1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hạch toán kế toán chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm tại công ty CPTM vật liệu điện nam hà nội

104 175 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 919,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Chủ tịch Hồ Chí Minh vị cha già, người thầy đáng kính của dân tộc Việt Nam ta đã từng có một câu nói bất hủ : “ Học phải đi đôi với hành ”. Cho đến ngày hôm nay, tuy người đã đi xa nhưng câu nói đó vẫn còn nguyên giá trị đối với mọi lĩnh vực nói chung và đối với ngành kế toán nói riêng. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, hạch toán kế toán có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp. Sự ra đời của hạch toán kế toán gắn liền với sự ra đời và phát triển của nền sản xuất xã hội. Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế, có vai trò tích cực trong việc điều hành quản lý và kiểm soát các hoạt động kinh tế. Bên cạnh sự phát triển không ngừng của nền kinh tế hàng hoá thì hạch toán kế toán cũng không ngừng hoàn thiện về mặt nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức, để có thể cung cấp thông tin có ích cho các quyết định phát triển kinh tế. Chính vì vậy, nếu như chúng ta chỉ đơn thuần là học lý thuyết thì chưa đủ mà cần phải có sự trải nghiệm qua thực tế, vận dụng những lý thuyết đã được học vào trong công việc, cho nó phát huy tác dụng . Cho nên sau khi học ở Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội, được sự quan tâm dìu dắt và được các thầy cô giáo truyền đạt những phần lý thuyết cơ bản, em nhận thấy rằng mỗi học sinh cần có một thời gian thực tập để tự khẳng định mình , tạo tiền đề cho công tác sau này, xứng đáng là một người kế toán trong nền kinh tế công nghiệp hoá, hiện đại hoá… Trên góc độ của doanh nghiệp, mục tiêu quan trọng vẫn là làm thế nào để có thể thu được lợi nhuận lớn nhất. Để thực hiện mục tiêu này đòi hỏi các doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải quam tâm đến những chỉ tiêu có tác động trực tiếp đến lợi nhuận, trong đó chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là một trong những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng công tác của doanh nghiệp. Kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm là bộ phận kế toán quan trọng trong toàn bộ khối lượng kế toán của doanh nghiệp. Nhận thức được vai trò bộ phận kế toán này nên các doanh nghiệp luôn chú trọng đến công tác đổi mới cả về nội dung, phương pháp và tổ chức báo cáo chi tiết, để cung cấp thông tin kịp thời, chính xác giúp nhà quản lý đưa ra được những quyết định tối ưu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành, tạo điều kiện tốt cho việc tiêu thụ sản phẩm, nâng cao lợi nhuận, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường của doanh nghiệp. Được sự hướng dẫn tận tình của thầy cô giáo, đơn vị thực tập và với vốn kiến thức đã học để vận dụng vào thực tế, em nhận thấy vấn đề hạch toán chi phí tính giá thành trong các doanh nghiệp cần được quan tâm và chú trọng. Cho nên để hiểu biết hơn về vấn đề này, em quyết định đi sâu vào xem xét công tác “Hạch toán kế toán chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm tại công ty CPTM Vật Liệu Điện Nam Hà Nội”. Nội dung của bản chuyên đề gồm 3 chương: Chương 1: Những lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp. Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty CP Thương mại Vật Liệu Điện Nam Hà Nội. Chương 3: Một số ý kiến nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Thương mại Vật Liệu Điện Nam Hà Nội. Do điều kiện và trình độ có hạn, nhất là trong quá trình tiếp cận với vấn đề mới nên bài viết của em còn nhiều thiếu sót và hạn chế. Chính vì vậy em mong muốn được tiếp thu những ý kiến đóng góp, để có điều kiện nâng cao kiến thức của mình, phục vụ tốt hơn trong quá trình thực tập và công tác thực tế sau này. Em xin chân thành cảm ơn

Trang 1

Nhận xét và đánh giá của giáo viên hướng dẫn:

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2013

Giáo viên hướng dẫn

1

Trang 2

-MỤC LỤCLỜI NÓI ĐẦU 3

2

Trang 3

Cổ phần thương mạiChi phí xây lắpCông nhânSản xuất chungTài sản cố địnhNhân công trực tiếpNguyên vật liệu trực tiếp

Sử dụng máy thi côngXây dựng cơ bảnKhấu hao cơ bảnKhấu hao sửa chữa lớnGiá trị gia tăngSản xuất kinh doanh Bảo hiểm xã hộiBảo hiểm y tếKinh phí công đoàn

3

Trang 4

-LỜI NÓI ĐẦU

Chủ tịch Hồ Chí Minh - vị cha già, người thầy đáng kính của dân tộc Việt Nam

ta đã từng có một câu nói bất hủ : “ Học phải đi đôi với hành ” Cho đến ngày hômnay, tuy người đã đi xa nhưng câu nói đó vẫn còn nguyên giá trị đối với mọi lĩnh vựcnói chung và đối với ngành kế toán nói riêng

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, hạch toán kế toán có ý nghĩa vôcùng quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp Sự rađời của hạch toán kế toán gắn liền với sự ra đời và phát triển của nền sản xuất xã hội.Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lýkinh tế, có vai trò tích cực trong việc điều hành quản lý và kiểm soát các hoạt độngkinh tế Bên cạnh sự phát triển không ngừng của nền kinh tế hàng hoá thì hạch toán kếtoán cũng không ngừng hoàn thiện về mặt nội dung, phương pháp và hình thức tổchức, để có thể cung cấp thông tin có ích cho các quyết định phát triển kinh tế Chính

vì vậy, nếu như chúng ta chỉ đơn thuần là học lý thuyết thì chưa đủ mà cần phải có sựtrải nghiệm qua thực tế, vận dụng những lý thuyết đã được học vào trong công việc,cho nó phát huy tác dụng Cho nên sau khi học ở Trường Đại Học Công Nghiệp HàNội, được sự quan tâm dìu dắt và được các thầy cô giáo truyền đạt những phần lýthuyết cơ bản, em nhận thấy rằng mỗi học sinh cần có một thời gian thực tập để tựkhẳng định mình , tạo tiền đề cho công tác sau này, xứng đáng là một người kế toántrong nền kinh tế công nghiệp hoá, hiện đại hoá…

Trên góc độ của doanh nghiệp, mục tiêu quan trọng vẫn là làm thế nào để có thểthu được lợi nhuận lớn nhất Để thực hiện mục tiêu này đòi hỏi các doanh nghiệp tronghoạt động sản xuất kinh doanh đều phải quam tâm đến những chỉ tiêu có tác động trựctiếp đến lợi nhuận, trong đó chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là một trong nhữngchỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng công tác của doanh nghiệp Kế toán chiphí sản xuất, tính giá thành sản phẩm là bộ phận kế toán quan trọng trong toàn bộ khốilượng kế toán của doanh nghiệp

Nhận thức được vai trò bộ phận kế toán này nên các doanh nghiệp luôn chútrọng đến công tác đổi mới cả về nội dung, phương pháp và tổ chức báo cáo chi tiết, đểcung cấp thông tin kịp thời, chính xác giúp nhà quản lý đưa ra được những quyết địnhtối ưu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành, tạo điều kiện tốt cho việc tiêu thụ sản phẩm, nângcao lợi nhuận, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường của doanh nghiệp

Được sự hướng dẫn tận tình của thầy cô giáo, đơn vị thực tập và với vốn kiếnthức đã học để vận dụng vào thực tế, em nhận thấy vấn đề hạch toán chi phí tính giáthành trong các doanh nghiệp cần được quan tâm và chú trọng Cho nên để hiểu biếthơn về vấn đề này, em quyết định đi sâu vào xem xét công tác “Hạch toán kế toán chiphí sản xuất tính giá thành sản phẩm tại công ty CPTM Vật Liệu Điện Nam Hà Nội”

Nội dung của bản chuyên đề gồm 3 chương:

4

Trang 5

-Chương 1: Những lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.

Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm ở Công ty CP Thương mại Vật Liệu Điện Nam Hà Nội

Chương 3: Một số ý kiến nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kếtoán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Thương mạiVật Liệu Điện Nam Hà Nội

Do điều kiện và trình độ có hạn, nhất là trong quá trình tiếp cận với vấn đề mớinên bài viết của em còn nhiều thiếu sót và hạn chế Chính vì vậy em mong muốn đượctiếp thu những ý kiến đóng góp, để có điều kiện nâng cao kiến thức của mình, phục vụtốt hơn trong quá trình thực tập và công tác thực tế sau này

Em xin chân thành cảm ơn!

