MỤC LỤC Phần I. MỞ ĐẦU 1 1.1. Lý do chọn đề tài 1 1.2. Câu hỏi nghiên cứu 2 1.3. Mục tiêu nghiên cứu 3 Phần II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3 2.1. Phương pháp thu thập số liệu 3 2.2. Phương pháp phân tích 5 Phần III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU – THẢO LUẬN 7 3.1. Cơ sở lý luận 7 3.1.1. Khái niệm nguồn lực quốc gia 7 3.1.2. Phân loại nguồn lực quốc gia 7 3.1.3. Khái niệm lĩnh vực kinh tế đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế 8 3.1.4. Vai trò và tác dụng của kinh tế đối ngoại đối với Việt Nam 8 3.1.5. Bối cảnh kinh tế trong nước và thế giới 9 3.2. Thực trạng nguồn lực Việt Nam ảnh hưởng đến hội nhập kinh tế quốc tế 10 3.2.1. Nguồn lực bên trong 10 3.2.2. Nguồn lực bên ngoài 13 3.2.3. Những điểm tích cực và điểm hạn chế của nguồn lực Việt Nam 14 3.3. Giải pháp phát triển lĩnh vực kinh tế đối ngoại của Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế 14 Phần IV. KẾT LUẬN 15 TÀI LIỆU THAM KHẢO 16 Phần I. MỞ ĐẦU 1.1. Lý do chọn đề tài Toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hoá thương mại đã và đang là xu thế nổi bật của kinh tế thế giới đương đại. Phù hợp với xu thế đó, từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đã tiến hành công cuộc đổi mới và đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế với phương châm “đa dạng hoá, đa phương hoá quan hệ đối ngoại. Việt Nam sẵn sàng là bạn của tất cả các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển”. Việt Nam luôn thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, hoà bình, hợp tác và phát triển; chính sách đối ngoại rộng mở, đa phương hoá, đa dạng hoá các quan hệ quốc tế, chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời mở rộng hợp tác quốc tế trên nhiều lĩnh vực. Việt Nam là bạn, đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế, tham gia tích cực vào tiến trình hợp tác quốc tế và khu vực. Hội nhập quốc tế là một quá trình phát triển tất yếu, do bản chất xã hội của lao động và quan hệ giữa con người. Sự ra đời và phát triển của kinh tế thị trường cũng là động lực hàng đầu thúc đẩy quá trình hội nhập. Hội nhập diễn ra dưới nhiều hình thức, cấp độ và trên nhiều lĩnh vực khác nhau, theo tiến trình từ thấp đến cao. Tuy nhiên, hội nhập kinh tế quốc tế cũng tạo ra những tác động tiêu cực đối với các nền kinh tế như: làm cho quá trình cạnh tranh trở nên gay gắt, có thể dẫn đến nguy cơ phá sản của các doanh nghiệp, ngành kinh tế làm ăn kém hiệu quả, gây thất nghiệp, dễ dẫn đến bất ổn về chính trị và xã hội; Chính phủ các quốc gia sẽ mất đi một nguồn thu ngân sách do phải cắt giảm thuế quan; đối với các nước nghèo sẽ thiếu tài chính và các nguồn lực khác cho việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất, kinh doanh; dễ tạo sự phụ thuộc của nước nghèo, thiếu công nghệ, vốn vào nước giàu, ảnh hưởng đến sự độc lập dân tộc của các quốc gia yếu thế; Các giá trị đạo đức truyền thống dễ bị xói mòn bởi văn hoá ngoại lai. Nhằm tăng cường những điểm tích cực và hạn chế những điểm tiêu cực của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các quốc gia cần phải đánh giá và phân tích rõ nguồn lực quốc gia mình hiện có. Phân tích và so sánh nguồn lực phát triển kinh tế xã hội giữa các vùng kinh tế với nhau sẽ giúp chúng ta có thấy được những điểm tương đồng và khác biệt, đồng thời qua đó sẽ phần nào lý giải và tìm ra nguyên nhân của sự khác biệt đó. Từ đó, đưa ra giải pháp để phát triển kinh tế trong thời kỳ hội nhập. Chính vì lý do đó, tôi xin chọn đề tài “Phân tích nguồn lực và giải pháp phát triển lĩnh vực kinh tế đối ngoại của Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế”.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HOC
BÀI GIẢNG
ĐỀ TIỂU LUẬN CAO HỌC
Môn: KINH TẾ HOC QUẢN LÝ
Phần: K I N H T Ế H Ọ C V I M Ô
*****
Tên chuyên đề:
PHÂN TÍCH NGUỒN LỰC VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN LĨNH VỰC KINH TẾ ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAM TRONG HỘI
NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Học viên:………
Lớp:…………Lĩnh vực công tác:………
Hà Nội, năm 2016
Đại học kinh doanh và công nghệ
Hà Nội
Trang 2MỤC LỤC
Phần I MỞ ĐẦU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3
Phần II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 Phương pháp thu thập số liệu 3
2.2 Phương pháp phân tích 5
Phần III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU – THẢO LUẬN 7
3.1 Cơ sở lý luận 7
3.1.1 Khái niệm nguồn lực quốc gia 7
3.1.2 Phân loại nguồn lực quốc gia 7
3.1.3 Khái niệm lĩnh vực kinh tế đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế 8
3.1.4 Vai trò và tác dụng của kinh tế đối ngoại đối với Việt Nam 8
3.1.5 Bối cảnh kinh tế trong nước và thế giới 9
3.2 Thực trạng nguồn lực Việt Nam ảnh hưởng đến hội nhập kinh tế quốc tế 10
3.2.1 Nguồn lực bên trong 10
3.2.2 Nguồn lực bên ngoài 13
3.2.3 Những điểm tích cực và điểm hạn chế của nguồn lực Việt Nam 14
3.3 Giải pháp phát triển lĩnh vực kinh tế đối ngoại của Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế 14
Trang 3Phần IV KẾT LUẬN 15 TÀI LIỆU THAM KHẢO 16
Trang 4Phần I MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hoá thương mại đã và đang
là xu thế nổi bật của kinh tế thế giới đương đại Phù hợp với xu thế đó, từ năm
1986 đến nay, Việt Nam đã tiến hành công cuộc đổi mới và đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế với phương châm “đa dạng hoá, đa phương hoá quan hệ đối ngoại Việt Nam sẵn sàng là bạn của tất cả các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển” Việt Nam luôn thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, hoà bình, hợp tác và phát triển; chính sách đối ngoại rộng
mở, đa phương hoá, đa dạng hoá các quan hệ quốc tế, chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời mở rộng hợp tác quốc tế trên nhiều lĩnh vực Việt Nam là bạn, đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế, tham gia tích cực vào tiến trình hợp tác quốc tế và khu vực
Hội nhập quốc tế là một quá trình phát triển tất yếu, do bản chất xã hội của lao động và quan hệ giữa con người Sự ra đời và phát triển của kinh tế thị trường cũng là động lực hàng đầu thúc đẩy quá trình hội nhập Hội nhập diễn ra dưới nhiều hình thức, cấp độ và trên nhiều lĩnh vực khác nhau, theo tiến trình từ thấp đến cao Tuy nhiên, hội nhập kinh tế quốc tế cũng tạo ra những tác động tiêu cực đối với các nền kinh tế như: làm cho quá trình cạnh tranh trở nên gay gắt, có thể dẫn đến nguy cơ phá sản của các doanh nghiệp, ngành kinh tế làm ăn kém hiệu quả, gây thất nghiệp, dễ dẫn đến bất ổn về chính trị và xã hội; Chính phủ các quốc gia sẽ mất đi một nguồn thu ngân sách do phải cắt giảm thuế quan; đối với các nước nghèo sẽ thiếu tài chính và các nguồn lực khác cho việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất, kinh doanh; dễ tạo sự phụ thuộc của nước nghèo, thiếu công nghệ, vốn
Trang 5vào nước giàu, ảnh hưởng đến sự độc lập dân tộc của các quốc gia yếu thế; Các giá trị đạo đức truyền thống dễ bị xói mòn bởi văn hoá ngoại lai
Nhằm tăng cường những điểm tích cực và hạn chế những điểm tiêu cực của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các quốc gia cần phải đánh giá và phân tích rõ nguồn lực quốc gia mình hiện có Phân tích và so sánh nguồn lực phát triển kinh tế
xã hội giữa các vùng kinh tế với nhau sẽ giúp chúng ta có thấy được những điểm tương đồng và khác biệt, đồng thời qua đó sẽ phần nào lý giải và tìm ra nguyên nhân của sự khác biệt đó Từ đó, đưa ra giải pháp để phát triển kinh tế trong thời
kỳ hội nhập Chính vì lý do đó, tôi xin chọn đề tài “Phân tích nguồn lực và giải
pháp phát triển lĩnh vực kinh tế đối ngoại của Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế”.
