, ngày nay các quan hệ từ vi mô đến vĩ mô đều có ảnh hưởng trực tiếp tới
sự phát triển nhân cách HS Giáo dục đạo đức cho học sinh THCS ngày naycàng quan trọng, vì định hướng những giá trị đạo đức ở lứa tuổi này sễ là nềntảng cho sự phát triển nhân cách ở những lứa tuổi tiếp theo một cách bền vững.Hơn ai hết là thày, cô giáo, là CBQL nhà trường hiện nay phải nắm vững và vận
Trang 15dụng quy luật này cho thật hợp lý, biết sáng tạo những biện pháp quản lý nhằmxây dựng môi trường, phối hợp các LLXH thực hiện mục tiêu, nội dung GDĐĐnói riêng và mục tiêu GD nói chung.
1.1.2 Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở
Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, rất nhiều học giảtrong và ngoài nước đã đưa ra giải thích không giống nhau về quản lý Chođến nay vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về quản lý Đặc biệt là từ thế
kỷ XXI các quan niệm về quản lý càng phong phú Các trường phái quản lýhọc đã đưa ra những định nghĩa về quản lý khác nhau Nhưng chúng ta có thể
hiểu: Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
* Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở
Quản lý GDĐĐ cho học sinh THCS là một bộ phận trong quá trình
QLGD tổng thể và có quan hệ biện chứng với các bộ phận khác như: quản lýgiáo dục trí tuệ, giáo dục thẩm mỹ, giáo dục thể chất, giáo dục lao động vàhướng nghiệp, giáo dục chính trị tư tưởng, giáo dục truyền thống, giáo dụcpháp luật XHCN… giúp HS hình thành phát triển nhân cách toàn diện
Quản lý giáo dục đạo đức là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục đạo đức đạt kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất Quản lý GDĐĐ thực chất cũng là một
hành vi, đã là hành vi thì phải có người gây ra và người chịu tác động
Như vậy, chủ thể quản lý chính là người gây ra và đối tượng quản lýchính là người chịu tác động Ở đây, chủ thể quản lý chính là Hiệu trưởng,phó Hiệu trưởng, Bí thư Chi bộ, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư đoàn Thanhniên, Chủ tịch Hội Liên hiệp Thanh niên, các Tổ trưởng… Đây chính là bộmáy Liên tịch trong nhà trường, là cánh tay nối dài của Hiệu trưởng trongviệc vận hành công tác quản lý GDĐĐ cho học sinh Bên cạnh đó là giáo
Trang 16viên chủ nhiêm lớp… và chính bản thân học sinh, vì học sinh cũng phải tựquản lý quá trình tự rèn luyện đạo đức của mình Yếu tố tự giác, tự quản lý
là vô cùng quan trọng trong việc thực hiện thành công công tác quản lýGDĐĐ cho học sinh
Đối tượng quản lý ở đây là từ phó Hiệu trưởng, Bí thư Chi bộ, Chủ tịchCông đoàn, Bí thư đoàn Thanh niên , Chủ tịch Hội Liên hiệp Thanh niên, các
Tổ trưởng, GVCN, học sinh đều chịu sự chỉ đạo, điều hành, kiểm tra củangười lãnh đạo cao nhất là Hiệu trưởng trong công tác quản lý GDĐĐ chohọc sinh Như vậy, có thể nói rằng: Tổ chức Liên tịch, GVCN, học sinh trongnhà trường vừa là chủ thể, vừa là đối tượng quản lý GDĐĐ cho học sinh
Về bản chất, quản lý hoạt động giáo dục đạo đức là quá trình tácđộng có định hướng của chủ thể quản lý lên các thành tố tham gia vào quátrình hoạt động nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục đạo đức.Quản lý GDĐĐ là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới đối tượngquản lý nhằm đưa hoạt động GDĐĐ đạt kết quả mong muốn bằng cáchhiệu quả nhất
Như vậy, quản lý GDĐĐ là hoạt động điều hành việc GDĐĐ để đạođức vừa là yêu cầu vừa là mục tiêu của nền giáo dục
1.2 Nội dung quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở
1.2.1 Quản lý mục tiêu giáo dục đạo đức
Mục tiêu của quản lý công tác GDĐĐ cho học sinh là làm cho quá trìnhGDĐĐ vận hành đồng bộ, hiệu quả để nâng cao chất lượng GDĐĐ, tác độngđến học sinh một cách đúng hướng, phù hợp với các chuẩn mực xã hội Mụctiêu quản lý công tác GDĐĐ bao gồm:
* Về nhận thức: Giúp cho mọi người, mọi lực lượng có liên quan nhận
đúng đắn về tầm quan trọng của hoạt động quản lý GDĐĐ, nắm vững quan điểmcủa Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về phát triển con người
Trang 17* Về thái độ: Giúp cho mọi lực lượng trong và ngoài nhà trường ủng hộ
và hưởng ứng những việc làm đúng đắn trong công tác GDĐĐ cho học sinh,biết đấu tranh chống lại những hành vi sai trái, không phù hợp với chuẩn mựcđạo đức của xã hội
* Về hành vi: Từ nhận thức và thái độ đồng thuận, thu hút mọi lực
lượng cùng tham gia công tác GDĐĐ cho học sinh cũng như hỗ trợ công tácquản lý GDĐĐ có hiệu quả
1.2.2 Quản lý kế hoạch giáo dục đạo đức
Lập kế hoạch là xác định các hoạt động cần thiết để đạt được một tậphợp các mục tiêu đã đề ra Lập kế hoạch là đưa ra các quyết định trước khithành lập, dựa vào mong muốn và dự định tạo ra trong tương lai theo hướng
1.2.3 Quản lý việc xây dựng nội dung, phương tiện, phương pháp, hình thức giáo dục đạo đức
* Quản lý nội dung chương trình
Chương trình dạy học do Bộ GD&ĐT ban hành là công cụ chủ yếu đểHiệu trưởng quản lý, lãnh đạo và giám sát công tác dạy học trong nhà trường.Các hoạt động có liên quan đến GDĐĐ như: hoạt động giảng dạy của cácmôn học văn hoá, hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động của GVCN, hoạtđộng của Đoàn - Đội, hoạt động tổ chức các ngày lễ lớn trong năm…
Trang 18Nội dung GDĐĐ bao gồm những nhóm chuẩn mực sau:
Nhóm chuẩn mực đạo đức thể hiện nhận thức chính trị tư tưởng: Có lýtưởng XHCN, yêu quê hương đất nước, tự cường tự hào dân tộc, tin tưởngvào Đảng vào Đảng và Nhà nước
Nhóm chuẩn mực hướng vào sự tự hoàn thiện bản thân như: Tự trọng,
