1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn quận cầu giấythành phố hà nội

138 414 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

58 2.5.3 Thực trạng công tác tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh của cán bộ quản lí các trường THCS quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội .... Điều này

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

VŨ THỊ TÂM

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẦU GIẤYTHÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Kim Quý

Hà Nội, 6/2017

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng đào tạo Sau đại học,Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, cùng các Thầy, Cô giáo Khoa Quản lý giáo dục trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện nghiên cứu đề tài này

Đặc biệt, tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo –

TS Nguyễn Kim Quý đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và cho tôi những lời khuyên sâu sắc, không những giúp tôi hoàn thành luận văn này mà còn truyền đạt cho tôi những kiến thức vô cùng quý báu về nghề nghiệp và phương pháp làm việc khoa học

Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu, các Thầy giáo, Cô giáo trường THCS Nam Trung Yên; THCS Dịch Vọng Hậu; THCS Cầu Giấy; THCS Nghĩa Tân; THCS Yên Hòa Đã cung cấp những tư liệu, quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện luận văn này

Mặc dù rất nỗ lực cố gắng nhưng do thời gian có hạn, kinh nghiệm và trình độ bản thân còn nhiều hạn chế nên luận văn này khó tránh khỏi những hạn chế, khiếm khuyết nhất định Vì vậy, tôi kính mong nhận được chỉ bảo, đóng góp của các Thầy, Cô giáo để đề tài này hoàn thiện hơn nữa

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Người thực hiện

Vũ Thị Tâm

Trang 3

5 HĐGD NGLL Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

6 GDNGLL Giáo dục ngoài giờ lên lớp

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

5 Giả thuyết khoa học 4

6 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 6

1.1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Trên thế giới 6

1.1.2 Ở trong nước 7

1.2 Một số vấn đề cơ bản về hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 11

1.2.1 Hoạt động giáo dục 11

1.2.2 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 13

1.3 Một số vấn đề cơ bản về quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh trung học cơ sở 23

1.3.1 Quản lí 23

1.3.2 Quản lí giáo dục 24

1.3.3 Quản lí nhà trường 25

1.3.4 Quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh THCS 25

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh THCS 33

1.4.1 Nhóm yếu tố liên quan đến nhận thức của các lực lượng giáo dục 33

1.4.2 Nhóm yếu tố năng lực tổ chức hoạt động của nhà quản lý 34

1.4.3 Nhóm yếu tố liên quan đến điều kiện của hoạt động quản lý 34

Tiểu kết chương 1 35

Trang 5

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI 36 2.1 Giới thiệu khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội 36 2.2 Vài nét về tình hình Giáo dục- Đào tạo THCS quận Cầu Giấy 37 2.3 Mô tả công cụ nghiên cứu và phương pháp thu thập số liệu 39 2.4 Thực trạng hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường THCS trên địa bàn quận Cầu Giấy, TP.Hà Nội 40

2.4.1 Thực trạng việc thực hiện nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh các trường THCS trên địa bàn quận Cầu Giấy, TP.Hà Nội 40 2.4.2 Thực trạng thực hiện các hình thức tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh THCS quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội 50

2.5 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường THCS trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội 57

2.5.1 Thực trạng chung về công tác quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội 57 2.5.2 Thực trạng công tác lập kế hoạch quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của cán bộ quản lí các trường THCS quận Cầu Giấy, TP Hà Nội 58 2.5.3 Thực trạng công tác tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh của cán bộ quản lí các trường THCS quận Cầu Giấy, thành phố

Hà Nội 61 2.5.4 Thực trạng công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh của cán bộ quản lí các trường THCS quận Cầu Giấy, thành phố

Hà Nội 64 2.5.5 Thực trạng công tác quản lí kiểm tra, đánh giá việc thực hiên hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh của cán bộ quản lí các trường THCS quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội 66

2.6 Nguyên nhân ảnh hưởng đến thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh trung học cơ sở quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội 69

Trang 6

Tiểu kết chương 2 72

Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 73

3.1 Một số nguyên tắc xây dựng biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường THCS Cầu Giấy, TP Hà Nội 73

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý 73

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 73

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 73

3.1.4.Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 74

3.1.5.Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 74

3.1.6 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 75

3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học cơ sở quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội 75

3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của HĐGD NGLL đối với việc giáo dục toàn diện học sinh cho cán bộ quản lí, giáo viên và các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường 75

3.2.2 Biện pháp 2: Kế hoạch hóa các HĐGD NGLL tuân thủ theo định hướng của Bộ Giáo dục và Đào tạo phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện của nhà trường 80

3.2.3 Biện pháp 3: Bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho đội ngũ giáo viên, nhân viên 85

3.2.4 Biện pháp 4: Nâng cao năng lực điều hành cho đội ngũ cán bộ lớp, cán đoàn ,tăng cường kỹ năng tự quản đối với các HĐGD NGLL 88

3.2.5 Biện pháp 5: Phối hợp với các lực lượng xã hội hỗ trợ tham gia vào quỏ trình tổ chức HĐGD NGLL 89

3.2.6 Biện pháp 6: Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm trong việc tổ chức HĐGD NGLL 91

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 94

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 96

Trang 7

3.4.1 Mục đích, đối tượng, nội dung, phương pháp thăm dò tính cần thiết và tính

khả thi của các biện pháp được đề xuất 96

3.4.2 Kết quả thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp được đề xuất 97

Tiểu kết chương 3 103

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 104

TÀI LIỆU THAM KHẢO 107

PHỤ LỤC 109

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Số lớp và số học sinh THCS từ 2010 đến nay 37