1.2 Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài “Phân tích nguồn lực và giải pháp phát triển lĩnh vực kinh tế đối
ngoại của Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế” bao gồm các câu hỏi:
như thế nào?
gần đây như thế nào?
gần đây như thế nào?
ngoại của Việt Nam những năm gần đây? Nguyên nhân của điểm hạn chế?
Trang 69 Các giải pháp nhằm hạn chế điểm hạn chế và đẩy mạnh các điểm tích cực trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại của Việt Nam trong những năm sắp tới như thế nào?
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Góp phần hệ thống hóa các lý luận về nguồn lực quốc gia, khái niệm về hội nhập kinh tế quốc tế và lĩnh vực kinh tế đối ngoại
Dựa vào các khái niệm và nội dung của nguồn lực quốc gia, đề tài tiến hành phân tích thực trạng nguồn lực của Việt Nam trong những năm gần đây Từ đó nhận xét điểm tích cực và điểm hạn chế của nguồn lực trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại Việt Nam
Căn cứ vào việc phân tích nguồn lực của Việt Nam ở phần trên, đề tài đưa ra các giải pháp nhằm phát triển lĩnh vực kinh tế đối ngoại của Việt Nam trong thời gian sắp tới
Phần II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu phân tích nguồn lực Việt Nam (được thu thập từ trang web:
https://vi.wikipedia.org, http://asialeadership.edu.vn )
Việt Nam có diện tích 331.698 km², bao gồm khoảng 327.480 km² đất liền
và hơn 4.500 km² biển nội thủy, với hơn 2.800 hòn đảo, bãi đá ngầm lớn nhỏ, gần
và xa bờ, bao gồm cả Trường Sa và Hoàng Sa mà Việt Nam tuyên bố chủ quyền,
có vùng nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa được Chính phủ Việt Nam xác định gần gấp ba lần diện tích đất liền khoảng trên 1 triệu km²
Địa hình Việt Nam rất đa dạng theo các vùng tự nhiên như vùng tây bắc, đông bắc, Tây Nguyên có những đồi và những núi đầy rừng, trong khi đất
Trang 7phẳng che phủ khoảng ít hơn 20% Núi rừng chiếm độ 40%, đồi 40%, và độ che phủ khoảng 75% Các vùng đồng bằng như đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và các vùng duyên hải ven biển như Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ Nhìn tổng thể Việt Nam gồm ba miền với miền Bắc có cao nguyên và vùng châu thổ sông Hồng, miền Trung là phần đất thấp ven biển, những cao nguyên theo dãy Trường Sơn, và miền Nam là vùng châu thổ Cửu Long Điểm cao nhất Việt Nam là 3.143 mét, tại đỉnh Phan Xi Păng, thuộc dãy núi Hoàng Liên Sơn Diện tích đất canh tác chiếm 17% tổng diện tích đất Việt Nam
Theo điều tra của Tổng cục thống kê (Việt Nam) tính đến tháng 7 năm 2011, dân số Việt Nam là 90.549.390 người, đứng thứ 14 trên thế giới Theo điều tra dân
số và nhà ở giữa kỳ (IPS) 2014 thì 33,1% dân số Việt Nam đang sinh sống tại khu vực thành thị và 66,9% cư trú ở khu vực nông thôn Về tỷ số giới tính trung bình hiện nay là 98 nam/100 nữ, trong đó vùng cao nhất là Tây Nguyên với 102 nam/100 nữ và vùng thấp nhất là Đông Nam Bộ với 95 nam/100 nữ
Nguồn nhân lực Việt Nam được cấu thành chủ yếu là nông dân, công nhân, trí thức, doanh nhân, dịch vụ và nhân lực của các ngành, nghề Trong đó, nguồn nhân lực nông dân có gần 63 triệu người, chiếm hơn 70% dân số; nguồn nhân lực
công nhân là 9,5 triệu người (gần 10% dân số); nguồn nhân lực trí thức, tốt nghiệp