tự tin, tự lập, giản dị, tiết kiệm, trung thành, siêng năng, hướng thiện, biếtkiềm chế, biết hối hận
Nhóm chuẩn mực đạo đức thể hiện quan hệ với mọi người và với dântộc khác: Nhân nghĩa, hiếu lễ, khoan dung, vị tha, hợp tác, bình đẳng, lễ độ,tôn trọng mọi người, thủy chung, giữ chữ tín
Nhóm chuẩn mực đạo đức thể hiện quan hệ với công việc , đó là: Tráchnhiệm cao, có lương tâm, tôn trọng pháp luật, lẽ phải, dũng cảm, liêm khiết
Nhóm chuẩn mực liên quan đến xây dựng môi trường sống (môi trường
tự nhiên, môi trường văn hóa xã hội) như: Xây dựng hạnh phúc gia đình, giữ gìnbảo vệ tài nguyên, xây dựng xã hội dân chủ bình đẳng…mặt khác có ý thứcchóng lại những hành vi gây tác hại đến con người, môi trường sống, bảo vệ hòabình, bảo vệ phát huy truyền thống di sản văn hóa của dân tộc và nhân loại
* Quản lý phương tiện, phương pháp, hình thức
Phương tiện quản lý công tác GDĐĐ bao gồm: các văn bản pháp quy
về GDĐĐ, bộ máy làm công tác GDĐĐ, nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất,thông tin về công tác GDĐĐ
Các văn bản pháp quy là cơ sở pháp lý để Hiệu trưởng xây dựng kếhoạch và ra các quyết định quản lý Việc vận dụng các văn bản pháp quy vềcông tác GDĐĐ phải phù hợp với đặc điểm của mỗi nhà trường và các chuẩnmực đạo đức xã hội
Hoạt động quản lý GDĐĐ của người CBQL đòi hỏi phải cập nhậtđầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin Thông tin cũng là một trong
Trang 19những phương tiện QL Người CBQL phải nắm được các thông tin chỉ đạo
từ cấp trên và những thông tin phản ánh ý kiến của CB-GV cấp dưới cungcác LLXH ngoài nhà trường Thông tin QL cũng phải được truyền đạt kịpthời, đầy đủ đến CB,GV và HS Để truyền đạt được thông tin hai chiều,người CBQL phải tiến hành các cuộc họp sơ kết, tổng kết tuần, tháng, học
kỳ, năm học, thực hiện các cuộc họp giao tiếp XH và giao tiếp nội bộ,thông báo bảng, thông báo bằng văn bản, lấy ý kiến trực tiếp hoặc bằng vănbản, duy trì các loại báo cáo định kỳ hoặc đột xuất Các cơ chế truyền đạtthông tin, thu thập thông tin giúp CBQL có các cơ sở thực tiễn để xây dựng
kế hoạch, tăng cường xây dựng các quan hệ giữa các tổ chức và cá nhân,đảm bảo cho các hoạt động GDĐĐ được tiến hành một cách đồng bộ, đạthiệu quả cao
Hiệu trưởng cần phát triển hơn hệ thống thông tin theo hướng đa dạng hoácác loại hình như: sách tham khảo, báo chí, internet,…tại thư viện nhà trường
Người CBQL cần quan tâm tới quản lý sự thống nhất về hai nhómphương pháp GDĐĐ cho học sinh THCS:
Nhóm các phương pháp hình thành ý thức cá nhân phát triển cảm xúc, tình cảm, niềm tin đạo đức.
Nhóm này có rất nhiều phương pháp và hình thức, nhưng cần đổi mớimột số phương pháp sau:
Kết hợp phương pháp cảm hóa¸ thuyết phục với đàm thoại: Thể hiện ởchỗ trao đổi ý kiến với nhau về một câu chuyện nào đó nhằm mục đíchGDĐĐ cho học sinh Những câu chuyện đó thường có nội dung giáo dục tưtưởng đạo đức đa dạng và phong phú Nhiệm vụ của phương pháp này nhằmlôi cuốn học sinh vào việc phân tích và tự đánh giá các sự kiện, các hành vi,các hiện tượng trong đời sống xã hội diễn ra xung quanh Trên cơ sở đó giúpcác em có những thái độ đúng đắn với các hiện thực xung quanh
Trang 20Phương pháp tranh luận đối thoại: Là phương pháp hình thành cho HSnhững phán đoán, đánh giá và niềm tin dựa vào sự tranh luận giữa các ý kiến,các quan điểm khác nhau, nhờ đó nâng cao được tính khái quát, tính vữngvàng và tính mềm dẻo của các tri thức thu được.
Phương pháp làm gương và nêu gương: Đây là phương pháp quantrọng để GD ý thức đạo đức cho HS Việc hình thành ý thức của học sinh phảithường xuyên dựa vào những mẫu mực cụ thể, sống động, biểu hiện những tưtưởng và lý tưởng đạo đức trong sáng
Nhóm các phương pháp kích thích hành động và điều chỉnh hành vi ứng xử của HS
Nhóm này gồm các phương pháp sau:
Phương pháp thi đua: Là phương pháp kích thích khuynh hướng tự khẳngđịnh của HS, thúc đẩy họ đua tài và gắng sức, hăng hái vươn lên, lôi cuốn ngườikhác cùng tiến lên, giành cho được những thành tích cá nhân và tập thể cao nhất,thi đua kích thích nỗ lực, phát huy sáng tạo, đề cao trách nhiệm
Phương pháp khen thưởng: Là phương pháp biểu thị sự đánh giá tíchcực của tập thể sư phạm đối với cá nhân hoặc tập thể HS
Phương pháp trách phạt: Là phương pháp biểu thị thái độ không tánthành của GV, tập thể, của XH đối với những hành vi của cá nhân hay tập thể
HS trái với những chuẩn mực đạo đức để buộc cá nhân hay tập thể đó từ bỏnhững hành vi có hại cho XH, cho bản thân và điều chỉnh ứng xử theo đúngvới những chuẩn mực đạo đức đã định
Cần tăng cường đổi mới các phương pháp tổ chức; hoạt động thực tế;các cuộc thi; sinh hoạt theo chủ đề; tập giải quyết các tình huống sư phạm gầngũi với các hiện tượng thực trong cuộc sống
Mỗi phương pháp nêu trên đều có ưu, nhược điểm riêng, vì thế cần phảikết hợp các phương pháp khi tổ chức các hoạt động GDĐĐ cho HS
Trang 21Ngoài việc xây dựng nội dung GDĐĐ thống nhất trong nhà trường.Hiệu trưởng thông qua các Phó hiệu trưởng, các tổ xây dựng chương trìnhGDĐĐ của nhà trường bao gồm: Chương trình GDĐĐ thông qua hoạt độnggiảng dạy, thông qua hoạt động chủ nhiệm, hoạt động giám thị, thông quaHĐNGLL, thông qua hoạt động chào cờ Trên cơ sở đó Hiệu trưởng phảiyêu cầu các tổ bộ môn, tổ chủ nhiệm, tổ giám thị và CB,GV của các tổ liênquan lập chương trình GDĐĐ, phải nêu rõ hình thức biện pháp GDĐĐ thểhiện rõ sự phân công cho từng cá nhân đối với từng nội dung chương trình.