Bảng 2.2: Xếp loại học lực học sinh THCS từ 2010 đến 2015 38

Bảng 2.3: Thực trạng mức độ thực hiện các nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh 41

Bảng 2.4: Thực trạng mức độ hiệu quả nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh 45

Bảng 2.5: bảng so sánh ý kiến đánh giá giữa mức độ thường xuyên và mức độ hiệu quả trong việc thực hiện nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh 48

Bảng 2.6 : Thực trạng thực hiện các hình thức tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh các trường THCS quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội 51

Bảng 2.7 : Bảng so sánh tương quan thứ bậc giữa của mức độ thường xuyên và mức độ hiệu quả của hai nhóm đối tượng giáo viên và học sinh 52

Bảng 2.8: Bảng so sánh mức độ tương quan thứ bậc giữa mức độ thực hiện thường xuyên, hiệu quả của GV và mức độ thực hiện thường xuyên, hiệu quả của HS 54 Bản 2.9 : Thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh 57

Bảng 2.10: Thực trạng công tác lập kế hoạch HĐGD NGLL cho học sinh 59

Bảng 2.11Thực trạng công tác tổ chức thực hiện HĐGD NGLL cho học sinh 62

Bảng 2.12 Thực trạng công tác chỉ đạo thực hiện HĐGD NGLL cho học sinh 64

Bảng 2.13 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh 67

Bảng 2.14 : Nguyên nhân ảnh hưởng đến thực trạng quản lý HĐGD NGLL cho học sinh 69

Bảng 2.16: Bảng so sánh tương quan thứ bậc giữa của mức độ cần thiết và mức độ khả thi của hai nhóm đối tượng HT và GV 99

Bảng 2.17: Bảng so sánh mức độ tương quan giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp quản lý đề xuất 100

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Sự phát triển của thế giới đang bước sang trang mới với những thành tựu có tính đột phá, trong đó yếu tố đóng vai trò trung tâm quyết định sự biến đổi về chất của nền kinh tế chính là nguồn nhân lực chất lượng cao Với vị trí quốc sách hàng đầu, Giáo dục và Đào tạo Việt Nam có vai trò là nền tảng, động lực thúc đẩy sự phát triển kinh

tế - xã hội Chiến lược phát triển Giáo dục và Đào tạo năm 2001 - 2010 cũng chỉ rõ:

" Mục tiêu và nhiệm vụ của Giáo dục và Đào tạo là đào tạo con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Con người là nguồn nhân lực, là nhân

tố quyết định sự phát triển của đất nước trong thời kỳ Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước” Luật giáo dục sửa đổi bổ sung năm 2009 cũng chỉ ra rằng: “ Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc

đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Theo đó nội dung giáo dục phổ thông phải : “ Đảm bảo tính phổ thông cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và tính hệ thống, gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lí lứa tuổi học sinh” Có thể thấy mục tiêu, phát triển con người toàn diện được cụ thể hoá trong các nghị quyết của Đảng, chiến lược phát triển giáo dục và luật giáo dục của

Bộ Giáo dục và đào tạo Điều này đặt ra yêu cầu, để thực hiện điều đó thì ngoài việc dạy học và cung cấp các kiến thức khoa học hàn lâm ở các bộ môn thì cần phải tổ chức các hoạt động song song bổ trợ, trong đó có hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ( HĐGD NGLL) Trong mỗi nhà trường nói chung, nhân cách học sinh chủ yếu được hình thành chủ yếu hình thành thông qua hai con đường cơ bản đó là dạy học

và giáo dục Hiện nay, HĐGD NGLL được coi như một nội dung học tập ở trường trung học cơ sở (THCS) nó có chương trình chính thức và có đủ tài liệu hướng dẫn giảng dạy do Bộ Giáo dục và đào tạo quy định, bắt đầu từ năm học 2006-2007 Cho nên các HĐGD NGLL ở trường THCS là thực sự cần thiết và là một bộ phận không thể thiếu của quá trình giáo dục sư phạm Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là một

Trang 10

hoạt động giáo dục cơ bản, được thực hiện một cách có mục đích, có kế hoạch, có tổ chức nhằm thực thi quá trình đào tạo nhân cách học sinh, đáp ứng nhu cầu đa dạng của đời sống xã hội Hoạt động này do nhà trường quản lý tiến hành ngoài giờ dạy học trên lớp, theo chương trình kế hoạch dạy học, hoặc trong đời sống xã hội do nhà trường chỉ đạo, diễn ra trong suốt năm học và cả thời gian nghỉ hè để khép kín quá trình giáo dục, làm cho quá trình đó có thể thực hiện được mọi nơi Giáo dục ngoài giờ lên lớp (GDNGLL) là cầu nối tạo ra mối quan hệ hai chiều giữa nhà trường với

xã hội, giữa giờ dạy trên lớp và HĐGD NGLL, góp phần điều chỉnh và định hướng quá trình giáo dục đạt hiệu quả nhằm thực hiện nguyên lí: “ Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lí luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường gắn liền với giáo dục gia đình và xã hội (Luật giáo dục)

