Trong quá trình tổ chức, hướng dẫn hoạt ñộng CS-GD trẻ có hiệu quả, ñòi hỏi người GV phải có những năng lực SP như: Năng lực quan sát và hiểu trẻ ñối tượng GD của mình; Năng lực thiết kế
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS Hồ Lam Hồng
HÀ NỘI - 2017
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Bằng sự kính trọng và lòng biết ơn chân thành, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc ñến các Thầy Cô giáo khoa Quản lý giáo dục, phòng Sau ñại học và Ban lãnh ñạo trường ðại học Sư phạm Hà Nội ñã hết sức tạo ñiều kiện ñể em
có thể học tập và nghiên cứu
Em cũng xin gửi lời biết ơn sâu sắc ñến cô TS Hồ Lam Hồng - Người ñã
chỉ bảo, hướng dẫn em một cách tận tâm, chu ñáo giúp em hoàn thành luận văn
Qua ñây tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, các giáo viên viên ở các trường Mầm non quận Bắc Từ Liêm, ñặc biệt là trường Mầm non Phúc Diễn quận Bắc Từ Liêm thành phố Hà Nội ñã hợp tác, tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu tại trường
Xin cảm ơn gia ñình, anh chị ñồng nghiệp, bạn bè ñã luôn ủng hộ và giúp ñỡ mọi mặt ñể tôi hoàn thành luận văn
Do thời gian và khả năng nghiên cứu của bản thân còn có hạn nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót nhất ñịnh Tôi mong sẽ nhận ñược những ý kiến ñóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn ñồng nghiệp ñể luận văn ñược hoàn chỉnh hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Học viên
Nguyễn Thị Hoa
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ðẦU 8
Chương I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CHO ðỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON 12
1.1 Tổng quan về vấn ñề nghiên cứu 12
1.1.1 Ở nước ngoài 12
1.1.2 Ở trong nước 15
1.2 Một số khái niệm cơ bản 19
1.2.1 Quản lý 19
1.2.2 Quản lý giáo dục 22
1.2.3 Bồi dưỡng và bồi dưỡng sau ñào tạo 23
1.2.4 Nghiệp vụ sư phạm 23
1.2.5 Nghiệp vụ sư phạm của GVMN 24
1.2.6 Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho GVMN 25
1.3 Lao ñộng sư phạm của người GVMN 26
1.3.1 ðặc ñiểm lao ñộng sư phạm của người GVMN 26
1.3.2 Vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của giáo viên mầm non 27
1.4 Chuẩn nghề nghiệp GVMN 27
1.5 Quản lý hoạt ñộng bồi dưỡng NVSP theo chuẩn nghề nghiệp 28
1.5.1 xây dựng kế hoạch của tổ chuyên môn,kế hoạch nhóm, lớp trong trường MN 28
1.4.2 Tổ chức thực hiện chương trình giáo dục trẻ 29
1.4.3 Chỉ ñạo ñổi phương mới phương pháp dạy học 32
1.4.4 Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm 33
1.4.5 Kiểm tra, ñánh giá giáo viên mầm non 34 1.4.6 Tạo môi trường, ñộng lực ñể thúc ñẩy giáo viên bồi dưỡng NVSP theo
Trang 4chuẩn nghề nghiệp 35
1.5 Những thuận lợi khó khăn trong thực hiện biện pháp quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm 35
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng ñến biện pháp quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo chuẩn nghề nghiệp 36
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG MẦM NON QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI 40
2.1 Khái quát về tổ chức nghiên cứu thực trạng 40
2.1.1 ðặc ñiểm mẫu khách thể khảo sát 40
2.1.2 Mục ñích nghiên cứu 40
2.1.3 Nội dung nghiên cứu 40
2.1.4 Khảo sát ñộ tin cậy của thang ño 41
2.2 Thực trạng quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho ñội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp ở các trường Mầm non quận Bắc Từ Liêm 42
2.2.1 Nhận thức của CBQL và GV về bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm 42
2.2.2 Nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho ñội ngũ giáo viên 45
2.2.3 Kết quả bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho ñội ngũ giáo viên 48
2.4 Thực trạng các biện pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên 51
2.3 Thực trạng các biện pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên 51
2.4 Thực trạng quản lý bồi dưỡng NVSP theo chuẩn nghề nghiệp cho ñội ngũ giáo viên ở trường Mầm non Phúc Diễn 54
2.4.1 Mức ñộ thực hiện bồi dưỡng NVSP theo chuẩn nghề nghiệp cho ñội ngũ GV 54
2.4.2 Kết quả bồi dưỡng NVSP theo chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên 55
Trang 52.4.3 Mức ñộ sử dụng các biện pháp quản lý bồi dưỡng NVSP theo chuẩn
nghề nghiệp 56
2.5 Thuận lợi và khó khăn khi thực hiện quản lý bồi dưỡng NVSP cho ñội ngũ giáo viên 58
2.5.1 Thuận lợi 58
2.5.2 Khó khăn 59
2.6 Các yếu tố ảnh hưởng ñến bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và biện pháp quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho ñội ngũ giáo viên 61
2.6.1 Yếu tố khách quan 62
2.6.2 Yếu tố chủ quan 63
CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆPCHO ðỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG MẦM NON PHÚC DIỄN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, HÀ NỘI 67
3.1 Nguyên tắc xây dựng biện pháp quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho ñội ngũ giáo viên trường Mầm non Phúc Diễn 67
3.1.1 Nguyên tắc ñảm bảo tính hệ thống 67
3.1.2 Nguyên tắc ñảm bảo tính thực tiễn 68
3.1.3 Nguyên tắc ñảm bảo tính kế thừa 68
3.1.4 Nguyên tắc ñảm bảo tính khả thi 68
3.1.5 Nguyên tắc ñảm bảo tính khoa học 69
3.2 ðề xuất các biện pháp quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho ñội ngũ giáo viên trường mầm non Phúc Diễn quận Bắc Từ Liêm theo chuẩn nghề nghiệp 69
3.2.1 Biện pháp 1: Tiếp tục nâng cao nhận thức về bồi dưỡng NVSP choGVMN trong bối cảnh ñổi mới GDMN 69
3.2.2 Biện pháp 2: Lập kế hoạch bồi dưỡng NVSP dựa trên nhu cầu và nhiệm vụ bồi dưỡng NVSP theo chuẩn nghề nghiệp 70
Trang 63.2.3.Biện pháp 3: Phát triển nội dung chương trình bồi dưỡng NVSP theo
chuẩn nghề nghiệp ñể phù hợp với thực tiễn 72
3.2.4 Biện pháp 4: ðổi mới phương pháp bồi dưỡng NVSP cho GVMN 75
3.2.5 Biện pháp5: ða dạng hóa các hình thức bồi dưỡng NVSP theo chuẩn nghề nghiệp cho ñội ngũ GVMN 77
3.2.6 Biện pháp 6: Quản lý có hiệu quả ñiều kiện CSVCphục vụ bồi dưỡng NVSP theo chuẩn nghề nghiệp cho GVMN 79
3.2.7 Biện pháp 7: ðổi mới kiểm tra ñánh giá kết quả bồi dưỡng NVSP theo chuẩn nghề nghiệp cho GVMN 80
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 82
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp QL bồi dưỡng NVSP theo chuẩn nghề nghiệp cho GV trường MN Phúc Diễn 84
3.4.1 Mục tiêu khảo nghiệm 84
3.4.2 ðối tượngkhảo nghiệm 84
3.4.3 Cách thức khảo nghiệm 84
3.4.4 Thời gian khảo nghiệm 84
3.4.5 Kết quả khảo nghiệm 84
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 92 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 73 Chăm sóc – Giáo dục
4 Công nghiệp hóa – hiện ñại hóa
5 Cơ sở vật chất
: CS-GD : CNH – HðH : CSVC
Trang 8MỞ ðẦU
1 Lý do chọn ñề tài
GDMN là bậc học ñầu tiên trong hệ thống GD quốc dân, là giai ñoạn tiền ñề,
ñặt nền móng quan trọng ñối với sự phát triển cá nhân Mục tiêu của GDMN là giúp
trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố ñầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào lớp một Muốn ñạt ñược mục tiêu trên, trước hết chúng ta là phải chăm lo phát triển năng lực SP cho ñội ngũ GV, bởi GV chính là người biến mục tiêu GD thành hiện thực
Trong vài năm gần ñây, ngành GD nói chung và GDMN nói riêng ñã có những ñịnh hướng ñổi mới chương trình, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, công tác kiểm tra ñánh giá… những ñiều này buộc GVMN không ngừng học tập nâng cao trình ñộ chuyên môn và năng lực sư phạm của bản thân
ðể hoàn thành nhiệm vụ chăm sóc nuôi dạy trẻ, người GV không chỉ phải có
kiến thức văn hóa cơ bản, mà còn phải ñược trang bị một hệ thống tri thức khoa học