Người CBQL cũng cần quan tâm tới quản lý các hình thức GDĐĐ chohọc sinh:
GDĐĐ thông qua giảng dạy các môn khoa học và xã hội và nhân văn:những kiến thức có liên quan đến giá trị, thái độ và cách ứng xử, hành vi đạohọc sinh đức trong xã hội Thông qua các hoạt động học tập, chất lượng họctập ngày càng được nâng cao, học sinh không những tiếp thu hệ thống các giátrị mà còn góp phần sáng tạo những giá trị mới…
GDĐĐ thông qua HĐNGLL: Khi tham gia các hoạt động của tổ chứcĐoàn, Đội, các hoạt động văn hóa văn nghệ, TDTT… Học sinh sẽ nâng caotính tập thể, tinh thàn cộng đồng, tinh thần trách nhiệm, tạo bầu không khí vuitươi phấn chấn, gắn bó với tập thể
Cũng thông qua môi trường tập thể sẽ giúp cá nhân tự điều chỉnh, uốnnắn những lệch lạc của cá nhân, giúp cho học sinh hiểu và thực hiện đúngnghĩa vụ và trách nhiệm của bản thân, biết giới hạn và thỏa mãn nhu cầuchính đáng của bản thân
GDĐĐ thông qua tự tu dưỡng, tự rèn luyện, tự hoàn thiện đạo đức nhâncách Đây là yếu tố quyết định trực tiếp đến phẩm chất đạo đức của mỗi họcsinh Sự hình thành và phát triển đạo đức của mỗi cá nhân là một quá trình lâudài và phức tạp Trong đó các tác động bên ngoài và những động lực bên
Trang 22trong thường xuyên tác động lẫn nhau và vai trò của mỗi yếu tố thay đổi theotừng giai đoạn phát triển của mỗi con người.
Có thể khẳng định, sự hình thành đạo đức cho học sinh do ảnh hưởngcủa các tác động bên ngoài mà trước hết là do tác động của giáo dục nhàtrường, của tập thể, của gia đình và sẽ dần chuyển thành tự giáo dục của chủthể học sinh mà trong đó tự tu dưỡng, tự rèn luyện, tự hoàn thiện nhân cáchđạo đức là yếu tố cơ bản
1.2.4 Quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh của đội ngũ cán bộ giáo viên
Nội dung quản lý công tác GDĐĐ cho học sinh của đội ngũ CB,GVgồm: Lập kế hoạch phân công sắp xếp bộ máy làm công tác GDĐĐ, chỉ đạo,kiểm tra đánh giá, khen thưởng các tập thể và cá nhân có thành tích trongcông tác GDĐĐ
Như luật giáo dục đã qui định: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trongviệc đảm bảo chất lượng giáo dục” Chính vì vậy, điều mà nhà trường cầnquan tâm trước nhất là đội ngũ giáo viên, là đạo đức của người thày Thày côgiáo phải luôn là tấm gương sáng cho học sinh noi theo Phương pháp GDĐĐcủa giáo viên phải cho trò thấy hay và sự say mê học tập sẽ đến với mọi đốitượng học sinh để “ Mỗi ngày đến trường là một ngày vui”
Do đó, việc nâng cao chất lượng cho đội ngũ CB,GV là việc hết sứccần thiết, đòi hỏi người CBQL phải có kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên vànâng cao một cách toàn diện và đồng bộ Đó là một trong những biện pháp đểnâng cao hiệu quả quản lý GDĐĐ cho học sinh
1.2.5 Quản lý hoạt động tự quản của học sinh
Một trong những biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý học sinh là tăngcường quản lý hoạt động tự quản của các em Hoạt động tự quản sẽ giúp hoạcsinh tự giác, chủ động, sáng tạo trong học tập và rèn luyện đạo đức Hiệu
Trang 23trưởng tổ chức chỉ đạo GVCN thực hiện vai trò cố vấn và hướng dẫn học sinhtrong các hoạt động tự quản, giáo dục học sinh vi phạm nội quy, khen thưởng
cá nhân và tập thể có tiến bộ trong học tập và rèn luyện
Quản lý GDĐĐ phải quán triệt yêu cầu toàn diện: Phải đảm bảo quántriệt 5 điều Bác Hồ dạy; Đảm bảo nâng cao nhận thức chính trị, tư tưởng, đạođức; Bồi dưỡng cho học sinh tình cảm cách mạng trong sáng; Đấu tranh khắcphục, ngăn chặn những biểu hiện thiếu đạo đức trong tư tưởng, tình cảm,hành động của học sinh, xây dựng nếp sống văn minh, văn hoá, tích cực thamgia phòng chống tệ nạn xã hội
1.2.6 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá, đánh giá chất lượng giáo dục đạo đức
Trong quản lý GDĐĐ, việc kiểm tra, đánh giá có ý nghĩa không chỉ đốivới nhà quản lý mà còn có ý nghĩa đối với học sinh Vì qua kiểm tra, đánh giácủa giáo viên, học sinh, hiểu rõ hơn về các hoạt động của mình Từ đó hoạtđộng tích cực hơn, tự giác hơn, biết tự điều chỉnh hành vi của mình sao chophù hợp với yêu cầu chung của xã hội Việc kiểm tra, đánh giá phải kháchquan, toàn diện, hệ thống, công khai Sau khi kiểm tra phải có nhận xét, kếtluận, phải động viên, khen thưởng, nhắc nhở kịp thời những sai sót thì mới cótác dụng Hiệu trưởng có thể kiểm tra định kỳ, thường xuyên, đột xuất, trựctiếp hay gián tiếp, cần xây dựng chuẩn kiểm tra cho phù hợp giúp học sinhcủng cố và tăng cường ý thức rèn luyện ở học sinh
Đánh giá đối với môn Giáo dục công dân cần kết hợp giữa đánh giábằng cho điểm mức độ đạt được về kiến thức và kỹ năng với việc theo dõi sựtiến bộ về thái độ, hành vi trong việc rèn luyện đạo đức, lối sống của học sinh.Đối với một số môn khoa học xã hội như: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, GDCDcần đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng hạn chế học sinh chỉ ghi nhớ máymóc Tiếp tục đổi mới kiểm tra đánh giá bằng cách nêu vấn đề mở, đòi hỏi
Trang 24học sinh phải vận dụng tổng hợp kiến thức, kỹ năng Đây là vấn đề khó, Hiệutrưởng chỉ đạo các tổ chuyên môn nghiên cứu, kiên trì thực hiện từng bước,
áp dụng đối với từng đối tượng
Người Hiệu trưởng cần khoa học hoá việc xây dựng chuẩn đánh giáđạo đức, lối sống của học sinh, xây dựng để học sinh trở thành chủ thể các giátrị đạo đức và văn hoá Trong đó cần đặc biệt chú ý đến việc phát huy giá trịcủa gia đình, vì gia đình là cái nôi giáo dục đầu tiên của con người Môitrường giáo dục gia đình rất quan trọng, gia đình là nơi mà con người cảmthất hạnh phúc nhất trong suốt đời mình
Tóm lại, Hiệu trưởng nên mạnh dạn nêu lên vấn đề đổi mới cách đánhgiá đạo đức học sinh phổ thông hiện nay, đây là một vấn đề cấp bách chắcchắn chúng ta phải thay đổi tiêu chí đánh giá và cách đánh giá đạo đức họcsinh phổ thông hiện nay mới phục vụ kịp thời cho việc nâng cao chất lượnggiáo dục toàn diện trong thời kỳ hội nhập
1.2.7 Quản lý các lực lượng tham gia giáo dục đạo đức
Trong trường THCS bao gồm Ban giám hiệu, Công đoàn, Ban thanhtra nhân dân, Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên tiền phong, Hội đồng giáodục, tổ chủ nhiệm, các tổ bộ môn Đây là các đoàn thể với vai trò, nhiệm
vụ rõ ràng, khá riêng biệt song mọi hoạt động của các đoàn thể này đềuhướng tới một mục tiêu chung là truyền đạt tri thức và rèn luyện đạo đức
cho học sinh Hiệu trưởng phụ trách chung, Phó hiệu trưởng phụ trách
chuyên môn theo dõi việc GDĐĐ qua chuyên môn, qua các bài giảng trênlớp, Phó hiệu trưởng phụ trách Văn - Thể - Mỹ - CSVC theo dõi việcGDĐĐ qua hoạt động lao động, sinh hoạt tập thể, hoạt động ngoại khoá ;Đội TNTP Hồ Chí Minh chú ý GDĐĐ qua theo dõi nề nếp kỉ luật và họctập hàng ngày, qua các phong trào thi đua; GVCN là những đóng vai tròquan trọng trong việc GDĐĐ cho học sinh, GVCN là người gần gũi với
Trang 25học sinh nhất, là cầu nối tích cực với các giáo viên bộ môn, với Ban giámhiệu nhà trường, với cha mẹ học sinh và các tổ chức đoàn thể khác… Vìvậy cần thiết phải có sự liên kết gắn bó và thống nhất hữu cơ với nhau đểcùng giúp đỡ, hỗ trợ, xây dựng và triển khai mọi hoạt động giáo dục trongnhà trường nói chung, hoạt động GDĐĐ nói riêng.
