Trong lĩnh vực giáo dục, quản lý giáo dục có vai trò hết sức quan trọng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục. Chiến lược bồi dưỡng giáo dục 2010 2020 coi công tác quản lý giáo dục là một khâu đột phá, đề ra các mục tiêu và giải pháp bồi dưỡng giáo dục, trong đó việc nâng cao chất lượng đội ngũ GV là khâu then chốt. Muốn đạt được các mục tiêu giáo dục, cần hết sức coi trọng công tác quản lý bồi dưỡng đội ngũ GV. Đây là một hoạt động rất quan trọng đảm bảo cho sự bồi dưỡng của nhà trường thông qua việc quy hoạch về cơ cấu số lượng, trình độ ngành nghề đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ sư phạm, thái độ nghề nghiệp của đội ngũ GV nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục.
Trang 1Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban bí thư Trung ương Đảng
về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục đã
chỉ rõ: "Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục theo hướng chuẩn hóa, nâng cao chất lượng, bảo đảm đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước" [10, tr.5] Như vậy, quản lý bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo trong
thời kỳ đổi mới hiện nay là một nhiệm vụ rất quan trọng của ngành giáo dục
và của mỗi nhà trường, mỗi cơ sở giáo dục nước ta trong giai đoạn hiện nay
Trường trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Thương mại là trường Trung cấp
đa ngành được thành lập theo quyết định số 327/QĐ-UBND của UBND thànhphố Hà Nội Trường thuộc sự quản lý của Sở GD&ĐT Hà Nội Trường cóchức năng nhiệm vụ chính là đào tạo hệ TCCN, ngoài ra nhà trường còn thamgia liên kết đào tạo liên thông từ TCCN lên trình độ CĐ và ĐH với cácTrường CĐ và ĐH trên địa bàn Hà Nội, đồng thời đào tạo bồi dưỡng đội ngũ
Trang 2kỹ thuật viên, nhân viên kỹ thuật nghiệp vụ có trình độ, kỹ năng nghề nghiệpbậc TCCN.
Trong quá trình đào tạo, đội ngũ GV đóng vai trò quyết định trực tiếpđến chất lượng giáo dục của nhà trường Tuy nhiên, hiện nay chất lượng độingũ GV của nhà trường đang trong tình trạng có nhiều bất cập so với đòi hỏicủa thực tiễn Việc quản lý bồi dưỡng đội ngũ GV chưa thực sự được quantâm, còn thiếu những chiến lược để bồi dưỡng GV, khuyến khích GV tự học,
tự nghiên cứu, hợp tác với đồng nghiệp để chia sẻ những vấn đề cùng quantâm trong giảng dạy Vì thế, họ có xu hướng làm việc độc lập, công tác nghiêncứu, tự học, tự bồi dưỡng hầu như bị bỏ ngỏ Điều này có tác động không nhỏđến chất lượng học tập của HS, vì thế để bắt kịp những tiêu chuẩn trong nước
và quốc tế trong việc dạy học, vấn đề quản lý bồi dưỡng nguồn lực GV cầnphải được quan tâm chú trọng hàng đầu
Về lý luận chưa có công trình nghiên cứu chuyên về quản lý hoạt độngbồi dưỡng đội ngũ GV tại trường trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Thương mại
Do đó, với những lý do trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tại trường trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Thương mại hiện nay” với hi vọng đề xuất một số biện pháp quản lý có hiệu
quả trong việc bồi dưỡng đội ngũ GV phù hợp với thực tiễn nhà trường
2 Tình hình nghiên cứu có liên quan
* Các nghiên cứu trên thế giới về quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi hoạt động bồi dưỡng đội ngũ
GV là vấn đề cơ bản trong bồi dưỡng giáo dục Việc tạo mọi điều kiện để mọingười có cơ hội học tập, học tập thường xuyên, học tập suốt đời để kịp thời bổsung kiến thức và đổi mới phương pháp giảng dạy để phù hợp với sự bồidưỡng KT - XH là phương châm hành động của các cấp quản lý giáo dục
Trang 3Ở Ấn độ vào năm 1988 đã quyết định thành lập hàng loạt các trung tâmhọc tập trong cả nước nhằm tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi người Việcbồi dưỡng GV được tiến hành ở các trung tâm này đã mang lại hiệu quả rấtthiết thực [26, tr.66]
Hội nghị UNESCO tổ chức tại Nepan vào năm 1998 về tổ chức quản lý
nhà trường đã khẳng định: “Xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ GV là vấn đề cơ bản trong phát triển giáo dục” [27, tr 34]
Đại đa số các trường sư phạm ở Úc, New Zeland, Canada … đãthành lập các cơ sở chuyên bồi dưỡng GV để tạo điều kiện thuận lợi cho
GV tham gia học tập nhằm không ngừng nâng cao trình độ chuyên mônnghiệp vụ [17, tr.27]
Tại Pakistan, nhà nước đã xây dựng chương trình bồi dưỡng về sưphạm cho đội ngũ GV và quy định trong thời gian 3 tháng cần bồi dưỡngnhững nội dung gồm: giáo dục nghiệp vụ dạy học; Cơ sở tâm lý GV; Phươngpháp nghiên cứu, đánh giá và nhận xét HS…đối với đội ngũ GV mới vàonghề chưa quá 3 năm [17, tr.28]
Ở Philippin, công tác nâng cao chất lượng đội ngũ GV không tiến hành
tổ chức trong năm học mà tổ chức bồi dưỡng thành từng khóa học trong thờigian HS nghỉ hè Hè thứ nhất bao gồm các nội dung môn học, nguyên tắc dạyhọc, tâm lý học và đánh giá giáo dục; Hè thứ hai gồm các môn về quan hệ conngười, triết học giáo dục, nội dung và phương pháp giáo dục; Hè thứ ba gồmnghiên cứu giáo dục, viết tài liệu trong giáo dục và Hè thứ tư gồm kiến thứcnâng cao, kỹ năng nhận xét, vấn đề lập kế hoạch giảng dạy, viết tài liệu giảngdạy, viết sách giáo khoa, viết sách tham khảo [17, tr.84]
Tại Nhật Bản, việc bồi dưỡng và đào tạo lại cho đội ngũ GV, CBQLgiáo dục là nhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm Tùy theo thực
tế của từng đơn vị, từng cá nhân mà cấp quản lý giáo dục đề ra các phương
Trang 4thức bồi dưỡng khác nhau trong một phạm vi theo yêu cầu nhất định Cụ thể
là mỗi cơ sở giáo dục cử từ 3 đến 5 GV được đào tạo lại một lần theo chuyênmôn mới và tập trung nhiều vào đổi mới phương pháp dạy học [17, tr.51]
Tại Thái Lan, từ năm 1998 việc bồi dưỡng GV được tiến hành ở cáctrung tâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện giáo dục cơ bản, huấn luyện kỹnăng nghề nghiệp và thông tin tư vấn cho mọi người dân trong xã hội [17,tr.81]
Tại Hàn Quốc một trong những nước có chính sách rất thiết thực về bồidưỡng và đào tạo lại cho đội ngũ GV Tất cả GV đều phải tham gia học tậpđầy đủ các nội dung về chương trình về nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp
vụ theo quy định Nhà nước đã đưa ra “Chương trình bồi dưỡng GV mới” đểbồi dưỡng đội ngũ GV được thực hiện trong 10 năm và “Chương trình traođổi” để đưa GV đi tập huấn ở nước ngoài [17, tr.53]
Tại Liên Xô (cũ) các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục như:M.I.Kônđacốp, P.V Khuđominxki… [26, tr.24] đã rất quan tâm tới việc nângcao chất lượng dạy học thông qua các biện pháp quản lý có hiệu quả Muốnnâng cao chất lượng dạy học phải có đội ngũ GV có năng lực chuyên môn
Họ cho rằng kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trường phụ thuộc rất nhiềuvào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý công tác quản lý bồi dưỡng đội ngũ GV
Trong thập niên 90 của thế kỉ 20, đã nổi lên hàng loạt các tên tuổinghiên cứu về vấn đề nhân lực và bồi dưỡng nhân lực như N Ladle vàNadeler (1990) trong các công trình của mình, các tác giả này cho rằng: muốnphát triển nguồn nhân lực trong một tổ chức thì gồm loại 3 chương trình ở 3mức độ quan tâm khác nhau đó là: đào tạo, giáo dục, phát triển
Cũng trong khoảng thời gian này, các nghiên cứu của Marquardt vàEnghel (1993) cũng đã xác định rằng, bồi dưỡng nhân lực giáo dục bao gồm 3lĩnh vực cơ bản đó là: đào tạo và phát triển; phát triển tổ chức và sự nghiệp để
Trang 5tăng cường kết quả của cá nhân; nhóm và tổ chức Họ cũng đưa ra danh mụcgồm 35 tiêu chí chia làm 4 nhóm để đánh giá kết quả công tác bồi dưỡngtrong một nhà trường.