Ngày……tháng……năm……

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Nghiên

5

Trang 6

và lao động sống Các yếu tố này kết hợp với nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh

sẽ tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ Trong xã hội tồn tại quan hệ hàng hoá - tiền tệthì việc hao phí 3 yếu tố nguồn lực trên cho sản xuất, kinh doanh được biểu hiện dướihình thức giá trị, gọi là chi phí sản xuất, kinh doanh

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống,lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất, kinhdoanh trong một thời kỳ nhất định Trong đó chi phí về lao động sống là những chi phí

về tiền lương, thưởng, phụ cấp và các khoản trích theo lương của người lao động Chiphí lao động vật hoá là những chi phí về sử dụng các yếu tố tư liệu lao động, đối tượnglao động dưới các hình thức vật chất, phi vật chất, tài chính và phi tài chính

 Giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi phí màdoanh nghiệp đã bỏ ra để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một khối lượng sảnphẩm nhất định Đối với những doanh nghiệp xây dựng, những chi phí đưa vào giáthành sản phẩm phải luôn phản ánh được giá trị thực của các tư liệu sản xuất tiêudùng cho sản xuất và các khoản chi tiêu khác có liên quan đến việc bù đắp về hao phílao động sống

b Đặc điểm

 Chi phí sản xuất

Là một ngành xây dựng cơ bản, nên chi phí sản xuất của các doanh nghiệp xâylắp cũng có một vài sự khác biệt so với các nghành khác Đặc điểm sản phẩm củangành này là các công trình có giá trị lớn, mô hình phức tạp , chu kỳ sản xuất kéodài… Cho nên thành phần và kết cấu của chi phí sản xuất không những phụ thuộc vàotừng loại công trình mà còn phụ thuộc vào từng giai đoạn công trình Trong thời kỳ thicông xây dựng, chi phí về tiền lương để sử dụng máy thi công chiếm tỷ trọng lớn trong

6

Trang 7

-tổng chi phí Thời kỳ tập trung thi công, chi phí nguyên vật liệu thiết bị tăng lên.Thời

kỳ hoàn thiện công trình thì chi phí tiền lương lại cao lên Bên cạnh đó, do điều kiệnxây dựng mỗi công trình có những đặc điểm khác nhau, địa bàn và phạm vi hoạt độngrộng lớn, phân tán, máy móc thiết bị và công nhân thường xuyên di động, nên sẽ phátsinh thêm một số chi phí về điều động, vận chuyển, chạy thử, tháo dỡ….Chính vì vậytrong hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp luôn quan tâm đến việc quản

lý chi phí Bởi vì nếu chi phí không hợp lý, không đúng với thực chất của nó, đều gây

ra những khó khăn trong quản lý và đều làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Do đóvấn đề đặt ra cho các nhà quản trị tài chính là phải kiểm soát được chi phí sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

c Nhiệm vụ

Hiện nay, trong lĩnh vực xây dựng cơ bản chủ yếu áp dụng cơ chế đấu thầu,giao nhận thầu xây dựng Vì vậy để trúng thầu, được nhận thầu thi công thì các doanhnghiệp phải xây dựng được giá thầu hợp lý, dựa trên cơ sở của định mức đơn giá xâydựng cơ bản do Nhà nước ban hành, trên cơ sở giá thị trường và khả năng của bản thândoanh nghiệp Mặt khác, phải đảm bảo kinh doanh có lãi Để thực hiện các yêu cầutrên thì phải tăng cường công tác quản lý nói chung, quản lý chi phí giá thành nóiriêng Mà trọng tâm là công tác kế toán chi phí sản xuất tính giá thành xây lắp

Trước yêu cầu đó, nhiệm vụ chủ yếu đặt ra cho kế toán tập hợp chi phí tính giáthành sản phẩm xây lắp là:

+ Phản ánh đầy đủ kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh

+ Tính toán hợp lý giá thành công tác xây lắp cho các sản phẩm hoàn thành vàđược nghiệm thu

+ Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật tư, chi phí nhân

công, chi phí sử dụng máy thi công và các chi phí dự toán khác…Phát hiện kịp thờicác chênh lệch có ảnh hưởng tới chi phí để đưa ra các biện pháp xử lý

+ Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng công tác xâydựng đã hoàn thành Định kỳ kiểm kê và đánh giá khối lượng thi công dở dang theonguyên tắc quy định

7

Trang 8

-+ Đánh giá chính xác kết quả hoạt động kinh doanh từng hạng mục công trình,công trình trong từng thời kỳ nhất định Cung cấp kịp thời các thông tin hữu dụng vềchi phí sản xuất, giá thành phục vụ cho yêu cầu quản lý của công ty.

1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

a Phân loại chi phí sản xuất

Việc quản lý chi phí sản xuất không chỉ đơn thuần là phản ánh số liệu tổng hợpchi phí mà phải dựa trên cả các yếu tố chi phí riêng biệt, để phân tích toàn bộ chi phísản xuất của từng công trình, hạng mục công trình hay theo nơi phát sinh chi phí Dướicác góc độ xem xét khác nhau, theo những tiêu chí khác nhau thì chi phí sản xuất cũngđược phân loại theo các cách khác nhau để phù hợp với yêu cầu quản lý và hạchtoán.Trong doanh nghiệp xây dựng thì chi phí sản xuất có thể được phân loại theo cáccách sau:

Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm sản xuất.

Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện choviệc tính giá thành sản xuất, chi phí trong giá thành sản phẩm sản xuất bao gồm cáckhoản mục sau:

+ Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm giá trị của toàn bộ nguyên liệu, vật liệu

luân chuyển tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp, giúp cho việc thực hiện vàhoàn thành khối lượng xây lắp ( không kể vật liệu dùng cho máy móc thi công và hoạtđộng sản xuất chung.)

+ Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm toàn bộ tiền lương, tiền công và các khoảnphụ cấp mang tính chất tiền lương mà công ty phải trả cho người lao động trong kỳ.+ Chi phí sử dụng máy thi công: Bao gồm các chi phí liên quan đến hoạt động củamáy thi công nhằm thực hiện hoạt động xây lắp như: Lương công nhân máy, nhiên liệuchạy máy, khấu hao máy và các chi phí khác liên quan đến việc sử dụng máy thi côngtrong sản xuất

+ Chi phí sản xuất chung: Phản ánh các chi phí có tác động gián tiếp tới việc hoànthành các công trình xây lắp Gồm các chi phí về lương, phụ cấp, tiền ăn ca, các khoảntrích theo lương và các chi phí khác liên quan đến hoạt động sản xuất như chi phí khấuhao, dịch vụ mua ngoài…

Cách phân loại này giúp doanh nghiệp quản lý chi phí theo định mức, đồng thời

là cơ sở tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành theo từng khoản mục,

là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện so với kế hoạch đề ra cũng như việc xâydựng định mức cho kỳ sau

Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí

Theo tiêu thức phân loại này chi phí bao gồm các khoản mục sau:

8

Trang 9

-+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm toàn bộ giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ,phụ tùng thay thế sử dụng trong sản xuất kinh doanh.

+ Chi phí nhiên liệu, động lực: Là những chi phí được sử dụng trong sản xuất kinhdoanh, góp phần hoàn thành sản phẩm

+ Chi phí nhân công: Gồm tiền lương, các khoản phụ cấp theo lương phải trả chocông nhân sản xuất, công nhân viên trong doanh nghiệp

+ Chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ: Trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương vàphụ cấp phải trả cho công nhân, nhân viên

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ củatất cả TSCĐ sử dụng trong sản xuất kinh doanh

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài, bằng tiền khác: Gồm toàn bộ giá trị mua ngoài dùng chosản xuất

Thông qua cách phân loại này giúp doanh nghiệp xác định được kết cấu tỷtrọng của từng loại chi phí để lập thuyết minh báo cáo tài chính, phục vụ cho công tácquản trị doanh nghiệp, làm cơ sở để lập mức dự toán cho kỳ sau

Ngoài các tiêu thức phân loại trên, tuỳ theo yêu cầu quản lý và hoạt động cụthể của các doanh nghiệp thì chi phí sản xuất có thể được phân loại theo các cách khácnhư: Phân loại chi phí theo yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất; Phân loại chi phítheo hoạt động và công dụng kinh tế; Phân loại chi phí theo mối quan hệ của cáckhoản mục trên báo cáo tài chính…

b Phân loại giá thành sản phẩm

Trong quá trình sản xuất sản phẩm tại các doanh nghiệp xây dựng, có rất nhiềucách phân loại giá thành Tuỳ theo tiêu chí lựa chọn sao cho phù hợp với sự quản lý,kiểm tra, giám sát của nhà quản trị mà giá thành có thể phân loại chủ yếu theo các nộidung sau:

Theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành, gồm có :

+ Giá thành dự toán: Là chỉ tiêu giá thành được xây dựng trên cơ sở thiết kế kỹ thuật

đã được duyệt, các định mức do Nhà nước quy định, tính trên đơn giá tổng hợp củahạng mục, công trình Được xác định theo công thức:

Giá thành dự Giá trị dự toán

Trang 10

-→ Lãi định mức được xác định dựa trên hồ sơ do chủ đầu tư lập, tương ứng vớikhối lượng xây dựng.