1.2.8 Quản lý sự phối hợp giữa gia đình - nhà trường - xã hội trong việc giáo dục đạo đức.
Người CBQL cần nhận thức được tầm quan trọng của việc phối hợpgiáo dục giữa Gia đình - Nhà trường - Xã hội để có sự quản lý đúng đắn vàlinh hoạt bởi lẽ quá trình hình thành và phát triển nhân cách nói chung,phát triển các phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị nói riêng luôn bị chếước bởi những điều kiện khách quan và chủ quan tác động Để công tácGDĐĐ đạt hiệu quả cao cần có một môi trường giáo dục lành mạnh, môitrường văn hoá thuận lợi cho giáo dục, trong đó mọi người, từ gia đình đếncộng đồng cùng nhà trường làm tốt việc định hướng giá trị của xã hộichúng ta
Quản lý được sự phối hợp giữa Gia đình - Nhà trường - Xã hộitrong việc giáo dục đạo đức cho học sinh góp phần tạo dựng môi trườnggiáo dục mang tính liên kết cao, đồng thời có tác dụng thúc đẩy sự quantâm của cộng đồng, gia đình trong việc giáo dục trẻ nói chung, giáo dụcđạo đức nói riêng
1.3 Các yếu tố tác động đến quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở
Trong quá trình tồn tại và phát triển, giáo dục có mối quan hệ mangtính quy luật với trình độ phát triển của các lực lượng sản xuất xã hội Với
tư cách là một chức năng xã hội, giáo dục chịu sự chi phối của các yếu tốkhách quan trong đời sống xã hội như: Kinh tế xã hội, môi trường xã hội,
Trang 26khoa học - công nghệ, và gia đình … đồng thời giáo dục cũng chịu sự tácđộng mang tính chủ quan như môi trường văn hoá sư phạm, đội ngũ cán bộ
- giáo viên - nhân viên, hoạt động của các đoàn thể trong nhà trường và cácđiều kiện đảm bảo cho công tác quản lý GDĐĐ trong nhà trường
1.3.1 Yếu tố khách quan
* Yếu tố kinh tế xã hội.
Trình độ sản xuất, chế độ chính trị, cấu trúc xã hội, khoa học, văn hoáquy định nội dung giáo dục, trình độ giáo dục của quốc gia đó Vì vậy ta cóthể khẳng định yêú tố kinh tế xã hội của đất nước và địa phương ảnh hưởngrất lớn đến GDĐĐ nói chung và quản lý GDĐĐ nói riêng Việc phát triển đấtnước theo hướng CNH, HĐH, theo cơ chế thị trường góp phần quan trọngnâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân, tạo điều kiện thuận lợicho mở mang dân trí, nâng cao nhận thức, phát triển văn hóa, củng cố truyềnthống yêu nước và lòng tự hào dân tộc
Kinh tế phát triển đảm bảo cho giáo dục điều kiện vật chất để thực hiện
có hiệu quả quá trình giáo dục - đào tạo Như chúng ta đã biết, hiện naynguồn ngân sách của nhà trường bao gồm: Ngân sách Nhà nước, sự đóng gópcủa gia đình học sinh, sự ủng hộ, tài trợ của các lực lượng xã hội khác Dovậy, nền kinh tế của đất nước và địa phương phát triển mạnh thì việc đầu tưcho giáo dục sẽ tốt hơn, cũng chính là phát triển giáo dục tốt hơn Kinh tếphát triển mới có điều kiện thực hiện chính sách ưu tiên phát triển giáo dục từđời sống giáo viên, đến chế độ phụ cấp, ưu đãi thu hút giáo viên, đào tạo giáo viên…
Kinh tế phát triển sẽ có điều kiện đầu tư các phương tiện dạy học đầy
đủ hơn, hiện đại hơn, phù hợp với sự tiến bộ của thế giới Ngoài ra, kinh tếphát triển quyết định mức sống của mỗi gia đình Mức sống của người dâncao, ổn định thì việc đầu tư cho con em đi học cũng thuận lợi hơn, các vị cha
Trang 27mẹ học sinh cũng có điều kiện để quan tâm, chăm lo hơn đến việc học hành
và các nhu cầu phát triển tinh thần của trẻ
Song mặt trái của cơ chế thị trường đã gây tác động tiêu cực vào đờisống xã hội và xâm nhập vào nhà trường Chúng ta đều nhận thấy rõ ràng sựrạn vỡ cân bằng giữa xã hội và tự nhiên, giữa tăng trưởng kinh tế và tiến bộ
xã hội, giữa con người và con người
Chúng ta đều biết hành vi con người tuân theo hệ thống quy tắc của xãhội, do xã hội đặt ra Có người tuân thủ nó do nhập tâm, do ý thức được cácgiá trị đạo đức, các chuẩn mực xã hội Có người tuân thủ vì xung quanh họ
có những cơ chế “kiểm soát xã hội” mạnh mẽ như gia đình, họ hàng, làng
xóm, luật lệ Thế nhưng khi xã hội chuyển biến dồn dập, quá trình côngnghiệp hóa - hiện đại hóa, đô thị hóa nhanh chóng làm cho hệ thống quy tắc
dễ bị phá vỡ Trong hoàn cảnh như vậy, con người dễ thờ ơ trước cái thiện,dửng dưng trước cái ác Chính điều đó đã tạo điều kiện cho cái ác, cái bấtlương phát triển Lối sống thực dụng, cá nhân ích kỷ đã làm cho tình trạngtham nhũng, buôn lậu, lừa đảo trong sản xuất kinh doanh ngày càng có đàsinh sôi, nảy nở Chính tâm lý sống gấp, sống hưởng thụ đã làm cho nhiềungười thuộc nhiều tầng lớp khác nhau sa vào các tệ nạn xã hội Thậm chímột bộ phận không nhỏ bị tha hóa bởi đồng tiền, vì những hưởng thụ vậtchất mà hành động mù quáng Chính những hiện tượng xã hội này ảnhhưởng rất lớn đến đạo đức, lối sống của con người, đặc biệt là thế hệ trẻ; nóđồng thời tạo nên những ảnh hưởng xấu đến công tác GDĐĐ và QLGDĐĐtrong nhà trường
* Yếu tố môi trường xã hội.
