Hòa cùng với xu thế phát triển của đất nước, huyện Tân Phú cũng đạt được những bước phát triển trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhưng chuyển dịch còn chậm, khu vực nông nghiệp còn chiếm
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Lê Thị Thu Trang
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ HUYỆN TÂN PHÚ, TỈNH ĐỒNG NAI
GIAI ĐOẠN 2000 - 2011
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC
Trang 2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Lê Thị Thu Trang
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Luận văn "Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2000 – 2011" được hoàn thành trong sự nỗ lực của bản thân, dưới sự hướng dẫn tận tình của TS Nguyễn Thị Bích Hà và sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của gia đình và bạn bè
Tôi xin cam đoan luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của bản thân, là văn bản duy nhất và không trùng với bất kỳ luận văn nào của các tác giả khác Các thông tin, số liệu trong luận văn có tính trung thực và chính xác, được cung cấp bởi các Sở và ban ngành của huyện Tân Phú và tỉnh Đồng Nai
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này
Tác giả luận văn
Lê Thị Thu Trang
Trang 4Tôi xin trân trọng cảm ơn UBND tỉnh Đồng Nai, Cục Thống kê tỉnh Đồng Nai, UBND huyện Tân Phú, phòng Tài nguyên Môi trường, phòng Kinh tế Hạ tầng, phòng Thống Kê, phòng Lao động Thương binh - Xã hội, Trung tâm Dân số - Kế hoạch hoá gia đình huyện Tân Phú và các ban ngành khác của huyện Tân Phú, đã cung cấp cho tôi những tư liệu hữu ích trong luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu cùng các thầy, cô trường THPT Đoàn Kết, và xin cảm ơn gia đình đã động viên, luôn giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn này
Trong quá trình thực hiện luận văn, dù đã có nhiều cố gắng nhưng do thời gian
và kiến thức còn hạn chế cũng như cách nhìn nhận vấn đề chưa toàn diện nên không tránh khỏi những sai sót nhất định Vì vậy, tác giả kính mong sự đóng góp ý kiến của quý Thầy, Cô và các bạn đọc, để luận văn được hoàn thiện với nội dung sâu sắc hơn
Tác giả trân trọng cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ, biểu đồ
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ 8
1.1 Cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế 8
1.1.1 Các khái niệm 8
1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế 17
1.2 Cơ sở thực tiễn 21
1.2.1 Tổng quan về chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng KTTĐ phía Nam 21
1.2.2 Tổng quan về chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Đồng Nai 25
Tiểu kết chương 1 30
Chương 2 HIỆN TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ HUYỆN TÂN PHÚ, TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2000 - 2011 33
2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến CDCCKT huyện Tân Phú 33
2.1.1 Vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ huyện Tân Phú - Đồng Nai 33
2.1.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 35
2.1.3 Kinh tế - xã hội 43
2.1.4 Đánh giá chung 55
2.2 Hiện trạng CDCCKT huyện Tân Phú thời kỳ 2000 - 2011 58
2.2.1 Khái quát chung 58
2.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành 61
2.2.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế 84
2.2.4 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ 85
Trang 62.3 Đánh giá hiện trạng CDCCKT huyện Tân Phú thời kỳ 2000-2011 94
2.3.1 Những mặt đã đạt được 94
2.3.2 Những khó khăn và thách thức 95
Tiểu kết chương 2 99
Chương 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ HUYỆN TÂN PHÚ, TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2020 101
3.1 Cơ sở định hướng, quan điểm, mục tiêu và định hướng 101
3.1.1 Cơ sở định hướng 101
3.1.2 Quan điểm phát triển 105
3.1.3 Mục tiêu phát triển KT - XH huyện Tân Phú đến năm 2020 106
3.1.4 Xây dựng các các phương án chuyển dịch cơ cấu kinh tế 108
3.1.5 Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Tân Phú 113
3.2 Một số giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Tân Phú 125
3.2.1 Nhóm giải pháp chung 125
3.2.2 Nhóm giải pháp riêng 128
Tiểu kết chương 3 139
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 140
TÀI LIỆU THAM KHẢO 144
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CDCCKT Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
CN – XD Công nghiệp – xây dựng
GSS 1994 Giá so sánh năm 1994
GDP Tổng sản phẩm trên địa bàn
KV I Khu vực I (nông, lâm nghiệp và thuỷ sản)
KV II Khu vực II (công nghiệp – xây dựng)
KV III Khu vực III (dịch vụ)
TNHHMTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 GDP và GDP/ người vùng KTTĐPN giai đoạn 2000 - 2010 22
Bảng 1.2 Cơ cấu GDP vùng KTTĐPN giai đoạn 2000 - 2010 22
Bảng 1.3 Cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế của vùng KTTĐPN 23
Bảng 1.4 GTSX công nghiệp vùng KTTĐPN giai đoạn 2000 - 2010 23
Bảng 1.5 GDP và cơ cấu GDP Đồng Nai theo khu vực kinh tế 25
Bảng 1.6 Cơ cấu GTSX khu vực I tỉnh Đồng Nai (2000 -2011) 26
Bảng 1.7 Cơ cấu GTSX ngành nông nghiệp Đồng Nai (2000 -2011) 27
Bảng 1.8 Cơ cấu GTSX ngành công nghiệp Đồng Nai (2000 -2011) 27
Bảng 1.9 Cơ cấu GDP khu vực III phân theo ngành tỉnh Đồng Nai 28
Bảng 1.10 Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế tỉnh Đồng Nai 29
Bảng 1.11 GTSX công nghiệp tỉnh Đồng Nai phân theo lãnh thổ 30
Bảng 2.1 Diện tích tự nhiên theo đơn vị hành chính huyện Tân Phú 34
Bảng 2.2 Cơ cấu diện tích các nhóm đất chính trên địa bàn huyện Tân Phú 37
Bảng 2.3 Cơ cấu sử dụng đất huyện Tân Phú thời kỳ 2000 - 2011 39
Bảng 2.4 Cơ cấu sử dụng đất nông, lâm, ngư nghiệp huyện Tân Phú 40
Bảng 2.5 Biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2000 - 2011 40
Bảng 2.6 Cơ cấu diện tích các nhóm đất rừng năm 2011 41
Bảng 2.7 Cơ cấu dân số chia theo nhóm tuổi huyện Tân Phú năm 2011 43
Bảng 2.8 Quy mô và chuyển biến dân số huyện Tân Phú thời kỳ 2000 - 2011 44
Bảng 2.9 Diện tích, dân số, mật độ dân số của huyện Tân Phú năm 2011 44
Bảng 2.10 Dân số lao động huyện Tân Phú thời kỳ 2000 - 2011 47
Bảng 2.11 Cơ cấu giá trị gia tăng huyện Tân Phú giai đoạn 2000 - 2011 60
Bảng 2.12 Cơ cấu GTSX khu vực I huyện Tân Phú giai đoạn 2000 - 2011 62
Bảng 2.13 Cơ cấu diện tích các loại cây trồng chủ yếu huyện Tân Phú 64
Bảng 2.14 Tốc độ tăng sản lượng cây trồng chủ yếu của huyện Tân Phú 65
Bảng 2.15 Tình hình phát triển chăn nuôi huyện Tân Phú 67
Bảng 2.16 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu về phát triển thuỷ sản 68
Bảng 2.17 Cơ cấu ngành công nghiệp chủ yếu trên địa bàn huyện Tân Phú 72
Bảng 2.18 Cơ cấu GTSX ngành CN - XD huyện Tân Phú 74
Bảng 2.19 Hiện trạng phát triển ngành dịch vụ 79
Bảng 2.20 Cơ cấu GTSX KV III ở huyện Tân Phú năm 2007 79
Trang 9Bảng 2.21 Khối lượng vận chuyển, luân chuyển hàng hoá và hành khách 82
Bảng 2.22 GTSX phân theo các thành phần kinh tế của huyện Tân Phú 84
Bảng 2.23 GTSX , tỉ trọng GTSX huyện Tân Phú theo lãnh thổ 86
Bảng 2.24 Cơ cấu GTSX các khu vực kinh tế huyện theo lãnh thổ 89
Bảng 3.1 Các chỉ tiêu phát triển kinh tế theo phương án I 109
Bảng 3.2 Các chỉ tiêu phát triển kinh tế theo phương án II 110
Bảng 3.3 Các chỉ tiêu phát triển kinh tế theo phương án III 112