+ Giá thành kế hoạch: Được xác định trước khi bước vào hoạt động xây dựng, trên cơ

sở của giá thành thực tế kỳ trước, các định mức và các dự toán chi phí công trình.+ Giá thành định mức: Cũng được xác định trước khi xây dựng công trình, giá thànhđịnh mức được xây dựng dựa vào các định mức bình quân không thay đổi của các yếu

vụ hoàn thành

+ Giá thành toàn bộ của sản phẩm, dịch vụ: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chiphí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Giá thành toàn bộ đượctính theo công thức:

Giá thành toàn Giá thành sản Chi phí Chi phí

bộ của sản = xuất của + bán + quản lý

Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất

Đối tượng kế toán chi phí xây lắp (CPXL) là phạm vi giới hạn chi phí sản xuấtxây lắp cần được tập hợp, nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và yêu cầutính giá thành

Trong các doanh nghiệp xây lắp, với tính chất phức tạp của công nghệ và sảnphẩm sản xuất mang tính đơn chiếc, có cấu tạo vật chất riêng, mỗi công trình, hạngmục công trình có dự toán thiết kế thi công riêng nên đối tượng hạch toán chi phí sảnxuất có thể là công trình, hạng mục công trình hoặc có thể là đơn đặt hàng, bộ phận thi

10

Trang 11

-công hay từng -công việc Tuy nhiên trên thực tế các doanh nghiệp xây lắp thường hạchtoán chi phí theo công trình, hạng mục công trình.

Hạch toán chi phí sản xuất theo đúng đối tượng sẽ phục vụ tốt cho việc tăngcường quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành kịp thời

Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phương pháp sử dụng để tậphợp và phân loại chi phí trong giới hạn của mỗi đối tượng kế toán chi phí Trong cácdoanh nghiệp xây lắp chủ yếu dùng 2 phương pháp tập hợp chi phí là:

Phương pháp trực tiếp

Theo phương pháp này, những chi phí có liên quan trực tiếp đến đối tượng tậphợp chi phí nào thì sẽ được ghi trực tiếp cho đối tượng đó Kế toán phải tổ chức côngtác hạch toán một cách chi tiết, cụ thể từ khâu lập chứng từ và ghi chép ban đầu, tổchức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán, ghi sổ kế toán một cách chính xác, kịp thờitheo đúng các đối tượng tập hợp chi phí đã được xác định

Phương pháp phân bổ

Theo phương pháp này, các chi phí liêm quan đến nhiều đối tượng kế toán tậphợp chi phí sẽ được tập hợp riêng theo địa điểm phát sinh hoặc theo nội dung chi phí.Cuối kỳ, phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí theo tiêu chuẩn phân bổ hợp lý Do

đó vấn đề quan trọng của phương pháp này là cần xác định được tiêu chuẩn phân bổ đểđảm bảo tính chính xác khi phân bổ chi phí cho từng đối tượng

b Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm

Đối tượng kế toán tính giá thành

Việc xác định đối tượng tính giá thành trước hết phải dựa vào nhu cầu cần tínhgiá của loại sản phẩm, phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức, quản lý sản xuất, quy trìnhcông nghệ sản xuất ra sản phẩm và khả năng tập hợp

chi phí trong doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp sản xuất giản đơn thì đối tượng tính giá

sẽ là sản phẩm hoàn thành cuối cùng, nếu doanh nghiệp có quy trình sản xuất phức tạpqua nhiều giai đoạn thì đối tượng tính giá thành có thể là bán thành phẩm hoặc thànhphẩm

Doanh nghiệp xây lắp với đặc thù sản xuất sản phẩm đơn chiếc, hoặc sản xuấttheo đơn đặt hàng thì đối tượng tính giá thành là từng công trình, hạng mục công trình

đã hoàn thành và được nghiệm thu quyết toán

Phương pháp tính giá thành

Phương pháp tính giá thành là phương pháp kỹ thuật sử dụng số liệu chi phí sảnxuất đã tập hợp được để làm cơ sở tính toán giá thành sản phẩm Tuỳ theo tính chất

11

Trang 12

-của sản phẩm và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm mà mỗi doanh nghiệp có thểlựa chọn phương pháp tính giá thành sản phẩm khác nhau

Trong các doanh nghiệp xây dựng cơ bản hiện nay chủ yếu áp dụng cơ chế đấuthầu, giao nhận thầu xây dựng Sản phẩm sản xuất ra thường có ít nhất một vài đặcđiểm là: Có giá trị cao, được đặt mua trước khi sản xuất, có kích thước lớn, thời giansản xuất kéo dài Do đó việc tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành theo công việcthường được sử dụng tại các doanh nghiệp xây lắp Để tính giá thành theo công việc

có thể áp dụng các phương pháp sau:

Phương pháp giản đơn

Tuỳ theo từng khối lượng công việc cụ thể, kế toán quản trị tính giá thành sảnphẩm hoàn thành thích hợp cho từng công việc Theo phương pháp này giá thành sảnphẩm được tính như sau:

sản phẩm = phẩm dở dang + phát sinh – phẩm dở dang

hoàn thành đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ

Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

Đặc điểm cơ bản của phương pháp này là các chi phí phát sinh được tính dồn vàluỹ kế theo đơn hàng trên cơ sở các “ Phiếu tính giá thành” theo từng đơn hàng, theotừng công việc Khi đơn hàng, công việc hoàn thành thì tổng chi phí tập hợp đượcchính là giá thành của đơn hàng đó, khi chưa hoàn thành đơn hàng thì chi phí tập hợpđược chính là chi phí dở dang của doanh nghiệp

Sơ đồ 1.1: Quá trình vận động của chứng từ trong kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm theo đơn đ ặt hàng

12

Trang 13

-Ngoài những phương pháp tính giá thành trên, còn có một số phương pháp tínhgiá khác như: Tính giá thành theo phương pháp hệ số; Tính giá thành theo định mức…

1.2.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang

Đánh giá sản phẩm dở dang là việc tính toán xác định chi phí sản xuất của cácsản phẩm dở dang Việc đánh giá sản phẩm dở dang có ý nghĩa quan trọng trong côngtác kế toán chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp, đánh giá sản phẩm dở dang chínhxác sẽ làm cho công tác tính giá thành chính xác và ngược lại Tùy thuộc vào đặc điểmcủa doanh nghiệp để có thể lựa chọn phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang phùhợp

Đối với những doanh nghiệp xây lắp, việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳphụ thuộc vào phương thức thanh toán giữa các bên giao thầu với bên nhận thầu, đồngthời phụ thuộc vào đối tượng tính giá thành mà doanh nghiệp xây lắp lựa chọn Cụ thểlà:

→ Những hợp đồng xây lắp thống nhất thanh toán khi công trình, hạng mục công trình

và đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hoàn thành thì chi phísản xuất tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ là tổng chi phí xây lắp phát sinh luỹ kế từkhi khởi công đến cuối kỳ báo cáo mà công trình, hạng mục công trìng chưa hoànthành

→ Những hợp đồng xây lắp thống nhất thanh toán khi có khối lượng công việc haygiai đoạn xây lắp đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý, có giá trị dự toán riêng hoànthành và đối tượng tính giá thành là khối lượng công việc hay giai đoạn xây lắp đạt

13

-Đơn đặt

hàng

Lệnh sản xuất

Bảng phân

bổ chi phí

sx chung

Phiếu theo dõi thời gian LĐ, khối lượng

sp và tính lương CN

Phiếu vật liệu

Phiếu tính giá thành

Trang 14

đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý, có giá trị dự toán riêng hoàn thành thì chi phí tính chosản phẩm dở dang là khối lượng công việc hay giai đoạn xây lắp chưa hoàn thành.