* Các nghiên cứu trong nước về quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
Ngay từ thời xa xưa, ông cha ta đã rất coi trọng vai trò của người thầy
giáo như: “Không thầy đố mày làm nên”, không có thầy giáo thì sẽ không có
giáo dục Điều đó nhắc nhở mọi người phải quan tâm mọi mặt và toàn diệnđến giáo dục mà chủ thể đóng vai trò quan trọng nhất đó chính là đội ngũ GV
Vấn đề bồi dưỡng giáo dục và nâng cao chất lượng đội ngũ GV đãđược Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ ra trong thư gửi các cán bộ, các thầy giáo, côgiáo, công nhân viên, HS nhân dịp bắt đầu năm học mới ngày 16 tháng 10
năm 1968 rằng: “Giáo dục nhằm đào tạo những người kế tục sự nghiệp cách mạng to lớn của Đảng và nhân dân, do đó các ngành các cấp Đảng, chính quyền địa phương phải thực sự quan tâm đến sự nghiệp này, phải chăm sóc nhà trường về mọi mặt, đẩy sự nghiệp giáo dục của ta những bước bồi dưỡng mới” [15, tr 5], “Cán bộ và giáo dục phải tiến bộ cho kịp thời đại mới làm được nhiệm vụ, chớ tự túc tự mãn cho là giỏi rồi thì dừng lại” [15, tr.9].
Kể từ sau cách mạng tháng Tám thành công và các cuộc cải cách giáodục năm 1950, 1956, 1979 và trong những năm “Đổi mới” nhiều công trìnhnghiên cứu đã để lại những bài học quý giá về xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ
GV như: Nguyễn Thị Phương Hoa "Con đường nâng cao chất lượng cải cách các cơ sở đào tạo GV" (2002); Đinh Quang Báo "Giải pháp đổi mới phương thức đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ GV" (2005) ; Đặng Quốc Bảo, Đỗ Quốc Anh, Đinh Thị Kim Thoa "Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ GV" (2007); Nguyễn Hữu Châu, Nguyễn Văn Cường, Trần
Bá Hoành, Nguyễn Bá Kim, Lâm Quang Thiệp "Đổi mới nội dung đào tạo
Trang 6GV TCCN theo chương trình CĐ sư phạm mới" (2009); Bùi Văn Quân, Nguyễn Ngọc Cầu "Một số cách tiếp cận trong nghiên cứu và bồi dưỡng đội ngũ GV" (2010) v.v… Các công trình này nghiên cứu bồi dưỡng đội ngũ theo
Cũng đã có nhiều luận văn thạc sỹ quản lý giáo dục đã nghiên cứu, đưa
ra những biện pháp về bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo ở các trường Các côngtrình nghiên cứu đó đã đề cập nhiều khía cạnh khác nhau của vấn đề bồidưỡng đội ngũ nhà giáo Tuy nhiên, tuỳ từng giai đoạn, từng điều kiện, hoàncảnh cụ thể của các nhà trường, thì việc vận dụng lý luận và các giải pháp bồidưỡng sẽ có sự khác nhau ở mỗi trường
Ví dụ như: Luận văn thạc sỹ của tác giả Lê Đình Huấn, ĐH Sư phạm
Thành phố Hồ Chí Minh “Thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GV trường CĐ Sư phạm Bình Phước ”(2010); Luận văn thạc sỹ của tác giả Trần Hùng Lượng “Những giải pháp bồi dưỡng GV trong các trường dạy nghề” (1996); Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Xuân Hường “Một số giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GV trường Trung học Phòng
Trang 7không” (2002); Luận văn thạc sỹ của tác giả Vũ Văn Hoa “Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GV tiếng Anh ở trường trung học phổ thông tỉnh Quảng Ninh” (2010); Luận văn thạc sỹ của tác giả Lê Duy Sinh “Thực trạng và biện pháp quản lý đội ngũ GV ở trường Trung cấp Kỹ thuật Hải quân” (2011); Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Chí Thanh “Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GV trung học phổ thông huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình” (2012); Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Thị Lệ Hằng “Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GV chủ nhiệm ở trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Phú Thọ” (2012)…
Về quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GV các trường TCCN có các
công trình như: Luận văn thạc sỹ của tác giả Hồng Ngọc Long “Nghiên cứu một số giải pháp bồi dưỡng đội ngũ GV nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của trường Văn hóa 1 thuộc Bộ Công an” (1998); Luận văn thạc sỹ của tác giả Đỗ Ngọc Mỹ “Một số giải pháp bồi dưỡng đội ngũ GV trường Trung học
Kỹ thuật Lý Tự Trọng” (2002); Luận văn thạc sỹ của tác giả Trương Quang Tùng, nghiên cứu giải pháp “Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GV trường Trung cấp Kỹ thuật Hải quân hiện nay” (2011); Luận văn thạc sỹ của tác giả Trần Việt Hưng “Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GV ở trường Trung cấp nghề Giao thông Vận Tải” (2012).
Ở Học viện Chính trị Quân sự cũng đã có một số công trình khoa họcnghiên cứu về vấn đề quản lý xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, tiêu
biểu như: Công trình khoa học “Những vấn đề cơ bản của quá trình đổi mới
và nâng cao chất lượng công tác huấn luyện giáo dục”(1982), trong công
trình này các tác giả cho rằng, bồi dưỡng đội ngũ GV có chất lượng cao, đủ về
số lượng là một trong những vấn đề cơ bản để nâng cao chất lượng huấn
luyện, giáo dục Công trình khoa học: “Nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ
GV khoa học xã hội nhân văn trong quân đội giai đoạn hiện nay” (2005) do
Trang 8PGS.TS Đặng Đức Thắng chủ biên đã khẳng định vị trí, vai trò đội ngũ nhàgiáo; đồng thời xây dựng một hệ thống tiêu chí đánh giá cũng như đưa ra hệthống các giải pháp nhằm xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ GV khoa học xã hội
nhân văn ở các nhà trường quân đội hiện nay Công trình khoa học “Chuẩn hóa chất lượng đội ngũ nhà giáo quân đội” do PGS.TS Trần Đình Tuấn chủ
nhiệm, đề tài đã xác định cấu trúc “nhân cách của nhà giáo quân đội bao gồmcác phẩm chất nhân cách của người chỉ huy và các phẩm chất nhân cách củanhà sư phạm” từ đó xác định rằng khi phối hợp hoạt động quân sự và hoạtđộng sư phạm “sẽ tạo ra loại hình hoạt động mới” là hoạt động sư phạm quân
sự, làm nảy sinh những nét tính cách mới, những phẩm chất mới chứa đựng
cả bản chất của người chỉ huy, cả đạo đức, phong cách của nhà sư phạm Trên
cơ sở đó tác giả đã xác định một số biện pháp chuẩn hóa chất lượng đội ngũnhà giáo quân đội cho phù hợp với tình hình mới
Từ sự khái quát những nghiên cứu liên quan trực tiếp đến quản lý hoạtđộng bồi dưỡng đội ngũ GV ở trường TCCN chúng tôi rút ra một số kết luậnnhư sau:
+ Một là, những tư tưởng, những nghiên cứu đều cho rằng hoạt độngbồi dưỡng đội ngũ GV và quản lý hoạt động bồi dưỡng GV giữ vai trò quantrọng, là giải pháp có hiệu quả nhất để nâng cao chất lượng GD&ĐT, phát huyvai trò điều khiển, tổ chức hoạt động dạy - học của người GV gắn với vị trítrung tâm của người học trong quá trình dạy - học hiện nay
+ Hai là, muốn nâng cao chất lượng GD&ĐT phải tích cực quản lý hoạtđộng bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo theo hướng chuẩn hoá, nâng cao chất lượng,đảm bảo đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu Đặc biệt, chú trọng nâng cao bảnlĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độchuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo
Trang 9dục đào tạo, nhất là trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước.