Bảng 3.4 Cơ cấu diện tích các loại cây trồng chủ yếu 115
Bảng 3.5 Sản lượng các loại cây trồng chủ yếu ước tính đến năm 2020 116
Bảng 3.6 Tốc độ tăng trưởng ngành chăn nuôi 117
Bảng 3.7 GTSX, giá trị gia tăng ngành CN - XD huyện đến năm 2020 118
Bảng 3.8 Dự báo chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp huyện Tân Phú 119
Bảng 3.9 Dự báo nhu cầu vốn đầu tư huyện Tân Phú đến năm 2020 120
Bảng 3.10 Dự báo dân số và cơ cấu lao động huyện Tân Phú đến năm 121
Bảng 3.11 Dự báo cơ cấu GTSX huyện Tân Phú theo thành phần kinh tế 123
Bảng 3.12 Dự báo cơ cấu GTSX theo khu vực kinh tế huyện đến năm 2020 124
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ
Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Đồng Nai 24
Hình 2.2 Bản đồ hành chính huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai 32
Hình 2.3 Bản đồ mật độ dân số huyện Tân Phú năm 2011 46
Hình 2.4 Bản đồ cơ cấu giá trị sản xuất huyện Tân Phú 90
Hình 2.5 Bản đồ phân vùng kinh tế huyện Tân Phú 92
Trang 11DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1 Cơ cấu GDP Đồng Nai theo khu vực kinh tế 26
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế của huyện Tân Phú 48
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư toàn xã hội năm 2010 52
Biểu đồ 2.3 Tổng giá trị sản xuất (giá thực tế) huyện Tân Phú 58
Biểu đồ 2.4 Cơ cấu giá trị sản xuất huyện Tân Phú giai đoạn 2000 - 2011 59
Biểu đồ 2.5 Cơ cấu GTSX khu vực I huyện Tân Phú giai đoạn 2000 - 2011 63
Biểu đồ 2.6 Tốc độ tăng bình quân vật nuôi huyện Tân Phú (2000 - 2011) 66
Biểu đồ 2.7 Cơ cấu sản lượng thuỷ sản huyện Tân Phú 69
Biểu đồ 2.8 GTSX ngành CN - XD huyện Tân Phú giai đoạn 2000 – 2011) 71
Biểu đồ 2.9 Cơ cấu GTSX ngành CN - XD giai đoạn 2000 - 2011 75
Biểu đồ 2.10 Cơ cấu ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp 77
Biểu đồ 2.11 Cơ cấu GTSX theo lãnh thổ của huyện Tân Phú 87
Biểu đồ 3.1 Dự báo cơ cấu kinh tế của tỉnh Đồng Nai 103
Biểu đồ 3.2 Dự báo cơ cấu giá trị gia tăng huyện Tân Phú đến năm 2020 114
Biểu đồ 3.3 Dự báo tỉ trọng ngành chăn nuôi trong tổng GTSX nông nghiệp 117
Biểu đồ 3.4 Dự báo cơ cấu vốn đầu tư huyện Tân Phú đến năm 2020 120
Biểu đồ 3.5 Dự báo cơ cấu lao động huyện Tân Phú đến năm 2020 122
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một xu hướng tất yếu của nền kinh tế hiện nay Hòa cùng với xu thế phát triển của đất nước, huyện Tân Phú cũng đạt được những bước phát triển trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhưng chuyển dịch còn chậm, khu vực nông nghiệp còn chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị gia tăng và giá trị sản xuất
Với một huyện vùng sâu, vùng xa thuộc tỉnh Đồng Nai, nền kinh tế còn kém phát triển, đời sống dân cư còn thấp, kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp Tuy tiềm năng của vùng không lớn, nhưng chưa khai thác triệt để tiềm năng của vùng
Nhằm tạo nên một sự phát triển, sự chuyển dịch kinh tế theo hướng tốt nhất, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của dân cư tại huyện Tân Phú nói riêng và
cả tỉnh nói chung Với mong muốn đóng góp một phần công sức bé nhỏ của mình cho sự phát triển của huyện nhà, tác giả đã đi đến quyết định chọn đề tài nghiên cứu
“Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2000 - 2011”
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục tiêu:
Vận dụng cơ sở lý luận về cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế vào nghiên cứu thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai đến năm 2011
Đưa ra định hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy cơ cấu kinh tế của huyện Tân Phú, khai thác tiềm năng của vùng và phù hợp với xu thế phát triển CNH - HĐH của tỉnh và của đất nước
Trang 13Tổng hợp tư liệu và phân tích hiện trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện giai đoan 2000 - 2011 Đánh giá những thành tựu đạt được và những hạn chế cần phải khắc phục trong thời gian tới
Đưa ra định hướng chuyển dịch cơ cấu theo ngành, theo thành phần kinh tế và theo lãnh thổ của huyện trong thời gian tới
3 Phạm vi nghiên cứu
3.1 Nội dung nghiên cứu
Làm rõ vấn đề lý luận cơ bản về chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Phân tích ảnh hưởng của các nguồn lực tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện
Phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành gồm: Cơ cấu giá trị sản xuất, cơ cấu lao động
Phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế và theo lãnh thổ gồm: Cơ cấu giá trị sản xuất của các địa phương theo khu vực kinh tế
và tỉ trọng so với toàn huyện
Đưa ra những định hướng và đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện đến năm 2020
3.2 Về phạm vi lãnh thổ nghiên cứu
Luận văn chủ yếu nghiên cứu trên phạm vi lãnh thổ huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai, bao gồm 18 đơn vị hành chính, gồm 1 thị trấn Tân Phú và 17 xã: Phú Thịnh, Phú Bình, Phú Xuân, Phú Sơn, Phú Lộc, Đắc Lua, Nam Cát Tiên, Phú Điền, Trà
Cổ, Phú Trung, Phú Lâm, Tà Lài, Phú Thanh, Phú An, Phú Lập, Thanh Sơn, Núi Tượng
3.3 Về thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Tân Phú từ năm 2000 đến năm 2011
Định hướng và đề xuất một số giải pháp thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh
tế của huyện đến năm 2020
Trang 144 Lịch sử nghiên cứu
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế có vai trò quan trong trong sự nghiệp CNH - HĐH đất nước Đồng thời đây cũng là một xu hướng phát triển tất yếu của đất nước, của khu vực và thế giới Do vậy, trong thời gian qua đã có nhiều công trình nghiên cứu
về vấn đề cơ cấu kinh tế nói chung và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nói riêng đã
có nhiều tác giả và nhiều công trình nghiên cứu được công bố
Một số công trình mang tính quốc gia như:
- Nguyễn Trần Quế (2004), Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam trong những
năm đầu thế kỷ 21, Nhà xuất bản Khoa học xã hội - Hà Nội nghiên cứu về chuyển
dịch cơ cấu kinh tế ngành, thành phần kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng
- Bùi Tất Thắng (2006), Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam , Nhà
xuất bản khoa học xã hội - Hà Nội nghiên cứu về tổng quan về cơ cấu kinh tế, chuyển dịch ngành kinh tế và thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành Việt Nam đến năm 2020
- Ngô Doãn Vịnh (2006), Những vấn đề chủ yếu về kinh tế phát triển, nghiên
cứu những vấn đề chủ yếu về kinh tế phát triển như: quan niệm về nền kinh tế quốc dân, tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững, cơ cấu của nền kinh tế, đầu tư phát triển Tác giả đã đưa ra các cơ sở lý luận, những quan điểm, lý thuyết của các nhà nghiên cứu nổi tiếng thế giới, đồng thời trình bày những khảo nghiệm, ứng dụng đối với nền kinh tế nước ta
- Đỗ Hoài Nam (1996), Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và phát triển những
ngành trọng điểm, mũi nhọn ở Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa học Xã hội - Hà Nội
trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam như:
- “Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nội bộ các ngành kinh tế vùng kinh