Môi trường xã hội ở đây đề cập đến môi trường giáo dục rộng lớn hơn
đó là cộng đồng cư trú của học sinh Từ xóm giềng, khối phố đến các tổ chứcđoàn thể xã hội, các cơ quan nhà nước xung quanh nơi các em sinh sống có
Trang 28ảnh hưởng rất lớn đến việc GDĐĐ cho học sinh nói chung và học sinh THCSnói riêng Các em ngoài việc học tập ở nhà trường và sinh sống cùng vớingười thân trong gia đình thì nhu cầu giao lưu, kết bạn với những người xungquanh cũng rất cần thiết Cuộc sống xung quanh “dạy” các em nhiều điều hơnchúng ta tưởng, song những bài học đó là do chính các em học hỏi, rút kinhnghiệm bằng cảm nhận, bằng sự suy xét non nớt của mình Vì vậy, thật khó cóthể theo sát để định hướng cho các em mọi điều đang diễn ra một cách phức tạptrong xã hội theo những chuẩn mực đạo đức Nếu các em sinh sống trong mộtmôi trường XH trong sạch, một cộng đồng XH tốt đẹp, văn minh, một môitrường ít những tệ nạn xã hội thì chắc chắn hoạt động GDĐĐ cho học sinh sẽthuận lợi hơn.
* Yếu tố gia đình.
Gia đình với những quan hệ mật thiết, là nơi nuôi dưỡng các em học sinh
từ bé đến lúc trưởng thành Nó là cội nguồn của mọi cội nguồn hình thành nhâncách học sinh “Nề nếp gia phong”, “ nếp nhà” là những điều rất quan trọng màngười xưa đã từng nói về giáo dục gia đình Trong thực tế rất hiếm có một giađình mà trong đó ông, bà, cha mẹ và người lớn gương mẫu, sống có văn hoá, cóđạo đức mà con cái lại hư hỏng Mặt khác đối với học sinh THCS, ngoài thờigian học tập trên lớp chủ yếu các em sẽ ở nhà, vì vậy giáo dục của gia đình cóvai trò quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến giáo dục đạo đức cho học sinh
1.3.2 Yếu tố chủ quan
Giáo dục đạo đức cho học sinh là sự nghiệp của toàn xã hội, trong đó nhàtrường đóng vai trò định hướng Nhà trường với cả một hệ thống giáo dục được tổchức quản lý chặt chẽ là yếu tố quan trọng nhất trong việc GDĐĐ cho học sinh
* Yếu tố đội ngũ giáo viên.
Các thầy, cô giáo là những người được trang bị kiến thức chuẩn vềchuyên môn, nghiệp vụ, được trang bị kiến thức tâm lý học lứa tuổi, có
Trang 29phương pháp sư phạm, được rèn luyện thành con người có phẩm chất, đạođức, tư tưởng tốt Bất cứ người giáo viên nào trong nhà trường đều có thểvừa truyền dạy kiến thức, vừa giáo dục đạo đức cho học sinh Giáo viên lànhững người tiếp xúc trực tiếp với học sinh nên từ kiến thức trong mỗi bàigiảng đến lời nói, tác phong, cách ứng xử … của người giáo viên đều ảnhhưởng trực tiếp đến việc GDĐĐ cho học sinh Tình yêu thương, sự quantâm cùng với sự mẫu mực của người giáo viên có ảnh hưởng tích cực đếnviệc GDĐĐ cho học sinh Song sự non kém về chuyên môn, sự hời hợttrong ứng xử, thiếu công bằng trong nhận xét, đánh giá… không những gâyảnh hưởng xấu đến học sinh mà còn có thể làm mất niềm tin của các emvào con người và cuộc sống.
Lúc sinh thời Bác Hồ đã có lời dạy chúng ta về rèn luyện đạo đức cách
mạng, đạo đức công dân: “ Giáo viên phải chú ý cả tài, cả đức, tài là văn hóa chuyên môn, đức là chính trị Muốn cho học sinh có đức thì giáo viên phải có đức Cho nên thầy giáo, cô giáo phải gương mẫu, nhất là đối với trẻ con”.
* Yếu tố môi trường văn hoá trong nhà trường
Trong nhà trường, môi trường văn hoá trong lành, từ cảnh quan
sư phạm sạch đẹp, nề nếp, kỉ luật nghiêm túc, thầy, cô giáo mẫu mực đếntrang phục học đường đều tạo được những ấn tượng tốt cho học sinh, có tácdụng giáo dục đạo đức cho học sinh rất lớn
* Yếu tố đoàn thể trong nhà trường
Các đoàn thể trong nhà trường đều có ảnh hưởng nhất định vào việcgiáo dục đạo đức cho học sinh Trách nhiệm giáo dục đạo đức cho học sinh lànhiệm vụ cơ bản của mỗi đoàn thể, của mỗi thành viên trong tập thể nhàtrường Các đoàn thể trong nhà trường hoạt động tương tác với nhau, vừa hỗtrợ vừa thúc đẩy, tạo sự liên kết chặt chẽ sẽ làm cho công tác giáo dục đạođức cho học sinh mang tính thống nhất và đồng bộ Đoàn thể vững mạnh, các
Trang 30hoạt động phong phú đa dạng thì hoạt động giáo dục sẽ tốt, và dĩ nhiên là hoạtđộng GDĐĐ sẽ đạt hiệu quả cao.
*
* *Qua những vấn đề lý luận nêu trên, ta có thể khẳng định đạo đức là mộthình thái ý thức xã hội thể hiện ở thái độ đánh giá quan hệ giữa lợi ích củabản thân và lợi ích của người khác và của cả xã hội Có thể nói GDĐĐ là bộphận quan trọng có tính nền tảng của giáo dục nói chung trong nhà trườngphổ thông Mục tiêu GDĐĐ là hình thành nên những phẩm chất đạo đức mớicho học sinh trên cơ sở có nhận thức tình cảm, thái độ hành vi đạo đức mớiXHCN Nội dung của GDĐĐ góp phần hướng tới sự phát triển con người,phát triển nhân cách của từng học sinh, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xãhội của đất nước trong thời kì này
Quản lý GDĐĐ là quá trình làm cho mọi người, mọi ngành, mọi cấp
và các tổ chức xã hội có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng, tính cấpthiết của công tác GDĐĐ và QLGDĐĐ trong nhiệm vụ giáo dục toàn diệnthế hệ trẻ cho đất nước Việc quản lý tốt hoạt động GDĐĐ thúc đẩy họcsinh hăng hái học tập, nhiệt tình tham gia công tác xã hội, ủng hộ nhữngviệc làm tốt, tránh xa và có phản ứng trước những việc làm xấu, trái phápluật, trái quy định của xã hội, có thái độ đúng với hành vi của bản thân vàcủa mọi người Vai trò quan trọng nhất của việc quản lý GDĐĐ là làm choquá trình GDĐĐ tác động đến mọi người, mọi tổ chức, đoàn thể, đặc biệtđến các em học sinh, từ đó hình thành cho họ ý thức, tình cảm, niềm tinđạo đức và quan trọng nhất là tạo lập thói quen, hành vi đạo đức thể hiệntrong cuộc sống hàng ngày
Trang 312.1.1 Đặc điểm về kinh tế - xã hội huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội
Thanh Trì là một huyện ngoại thành Hà Nội với 15 xã và 01 thị trấn,
tổng diện tích đất tự nhiên là 6.292,7138 ha trong đó đất nông nghiệp chiếm55,03% Phía bắc tiếp giáp với quận Hoàng Mai và Thanh Xuân; phía đônggiáp huyện Gia Lâm và tỉnh Hưng Yên qua sông Hồng; phía tây giáp quận HàĐông; phía nam giáp huyện Thường Tín
Trước những khó khăn chung của nền kinh tế trong nước và quốc tế,UBND huyện Thanh Trì đã tập trung chỉ đạo, thực hiện các biện pháp chốngsuy giảm kinh tế, kích cầu đầu tư đảm bảo an sinh xã hội nên kinh tế củahuyện phát triển ổn định và tăng trưởng Thu nhập bình quân đầu người 19,7triệu đồng/năm Văn hoá xã hội được duy trì, phát triển và ngày một nângcao Là một huyện giáp trung tâm Thủ đô, với tốc độ đô thị hoá nhanh, diệntích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, đó vừa là thời cơ vừa là thách thứcđặc biệt là đối với vấn đề quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh
Thanh Trì là quê hương giàu truyền thống lịch sử, nơi đây là quêhương của Chu Văn An (1292-1370), Nguyễn Như Đổ (1424-1526), Ngô Thì
Sĩ (1726-1780), Ngô Thì Nhậm (1746-1803) và các cá nhân trong Ngô GiaVăn phái Đây cũng là quê hương anh hùng trong các cuộc đấu tranh giànhđộc lập dân tộc và xây dựng tổ quốc Huyện Thanh Trì xứng đáng được nhậncác danh hiệu cao quý của Đảng và Nhà nước phong tặng như: Anh hùng lực
Trang 32lượng vũ trang thời kì chống Pháp, Huân chương lao động hạng Nhất, Huânchương lao động hạng Nhì , Huân chương lao động hạng Ba, Cờ thi đua củaChính phủ và nhiều danh hiệu cao quý khác Những truyền thống lịch sử vẻvang của Thanh Trì tạo môi trường văn hoá thuận lợi cho việc giáo dục truyềnthống, giáo dục đạo đức cho học sinh.