+ Ba là, mỗi công trình nghiên cứu đều đi sâu vào những vấn đề cụ thểriêng, căn cứ vào tình hình, đặc điểm, nhiệm vụ của địa phương, nhà trường
mà các tác giả đề xuất hệ thống giải pháp với mong muốn công trình cónhững đóng góp nhất định trong xây dựng, hoàn thiện đội ngũ GV, GV đápứng yêu cầu GD&ĐT của cơ sở nói riêng và sự nghiệp GD&ĐT của đất nướcnói chung
Như vậy, các công trình trên đã đề cập đến vấn đề quản lý hoạt độngbồi dưỡng đội ngũ GV ở các góc độ khác nhau nhưng đến nay vẫn chưa cócông trình nào nghiên cứu một cách sâu sắc, toàn diện, có hệ thống về bồidưỡng đội ngũ GV ở một nhà trường TCCN cụ thể Vì vậy, đề tài nghiên cứu
về quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GV ở trường trung cấp Kinh tế - Kỹthuật Thương mại là một vấn đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cấp thiết
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn quản lý bồi dưỡngđội ngũ GV tại trường trung cấp; đề xuất một hệ thống các biện pháp quản lýhoạt động bồi dưỡng đội ngũ GV phù hợp với giai đoạn hiện nay; từ đó gópphần nâng cao chất lượng đội ngũ GV tại trường trung cấp Kinh tế - Kỹ thuậtThương mại
* Nhiệm vụ nghiên cứu
Làm rõ những vấn đề lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ
GV tại các trường TCCN hiện nay
Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GV
ở trường trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Thương mại hiện nay
Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GV ở trườngtrung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Thương mại hiện nay
Trang 104 Khách thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu
* Khách thể nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GV ở trường trung cấp Kinh tế - Kỹ thuậtThương mại hiện nay
* Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GV ở trường trung cấp Kinh tế
-Kỹ thuật Thương mại hiện nay
* Phạm vi nghiên cứu
Khảo sát lấy số liệu về công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ
GV của trường trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Thương mại giai đoạn 2010 2014
-Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nhằmnâng cao chất lượng đội ngũ GV tại trường trung cấp Kinh tế - Kỹ thuậtThương mại hiện nay
5 Giả thuyết khoa học
Chất lượng hoạt động bồi dưỡng cán bộ, nhân viên trường trung cấpKinh tế - Kỹ thuật Thương mại hiện nay phụ thuộc vào sự tác động tổng hợpcủa nhiều yếu tố; trong đó, quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GV giữ vaitrò nòng cốt Nếu làm rõ nội dung cơ bản của quản lý hoạt động bồi dưỡngđội ngũ GV, hiểu rõ thực trạng đội ngũ GV, trên cơ sở đó xác lập kế hoạch, tổchức hợp lý lực lượng tiến hành việc bồi dưỡng đội ngũ GV thì hoạt động bồidưỡng Gv sẽ được quản lý tốt và tạo điều kiện nâng cao trình độ mọi mặt cho
GV, đáp ứng được đòi hỏi thực tiễn hoạt động của trường trung cấp Kinh tế
-Kỹ thuật Thương mại trong giai đoạn hiện nay
6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp luận
Trang 11Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biệnchứng của chủ nghĩa Mác - Lênin, quán triệt quan điểm đường lối chỉ đạo củaĐảng Cộng sản Việt Nam về giáo dục, quản lý giáo dục, phát triển khoa học
và công nghệ; các tài liệu của trường trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Thươngmại về GD&ĐT và bồi dưỡng đội ngũ GV Đồng thời, tác giả vận dụng cácquan điểm hệ thống - cấu trúc, lôgíc - lịch sử và quan điểm thực tiễn để phântích, đánh giá, xem xét các vấn đề nghiên cứu
* Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các văn bản, tài liệuthể hiện quan điểm, đường lối chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật củaNhà nước, quan điểm của Chủ nghĩa Mác Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh vềchính sách nhà giáo – GV và các công trình nghiên cứu khoa học, báo cáokhoa học về quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GV ở các trường Trung cấp
để hình thành cơ sở lý luận của đề tài
Nghiên cứu các tài liệu lưu trữ, báo cáo tổng kết công tác quản lý hoạtđộng bồi dưỡng đội ngũ GV qua các năm của nhà trường
Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Điều tra bằng hệ thống phiếu hỏi đối tượng là CBQL và GV, nhằm tìmhiểu và đánh giá sơ bộ về hoạt động quản lý bồi dưỡng đội ngũ GV ở trườngtrung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Thương mại hiện nay
Phỏng vấn: Chuyên gia, BGH, các phòng, khoa, bộ môn của nhà
trường nhằm tìm hiểu sâu hơn về hoạt động quản lý bồi dưỡng đội ngũ GV ởnhà trường hiện nay
Thảo luận nhóm, tổ chuyên môn của GV: nhằm tìm hiểu thêm về hoạt
động quản lý bồi dưỡng đội ngũ GV tại nhà trường hiện nay
Trang 12Phương pháp thống kê toán học: Xử lý và phân tích các số liệu, kết quả
điều tra, đồng thời xác định mức độ tin cậy của việc điều tra và kết quảnghiên cứu
7 Ý nghĩa của luận văn
Luận văn làm bổ sung và phong phú thêm cơ sở lý luận về Quản lýhoạt động bồi dưỡng đội ngũ GV ở trường TCCN
Luận văn góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực trạng của vấn đềquản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GV ở trường trung cấp Kinh tế - Kỹthuật Thương mại hiện nay
Luận văn đề xuất một số biện pháp nhằm quản lý hoạt động bồi dưỡngđội ngũ GV ở trường trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Thương mại để đáp ứng vớinhu cầu bồi dưỡng nhà trường trong giai đoạn hiện nay
8 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu; kết luận và kiến nghị; tài liệu tham khảo; phụ lục;luận văn được trình bày 3 chương, 10 tiết
Trang 13Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP 1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm giáo viên và đội ngũ giáo viên
* Đội ngũ giáo viên
Theo từ điển tiếng Việt thì “Đội ngũ là tập hợp gồm một số đông người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp thành một lực lượng” [34], chẳng hạn như:
Đội ngũ trí thức trẻ, đội ngũ nhà giáo
Vậy có thể hiểu "Đội ngũ GV là tập hợp các nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy và nghiên cứu khoa học ở các cơ sở giáo dục phổ thông, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp "; họ gắn kết với nhau bằng hệ thống mục tiêu giáo
dục; cùng trực tiếp giảng dạy, giáo dục HS, cùng chịu sự ràng buộc của nhữngquy tắc có tính chất hành chính của ngành giáo dục và nhà nước
Đội ngũ GV là những người có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sưphạm nhất định, thông qua việc dạy học truyền thụ cho HS ý thức vươn lên,tinh thần tự học, lòng khát khao tri thức mà rèn luyện, trưởng thành, gợi mởcho HS tinh thần sáng tạo, khám phá những cái mới trên nền tảng kiến thức
cơ bản, phong phú của nhân loại Đây là đội ngũ trí thức quý báu của dân tộc
Trang 14trong sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài để nước ta có thể
“sánh vai với các cường quốc năm châu”
Đội ngũ GV là nhân tố quyết định chất lượng GD&ĐT và được xã hộitôn vinh Do vậy, GV phải có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khoẻ và có đầy
đủ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, năng lực phát triển nghềnghiệp, nghiên cứu khoa học theo quy định chuẩn GV của từng cấp độđào tạo
1.1.2 Khái niệm bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
Từ quan niệm trên, ta thấy:
- Chủ thể bồi dưỡng là những người đã được đào tạo và có trình độchuyên môn nhất định
- Bồi dưỡng thực chất là quá trình bổ sung tri thức, kỹ năng để nângcao trình độ trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn nào đó nhằm đáp ứng yêucầu mới của chuyên môn nghiệp vụ
- Mục đích bồi dưỡng nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực chuyênmôn để người lao động có cơ hội củng cố, mở mang nâng cao hệ thống kiếnthức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ có sẵn nhằm nâng cao chất lượng vàhiệu quả công việc đang làm
Bồi dưỡng thực chất là bổ sung, bồi đắp những thiếu hụt về tri thức,cập nhật cái mới trên cơ sở “nuôi dưỡng” những cái đã có để mở mang, làm
Trang 15cho chúng phát triển thêm, có giá trị làm tăng hệ thống những tri thức, kỹnăng, nghiệp vụ, làm giàu vốn hiểu biết, nâng cao hiệu quả lao động Chính vìthế bồi dưỡng còn được gọi là đào tạo lại.
Theo xu hướng phát triển giáo dục là: “Giáo dục thường xuyên, họ tập suốt đời” thì việc đào tạo, bồi dưỡng và đào tạo lại là quá trình thống nhất.
Bồi dưỡng và đào tạo là sự tiếp nối quá trình đào tạo Bồi dưỡng và đào tạolại tạo ra tiền đề về tiêu chuẩn cho quá trình đào tạo chính quy ở bậc cao hơn
về trình độ chuyên môn trong lĩnh vực cụ thể
Tóm lại, khái niệm "bồi dưỡng" thường chỉ cho hoạt động dạy học
nhằm bổ sung, bồi đắp thêm kiến thức, kỹ năng cho cả người dạy và người học Xét về mặt thời gian thì đào tạo thường có thời gian dài hơn, nếu có bằng cấp thì bằng cấp chứng nhận về mặt trình độ, còn bồi dưỡng có thời gian ngắn
và có thể có giấy chứng nhận đã học xong khoá bồi dưỡng Tuy nhiên khái niệm đào tạo và bồi dưỡng chỉ là tương đối.
Xét một cách khác, bồi dưỡng được xác định như một quá trình làm
biến đổi hành vi, thái độ con người một cách có hệ thống thông qua việc học tập Việc học tập nảy sinh trong quá trình tự học, giảng dạy, giáo dục và quá trình lĩnh hội kinh nghiệm từ sách vở.
* Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
Bồi dưỡng đội ngũ GV là một nội dung trong công tác quản lý nhà
trường của hiệu trưởng, đồng thời cũng là nội dung quản lý của các cấp quản
lý giáo dục
Chủ thể của hoạt động bồi dưỡng là đội ngũ GV, những người đã được
đào tạo để có một trình độ chuyên môn nhất định.
Bồi dưỡng đội ngũ GV thực chất là quá trình bổ sung tri thức, kỹ năng
để nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất nhà giáo, năng lực dạy học và
giáo dục
Trang 16Như vậy: Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên là bổ sung những kiến thức còn
thiếu hụt hoặc đã lạc hậu, cập nhật thêm những tri thức mới về lĩnh vực của khoa học giáo dục nhằm nâng cao trình độ mọi mặt cho đội ngũ GV để đáp ứng những yêu cầu ngày càng cao của sự phát triển giáo dục.