tế trọng điểm phía Nam” của T.S Trần Du lịch, PGS.TS Đặng Văn Phan (chủ nhiệm đề tài), năm 2004
- “Định hướng phát triển vùng kinh tế Đông Nam Bộ thời kì 1990 - 2000”, viện Kinh Tế Tp Hồ Chí Minh (1992)
Trang 15- Viện kinh tế Tp Hồ Chí Minh (2002), Hướng chuyển dịch kinh tế ngành
thành phố Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Trẻ - Tp Hồ Chí Minh, phân tích cơ cấu nội
bộ các ngành kinh tế thành phố, đặc biệt là công nghiệp và thương mại - dịch vụ từ
đó xác định lợi thế so sánh cạnh tranh của ngành này và đề xuất các chính sách, giải pháp và biện pháp để thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu nội bộ các ngành kinh tế thành phố Hồ Chí Minh…
Ở tỉnh Đồng Nai cho đến nay vẫn chưa có công trình khoa học nào đi sâu nghiên cứu về vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo từng giai đoạn Các đề tài chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu một khía cạnh nào đó về kinh tế xã hội như:
- Luận văn “Nghiên cứu hiện trạng và định hướng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp tỉnh Đồng Nai”, năm 2008 của Nguyễn Thị Thanh Dung nghiên cứu quá trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp tỉnh Đồng Nai giai đoạn 1995 - 2005
- Luận văn “Dân số và lao động của Đồng Nai”, năm 2010 của Đào Thị Dung
- “Ảnh hưởng của Đô Thị Hóa đến chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất ở tỉnh Đồng Nai”, năm 2011
Riêng ở huyện Tân Phú chưa có đề tài nào nghiên cứu về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu ngành nào Một số bài viết chủ yếu thể hiện trong một số báo cáo của UBND huyện Tân Phú, các ban ngành, niên giám thống kê của huyện Tân Phú…
Tất cả các nghiên cứu trên là nguồn tài liệu tham khảo quý báo cho tác giả khi tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2000 - 2011”
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận
5.1.1 Quan điểm hệ thống
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Tân phú là một hệ thống hoàn chỉnh gồm nhiều tầng bậc, bản thân nó là sự hợp thành của nhiều hệ thống khác nhau hợp thành, đồng thời lại là một bộ phận của hệ thống lớn hơn - hệ thống kinh tế xã hội Trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Tân Phú cũng có mối quan hệ chặt chẽ
Trang 16với môi trường xung quanh, bao gồm cả môi trường tự nhiên và môi trường kinh tế
xã hội và ngược lại Đó là một hệ thống luôn luôn vận động và không ngừng phát triển
Vì vậy khi nghiên cứu sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Tân Phú cần phải xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện,
và xem xét mối tương quan đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh, của vùng Đông Nam Bộ và của cả nước
5.1.2 Quan điểm tổng hợp lãnh thổ
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Tân Phú phải phụ thuộc nhiều nguồn lực khác nhau, chúng có mối liên hệ mật thiết với nhau, tác động chi phối lẫn nhau tạo nên thế mạnh riêng cho từng vùng trong huyện Song cơ cấu lãnh thổ kinh tế huyện vẫn là một thể tổng hợp hoàn chỉnh, vẫn nằm trong một chỉnh thể chung của tỉnh, của vùng, của cả nước
Do vậy khi nghiên cứu nguồn lực phát triển kinh tế của huyện, phải xem xét, phân tích, đánh giá, tìm hiểu các mối quan hệ qua lại giữa các nguồn lực tự nhiên, nguồn lực kinh tế xã hội, nguồn lực bên trong và nguồn lực bên ngoài Từ đó đưa ra
những giải pháp, định hướng, phát triển có tính đồng bộ, tổng hợp nhằm khai thác tối đa tiềm năng, và những lợi thế của huyện tạo động lực thúc đẩy kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống huyện nhà
5.1.3 Quan điểm lịch sử viễn cảnh
Để đánh giá một cách chính xác về hiện trạng và đưa ra những định hướng cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong tương lai đúng đắn và phù hợp, ta cần phải nghiên cứu được nguồn gốc phát sinh, quá trình diễn biến của các yếu tố trong không gian
và diễn biến theo thời gian cụ thể
Vì vậy việc vận dụng quan điểm lịch sử viễn cảnh vào nghiên cứu đề tài là vấn
đề cần thiết
5.1.4 Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững
Hệ sinh thái là một hệ thống trong đó các nhân tố tự nhiên đều có sự đồng nhất tương đối và gắn kết với nhau, chi phối, quy định lẫn nhau, không thể tách rời nhau
Trang 17Hiện nay phát triển phải gắn với phát triển bền vững và trở thành mục tiêu phát triển
KT - XH ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Ở Việt Nam cũng vậy, phát triển KT
-XH phải gắn liền với việc bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, hạn chế
ô nhiễm môi trường, phát triển đáp ứng được nhu cầu hiện tại mà không làm tổn thương khả năng của các thế hệ tương lai
5.2 Phương pháp nghiên cứu
5.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu
Đây là phương pháp cơ bản, quan trọng vì việc thu thập tài liệu, số liệu có liên quan đến nội dung nghiên cứu là cơ sở để viết đề tài Việc thu thập tài liệu từ những nguồn như sách báo, tạp chí khoa khoa học, internet, niên giám thống kê, các báo cáo, quy hoạch tổng thể của sở, ban, ngành,… từ những nguồn tài liệu đó là cơ sở nhận xét, đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Huyện một cách chính xác
5.2.2 Phương pháp thống kê toán học
Đây là cơ sở để phân tích định lượng, lựa chọn những giá trị đúng nhất, gắn liền với cơ sở thực tiễn Đồng thời đây cũng là phương pháp được sử dụng trong việc phân tích, dự báo và lựa chọn các giải pháp phù hợp cho định hướng phát triển
5.2.3 Phương pháp phân tích so sánh
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, việc vận dụng phương pháp phân tích, so sánh mang lại nhiều lợi ích Thông qua việc phân tích, so sánh, đối chiếu các số liệu thống kê để thấy được quá trình chuyển dịch cơ cấu qua các giai đoạn Từ đó rút ra được những nội dung tổng hợp nhất, đầy đủ nhất giải quyết tốt hơn nhiệm vụ và mục tiêu đề ra
5.2.4 Phương pháp khảo sát thực địa
Đây là một phương pháp không thể thiếu được trong nghiên cứu Địa Lý Thông qua phương pháp thực địa ta có thể thẩm định mức độ tin cậy của các số liệu, báo cáo, xâm nhập thực tế để có nhận xét đúng đắn và giải pháp thiết thực hơn Trên cơ sở nghiên cứu địa bàn huyện nhà, đây là một điều kiện thuận lợi để tiến hành và khai thác phương pháp này một cách tốt nhất
Trang 185.2.5 Phương pháp bản đồ, biểu đồ
Đây là phương pháp đặc trưng của khoa học Địa Lý, sử dụng phương pháp này giúp cho các vấn đề nghiên cứu được cụ thể, trực quan sinh động hơn Các bản đồ trong đề tài có thể được tác giả xử lý, thành lập dựa trên cơ sở dữ liệu thu thập được
6 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục;
phần nội dung chính của đề tài “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2000 - 2011” được chia thành 3 chương như sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Chương 2: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai thời kỳ 2000 - 2011
- Chương 3: Định hướng và giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai đến năm 2020
Trang 19Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ 1.1 Cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trong khi phân tích quá trình phân công lao động chung, Kark Marx đã viết:
“Cơ cấu là sự phân chia về chất lượng theo một tỷ lệ về số lượng của quá trình sản xuất xã hội”