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp đã được tổ chức triển khai thực hiện ở các trường học Tuy nhiên nhiều trường vẫn chưa chú trọng đầu tư đúng mức, tổ chức nội dung còn sơ sài, tản mạn, thiếu tính sáng tạo Quy trình và cách thức tổ chức rời rạc nửa vời mang tính hình thức, chưa đảm bảo đúng lượng thời gian thực hiện, chưa phát huy vai trò tác dụng trong việc hình thành những phẩm chất nhân cách toàn diện của người học, chưa khơi dậy được tính hứng thú cho học sinh khi tham gia… dẫn đến việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của năm học còn hạn chế Bên cạnh đó, một

bộ phận phụ huynh học sinh còn mang tư tưởng nặng về kiến thức, xem nhẹ các hoạt động ngoại khoá, rèn luyện kĩ năng cho con em mình dẫn đến việc huy động các nguồn lực cùng tham gia còn gặp nhiều khó khăn Trong thực tế, mặc dù vẫn thực hiện đúng theo như chương trình quy định, song nhiều giáo viên chưa thực sự hứng thú và đầu tư thời gian công sức cho các HĐGD NGLL Một phần do chế độ đãi ngộ chưa thực sự xứng đáng, phần khác do một số giáo viên còn hạn chế về năng lực tổ chức chỉ đạo hoạt động cho học sinh, một số giáo viên lại trong độ tuổi gần kề nghỉ hưu, sức khoẻ hạn chế lo ngại việc tham gia các hoạt động quá sức Một vấn đề mẫu thuẫn đặt thêm đó là, trong khi yêu cầu tổ chức các hoạt động cần phải sáng tạo, mới

mẻ, đầu tư bài bản, hệ thống nhưng nguồn kinh phí hỗ trợ hạn chế, thậm chí tốn kém

Về phía học sinh, một bộ phận không nhỏ các em chưa tự giác, tích cực tham gia các hoạt động, sức ì lớn, ỷ lại vào giáo viên chủ nhiệm và nhà trường tổ chức Trong thời

Trang 11

buổi ngày nay, khi mà công nghệ hiện đại liên tục phát triển, các trò chơi điện tử, ứng dụng thông minh, mạng xã hội…có sức hút vô cùng lớn đối với lứa tuổi học sinh vô tình tạo nên sự xa rời tập thể do các em quá mải mê, phụ thuộc vào công nghệ Vì vậy việc thu hút học sinh tập trung tham gia các hoạt động tập thể, nhằm nâng cao tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái lại càng trở nên khó khăn hơn bao giờ hết, đòi hỏi những người cán bộ quản lí, người giáo viên phải có cái nhìn và hành động thực tiễn đúng đắn trong việc quản lí hoạt động ngoài giờ lên lớp hiện nay

Xuất phát từ những lí do nêu trên, đề tài: “ Biện pháp quản lí hoạt động giáo

dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội” được lựa chọn nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng công tác quản lí HĐGD NGLL ở các trường trung học cơ sở quận Cầu Giấy, đề xuất một số biện pháp quản lí HĐGD NGLL có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng HĐGD NGLL ở các trường trung học cơ sở quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường trung học cơ sở

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học

cơ sở

4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài

4.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu

Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường

trung học cơ sở trên địa bàn quận Cầu Giấy thành phố Hà Nội

4.2 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu

Trong khuôn khổ của một luận văn cao học, do hạn chế về thời gian nên đề tài chỉ tiến hành khảo sát tại 05 trường trung học cơ sở thuộc quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội:

1) Trường trung học cơ sở Nam Trung Yên

2) Trường trung học cơ sở Dịch Vọng Hậu

Trang 12

3) Trường trung học cơ sở Nghĩa Tân

4) Trường trung học cơ sở Cầu giấy

5) Trường trung học cơ sở Yên Hoà

4.3 Giới hạn về khách thể khảo sát

Đề tài thực hiện khảo sát thực trạng về HĐGD NGLL và các biện pháp quản lí HĐGD NGLL theo phạm vi chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, tại các trường trung học cơ sở quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

- Cán bộ quản lý: 15

- Giáo viên: 150

- Học sinh: 150

5 Giả thuyết khoa học

Chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của các trường trung học cơ sở quận Cầu Giấy hiện nay còn hạn chế và bất cập do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân từ yếu tố quản lý Nếu nghiên cứu tìm ra các biện pháp quản lý đối với hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp phù hợp, khoa học và tính khả thi sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh các trường trung học cơ sở

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để chứng minh cho giả thuyết khoa học thì đề tài nghiên cứu cần giải quyết ba nội dung cơ bản sau:

6.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận về công tác quản lí HĐGD NGLL

6.2 Đánh giá thực trạng HĐGD NGLL ở các trường trung học cơ sở quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

6.3 Đề xuất một số biện pháp quản lí HĐGD NGLL ở các trường trung học cơ

sở nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích, tổng hợp và hệ thống hoá, khái quát hoá các tài liệu, thông tư, chỉ thị, nghị quyết, văn bản quy phạm pháp luật, sách báo, luận văn…có liên quan đến công tác quản lí giáo dục, quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp nhằm xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài nghiên cứu

Trang 13

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phỏng phấn, quan sát, điều tra bằng phiếu, lấy ý kiến chuyên gia nhằm tìm hiểu thực trạng quản lí HĐGD NGLL ở các trường trung học cơ sở quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

7.3 Nhóm phương pháp xử lý thông tin

Sử dụng phương pháp toán thống kê để xử lí, các số liệu thu được qua điều tra

và khảo nghiệm

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phục lục, đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp Chương 2: Thực trạng quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Chương 3: Biện pháp quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học cơ sở trên đại bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN

LỚP TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Trên thế giới

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp được coi là một phần thiết yếu và quan trọng trong chương trình giáo dục ở hầu khắp các nước trên thế giới Nó được chú trọng quan tâm và được nghiên cứu nhằm tạo ra một công cụ hữu ích giúp học sinh học tập tốt và phát triển toàn diện hơn về nhân cách