Ngày nay, lĩnh vực văn hoá - xã hội luôn được sự quan tâm chỉ đạo sátsao của các cấp, các ngành, các đoàn thể trong huyện Phong trào văn hoá,văn nghệ, thể dục thể thao diễn ra sôi động và thu được nhiều kết quả phấnkhởi Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khudân cư” được triển khai sâu rộng tới tất cả các làng, xóm, khu dân cư Hiệnnay toàn huyện có 90% hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá, 18 làng,khu dân cư văn hoá cấp huyện
Bên cạnh đó, huyện Thanh Trì vẫn còn gặp nhiều khó khăn Cơ sở hạtầng về cơ bản đã được cải thiện nhiều nhưng còn trong tình trạng yếu kém,chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển trong tương lai theo hướng đô thị hoá,công nghiệp hoá Bình quân thu nhập đầu người chưa cao, khoảng 450USD/người/năm Số hộ nghèo trong huyện giảm ít, hiện nay còn khoảng 5,2%
(Theo báo cáo của UBND huyện 6 tháng đầu năm 2014) Không những thế,
trên địa bàn huyện vẫn còn tồn tại những biểu hiện vi phạm pháp luật và các
tệ nạn xã hội Một số hiện tượng như nghiện hút, cờ bạc, lô đề, trộm cắp, mạidâm… vẫn còn tồn tại và có chiều hướng gia tăng Đây chính là yếu tố có ảnhhưởng rõ rệt đến công tác giáo dục đạo đức, đặc biệt là công tác quản lý giáodục đạo đức cho học sinh
2.1.2 Tình hình đạo đức và giáo dục đạo đức của học sinh huyện Thanh Trì nói chung và với bậc học trung học cơ sở nói riêng
* Tình hình đạo đức
Trang 33Theo kết quả tự đánh giá của các trường THCS trong huyện, theo đánhgiá của Phòng GD & ĐT huyện Thanh Trì, của chính quyền địa phương, quanhận xét của Ban cha mẹ học sinh trong những năm gần đây đạo đức củahọc sinh ở các trường THCS trong huyện có những mặt tích cực sau:
Nhìn chung, đạo đức học sinh THCS huyện Thanh Trì là tốt, trung bình
tỷ lệ học sinh có hạnh kiểm tốt chiếm 80%, hàng năm đều có nhiều tiến bộ.Các biểu hiện về đạo đức tốt nhiều hơn những biểu hiện xấu
Hầu hết học sinh thực hiện tốt nội quy, điều lệ của nhà trường Có ýthức rèn luyện, tu dưỡng đạo đức, có ý thức chăm sóc, bảo vệ của công, bảo
vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh công cộng Hầu hết các em nghiêm chỉnh chấphành các quy định nơi công cộng, và pháp luật của Nhà nước
Đa số học sinh có tinh thần, thái độ học tập tốt Các em xác định đượcmục tiêu học tập nên số lượng học sinh chăm chỉ chiếm tỷ lệ cao, có nhiềuhọc sinh vượt khó vươn lên đạt kết quả cao trong học tập Các em thực hiệnnghiêm túc các yêu cầu của giáo viên và nhà trường, trung thực trong kiểmtra, thi cử
Phần lớn học sinh THCS huyện Thanh Trì có lối sống lành mạnh, biếtkính trọng người lớn tuổi, biết nghe lời thầy cô giáo, và người lớn tuổi tronggia đình, các em cũng biết giúp đỡ bố mẹ công việc nhà hoặc tham gia laođộng nhẹ (đối với những gia đình có nghề phụ như học sinh ở Hữu Hòa, TảThanh Oai, Tân Triều )
Hầu hết học sinh ở các trường THCS huyện Thanh Trì có lòng tự trọng,
có tính tự lập, có tinh thần giúp đỡ người khác, tương thân, tương ái, tích cựchoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao Các em biết phòng tránh các tệnạn xã hội, có thái độ phê phán lối sống buông thả của một số thanh niêntrong địa bàn sinh sống và những biểu hiện vi phạm pháp luật, nội quy chung
Trang 34Tuy nhiên, bên cạnh những biểu hiện đạo đức tốt của học sinh vẫncòn một số những biểu hiện yếu kém, chưa ý thức của học sinh thể hiệndưới đây:
Bảng 2.1 Nh ng bi u hi n vi ph m ững biểu hiện vi phạm đạo đức của học sinh THCS huyện ể ệ ạm đạo đức của học sinh THCS huyện đạm đạo đức của học sinh THCS huyện đức của học sinh THCS huyện ủa học sinh THCS huyện o c c a h c sinh THCS huy n ọc sinh THCS huyện ệ
Thanh Trì trong 5 n m t 2009-2014 ăm từ 2009-2014 ừ 2009-2014
TT Hành vi đạo đức của
học sinh
Năm học 2009-2010
(3962hs)
2010-2011 (3791 hs)
2011-2012 (4108 hs)
2012-2013 (3962 hs)
2013-2014 (3791 hs)
8 Nói tục, chửi bậy 73 1,82 64 1,69 86 2,1 73 1,82 64 1,69
9 Làm hỏng tài sản của công 32 0,8 26 0,68 45 1,1 32 0,8 26 0,68
2014 là 2,14%), tiếp theo là hành vi gây gổ đánh nhau (năm học 2011-2012 là2,8%; Năm học 2012-2013 là 2,4%; Năm học 2013-2014 là 2,1%)
Qua tìm hiểu nguyên nhân chúng tôi được biết: Những học sinh nàynghỉ học không xin phép để đi chơi điện tử - đây là trò chơi hấp dẫn đối vớicác em ở lứa tuổi này Có những em, trên đường đi học về hoặc đang đi học