từ đại học, cao đẳng trở lên là hơn 2,5 triệu người, chiếm khoảng 2,15% dân số; nguồn nhân lực từ các doanh nghiệp khoảng 2 triệu người, trong đó, khối doanh nghiệp trung ương gần 1 triệu người
Về quan hệ đối ngoại: Từ sau thời kỳ đổi mới, Việt Nam chính thức bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc vào năm 1992 và với Hoa Kỳ vào năm 1995, gia nhập khối ASEAN năm 1995
Hiện nay, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với 180 quốc gia (gồm
43 nước châu Á, 47 nước châu Âu, 11 nước châu Đại Dương, 29 nước châu Mỹ,
50 nước châu Phi) thuộc tất cả các châu lục (Châu Á - Thái Bình Dương: 33, châu
Trang 8Âu: 46, Châu Mĩ: 28, châu Phi: 47, Trung Đông: 16), bao gồm tất cả các nước và trung tâm chính trị lớn của thế giới Việt Nam cũng là thành viên của 63 tổ chức quốc tế và có quan hệ với hơn 650 tổ chức phi chính phủ Đồng thời, Việt Nam đã
có quan hệ thương mại với 165 nước và vùng lãnh thổ Trong tổ chức Liên Hiệp Quốc, Việt Nam đóng vai trò là ủy viên ECOSOC, ủy viên Hội đồng chấp hành UNDP, UNFPA và UPU
Đầu tư trực tiếp nước ngoài đóng góp ngày càng tích cực vào tăng trưởng kinh tế của Việt Nam Tuy nhiên, giá trị đầu tư thực tế và giá trị giải ngân thấp hơn nhiều so với giá trị đăng ký Tính theo giá trị lũy kế từ năm 1988 đến hết năm
2007, công nghiệp và xây dựng là lĩnh vực thu hút được nhiều FDI nhất – 67% số
dự án và 60% tổng giá trị FDI đăng ký Sau đó đến khu vực dịch vụ - 22,3% về số
dự án và 34,3% về giá trị Trong 82 quốc gia và lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam, các nước đầu tư nhiều nhất tính theo giá trị FDI đăng ký lần lượt là Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan và Nhật Bản Còn theo giá trị FDI thực hiện thì Nhật Bản giữ vị trí số một Các tỉnh, thành thu hút được nhiều FDI (đăng ký) nhất lần lượt là thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu
2.2 Phương pháp phân tích
Với vị trí địa lý thuận lợi có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ, tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới, thu hút vốn đầu tư của nước ngoài
Việt Nam có nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng và phong phú Tài nguyên thiên nhiên là nguồn lực quan trọng để xây dựng và phát triển KT – XH của quốc gia Nó là điều kiện thường xuyên và cần thiết cho các quá trình sản xuất,
là một trong những nhân tố tạo vùng quan trọng Do đó, vấn đề sử dụng hợp lí đi đôi với việc bảo về và tái tạo tài nguyên thiên nhiên đang được đặt ra nhằm đảm
Trang 9bảo những điều kiện tốt nhất cho sự phát triển bền vững của Việt Nam hiện tại và trong tương lai
Với nguồn nhân lực dồi dào việc thu hút đầu tư nước ngoài vào nước ta sẽ thuận lợi hơn rất nhiều, nhiều dự án đầu tư cần nguồn nhân lực lớn đã được triển khai ở nước ta như: may mặc, da giày, chế biến thủy hải sản, cơ khí, điện tử, điện lạnh… giải quyết công ăn việc làm cho một lực lượng lớn lao động xã hội Để cạnh tranh trên thị trường nhân lực thì không chỉ có yếu tố số lượng đông, giá lao động
rẻ mà yếu tố vô cùng quan trọng là chất lượng nguồn nhân lực