Bồi dưỡng đội ngũ GV còn được xem là quá trình đào tạo lại, đổi mới,
cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, các thuật ngữ này thể hiện tinh thần đào tạo liên tục trước và trong khi làm việc Quá trình này gồm các thành tố
cơ bản như sau:
+ Mục tiêu bồi dưỡng: Mục tiêu bồi dưỡng đội ngũ GV nhằm nâng cao,
hoàn thiện trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ cho GV và được xem làviệc đào tạo lại, đổi mới, cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp Bất kỳ loạihình bồi dưỡng nào đều không ngoài mục tiêu là nâng cao trình độ hiện cócủa mỗi GV, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu của xã hội.Tùy đối tượng, hoàn cảnh và yêu cầu đặt ra mà công tác bồi dưỡng đội ngũ
GV nhằm thực hiện các mục tiêu sau:
- Bồi dưỡng để chuẩn hóa trình độ được đào tạo (bồi dưỡng chuẩn hóa)
- Bồi dưỡng để cập nhật kiến thức (bồi dưỡng thường xuyên)
- Bồi dưỡng để dạy theo chương trình (bồi dưỡng theo dự án)
- Bồi dưỡng để tiếp tục nâng cao trình độ chuyên môn sau chuẩn về đào tạo
- Bồi dưỡng đội ngũ GV nhằm bổ sung những thiếu hụt về tri thức trên
cơ sở nuôi dưỡng những tri thức cũ còn phù hợp với yêu cầu mới, điều chỉnh,sửa đổi những tri thức đã bị lạc hậu nhằm nâng cao trình độ chuyên môn đểtiếp tục công tác tốt hơn
+ Nội dung bồi dưỡng: Trong quá trình bồi dưỡng đội ngũ GV cần phải
được bồi dưỡng chuyên sâu về nghiệp vụ, trình độ chuyên môn, phương phápgiảng dạy, phương pháp kiếm tra, đánh giá HS, đạo đức chính trị, học tập theotấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, bồi dưỡng nâng cao trình độ tin học, ngoạingữ… để từ đó đáp ứng được các công việc chủ yếu sau đây:
Trang 17- Truyền đạt những chân lý khoa học của môn học.
- Hỗ trợ và tạo điều kiện để HS học hỏi kiến thức, hình thành kỹ năng
- Tích luỹ kiến thức, hiểu và nắm vững được những điểm mới trongchương trình, tài liệu, nâng cao năng lực sư phạm, nắm vững yêu cầu đổi mớiphương pháp dạy học, có ý thức vận dụng phương pháp dạy học tích cực đểthực hiện tốt yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học trong nhà trường
+ Phương pháp bồi dưỡng: Cần đổi mới cách thức học tập bồi dưỡng
theo hướng tích cực tương tác, thiết thực, hiệu quả Coi trọng tự học, tự bồidưỡng kết hợp với trao đổi, thảo luận, giải đáp thắc mắc trên cơ sở mỗi ngườiđều có tài liệu học tập, kết hợp bồi dưỡng về nội dung và phương pháp dạyhọc, sử dụng thiết bị dạy học
Phương pháp bồi dưỡng cần phù hợp với nội dung, đảm bảo yêu cầunghiêm túc, hấp dẫn, thiết thực hiệu quả Ngoài việc tổ chức nghe giảng, cầnphát triển các hình thức: thảo luận, đối thoại, thực hành thao giảng, tham quanthực tế, thực hành soạn bài, sử dụng các thiết bị dạy học, thiết kế kiếm tra,đánh giá theo hướng đổi mới
Chú trọng hơn tới hình thưc học tập theo tổ, nhóm chuyên môn
Trang 18Tổ chức quản lý tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ GV theo đơn vịnhà trường.
+ Hình thức bồi dưỡng: Tạo điều kiện để sử dụng các loại hình bồi
dưỡng, tuy nhiên tập trung chủ yếu các hình thức bồi dưỡng sau:
- Bồi dưỡng thông qua các lớp tập huấn.
- Bồi dưỡng thông qua sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn.
- Bồi dưỡng thông qua việc tự học của cán bộ GV
- Tự học, tự nghiên cứu tài liệu là hình thức bồi dưỡng chính và kết hợpvới các hình thức học tập khác trên cơ sở tài liệu và sự hỗ trợ của hướng dẫnviên, các cá nhân, nhóm đồng nghiệp
- Bồi dưỡng từ xa qua các phương tiện thông tin đại chúng, vô tuyếntruyền hình, đài phát thanh, các hình thức bổ trợ của băng hình, băng tiếng
1.1.3 Khái niệm quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên ở trường trung cấp chuyên nghiệp
Từ khi loài người xuất hiện, đã có sự phân công lao động, đồng thờixuất hiện một dạng lao động có tính đặc thù nhằm điều khiển các hoạt độnglao động theo một yêu cầu nhất định, theo một mục đích nhất định Dạng laođộng đặc thù ấy gọi là quản lý Mặc dù có nhiều quan niệm khác nhau vềquản lý nhưng có thể nhận thấy điểm chung của quản lý mà các khái niệm đã
đề cập là:
- Hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xãhội
- Hoạt động quản lý là những tác động có tính hướng đích
- Hoạt động quản lý là những tác động phối hợp giữa cá nhân nhằmthực hiện mục tiêu của tổ chức
Trang 19Tóm lại, có thể hiểu: Quản lý là sự tác động, có chủ đích của chủ thểquản lý đến đối tượng quản lý nhằm khai thác và sử dụng tối đa các tiềm năngcủa cá nhân cũng như của tổ chức để đạt được mục tiêu đã đề ra.
Hiện nay, ở nước ta đối tượng của quản lý nói chung và quản lý giáodục nói riêng là rất đa dạng Đối tượng quản lý trước hết bao gồm các hệthống KT - XH và sự vận hành của các hệ thống; các tổ chức, cơ quan đơn vị
và hoạt động của chúng; con người và các hoạt động của con người; cácnguồn lực vật chất và phi vật chất; các quá trình phát triển tự nhiên, xã hội,kinh tế, khoa học, kỹ thuật và công nghệ Trong phạm vi nhà trường, phạm vicác đối tượng quản lý bao gồm: hoạt động dạy học, hoạt động giáo dục, hoạtđộng nghiên cứu khoa học, hoạt động quản lý trường học Trong phạm vi củaluận văn, tác giả đi tìm hiểu một trong những hoạt động đó là: quản lý hoạtđộng bồi dưỡng đội ngũ GV trong nhà trường TCCN
Trong công tác quản lý nhà trường ở trường TCCN hiện nay, thì quản
lý bồi dưỡng đội ngũ GV là một trong những nhiệm vụ trọng tâm Bởi vì,trong hoạt động dạy học – giáo dục thì người dạy đóng vai trò quan trọng.Hơn nữa, ngày nay là thời đại của khoa học công nghệ - thông tin dẫn đến nềnkinh tế thay đổi với tốc độ nhanh, yêu cầu giáo dục phải thay đổi để đáp ứngnhu cầu của nền kinh tế-xã hội Mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dụcthay đổi, buộc GV phải cập nhật kiến thức mới, nội dung, chương trình mới
Vì vậy muốn quản lý hoạt động của GV đạt hiệu quả cao thì phải thườngxuyên quan tâm công tác bồi dưỡng
Tuy nhiên, hiện nay có nhiều quan điểm về quản lý hoạt động bồidưỡng đội ngũ GV khác nhau cụ thể là:
+ Quan điểm lấy cá nhân GV làm trung tâm Đây là quan điểm được
nhiều tác giả đề cập đến Chẳng hạn J.G Gar, Muller và nhiều tác giả khác đềucoi GV là nguồn lực quan trọng nhất trong việc duy trì và nâng cao chất lượng
Trang 20đào tạo của nhà trường Tất cả các quan điểm này đều thiên về vai trò trọngtâm của người GV trong công tác quản lý bồi dưỡng đội ngũ hay nói cáchkhác là trọng tâm của công tác bồi dưỡng đội ngũ GV là tạo ra sự chuyển biếntích cực của cá nhân GV dựa trên những nhu cầu của họ Tuy nhiên thực tếcho thấy rằng nếu chỉ tuyệt đối hoá vai trò của GV mà thiếu sự cân nhắc sựphát triển của nhà trường thì rất khó thực hiện các mục tiêu giáo dục Bởikhông phải lúc nào nhu cầu được bồi dưỡng của GV cũng đồng hành cùngmục tiêu phát triển của nhà trường Chính vì vậy muốn đạt được hiệu quảtrong việc bồi dưỡng đội ngũ GV thì còn và cần phải chú trọng đến nhu cầu
và kế hoạch của nhà trường
+ Quan điểm bồi dưỡng đội ngũ GV là nhiệm vụ trọng yếu của nhà trường Đại diện cho quan điểm này có Piper (1993) “Bồi dưỡng đội ngũ GV
là công cụ mạnh nhất cho công tác phát triển nhà trường Nó tập trung cácbiện pháp nhằm đạt được các mục tiêu trong tương lai và gắn chặt với việc lập
kế hoạch chiến lược”[6] Quan điểm này đề cao sự phát triển của nhà trườngthông qua mục tiêu nhưng nếu không tính đến các yếu tố khác như văn hoá,nhu cầu động cơ, mong muốn được bồi dưỡng của GV thì thì việc phát triểnđội ngũ GV mang tính gượng ép, không phát huy được tính năng động, tíchcực, sáng tạo của đội ngũ GV
+ Quan điểm bồi dưỡng đội ngũ GV kết hợp với cá nhân GV với nhà trường Đây là quan điểm có sự kết hợp hài hòa giữa nhu cầu cá nhân (GV
với nhu cầu của tổ chức (nhà trường) trong việc bồi dưỡng đội ngũ GV Quanđiểm này đánh giá vai trò của GV và nhà trường ngang nhau trong sự hợp táccộng đồng trách nhiệm cho công tác bồi dưỡng đội ngũ Các tác giả Piper vàGlatter đã đúc kết: “Bồi dưỡng đội ngũ GV là một nỗ lực mang tính chấtthường xuyên nhằm hoà hợp các lợi ích, mong muốn và các đòi hỏi mà độingũ GV đã cân nhắc kỹ để tiếp tục phát triển sự nghiệp của mình trên cơ sở có
Trang 21tính đến các yêu cầu của nhà trường nơi họ công tác” [6] Tuy nhiên khôngphải lúc nào nhu cầu của hai bên cũng hoà hợp, chính vì vậy người quản lýcần giữ vai trò chủ động trong việc tổ chức, điều khiển hoạt động bồi dưỡngđội ngũ, nhằm xây dựng đưa ra kế hoạch, chiến lược bồi dưỡng đội ngũ GVphù hợp với tình hình thực tiễn của nhà trường.