A.X Macarenco (1888-1939) đã chứng minh: Một trong những logic của quá trình sư phạm là quá trình quản lý, tổ chức hợp lý các hoạt động tham gia vào cách mạng xã hội, lao động sản xuất, các hoạt động tập thể như vui chơi, thể dục thể thao, tham quan, du lịch, văn hoá nghệ thuật cho học sinh [33]

J.A Komenxki (1592-1670), người được coi là là “ Ông tổ của nền giáo dục cận đại” cũng là người đặt nền móng cho sự ra đời của nhà trường hiện nay, lại xem quản lý việc học tập của học sinh kết hợp với các hoạt động ngoài giờ học như một cách giải phóng học tập ra khỏi sự “ giam hãm trong bốn bức tường” của trường học thời trung cổ và cho rằng “ Học tập không phải là lĩnh hội kiến thức trong sách vở

mà lĩnh hội kiến thức từ bầu trời, mặt đất, cây sồi, cây dẻ [6]

John Locke (1632-1704), nhà triết học Anh thế kỉ XVII đã đánh giá rất cao ảnh hưởng của môi trường đối với sự phát triển nhân cách của trẻ, vì vậy quản lý hoạt động bên ngoài lớp học là hết sức cần thiết để định hướng trẻ trong quá trình trải nghiệm thực tiễn của chúng với môi trường xung quanh [7]

Cai-rốp, nhà giáo dục người Nga, đã viết: “Trong kế hoạch công tác của nhà trường cần dành một mục riêng cho hoạt động ngoài giờ lên lớp Mục đó gồm các yếu tố sau: Điều kiện và cơ sở vất chất cho hoạt động ngoài giờ năm học tới, các hoạt động ngoại khoá của nhà trường, của lớp; phân phối lực lượng và định kỳ hạn cho từng kế hoạch ”

Trang 15

Theo nghiên cứu của các nhà giáo dục Mỹ thì hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là một trong những điều kiện mang lại chất lượng giáo dục cao Công trình nhiên cứu của các nhà giáo dục Mỹ cho thấy tác dụng to lớn của HĐGD NGLL đối với đời sống của học sinh Học sinh tham gia vào các HĐGD NGLL: 8/10 học sinh

có kết quả học tập cao; có hành vi đạo đức tốt hơn; có mối quan hệ cảm xúc tốt hơn; không sử dụng ma túy Học sinh không tham gia vào các HĐGD NGLL: 49% có sử dụng ma túy, có sử dụng bạo lực trong nhà trường

Theo các nhà giáo dục Anh hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp giúp học sinh gắn kiến thức trên ghế nhà trường với cuộc sống Bộ trưởng giáo dục Anh bà Ruth Kelly nhận xét: “ Các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp nhất là các hoạt động ngoại khóa đã làm giàu chương trình học, tạo dựng niềm tin và củng cố kĩ năng cho học sinh.”

Các nhà giáo dục Nhật Bản [26] đặc biệt nhấn mạnh tầm quan trọng của các HĐGD NGLL Ở Nhật Bản, hầu hết các trường học sinh đều học bán trú do vậy thời gian dành cho hoạt động ngoài giờ lên lớp khá nhiều Tuy nhiên họ sử dụng hoạt động này chỉ nhằm giáo dục truyền thống và giáo dục đạo đức cho học sinh Tại Singapore, những thay đổi tiêu biểu trong giáo dục từ năm 1997 của Singapore[24] đó là hoạt động ngoại khóa; các hoạt động ngoại khóa là một phần của nền giáo dục toàn diện mà Singapore muốn đem đến cho các em học sinh, chính

vì vậy chính sách và sự sắp xếp các bậc học được mở rộng để giúp các em có nhiều

sự lựa chọn và ghi nhận sự tham gia của các em không chỉ trong các môn thể thao

mà còn trong các hoạt động do các em tự khởi xướng và các hoạt động công cộng Qua những nghiên cứu và đánh giá của các nhà giáo dục trên thế giới, chúng

ta nhận thấy rõ tầm quan trọng của HĐGD NGLL ở các nước trên thế giới Vì vậy, việc tổ chức các HĐGD NGLL là rất cần thiết trong việc hình thành nhân cách học sinh, đào tạo thế hệ trẻ phát triển toàn diện

1.1.2 Ở trong nước

Trong nhiều năm trở lại đây, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp đã thu hút được nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu, nhà giáo dục trong cả nước, được thể hiện qua các giai đoạn:

Trang 16

1.1.2.1 Hoạt động giáo dục ngoại giờ lên lớp trước cuộc cải cách giáo dục lần thứ ba ( từ năm 1979 trở về trước)

Điểm nổi bật của giai đoạn này là khái niệm HĐGD NGLL chưa được định hình và chưa có tên gọi như hiện nay.Tuy nhiên, nội hàm cơ bản của khái niệm đã được Hồ Chí Minh đề cập trong “ Thư gửi học sinh nhân ngày khai trường tháng 9 năm 1945’ Người viết: “ nhưng các em cũng nên ngoài giờ học ở trưởng tham gia vào các Hội cứu quốc để tập luyện cho quen với đời sống chiến sỹ và giúp đỡ vài việc nhẹ nhàng trong cuộc phòng thủ đất nước” Tháng 7 năm 1950 Hội đồng Chính phủ nước ta họp chính thức thông qua đề án cải cách giáo dục lần thứ nhất Mục tiêu của của đề án cải cách giáo dục đó là: giáo dục nước ta là nền giáo dục do dân,