về CS-GD trẻ Trong quá trình tổ chức, hướng dẫn hoạt ñộng CS-GD trẻ có hiệu quả, ñòi hỏi người GV phải có những năng lực SP như: Năng lực quan sát và hiểu trẻ (ñối tượng GD của mình); Năng lực thiết kế và lập kế hoạch GD; Năng lực tổ chức thực hiện chương trình CS-GD trẻ; Năng lực kiểm tra ñánh giá trẻ; Năng lực quản lý trẻ và lớp học; Năng lực tự học tự bồi dưỡng chuyên môn
ðội ngũ GVMN là người ñóng vai trò quyết ñịnh ñến chất lượng CS-GDtrẻ
Do ñó muốn nâng cao chất lượng và hiệu quả CS-GD trẻ ñáp ứng với yêu cầu và xu thế hội nhập của toàn ngành GD hiện nay, vấn ñề mang tính chiến lược hàng ñầu là phải nâng cao chất lượng ñội ngũ GV cả về trình ñộ, phẩm chất nghề nghiệp và năng lực SP Nếu một người GV có phẩm chất nghề nghiệp tốt (yêu trẻ và công việc CS-GD, có tinh thần trách nhiệm ) và năng lực nghiệp vụ sư phạm GDMN thì chắc chắn sẽ là người GV mẫu mực, thực hiện tốt công tác CS-GD trẻ
Chuẩn nghề nghiệp GVMN ñược ban hành áp dụng vào thực tiễn từ năm
2008 Chuẩn nghề nghiệp GVMN như chiếc kim chỉ nam giúp cho CBQLGD có công cụ ñể thực hiện công tác bồi dưỡng chuyên môn, còn ñội ngũ GV có ñịnh
Trang 9hướng phấn ñấu nâng cao trình ñộ của bản thân theo những tiêu chuẩn nhất ñịnh Tuy nhiên ñối chiếu thực tế năng lực của GVMN với chuẩn nghề nghiệp vẫn còn cần phải tiếp tục bồi dưỡng ñể ñáp ứng yêu cầu ñổi mới của ngành GD và chuẩn nghề nghiệp của GVMN
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi chọn vấn ñề: “Quản lý bồi dưỡng
nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên trường mầm non Phúc Diễn quận Bắc Từ Liêm
Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp” làm ñề tài cho luận văn tốt nghiệp
2 Mục ñích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho
ñội ngũ GV các trường MN quận Bắc Từ Liêm – Hà Nội nhằm ñề xuất một số biện
pháp quản lý bồi dưỡng NVSPcho ñội ngũ GV tại Trường MN Phúc Diễn, ñáp ứng yêu cầu phát triển của nhà trường và yêu cầu ñổi mới GD hiện nay
3 Khách thể và ñối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt ñộng bồi dưỡng chuyên môn NVSP cho ñội ngũ GV Trường mầm non Phúc Diễn, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội
3.2 ðối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý bồi dưỡng NVSP cho GV Trường MN Phúc Diễn, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội
4 Giả thuyết khoa học
NVSP của ñội ngũ GV ñóng vai trò quan trọng trong tổ chức thực hiện công tác CS và ñổi mới hoạt ñộng GD trẻ ở trường MN theo ñịnh hướng ñổi mới lấy trẻ làm trung tâm Nếu các biện pháp quản lý ñi sâu vào bồi dưỡng NVSP theo chuẩn nghề nghiệp của GVMN thì sẽ nâng cao nhận thức của CBQL và GVMN về sự cần thiết phải học tập bồi dưỡng chuyên môn NVSP; nâng cao kiến thức và kĩ năng về NVSP của GVMN; nâng cao năng lực quản lý của CBQLGD, góp phần thay ñổi chất lượng CS-GD trẻ tại trường MN Phúc Diễn theo quan ñiểm GD lấy trẻ làm trung tâm, tạo ñiều kiện cho trẻ có nhiều cơ hội học tập tích cực, phát huy tính chủ
ñộng sáng tạo của trẻ, ñáp ứng ñược yêu cầu ñổi mới của GDMN hiện nay
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về biện pháp quản lý bồi dưỡng NVSP cho ñội
ngũ GV ở trường MN theo chuẩn nghề nghiệp
Trang 105.2 Khảo sát thực trạng năng lực sư phạm của ñội ngũ GV, các biện pháp
quản lý bồi dưỡng NVSP cho GV trường MN Phúc Diễn, Hà Nội
5.3 ðề xuất một số biện pháp quản lý bồi dưỡng NVSP cho GV Trường MN
Phúc Diễn, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1 Giới hạn nội dung
Biện pháp quản lý bồi dưỡng NVSP cho GV tại Trường MN Phúc Diễn, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội Cụ thể là:
- Khảo sát thực trạng về QL chuyên môn NVSP của hiệu trưởng ở một số trường MN trong Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội
- Khảo sát thực trạng về biện pháp QL bồi dưỡng NVSP cho GVMN của hiệu trưởng ở một số trường MN trong Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội
6.2 Giới hạn khách thể
Khách thể ñiều tra thực trạng ở các trường MN trong quận Bắc Từ Liêm:
Số lượng GVMN tham gia khảo sát là 124 người;
Số lượng CBQL tham gia khảo sát là 38 người;
Số lượng trường MN tham gia khảo sát thực trạng là 13 trường
Khách thể khảo nghiệm ở trường MN Phúc Diễn, quận Bắc Từ Liêm:
- Khảo nghiệm về biện pháp quản lý bồi dưỡng NVSP cho GV tại Trường
MN Phúc Diễn, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội
7 Phương pháp nghiên cứu
ðể thực hiện tốt nhiệm vụ nghiên cứu của mình, chúng tôi kết hợp linh hoạt
các nhóm phương pháp sau:
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:
- Nghiên cứu các văn bản chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà nước ñối với GDMN và bồi dưỡng NVSPcho ñội ngũ GVMN
Trang 11- Nghiên cứu phân tắch và tổng hợp các công trình khoa học của các nước trên thế giới và trong nước có liên quan ựến bồi dưỡng NVSP cho ựội ngũ GVMN
- Nghiên cứu phân tắch và khái quát hóa các khái niệm có liên quan ựến vấn
ựề nghiên cứu ựể xây dựng khung lý luận của vấn ựề nghiên cứu
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- điều tra thực trạng bằng hệ thống phiếu và bảng hỏi
- Quan sát thực tế về học tập bồi dưỡng NVSP của ựội ngũ GV và các biện pháp quản lý bồi dưỡng NVSP cho ựội ngũ GV của hiệu trưởng các trường MN quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội
- Phỏng vấn sâu ựội ngũ hiệu trưởng và GVMN
- Nghiên cứu sản phẩm như tài liệu học tập của GV, giáo án về ựổi mới phương pháp dạy học
7.3 Nhóm phương pháp xử lý số liệu
- Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 ựể xử lý số liệu thu ựược
8 đóng góp của ựề tài nghiên cứu
- Làm phong phú cơ sở lắ luận và sáng tỏ biện pháp bồi dưỡng NVSPcho ựội
ngũ GV của hiệu trưởng các trường MN
- đề xuất một số biện pháp bồi dưỡng NVSPcho ựội ngũ GV của hiệu trưởng
các trường MN
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở ựầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo
và phụ lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về biện pháp quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho ựội ngũ GVMN
Chương 2: Thực trạng quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo chuẩn nghề nghiệp cho ựội ngũ GVMN quận Bắc Từ Liêm thành phố Hà Nội
Chương 3: Biện pháp quản lý bồi dưỡng NVSP theo chuẩn nghề nghiệp cho
ựội ngũ GV trường MN Phúc Diễn quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội
Trang 12Bồi dưỡng chuyên môn dành cho GV ñang ñứng lớp là việc làm cần thiết Các nước rất chú trọng ñến công tác phát triển chuyên môn liên tục (continuing professional development) ñối với GVMN Trong công trình nghiên cứu ‘Phát triển chuyên môn cho GV: ñánh giá quốc tế về văn hóa’, tác giả Eleonora Villegas Reimers có phân tích‘‘Việc phát triển chuyên môn liên tục ñã ñược ñặt từ khâu ñào tạo ban ñầu ở trường SP, tuyển dụng sau ñào tạo
và bồi dưỡng nhằm nâng cao tay nghề và cập nhật kiến thức mới’’
ðể thúc ñẩy chất lượng bồi dưỡng chuyên môn NVSP cho GVMN, thì ñiều kiện ñầu tiên cần ñược quan tâm ñến - ñó là chứng chỉ hành nghề, bởi ñây là ñiều kiện cần thiết ñể mỗi cá nhân luôn phấn ñấu nâng cao năng lực
của bản thân trong suốt quá trình hành nghề ở lĩnh vực GDMN Tác giả Richard M Ingersoll ñã phân tích khá sâu sắc quan niệm của mình về mục
ñích bồi dưỡng chuyên môn NVSP trong công trình “nghiên cứu so sánh về
việc chuẩn bị và chất lượng GV của 6 nước” Tác giả phân tích về quan niệm
Trang 13phát triển chuyên môn liên tục cho GV, công tác ñào tạo và bồi dưỡng chuyên môn ñể ñảm bảo chất lượng GV lành nghề - ñây thực sự là quá trình phấn ñấu
liên tục trên cơ sở tự xác ñịnh mục ñích phấn ñấu của mỗi GV
Một số nước ñã xây dựng danh mục các kĩ năng cụ thể và bắt buộc ñối với GVMN theo yêu cầu mang tính ñặc thù về GDMN của từng nước như: ở Malaysia, GVMN phải: Biết tiếng Anh và sử dụng tốt ngôn ngữ tiếng mẹ ñẻ (tiếng Malay; tiếng Trung của người hoa; tiếng Hidu của người Ấn ñộ…); Có khả năng làm việc trong một môi trường ña dân tộc, ña văn hóa; Hiểu trẻ và