Như vậy, mỗi quan điểm đều có những điểm tích cực, điểm hạn chếriêng Vấn đề đặt ra là mỗi nhà trường TCCN cần xem xét vận dụng trên cơ
sở thực trạng của tổ chức để có bước đi thích hợp, sao cho đội ngũ GV khitiếp cận nhu cầu nhà trường đều thấy có nhu cầu bồi dưỡng của mình trong
đó, tạo cho họ sự hứng thú, say mê và yên tâm với nghề nghiệp
Từ những quan điểm đã trình bày ở trên, có thể khẳng định: Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GV ở trường TCCN là hệ thống các tác động
có ý thức của chủ thể quản lý trong nhà trường TCCN đến đối tượng quản lý
là đội ngũ GV TCCN, nhằm tổ chức, điều khiển quá trình bổ sung, bồi đắp thêm kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ GV, đáp ứng yêu cầu thay đổi hoặc nâng cao chất lượng lao động nghề nghiệp của họ.
Tóm lại, bồi dưỡng đội ngũ GV ở các trường TCCN là phạm trù chỉ sự
tăng tiến, chuyển biến theo chiều hướng tích cực của đội ngũ GV trong việc hoàn thành mục tiêu giáo dục - đào tạo của trường TCCN Xét đến cùng quản
lý hoạt động bồi dưỡng còn là việc chuẩn bị lực lượng để đáp ứng sự phát
triển của nhà trường Trong sự chuẩn bị lực lượng phải chú ý toàn diện các yếu tố về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, thái độ, trách nhiệm của mỗi GV
đối với nhà trường Sự quan tâm chăm lo đến việc bồi dưỡng đội ngũ GVtrong các nhà trường TCCN là nhiệm vụ trung tâm, ưu tiên hàng đầu trong
chiến lược phát triển toàn diện của mỗi nhà trường.
Về mục tiêu quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GV ở trường TCCNphải nhằm vào những mục tiêu cơ bản là:
Trang 22- Chăm lo đội ngũ để đội ngũ đó vững vàng về trình độ, có thái độ nghềnghiệp tốt, tận tuỵ với nghề, đảm bảo chất lượng về mọi mặt để đội ngũ GVthực hiện tốt nhất, có hiệu quả nhất chương trình, kế hoạch đào tạo và nhữngmục tiêu chung của nhà trường TCCN.
- Phải làm cho đội ngũ GV ở trường TCCN luôn có đủ điều kiện, cókhả năng sáng tạo trong việc thực hiện tốt nhất những mục tiêu của nhàtrường đồng thời tìm thấy lợi ích cá nhân trong mục tiêu phát triển của tổchức nhà trường
Về nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GV ở trường TCCNcần phải làm bao gồm: việc bồi dưỡng toàn diện của người GV, nhà giáogiảng dạy ở trường TCCN với tư cách là con người, là thành viên trong cộngđồng nhà trường, là nhà chuyên môn, nhà khoa học trong hoạt động sư phạm
về giáo dục Bên cạnh đó quản lý bồi dưỡng đội ngũ là phải làm tốt công tácxây dựng được kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ thường xuyên liên tục
Về chủ thể của quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GV ở trườngTCCN được xác định đó là Hiệu trưởng với vai trò là người lãnh đạo cao nhấttrong một nhà trường có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và tiến hành kiểm trađánh giá kết quả bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trong nhà trường Bên cạnh đó
là đội ngũ CBQL trong nhà trường như trưởng khoa, trưởng bộ phận, trưởng
bộ môn có trách nhiệm rà soát đội ngũ GV và lập kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ
GV mà mình phụ trách và trình kế hoạch đó với Hiệu trưởng nhà trường phêduyệt Đồng thời, đứng trên góc độ cá nhân mỗi GV cần là một chủ thể đểquản lý chính bản thân họ, để từ đó có thể có những cách thức biến bồi dưỡngthành tự bồi dưỡng
Về khách thể quản lý được xác định là đội ngũ GV của nhà trườngTCCN, họ là những người có nhu cầu được bồi dưỡng và nhận thức được
Trang 23những yêu cầu trong nhiệm vụ công tác cần phải thường xuyên bổ sung trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ từ đó họ có nguyện vọng được bồi dưỡng
Về kết quả của công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GV ởtrường TCCN không những chỉ nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghềnghiệp cho các nhà giáo mà còn cần phải quan tâm đến những nhu cầu thăngtiến, những quyền lợi thiết thực để thực sự làm cho người GV gắn bó trungthành và tận tuỵ với “Sự nghiệp trồng người”
1.2 Các nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên ở trường trung cấp chuyên nghiệp
Hoạt động bồi dưỡng có bản chất là tổ chức hoạt động dạy học để bổsung và cập nhật các kiến thức, kỹ năng và thái độ cho người được bồi dưỡng
để họ vận dụng vào đổi mới các hoạt động mang tính nghề nghiệp của mình.Như vậy hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GV có các thành tố tương tự như hoạtđộng dạy học Như vậy, quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GV bản chất làquản lý quá trình dạy học diễn ra trong chu trình, khoá bồi dưỡng cụ thể.Những nội dung cơ bản của quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GV ởtrường TCCN là:
1.2.1 Quản lý thực hiện mục tiêu bồi dưỡng
Mục tiêu bồi dưỡng được hiểu là kết quả, là sản phẩm mong đợi củaquá trình bồi dưỡng Quản lý thực hiện mục tiêu bồi dưỡng là quá trình thựchiện những tác động của chủ thể quản lý đến các thành tố cấu thành quá trìnhbồi dưỡng và thiết lập mối quan hệ, vận hành mối quan hệ của các thành tố đótheo định hướng của mục tiêu bồi dưỡng đã xác định Quản lý thực hiện mụctiêu bồi dưỡng bao gồm việc thực hiện quản lý các mặt sau:
- Quản lý hoạt động khảo sát nhu cầu được trang bị các kiến thức và kỹnăng cần được bổ sung cho đội ngũ GV sẽ tham gia các khoá bồi dưỡng
Trang 24- Quản lý hoạt động xây dựng mục tiêu, kế hoạch bồi dưỡng tổng thểtrong và gửi đến các khoa, phòng, bộ môn.
- Quản lý thực hiện mục tiêu bồi dưỡng trong kế hoạch chi tiết từ nămhọc, kì học đến tuần học
- Phổ biến mục tiêu bồi dưỡng tới các khoa, phòng, bộ môn
- Tổ chức giám sát việc thực hiện mục tiêu bồi dưỡng để kịp thời điềuchỉnh cho hợp lí
1.2.2 Quản lý thực hiện nội dung bồi dưỡng
Nội dung bồi dưỡng chính là hệ thống các kiến thức về chính trị xã hội,
về khoa học kỹ thuật, về tay nghề (kỹ năng, kỹ xảo), về thể lực và quốc phòng
mà người học cần phải được lĩnh hội để đạt được mục tiêu bồi dưỡng Xéttheo cấu trúc của nội dung bồi dưỡng, quản lý nội dung bồi dưỡng là quá trìnhhoạch định và triển khai trên thực tiễn những nội dung phục vụ cho mục tiêubồi dưỡng Các nội dung này được xác định theo 2 nhóm chính như sau:
a Nhóm nội dung chính trị xã hội: Gồm triết học, chính trị học, giáo
dục công dân, dân số, môi trường… góp phần chủ yếu vào việc giáo dụcphẩm chất đạo đức, thái độ cho HS
b Nhóm nội dung khoa học, Kỹ thuật, công nghệ: Thường được chia
thành các nội dung khoa học cơ bản, lý thuyết Kỹ thuật cơ sở, lý thuyết Kỹ thuậtchuyên môn, các nội dung thực hành, chủ yếu nhằm hình thành năng lực, đó là hệthống kiến thức, Kỹ năng, Kỹ xảo (chân tay, trí óc) chung và riêng
Quản lý nội dung bồi dưỡng được tiến hành trong suốt quá trình dạyhọc, thông qua việc quản lý hoạt động dạy và hoạt động học sao cho các kếhoạch, nội dung chương trình bồi dưỡng được triển khai một cách đầy đủ,đúng về nội dung và tiến độ thời gian nhằm đạt được các yêu cầu của mục
Trang 25tiêu bồi dưỡng Quản lý nội dung bồi dưỡng bao gồm việc thực hiện quản lýcác mặt sau:
- Quản lý việc cụ thể hoá nội dung bồi dưỡng kiến thức chuyên môn và
kỹ năng thực hành có trong chương trình bồi dưỡng vào giáo án dạy lý thuyết
và dạy thực hành nghề của đội ngũ GV giảng dạy các khoá bồi dưỡng
- Quản lý việc cụ thể hoá nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dạy
có trong chương trình bồi dưỡng vào giáo án dạy lý thuyết và dạy thực hànhnghề của đội ngũ GV giảng dạy các khoá bồi dưỡng
- Quản lý việc cụ thể hoá nội dung bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoahọc có trong chương trình bồi dưỡng vào giáo án dạy lý thuyết và dạy thựchành của đội ngũ GV giảng dạy các khoá bồi dưỡng