“Cơ cấu” là một phạm trù của triết học, nó thể hiện cấu trúc bên trong cũng như tỉ lệ và mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành một hệ thống và là thuộc tính của một hệ thống nhất định Nền kinh tế của một quốc gia được xem xét như một hệ thống với nhiều bộ phận hợp thành Các bộ phận này, có mối quan hệ mật thiết với nhau theo một trật tự nào đó trong một giai đoạn lịch sử cụ thể Nói một cách đơn giản có thể coi đó là một bộ khung của khái niệm cơ cấu kinh tế [26, tr.201]
Tóm lại, cơ cấu là những bộ phận cấu thành một hệ thống và là thuộc tính của hệ thống đó, trong đó có các bộ phận cấu thành nên hệ thống này chiếm một tỉ trọng nhất định và có mối quan hệ với nhau giữa các bộ phận trong hệ thống Do đó, khi nghiên cứu cơ cấu phải đứng trên quan điểm hệ thống
1.1.1.2 Cơ cấu kinh tế
Khái niệm: Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệm cơ cấu kinh tế:
Cơ cấu kinh tế (CCKT) của xã hội theo Kark Marx là toàn bộ những quan hệ sản xuất phù hợp với quá trình phát triển nhất định của các lực lượng sản xuất vật
Trang 20chất Mác đồng thời nhấn mạnh, khi phân tích cơ cấu, phải chú ý đến cả hai khía cạnh là chất lượng và số lượng, cơ cấu chính là sự phân chia về chất và tỉ lệ về số lượng của những quá trình sản xuất xã hội
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam (1995) thì cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành Hay cơ cấu kinh tế là một tổng thể hệ thống kinh tế bao gồm nhiều yếu tố có quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại với nhau trong những không gian và thời gian nhất định, trong những điều kiện kinh tế xã hội nhất định, được thể hiện cả
về mặt định tính lẫn định lượng, cả về số lượng và chất lượng, phù hợp với mục tiêu được xác định của nền kinh tế [4]
Như vậy, CCKT được hiểu là tổng thể những những yếu tố cấu thành nền kinh
tế, đó là các ngành sản xuất, các thành phần kinh tế và các vùng kinh tế Các yếu tố này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau được biểu hiện cả về chất và lượng tùy thuộc vào mục tiêu của nền kinh tế trong từng thời kỳ nhất định
Đặc điểm:
Cơ cấu kinh tế là vấn đề có nội dung rộng, biểu hiện mối quan hệ giữa sản xuất
và lực lượng sản xuất của nền kinh tế
CCKT là một hệ thống ràng buộc, có các đặc trưng chủ yếu là mang tính khách quan và tính lịch sử
Đồng thời, cơ cấu kinh tế là một hệ thống động, gắn với sự biến đổi phát triển không ngừng của các yếu tố và các bộ phận cấu thành Muốn phát huy tác dụng của CCKT, CCKT phải trải qua một quá trình, một thời gian nhất định Thời gian này dài hay ngắn tùy thuộc vào đặc điểm của từng loại CCKT Vì vậy, các loại cơ cấu thường không tồn tại một cách cố định bất biến mà có sự thay đổi, chuyển dịch, phù hợp với biến động của điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trong từng giai đoạn lịch sử nhất định
Như vậy, CCKT không những quy định về số lượng và tỉ lệ, giữa các yếu tố và
bộ phận cấu thành biểu hiện về lượng (là sự tăng trưởng của hệ thống), mà còn thể
Trang 21hiện những mối quan hệ cơ cấu giữa các yếu tố biểu hiện về chất (là sự phát triển của hệ thống)
Do đó, nghiên cứu CCKT là nhằm nhận biết cấu trúc của nền kinh tế và phát hiện xu hướng vận động của nền kinh tế theo từng thời kỳ để có những tác động cần thiết, thúc đẩy các xu hướng tích cực hay hạn chế những tiêu cực để đạt những mục tiêu đã định trước
Phân loại:
Cơ cấu kinh tế bao gồm những bộ phận cấu thành như: cơ cấu ngành, cơ cấu kinh tế vùng lãnh thổ và cơ cấu thành phần kinh tế
Cơ cấu kinh tế theo ngành
Là tổ hợp các ngành hợp thành, các ngành quan hệ gắn bó với nhau theo những tỷ lệ nhất định Cơ cấu kinh tế ngành là biểu hiện rõ nhất của phân công lao động xã hội phản ánh trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, trình độ phát triển khoa học công nghệ của nền kinh tế Ngành có thể hiểu là tổng thể các đơn vị kinh
tế cùng thực hiện một chức năng trong hệ thống phân công lao động xã hội Cơ cấu ngành biểu hiện quan hệ kinh tế giữa các ngành Cơ cấu ngành là bộ phận then chốt trong nền kinh tế quốc dân vì cơ cấu ngành quyết định trạng thái chung và tỷ lệ đầu vào, đầu ra của nền kinh tế Thay đổi mạnh mẽ cơ cấu ngành là nét đặc trưng của các nước đang phát triển
Cơ cấu ngành là quan hệ gắn bó với nhau theo những tỉ lệ nhất định giữa các ngành sản xuất, trong nội bộ nền kinh tế quốc dân cũng như giữa các ngành nghề và
các doanh nghiệp trong các ngành [17, tr.18]
Cơ cấu ngành là bộ phận then chốt trong CCKT, vì cơ cấu ngành quyết định trạng thái chung và tỉ lệ đầu vào, đầu ra của nền kinh tế quốc dân
Hiện nay về cơ bản, hệ thống phân ngành kinh tế được sử dụng trên thế giới là
hệ thống tài khoản quốc gia (System of National Accounts - SNA) Nó được áp dụng đối với nền kinh tế thị trường Trước đây còn có hệ thống sản xuất vật chất (Material Production System - MPS), hệ thống này được áp dụng với nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung
Trang 22Quan điểm của nước ta hiện nay, các ngành cấu thành nên KV I, KV II, KV III như sau:
- KV I gồm có nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản Trong đó nông nghiệp bao gồm trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp; còn lâm nghiệp có trồng, chăm sóc rừng và khai thác lâm sản; Thủy sản có đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản
- KV II gồm công nghiệp và xây dựng Trong đó công nghiệp lại phân làm nhiều ngành thuộc 3 nhóm: Công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến công nghiệp sản xuất và phân phối điện nước
- KV III là tập hợp của nhiều ngành liên quan đến dịch vụ với chung một đặc điểm là các sản phẩm được tạo ra không tồn tại dưới dạng hình thái vật thể bao gồm khách sạn và nhà hàng; vận tải kho bãi và thông tin liên lạc; tài chính tín dụng; hoạt động khoa học và công nghệ; các hoạt động liên quan tới kinh doanh tài sản và dịch vụ tư vấn; giáo dục và đào tạo; y tế và hoạt động cứu trợ xã hội; hoạt động văn hóa, Đảng, Đoàn thể, thể thao…
Trong ba khu vực này bao gồm 21 ngành cấp 1 Các ngành cấp 1 lại được chia nhỏ thành các ngành cấp 2 Trong khi các ngành cấp 2 lại được chia nhỏ thành các ngành sản phẩm
Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam (theo Quyết định số 10/2007/QĐ - TTg ngày 23/01/2007 của Thủ tướng Chính Phủ ban hành) nền kinh tế nước ta được chia thành 21 ngành cấp 1, 88 ngành kinh tế cấp 2, 242 ngành kinh tế cấp 3, 437 ngành kinh tế cấp 4, 642 ngành kinh tế cấp 5
Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ
Nếu cơ cấu ngành kinh tế hình thành từ quá trình phân công lao động xã hội và chuyên môn hoá sản xuất thì cơ cấu vùng lãnh thổ lại được hình thành chủ yếu từ việc bố trí sản xuất theo không gian địa lý Cơ cấu lãnh thổ là sự phân chia đất nước, cảnh quan, vùng thành các phần tử được thể hiện bằng không gian rõ rệt, mỗi phần tử thực hiện một chức năng nhất định trong quá trình phát triển của đất nước,
Trang 23vùng, và chức năng này ở mức độ nào đó, gắn liền với vị trí địa lý của phần tử trên lãnh thổ nghiên cứu
Thực chất của việc phân chia này là để làm cơ sở cho việc hoạch định chiến
lược, xây dựng kế hoạch phát triển, thực thi chính sách để phù hợp với đặc điểm của