tổ chức các hoạt ñộng dạy học cho trẻ lứa tuổi mẫu giáo; Có khả năng phát triển kế hoạch GD trẻ; Có khả năng sử dụng thành thạo các công cụ ñánh giá, thực thi các quy tắc và giao tiếp hiệu quả với trẻ nhỏ
ðối với GVMN của Úc thì cần: Sự kiên nhẫn, sự hiểu biết công việc
hàng ngày của họ; Hiểu cách lựa chọn vật liệu và thiết bị phù hợp với phát triển và làm việc hợp tác với phụ huynh ñể phát triển kế hoạch GD; Phải biết cách sử dụng các công cụ ñánh giá, thực thi các quy tắc và giao tiếp hiệu quả với trẻ nhỏ; Biết cách sử dụng và kết hợp công nghệ vào lớp học
Từ các yêu cầu về NVSP ñối với GVMN, nhiều nước ñã xây dựng chuẩn nghề nghiệp ñể lấy ñó làm căn cứ ñịnh hướng cho công tác bồi dưỡng NVSP thường xuyên cho GV
Trước hết, họ xây dựng hệ thống năng lực nghề của GVMN, vị trí chức
danh ñối với GV, xây dựng bộ Tiêu chuẩn mô tả công việc ñối với một Giáo viên chuyên nghiệp (như Úc), hoặc mức ñộ ñào tạo ñội ngũ nhân viên, GV
(như Malaysia) ñể có căn cứ ñối chiếu Khung năng lực nghề của GVMN hoặc Chuẩn nghề nghiệp GVMN ñược xây dựng ñể làm căn cứ ñối chiếu với năng lực nghề nghiệp của mỗi GV (như Úc, Hàn Quốc, Mỹ…), ñiều này ñược thể hiện qua công trình “Nghiên cứu về GV trong GDMN Hàn Quốc: sáng kiến mới về phát triển chuyên môn” của tác giả Mina Kim San ðồng thời,
Trang 14trong cuốn “Kiến thức sư phạm GV và chuyên môn giảng dạy (OECD) cũng
ñưa ra những yêu cầu chuẩn ñối với GV”, ñể từ ñó ñịnh hướng chương trình
bồi dưỡng chuyên môn NVSP Mỗi nước có những chiến lược phát triển chuyên môn riêng ñể ñáp ứng yêu cầu ñổi mới của GDMN [61] Các khóa học thường ñược mở ra ñể giúp GV có cơ hội tiếp cận và học hỏi, ñặc biệt khi
có những ñổi mới trong GDMN Trong công trình “chính sách và chiến lược
ñể nâng cao chất lượng GDMN”, các tác giả Jin Sun, Nirmala Rao and Emma
Pearson ñã phân tích những chiến lược cần thiết nâng cao chất lượng ñội ngũ
GV ñáp ứng yêu cầu mới của XH
Những nội dung ñược chú trọng bồi dưỡng chuyên môn sâu trong vài năm gần ñây ở Hàn Quốc, ñược tác giả Eunhye Park (trường ñại học nữ sinh Ewha- Hàn Quốc) phân tích “GV ñều phải tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn theo yêu cầu chung, ñặc biệt từ khi triển khai thực hiện ñại trà chương trình GD Nuri năm 2013 thì việc bồi dưỡng cho tất cả GVMN về chương trình và phương pháp GD, ñáp ứng yêu cầu mới trong GDMN”
Các khóa học về “Các kĩ năng giảng dạy dành cho GVMN” của Malaysia thực hiện vào những ngày nghỉ trong năm học Sau khóa học, học viên có ñược chứng nhận khóa học với các chuyên ñề: (i) phát triển tình cảm
xã hội; (ii) giáo dục GVMN; (iii) quản lý/ quản trị trường MN; (iv) phát triển thể chất; (v) chương trình MN quốc gia; (vi) GD ñạo ñức; (vii) tâm lý của trẻ; (viii) ngôn ngữ và giao tiếp; (ix) sáng tạo và thẩm mỹ; (x) phát triển nhận thức… các lớp này ñược mở ra cho GV có nhu cầu học thực sự nhằm bù ñắp vào những thiếu hụt kiến thức của cá nhân Việc tham gia các lớp học hoàn toàn theo tự nguyện của GV, sao cho họ ñảm bảo những hiểu biết ñể phục vụ công tác CS – GD trẻ và vượt qua ñược những kì sát hạch, chuyển ngạch bậc
GV chính thức
Trang 15Việc sử dụng chuẩn vào ựánh giá GV của từng nước có khác nhau Các nước sử dụng chuẩn nghề nghiệp ựể xây dựng chuẩn ựầu ra cho quá trình ựào tạo; ựể GVMN tự ựánh giá năng lực nghề nghiệp của bản thân nhằm lập kế hoạch phát triển chuyên môn liên tục về NVSP trong quá trình hành nghề, học tập chuyên môn; ựể làm căn cứ tuyển chọn GV mới vào nghề Việt Nam cũng
ựã xây dựng mục tiêu của chuẩn theo ựược xu hướng chung, song thực tế sử
dụng chuẩn nghề nghiệp GVMN không ựúng như mục ựắch ban hành chuẩn ban ựầu, ựó là dùng ựể ựánh giá thi ựua hằng năm Mục ựắch sử dụng chuẩn nghề nghiệp không ựúng làm cho ựánh giá không phản ánh ựược năng lực thực có của GVMN Phát triển chuyên môn liên tục của GVMN ở một số nước vẫn chưa ựược coi là một quá trình phấn ựấu liên tục từ khi bắt ựầu vào học nghề, tuyển chọn và sử dụng, hành nghề và học tập rèn luyện tay nghề cho ựến tận kết thúc sự nghiệp hành nghề đôi khi quá trình vẫn bị cắt khúc tách biệt: học trong cơ sở ựào tạo GV là một giai ựoạn, chưa ựược coi là khởi
ựiểm tiếp cận với nghề; coi thời ựiểm ựi làm mới là bắt ựầu vào nghề
1.1.2 Ở trong nước
Có nhiều công trình nghiên cứu về bồi dưỡng chuyên môn NVSP dành
ựội ngũ GV ở trong các cơ sở ựào tạo từ bậc MN ựến ựại học điển hình là
các công trình: ỘNghiên cứu xây dựng một quy trình ựào tạo GV chất lượng cao trong ựại học ựa ngành, ựa lĩnh vựcỢ của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004) [41]; Ộđào tạo và sử dụng nhân lực trong nền kinh tế thị trường ở Việt NamỢ của tác giả Phan Văn Kha (2007) [32] Hầu hết các công trình này ựều
ựi sâu phân tắch vai trò của nguồn nhân lực ựối với phát triển kinh tế - xã hội, ựồng thời ựưa ra các quan ựiểm về vai trò của ựội ngũ cán bộ, các phương
thức bồi dưỡng nâng cao trình ựộ chuyên môn và phẩm chất chắnh trị của ựội ngũ cán bộ trắ thức Thông qua nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế, các tác giả
ựã rút ra những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc hoạch ựịnh các
chắnh sách bồi dưỡng cán bộ nhằm ựáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH Ờ
Trang 16HđH ựất nước Các công trình này chưa ựi sâu nghiên cứu về QL hoạt ựộng bồi dưỡng ựội ngũ GV, bởi vậy chưa thấy rõ ựược vai trò của công tác QLtrong việc tổ chức và thực hiện các chương trình bồi dưỡng NVSP cho ựội ngũ GV ở các trường MN
Công trình nghiên cứu của tập thể tác giả Viện Khoa học GD Việt Nam xuất bản (2008): ỘKinh nghiệm của một số nước về phát triển GD Ờ đT, KH-
CN gắn với xây dựng ựội ngũ trắ thứcỢ [57] dành nhiều nội dung phân tắch kinh nghiệm các nước phát triển trong việc gắn hoạt ựộng GD Ờ đT và KH-CN với bồi dưỡng và phát triển ựội ngũ trắ thức Hầu hết các nước phát triển ựều không
tổ chức các chương trình bồi dưỡng riêng cho GV và cán bộ khoa học đào tạo cán bộ trong quá trình nghiên cứu và giảng dạy (Learning by doing) là hình thức phổ biến nhất hiện nay ở các trường ựại học tiên tiến trên thế giới Vì vậy,
ở công trình này, tác giả chủ yếu ựề cấp ựến chắnh sách phát triển GD Ờ đT ở
các nước gắn với chắnh sách phát triển ựội ngũ trắ thức Có rất nhiều kinh nghiệm quý giá mà Việt Nam có thể học tập và vận dụng ựể nâng cao trình ựộ
và năng lực ựội ngũ GV Mặc dù cuốn sách dành một chương nói về xây dựng
ựội ngũ trắ thức ở Việt Nam thông qua phát triển GD-đT và KH-CN nhưng chủ
yếu vẫn tập trung vào chắnh sách vĩ mô, vẫn chưa ựề cập ựến các giải pháp tổ chức và QL ựối với hoạt ựộng bồi dưỡng NVSP của ựội ngũ GV, ựặc biệt là
GV ở bậc MN
Luận án tiến sĩ của Phạm Ngọc Long (2011) [38] ựã ựưa ra 17 tiêu chắ với 100 chỉ số ựể ựánh giá chương trình ựào tạo NVSP Tác giả sử dụng C.I.P.O ựể làm mô hình ựánh giá chất lượng chương trình NVSP Vì mô hình C.I.P.O cho phép kết hợp ựánh giá thẩm ựịnh văn bản chương trình, ựánh giá kết quả ựào tạo, ựánh giá quá trình và nguồn lực ựào tạo, ựánh giá hoàn cảnh tiến hành chương trình, ựánh giá hình thành và ựánh giá tổng kết Những dữ liệu này cho phép ựánh giá ựầy ựủ về chương trình ựào tạo NVSP
Trang 17Liên quan ñến vấn ñề bồi dưỡng ñội ngũ cán bộ GV ñã có một số luận
án tiến sĩ chuyên ngành quản lý GD và GD học ñề cập nghiên cứu, bước ñầu
ñã có những ñóng góp nhất ñịnh về mặt lý luận và thực tiễn như: “Mô hình
quản lý ñào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong GD ñại học Việt Nam” (2012) tác giả Trịnh Ngọc Thạch ñề cập giải pháp bồi dưỡng GV thông qua một số hình thức khác nhau, trong ñó có ñề cập ñến một số phương thức bồi dưỡng GV thông qua thực hành (Learning by doing) hoặc kết hợp ñào tạo với nghiên cứu, thống nhất quá trình ñào tạo, bồi dưỡng GV với quá trình nghiên cứu trong các ñề tài, dự án nghiên cứu khoa học
Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thành Vinh (2006) [55] ñề cập ñến tổ chức dạy học theo quan ñiểm SP tương tác trong các trường CBQLGD Tác giả ñã
ñưa ra ñược các phương pháp nhằm ñổi mới quá trình dạy học cho ñối tượng
là CBQLGDvà ñã chứng minh việc vận dụng quan ñiểm SP tương tác tại các trường ñào tạo học viên QLGD ñã có hiệu quả bước ñầu nhằm phát huy tính tích cực của người học và góp phần nâng cao chất lượng kết quả học tập trong các trường ñào tạo CBQLGD hiện nay Phương pháp SP tương tác là sự kết hợp của 3 yếu tố: Người dạy – người học – môi trường học là sự áp dụng các giải pháp linh hoạt mang lại cho tất cả người học một khả năng thành công lớn hơn trong việc học ðối với học viên là là CBQLGD ñương chức tham gia quá trình học tập thì ñó vừa là một kỹ thuật vừa là một nghệ thuật dựa trên toàn bộ các phương tiện và phương pháp gắn liền với mục tiêu có thể ñược nhận ra, ñược giới hạn và ñược ñịnh hướng một cách rõ ràng
Luận án tiến sĩ của Nguyễn Kiều Oanh (2014) [46] ñề cập ñến các giải pháp quản lý hoạt ñộng bồi dưỡng NVSP cho ñội ngũ giảng viên ñại học theo hướng tiếp cận CDIO; luận án ñã làm sáng tỏ bức tranh về thực tiễn hoạt ñộng
và QL hoạt ñộng bồi dưỡng NVSP cho giảng viên tại một số trường ñại học ở Việt Nam Từ ñó ñề xuất các giải pháp QL hoạt ñộng bồi dưỡng NVSP cho giảng viên ñại học
Trang 18Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004) đã phân tích một cách sâu sắc khái niệm về “Nghề và Nghiệp của người GV”: Dạy học phải là “Nghiệp” của người GV Người GV phải cĩ lý tưởng SP, tạo nên động cơ cho việc thực hành nghề dạy học… Tư tưởng SP là ý đồ đạt đến sự hồn thiện quá trình SP với cảm xúc đam mê của sự cống hiến tự nguyện và đầy đủ nhất tồn bộ sức lực, trí tuệ, tình cảm cho việc GD-ðT lớp người hậu sinh [40 –tr.6] Cũng theo tác giả, một GV làm việc cĩ hiệu quả, cần đáp ứng các yêu cầu sau đây: (1) Sự hiểu biết về nội dung mơn học; (2) Tri thức SP: GV biết truyền thụ các
ý tưởng cho học sinh, cĩ khả năng nhận biết sự hiểu thấu của học sinh; (3) Tri thức về sự phát triển: GV biết hình thành nên các kinh nghiệm học tập cĩ kết quả, thơng qua việc hiểu rõ tư duy, hành vi, hứng thú và tri thức hiện cĩ của học sinh cũng như những phiền tối mà lứa tuổi các em thường mắc phải; (4) Hiểu biết về sự khác biệt: GV cĩ khả năng giao tiếp một cách tin cậy với học sinh; (5) Hiểu biết về động cơ: GV cĩ khả năng đề ra nhiệm vụ và cung cấp thơng tin phản hồi để khuyến khích, cổ vũ những nỗ lực của học sinh mà khơng nên tạo áp lực; (6) Cĩ tri thức về việc học tập: GV cĩ khả năng giúp
đỡ, hỗ trợ việc học tập cụ thể bằng các chiến lược dạy học khác nhau, sử dụng
những phán đốn về loại hình học tập nào là cần thiết nhất trong các bối cảnh khác nhau; (7) Làm chủ được các chiến lược, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học; (8) Hiểu biết về đánh giá học sinh; (9) Hiểu biết về các nguồn của chương trình và cơng nghệ; (10) Am hiểu và đánh giá cao sự cộng tác: GV phải biết sử dụng sự tương tác, giao tiếp của học sinh với nhau để nâng cao kết quả của việc dạy và học, cũng như cải thiện sự hợp tác với các GV khác
và với phụ huynh học sinh; (11) GV phải cĩ khả năng phân tích và phản ánh trong thực tiễn dạy học: GV cần biết đánh giá hiệu quả của hoạt động dạy học của mình và cải tiến, nâng cao hiệu quả của hoạt động đĩ Dường như ẩn chứa trong mỗi yêu cầu đối với GV trong thời đại hiện nay đều cĩ một cái
Trang 19“Nghiệp” mà tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc ñã phân tích ở trên ðối với lực lượng GVMN cần ñược tổ chức bồi dưỡng cho họ những kỹ năng SP mà họ
ñang thiếu hụt, giúp cho GV hoàn thành tốt sứ mạng của mình, ñáp ứng ñược
yêu cầu GD của các cơ sở GDMN
Nghiên cứu về bồi dưỡng NVSP cho GV, có một số công trình khác như: tác giả Nguyễn Hữu Long với ñề tài “Xây dựng và hoàn thiện quy trình rèn luyện kỹ năng SP theo quy trình ñào tạo mới” [37] và Nguyễn Hữu Dũng với cuốn “Hình thành kỹ năng SPcho sinh viên” [12]… ñã nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bồi dưỡng NVSP cho ñội ngũ GV và cách rèn luyện kỹ năng SPsao cho hiệu quả nhất
Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu trên mới chỉ nêu lên tầm quan trọng của việc bồi dưỡng NVSP cho GV giảng dạy ở các trường trung học phổ thông, các trường cao ñẳng, ñại học, chưa có công trình nào ñề cập ñến hoạt ñộng bồi dưỡng NVSP cho ñội ngũ GVMN theo chuẩn nghề nghiệp ở các trường MN
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
1.2.1.1 Khái niệm quản lý
Hoạt ñộng QL bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao ñộng khi XHphát triển, nó ñóng vai trò quan trọng trong ñiều khiển các hoạt ñộng XH QL là một dạng lao ñộng ñặc biệt ñiều khiển các hoạt ñộng lao ñộng, có tính khoa học và nghệ thuật cao, ñồng thời cũng là sản phẩm có tính lịch sử, tính ñặc thù của xã hội
- Thuật ngữ quản lý (từ Hán – Việt) nêu rõ bản chất của hoạt ñộng này trong thực tiễn “Quản lý” là có sự trông coi, chăm sóc, sửa sang, sắp xếp làm cho sự vật hiện tượng ổn ñịnh và phát triển
Trang 20- Trong tác phẩm “Những vấn ñề cốt yếu của quản lý” tác giả Harold Kontz viết: “QL là một hoạt ñộng thiết yếu, nó ñảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm ñạt ñược các mục ñích của nhóm về thời gian, tiền bạc và
sự bất mãn cá nhân ít nhất” [17; 33]
- Theo tác giả Trần Kiểm: “QL là những tác ñộng của chủ thể QL trong việc huy ñộng phát huy, kết hợp, sử dụng, ñiều chỉnh, ñiều phối các nguồn lực
(nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài nước một cách tối ưu nhằm ñạt mục
ñích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [28; 29]
- Các tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc ñưa ra quan niệm:
“QL là sự tác ñộng có chủ ñích của chủ thể QL ñến ñối tượng nhằm ñạt ñược mục tiêu của tổ chức” [8;1]
Có thể khái quát: QL là quá trình tác ñộng có ñịnh hướng phù hợp quy
luật khách quan của chủ thể QL lên ñối tượng QL nhằm khai thác phát huy tiềm năng và cơ hội của ñối tượng QL, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực và cơ hội của tổ chức/hệ thống trên cơ sở ñó ñảm bảo cho tổ chức/hệ thống vận hành (hoạt ñộng) tốt, ñạt ñược các mục tiêu ñã ñặt ra với chất lượng và hiệu quả tối
ưu trong các ñiều kiện biến ñộng của môi trường
Khi thực hiện chức năng này cần chú ý ñến nguyên tắc tính mục ñích và
hệ thống các văn bản chỉ ñạo của ngành, chính sách pháp luật của Nhà nước
Trang 21b Chức năng tổ chức
Tổ chức là quá trình hình thành cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các
kế hoạch và ñạt mục tiêu, mục ñích của tổ chức
Tổ chức là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành và quyền lực cho các thành viên của tổ chức ñể họ có thể hoạt ñộng và ñạt ñược mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả Xây dựng các cơ cấu nhóm, tạo sự hợp tác liên kết, xây dựng các yêu cầu, lựa chọn, sắp xếp, bồi dưỡng cho phù hợp, phân công giữa nhóm và cá nhân
c Chức năng chỉ ñạo (lãnh ñạo, ñiều khiển)
Chỉ ñạo là quá trình tác ñộng ñến các thành viên của tổ chức làm họ nhiệt tình, tự giác, nỗ lực phấn ñấu ñạt ñược các mục tiêu Trong chỉ ñạo chú
ý kích thích ñộng viên, thông tin hai chiều ñảm bảo sự hợp tác trong thực tế
Trong quá trình lãnh ñạo phải luôn luôn liên kết, liên hệ với mọi thành viên trong hệ thống và ñộng viên họ hoàn thành nhiệm vụ nhất ñịnh ñể ñạt tới mục tiêu của kế hoạch ðồng thời, ñúc kết lại những thành công, thất bại giúp nhà QL rút ra bài học kinh nghiệm cho quá trình QL sau này