Hiện nay quan hệ đối ngoại của Việt Nam đã được rộng mở Việt Nam bình thường quan hệ với các nước lớn, với hầu hết các chủ thể trong quan hệ quốc tế Đây là lần đầu tiên trong lịch sử Việt Nam có quan hệ bình thường với tất cả các nước lớn, các tổ chức quốc tế chủ chốt Vị thế của Việt Nam ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế, đây là nền tảng, thuận lợi cho việc đặt nền móng cho đường lôứi đối ngoại của Việt Nam trong những năm tiếp theo Bên cạnh đó về công tác đối ngoại của Việt Nam cũng còn nhiều tồn tại đáng lưu ý:
Sự tham gia của Việt Nam vào các tổ chức đa phương ở khu vực trên thế giới còn nhiều hạn chế Một phần do tình độ tổ chức, quản lý và do thực lực kinh tế
có hạn Nhưng cần phải khẳng định thêm rằng trong tương lai sự tham gia này là rất cần thiết
Bên cạnh đó việc nghiên cứu dự báo chiến lược của chúng ta còn chưa được đầu tư thích đáng Bởi nếu không dự báo được tình hình lường trước những nguy
cơ, đe doạ có thể xảy ra, sẽ rất khó khăn cho chúng ta nếu các thế lực thù địch thay đổi chiến lược chống phá cách mạnh Việt Nam
Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu á vừa qua đã và đang nhắc nhở chúng ta về tinh thần độc lập tự chủ giảm bớt phụ thuộc vào bên ngoài, bởi nếu phục thuộc quá nhiều vào nước ngoài, khi học cắt giảm liên kết kinh tế rất dễ dẫn tới mất ổn định về chính trị
Trang 10Phần III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU – THẢO LUẬN 3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Khái niệm nguồn lực quốc gia
Nguồn lực là tổng thể vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, hệ thống tài sản quốc gia, nguồn nhân lực, đường lối chính sách, vốn và thị trường…ở cả trong nước và ngoài nước có thể được khai thác nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế của một lãnh thổ nhất định
3.1.2 Phân loại nguồn lực quốc gia
Có 2 nhóm nguồn lực:
a) Nguồn lực trong nước
Nguồn lực trong nước (còn gọi là nội lực) bao gồm các nguồn lực tự nhiên nhân văn hệ thống tài sản quốc gia đường lối chính sách đang được khai thác
Nguồn lực trong nước đóng vai trò quan trọng có tính chất quyết định trong việc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia
b) Nguồn lực nước ngoài
Nguồn lực nước ngoài (còn gọi là ngoại lực) bao gồm khoa học - kỹ thuật và công nghệ nguồn vốn kinh nghiệm về tổ chức và quản lý sản xuất và kinh doanh
từ nước ngoài
Nguồn lực nước ngoài có vai trò quan trọng thậm chí đặc biệt quan trọng đối với nhiều quốc gia đang phát triển ở những giai đoạn lịch sử cụ thể
Mặc dù có vai trò khác nhau nhưng giữa nguồn lực trong nước và nguồn lực nước ngoài có mối quan hệ mật thiết với nhau Đây là mối quan hệ hỗ trợ hợp tác
bổ sung cho nhau trên nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi và tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau Xu thế chung là các quốc gia cố gắng kết hợp nguồn lực trong nước (nội lực) với nguồn lực nước ngoài (ngoại lực) thành sức mạnh tổng hợp để phát triển kinh tế nhanh và bền vững
Trang 113.1.3 Khái niệm lĩnh vực kinh tế đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế
Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gắn bó một cách hữu cơ nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới góp phần khai thác các nguồn lực bên trong một cách có hiệu quả