vì quá ham chơi điện tử nên đã vào hàng chơi quên cả giờ giấc Chúng tôicũng có dịp dạo quanh một số hàng trò chơi điện tử, hàng Internet gần khu
Trang 35vực trường học và thấy rằng cửa hàng nào cũng đông học sinh Đặc biệt cónhững em do ham chơi nhưng không có tiền đã lấy trộm tiền của gia đìnhhoặc của bạn để đi chơi điện tử
Cũng từ đây nhiệm vụ đặt ra trong công tác giáo dục đạo đức cho họcsinh huyện Thanh Trì là phải giáo dục ý thức tự giác học tập và kịp thời ngănchặn hiện tượng học sinh bỏ học chơi điện tử quá say mê Mặt khác đây là lứatuổi mới lớn, hành vi của các em còn hết sức bồng bột, các em khó kìm hãmđược hành vi của bản thân Ở lứa tuổi này hưng phấn mạnh hơn ức chế, nêntrong sinh hoạt các em hay sửng cồ gây gổ đánh nhau Có những hôm đanggiờ ra chơi cũng xảy ra hiện tượng tốp học sinh ở lớp này sang lớp khác đểđánh nhau hay học sinh trong trường mâu thuẫn, xích mích với học sinhtrường khác, thanh niên lêu lổng ở địa phương
Theo báo cáo của các hiệu trưởng trong Hội nghị tổng kết năm học2013-2014 những hiện tượng đánh nhau trong trường đều được bảo vệ vàgiáo viên chủ nhiệm lớp ngăn chặn kịp thời Cũng có trường hợp các em đónnhau trên đường đi học để đánh nhau, đã bị công an khu vực bắt và báo vớinhà trường Những học sinh này sau đó đều được nhà trường tiến hành nhữnghình thức giáo dục, kỷ luật thích đáng
Một hiện tượng nữa cũng gây bức xúc cho tất cả mọi người là hiệntượng học sinh nói tục, chửi bậy Theo phiếu điều tra thì tì lệ học sinh nói tụcchửi bậy không cao (gần 2%) song thực tế còn nhiều hơn thế Khi học sinh ởtrong trường các em còn biết nể sợ các thầy cô giáo nên hạn chế việc nói năngbừa bãi, nhưng khi ra khỏi cổng trường, nhiều học sinh nói bậy thành thóiquen, không thấy xấu hổ Có những em học sinh khi bị chúng tôi nhắc nhở,
gãi tai nói nhỏ: “Em quen mất rồi ạ”.
Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến tình trạng học sinh vi phạm kỉ luật kểtrên chúng tôi nhận thấy nguyên nhân chủ yếu là do sự thiếu quan tâm, quá
Trang 36nuông chiều con cái của một số phụ huynh học sinh Sáng sáng nhìn các emcắp sách đến trường, gia đình tin tưởng rằng con mình đi học, hết giờ học emlại về nhà Nhưng trên đường đi học thay vì đến trường em đến hàng điện tửchơi và hết giờ học lại theo các bạn về Hơn nữa, khi quá ham mê trò chơiđiện tử một số học sinh đã lấy trộm tiền của cha mẹ, bạn bè, thậm chí còn lấy
đồ dùng học tập, đồ dùng cá nhân của bạn Đối với những học sinh có hành vigây gổ đánh nhau, thường tập trung ở những em tính tình nóng nảy, hay chấpvặt vì vậy có những việc nhỏ nhưng chưa biết cách giải quyết nên dẫn đếnnhững mâu thuẫn lớn và để xảy ra những hành vi đánh nhau đáng tiếc Hiệntượng học sinh nói tục, chửi bậy là do thói quen sinh hoạt, trong gia đình cóngười lớn hay nói năng bừa bãi; gia đình buôn bán thường xuyên tiếp xúc vớinhiều kiểu người; học đòi theo những thanh niên lêu lổng
Một trong những hiện tượng cần lưu ý trong đạo đức của học sinhhuyện Thanh Trì là tình trạng yêu đương nam nữ quá sớm Hiện tượng nàydẫn đến hiện tượng các em học hành sa sút, đánh, chửi nhau vì “ghen tuông”,thậm chí bỏ học Mặc dù hiện tượng này không nhiều song có ảnh hưởng rấtlớn đối với các em học sinh đang độ hiếu kì Tất cả các hiện tượng nêu trênđều được các em học sinh trong lớp, giáo viên chủ nhiệm và Ban giám hiệungăn chặn và kết hợp với gia đình để giáo dục các em Với những trường hợpnghiêm trọng, nhà trường phải cảnh cáo, tạm đình chỉ học, báo cáo với giađình và trừ hạnh kiểm Song không thể chỉ đặt ra các hình thức kỷ luật màchúng ta cần phải suy nghĩ tìm ra cách giáo dục để học sinh yên tâm học tập,
có động cơ học tập đúng đắn
Ngoài những biểu hiện vi phạm đạo đức nói trên, một số học sinhkhông xác định đúng động cơ học tập, học không có mục đích, lười biếng,gian lận trong kiểm tra và thi cử, sống hời hợt thờ ơ với mọi người, khôngước mơ, hoài bão, thiếu tình cảm, cư xử thô lỗ, không tham gia các hoạt động
Trang 37giáo dục của nhà trường và các hoạt động xã hội ở địa phương Bên cạnh đó,một số học sinh còn thường xuyên vi phạm nội quy của nhà trường như: đihọc muộn, mất trật tự, đùa nghịch quá trớn trong các giờ sinh hoạt tập thể,trong giờ học không tập trung, nói chuyện riêng, ngủ gật, đọc báo, đọc truyện,làm việc riêng khi thầy cô giáo nhắc nhở thì có thái độ bướng bỉnh, khôngtiếp thu hoặc cãi hỗn.