1.2.3 Quản lý hoạt động đổi mới phương pháp bồi dưỡng
Việc đổi mới phương pháp bồi dưỡng góp phần vào việc thực hiện mụctiêu bồi dưỡng, giúp hiệu quả của công tác bồi dưỡng được nâng lên, vì thếquản lý hoạt động đổi mới phương pháp bồi dưỡng có ý nghĩa quan trọngtrong việc nâng cao chất lượng đội ngũ GV Quản lý hoạt động đổi mớiphương pháp bồi dưỡng bao gồm việc quản lý các mặt sau:
- Quản lý hoạt động quán triệt được yêu cầu về phương pháp giáo dụctrong Luật giáo dục, điều lệ trường TCCN cho đội ngũ GV
- Quản lý hoạt động quán triệt được các yêu cầu về thực hiện phươngpháp dạy học trong Chuẩn GV TCCN
- Quản lý hoạt động thống nhất được các phương pháp dạy học đã thểhiện trong chương trình bồi dưỡng đối với đội ngũ GV
- Quản lý hoạt động khuyến khích, theo dõi, giám sát và đánh giá việc GV
và học viên thực hiện các kỹ thuật dạy học tích cực trong quá trình dạy học
Trang 26- Quản lý các hoạt động tạo đủ các phương tiện và điều kiện cho GV,học viên thực hiện hoạt động đổi mới phương pháp dạy học đúng đặc trưng ởtrường TCCN
1.2.4 Quản lý hoạt động đổi mới hình thức bồi dưỡng
Hình thức tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ GV có một vai trò quan trọngtrong việc thực hiện hoạt động bồi dưỡng ở trường TCCN, đứng trước sự đổimới trong phương pháp bồi dưỡng, thì việc đổi mới các hình thức tổ chức cần
có sự khoa học, linh hoạt sao cho phù hợp Trong hoạt động ấy, nhà quản lý ởtrường TCCN cần có thực hiện quản lý ở các mặt sau:
- Quản lý hoạt động quán triệt được các yêu cầu về hình thức giáo dụcnghề nghiệp quy định trong Luật giáo dục và điều lệ trường TCCN với GV vàhọc viên
- Quản lý hoạt động phối hợp bồi dưỡng giữa cơ sở bồi dưỡng với một số
cơ sở ngoài bồi dưỡng trong các hoạt động tham quan và thực hành giảng dạy
- Quản lý hoạt động bồi dưỡng dưới hình thức tổ chức thao giảng vớichủ đề đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học cho GV
- Quản lý hoạt động bồi dưỡng dưới hình thức các hội thảo khoa học,hội nghị sáng kiến kinh nghiệm với chủ đề nâng cao trình độ chuyên môn vànghiệp vụ sư phạm cho GV
- Quản lý hình thức phối hợp giữa hoạt động bồi dưỡng tại cơ sở bồidưỡng với hoạt động tự bồi dưỡng của học viên (hướng dẫn đọc tài liệu, cáchthức thực hành và tự nghiên cứu)
1.2.5 Quản lý hoạt động học của giáo viên tham gia bồi dưỡng
Quản lý hoạt động học của GV tham gia bồi dưỡng là quản lý việc tổchức các nhiệm vụ học tập, nghiên cứu, rèn luyện của họ trong quá trình bồi
Trang 27dưỡng ở trường TCCN Quản lý hoạt động học của GV tham gia bồi dưỡngbao gồm việc quản lý các mặt sau:
- Tổ chức điều tra cơ bản GV có tham gia bồi dưỡng khi mới vào khoá bồidưỡng để nắm được trình độ, năng lực và các đặc điểm tâm lý cá nhân của từnghọc viên, trên cơ sở đó phân loại học viên và có các quyết định quản lý phù hợp
- Quản lý việc xây dựng các quy định về hoạt động học tập của GVngoài giờ lên lớp ở trường, ở các cơ sở thực hành
- Quản lý xây dựng kế hoạch học tập của GV; trong đó có công việcgiúp học viên xây dựng được kế hoạch tự học và thực hiện kế hoạch tự họccủa họ để trong thời gian tự học học viên có kết quả tốt
- Quản lý việc hướng dẫn học viên xác định nội dung học tập, bao gồmyêu cầu các GV giao nhiệm vụ học tập cụ thể cho cho học viên ở từng phần,từng chương trong chương trình bồi dưỡng; nâng cao vai trò của đội ngũ GVcốt cán trong tự quản và quản lý hoạt động học tập
- Quản lý các hoạt động giúp GV hình thành và sử dụng các phươngpháp tự bồi dưỡng một cách hiệu quả trên cơ sở các hoạt động chọn tài liệunghiên cứu, cách đọc sách, tra cứu tài liệu nghiên cứu
- Quản lý các điều kiện phục vụ tự bồi dưỡng của GV, bao gồm đảmbảo và sử dụng tốt cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học; tài liệu học tập,phương tiện kỹ thuật thực hành nghề
- Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá hoạt động tự bồi dưỡng và kếtquả tự học của GV
1.2.6 Quản lý phương tiện và điều kiện cho hoạt động bồi dưỡng
Quản lý các điều kiện phục vụ bồi dưỡng là khai thác, sử dụng tốt điềukiện cơ sở vật chất, nguồn lực tài chính và các phương tiện kỹ thuật phục vụcho công tác bồi dưỡng Đây là nội dung đảm bảo điều kiện cho công tác bồidưỡng GV có thể được thực hiện và thực hiện một cách có kết quả Quản lý
Trang 28phương tiện và điều kiện cho hoạt động bồi dưỡng bao gồm việc quản lý cácmặt sau:
- Quản lý kinh phí bồi dưỡng (chi tiêu kinh phí đúng nguyên tắc quản
lý tài chính hiện hành nhằm thực hiện tiết kiện, hiệu quả và chống thất thoátcác nguồn được cấp phát từ nhà nước và từ việc đóng góp của học viên)
- Quản lý việc sắp phòng học theo lịch giảng dạy đã có (thời hoá biểu
về phòng học); bàn, ghế, thiết bị âm thanh, ánh sáng và văn phòng phẩm
- Quản lý phục vụ các phương tiện kỹ thuật dạy học (mạng Internet,máy tính, máy Projecter, máy chiếu vật thể, camera, ) và các đồ dùng vàdụng cụ thí nghiệm, thực hành, làm mẫu theo chương trình bồi dưỡng
- Quản lý các điều kiện phục vụ hoạt động bồi dưỡng và sinh hoạt khác(nơi ăn, chốn nghỉ, phương tiện giao thông để học việc tham quan thực tiễn tạicác cơ sở thực hành ngoài cơ sở bồi dưỡng)
1.2.7 Quản lý hoạt động kiếm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng
Kiếm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng là thực chất là nhằm đánh giáhiệu quả của công tác bồi dưỡn, xem kết quả đó có đạt được mục tiêu sau hoạtđộng bồi dưỡng hay không Chính vì vậy, quản lý hoạt động kiếm tra, đánhgiá kết quả bồi dưỡng đội ngũ GV cũng chính là việc tổ chức quản lý các hoạtđộng nhằm xem xét những kĩ năng kinh nghiệm của của GV tham gia bồidưỡng có được bổ sung hay không Công việc này bao gồm các mặt cụ thểnhư sau:
- Quản lý việc xây dựng các chuẩn và phương pháp đánh giá kết quảbồi dưỡng của GV tham gia bồi dưỡng về kiến thức, kỹ năng và thái độ theomục tiêu bồi dưỡng
Trang 29- Quản lý việc xây dựng chuẩn đánh giá và phương pháp đánh giá kếtquả hoạt động giảng dạy của GV về soạn bài, giảng bài trên lớp, kiếm tra,đánh giá học viên.
- Quản lý việc tổ chức hoạt động kiểm tra, đánh giá quá trình tổ chứchoạt động bồi dưỡng đội ngũ GV của từng khoá bồi dưỡng tại cơ sở bồidưỡng và tại các địa điểm khác
- Quản lý các hoạt động ra quyết định quản lý nhằm phát huy, điềuchỉnh hoặc xử lý của CBQL các cấp trước các kết quả đánh giá về hoạt độngbồi dưỡng theo của các khoá bồi dưỡng
1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên ở trường trung cấp chuyên nghiệp
1.3.1 Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
Trong lịch sử nước nhà, người thầy bao giờ cũng được nhân dân yêumến, kính trọng và quan tâm, chăm sóc về mọi mặt "Tôn sư trọng đạo" đã trởthành truyền thống quý báu của dân tộc Việt nam Ngày nay, muốn phát triểnmạnh nền giáo dục với chất lượng và hiệu quả cao, nhằm tạo nền tảng vàđộng lực vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước,trước hết phải có đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục hết lòng vì HS thânyêu Đây là yếu tố quan trọng nhất quyết định chất lượng giáo dục
Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI và Chiến lược cán bộ thời kì đẩymạnh CNH,HĐH đất nước đã xác định mục tiêu xây dựng đội ngũ cán bộ đến
năm 2020 là: "Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp cơ
sở, đặc biệt là cán bộ đứng đầu, có phẩm chất và năng lực, có đủ bản lĩnh chính trị vững vàng trên cơ sở lập trường của giai cấp công nhân, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo sự chuyển tiếp liên tục và vững vàng giữa các thế hệ cán bộ nhằm thực hiện thắng lợi sự ngiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, giữ vững độc lập tự chủ đi lên chủ nghĩa xã hội" [11].