1.2.3 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

a Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ( NVLTT )

Trong tổng chi phí sản phẩm xây lắp thì chi phí nguyên vật liệu chính chiếmmột tỷ trọng lớn Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí về vật liệu chính,vật liệu phụ và các vật liệu khác tham gia cấu thành sản phẩm xây lắp trong kỳ Vậtliệu được sử dụng cho hạng mục, công trình nào thì được tính trực tiếp cho hạng mục,công trình đó dựa trên cơ sở chứng từ gốc theo giá thực tế và lượng thực tế đã sử dụng

Tài khoản sử dụng trong hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là: TK 621.Tài khoản này phản ánh trị giá gốc thực thế của nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp chosản phẩm xây lắp, trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập kho, và phần chi phíđược phép kết chuyển vào tài khoản 154_“Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”.Chi phí NVLTT thực tế khi xuất dùng trong kỳ được xác định như sau:

Trong đó:

→Trị giá NVLTT xuất dùng cho quá trình xây dựng trong kỳ: Căn cứ vào các chứng từxuất kho NVL hoặc các hoá đơn mua NVL đưa ngay vào sử dụng trong kỳ, kế toán tínhgiá trị thực tế NVL được xuất dùng cho sản phẩm

→ Trị giá NVLTT còn lại đầu kỳ ở các công trình, hạng mục công trình hay đơn đặthàng là trị giá NVLTT đã xuất để sản xuất sản phẩm ở kỳ trước nhưng chưa sử dụngđược chuyển sang kỳ này

→ Trị giá NVL trực tiếp còn lại cuối kỳ: Là giá trị còn lại của NVL ở nơi sản xuất sảnphẩm không sử dụng hết được nhập lại kho hoặc chuyển sang kỳ sau

→ Trị giá phế liệu thu hồi (nếu có): Là trị giá của số phế liệu thu hồi ở các công trình,hạng mục công trình sản xuất trong kỳ, căn cứ vào số lượng phế liệu thu hồi và đơngiá phế liệu thu hồi

Thông qua kết quả hạch toán chi phí nguyên vật liệu tiêu hao thực tế theo từngnơi phát sinh, cho từng đối tượng chịu chi phí Kế toán thường xuyên kiểm tra đốichứng với định mức và dự toán để phát hiện kịp thời những lãng phí mất mát hoặc khảnăng tiết kiệm của vật liệu

b Kế toán chi phí nhân công trực tiếp ( NCTT)

Chi phí NCTT gồm các khoản chi phí về tiền lương chính, lương phụ và cáckhoản phụ cấp tính theo lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất hoặc thực hiện

Trị giá NVLTT xuất dùng trong kỳ

Trị giá NVLTT còn cuối kỳ

Trị giá phế liệu thu hồi

Trang 15

-lao vụ dịch vụ Chi phí NCTT được tập hợp trực tiếp vào các đối tượng tập hợp chi phí

có liên quan Trường hợp không tập hợp được trực tiếp thì phải tập hợp chung sau đóphân bổ cho từng đối tượng theo tiêu chuẩn hợp lý như chi phí tiền lương định mức,giờ công định mức, giờ công thực tế, khối lượng sản xuất sản phẩm hoàn thành

Để tập hợp và phân bổ chi phí NCTT, kế toán sử dụng tài khoản “Chi phí nhâncông trực tiếp ” ( TK 622 ) Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợpchi phí đã xác định

c Kế toán chi phí sử dụng máy thi công ( SDMTC )

Chi phí sử dụng máy thi công là chi phí tổng hợp gồm nhiều khoản chi phí khácnhau Trong đó chi phí SDMTC được chia làm hai loại: Chi phí thường xuyên và chiphí tạm thời

→ Chi phí thường xuyên gồm: Lương của công nhân điều khiển, chi phí nguyên vậtliệu, chi phí khấu hao, dịch vụ mua ngoài và chi phí khác

→ Chi phí tạm thời gồm: Chi phí sửa chữa lớn máy thi công, chi phí công trìnhtạm thời cho máy thi công ( lán trại, bệ, đường ray chạy máy…)…

Để hạch toán chi phí này, kế toán sử dụng TK 623_ “Chi phí sử dụng máy thi công”.Tài khoản này bao gồm các tài khoản cấp 2 sau:

- TK 6231_Chi phí lương cho công nhân sử dụng máy

- TK 6232_Chi phí nguyên nhiên vật liệu

- TK 6234_Chi phí khấu hao, sửa chữa máy

- TK 6237_Chi phí hoạt động thuê ngoài

- TK 6238_Chi phí bằng tiền khác

d Kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng yếu tố chi phí: bao gồm chi phínhân viên đội sản xuất, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao tàisản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền Đồng thời chi phí nàycũng có thể được tập hợp theo địa điểm phát sinh chi phí Trường hợp doanh nghiệp sảnxuất nhiều loại sản phẩm khác nhau, chi phí sản xuất chung sẽ được phân bổ cho từngloại theo tiêu chuẩn thích hợp và sử dụng một trong hai cách sau đây:

+ Phân bổ tổng chi phí sản chung phát sinh cho các đối tượng Trường hợp này, có thể

sử dụng tiêu chuẩn phân bổ là chi phí sản xuất kế hoạch, chi phí nhân công trực tiếp,khối lượng sản phẩm sản xuất hoàn thành

+ Phân bổ chi phí sản chung cho các đối tượng theo từng yếu tố đã tập hợp được.Trường hợp này, có thể lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ riêng cho từng nội dung chi phí

15

Trang 16

-Để tập hợp và phân bổ bổ chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 627 - Chiphí sản xuất chung TK này được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí hoặc theo từngđịa điểm phát sinh chi phí TK này gồm các TK cấp 2 dưới đây:

- TK 6271 - Chi phí nhân viên đội sản xuất;

- TK 6272 - Chi phí vật liệu;

- TK 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất;

- TK 6274 - Chi phí khấu hao tài sản cố định;

- TK 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài;

- TK 6278 - Chi phí bằng tiền khác

e Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Cuối kỳ hoặc sau khi công trình hoàn thành toàn bộ hoặc hoàn thành một phần ,trên cơ sở các bảng tập hợp chi phí NVLTT _TK 621, chi phí NCTT _ TK 622, chi phíSDMTC _ TK 632 và chi phí sản xuất chung _ TK 627, kế toán kết chuyển hoặc phân

bổ các chi phí này để tổng hợp theo từng đối tượng chịu chi phí, thực hiện việc kiểm

kê, đánh giá sản phẩm dở cuối kỳ nhằm tính giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ.Sau đó, kết chuyển giá thành sản phẩm hoàn thành vào các tài khoản liên quan

Trong hoạt động xây lắp, sản phẩm hoàn thành cuối cùng là các hạng mục, côngtrình đạt tiêu chuẩn giá trị sử dụng Giá thành hạng mục, công trình được xác định trên

cơ sở tổng cộng các chi phí sản xuất phát sinh từ khi khởi công đến khi hoàn thành ởcác " thẻ tính giá thành sản phẩm"

Trường hợp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là các công trình, hạng mục công trìnhnhưng thực hiện phương thức thanh toán giữa bên A và bên B theo khối lượng hay giaiđoạn xây lắp, đặt điểm dừng kỹ thuật hợp lý hoàn thành thì ngoài việc tính giá thànhsản phẩm cuối cùng, kế toán còn phải tính giá thành của các giai đoạn xây lắp đã hoànthành trong kỳ Giá thành này được tính trên cơ sở chi phí sản xuất xây lắp tập hợptrong kỳ, sau khi điều chỉnh chênh lệch chi phí sản xuất tính cho các giai đoạn xây lắpchưa hoàn thành đầu kỳ và cuối kỳ

Sơ đồ 1.2: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp xây lắp:

16

Trang 17

-CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TÍNH GIÁ THÀNHSẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG

MẠI VẬT LIỆU ĐIỆN NAM HÀ NỘI

2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VẬT LIỆU ĐIỆN NAM HÀ NỘI

2.1.1 Quá trình thành lập và điều kiện ra đời của công ty

Trong thời kỳ đổi mới nền kinh tế, nước ta là nền kinh tế nhiều thành phần, hoạtđộng theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước Mọi thành phần kinh tế đềubình đẳng với nhau trước pháp luật Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp quốc doanhphải giữ được vai trò chủ đạo của mình để tồn tại và phát triển

Giá thành thực tế

SP hoàn thành

Các khoản giảm giá thành

TK 138, 811

KC Chi phí NVL TT

KC Chi phí NCTT

KC Chi phí sản xuất chung

KC Chi phí máy thi công

Trang 18

Công ty cổ phần thương mại Vật Liệu Điện Nam Hà Nội được thành lập năm

2010

Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0104587840 do sở Kế Hoạch vàĐầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 27/04/2010 ,vốn điều lệ của công ty là9.000.000.000đ Công ty có con dấu riêng và hạch toán độc lập.Cùng với quá trình xâydựng và phát triển, công ty đã tìm được cách đi thích hợp bằng nội lực, huy động vốnđầu tư thiết bị công nghệ đồng bộ, tăng sức cạnh tranh để vươn lên để trở thành mộtcông ty vững mạnh trong ngành xây dựng cơ bản

Công ty có trụ sở chính tại số Ô 35 – Lô 7 - Đền Lừ II P Hoàng Văn Thụ - Q.Hoàng Mai – Hà Nội Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty đó là:

+ Xây dựng các công trình giao thông, dân dụng và công nghiệp

+ Sản xuất dây, cáp điện và điện tử các loại

+ Sản xuất đồ điện dân dụng, thiết bị dây dẫn điện các loại

Một số thành tích và các chỉ tiêu kinh tế quan trọng công ty đã đạt được.