vì dân, xây dựng theo nguyên tắc dân tộc khoa học đại chúng, mục tiêu là đào tạo thế hệ trẻ thành công dân lao động tương lai, trung thành với chế độ dân chủ nhân dân, có đủ phẩm chất năng lực phục vụ kháng chiến phục vụ nhân dân Phương châm của giáo dục là học đi đôi với hành nội dung của giáo dục nhằm bồi dưỡng tinh thần yêu nước, làm việc học tập khoa học Như vậy những chủ chương cải cách nêu trên của cuộc cải cách giáo dục lần thứ nhất không chỉ hoàn thành tốt mục tiêu xóa nạn mù chữ đồng thời bước đầu chú ý quan tâm tới chất lượng giáo dục toàn diện, khi đề cao phương châm học đi đôi với hành, đây là mốc đánh dấu cho sự biến chuyển hơn nữa về nguồn gốc và sự mở rộng của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp sau này Tháng 3 năm 1956 đại hội giáo dục phổ thông toàn quốc họp và thông qua đề án cải cách giáo dục lần thứ 2 Mục tiêu của giáo dục: “ Đào tạo bồi dưỡng thế hệ thanh niên, thiếu niên và thiếu nhi trở thành người phát triển về mọi mặt, những công dân tốt, trung thành với tổ quốc, những người lao động tốt, cán bộ tốt của nhà nước, có tài có đức để phát triển chế độ dân chủ nhân dân tiến lên xây dựng CNXH ở nước ta ” Phương châm của giáo dục là lí luận liên hệ với thực tiễn Nội dung giáo dục toàn diện gồm 4 mặt: Đức, trí, thể, mĩ Cải cách giáo dục lần thứ

2 là một bước đi đầu quan trọng trong quá trình xây dựng nền giáo dục XHCN Học sinh ngoài đi học còn được trực tiếp tham gia vào lao động sản xuất trong các dịp

hè Hoạt động học tập chính trị cho học sinh được đưa vào nội dung học tập, mỗi tuần 2 đến 3 tiết Điển hình của giáo dục thời kì này là trường cấp 2 Bắc Lý (Lý

Trang 17

Nhân- Hà Nam) Với những biện pháp chủ động sáng tạo nhà trường đã chú trọng lấy giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức làm gốc, bồi dưỡng tinh thần yêu quê hương đất nước, nâng cao chất lượng dạy học các môn khoa học – kĩ thuật, kết hợp tốt giữa học tập với lao động thực tế tại địa phương Như vậy với mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục được đề ra trong công cuộc cải cách giáo dục lần thứ hai, đặc biệt là nội dung giáo dục toàn diện trí, đức, thể, mỹ cùng với những kết quả đạt được kể trên, có thể nói giáo dục đất nước ta thời kỳ đó đã bắt đầu manh nha và chú trọng đến việc đầu tư và phát triển học sinh toàn diện thông qua hình thức học tập kết hợp với thực hành, học tập gắn liền với hoạt động sản xuất thực tế tại địa phương, quan tâm tới việc rèn luyện giáo dục học sinh trong dịp hè Tuy chưa có chương trình được ban hành và tên gọi cụ thể như ngày nay, nhưng có thể thấy HĐGD NGLL đã bước đầu xuất hiện dần và xen kẽ song hành với hoạt động học tập chính khóa thời bấy giờ Tuy nhiên cho đến những năm 60, khi xây dựng chương trình giáo dục, Bộ Giáo dục đã xác định rõ: “ Muốn thực hiện giáo dục và giáo dưỡng trong các môn học cần tổ chức ngoại khóa.” [28] Đến năm 1979, Viện khoa học Giáo dục thực hiện đề tài nghiên cứu về “Các hoạt động ngoài giờ lên lớp

và sự hình thành nhân cách của học sinh” do Trung tâm nghiên cứu giáo dục đạo đức chủ trì Đề tài được triển khai thực nghiệm từ năm học 1979-1980 tại một số trường cấp 1, cấp 2 và cấp 3 ở Hà Nội

1.1.2.2 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp từ sau cuộc cải cách giáo dục lần thứ ba ( năm 1979 đến nay)

Ngày 11-1-1979, Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng ban hành Nghị quyết số 14-NQ/TW về cải cách giáo dục, theo đó, những định hướng có tính nguyên tắc cho cuộc cải cách giáo dục lần thứ ba này là:

Về mục tiêu giáo dục: Chăm sóc, giáo dục thế hệ trẻ từ tuổi ấu thơ cho đến lúc trưởng thành nhằm tạo cơ sở ban đầu cho con người phát triển toàn diện; thực hiện phổ cập giáo dục toàn dân nhằm tạo điều kiện thực hiện 3 cuộc cách mạng (về quan

hệ sản xuất, về khoa học - kỹ thuật và về văn hoá - tư tưởng); Đào tạo và bồi dưỡng với quy mô ngày càng lớn đội ngũ lao động phù hợp yêu cầu phân công lao động xã hội Về nội dung giáo dục, hướng vào việc “Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

Trang 18

: Đức, Trí, Thể, Mỹ, tạo ra những lớp người lao động mới làm chủ tập thể, đủ sức gánh vác sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội của nhân dân…” Về nguyên lý giáo dục, yêu cầu học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động, nhà trường gắn liền với xã hội Cuộc cải cách giáo dục lần này được triển khai bắt đầu từ năm học 1981-

1982 Như vậy trên cơ sở của cuộc cải cách giáo dục lần thứ 3 với mục tiêu, nội dung, nguyên lí giáo dục ngày càng hướng tới việc chú trọng đầu tư quan tâm tới giáo dục gắn liền với thực tiễn Các hoạt động ngoại khóa được bổ sung và có mặt trong chương trình học