từng vùng nhằm khai thác đạt hiệu quả cao trên từng vùng và trên toàn vẹn lãnh thổ
Theo từ điển bách khoa, “sự phân công theo lãnh thổ của nền kinh tế quốc dân thành các bộ phận lãnh thổ có chức năng chuyên môn hóa khác nhau nhưng liên hệ qua lại với nhau trong một hệ thống thống nhất Hình thành cơ cấu lãnh thổ nền kinh tế quốc dân gắn liền với phân công lao động theo lãnh thổ Những bộ phận cấu
thành của cơ cấu lãnh thổ: các hạt nhân, vùng ngoại vi, giới hạn, các tiểu vùng”.[27]
Cơ cấu lãnh thổ là tương quan tỉ lệ giữa các vùng trong phạm vi quốc gia được sắp xếp một cách tự phát hay tự giác Trong một quốc gia có nhiều vùng lãnh thổ, các vùng này phải được bố trí, quan hệ với nhau theo một tỉ lệ nào đó để tạo điều kiện phát triển kinh tế cho từng vùng nói riêng và của cả nước nói chung
CCKT theo lãnh thổ là một chỉnh thể liên kết các ngành sản xuất trong một vùng theo một cấu trúc hợp lý, nhờ đó mà có thể tạo ra khả năng tăng trưởng kinh tế trong quá trình vận hành CCKT
Cơ cấu lãnh thổ và cơ cấu ngành kinh tế thực chất là hai mặt của một thể thống nhất và đều biểu hiện sự phân công lao động xã hội Cơ cấu lãnh thổ hình thành gắn liền với cơ cấu ngành và thống nhất trong vùng kinh tế Trong cơ cấu lãnh thổ có sự biểu hiện của cơ cấu ngành trong điều kiện cụ thể của không gian lãnh thổ Xu hướng phát triển kinh tế lãnh thổ thường là phát triển nhiều mặt, tổng hợp, có ưu tiên một vài ngành và gắn liền với hình thành sự phân bố dân cư phù hợp với các điều kiện, tiềm năng phát triển kinh tế của lãnh thổ Việc chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ phải bảo đảm sự hình thành và phát triển có hiệu quả của các ngành kinh tế, các thành phần kinh tế theo lãnh thổ và trên phạm vi cả nước, phù hợp với đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội, phong tục tập quán, truyền thống của mỗi vùng, nhằm khai thác triệt để thế mạnh của mỗi vùng đó
Trang 24 Cơ cấu thành phần kinh tế
Cơ cấu thành phần kinh tế gắn liền với các loại hình sở hữu nhất định về tư liệu sản xuất Tùy theo phương thức sản xuất mà có các thành phần kinh tế chiếm
địa vị chi phối hay chủ đạo và các thành phần kinh tế khác cùng tồn tại[18, tr.24]
Nếu như phân công lao động xã hội là cơ sở hình thành cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ, thì chế độ sở hữu lại là cơ sở hình thành cơ cấu thành phần kinh tế Cơ cấu thành phần kinh tế biểu hiện tỷ lệ sở hữu trong nền kinh tế quốc dân Mỗi nước, mỗi vùng và mỗi ngành kinh tế sẽ có một cơ cấu sở hữu khác nhau, cùng một quốc gia, một vùng kinh tế, một ngành kinh tế cũng sẽ có một cơ cấu sở hữu khác nhau ở các thời kỳ lịch sử
Ở nước ta trước đây với cơ chế quản lý kinh tế là tập trung quan liêu bao cấp chỉ có 2 thành phần kinh tế chủ yếu là kinh tế quốc doanh và kinh tế hợp tác xã Hiện nay nước ta đang trong quá trình đổi mới kinh tế, nước ta chủ trương xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần gồm kinh tế nhà nước, kinh tế ngoài nhà nước (tập thể, tư nhân và cá thể) và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài Các thành phần kinh tế được xác định với vai trò khác nhau trong đó lấy kinh tế Nhà nước và kinh tế tập thể làm nền tảng và đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân
Kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo, là động lực thúc đẩy sự phát triển và tăng trưởng của nền kinh tế Thành phần kinh tế này bao trùm các ngành kinh tế then chốt gắn liền với việc quản lý tài nguyên của đất nước, với an ninh quốc phòng
Trang 25Kinh tế tư bản nhà nước có khả năng to lớn với hình thức liên doanh giữa nhà nước với tư bản trong nước và ngoài nước
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài phát triển mạnh trong những năm gần đây hướng vào việc sản xuất hàng hóa và dịch vụ công nghệ cao
Một cơ cấu thành phần kinh tế hợp lý phải dựa trên hệ thống tổ chức kinh tế với chế độ sở hữu có khả năng thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất, thúc đẩy phân công lao động xã hội… Theo nghĩa đó, cơ cấu thành phần kinh tế cũng là một nhân tố tác động đến cơ cấu ngành kinh tế và cơ cấu lãnh thổ Sự tác động đó là một biểu hiện sinh động của mối quan hệ giữa các loại cơ cấu trong thành phần kinh tế
Tóm lại, CCKT theo ngành, theo thành phần và theo lãnh thổ là sự biểu hiện
về bản chất của những khía cạnh khác nhau của một nền kinh tế Giữa chúng có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau, trong đó cơ cấu theo ngành giữ vai trò chủ đạo trong toàn bộ quá trình phát triển, cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế giữ vai trò quan trọng trong thực hiện cơ cấu ngành, còn cơ cấu theo lãnh thổ là cơ sở cho các ngành, các thành phần kinh tế phân phối hợp lý các nguồn lực Qua đó sẽ tạo sự phát triển đồng bộ, cân đối và đạt hiệu quả cao giữa các ngành, các thành phần kinh
tế trong một nền kinh tế
Khái niệm
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế (CDCCKT) là sự thay đổi CCKT từ trạng thái kinh
tế này sang trạng thái kinh tế khác cho phù hợp với môi trường phát triển Về thực chất đó là sự điều chỉnh cơ cấu trên ba mặt biểu hiện (ngành, lãnh thổ và thành phần kinh tế) nhằm hướng sự phát triển của cả nền kinh tế vào các chiến lược kinh tế - xã hội đã được đề ra cho từng thời kỳ cụ thể [26, tr.209]
CDCCKT ở nước ta thực chất là quá trình cải biến kinh tế - xã hội từ lạc hậu mang tính chất tự cấp, tự túc bước vào chuyên môn hóa hợp lý, trang bị kỹ thuật công nghệ hiện đại, trên cơ sở tạo ra năng suất lao động cao và nhịp độ tăng trưởng mạnh cho nền kinh tế [5, tr.535] Quá trình chuyển dịch này không chỉ diễn ra giữa
Trang 26các ngành của nền kinh tế mà bắt đầu từ nội bộ của các ngành theo xu hướng nhất định
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải dựa trên cơ sở một cơ cấu kinh tế hiện
có, do đó nội dung của chuyển dịch cơ cấu là cải tạo cơ cấu cũ lạc hậu hoặc chưa phù hợp để xây dựng cơ cấu mới tiên tiến, hoàn thiện và bổ sung cơ cấu cũ thành cơ cấu mới hiện đại và phù hợp hơn Như vậy, chuyển dịch cơ cấu kinh tế về thực chất
là sự điều chỉnh cơ cấu trên 3 mặt biểu hiện của cơ cấu như đã trình bày trên nhằm hướng sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế theo các mục tiêu kinh tế - xã hội đã xác định cho từng thời kỳ phát triển
Tóm lại, ta có thể hiểu CDCCKT là sự thay đổi tỉ trọng trong cơ cấu các bộ phận hợp thành nền kinh tế quốc dân Các bộ phận này gồm: cơ cấu ngành, lãnh thổ
và thành phần kinh tế nhằm nâng cao hiệu quả của sản xuất xã hội và chất lượng tăng trưởng của nền kinh tế để đạt được những mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn thời kỳ cụ thể Và CDCCKT có ý nghĩa rất đặc biệt đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia CDCCKT cũng góp phần làm cho nền kinh tế phát triển với tốc độ nhanh và vững chắc, mặt khác cũng làm cho nền kinh
tế có khả năng hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới
Tính tất yếu khách quan phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Nền kinh tế có sự phân công lao động, có các ngành, các lĩnh vực, các bộ phận kinh tế và sự phát triển của lực lượng sản xuất nhất định sẽ hình thành một cơ cấu kinh tế với tỉ lệ cân đối tương ứng với các bộ phận Tỉ lệ đó được thay đổi thường xuyên và tự giác theo quá trình diễn biến khách quan của nhu cầu xã hội và khả năng đáp ứng nhu cầu đó