Kể từ khi thành lập đến nay, qua 3 năm trưởng thành, tính đến đầu năm 2012công ty đã có trên 50 đầu xe máy các loại như: Máy ủi, máy san, máy xúc, máy lu cácloại, máy xay bột đá, máy khoan, máy trộn bê tông nhựa Với các dây truyền thiết bịhiện đại và đội ngũ công nhân lành nghề, công ty có đầy đủ năng lực thi công các côngtrình hiện đại trong nước và quốc tế

Đầu năm 2012, số vốn điều lệ của công ty đạt 9.000 triệu đồng Hiện công ty cótrên 200 lao động, trong đó có 30 người có trình độ Đại Học và trên Đại Học, 45 người

có trình độ Cao Đẳng, Trung Cấp và hơn 125 công nhân kỹ sư lành nghề với trình độbậc 5 trở lên

Với phương châm của Ban Giám Đốc phải gắn chặt tiến độ, chất lượng, mỹthuật, vệ sinh môi trường với lợi nhuận Từ khi thành lập đến nay, Công ty luôn đạtdoanh thu từ 65 tỷ đồng trở lên Đời sống cán bộ công nhân viên trong công ty đã đượcnâng cao, thu nhập bình quân năm 2010 là 3.500.000 – 4.000.000 đ/người/tháng; năm

2011 là 4.500.000 – 6.000.000 đ/người/tháng; năm 2012 là 6.000.000 – 6.500.000đ/người/tháng Đây là 1 kết quả đáng mừng cho 1 doanh nghiệp tuổi đời còn rất trẻ

Sơ đồ 1.3: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm ở Công ty CP Thương mạiVật Liệu Điện Nam Hà Nội có thể tóm tắt qua sơ đồ sau:

18

Trang 19

-2.1.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty.

a Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý sản xuất.

Để hỗ trợ cho công tác sản xuất kinh doang thì bộ máy quản lý phải được tổchức một cách hợp lý, gọn nhẹ, phù hợp với yêu cầu quản lý và sản xuất kinh doanhcủa công ty Thông qua tình hình thực tế của mình, công ty cổ phần thương mại VậtLiệu Điện Nam Hà Nội đã tổ chức bộ máy quản lý theo chế độ một thủ trưởng Vàđược thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ tổ chức bộ máy điều hành Công ty CP Thương mại VLĐ Nam HN

Ban giám đốc công ty.

19

-Phó Tổng giám đốc thứ 1 Phó Tổng giám đốc thứ 2

KH-KT

(1)

KT-TV(2)

VT-TB(3)

TCCB-LĐ(4)

HC-QT(5)

Đội

CT1

ĐộiCT2

ĐộiCT3

ĐộiCT4

ĐộiCT5

ĐộiCT6

ĐộiCT7

Trạm đại diện

Lập kế hoạch xây lắp công trình

Tiến hành thi công xây lắp công trình

Mua sắm vật liệu, thuê nhân công

Giao nhận công trình, hạng mục công trình hoàn thành

Duyệt, quyết toán công trình, hạng mục công trình

Trang 20

Ban giám đốc công ty là những chủ thể quản trị điều hành hoạt động hằng ngàycủa công ty, chỉ đạo và lãnh đạo trực tiếp từng đội công trình Giúp việc trực tiếp choban giám đốc là các phòng, ban chức năng Mỗi phòng ban lại có những vai trò nhấtđịnh trong công tác tổ chức hoạt động của công ty.

- Tổng Giám đốc: Là người đứng đầu bộ máy quản lý của công ty, có thẩmquyền quyết định cao nhất, chịu trách nhiệm chỉ huy toàn bộ hoạt động xây dựng cáccông trình Ngoài việc uỷ quyền cho Phó tổng giám đốc, Tổng Giám đốc còn trực tiếpchỉ đạo các phòng ban trong công ty

- Phó tổng giám đốc thứ 1: Phụ trách giám sát, kiểm tra, trợ giúp Giám đốc chỉđạo trực tiếp các bộ phận trong công ty, thay mặt Tổng Giám đốc uỷ quyền cụ thể

- Phó tổng giám đốc thứ 2: Phụ trách tài chình của công ty

Các phòng ban

Các phòng chức năng của công ty được giám đốc công ty giao nhiệm vụ thammưu, tư vấn những vấn đề cụ thể, giúp giám đốc điều hành sản xuất kinh doanh Chứcnăng của các phòng chức năng có thể khái quát như sau:

(1) Phòng kế hoạch - kỹ thuật: Giúp Giám Đốc trong công tác hồ sơ đấu thầu,chỉ đạo công tác kỹ thuật thi công và an toàn lao động tại các công trình xây dựng,đồng thời lập các kế hoạch, tổ chức điều độ, đẩy mạnh việc thanh toán quyết toán bàngiao các công trình kịp thời

(2) Phòng kế toán – tài vụ : Là phòng nghiệp vụ, có chức năng tổ chức và chỉđạo thực hiện toàn bộ công tác tài chính kế toán, thông tin kinh tế, tổ chức hạch toánkinh tế trong nội bộ Công ty theo chế độ chính sách và pháp lệnh kế toán thống kê củaNhà nước

(3) Phòng vật tư - thiết bị:Có chức năng điều hành, quản lý trong công tác muasắm thiết, quản lý sửa chữa và bảo dưỡng công tác sử dụng thiết bị, vật tư thiết bị và

hồ sơ thiết bị

(4) Phòng tổ chức cán bộ lao động: Chịu trách nhiệm về mặt tổ chức cán bộ,lao động tiền lương, công tác hành chính, công tác kỷ luật, thi đua, khen thưởng vàgiải quyết các chế độ chính sách

(5) Phòng hành chính - quản trị: Thực hiện trực tiếp việc quản lý con dấu củacông ty Cập nhật các thông tin về các chính sách, luật sửa đổi

Các đội công trình

Đây là bộ phận trực tiếp thực hiện xây dựng các công trình tại Việt Nam , trên

cơ sỏ các hợp đồng kinh tế đã được ký kết Mỗi đội phụ trách một công trình do cấplãnh đạo chỉ thị thực hiện, hàng kỳ đội phải báo cáo về khối lượng thực hiện cũng nhưgiá trị đã được hoàn thành của công trình cho các phòng ban cấp trên, giúp cho việcquản lý , kiểm tra kịp thời các công trình

20

Trang 21

-b Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Tổ chức bộ máy kế toán được tiến hành theo mô hình tập trung Đặc điểm cơbản của mô hình này là toàn bộ công tác kế toán được tập trung tại công ty Các đội thicông không có bộ máy kế toán riêng mà chỉ có một hoặc một vài nhân viên kế toánlàm nhiệm vụ ghi chép, thu thập chứng từ ban đầu, lập bảng kiểm kê chứng từ gốc gửi

về công ty Tại phòng kế toán công ty, các cán bộ kế toán ghi chép, hạch toán và lậpbáo cáo tài chính

Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.

Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty.