Năm học 2002-2003 hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp được Bộ GD-ĐT đưa vào chương trình phân ban thí điểm trung học phổ thông, đáp ứng cho việc triển khai Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc hội và Chỉ thị số 14/2001/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới nội dung, chương trình, sách giáo khoa, phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông; và tiếp tục được triển khai cuốn chiếu bằng chương trình phân ban đại trà với tất cả các trường trung học phổ thông từ năm học 2006-2007 cho đến nay

Có thể nói tiền thân của HĐGD NGLL ở nước ta là hoạt động ngoại khoá, tuy nhiên hầu hết các hoạt động ngoại khóa trước đây đều mang tính tự phát, chưa được phân cấp quản lý, do đó chưa có mục tiêu rõ ràng, không nằm trong chương trình chính thức, không có thời gian nhất định và không yêu cầu kiểm tra đánh giá về chất lượng, hiệu quả hoạt động Do đó chất lượng giáo dục có mặt bị buông lỏng, giảm sút, nhất là giáo dục đạo đức, lối sống; giáo dục mới quan tâm đến dạy “chữ”; dạy “người” và dạy “nghề” còn yếu kèm; yếu về giáo dục tư tưởng, đạo đức, lối sống, lịch sử dân tộc, tư duy sáng tạo, kỹ năng thực hành, kĩ năng sống Đặc biệt, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp nhiều lúc, nhiều nơi chưa được chú trọng tổ chức và quản lý hiệu quả, chưa đáp ứng yêu cầu giáo dục toàn diện cho học sinh

Do đó, trong thời gian gần đây đã có một số văn bản hưởng dẫn hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học:

Điều lệ trường tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, tại chương III điều 29, khoản 3 quy định: “ Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp bao gồm hoạt

Trang 19

động ngoại khóa, hoạt động vui chơi, thể dục thể thao, tham quan du lịch, giao lưu văn hóa; hoạt động bảo vệ môi trường; lao động công ích và các hoạt động xã hội khác” [11]

Sách hướng dẫn tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của tác giả Lưu Thu Thủy [28] đã nêu mục tiêu giáo dục, nội dung chương trình, phương thức

tổ chức, trang thiết bị cho việc tổ chức, đánh giá kết quả hoạt động của học sinh dựa vào các chủ điểm giáo dục

HĐGD NGLL trong những năm gần đây ngày càng có nhiều công trình nghiên cứu với nội dung phong phú hình thức đa dạng Một số tác giả đã có các công trình nghiên cứu về HĐGD NGLL như:

Trịnh Thị Thúy Quyên, “Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của Hiệu trưởng ở các trường tiểu học thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên”

Nguyễn Đắc Yên, “Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo chủ đề của Hiệu trưởng trường Tiểu học huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội”

Đã có nhiều công trình nghiên cứu về Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp Nhìn chung các công trình đều chỉ ra được vai trò, hình thức tổ chức và các biện pháp quản lý Tuy nhiên với địa bàn mang tính chất phức tạp về mật độ dân số, kinh tế đặc biệt là ở Quận Cầu Giấy thành phố Hà Nội mới chỉ có công trình nghiên cứu chỉ ra được biện pháp quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp của Hiệu trưởng tại một trường cụ thể chứ chưa có công trình nào nghiên cứu một cách tổng quát về biện pháp quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp tại các trường trung học cơ sở trong địa bàn quận Vì vậy ngoài việc khẳng định tính cần thiết, đề tài chỉ ra hệ thống các khái niệm công cụ, cách thức tổ chức cụ thể và quản lí chỉ đạo Hiệu trưởng các trường khối trung học cơ sở thực hiện, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trên địa bàn

1.2 Một số vấn đề cơ bản về hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

1.2.1 Hoạt động giáo dục

1.2.1.1 Khái niệm hoạt động

Hoạt động là phương thức tồn tại tích cực của con người với môi trường sống của mình Trong hoạt động và bằng hoạt động, con người thiết lập, vận hành mối

Trang 20

quan hệ của mình với thế giới đồ vật và với mọi người Hoạt động giúp "con người sáng tạo ra lịch sử và trong quá trình đó sáng tạo ra chính bản thân mình" (C.Mác) Hoạt động được xác định là cơ chế, là con đường để hình thành và phát triển nhân cách, trong đó hoạt động giáo dục giữ vai trò chủ đạo

Hoạt động là sự tương tác giữa chủ thể và đối tượng, nhằm biến đổi đối tượng theo mục tiêu mà chủ thể đặt ra Quá trình chủ thể tác động vào đối tượng nhằm tạo

ra sản phẩm

1.2.1.2 Khái niệm hoạt động giáo dục

Hoạt động giáo dục là hoạt động có mục đích, có tổ chức của con người, là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức của nhà giáo dục đến đối tượng giáo dục nhằm thỏa mãn nhu cầu phát triển nhân cách riêng của mỗi HS và đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực của xã hội

Hoạt động giáo dục là sự tác động có nội dung, có chương trình, có kế hoạch,

có phương pháp, có sự kiểm tra, đánh giá, có sự điều chỉnh, điều khiển cho phù hợp Tất cả những điều này nhằm nói lên hoạt động giáo dục là hoạt động của tổ chức, có mục đích của con người, không phải là một hoạt động tự phát, tùy tiện Hoạt động giáo dục là quá trình tác động qua lại một cách biện chứng giữa nhà giáo dục với đối tượng giáo dục chứ không phải là quá trình tác động một chiều từ nhà giáo dục đến đối tượng giáo dục Trong hoạt động này người giáo dục giữ vai trò chủ đạo, đối tượng giáo dục giữ vai trò tự giác, tích cực và chủ động