d Chức năng kiểm tra
Kiểm tra ñể phát hiện cái ñúng, cái sai trong quá trình thực hiện kế hoạch
và kịp thời ñiều chỉnh hoặc có biện pháp ñể thực hiện tốt mục tiêu ñã ñề ra trong
kế hoạch
Kiểm tra là quá trình hoạt ñộng của chủ thể QL nhằm ñánh giá và xử lý những kết quả của quá trình vận hành tổ chức Xây dựng ñịnh mức và tiêu chuẩn, các chỉ số công việc, phương pháp ñánh giá, rút kinh nghiệm và ñiều chỉnh
Kiểm tra là chức năng của nhà QL, nhằm mục ñích thực hiện tốt nhất
ba công việc phát hiện, ñiều chỉnh và khuyến khích Kiểm tra nhằm xác ñịnh kết quả thực hiện kế hoạch kịp thời, kiểm tra không hẳn là giai ñoạn cuối khi công việc ñã hoàn thành có kết quả mà nó diễn ra trong suốt quá trình thực
Trang 22hiện kế hoạch Vậy kiểm tra là chức năng thực sự quan trọng của nhà QL, nó
là khâu ñặc biệt quan trọng của chu trình QL, giúp người QL ñiều chỉnh theo hướng ñích
Bên cạnh ñó, cần lưu ý rằng, trong mọi hoạt ñộng của QL, thông tin có vai trò vô cùng quan trọng, nó ñược coi như “mạch máu” của hoạt ñộng QL Chính vì vậy, trong nhiều nghiên cứu gần ñây ñã coi thông tin như một chức năng trung tâm liên quan ñến các chức năng QL khác Các chức năng QL tạo thành một chu trình khép kín, chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau Trong quá trình QL thì yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giai ñoạn với vai trò vừa là ñiều kiện, vừa là phương tiện ñể chủ thể QL thực hiện các chức năng QL và ñưa ra ñược các quyết ñịnh kịp thời
1.2.2 Quản lý giáo dục
Theo tác giả Trần Kiểm: “QLGD là hoạt ñộng tự giác của chủ thể nhằm huy ñộng, tổ chức, ñiều phối, ñiều chỉnh, giám sát… một cách có hiệu quả các nguồn lực GD (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển GD,
ñáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế xã hội” [28]
QLGD thực chất là QL quá trình hoạt ñộng của người dạy, người học
và QL các tổ chức SP ở các cơ sở khác nhau trong việc thực hiện các kế hoạch và chương trình GD-ðT nhằm ñạt ñược các mục tiêu GD ñề ra
Tác giả ðặng Quốc Bảo nhấn mạnh ñến “QLGD là QL mọi hoạt ñộng
trong XH, tác ñộng một cách có mục ñích và có kế hoạch vào toàn bộ các lực lượng GD, nhằm tổ chức và phối hợp hoạt ñộng của chúng, sử dụng một cách ñúng ñắn các nguồn lực và phương tiện, thực hiện có hiệu quả chỉ tiêu phát triển về số lượng và chất lượng của sự nghiệp GD theo phương hướng của mục tiêu GD” [3; tr.38] ðây ñược xem như là khái niệm quan trọng về
QLGD
Như vậy, QLGD trong nhà trường là những tác ñộng có ñịnh hướng
của ngành GD, nhà QL vận dụng những nguyên lý, phương pháp chung nhất
Trang 23của khoa học QLtác ñộng lên ñối tượng ñể ñạt ñược những mục tiêu GD ñã
ñề ra
1.2.3 Bồi dưỡng và bồi dưỡng sau ñào tạo
Theo quan niệm của Unesco: Bồi dưỡng với ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp, quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm ñáp ứng nhu cầu lao ñộng nghề nghiệp
Tác giả Nguyễn Minh ðường cùng nhóm tác giả cho rằng: Bồi dưỡng
có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc ñã lạc hậu trong một số cấp học, bậc học và thường xuyên ñược xác nhận bằng một chứng chỉ
Mục ñích của hoạt ñộng bồi dưỡng là nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực chuyên môn ñể người lao ñộng có cơ hội củng cố, bổ sung, mở mang hoặc nâng cao hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn, nghiệp
vụ ñã có sẵ nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc mà họ ñang làm, nhờ ñó mà chất lượng của tổ chức ñược nâng cao
Hoạt ñộng bồi dưỡng thực chất là bổ sung “bồi ñắp” những thiếu hụt về tri thức, cập nhật cái mới trên cơ sở “nuôi dưỡng” những cái cũ còn phù hợp
ñể mở mang có hệ thống những tri thức, kỹ năng, NVSP, làm giàu vốn hiểu
biết, nâng cao hiệu quả lao ñộng
Trang 24- Năng lực phân tích và hiểu biết về chương trình hoạt ñộng và GD;
- Năng lực thiết kế hoạt ñộng dạy học và GD;
- Năng lực triển khai thực hiện kế hoạch dạy học và GD;
- Năng lực giải quyết các vấn ñề nảy sinh trong thực tiễn dạy học và GD;
- Năng lực giám sát, kiểm tra ñánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh;
- Năng lực tổ chức các hoạt ñộng dạy học và GDphù hợp;
- Năng lực học tập chuyên môn, nâng cao năng lực NVSP của bản thân
và không ngừng tự hoàn thiện mình
NVSP là những kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp dạy học NVSP có thể hiểu là khả năng tác nghiệp của người GV với người học; GV với GV nhằm tạo ra sản phẩm ñặc biệt là nhân cách của học sinh Khả năng “tác nghiệp”
ñược ñúc kết từ kiến thức cơ bản, kĩ năng, tình cảm, thái ñộ ñối với nghề dạy
học của người GV và ñảm bảo cho người GV biết cách xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát có hiệu quả các quá trình GD theo ñúng yêu cầu, chức năng, nhiệm vụ ñược xã hội giao Hay nói cách khác, NVSP của người
GV chính là hệ thống các năng lực SP và những phẩm chất cần thiết nhằm triển khai có hiệu quả hoạt ñộng GD, dạy học và tự hoàn thiện ðây chính là những thành tố ñan kết với nhau tạo thành cấu trúc NVSP
1.2.5 Nghiệp vụ sư phạm của GVMN
NVSP của GVMN chính là khả năng hoạt ñộng SP khi tác nghiệp nghề của mình, là một dạng lao ñộng ñặc thù mà người GV dạy học ở bậc học mầm non Do vị trí, ñối tượng lao ñộng của người GVMN là trẻ nhỏ nên kỹ năng
SP và tình cảm thái ñộ ñối với nghề nghiệp của họ rất quan trọng ñòi hỏi họ phải rèn luyện và bồi dưỡng thường xuyên mới hoàn thiện ñược ðể tiến hành hoạt ñộng dạy học và GD có hiệu quả, người GVMN nhất thiết phải có một trình ñộ NVSP nhất ñịnh, phù hợp với ñặc ñiểm của bậc học MN, ñó là CS-
GD trẻ nhỏ dưới 6 tuổi
Trang 25Các năng lực NVSP của GVMN cần có ñó là:
- Năng lực hiểu ñối tượng trẻ em dưới 6 tuổi về ñặc ñiểm phát triển tâm sinh lý lứa tuổi, phong cách học, nhu cầu và hứng thú cá nhân, và những ñặc
ñiểm riêng của cá nhân
- Năng lực hiểu sâu sắc về chương trình GDMN và phát triển chương trình GD cụ thể cho ñối tượng trẻ theo từng ñộ tuổi;
- Năng lực thiết kế các hoạt ñộng dạy học và GD theo từng ñộ tuổi mà mình ñược phân công;
- Năng lực tổ chức và triển khai thực hiện kế hoạch dạy học và GD theo
ñúng tiến ñộ và phù hợp với trẻ theo từng ñộ tuổi, ñảm bảo thời gian thực
hiện trong năm học;
- Năng lực giải quyết các vấn ñề nảy sinh, tình huống SP trong thực tiễn dạy học và GD;
- Năng lực quan sát, ghi chép, phân tích so sánh và ñánh giá thành tựu phát triển của trẻ thường xuyên và theo từng giai ñoạn; nhận ra những thiếu sót của bản thân trong quá trình dạy học và GD ñể có ñiều chỉnh kịp thời
- Năng lực QL lớp học, bao gồm QLtrẻ, QLchương trình GD, QLmôi trường GD phù hợp, QLsổ sách và tài sản…
- Năng lực học tập chuyên môn phát triển năng lực NVSP của bản thân và không ngừng tự hoàn thiện mình Ở ñây, bao gồm kĩ năng học tập và rèn luyện nâng cao năng lực nghề, kĩ năng QL bản thân về thực hiện kế hoạch học tập
1.2.6 Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho GVMN
Bồi dưỡng NVSP cho GVMN chính là quá trình tác ñộng nhằm bổ sung và hoàn thiện thêm kỹ năng, tình cảm, thái ñộ cho người GV giúp họ
ñáp ứng ñược yêu cầu trong bối cảnh ñổi mới GDMN Rèn luyện ñể nâng cao
năng lực NVSP cho GVMN ñể thực hiện chủ trương ñổi mới phương pháp dạy học trong các cơ sở GDMN
Trang 26ðể ñáp ứng ñược yêu cầu mới về NCSP của GVMN trong bối cảnh ñổi
mới là tổ chức dạy học theo “hướng tích hợp và tích hợp theo chủ ñề”, nhằm
“GD lấy trẻ làm trung tâm” thì việc bồi dưỡng nâng cao NVSP của GVMN cần ñược chú ý ñến các quan niệm mới về ñứa trẻ và phong cách học của trẻ lứa tuổi MN; Các chương trình GD tiên tiến và các phương pháp GD hiện ñại nhằm phát huy tính tích cực chủ ñộng sáng tạo của trẻ ñang dần ñược áp dụng tại Việt Nam
1.3 Lao ñộng sư phạm của người GVMN
1.3.1 ðặc ñiểm lao ñộng sư phạm của người GVMN