CCKT là biểu hiện tóm tắt, cô đọng nội dung chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của từng giai đoạn phát triển nhất định Nhưng không vì thế mà áp đặt chủ quan,
tự đặt cho các ngành những tỉ lệ và vị trí trái ngược với yêu cầu và xu thế phát triển của xã hội Mọi sự áp đặt chủ quan, nóng vội nhằm tạo ra một cơ cấu kinh tế theo ý muốn, thường dẫn đến hệ lụy không nhỏ, bởi sai lầm về cơ cấu kinh tế là sai lầm chiến lược, khó khắc phục, hậu quả lâu dài
Trang 27Bản thân mỗi một CCKT đều mang tính lịch sử xã hội nhất định, nền kinh tế chỉ phát triển khi những bộ phận của quá trình tái sản xuất xã hội xác lập được mối quan hệ cân đối Sự tăng giảm tỉ trọng của các ngành kinh tế, thay đổi mối quan hệ giữa các bộ phận hợp thành nền kinh tế là tất yếu khách quan của quá trình phát triển kinh tế Vì vậy, điều chỉnh tỉ lệ trong CCKT tức là đưa nền kinh tế đến trạng thái phát triển tối ưu nhằm đạt được hiệu quả cao nhất thông qua tác động có ý thức của con người đối với các quy luật khách quan
Như vậy, CCKT là một hệ thống động, luôn ở trong trạng thái vận động và biến đổi không ngừng theo sự phát triển của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Sự vận động là yếu tố tất yếu của mỗi sự vật hiện tượng Ở từng thời kỳ phát triển, nếu phù hợp với trình độ sản xuất sẽ xuất hiện một CCKT hợp lý ứng với thời kỳ
đó Sự phát triển trong thực tiễn mà có cơ cấu kinh tế hợp lý thì nền kinh tế sẽ phát triển thuận lợi hơn và ngược lại thì nền kinh tế sẽ gặp khó khăn Do đó, quá trình CDCCKT để tạo nên sự phát triển hợp lý và phù hợp với xu hướng là một tất yếu khách quan
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Quá trình CDCCKT là một quá trình dẫn đến sự biến đổi về chất của CCKT CCKT chuyển dịch theo yêu cầu và phương hướng tiến bộ hơn, mang tính quy luật trong điều kiện cụ thể của bối cảnh toàn cầu hóa và khu vực hóa
Về nguyên tắc, quá trình CDCCKT theo các hướng khác nhau nhưng theo một quy luật là ngày càng tiến bộ hơn, hiện đại hơn và hiệu quả hơn Điều này thể hiện
rõ ở các mặt sau:
- Tỉ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng lên trong cơ cấu GDP của nền kinh tế quốc dân Trong khi đó tỉ trọng của ngành nông nghiệp thì giảm xuống Như vậy các ngành có hàm lượng kỹ thuật cao, các ngành có năng suất lao động cao, các ngành có hàm lượng chất xám cao chiếm tỉ trọng ngày càng lớn
và các ngành có năng suất lao động thấp ngày càng giảm đi trong cơ cấu GDP cũng như trong cơ cấu lao động xã hội
Trang 28- Trong nội bộ các ngành, tỉ trọng của ngành sản xuất hàng hóa ngày càng tăng Do đó tính chất hội nhập của nền kinh tế cũng càng nhanh và mạnh với thế giới bên ngoài
- Trong các thành phần kinh tế cũng vậy, CDCCKT cũng diễn ra đồng thời theo quy luật chung là tỉ trọng của các thành phần kinh tế ngoài nhà nước ngày càng tăng, tỉ trọng của kinh tế nhà nước giảm nhưng vẫn giữ được vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, đảm bảo an toàn cho nền kinh tế
Các nguyên tắc chuyển dịch cơ cấu kinh tế
CDCCKT phải xuất phát từ sự thay đổi của những ngành chủ lực, đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng về quy mô, chất lượng, khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững trên cơ sở phát huy có hiệu quả các lợi thế so sánh có tính đến điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và tiến bộ khoa học công nghệ
CDCCKT phải phù hợp với lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, phải đảm bảo hiệu quả trước mắt và lâu dài Phải có sự chuyển dịch hài hòa giữa hiệu quả cục
bộ và hiệu quả toàn bộ Phải đặt lợi ích cho con người và cho xã hội lên trên hết Tùy theo điều kiện cụ thể (các nguồn lực phát triển kinh tế và các bộ phận hợp thành nền kinh tế) mà CDCCKT có thể diễn ra một cách tuần tự và cũng có thể diễn
ra một cách nhanh và nhảy vọt
1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Sự phát triển kinh tế của một lãnh thổ nhất định luôn chịu tác động của hàng
loạt các yếu tố như vị trí địa lý (VTĐL), điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cùng với các điều kiện KT - XH Trong nghiên cứu kinh tế huyện cũng không ngoại lệ, mỗi nguồn lực điều có những thế mạnh và hạn chế riêng
1.1.2.1 V ị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ
Vị trí địa lý gồm có vị trí về tự nhiên, kinh tế, giao thông và chính trị Trong phát triển kinh tế, nguồn lực này có vai trò quan trọng tạo điều kiện thuận lợi hay gây khó khăn trong việc trao đổi, tiếp cận và phát triển giữa các vùng trong một nước hoặc giữa các quốc gia với nhau Trong đó, VTĐL góp phần vào định hướng phát triển có lợi nhất trong phân công lao động quốc tế, tạo điều kiện xây dựng mối
Trang 29quan hệ song phương hay đa phương của mỗi quốc gia Vì vây, những quốc gia nào
có VTĐL thuận lợi sẽ có điều kiện phát triển đất nước nhiều hơn các quốc gia khác Ngược lại, các quốc gia có VTĐL không thuận lợi sẽ gây khó khăn đến việc phát triển kinh tế
Trong quá trình phát triển kinh tế nói chung và phát triển kinh tế huyện nói riêng thì điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên là yếu tố có vai trò rất quan
trọng Điều kiện tự nhiên là nguồn lực gồm các thành phần tự nhiên mà con người
có thể sử dụng để thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của mình Tài nguyên thiên nhiên là yếu tố đầu vào của sản xuất do thiên nhiên ban tặng như đất đai, sông,
biển, rừng núi, các tài nguyên động thực vật, khí hậu thời tiết, tài nguyên khoáng
sản Các nước đang phát triển có nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào, phong phú là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và tạo
vốn trên cơ sở khai thác tài nguyên thiên nhiên, nhất là ở giai đoạn đầu của quá trình phát triển
Tài nguyên thiên nhiên tuy quan trọng, song không quyết định năng suất sản
xuất hàng hoá và dịch vụ, do đó không phải là nhân tố quyết định đến tăng trưởng kinh tế của một quốc gia Đây được xem là tài sản quốc gia, là tiền đề cho quá trình
sản xuất tạo ra của cải để phục vụ con người Tuy nhiên, không phải tài nguyên nào cũng là vô tận, vì vậy cần phải có kế hoạch sử dụng hợp lí, tiết kiệm, ngoài ra còn
phải có chiến lược bảo vệ, tái tạo tài nguyên nhằm phát triển bền vững nền kinh tế
1.1.2 3 Điều kiện kinh tế - xã hội
Dân cư và nguồn lao động
Dân cư và nguồn lao động là nguồn lực quan trọng, là nhân tố quyết định trong quá trình phát triển kinh tế Vừa là lực lượng lao động cơ bản của xã hội trong hiện
tại và tương lai vừa là lực lượng tiêu thụ các sản phẩm lao động
Nếu như qui mô dân số đông, kết cấu trẻ sẽ tạo ra nguồn lao động dồi dào kết
hợp người lao động có kĩ năng lao động, trình độ KH - CN thì chất lượng lao động
sẽ được nâng lên từ đó năng suất lao động sẽ cao hơn Vì vậy, trong điều kiện như
Trang 30hiện nay người lao động cần được trang bị tốt những kĩ năng lao động, sự hiểu biết
và trình độ về KH - CN đó là điều kiện cơ bản nhằm đáp ứng sự phát triển nền kinh