Luật Giáo dục năm 2005 đã ghi: “Hoạt động giáo dục phải được thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội”

Hoạt động giáo dục bao gồm hoạt động của người thầy và hoạt động của học sinh Hai hoạt động này có sự gắn bó chặt chẽ, mật thiết với nhau Hoạt động giáo dục

là tập hợp những hành động liên tiếp của giáo viên và của học sinh được giáo viên hướng dẫn Những hành động này nhằm tạo cho học sinh tự giác nắm vững hệ thống kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo Trong quá trình đó, học sinh phát triển năng lực nhận thức, nắm được các yếu tố của văn hóa lao động trí óc và chân tay, hình thành những cơ sở của thế giới quan, nhân sinh quan đúng đắn

Trang 21

Hoạt động của nhà giáo dục với vai trò chủ đạo và hoạt động tự hoàn thiện nhân cách của học sinh thống nhất biện chứng với nhau Vai trò chủ đạo của nhà giáo dục là để giúp cho quá trình tự giáo dục, tự rèn luyện của học sinh được tốt hơn Hoạt động tự giáo dục của học sinh là sự hưởng ứng tích cực sự hướng dẫn, lãnh đạo sư phạm của giáo viên Hoạt động giáo dục mang tính toàn vẹn, là quá trình vận động và phát triển liên tục, được thực hiện trong sự kết hợp tất cả các hoạt động trong nhà trường (hoạt động dạy học trên lớp và các hoạt động đa dạng, phong phú ngoài giờ lên lớp), trong môi trường giáo dục thích hợp Qua đó, học sinh hình thành hành vi và thói quen hành vi, hình thành tình cảm và niềm tin đúng đắn, tăng vốn kinh nghiệm, vốn sống của học sinh

1.2.2 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

1.2.2.1 Khái niệm hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Theo Đặng Vũ Hoạch: “ Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là việc tổ chức giáo dục thông qua hoạt động thực tiễn của học sinh về khoa học kĩ thuật, lao động công ích, hoạt động xã hội, hoạt động nhân văn, văn hóa văn nghệ, thẩm mỹ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí… để giúp các em hình thành và phát triển nhân cách” Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là một hoạt động giáo dục được thực hiện một cách có mục đích, có kế hoạch, có tổ chức nhằm góp phần thực hiện quá trình đào tạo học sinh, đáp ứng nhu cầu đa dạng của đời sống xã hội Hoạt động này do nhà trường quản lí, tiến hành ngoài giờ dạy học trên lớp ( theo chương trình, kế hoạch dạy học) Hoạt động này được tiến hành xen kẽ hoặc nối tiếp chương trình dạy học trong phạm vi trường hoặc trong đời sống xã hội, được diễn ra trong suốt năm học và cả thời gian nghỉ hè để khép kín quá trình giáo dục, làm cho quá trình đó có thể được thực hiện mọi nơi mọi lúc

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THCS giúp học sinh có cơ hội tham gia các hoạt động thực tiễn Học sinh khi được hòa mình vào đời sống xã hội

sẽ có thêm những hiểu biết, những kinh nghiệm giao tiếp… để làm tăng thêm vốn sống của mình, rèn luyện và phát triển nhân cách

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp có quan hệ chặt chẽ với các hoạt động dạy học và tạo điều kiện gắn lí thuyết với thực hành, thống nhất giữa nhận thức và hành động góp phần quan trọng vào việc hình thành và phát triển các kĩ năng, tình

Trang 22

cảm, niềm tin, tạo cơ hội cho việc phát triển nhân cách toàn diễn cho học sinh trong giai đoạn hiện nay

1.2.2.2 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

* Vị trí

Nhà trường có nhiệm vụ dạy chữ, dạy người, nếu nhà trường chỉ thực hiện hoạt động dạy học các bộ môn văn hóa trên lớp thì nhiệm vụ dạy học sẽ không hoàn thành vì học sinh thiếu môi trường hoạt động và giao tiếp, hạn chế về tình huống thực tế, hạn chế về thời gian

Như vậy HĐGD NGLL không phải là hoạt động “phụ” hoạt động “bề nổi” mà giữ một vị trí quan trọng trong các hoạt động giáo dục của nhà trường HĐGD NGLL là cầu nối tạo ra mối quan hệ hai chiều giữa nhà trường và xã hội Thông qua HĐGD NGLL nhà trường có điều kiện phát huy vai trò tích cực của mình với xã hội, mở ra khả năng thuận lợi để gắn học với hành, nhà trường với xã hội thông qua

đó sẽ đưa thầy và trò tham gia các hoạt động của cộng đồng để tổ chức các hoạt động giáo dục HĐGD NGLL là điều kiện và phương tiện để huy động sức mạnh cộng đồng tham gia vào quá trình đào tạo thế hệ trẻ vào sự phát triển nhà trường

*Vai trò

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp vừa phát huy cao độ tính chủ thể, tính chủ động, tính tích cực của HS HĐGD NGLL là dịp để học sinh củng cố tri thức đã học trên lớp, thông qua các hình thức cụ thể, HS có dịp để đối chiếu, kiểm nghiệm tri thức đã học

HĐGD NGLL thu hút và phát huy được tiềm năng của các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường.HĐGD NGLL giúp các nhà giáo dục phát hiện được năng khiếu của học sinh, giúp các em phát triển năng khiếu, sở thích của bản thân trong học tập và cuộc sống