GVMN có thể ñược coi là người thầy ñầu tiên cùng với cha mẹ trẻ xây dựng nền móng ban ñầu của nhân cách con người
Lao ñộng của người GVMN không những mang chức năng hình thành
và phát triển mà còn có chức năng chăm sóc, bảo vệ và nuôi dưỡng trẻ ðể
ñảm bảo sự phát triển toàn diện, hài hòa và tổng thể của trẻ, GVMN phải ñáp ứng các nhu cầu ăn, ngủ, nghỉ ngơi, vệ sinh, phòng bệnh, an toàn cho trẻ Kết
hợp chặt chẽ việc chăm sóc sức khỏe với việc GD trẻ một cách linh hoạt, sáng tạo ñể phát hiện, ñáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân, ở từng lứa tuổi Từng bước chuẩn bị cho trẻ sau này thích ứng với hoạt ñộng ở trường phổ thông Mục ñích lao ñộng của GVMN thống nhất với việc thực hiện mục tiêu GDMN và yêu cầu cần ñạt ñối với từng ñộ tuổi
Giai ñoạn từ 3 tháng ñến 6 tuổi là một quá trình XH hóa rất tích cực, là giai ñoạn ñầu của sự hình thành và phát triển nhân cách GV phải trở thành tấm gương ñối với trẻ, bản thân các hành vi, thái ñộ, cách giao tiếp ứng xử SP của người GVMN phải trở thành một nội dung, phương tiện sinh ñộng trong
GD thường xuyên cho trẻ
Lao ñộng SP của người GVMN là tổng hòa các ñặc ñiểm lao ñộng của nhà GD,vừa là lao ñộng của người mẹ và lao ñộng của người thầy thuốc Phải biết kết hợp chặt chẽ với CS-GD trẻ trong gia ñình, cộng ñồng, hòa nhập với chương trình phát triển văn hóa XH ở ñịa phương
Trang 271.3.2 Vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của giáo viên mầm non
- Vai trò của GVMN
Trong trường MN, GVMN giữ vai trò chủ ñạo trong việc tổ chức các hoạt ñộng CS-GD trẻ em GVMN phải phát hiện năng khiếu ban ñầu, ñịnh hướng cho sự phát triển nhân cách của trẻ, uốn nắn vun ñắp tâm hồn trẻ phát triển lành mạnh
ðể thực hiện tốt NVSP, vai trò của GVMN thật không ñơn giản, thực
hiện ñược nó ñòi hỏi họ phải dựa trên cơ sở những tri thức, những kĩ năng CS-GD trẻ, nắm vững những thàng tựu khoa học tâm lý,GD hiện ñại về trẻ
MN, ñồng thời phải am hiểu ñặc ñiểm và trình ñộ phát triển về mọi mặt của trẻ em ở lứa tuổinày
- Nhiệm vụ của giáo viên mầm non
+ Thực hiện theo chương trình và kế hoạch nuôi dưỡng, CS-GD trẻ em theo lứa tuổi, thực hiện ñúng quy chế chuyên môn và chấp hành nội quy của trường
+ Bảo vệ an toàn tuyệt ñối tính mạng của trẻ em
+ Gương mẫu, yêu thương, tôn trọng và ñối xử công bằng với trẻ
+ Chủ ñộng phối hợp với gia ñình trẻ trong việc nuôi dưỡng, CS-GD và tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ theo khoa học cho các bậc cha mẹ
+ Rèn luyện ñạo ñức, học tập văn hóa, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp
vụ ñể nâng cao chất lượng và hiệu quả nuôi dưỡng, CS-GD trẻ
+ Thực hiện các quyết ñịnh của hiệu trưởng, chịu sự kiểm tra của hiệu trưởng và của các cấp QLGD
+ Thực hiện các quy ñịnh khác của pháp luật
1.4 Chuẩn nghề nghiệp GVMN
Chuẩn nghề nghiệp GVMN ñược quy ñịnh trong quyết ñịnh số 02/2008/Qð- BGDðT ngày 22-01-2008 của Bộ GD-ðT Chuẩn nghề nghiệp GVMN bao gồm 3 lĩnh vực, trong mỗi lĩnh vực có 5 yêu cầu, trong mỗi yêu
Trang 28cầu có 4 tiêu chí Tất cả có 20 tiêu chí ñánh giá theo 3 lĩnh vực như sau:- Các yêu cầu thuộc lĩnh vực phẩm chất chính trị, ñạo ñức, lối sống - Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kiến thức
- Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kỹ năng SP
1.5 Quản lý hoạt ñộng bồi dưỡng NVSP theo chuẩn nghề nghiệp
QL hoạt ñộng bồi dưỡng NVSP theo chuẩn nghề nghiệp cho GVMN là những tác ñộng có mục ñích, có kế hoạch của chủ thể QL ñối với khách thể
QL nhằm ñạt ñược mục tiêu nâng cao năng lực NVSP của GV ñáp ứng yêu cầu của công việc CS – GD trẻ lứa tuổi MN
1.5.1 xây dựng kế hoạch của tổ chuyên môn,kế hoạch nhóm, lớp trong trường MN
Kế hoạch là một chức năng quan trọng của công tác QL trường mầm non Chất lượng của kế hoạch và hiệu quả thực hiện kế hoạch quyết ñịnh chất lượng hiệu quả của quá trình CS – GD trẻ Trên cơ sở phương hướng nhiệm
vụ năm học của ngành, tình hình cụ thể của trường hiệu trưởng hướng dẫn GV xây dựng kế hoạch của tổ chuyên môn và kế hoạch của nhóm lớp, giúp họ biết xác ñịnh mục tiêu, nhiệm vụ ñúng ñắn, ñề ra các biện pháp rõ ràng, hợp lý và các ñiều kiện ñể ñạt ñược mục tiêu ñề ra
ðối với kế hoạch của tổ chuyên môn và kế hoạch của nhóm lớp:
Bao gồm kế hoạch nuôi dưỡng và CS – GD trẻ, hiệu trưởng cần có sự chỉ ñạo cụ thể về nội dung, quy trình xây dựng kế hoạch cho GV Việc chỉ ñạo việc thực hiện xây dựng kế hoạch của tổ chuyên môn và kế hoạch nhóm, lớp
ñòi hỏi người hiệu trưởng cần phải thực hiện các biện pháp sau:
+ Triển khai các văn bản, chỉ thị, yêu cầu của ngành ñến GV, và giao nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận, từng cá nhân phấn ñấu
+ Hướng dẫn GV, các bộ phận trong trường làm kế hoạch và duyệt kế hoạch với họ, giúp GV nắm chắc kế hoạch phân phối nội dung chương trình
Trang 29+ Hướng dẫn xây dựng kế hoạch mẫu
+ Xác định cách thức thực hiện như; kiểm tra ngày giờ cơng, kỷ cương
nề nếp dạy học, kiểm tra việc thực hiện chương trình thơng qua thời gian biểu, thăm lớp dự giờ
+ Kết hợp với các đồn thể trong nhà trường để phát động các phong trào thi đua khuyến khích chủ động tích cực sáng tạo của mỗi thành viên nhằm đạt được kế hoạch đề ra
+ Xây dựng chuẩn phương pháp đánh giá việc thực hiện kế hoạch + Phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận, tổ, cá nhân và các đồn thể bên ngồi nhà trường, nhằm huy động các nguồnlực để hồn thành các nhiệm vụ trong năm học
+ Cần tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm trong năm học
Chính vì thế việc chỉ đạo xây dựng kế hoạch đảm bảo chất lượng và cĩ khả năng thực thi là một yêu cầu bắt buộc đối với người hiệu trưởng Tất cả các kế hoạch đĩ đều được thống nhất với nội dung kế hoạch của nhà trường,
đảm bảo khả năng phối hợp cao giữa các bộ phận, để cùng thực hiện mục tiêu,
nhiệm vụ của nhà trường Các kế hoạch xây dựng đều phải được hiệu trưởng phê duyệt trước khi thực hiện
1.4.2 Tổ chức thực hiện chương trình giáo dục trẻ
Các hoạt động thực hiện chương trình CS – GD trẻ là thực hiện hoạt
động GD theo mục tiêu của trường Về nguyên tắc chương trình là pháp lệnh
của nhà nước do Bộ GD - ðT ban hành Người hiệu trưởng cần phải thực hiện nghiêm chỉnh, khơng được thay đổi thêm, bớt làm sai lệch chương trình CS –
GD trẻ Trong quá trình quản lý việc thực hiện chương trình, hiệu trưởng phải
là người nắm vững nhất chương trình CS – GD, nội dung từng cơng việc người thực hiện và thời gian thực hiện
Trang 30ðể nâng cao năng lực SP cho GV nhằm ñẩy mạnh hiệu quả trong công
tác CS – GD trẻ, người hiệu trưởng thường xuyên phải chỉ ñạo chặt chẽ việc lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch và kiểm tra, ñánh giá xác ñịnh mức ñộ hoàn thành công việc của mỗi GV theo từng chủ ñề, chủ ñiểm trong năm học ñã quy ñịnh
ðể nắm ñược tình hình thực hiện chương trình CS – GD trẻ, hiệu
trưởng theo dõi thông qua hồ sơ chuyên môn, qua phản ánh của hiệu phó, tổ trưởng chuyên môn và dự giờ ñể từ những thông tin thu ñược, kịp thời có kế hoạch ñiều chỉnh, uốn nắn sao cho chương trình ñược thực hiện phù hợp với thời gian của tiến trình năm học
- Quản lý soạn bài
Soạn bài là khâu quan trọng chuẩn bị cho giờ lên lớp, là lao ñộng sang tạo thể hiện sự lựa chọn của GV về nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và sự lựa chọn những thiết bị phục vụ bài dạy Sự lựa chọn phải phù hợp với nội dung bài dạy, ñúng yêu cầu quy ñịnh, sát với học sinh theo lứa tuổi và phù hợp với ñiều kiện thực tế của nhà trường
QL soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp của giáo viên, hiệu trưởng cần tập trung vào vào một số công việc như sau:
+ Hướng dẫn GV kế hoạch soạn bài, dựa trên những yêu cầu, quy ñịnh chung ñảm bảo sự thống nhất về nội dung hình thức bài soạn với tính chất chỉ dẫn, không phải là khuôn mẫu