tế Mặt khác, dân cư và nguồn lao động lại là lực lượng tiêu thụ các sản phẩm lao động do chính quá trình lao động mà con người tạo ra, từ đó tạo động lực cho sự phát triển kinh tế
Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật
Nguồn lực này có vai trò không kém phần quan trọng đối với phát triển kinh tế
- xã hội CSHT và CSVCKT đảm bảo điều kiện vật chất thuận lợi nhất để các cơ sở
sản xuất và dịch vụ hoạt động có hiệu quả Chỉ cần trục trặc một khâu trong hệ
thống CSHT thì lập tức sẽ gây sự cố cho các hoạt động khác còn lại Ngược lại, nếu
có một hệ thống CSHT và CSVCKT hiện đại, đồng bộ sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn trong quá trình sản xuất và lưu thông, giảm chi phí sản xuất và góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm Như vậy, CSHT và CSVCKT rất quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của từng đơn vị kinh tế cũng như toàn bộ nền kinh tế
quốc dân
Khoa h ọc và công nghệ
Khoa học và công nghệ là hệ thống các tri thức về các hiện tượng, sự vật, các qui luật của tự nhiên, xã hội, các bí quyết, công cụ phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ Việc đa dạng tiến bộ KH - CN vào sản xuất làm tăng năng lực sản xuất của nền kinh tế vì nó đem đến cách tốt
nhất để sản xuất các hàng hoá và dịch vụ Đây là nhân tố quyết định đối với tăng
trưởng kinh tế của mọi quốc gia trong bối cảnh phát triển KH - CN và toàn cầu hoá hiện nay, song đây cũng là yếu tố khan hiếm của các nước đang phát triển Như vậy, sự phát triển của KT - XH như ngày nay không thể phủ nhận vai trò quan trọng của nó, đây là nguồn lực không thể thiếu Bởi vì nó đã thực sự thúc đẩy
sự gia tăng của cải vật chất, nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của con người KH - CN đã trực tiếp tác động nâng cao năng suất lao động, giảm nhẹ cường độ lao động, giảm chi phí, giá thành sản xuất, giảm
rõ rệt tỉ lệ tiêu hao vật chất và tăng tỉ lệ chất xám trong cấu tạo sản phẩm Nhiều sản
Trang 31phẩm mới ra đời phong phú, đa dạng, mẫu mã đẹp và kích thước phù hợp hơn từ đó chu kì sản xuất cũng được rút ngắn đáng kể
Hiện nay, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều áp dụng KH - CN vào khai thác và sử dụng hợp lí, tiết kiệm được tài nguyên tránh ô nhiễm môi trường Ngoài
ra, KH - CN đã góp phần thúc đẩy cạnh tranh hàng hóa trên thị trường giữa các quốc gia làm cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia diễn ra mạnh mẽ Sự phát triển của KH - CN một cách nhanh chóng tạo nên sự phân công lao động xã hội ngày càng sâu sắc
Ngu ồn vốn
Vốn là điều kiện hàng đầu của sự tăng trưởng và phát triển kinh tế ở mọi quốc gia Đây là điều kiện quyết định để mở rộng và tăng cường đầu tư cho nền kinh tế đáp ứng yêu cầu của quá trình CNH - HĐH như hiện nay Nguồn vốn được huy động từ hai nguồn cơ bản là vốn trong nước và ngoài nước
Nguồn vốn trong nước là nguồn vốn cơ bản, có vai trò quyết định chi phối mọi
hoạt động đầu tư phát triển trong nước, bất kì nước nào cũng phải sử dụng lực lượng nội bộ là chính Sự chi viện bổ sung từ bên ngoài chỉ là tạm thời, chỉ bằng cách sử dụng nguồn vốn đầu tư trong nước có hiệu quả mới nâng cao được vai trò
của nó và thực hiện được các mục tiêu quan trọng đề ra của quốc gia Tuy nhiên,
vốn đầu tư ngoài nước cũng có vai trò quan trọng góp phần mạnh mẽ vào phát triển kinh tế trong thời kì CNH - HĐH
Trang 32nhiên họ sẽ hạn chế đầu tư phát triển Những ngành hàng hoặc lĩnh vực không ai
muốn đầu tư sản xuất, nhưng sản phẩm của nó lại rất cần cho xã hội thì nhà nước tự đầu tư, tự tổ chức sản xuất Nhà nước cũng có thể khuyến khích lao động chuyển đến các nơi có tài nguyên, có nhu cầu lao động thông qua các chính sách kinh tế -
xã hội
Nếu một quốc gia có đường lối chính sách đúng đắn, ổn định về chính trị sẽ
tập hợp được mọi nguồn lực kể cả trong nước và ngoài nước để phục vụ cho mục tiêu phát triển Do đó, nếu chính trị ổn định, đường lối đối ngoại rõ ràng và mở rộng
sẽ tạo thuận lợi cơ bản cho phát triển kinh tế đất nước
Tóm lại, hiểu biết và đánh giá đúng cũng như biết huy động tối đa các nguồn
lực không phân biệt là nguồn lực tự nhiên hay nguồn lực KT - XH, sẽ góp phần thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế ở mỗi quốc gia, mỗi vùng Đối với các quốc gia, vùng đang phát triển, muốn nhanh chóng thoát khỏi nghèo nàn, tụt hậu, cần phải phát hiện và sử dụng hợp lí các nguồn lực sẵn có trong nước bên cạnh đó còn phải tranh thủ sự hỗ trợ của các quốc gia, các vùng phát triển
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Tổng quan về chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
1.2.1.1 Khái quát chung
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (VKTTTPN) gồm: TP Hồ Chí Minh và 7 tỉnh Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, tây Ninh, Long An và Tiền Giang
Có diện tích 30.583,2 km2 chiếm 9,2% diện tích cả nước, với dân số năm 2010 là
17.689.700 người chiếm 20,3% dân số cả nước, tiếp giáp với Campuchia, Đồng bằng sông Cửu Long, biển Đông, Tây nguyên và vùng Duyên hải Nam Trung bộ VKTTĐPN có lợi thế về vị trí địa lý, nằm trên đường giao thông quan trọng của cả nước, trên đường xuyên Á, trên tuyến đường hàng hải VKTTĐPN có tiềm lực triển kinh tế lớn nhất, phát triển năng động là trung tâm đầu mối giao lưu quốc
tế, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ cho sản xuất và đời sống có chất lượng nhất nước Vùng còn có ảnh hưởng tích cực về tiến bộ khoa học công nghệ,
Trang 33đào tạo, nguồn nhân lực đảm bảo cho sự phát triển kinh tế của vùng
VKTTĐPNlà vùng có kinh tế phát triển nhất Việt Nam, GDP (giá thực tế) tăng nhanh và tăng liên tục từ 143.722 tỉ đồng năm 2000 lên 331.523 tỉ đồng năm
2005 và đạt 739.440 tỉ đồng năm 2010 Tốc độ tăng GDP giai đoạn 2001 - 2005 là 11,6%/ năm, giai đoạn 2006 - 2010 là 10,2%/ năm
Bảng 1.1 GDP và GDP/ người vùng KTTĐPN giai đoạn 2000 - 2010 giá thực tế
Cơ cấu kinh tế theo ngành
Cơ cấu kinh tế theo ngành của vùng KTTĐPN thời gian qua có sự chuyển dịch theo định hướng giảm tỉ trọng ngành nông - lâm nghiệp - thuỷ sản, tăng tỉ trọng ngành dịch vụ, song chưa thật ổn định và chậm
Bảng 1.2 Cơ cấu GDP vùng KTTĐPN giai đoạn 2000 - 2010
Năm
Nguồn: Trích “Việt Nam các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm”
Cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế
Sự chuyển dịch theo thành phần kinh tế của vùng thể hiện khá rõ nét với xu thế giảm tỉ trọng cua khu vực kinh tế nhà nước, tăng tỉ trọng cua khu vực kinh tế ngoài nhà nước Nguyên nhân là do chính sách phát triển nhiều thành phần kinh tế
Trang 34Bảng 1.3 Cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế của vùng KTTĐPN
Năm
Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 34,6 29,7
Nguồn: Trích “Việt Nam các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm”
Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ
Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ cũng có nhiều chuyển biến tích cực Nhiều khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất, trang trại… được hình thành và mang lại hiệu quả cao về kinh tế - xã hội Tuy nhiên sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các tỉnh, thành phố trong vùng vẫn còn lớn