Nhiệm vụ của từng phần hành kế toán tại công ty

Kế toán trưởng: Là người tổ chức thu thập, xử lý thông tin, kiểm tra giám sát cáckhoản thu chi tài chính, tham mưu đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị

Kế toán vật tư – TSCĐ: Theo dõi tình hình nhập xuất vật tư, công cụ dụng cụ, theodõi sự tăng giảm và trích khấu hao TSCĐ

Kế toán tiền lương: Chịu trách nhiệm tính và thanh toán các khoản lương,BHXH, BHYT, KPCĐ, lập bảng tổng hợp tiền lương

Kế toán thuế: Hàng tháng có trách nhiệm tập hợp hoá đơn thuế đầu vào, đầu ra

để kê khai thuế và nộp cho cơ quan thuế

21

-Kế toán trưởng

Kế toán vật tư TSCĐ

Kế toán thuế

Kế toán ngân hàng

Kế toán tiền lương

Kế toán công nợ

Kế toán tại các đội thi công

Kế

toán

tổng

hợp

Trang 22

Kế toán công nợ: Theo dõi các khoản công nợ, vay trả thu chi của nội bộ công

ty và bên ngoài

Kế toán ngân hàng: Quản lý và theo dõi số dư tiền gửi, tiền vay, các khế ướcvay, thức hiện các nghiệp vụ với ngân hàng , thanh toán quốc tế

Kế toán tổng hợp: Phân tích đánh giá tình hình tài chính và theo dõi các nghiệp

vụ mới phát sinh trong công ty, tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm của từng côngtrình, xác định kết quả kinh doanh, ghi chép vào sổ cái, lập bảng cân đối kế toán, lậpbáo cáo năm

Tổ chức công tác kế toán tại công ty

+ Hình thức kế toán: Xuất phát từ đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp hiện nay, phòng kế toán tài chính của Công ty đang áp dụng hình thức “Chứng Từ Ghi Sổ ” Hình thức này đã tạo điều kiện cho giám đốc kiểm tra chỉ đạonghiệp vụ và đảm bảo sự thống nhất của kế toán trưởng cũng như sự quản lý của lãnhđạo công ty đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh

Sơ đồ hình thức kế toán “ Chứng Từ Ghi Sổ ”.

Ghi chú:

: Ghi hàng ngày : Ghi định kỳ

: Đối chiếu kiểm tra

+ Năm tài chính: Bắt đầu từ ngày 01/01/N và kết thúc vào ngày 31/12/N

22

-Chứng từ kế toán

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Bảng cân đốitài khoản

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 23

+ Cơ sở lập báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằngđồng VN (VNĐ) theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các chuẩn mực kế toán ViệtNam.

Căn cứ pháp lý của công tác kế toán trong công ty là các văn bản, quyết địnhchung của Bộ Tài Chính Hiện nay công ty đang thực hiện công tác hạch toán kế toántheo Quyết Định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính

+ Thuế giá trị gia tăng: Công ty tính và nộp thuế giá trị gia tăng theo phươngpháp khấu trừ thuế

+ Phương pháp tính giá xuất kho theo phương pháp giá bình quân

+ Phương pháp khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng

+ Hạch toán hàng tồn kho: Hạch toán hàng tồn kho trong công ty được áp dụngtheo phương pháp kê khai thường xuyên Vì vậy hệ thống tài khoản kế toán doanhnghiệp sử dụng để hạch toán chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm chủ yếu là cáctài khoản: TK621, TK622, TK623, TK627, TK 154, TK632 Các tài khoản này đềuđược mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHÂN THƯƠNG MẠI VẬT LIỆU ĐIỆN NAM HÀ NỘI.

Công ty Cổ phần thương mại vật liệu điện Nam Hà Nội là đơn vị sản xuất thuộclĩnh vực xây lắp, có những đặc điểm mang tính đặc thù Việc nghiên cứu những đặcđiểm này nhằm xem xét sự ảnh hưởng của nó đối với tổ chức công tác kế toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm, trên cơ sở đó đề xuất được những giải pháp cụ thể,phù hợp và có tính khả thi Những đặc điểm đó có thể khái quát như sau:

Một là, sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu

phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian hoàn thành sản phẩm dài, ảnh hưởng nhiềucủa thời tiết, khí hậu và địa điểm thi công vì thế sản phẩm xây lắp cần được lập dựtoán trước khi sản xuất thi công, đồng thời quá trình sản xuất thi công cần phải tuân thủnghiêm ngặt vào dự toán Điều này đòi hỏi tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sảnxuất thực tế phải chú trọng tập hợp chi phí sản xuất theo từng khoản mục chi phí ứngvới khoản mục chi phí đã lập dự toán cho công trình hay hạng mục công trình

Hai là, do sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc và sản xuất theo đơn đặt hàng nên

ảnh hưởng đến phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cũngnhư đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành Đối tượng tập hợp chi phí cóthể là từng công trình hay hạng mục công trình, cũng có thể là từng đơn vị thi công, cònđối tượng tính giá thành là từng công trình hay hạng mục công trình hoàn thành hoặctừng khối lượng công việc xây lắp hoàn thành ở giai đoạn nhất định Điều này đòi hỏi

tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải chitiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí phù hợp

23

Trang 24

-Ba là, sản phẩm xây lắp thường cố định tại một địa điểm nhất định (nơi sản xuất) nên

các điều kiện và lực lượng sản xuất thi công phải di chuyển theo địa điểm sản xuất, dẫnđến phát sinh thêm các chi phí như chi phí cho công trình tạm thời, chi phí làm lán trại,chi phí di chuyển máy móc , chi phí phục vụ, quản lý Điều này ảnh hưởng không nhỏđến tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm nhất là đối với

kế toán quản trị chi phí; kế toán phải tập hợp đầy đủ chi phí sản xuất theo khoản mụcchi phí, gồm cả những chi phí phục vụ cho sản xuất sản phẩm

Bốn là, sản xuất xây lắp chịu ảnh hưởng lớn của thời tiết, khí hậu Vì vậy, có thể phát

sinh các chi phí ngừng sản xuất và các chi phí khác mỗi khi thời tiết không thuận lợicho công tác thi công; Điều này đòi hỏi kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm phải tập hợp tất cả các chi phí ngừng sản xuất để phân bổ, tính toánchính cho giá thành sản phẩm

Năm là, trong quá trình thi công công trình, có thể sử dụng biện pháp thi công thủ

công, cơ giới hay kết hợp cả thủ công và cả cơ giới Vì thế ngoài các khoản chi phí giống như trong các đơn vị sản xuất thông thường, công ty xây lắp còn phải hạch toán

cả chi phí sử dụng máy thi công để phân bổ vào các đối tượng sử dụng thích hợp

Để phản ánh đúng tình hình công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính

giá thành sản phẩm của công ty, bài viết trích dẫn số liệu thực tế

2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí.

Xác định đối tượng hạch toán CPXL là khâu đầu tiên quan trọng chi phối toàn

bộ công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty Xuấtphát từ đặc điểm riêng của ngành XDCB và đặc điểm tổ chức hạch toán CPXL trongcông ty nên đối tượng tập hợp CPXL được xác định là các công trình, hạng mục côngtrình riêng biệt

Các chi phí phát sinh liên quan tới công trình, hạng mục công trình nào thì đượctập hợp vào công trình đó, đối với các CPXL chung phát sinh liên quan tới nhiều đốitượng chịu chi phí thì cuối kỳ hạch toán sẽ được phân bổ cho các công trình, hạng mụccông trình theo những tiêu thức phân bổ thích hợp

Mỗi hạng mục, công trình đều được mở sổ chi tiết riêng để theo dõi và tập hợpchi phí từ khi phát sinh chi phí đến khi hạch toán theo từng khoản mục:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ Chi phí nhân công trực tiếp

+ Chi phí sử dụng máy thi công

+ Chi phí sản xuất chung

2.2.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí.

a Kế toán vật liệu trực tiếp.

24

Trang 25

-Trong quá trình xây dựng công trình chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thườngchiếm tỷ trọng lớn nhất, bao gồm nhiều loại khác nhau, với những tính năng, côngdụng khác nhau và được sử dụng cho nhiều loại mục đích khác nhau Vì vậy việc hạchtoán chính xác và đầy đủ khoản mục chi phí này góp phần đảm bảo tính chính xác choviệc xác định giá thành công trình, hạng mục công trình, cũng như góp phần cung cấpnhững thông tin khách quan, kịp thời và đầy đủ nhất cho Ban Quản Trị của Công ty để

có những quyết định đúng đắn nhất phục vụ cho việc phát triển hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty

Công trình Đường Bờ Sông Nghĩa Trụ là công trình mà Công ty thực hiện giaokhoán theo từng khoản mục phí Mọi chi phí phát sinh liên quan đến việc thi côngcông trình đều được công ty quản lý và phòng kế toán hạch toán đầy đủ, chặt chẽ Chiphí nguyên vật liệu từ quá trình phát sinh đến xử lý và hạch toán có thể khái quát nhưsau:

Căn cứ vào tiến độ thi công và định mức chi phí đã được lập, căn cứ vào tìnhhình thực tế tại công trường mà định kỳ công ty sẽ tạm ứng tiền cho Đội thi công mộtkhoản nhất định Khoản tiền này Đội nhận về để trang trải tất cả các chi phí phát sinhliên quan tới việc thi công công trình Đội phải hạch toán chặt chẽ từ số dư và số phátsinh liên quan tới việc chi tiêu cho công trình từ số tiền mà công ty tạm ứng Khi Đội

có nhu cầu sử dụng vật tư, Đội sẽ tự đi mua vật tư và cũng thực hiện việc chi trả bằngkhoản tiền do công ty tạm ứng Tuy nhiên, khi hạch toán chi phí NVLTT, kế toánkhông căn cứ vào các chứng từ liên quan đến việc tạm ứng tiền mà căn cứ vào cácchứng từ sau để lập định khoản và ghi vào chứng từ ghi sổ:

+ Đầu tiên, nếu phát sinh nhu cầu sử dụng vật liệu, dưới Đội sẽ lập một phiếu

yêu cầu xuất vật tư - Biểu số 1, có chữ ký của Đội trưởng để làm căn cứ cho thủ kho

xuất kho vật tư và lập phiếu xuất kho – Biểu số 1 Phiếu xuất kho được chia thành 3

liên: liên 1 lưu tại công ty, liên 2 lưu tại phòng Vật tư Thiết bị, liên 3 thủ kho giữ lại đểghi vào thẻ kho

+ Sau đó, khối lượng nguyên vật liệu này được tổ sử dụng như thế nào, sẽ được

phụ trách Đội lập chi tiết thành Bảng kê xuất kho vật tư Ví dụ: Căn cứ vào Biểu số 1,

ngày 8/10/2012 thủ kho xuất kho cho tổ ông Quyền 50 tấn Xi măng Nghi Sơn để thicông nền đường, thì từ ngày 8/10 trở đi, tổ ông Quyền sử dụng số vật tư này như thế

nào, mỗi ngày xuất dùng bao nhiêu tấn, phụ trách Đội sẽ phải lập chi tiết thành Bảng

kê xuất kho vật tư, có chữ ký của tổ trưởng hoặc những cá nhân liên quan trực tiếp ký

nhận mỗi ngày tổ đã sử dụng hết số lượng xi măng là bao nhiêu

25

Trang 26

-Biểu số 1:

Công ty CP TM VLĐ Nam HN Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

Dự án: Đương Bờ Sông Nghĩa Trụ Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

PHIẾU ĐỀ NGHỊ XUẤT VẬT TƯ

Tháng 10 năm 2012 – Tổ ông Quyền

Đội công trình 1

- Căn cứ vào tiến độ thi công công trình Đường Bờ Sông Nghĩa Trụ

- Căn cứ vào nhu cầu vật tư đáp ứng cho sản xuất

Tổ thi công nền đường do ông Phạm Gia Quyền – Tổ trưởng đề nghị Đội duyệtcho xuất 50 tấn Xi măng Nghi Sơn, 250 phi nhựa đường để phục vụ thi công nềnđường trong 3 tháng tới

Tổ chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm về số lượng vật tư xuất kho cho Côngtrình Đường Bờ Sông Nghĩa Trụ sẽ được sử dụng đúng mục đích, phù hợp với tiến độthi công công trình

26

Trang 27

-Công ty CP TM VLĐ NAM HN Mẫu số 02 – VT

Ô 35 – Lô 7 - Đền Lừ II – P HVT – HM - HN QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

PHIẾU XUẤT KHO Nợ: 621…Số: 10

Ngày 8 tháng 10 năm 2012 Có: 152

Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Tiến Nam Địa chỉ (Bộ phận): Kỹ thuật

Lý do xuất kho: Xuất kho vật tư thi công nền đường Xuất tại kho: Đỗ Văn Bình

TT

Tên nhãn hiệu Mã

số

Đơn vịtính

27

Trang 28

-+ Đến cuối mỗi quý, kế toán Đội sẽ lập Bảng đề nghị duyệt chi phí vật tư xuất

kho – Biểu số 2 Cùng với Biểu số 2, đội còn lập Bảng kê hạch toán xuất kho vật tư, dụng cụ – Biểu số 3, chi tiết từng ngày, từng lần xuất kho, cho những công việc gì, giá

trị phải thanh toán của từng lần xuất kho và tổng cộng trong cả quý là bao nhiêu Bảng

kê này tổng hợp tất cả chi phí nguyên vật liệu phát sinh liên quan đến cả phần NVLTTcho thi công, NVL sử dụng cho máy thi công và NVL sử dụng cho sản xuất chung Kếtoán sẽ chỉ căn cứ vào phần số liệu chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để ghi vào TK

621 Tất cả các chứng từ này được kế toán Đội tập hợp về phòng Kế toán tài vụ củacông ty làm căn cứ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, mặt khác thanh toánvới công ty, giảm trừ số tiền tạm ứng mà Đội đã nhận Từ các chứng từ và số liệu do

Đội cung cấp, kế toán của công ty ghi vào chứng từ ghi sổ và sổ chi tiết tài khoản

621-Biểu số 4

28

Trang 29

-Biểu số 2:

Công ty cổ phần TM VLĐ Nam Hà Nội

Đội công trình 1

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2012

Bản Đề Nghị Duyệt Chi Phí Vật Tư Xuất Kho

Công trình: Đường Bờ Sông Nghĩa Trụ Đơn vị thi công: Đội công trình 1

- Căn cứ vào tiến độ thi công công trình Đường Bờ Sông Nghĩa Trụ

- Căn cứ vào nhu cầu vật tư đáp ứng cho sản xuất

Đội công trình 1 kính đề nghị công ty duyệt khối lượng vật tư hàng hoáxuất kho trong quý IV năm 2012 Tổng giá trị vật tư hàng hoá xuất kho là:404.841.966 đ Trong đó:

1/ Giá trị vật tư hàng hoá xuất vào công trình:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 336.653.148 đ

- Chi phí vật liệu phục vụ máy thi công: 50.812.225 đ

- Chi phí sản xuất chung : 17.376.593 đ

Trang 30

CP nguyên vật liệu trực tiếp

CP sử dụng máy thi công

CP sản xuất chung

Nguyên liệu, vật liệu

621623627

152

336.653.14850.812.22517.376.593

404.841.966

Kèm theo…….chứng từ gốc Lập ngày 31 tháng 12 năm 2012

30

Trang 31

-Công ty CPTM Vật Liệu Điện Nam Hà Nôi

Ô 35- Lô 7- Đền Lừ II- Hoàng Văn Thụ- Hoàng Mai- Hà Nội

SỔ CHI TIẾT TK 621 − CHI PHÍ NVL TRỰC TIẾP

Công trình: Đường Bờ Sông Nghĩa TrụĐơn vị thi công: Đội công trình 1

Năm 2012

Chứng từ

TKđốiứng

Số tiền

Dư đầu kỳ

52 320 31/12 Xuất kho vật tư quý IV 152 336.653.148

57 336 31/12 Xuất kho vật tư quý IV 152 2.677.376.439

58 337 31/12 Xuất kho vtư quý IV 152 2.896.400.533

58 338 31/12 Thanh toán t/ứng quý IV 141 4.013.762

60 339 31/12 Thanh toán t/ứng quý IV 141 6.543.905

61 340 31/12 Thanh toán t/ứng quý IV 141 2.414.000

62 341 31/12 Thanh toán t/ứng quý IV 141 5.811.000

Trang 32

-Công ty CP TM Vật Liệu Điện Nam Hà Nội

Trang 33

-b Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.

Trong quá trình xây dựng, chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọng tương đốilớn, từ 10 – 20% tổng chi phí Trong điều kiện máy móc thi công còn hạn chế, chưađáp ứng được đầy đủ yêu cầu thi công thì việc hạch toán đúng và đủ chi phí nhân côngcàng có ý nghĩa quan trọng, đồng thời quản lý tốt chi phí nhân công góp phần sử dụngđúng người, đúng việc và tạo điều kiện giải quyết công ăn, việc làm cho người laođộng

Hiện nay, công nhân kỹ thuật lành nghề chủ yếu là thuộc biên chế của công ty,

số lao động phổ thông hầu hết là lao động tại chỗ Trên thực tế việc sử dụng công nhâncủa công ty hay sử dụng lao động thuê ngoài tuỳ thuộc vào đặc điểm kỹ thuật của cáccông trình thi công, phụ thuộc vào vị trí địa lý của công trình Cụ thể như các côngtrình ở xa Công ty như: ở bên Lào Cai hoặc trong miền Nam, Công ty thường sử dụnglao động thuê ngoài Tuy nhiên đối với các công ty xây lắp, tiến độ thi công cũng làmột vấn đề đáng quan tâm vì vậy việc sử dụng công nhân của công ty đã qua quá trìnhđào tạo, học việc sẽ có khả năng thực hiện công việc tốt hơn, năng suất lao động caohơn Hàng tháng các đội sẽ ứng trước tiền lương cho công nhân sinh hoạt ăn và sẽthanh toán lương sau khi công trình hoàn thành thay vì phải trả tiền lương hàng thángcho đội ngũ công nhân thuê ngoài Điều này sẽ là cho tình hình tài chính của đội chủđộng hơn