Kinh tế đối ngoại của một quốc gia là một bộ phận của kinh tế quốc tế, là tổng thể các quan hệ kinh tế, khoa học, kỹ thuật, công nghệ của một quốc gia nhất địnhvới các quốc gia khác còn lại hoặc với các tổ chức kinh tế quốc tế khác, được thực hiện dưới nhiều hình thức, hình thành và phát triển trên cơ sở phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động quốc tế
Mặc dù kinh tế đối ngoại và kinh tế quốc tế là hai khái niệm có mối quan hệ với nhau, song không nên đồng nhất chúng với nhau Kinh tế đối ngoại là quan hệ kinh tế mà chủ thể của nó là một quốc gia với bên ngoài - với nước khác hoặc với
tổ chức kinh tế quốc tế khác Còn kinh tế quốc tế là mối quan hệ kinh tế với nhau giữa hai hoặc nhiều nước, là tổng thể quan hệ kinh tế của cộng đồng quốc tế
3.1.4 Vai trò và tác dụng của kinh tế đối ngoại đối với Việt Nam
Có thể khái quát vai trò to lớn của kinh tế đối ngoại qua các mặt sau đây: Góp phần nối liền sản xuất và trao đổi trong nước với sản xuất và trao đổi quốc tế; nối liền thị trường trong nước và thị trường thế giới và khu vực
Hoạt động kinh tế đối ngoại góp phần thu hút vốn đầu tư trực tiếp (FDI) và vốn viện trợ chính thức từ các chính phủ và tổ chức tiền tệ quốc tế (ODA); thu hút khoa học, kỹ thuật, công nghệ khai thác và ứng dụng những kinh nghiệm xây dựng
và quản lý nền kinh tế hiện đại vào nước ta
Góp phần tích luỹ vốn thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đưa đất nước ta từ một nước nông nghiệp lạc hậu lên nước công nghiệp tiên tiến hiện đại
Trang 12Góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo ra nhiều công ăn việc làm, giảm
tỷ lệ thất nghiệp, tăng thu nhập, ổn định và cải thiện đời sống nhân dân theo mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
Những vai trò to lớn của kinh tế đối ngoại chỉ đạt được khi hoạt động kinh tế đối ngoại vượt qua được những thách thức của toàn cầu hoá và giữ đúng định hướng xã hội chủ nghĩa
3.1.5 Bối cảnh kinh tế trong nước và thế giới
Các nước trên thế giới đã và đang tham gia vào tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế dưới các hình thức phổ biến sau:
Khu vực mậu dịch tự do (FTA-Free Trade Area): Đặc trưng cơ bản đó là những thành viên tham gia khu vực mậu dịch tự do thực hiện giảm thiểu thuế quan cho nhau Việc thành lập khu vực mậu dịc tự do nhằm thúc đẩy thương mại giữa các nước thành viên Những hàng rào phi thuế quan cũng được giảm bớt hoặc loại
bỏ hoàn toàn Hàng hoá và dịch vụ được di chuyển tự do giữa các nước Tuy nhiên khu vực mậu dịch tự do không quy định mức thuế quan chung áp dụng cho những nước ngoài khối , thay vào đó từng nước thành viên vẫn có thể duy trì chính sách thuế quan khác nhau đối với những nước không phải là thành viên Trên thế giới hiện nay có rất nhiều khu vực mậu dịch tự do, đó là khu vực mậu dịch tự do Đông Nam á (AFTA), khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ (NAFTA), khu vực mậu dịch tự
do Trung Mỹ, Hiệp hội thương mại tự do Mỹ La tinh (LAFTA) là những hình thức cụ thể của khu vực mậu dịch tự do
Việt Nam gia nhập WTO trong năm 2007, và trong những năm vừa rồi ký một loạt hiệp định thương mại tự do song phương với những nước như Nhật Bản, Chile, Hàn Quốc và những hiệp định trong khuôn khổ ASEAN với Ấn Độ, Trung Quốc, Australia, Nhật, v.v Tính đến năm 2015, Việt Nam có quan hệ thương mại với 230 quốc gia, vùng lãnh thổ