+ Hướng dẫn GV nghiên cứu sách giáo khoa, sách tham khảo, sách thiết kế các hoạt ñộng các môn học theo lứa tuổi vào soạn bài
+ Tổ chức những buổi thảo luận về soạn bài, thống nhất nội dung và hình thức cải tiến nội dung, phương pháp soạn bài, trao ñổi kinh nghiệm soạn những bài khó
Trang 31+ Hiệu trưởng, hiệu phó và các tổ trưởng chuyên môn thường xuyên kiểm tra, theo dõi việc soạn bài của GV bằng cách kiểm tra bài soạn, kiểm tra
hồ sơ và kế hoạch thực hiện giảng dạy
+ ðể ñảm bảo ñiều kiện phục vụ cho giờ dạy trên lớp của GV, hiệu trưởng căn cứ vào kế hoạch giảng dạy kiểm tra các ñiều kiện CSVC - kỹ thuật, ñồng thời có kế hoạch mua sắm những thiết bị thiếu và ñề ra những quy
ñịnh QL sử dụng thiết bị dạy học hiện có
+ Hiệu trưởng tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho GV thời gian soạn bài Soạn bài và chuẩn bị bài trước khi lên lớp là khâu quan trọng của quá trình dạy học, chuẩn bị bài tốt sẽ góp phần vào sự thành công của giờ dạy
- Quản lý hoạt ñộng dạy của GV
Các hoạt ñộng lên lớp giữ vai trò quyết ñịnh chất lượng dạy học Vì thế hiệu trưởng cần tìm mọi biện pháp tác ñộng trực tiếp ñến giờ dạy của GV, xây dựng các chuẩn ñể QL giờ lên lớp, dựa trên những quy ñịnh của ngành
và hoàn cảnh riêng của trường ñể xây dựng giờ chuẩn lên lớp
+ Hiệu trưởng sử dụng chuẩn giờ lên lớp ñể kiểm tra ñánh giá, từng bước nâng cao chất lượng dạy học
+ Tư tưởng chỉ ñạo việc QL giờ lên lớp của GV là hiệu trưởng càng tác ñộng trực tiếp vào giờ dạy trên lớp càng nhiều càng tốt
+ Kiểm tra giờ lên lớp của GV là biện pháp quan trọng trong các biện pháp QL + Hiệu trưởng cần bình thường hóa việc kiểm tra, tổ chức dự giờ thăm lớp thường xuyên, khi việc dự giờ ñã trở thành nề nếp, sẽ tạo ra bầu không khí thuận lợi ñể hiệu trưởng kiểm tra giờ dạy trên lớp của giáo viên như một việc bình thường Việc GV thường xuyên dự giờ lẫn nhau sẽ cung cấp cho hiệu trưởng những thông tingiờ dạy, làm cho những ñánh giá có ñộ tin cậy cao
+ Cùng với việc kiểm tra trực tiếp giờ dạy, hiệu trưởng cần chú ñến các hình thức kiểm tra gián tiếp khác như phỏng vấn học sinh, trao ñổi với GV về tình hình thực hiện chương trình trong nhà trường
Trang 32+ Chú ý cải tiến phương pháp dạy và phương pháp học là hai mặt của vấn ñề theo phong trào “Dạy tốt – Học tốt”
- Quản lý hồ sơ chuyên môn
Hồ sơ chuyên môn của GV là phương tiện phản ánh khách quan công tác chuyên môn và năng lực SP của người GV giúp cho hiệu trưởng nắm chắc tình hình dạy học của GV trong nhà trường
QL hồ sơ chuyên môn trong các cơ sở GDMN cần tập trung vào các loại hồ sơ sau: Kế hoạch chuyên môn năm học, kế hoạch bài soạn, sổ nhật kí nhóm lớp, sổ dự giờ thăm lớp, sổ bồi dưỡng chuyên môn và sách giáo khoa, sách hướng dẫn giảng dạy, sách tham khảo các hoạt ñộng
ðể giúp giúp GV xây dựng và sử dụng bộ hồ sơ chuyên môn có chất
lượng, hiệu trưởng quy ñịnh nội dung và cách xây dựng các loại hồ sơ, thường xuyên kiểm tra hồ sơ chuyên môn của GV ñể ñánh giá việc thực hiện nội quy, quy chế chuyên môn của GV trong trường, ñồng thời ñánh giá năng lực SP của GV
và chất lượng học tập của trẻ, làm căn cứ theo dõi trong quá trình QL
1.4.3 Chỉ ñạo ñổi phương mới phương pháp dạy học
ðổi mới là quy luật phát triển tất yếu của thời ñại và của mỗi quốc gia trên
bước ñường phát triển XH ðổi mới phương pháp dạy học, không có nghĩa là phủ ñịnh các phương pháp truyền thống mà cần kế thừa những phương pháp dạy học tích cực ñã có trong hệ thống phương pháp, ñồng thời vận dụng các phương pháp mới, phù hợp với hoàn cảnh, ñiều kiện dạy học trong nhà trường Vì thế hiệu trưởng cần trân trọng, khuyến khích sáng kiến cải tiến của GV:
+ Giúp GV nghiên cứu ñổi mới phương pháp dạy học thích hợp trong từng hoạt ñộng GD, làm cho phong trào ñổi mới phương pháp dạy học trở thành thường xuyên và hiệu quả hơn
+ Việc ñổi mới phương pháp dạy học cần có sự hỗ trợ của ñiều kiện CSVC, thiết bị dạy học ðể thúc ñẩy phong trào ñổi mới phương pháp dạy học hiệu trưởng cần trang bị ñầy ñủ phương tiện kỹ thuật phục vụ hoạt ñộng
Trang 33CS-GD của GV và phương tiện, ñồ dùng hoạt ñộng học tập của trẻ Trong công cuộc ñổi mới GD, ñổi mới mục tiêu và nội dung dạy học, ñòi hỏi những
ñổi mới phương pháp dạy học, hiệu trưởng cần chỉ ñạo GV nghiên cứu áp
dụng các phương pháp dạy học sao cho phù hợp với nội dung của bài, phù hợp với sự nhận thức của học sinh theo từng ñộ tuổi, ñể phát huy năng lực sáng tạo của trẻ trong quá trình học tập
1.4.4 Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
Công tác bồi dưỡng GV bao gồm những mặt sau:
- Về bồi dưỡng chính trị tư tưởng: Giúp cho GV luôn nắm ñược những
quan ñiểm, chủ trương, ñường lối giáo dục của ðảng, nhà nước, của ngành, trường và ñịa phương
- Về bồi dưỡng trình ñộ chuyên môn: Nhằm hoàn thiện và nâng cao hệ
thống tri thức khoa học, ngoại ngữ, công nghệ thông tin, ñáp ứng công việc
ñược giao ñạt ñược một trình ñộ chuẩn theo quy ñịnh ngành học
- Về bồi dưỡng nghiệp vụ: Nhằm ñảm bảo chất lượng nuôi dạy trẻ về
kỹ năng nghề nghiệp ðể thực hiện các hoạt ñộng bồi dưỡng nêu trên, hiệu trưởng phải có kế hoạch chỉ ñạo, bố trí thời gian, nhân lực cân ñối hợp lý ñể giáo viên ñi học tập nâng cao trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ mà không ảnh hưởng ñến hoạt ñộng chăm sóc giáo dục trẻ hàng ngày
Về hình thức tổ chức, tổ chức cho GV tham quan học tập kinh nghiệm các trường tiên tiến ñiển hình trong quận hoặc các trường ngoài quận, tổ chức trao ñổi tọa ñàm, nghe các ý kiến tư vấn của chuyên gia
Hiệu trưởng cũng cần quan tâm tạo ñiều kiện về thời gian và kinh phí
ñể ñộng viên GV, luôn phát huy phong trào nâng cao tự học, tự bồi dưỡng về
trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ của mình
- Về bồi dưỡng thực hiện chuyên ñề: Chuyên ñề ñược hiểu là vấn ñề
chuyên môn ñược ñi sâu chỉ ñạo trong một thời gian nhất ñịnh, nhằm tạo ra
sự chuyển biến chất lượng về vấn ñề ñó, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ Chính vì vậy, hang năm hiệu trưởng cần có kế hoạch chỉ ñạo
Trang 34chuyên sâu từng vấn ñề và tập trung vào những vấn ñề khó, vấn ñề còn hạn chế của nhiều GV hoặc vấn ñề mới theo chỉ ñạo của ngành, giúp cho giáo viên nắm vững những vấn ñề lý luận và có kỹ năng thực hành chuyên ñề tốt
1.4.5 Kiểm tra, ñánh giá giáo viên mầm non
Việc kiểm tra nội bộ trong nhà trường là một việc làm hết sức quan trọng Qua kiểm tra hiệu trưởng sẽ phát hiện ra những mặt mạnh, mặt yếu, ñể ngăn chặn, uốn nắn những lệch lạc của tập thể và cá nhân khi tiến hành công việc Quá trình kiểm tra sẽ góp phần hình thành ý thức và năng lực tự kiểm tra công việc của chính bản than mỗi cán bộ GV
Trong trường mầm non kiểm tra việc thực hiện chuyên môn rất quan trọng Bao gồm các nội dung sau:
- Kiểm tra hoạt ñộng của GV: Yêu cầu ñi sâu vào các nội dung công
việc và năng lực SP của từng GV, giúp họ làm tốt công việc CS-GD trẻ, ñồng thời xây dựng ñược không khí SP, thực hiện mục tiêu GD một cách ñồng bộ
Công tác tiến hành kiểm tra ñó là; kiểm tra kế hoạch CS-GD trẻ, kiểm tra kế hoạch chủ nhiệm lớp, kế hoạch tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; kiểm tra việc triển khai thực hiện các hoạt ñộng GD
- Kiểm tra hoạt ñộng của tổ chuyên môn: Công tác này giúp cho hiệu
trưởng thấy ñược toàn bộ hoạt ñộng SP của tập thể GV và mối tương tác của các thành viên trong tập thể Hiệu trưởng có thể kiểm tra tổ chuyên môn toàn diện hoặc theo từng vấn ñề như:
+ Kiểm tra tổ trưởng về nề nếp QL của tổ trưởng, nhận ñịnh của tổ trưởng về từng tổ viên, uy tín của tổ trưởng
+ Kiểm tra hồ sơ chuyên môn: Kế hoạch của tổ của các cá nhân, biên bản sinh hoạt tổ, các sáng kiến kinh nghiệm