*Về chất lượng giáo dục toàn diện của học sinh THCS huyện Thanh Trì
Trong những năm gần đây chất lượng giáo dục toàn diện của học sinhcác trường THCS huyện Thanh Trì đã đạt kết quả khả quan Tỉ lệ học sinhxếp loại văn hoá khá giỏi ngày càng tăng, nhưng số học sinh xếp loại văn hoáyếu kém không giảm nhiều Điều đó chứng tỏ sự đánh giá và phân loại họclực của học sinh khá rõ ràng khách quan Kết quả xếp loại đạo đức 3 năm gầnđây ( Bảng 2.1) Chúng ta thấy số học sinh xếp loại đạo đức tốt và khá không
Xếp loại đạo đức (%) Xếp loại văn hoá (%)
Tốt Khá TB Yếu Giỏi Khá TB Yếu Kém
2011-2012 8981 84.1 14.2 1.7 0.1 24.8 41.2 27.9 5.7 0.4 2012-2013 8793 82.1 15.6 2.2 0.1 25.1 38.8 22.4 6.1 0.4 2013-2014 8971 90.2 9.0 0.8 0 36.1 36.8 23.0 4.0 0.2
(Nguồn: Thống kê số liệu - Phòng GD & ĐT huyện Thanh Trì)
* Về nhận thức giáo dục đạo đức của CBQL và giáo viên
Kết quả khảo sát cho thấy: Hầu hết và giáo viên nhà trường đều
nhận thức được tầm quan trọng của công tác giáo dục đạo đức cho học sinhkhi cho ở mức độ rất quan trọng với các nội dung: Giáo dục đạo đức để pháttriển giáo dục toàn diện cho học sinh (84.1%); Giáo dục đạo đức nhằm phát
Trang 38triển và hoàn thiện nhân cách cho học sinh (75.0%)…Tuy nhiên, vẫn còn cónhững CBQL và giáo viên hiểu một cách chưa đầy đủ về ý nghĩa của công tácnày khi cho một số nội dung là không quan trọng như: Giáo dục đạo đức đểhọc sinh có ý thức bảo vệ môi trường (11.4%); Giáo dục đạo đức để học sinh
có ý thức giữ gìn của công (11.4%)… do đó phần nào có ảnh hưởng tới quátrình triển khai, tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh của nhàtrường
* Nhận thức của CMHS về công tác giáo dục đạo đức cho học sinh
Qua khảo sát: 100% CMHS đồng ý nội dung về Giáo dục đạo đức đểhọc sinh trở thành những con ngoan, trò giỏi; 82.4% phụ huynh đồng ý nộidung về Giáo dục đạo đức là để phát triển giáo dục toàn diện cho học sinh;80.9% phụ huynh đồng ý nội dung về Giáo dục đạo đức để tạo nên những đứctính và phẩm chất tốt đẹp cho HS Như vậy, CMHS đã nhận thức được tầmquan trọng của công tác giáo dục đạo đức cho học sinh Đây là yếu tố thuậnlợi cho nhà trường trong triển khai công tác giáo dục đạo đức học sinh
* Nhận thức của học sinh
Hầu hết học sinh cho rằng cần và rất cần các phẩm chất mà nội dunggiáo dục đạo đức mang lại: Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội và yêu chuộnghòa bình (100%); Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm, lao động cần cù, sáng tạo…(77.2%); Tinh thần đoàn kết và ý thức cộng đồng (72.0%) Đây là yếu tố quantrọng để học sinh chủ động, tích cực tham gia vào quá trình giáo dục và rènluyện đạo đức của nhà trường
Tuy nhiên cũng còn có một số không nhỏ cho là không cần các nộidung giáo dục đạo đức ở trên Qua đó cho thấy rằng cần phải tuyên truyềnhơn nữa để nâng cao nhận thức của học sinh về giáo dục, rèn luyện đạo đứcViệc quản lý GDĐĐ của CBQL các trường THCS huyện Thanh Trì tương đốiđồng bộ và đều tay đã góp phần tích cực trong việc GDĐĐ cho học sinh trong
Trang 39huyện Công tác quản lý có tác dụng làm cho mọi người, mọi ngành, mọi cấp
và mọi tổ chức xã hội có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng, tính cấp thiếtcủa việc GDĐĐ cho học sinh; nắm vững quan điểm của chủ nghĩa Mác -Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề phát triển con người toàn diện, gắnliền với sự nghiệp đổi mới của đất nước, của địa phương; có thái độ, hành viđúng đắn, có sự ủng hộ khá tích cực đối với công tác giáo dục, giáo dục đạođức, quản lý GDĐĐ cho học sinh; tự giác tham gia các hoạt động tư vấn,quản lý, tổ chức các hoạt động GDĐĐ, quản lý GDĐĐ
Để đạt được những kết quả về chất lượng đức dục và trí dục đã nêutrong phần 2.1, công tác quản lý GDĐĐ học sinh THCS trong huyện đã vàđang thực hiện tốt các chức năng quản lý nhà trường trong đó có quản lýGDĐĐ song cũng không tránh khỏi sự quản lý mang tính kinh nghiệm, chủquan của một số CBQL nhà trường
2.2 Thực trạng quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh các trường trung học cơ sở huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội
Dưới sự lãnh đạo của Huyện đảng bộ, sự chỉ đạo trực tiếp của SởGD&ĐT Hà Nội Sự giúp đỡ của các ban ngành hữu quan từ huyện tới cơ sở,ngành GD&ĐT Thanh Trì trong những năm qua đã có sự chuyển biến căn bản
về chất, đạt nhiều kết quả đáng tự hào Giáo dục Thanh Trì vinh dự được Nhànước tặng thưởng 4 Huân chương lao động, Bộ trưởng bộ GD&ĐT tặngthưởng 8 bằng khen, Thủ tướng Chính phủ tặng thưởng 10 bằng khen, Chi bộphòng GD&ĐT huyện Thanh Trì nhiều năm liền được công nhận là chi bộtrong sạch vững mạnh, công đoàn ngành GD&ĐT luôn được công nhận làcông đoàn vững mạnh xuất sắc
Tính đến năm học 2013 -2014 mạng lưới trường học trên địa bàn huyệnđồng bộ và phát triển, Huyện Thanh Trì có tổng số 66 trường từ Mầm non,Tiểu học đến THCS và 02 trường THPT với 33866 học sinh và 2543 cán bộ
Trang 40quản lý, giáo viên, nhân viên Trong đó, giáo dục THCS có 16 trường với 254
lớp, 8971 học sinh và 668 cán bộ, giáo viên, nhân viên
Huyện Thanh Trì đã hoàn thành công tác phổ cập giáo dục Tiểu học và
phổ cập THCS Huyện đã có 32 trường (12 trường Mầm non chiếm 44 ,4%,
12 trường Tiểu học đạt 63,2%, và 10 trường THCS đạt 62,5%) được công
nhận là trường chuẩn quốc gia, công tác xây dựng trường học đạt chuẩn quốcgia của huyện Thanh Trì được Thành phố xếp loại tốt
Công tác GD&ĐT trên địa bàn huyện trong những năm qua ổn định và
có nhiều phát triển Chất lượng các hoạt động giáo dục ngày càng được nânglên Đa số học sinh Thanh Trì ngoan, lễ phép, có ý thức vươn lên trong họctập Đội ngũ cán bộ, giáo viên Thanh Trì có đủ về số lượng, giáo viên đạttrình độ chuẩn (60,8%) và trên chuẩn cao (37,2%), hầu hết các giáo viên đều
có ý thức trách nhiệm, nhiệt tình, yêu nghề, mến trẻ Nhiều thầy cô giáophấn đấu trở thành lao động giỏi cấp huyện và cấp Thành phố Năm học
2008 - 2009, ngành GD&ĐT Thanh Trì được đánh giá là lá cờ đầu của giáodục Thủ đô
Trong những năm qua ngành GD & ĐT huyện Thanh Trì đã khôngngừng tập trung nguồn lực nhằm thức đẩy và nâng cao chất lượng, hiệu quảgiáo dục ở tất cả các ngành học bậc học Chất lượng giáo dục đại trà, giáo dụcmũi nhọn nâng dần từng năm
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được còn có những tồn tại cầnkhắc phục: Chất lượng giáo dục đại trà còn chưa đồng đều giữa các trường vàvùng miền trong huyện Trình độ quản lý, tính năng động, sáng tạo của một
số cán bộ quản lý còn chưa cao Công tác quản lý giáo dục đạo đức học sinh
còn chưa đạt hiệu quả như mong muốn
2.2.1 Về lực lượng quản lý giáo dục đạo đức