Trang 30Trong Chỉ thị số 40/CT-TƯ của Ban Bí thư TƯ Đảng đã chỉ rõ: "Mục tiêu của chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo là xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về
số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo, thông qua việc quản
lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước" [10]
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI trong báo cáo chính trị đã khẳng
định một lần nữa: “Phải đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển và bồi dưỡng đội ngũ GV và CBQL là khâu then chốt”.[11]
Trong điều 15 của Luật Giáo dục cũng đã ghi rõ: "Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục"[31] Vì vậy, phát
triển và bồi dưỡng đội ngũ GV là nhiệm vụ cấp thiết không những củangành giáo dục mà đã thể hiện trong chính sách, chủ trương của Đảng vànhà nước Trong lịch sử nước nhà, người thầy bao giờ cũng được nhân dânyêu mến, kính trọng và quan tâm, chăm sóc về mọi mặt "Tôn sư trọng đạo"
đã trở thành truyền thống quý báu của dân tộc Việt Nam; Đảng và nhà nướctrên cơ sở vận dụng và kế tục tư tưởng Hồ Chí Minh cũng luôn luôn quántriệt tinh thần đó nhằm phát triển mạnh nền giáo dục với chất lượng và hiệuquả cao, nhằm tạo nền tảng và động lực vững chắc cho sự nghiệp côngnghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước
Như vậy, với những chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước vềphát triển đội ngũ GV đã được cụ thể hóa bằng văn bản có tính chất pháp quy,
là cơ sở pháp lý có tác động sâu sắc tới tình hình đội ngũ giáo viên trong mỗi
Trang 31nhà trường trong đó có đội ngũ giáo viên ở các trường TCCN Trên cơ sở cácchính sách này cần có những kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ GV sao cho phùhợp với tình hình thực tiễn từng nhà trường và không trái pháp luật.
1.3.2 Yêu cầu đổi mới công tác quản lý bồi dưỡng giáo viên trung cấp chuyên nghiệp
Thực hiện các mục tiêu đổi mới giáo dục hiện nay, trong các Chỉ thịcủa Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo về nhiệm vụ năm học đều đã xác địnhcác yêu cầu về đổi mới công tác bồi dưỡng GV, theo dõi các yêu cầu đổi mớiquản lý công tác bồi dưỡng GV được thể hiện qua các nội dung như sau:
Các Sở GD&ĐT kiện toàn bộ máy thực hiện chức năng kiểm tra côngtác giáo dục với số lượng cán bộ chuyên trách đạt ít nhất 10% tổng biên chếquản lý Nhà nước của cơ quan sở, tăng cường những cán bộ có kinh nghiệmquản lý, có phẩm chất tốt để thực hiện kiểm tra công tác bồi dưỡng GV do Sởgiáo dục và đào tạo quản lý
Tập trung thích đáng vào công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng GV, cụthể là: Đặt trọng tâm vào quản lý bồi dưỡng việc tuân thủ nội dung chươngtrình bồi dưỡng; việc thực hiện quy định của Bộ về nội dung, chương trìnhgiảng dạy; quản lý chặt chẽ hoạt động bồi dưỡng tại cơ sở
Kiểm tra, thanh tra việc triển khai Chỉ thị 40-CT/TW của Ban Bí thưTrung ương Đảng và Đề án của Chính phủ về xây dựng, nâng cao chất lượngđội ngũ GV và CBQL giáo dục Đặc biệt, tiến hành kiểm tra việc tổ chức đánhgiá phân loại GV, giải quyết bộ phận GV dôi dư, GV không đáp ứng yêu cầunhiệm vụ, vừa đảm bảo yêu cầu kiện toàn nâng cao chất lượng đội ngũ vừathực hiện đúng đắn chính sách của Nhà nước Tập trung kiểm tra việc tiêuchuấn hoá trình độ đào tạo, bố trí sử dụng đội ngũ GV, thực hiện chế độ đãingộ, khen thưởng, kỉ luật cán bộ, công chức, viên chức Công tác thanh kiểm tra
Trang 32toàn diện trường phổ thông và thanh tra hoạt động sư phạm của GV cũng nhưquản lý công tác bồi dưỡng GV thực hiện theo Thông tư số 07/2004/TT-BGD&ĐT của Bộ GD&ĐT và Hướng dẫn số 106/TTr ngày 31/3/2004 của Bộ.
Công tác quản lý bồi dưỡng GV nhằm đánh giá, tư vấn thúc đẩy đổimới phương pháp giảng dạy của GV nói chung và của GV dạy các lớp theochương trình và sách giáo khoa mới, đặc biệt là những GV dạy chéo môn, GVchưa đạt chuẩn, GV năng lực yếu và phân loại GV lấy làm căn cứ để bố trị lạinhững người không đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ Chính từ những yêu cầutrong công tác đổi mới quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GV ở trườngTCCN đã tác động không nhỏ tới công tác quản lý trong mỗi nhà trường, cácyêu cầu ấy đã đặt ra những nhiệm vụ cụ thể và sâu sắc để nhà quản lý có thểvận dụng vào trong công tác quản lý hoạt động này một cách hiệu quả
1.3.3 Sự phấn đấu vươn lên của đội ngũ giáo viên trung cấp chuyên nghiệp
Trong bối cảnh KT - XH hiện nay đâu đâu cũng có tiêu cực, không loạitrừ GV ở các trường TCCN Có thể nói một trong những nguyên nhân dẫnđến thành tựu của giáo dục TCCN nước nhà cũng là nguyên nhân của những
ưu điểm của đội ngũ GV các trường TCCN trong những năm qua là do sựphấn đấu vươn lên của toàn thể đội ngũ này Một bộ phận đội ngũ GV cáctrường TCCN là CBQL kiêm nhiệm giảng dạy Điều đó cho thấy về cơ bảnnhững người phấn đấu để trờ thành người GV có động cơ phấn đấu trongsáng, ít có tư tưởng vụ lợi kinh tế Họ luôn khao khát cống hiến tài năng củamình cho sự nghiệp phát triển giáo dục Họ luôn phấn đấu, rèn luyện để giữvững phẩm chất nhà giáo cũng như phẩm chất của người GV
Hiện nay, trong môi trường giáo dục ở các trường TCCN, GV có điềukiện thuận lợi cơ bản để rèn luyện phấn đấu Điều đó còn thể hiện ở chỗ tínhtích cực của đội ngũ GV các trường đại học Là tri thức họ có khả năng nhận
Trang 33thức, đánh giá độc lập, sâu sắc đối với các hiện tượng, quá trình giáo dục….Đội ngũ này trong các trường vừa kích thích các đồng nghiệp làm công tácquản lý, vừa có khả năng kiểm tra, đánh giá họ một cách sâu sắc buộc họ phảiluôn rèn luyện, giữ mình.
Yếu tố giáo viên có tác động không hề nhỏ, có phần quyết định tới chấtlượng của hoạt động bồi dưỡng nói chung và quản lý hoạt động bồi dưỡng độingũ giáo viên trong nhà trường TCCN nói riêng
1.3.4 Cơ sở vật chất và trang thiết bị của trường trung cấp chuyên nghiệp
Muốn quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GV ở trường TCCN, khôngthể tách dời yếu tố cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ cho việc hoạt độngbồi dưỡng và dạy học Cơ sở vật chất và thiết bị phục vụ cho việc bồi dưỡng
và dạy học trong một nhà trường TCCN bao gồm: giảng đường, phòng họp,thiết bị dạy học, tài liệu bồi dưỡng và dạy học
Chúng vừa là công cụ, phương tiện của việc bồi dưỡng và giảng dạy,vừa là đối tượng của nhận thức Nó là thành tố không thể thiếu được trong cấutrúc toàn vẹn của quá trình giáo dục, giảng dạy trong nhà trường, góp phầnquyết định nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường TCCN, là cầu nối giữa
GV và HS, làm cho hai nhân tố này tác động tổng hợp với nhau trong việcthực hiện mục tiêu, nội dung và phương pháp đào tạo Cơ sở vật chất và trangthiết bị phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng và dạy học hiện đại là điều kiện đểngười GV thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, điều kiện để nâng caochất lượng đào tạo, chất lượng đội ngũ
Như vậy, yếu tố này cơ sở vật chất và trang thiết bị của trường TCCN
có vai trò lớn trong hoạt động bồi dưỡng có trở nên hiệu quả không, hỗ trợcho việc quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trở nên thuận lợi hơnnếu cơ sở vật chất và trang thiết bị của trường TCCN trở nên đầy đủ, song
Trang 34cũng là trở ngại tới hiệu quả của hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên nếu
cơ sở vật chất và trang thiết bị trở nên lạc hậu và thiếu đồng bộ
*
Qua việc nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng độingũ GV TCCN, bằng việc phân tích, hệ thống hoá một số khái niệm có liênquan đến đề tài và đặc điểm nhân cách nghề nghiệp, những yêu cầu của côngtác quản lý đội ngũ GV TCCN Thông qua những vấn đề trên, luận văn đã đềcập tới một số điểm sau đây về phương pháp luận nghiên cứu:
Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GV là con đường nhằm nâng caokiến thức, kỹ năng, thái độ để GV vững vàng về nhân cách và chuyên mônnghiệp vụ Bồi dưỡng đội ngũ GV nhằm đảm bảo về số lượng, chất lượng và
cơ cấu hợp lý, góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ GD&ĐT trong thời kỳ côngnghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước, trong từng giai đoạn phát triển của sựnghiệp giáo dục, trong từng bối cảnh của nền KT - XH
Các căn cứ chủ yếu từ tổng quan vấn đề nghiên cứu, cơ sở lý luận, cáckhái niệm cơ bản, nội dung chủ yếu nhất về lý luận đã được trình bày trongchương này là cơ sở để tiến hành điều tra, khảo sát, phân tích thực trạng, từ đó
đề xuất các biện pháp Bồi dưỡng đội ngũ GV tại trường trung cấp Kinh tế
-Kỹ thuật Thương mại trong giai đoạn hiện nay Vấn đề này tác giả sẽ tiếp tụctrình bày ở chương tiếp theo
Trang 35Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP
KINH TẾ - KỸ THUẬT THƯƠNG MẠI 2.1 Quá trình hình thành và phát triển của trường trung cấp Kinh
tế - Kỹ thuật Thương mại
2.1.1 Sơ lược lịch sử phát triển của nhà trường
Trường trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Thương mại được thành lập theoquyết định số 327/QĐ-UBND ngày 20/01/2010 của UBND thành phố Hà Nội(tiền thân là Trường Kỹ thuật Ứng dụng Hà Nội được thành lập ngày30/5/1994) Trường nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân, thuộc sự quản lýNhà nước về giáo dục của Bộ GD&ĐT, là đơn vị thuộc Sở GD&ĐT Hà Nội
và chịu sự quản lý Nhà nước về giáo dục của UBND Thành phố Hà Nội.Trường có chức năng đào tạo TCCN hệ chính quy Liên thông liên kết đào tạotrình độ CĐ và ĐH trong nước và nước ngoài
Hiện nay, Trường trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Thương mại đang hoạtđộng tại số 347 Đội Cấn, phường Liễu Giai, Quận Ba Đình, thành phố HàNội, với khuôn viên rộng rãi, cảnh quan sư phạm tốt Cùng với đội ngũ cán bộgiảng dạy cơ hữu và thỉnh giảng có nhiệt huyết và bề dầy kinh nghiệm, tâmhuyết với nghề Nhà trường chúng tôi rất vững tin vào những kế hoạch hoạt
động và phát triển trong những giai đoạn kế tiếp
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của trường
Mặc dù nhà trường còn non trẻ, song từ khi thành lập cho đến nay, nhàtrường đã liên tục kiện toàn bộ máy tổ chức của nhà trường với đầy đủ cáckhoa đào tạo, phòng chức năng của một nhà trường TCCN Bộ máy tổ chứccủa nhà trường được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 36Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật
Thương Mại 2.1.3 Ngành nghề đào tạo, loại hình đào tạo và quy mô đào tạo
Phòng
Đào
tạo
Khoa Kinh Tế
Khoa
Kĩ Thuật
KhoaChế biến món ăn
PhòngHành chính Tổng hợp
Phòng Công tác HSSV
Phòng
Kế Toán
NgànhTin học Ứng dụng
Ngành Công nghệ
Kĩ thuật - Điện tử Viễn thông
Ngành Chế biến món ăn
CÁC LỚP HỌC SINH
Trang 373 Tin học ứng dụng
4 Công nghệ Kỹ thuật- Điện tử viễn thông
5 Kỹ thuật chế biến món ăn
* Về loại hình đào tạo
TCCN chính quy dài hạn: HS tốt nghiệp Trung học Phổ thông thời gianđào tạo 2 năm, HS tốt nghiệp Trung học Cơ sở thời gian đào tạo 3 năm, HShọc hết lớp 12 chưa tốt nghiệp Trung học Phổ thông học 2 năm 3 tháng,những người đã tốt nghiệp: Trung cấp nghề, TCCN, hoặc CĐ, ĐH học 01năm; sau khi tốt nghiệp HS được cấp bằng tốt nghiệp TCCN hệ chính quy cấpQuốc gia
Ngoài ra nhà trường còn tham gia phối hợp tuyển sinh và đào tạo vớinhiều Trường ĐH, CĐ để mở các lớp đào tạo chính quy bậc CĐ, ĐH và có hệvừa làm vừa học bậc ĐH với các chuyên ngành khác nhau
* Về quy mô đào tạo
Trong 4 năm từ 2010 – 2014 quy mô đào tạo của nhà trường luôn ổnđịnh về số lượng HS, kết quả tuyển sinh đào tạo qua các năm được thống kêtổng hợp thể hiện trong các bảng sau:
Bảng 2.1: Thống kê kết quả tuyển sinh, đào tạo từ năm 2010 – 2014
Năm học Hệ TCCN dài hạn Hệ CĐ liên kết Hệ ĐH liên kết
Sốlượngtuyểnsinh
Số HS tốtnghiệp
Sốlượngtuyểnsinh
Số HStốtnghiệp
Sốlượngtuyểnsinh
Số HStốtnghiệp
(Nguồn số liệu: Báo cáo tổng kết năm học - Phòng Hành chính Tổng hợp)
Qua bảng 2.1 thống kê về kết quả tuyển sinh đào tạo trong khoảng thờigian 4 năm thể hiện quy mô đào tạo không có sự phát triển mà chỉ ở tình trạng
Trang 38ổn định tương đối Thực tế nhà trường đã tìm nhiều biện pháp tuyển sinh để thuhút HS học TCCN và các hệ đào tạo liên kết nhưng có nhiều nguyên nhân dẫntới các biện pháp tuyển sinh không đạt kết quả như mong muốn đó là:
Chính sách của Nhà nước về vấn đề phân luồng đào tạo chưa hợp lý(nhiều trường ĐH và CĐ tuyển sinh đào tạo từ hệ trung cấp trở lên) và việc sửdụng HS sau tốt nghiệp TCCN, chưa được quan tâm đúng mức
Tâm lý của các bậc phụ huynh và HS không muốn đi học TCCN vì chorằng là bậc học thấp, sau khi tốt nghiệp đi làm công việc vất vả, thu nhập thấp
và vị trí trong xã hội lại không cao
Do Đảng và Nhà nước thực hiện chính sách xã hội hoá giáo dục nên cónhiều cơ sở đào tạo mới được thành lập (đặc biệt là các trường ĐH, CĐ) dovậy, nguồn tuyển sinh bị phân tán
Chương trình đào tạo, phương tiện dạy và học, thiết bị được đầu tưphục vụ đào tạo còn nhiều hạn chế và chưa phù hợp với thực tế sản xuất
Bảng 2.2: Thống kê chất lượng HS hệ TCCN dài hạn tốt nghiệp
từ năm 2011 – 2014
Năm học Tổng số
HS tốt nghiệp
Tỷ lệ (%)
Xuất sắc,
Trungbình Yếu,Kém
(Nguồn số liệu: Phòng Đào tạo)
Qua bảng 2.2 thống kê về chất lượng HS hệ TCCN dài hạn tốt nghiệp
ra trường đã thể hiện chất lượng đào tạo của nhà trường được nâng lên quatừng năm, nhưng chưa thật sự rõ rệt, số HS đạt khá, giỏi chưa cao, chủ yếu
HS tốt nghiệp ở dạng khá và trung bình
Trong quá trình đào tạo nhà trường đã chú trọng tập trung nhiều giảipháp để nâng cao chất lượng đào tạo, như đầu tư nâng cao cơ sở vật chất,phương tiện, thiết bị phục vụ đào tạo, có một yếu tố được nhà trường đặc biệt
Trang 39quan tâm đầu tư phát triển đó là đội ngũ GV Nhưng nhìn vào bảng 2.2 thìthấy chất lượng HS ra trường chưa cao, vì thực tế chất lượng HS đầu vào họccác hệ này thấp nên khả năng nhận thức còn nhiều hạn chế.
2.1.4 Đội ngũ giáo viên
Hiện tại (tính đến cuối năm học năm 2013 - 2014), số lượng đội ngũ
GV của Trường trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Thương mại đã có sự tăngtrưởng nhất định về mặt số lượng đáp ứng được công tác đào tạo trong nhàtrường, cụ thể như sau:
- Tổng số CBQL, GV hiện có: 35 người;
- GV: 16 người chiếm 45,7 %
Trong số 16 GV có: 1 Tiến sỹ (6,25%); 5 Thạc sỹ (31,25%); 10 ĐH(62,5%)
Biểu đồ 2.1: Số lượng đội ngũ giáo viên từ năm 2010 – 2014
Nhìn vào biểu đồ 2.1 chúng ta thấy biểu đồ đã thể hiện đội ngũ GV làlực lượng chính, chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số CBQL của nhà trường và pháttriển ổn định qua từng năm
Trang 40* Về cơ cấu đội ngũ giáo viên
Cơ cấu của đội ngũ GV của Trường trung cấp Kinh tế - Kỹ thuậtThương mại năm 2010 – 2011 được thống kê cụ thể trong bảng sau:
Bảng 2.3: Thống kê cơ cấu của đội ngũ giáo viên của trường
tính đến năm học 2013 - 2014
Chức danh Tổng
Số
Trình độ chuyên môn Tiến
sỹ
Thạc
Trình độ khác
(Nguồn số liệu: Báo cáo tổng kết năm học - Phòng Hành chính Tổng hợp)
Đội ngũ GV nhà trường số lượng không nhiều, nhưng lại đa dạng vềngành nghề, qua số liệu thống kê trong bảng 2.3 có thể thấy đội ngũ GV củanhà trường phân bố tại các khoa không đồng đều về số lượng, bởi số lượng
GV tại các khoa phụ thuộc vào số lượng HS
Năm 2013 – 2014 tỷ lệ HS/GV bình quân chung toàn trường còn thấphơn so với tỷ lệ HS/GV theo quy định của Bộ GD&ĐT do công tác tuyển sinhcủa nhà trường đang gặp nhiều khó khăn Như vậy hàng năm nhà trường cầnphải có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng để nâng cao chất lượng đội ngũ GV, mởthêm các ngành nghề đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của nhàtrường