+ Kiểm tra nề nếp sinh hoạt tổ
+ Kiểm tra công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của tổ thực hiện các chuyên ñề, hội giảng, hội thi
Trang 35+ Kiểm tra việc ứng dụng CNTT vào trong quá trình giảng dạy
+ Chất lượng GD, trình độ kiến thức nghiệp vụ của tổ, chất lượng trẻ + Kiểm tra cơng tác bảo đảm điều kiện vật chất cho hoạt động GD, CSVC phịng học, đồ dùng và các thiết bị trong quá trình GD
1.4.6 Tạo mơi trường, động lực để thúc đẩy giáo viên bồi dưỡng NVSP theo chuẩn nghề nghiệp
ðể phát huy tốt năng lực, nhiệt tình nghề nghiệp của GVMN, hiệu trưởng
cần xây dựng mơi trường SP phù hợp, thuận lợi cho GV hoạt động
Mơi trường bao gồm các yếu tố:
+ Trường học khang trang sạch đẹp, cĩ vườn hoa, sân chơi, bãi tập và các phịng hoạt động chuyên mơn
+ Cĩ sự đồn kết, hợp tác cộng đồng trách nhiệm trong quá trình chăm sĩc giáo dục trẻ
+ Tạo bầu khơng khí dân chủ Tạo các cơ hội cho GV được thể hiện năng lực, được học tập, được giao lưu
+ Cĩ đầy đủ những trang thiết bị, phương tiện cần thiết để phục vụ cho các hoạt động CS-GD trẻ
+ Cuộc sống của GV được đảm bảo bằng đồng lương hàng tháng, bằng bảo hiểm xã hội
+ Một cơ chế QL khoa học và cĩ hiệu quả
1.5 Những thuận lợi khĩ khăn trong thực hiện biện pháp quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
- Thuận lợi:
Khi thực hiện quản lý bồi dưỡng NVSP theo chuẩn nghề nghiệp cho
đội ngũ GVMN, cĩ những thuận lợi cơ bản sau đây:
+ GV cĩ tâm huyết với nghề và mong muốn được học tập nâng cao năng lực nghề
Trang 36+ GV được đào tạo đúng chuyên ngành GDMN
+ GVcĩ kinh nghiệm nghề nghiệp
+ Nhà trường tạo điều kiện tốt về CSVC và các nguồn tài chính
+ Tập thể nhà trường đồn kết, sẵn sàng giúp đỡ nhau
+ Ban giám hiệu trẻ, nhiệt tình trong cơng tác QL
+ CBQL cĩ kinh nghiệm trong QL
+ CBQL được đào tạo về QL và cĩ năng lực QL
+ QL các cấp (UBND Quận, Sở Giáo dục, Phịng Giáo dục…) ủng hộ các phong trào của nhà trường
- Khĩ khăn:
+ GV khơng đủ kiến thức chuyên mơn NVSP
+ GV cịn chưa thực hiện tốt các hoạt động CS - GD trẻ
+ Kinh nghiệm nghề nghiệp của GVcịn hạn chế
+ Ban giám hiệu cịn lúng túng trong lập kế hoạch và tổ chức bồi dưỡng chuyên mơn NVSP cho GVMN
+ Ban giám hiệu chưa phân cơng rõ ràng nhiệm vụ chuyên mơn cho cán bộ, GV
+ Ban giám hiệu chưa làm tốt việc kiểm tra đánh giá các hoạt động NVSP và bồi dưỡng chuyên mơn NVSP cho GV, chưa hiểu hết tâm tư nguyện vọng của GVMN
+ Ban giám hiệu cịn nhiều hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm QL nhà trường và bồi dưỡng NVSP cho đội ngũ GV
+ Ít được sự ủng hộ của cơ quan QL các cấp trên (UBND quận, Sở
GD-ðT, Phịng Giáo dục…)
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến biện pháp quản lý bồi dưỡng nghiệp
vụ sư phạm theo chuẩn nghề nghiệp
- Các yếu tố khách quan:
+ Cán bộ, GV nhận thức khơng đúng và đủ về NVSP
+ GV chưa hiểu hết chuẩn nghề nghiệp GVMN
Trang 37+ GV không biết lập kế hoạch, triển khai thực hiện kế hoạch học tập bồi dưỡng nâng cao NVSP
+ GV chưa thực sự yêu nghề và ham mê học tập bồi dưỡng chuyên môn NVSP Ý thức tự học, tự bồi dưỡng ñể nâng cao trình ñộ của GVMN chưa cao
+ Thời gian lao ñộng dài, áp lực công việc lớn
+ Số trẻ trong lớp quá ñông, thời gian dành cho bồi dưỡng chuyên môn NVSP còn ít
+ GV trẻ nên NVSP còn yếu mặc dù ñã qua ñào tạo
+ Hệ thống tổ (khối) chuyên môn còn yếu
+ Nội dung chương trình GDMN còn áp ñặt
+ Các ñiều kiện, phương tiện dạy học, CSVC của nhà trường còn thiếu thốn
+ Chính sách ñãi ngộ, chế ñộ ñộng viên khen thưởng của nhà trường còn eo hẹp, chưa ñộng viên khuyến khích GV
+ Công tác tuyển dụng và sử dụng ñội ngũ GVMN chưa hợp lý
+ Cơ cấu ñội ngũ GVMN của trường chưa phù hợp với ñiều kiện thực
tế của trường
- Các yếu tố chủ quan:
+ Hiệu trưởng chưa thực sự thấu hiểu nội dung chuẩn nghề nghiệp GVMN + Năng lực lãnh ñạo và QL của hiệu trưởng nhà trường còn hạn chế + Thiếu sự năng ñộng, sáng tạo của GVMN và CBQL mầm non
+ Mối quan hệ của hiệu trưởng còn kém ñể tổ chức bồi dưỡng chuyên môn NVSP cho GVMN
+ Hiệu trưởng ít quan tâm và hiểu rõ ñược tâm tư nguyện vọng của ñội ngũ GVMN trong trường
Trang 38ñộ bản thân…
ðối chiếu so sánh với chuẩn nghề nghiệp GVMN hiện hành, năng lực
nghề nghiệp của GVMN ñược thể hiện ở chuẩn là kiến thức và kĩ năng nghề của GVMN Tuy nhiên việc vận dụng chuẩn nghề nghiệp GVMN vào ñánh giá chất lượng GV, cũng như vào công tác bồi dưỡng NVSP còn có những bất cập và khó thực hiện trong thực tiễn GDMN
ðổi mới công tác bồi dưỡng thường xuyên cho ñội ngũ GVMN hiện
nay ñã có những thay ñổi theo các văn bản chỉ ñạo như: quyết ñịnh số 02/2008/Qð- BGDðT ban hành quy ñịnh về Chuẩn nghề nghiệp GVMN; Thông tư số 36/2011/TT- BGDðT ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên GVMN và Thông tư số 26/2012/TT- BGDðT Ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên GVMN, phổ thông và giáo dục thường xuyên Các văn bản này ñã quy ñịnh việc bồi dưỡng nâng cao trình ñộ chuyên môn và NVSPcủa GV do cá nhân chịu trách nhiệm chính Hiệu trưởng và trường MN
ñóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức công tác bồi dưỡng cho GV tại cơ
Trang 39sở GDMN của mình Công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho ñội ngũ GVMN ñược thực hiện theo chức năng QL, ñó là: a/ Lập kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên hằng năm trên cơ sở nhu cầu, ñiều kiện và khả năng học tập của
ñội ngũ GVMN trong từng năm; b/ Tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng
theo ñúng lộ trình, ñảm bào thời gian và thời lượng học tập của GV; c/ Chỉ
ñạo và giám sát việc học tập của từng GV trong trường; d/ Kiểm tra ñánh giá
kết quả học tập của từng GV ñể ñiều chỉnh chương trình bồi dưỡng ngay tại thời ñiểm ñó, cũng như cho chương trình bồi dưỡng tiếp theo; kết hợp kết quả
ñánh giá chất bồi dưỡng ñể nhận ra những thành công và nhược ñiểm cần
khắc phục, nguyên nhân của những ñiểm chưa thành công; ñồng thời ñánh giá thái ñộ và chất lượng học tập của từng GV ðây cũng chính là những căn cứ
lý luận ñể ñề xuất các biện pháp QL hoạt ñộng bồi dưỡng NVSP theo chuẩn nghề nghiệp cho ñội ngũ GVMN
Trang 40CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG MẦM NON QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI 2.1 Khái quát về tổ chức nghiên cứu thực trạng
2.1.1 đặc ựiểm mẫu khách thể khảo sát
- Quận Bắc Từ Liêm ựược thành lập theo Nghị quyết số 132/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Chắnh phủ, có, 9 phường: Thượng Cát, Liên Mạc, Tây Tựu, Thụy Phương, Minh Khai, Phú Diễn, đông Ngạc, Xuân đỉnh,
Cổ Nhuế Hiện nay trên ựịa bàn quận Bắc Từ Liêm có 15 trường Mầm non công lập Ngoài ra, còn một số trường MN tư thục ựóng trên ựịa bàn Trong những năm qua, ngành GD quận Bắc Từ Liêm ựược sự quan tâm của chắnh quyền các cấp ựã ựầu tư xây dựng CSVC, mua sắm trang thiết bị dạy học Chất lượng CS-GD ở các trường MN trên ựịa bàn quận ngày càng ựược nâng cao
- Bồi dưỡng NVSP cho ựội ngũ GV là việc làm thường xuyên của mỗi
cơ sở GDMN Chất lượng CS-GD ở nhà trường mn phụ thuộc vào chuyên môn NVSP của ựội ngũ GV, ựặc biệt là NVSP theo chuẩn nghề nghiệp hiện nay
- để tìm hiểu thực trạng bồi dưỡng NVSP theo chuẩn nghề nghiệp và quản lý bồi dưỡng NVSP cho ựội ngũ GVMNtrên ựịa bàn quận, chúng tôi tiến hành khảo sát CBQL và GV ở một số trường MN theo danh sách [ Phụ lục 03]
2.1.2 Mục ựắch nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng QL bồi dưỡng NVSP theo chuẩn nghề nghiệp ựể làm căn cứ ựề xuất biện pháp QLbồi dưỡng NVSP theo chuẩn nghề nghiệp cho GV trường Mầm non Phú Diễn quận Bắc Từ Liêm thành phố Hà Nội
2.1.3 Nội dung nghiên cứu
- Thực trạng bồi dưỡng NVSP theo chuẩn nghề nghiệp cho GVMN
- Thực trạng công tác quản lý bồi dưỡng NVSP theo chuẩn nghề nghiệp