Việc chi trả lương cho công nhân thường áp dụng theo hình thức khoán sảnphẩm, chỉ có một số công việc không thể thực hiện giao khoán thì được tính theolương thời gian

Do đặc điểm riêng của hoạt động xây lắp nên chi phí nhân công trực tiếp củacông ty không bao gồm các khoản trích về BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên quỹ lươngcủa công nhân trực tiếp

Công trình Đường Bờ Sông Nghĩa Trụ do Đội I của công ty trực tiếp chịu tráchnhiệm thi công Các công nhân trong Đội gồm cả lao động thuộc biên chế của công ty

và các lao động thuê ngoài Đội được chia thành các Tổ sản xuất, đứng đầu tổ là Tổtrưởng Công ty sẽ quản lý các lao động trực tiếp thông qua các Tổ trưởng nên Tổtrưởng thường là người thuộc biên chế của công ty Các công nhân trong tổ thường làcác lao động thuê ngoài, các tổ trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các lao độngnày Đội trưởng sẽ tiến hành ký “Hợp đồng giao khoán” với Tổ trưởng làm căn cứpháp lý ràng buộc trách nhiệm giữa các bên

Trình tự phát sinh nghiệp vụ và xử lý hạch toán chi phí nhân công trực tiếp ởđội có thể khái quát như sau:

Do đặc điểm thi công trong xây dựng cơ bản bao gồm nhiều gói công việc phứctạp khác nhau Do đó các công nhân trong Đội cũng được chia thành các Tổ sản xuấtkhác nhau Đứng đầu mỗi tổ là tổ trưởng Hàng tháng, các tổ sản xuất lập bảng chấm

công để thống kê số công cho các công nhân cho tổ của mình VD: Biểu số 5 - là Bảng

33

Trang 34

-chấm công trong tháng 10/2012 của tổ ông Quyền, tổ ông có 5 công nhân: 4 công nhân

chuyên phụ trách công việc chuyên môn và 1 công nhân nấu ăn Đến cuối quý, đội

trưởng, kế toán, nhân viên kỹ thuật tại đội cùng với tổ trưởng lập Biên bản nghiệm thu

công việc cho từng tổ sản xuất VD: Biểu số 6 − là Biên bản nghiệm thu công việc quý

IV năm 2012 của tổ ông Quyền Biên bản này xác nhận tổng khối lượng công việc mà

tổ ông Quyền đã thực hiện được trong quý, và căn cứ vào đơn giá công việc đã đượcđịnh sẵn để tính toán tổng số tiền mà đội phải thanh toán cho tổ của ông Ở đây, trongquý IV năm 2012, tổng số tiền tổ ông Quyền được nhận là 90 000 000 đ

Sau đó, kế toán đội sẽ lập Bảng chia lương cho từng người trong các đội sản

xuất Biểu số 7 − là bảng chia lương cho 6 người bao gồm cả tổ trưởng của tổ ôngQuyền Biểu này đươc lập căn cứ vào các biểu số 5 và biểu số 6

Trong Bảng chia lương, để tính lương cho công nhân kế toán dựa vào số công

và đơn giá công của công nhân Tùy thuộc vào đặc điểm, tính chất của từng công việc

mà có những công việc chỉ tính lương theo công sản phẩm, hoặc chỉ tính lương theocông thời gian, hoặc cũng có thể có những công nhân vừa tính công sản phẩm vừa tínhcông thời gian

Tuy nhiên, dù là lương sản phẩm, lương thời gian hay lương lễ phép, ngừngnghỉ đều có một cách tính chung:

Số tiền lương công nhân nhận được = Số công * Đơn giá tiền công

Đơn giá tiền công sản phẩm, đơn giá tiền công thời gian, và đơn giá công nghỉphép hay đơn giá làm thêm ngoài giờ lại có cách tính khác nhau:

→ Đơn giá tiền công thời gian: tùy theo tính chất từng công việc, theo quy định

của từng ngành nghề và của từng công ty mà mỗi đơn vị có cách quy định đơn giá tiềncông thời gian tính cho công nhân sản xuất là khác nhau

VD: Ở đội Công trình 1 thuộc Công ty CP TM VLĐ NAM HN, đơn giá côngthời gian quy định cho công nhân trực tiếp là 90 000 đ/công

Căn cứ vào các bảng chấm công, kế toán tính được tổng số công thời gian vàtổng số tiền lương thời gian Ví dụ: trong tổ ông Quyền, Nguyễn Thị Thùy thực hiệncông việc nấu ăn, tính lương theo thời gian Trong 3 tháng, tổng số tiền lương màNguyễn Thị Thùy nhận được là:

40 công * 90 000đ/công = 3 600 000 đ

→ Đơn giá tiền công sản phẩm:

Đơn giá = Tổng tiền lương nhận được - Tổng lương thời gian

34

Trang 35

-tiền công

sản phẩm Tổng số công sản phẩm của công nhân

VD: trong tổ ông Quyền, đơn giá tiền công sản phẩm được tính như sau

Tổng tiền lương mà tổ ông nhận được trong quý căn cứ vào Biểu số 6 - Biên bảnnghiệm thu, là 90 000 000 đ

Tổng tiền lương thời gian = 90 công * 90 000 đ/công = 8 100 000đ

Tổng số công sản phẩm của công nhân: căn cứ vào các biểu chấm công trongquý = 182 công

Đơn giá tiền công sản phẩm

của tổ ông Quyền =

90 000 000 - 8 100 000

= 450 000182

→ Ngoài ra, số lao động trong biên chế của công ty còn được hưởng lương

phép và lương ngoài giờ (làm thêm), và các khoản phụ cấp tùy theo đặc điểm từng loạicông việc

26

Lương ngoài

giờ = Đơn giá nhân công ngoài giờ *

Số công làm thêm ngoài

giờTrong đó:

Đơn giá nhân công ngoài giờ = Đơn giá nhân công trong giờ * 1,2

Cùng với Bảng chấm công, Bảng chia lương, kế toán Đội lập Bảng thanh toán

lương - biểu số 8 Bảng thanh toán lương phản ánh tổng hợp số tiền lương mà các

công nhân trong Đội nhận được, các khoản phải trừ (BHXH, BHYT, KPCĐ), số cònthực lĩnh Biểu số 8: tổng hợp tiền lương phải thanh toán cho tổ tổ ông Quyền

Các chứng từ trên được kế toán trình lên phòng kế toán tài vụ khi đến cuối quý,phòng kế toán kiểm tra và ghi nhận vào khoản mục chi phí NCTT của công trình Sau

đó ghi vào chứng từ ghi sổ và sổ chi tiết của tài khoản 622 –Biểu số 9

Một số mẫu biểu dùng tập hợp chi phí NCTT:

35

Trang 36

Các thành phần gồm có:

1 Ông: Đào Văn Sỹ - Đội trưởng

2 Ông: Nguyễn Văn Trí – Kế toán

3 Ông: Nguyễn Tiến Nam – Kỹ thuật

4 Ông: Phạm Gia Quyền – Tổ trưởng

Cùng nhau kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện và các yêu cầu Hợp đồng nghiệm thu

đã thống nhất nghiệm thu như sau:

vị

Khốilượng Đơn giá Thành tiền

259001050025904050

950 000

16 0001840

Trang 37

CP nhân công trực tiếp

Phải trả công nhân viên

622

334

90 000 000

90.000.000

Kèm theo…….chứng từ gốc Lập ngày 31 tháng 12 năm 2012

37

Trang 38

-BẢNG CHẤM CÔNG

Đội công trình 1

Tháng 10 năm 2012

Tên cơ sở kinh doanh: Công ty CPTM Vật liệu điện Nam Hà Nội

Địa chỉ: Ô 35- Lô 7- Đền Lừ II- Hoàng Văn Thụ- Hoàng Mai- Hà Nội Mã số thuế: 0104587840

thực tế

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Ký hiệu chấm công:

38

Trang 39

-BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG

Đội công trình 1

Tháng 10 năm 2012

Tên cơ sở kinh doanh: Công ty CPTM Vật Liệu Điện Nam Hà Nội

Địa chỉ: : Ô 35- Lô 7- Đền Lừ II- Hoàng Văn Thụ- Hoàng Mai- Hà Nội Mã số thuế: 0104587840

theo HĐ NC

Ngày công làm thêm

Tổng lương phải trả

Phụ cấp

ăn ca

Lương làm thêm giờ

Tổng lương Tạm ứng

Số lượng thực lĩnh còn lại

Ký nhận Ghi chú

Trang 40

-Giám đốc Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận

40

Ngày đăng: 24/06/2017, 12:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w