Công nghiệp trong vùng có sự phân hoá lãnh thổ, tập trung dọc theo các trục giao thông huyết mạch quốc lộ 1, 51, và 13, trong đó nổi lên một số trung tâm công nghiệp quy mô lớn như: Tp Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu và Thủ Dầu Một
Bảng 1.4 GTSX công nghiệp vùng KTTĐPN giai đoạn 2000 - 2010 theo giá thực tế
Năm
Vùng KTTĐPN (Tỉ đồng) 179.459,6 583.715,0 1.558.860,0
Bình Phước (Tỉ đồng) 565,3 2.593,1 12.157,9 Tây Ninh (Tỉ đồng) 1.835,8 5.822,0 21.019,2 Bình Dương (Tỉ đồng) 14.557,4 89.248,9 258.083,1 Đồng Nai (Tỉ đồng) 32.554,0 104.893,7 313.974,8
Bà Rịa - Vũng Tàu (Tỉ đồng) 48.225,5 116.063,8 281.565,6
TP Hồ Chí Minh (Tỉ đồng) 94.177,0 247.231,0 596.235,7 Long An (Tỉ đồng) 3509,1 11.589,7 51.480,7 Tiền Giang (Tỉ đồng) 2.035,5 6.272,8 24.343,0
Nguồn: Trích “Việt Nam các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm”
Trang 35Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Đồng Nai
Trang 361.2.2 Tổng quan về chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Đồng Nai
Đồng Nai thuộc vùng Đông Nam Bộ, là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam Với vị trí hết sức quan trọng, là cửa ngõ phía đông của Thành phố
Hồ Chí Minh, nối Nam Trung Bộ, Nam Tây Nguyên và toàn bộ vùng Đông Nam
Bộ Vì thế, Đồng Nai được coi là khu vực “bản lề chiến lược” giữa bốn vùng của các tỉnh phía Nam
Tổng GDP (giá thực tế) của tỉnh tăng lên liên tục, từ 13.614,8 tỉ đồng năm
2000, tăng lên 96.819,963 tỉ đồng năm 2011 [7] Với 30 khu công nghiệp và 38 cụm công nghiệp năm 2011, Đồng Nai là tỉnh đi đầu trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế của tỉnh chuyển dịch theo hướng CNH - HĐH, từ khi Đổi mới với cơ cấu kinh tế là nông nghiệp - dịch vụ - công nghiệp sang công nghiệp - dịch
vụ - nông nghiệp năm 2011 (bảng 1.5)
Bảng 1.5 GDP và cơ cấu GDP Đồng Nai theo khu vực kinh tế
Năm Các ngành
Nguồn: Cục Thống kê Đồng Nai, niên giám Thống kê năm 2011
Các ngành kinh tế chuyển dịch khá nhanh thể hiện qua biểu đồ 1.1
Qua 11 năm tỉ trọng ngành công nghiệp xây dựng tăng 5,1%; ngành thương mại - dịch vụ tăng 9,6%; ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản giảm 14,7%
Cụ thể:
- Năm 2000: Ngành công nghiệp xây dựng chiếm 52,2%; ngành thương mại - dịch vụ chiếm 26,5%; ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm 22,2%
Trang 37- Đến năm 2011: ngành công nghiệp xây dựng chiếm 57,3%; ngành thương mại - dịch vụ chiếm 35,2%; ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm 7,5%
7,5%
35,2%
57,3%
22,2 25,6 52,2
Năm 2011 Năm 2000
7,5%
35,2%
57,3%
22,2 25,6 52,2
Năm 2011 Năm 2000
Biểu đồ 1.1 Cơ cấu GDP Đồng Nai theo khu vực kinh tế
Trong nội bộ từng ngành, sự CDCCKT cũng thể hiện khá rõ Cụ thể như sau:
Trong khu vực I có xu hướng giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp tăng tỉ trọng ngành thủy sản (bảng 1.6)
Bảng 1.6 Cơ cấu GTSX khu vực I tỉnh Đồng Nai (2000 -2011)
Nguồn: Cục Thống kê Đồng Nai, niên giám Thống kê năm 2011
Nếu xét theo nghĩa hẹp thì tỉ trọng của ngành trồng trọt giảm, còn tỉ trọng ngành chăn nuôi đang tăng.( Bảng 1.7)
Trang 38Bảng 1.7 Cơ cấu GTSX (giá thực tế) ngành nông nghiệp Đồng Nai (2000 -2011)
Nguồn: Cục Thống kê Đồng Nai, niên giám Thống kê năm 2011
Ở khu vực II đang có xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành sản xuất và đa dạng hóa sản phẩm để phù hợp với nhu cầu của thị trường và tăng hiệu quả đầu tư Do
đó, ngành công nghiệp chế biến ngày càng tăng tỉ trọng, trong khi đó thì ngành công nghiệp khai thác có tỉ trọng giảm (bảng 1.8)
Bảng 1.8 Cơ cấu GTSX ngành công nghiệp Đồng Nai (2000 -2011)
Năm
Nguồn: Cục Thống kê Đồng Nai, niên giám Thống kê năm 2011
Trong từng ngành công nghiệp, cơ cấu sản phẩm cũng chuyển dịch theo hướng tăng dần tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp có chất lượng và cạnh tranh về giá cả: Sửa chữa xe có động cơ, sản phẩm bằng da, giả da, sản phẩm dệt, thực phẩm
và đồ uống …
Ở khu vực III đã có những chuyển dịch nhất định, đặc biệt các ngành dịch vụ chất lượng cao như vận chuyển kho bãi, tài chính - tín dụng, viễn thông, du lịch … đang từng bước được định hình (bảng 1.9)
Các loại hình dịch vụ trong từng lĩnh vực có bước phát triển nhanh, đa dạng, đóng góp đáng kể vào GDP của tỉnh, hỗ trợ các ngành sản xuất khác phát triển, thu
Trang 39hút vốn đầu tư nước ngoài và tạo công ăn việc làm cho người lao động Việc ứng dụng khoa học công nghệ đang góp phần nâng cao chất lượng của ngành dịch vụ Nhiều công trình giao thông đã và đang đầu tư trên địa bàn tạo điều kiện thuận lợi
để phát huy lợi thế phát triển kinh tế của tỉnh
Bảng 1.9 Cơ cấu GDP khu vực III phân theo ngành trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
5 Hoạt động khoa học và công nghệ 0,2 0,2 0,2 0,2
6 Các hoạt động liên quan đến kinh doanh tài
9 Y tế và hoạt động cứu trợ xã hội 2,7 2,7 3,3 3,3
10 Hoạt động văn hoá và thể thao 1,1 1,1 0,9 1,0
11 Hoạt động Đảng, Đoàn thể và hiệp hội 0,8 0,8 0,7 0,8
12 Hoạt động phục vụ cá nhân và cộng đồng 1,6 1,5 1,6 1,6
Nguồn: Cục Thống kê Đồng Nai, niên giám Thống kê 2011 và tính toán của tác giả
Cùng với sự phát triển các ngành kinh tế thuộc các thành phần kinh tế trong nước giải quyết thêm hàng ngàn lao động khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh thu hút được lượng lao động hùng hậu Khi có Luật Đầu tư nước ngoài năm
1989, Đồng Nai đã mở cửa, kết quả là có hàng loạt các dự án đầu tư nước ngoài được cấp phép số dự án đến năm 2005 có 707 dự án vốn đầu tư là 8.049 tỉ USD
Trang 40(Đồng Nai trở thành tỉnh thứ 3 sau Tp Hồ Chí Minh và Hà Nội) về thu hút đầu tư nước ngoài đến nay có 467 dự án đi vào hoạt động Chính vì điều này đã góp phần nâng GTSX và tỉ trọng của thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài của tỉnh
Bảng 1.10 Cơ cấu GDP (giá thực tế) phân theo thành phần kinh tế
tỉnh Đồng Nai
Năm Thành
phần kinh tế
Tỉ đồng %
Tỉ đồng % Tỉ đồng % Tỉ đồng %
Tổng số 13.615 100 30.897 100 76.025 100 96.820 100
Nhà nước 4.138 30,4 7.632 24,7 14.392 18,9 17.927 18,6
Ngoài nhà nước 5.565 40,9 11.160 36,1 28.988 38,1 36.992 38,2
Đầu tư nước ngoài 3.912 28,7 12.105 39,2 32.645 43,0 41.901 43,2
Nguồn: Cục Thống kê Đồng Nai, niên giám Thống kê năm 2005 và 2011
Qua bảng 1.10, ta thấy cơ cấu thành phần kinh tế cũng có những chuyển biến tích cực, phù hợp với đường lối phát triển kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ Đổi mới
Tỉ trọng của khu vực kinh tế Nhà nước trong GDP tuy có giảm, từ 30,4% năm 2000 xuống còn 18,6% năm 2011, nhưng đã và đang giữ các khâu then chốt ở một số lĩnh vực sản xuất công nghiệp, trong cung ứng vật tư và dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp, trong kinh doanh xuất nhập khẩu, tài chính, xây dựng, cơ sở hạ tầng
du lịch
Khu vực kinh tế ngoài nhà nước được củng cố, khuyến khích phát triển Tuy
tỉ trọng có giảm 2,4% nhưng vẫn chiếm tỉ trọng cao (38,2% năm 2011) và có giá trị kinh tế tăng từ 5.565 tỉ đồng năm 2000 lên 36.992 tỉ đồng năm 2011
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu GDP, từ 28,7% năm 2000 lên 43,2% năm 2011
Trong tỉnh Đồng Nai, công nghiệp phân bố không đều, Thành phố Biên Hoà và các huyện Nhơn Trạch, Long Thành và Trảng Bom là những nơi thu hút