Như vậy với vị trí, vai trò quan trọng của mình, HĐGD NGLL thực sự là một

bộ phận cấu thành trong hệ thống các hoạt động giáo dục ở nhà trường THCS hiện nay Thực hiện các HĐGD NGLL tích cực và hiệu quả sẽ góp phần vào việc gắn liền nhà trường với cuốc ống xã hội, thiết thực phục vụ sát những mục tiêu kinh kinh tế-

xã hội và quốc phòng trong giai đoạn CNH-HĐH đất nước

Trang 23

Hồ, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh HĐGD NGLL giúp các em nâng cao nhận thức về giao tiếp ứng xử, về mối quan hệ cộng đồng, tăng cường tình đoàn kết, khả năng hoạt động nhóm và phát huy sức mạnh tập thể

-Nhiệm vụ giáo dục bồi dưỡng về tư duy, thái độ tích cực, tình cảm trong sáng cho học sinh

K.D U-sin-xki nhà giáo dục tài năng của Nga đã khái quát: Trẻ em tư duy bằng hình thù, màu sắc, âm thanh và mùi vị Vì vậy, HĐGD NGLL phải tạo điều kiện tốt để bồi dưỡng thái độ tích cực của các em học sinh đối với bản thân, bạn bè, công việc Bồi dưỡng phát huy thái độ đối với lao động, đối với tập thể và cộng đồng

HĐGD NGLL từng bước hình thành cho học sinh niềm tin vào những giá trị

mà các em phải vươn tới, từ đó hình thành cho các em lòng tự hào dân tộc, mong muốn làm đẹp thêm truyền thống của trường, của lớp, của quê hương, muốn trở thành những công dân có ích cho đất nước

Trang 24

HĐGD NGLL bồi dưỡng cho học sinh những tình cảm đạo đức trong sáng với bạn bè, thầy cô giáo, với quê hương đất nước Từ đó giúp các em biết kính yêu và trân trọng cái tốt, cái đẹp

HĐGD NGLL góp phần giáo dục cho học sinh tình đoàn kết hữu nghị với thanh thiếu niên, nhi đồng quốc tế, với các dân tộc trên thế giới

-Nhiệm vụ rèn luyện kĩ năng

Thói quen, hành vi và kĩ năng chỉ được hình thành thuận lợi khi các em có điều kiện tham gia các hoạt động Trong khi tham gia các hoạt động các em sẽ gặp những tình huống cụ thể của cuộc sống buộc chúng phải tìm cách giải quyết bằng trí tuệ và sức lực của mình Từ đó giúp các em hiểu biết, biết cách làm và cách tự điều chỉnh hành vi cho phù hợp với chuẩn mực

HĐGD NGLL tạo cơ hội cho học sinh được thực hành, trải nghiệm trong các tình huống của cuộc sống, phát triển ở học sinh các kĩ năng sống cần thiết, phù hợp với lứa tuổi như: kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng, kĩ năng lắng nghe tích cực, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin, kĩ năng tư duy sáng tạo, ra quyết định và giải quyết vấn đề, kĩ năng lập kế hoạch, kĩ năng hợp tác nhóm

1.2.2.3 Các nguyên tắc tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

- Tính mục đích và tính kế hoạch

+ Tính mục đích: Nhà trường phải xác định mục đích của HĐGD NGLL cho

cả năm học, từng học kì, từng hoạt động Trong đó cần định hướng tính đa dạng của mục tiêu giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện

+ Tính kế hoạch: kế hoạch về định hướng cho việc tổ chức hoạt động có chất lượng, có hiệu quả

- Nguyên tắc về tính tự nguyện, tự giác tham gia hoạt động: nếu học sinh bắt

buộc phải học tập các môn học trên lớp thì các em có quyền lựa chọn tham gia các HĐGD NGLL mà các em yêu thích Nguyên tắc này đảm bảo HS có quyền lựa chọn tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng, hứng thú, sức khỏe và điều kiện

cụ thể của từng em Nguyên tắc này đồi hỏi nhà trường phải tổ chức duy trì được nhiều nhóm hoạt động với các chủ đề khác nhau Thực hiện tốt nguyên tắc này sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường

Trang 25

- Nguyên tắc xác định nội dung của HĐGD NGLL:Nội dung của HĐGD

NGLL phải phản ánh được những đổi thay của quê hương đất nước trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay, phù hợp với thực tiễn phát triển đất nước Đây là những chất liệu sống động giúp HS nâng cao thêm hiểu biết về sự phát triển kinh tế, xã hội và văn hoá của địa phương mình, của đất nước, đồng thời giúp các

em có thêm thông tin về bạn bè quốc tế Vì vậy, khi xây dựng và sắp xếp nội dung hoạt động của từng chủ điểm giáo dục cần cập nhật thông tin mới để đưa vào hoạt động cụ thể

- Nguyên tắc đảm bảo phát triển tính tích cực, độc lập, sáng tạo của HS Tính

tích cực, độc lập, sáng tạo được coi là những tiêu chí đánh giá khả năng tham gia hoạt động của HS, trình độ tự quản các hoạt động tập thể của các em Đối với HS THCS, nguyên tắc này phải được quán triệt trong quá trình tổ chức hoạt động cho

HS, phải được thể hiện từ bước chuẩn bị hoạt động, đến bước tiến hành hoạt động

và sau cùng là bước đánh giá kết quả của hoạt động Trong mỗi bước, HS phải được thực sự phát huy khả năng của mình, được bày tỏ quan điểm cũng như những sáng kiến nhằm giúp cho chính hoạt động của tập thể đạt hiệu quả

- Nguyên tắc tính đến đặc điểm lứa tuổi và tính cá biệt của HS Nội dung của

HĐGD NGLL phải được thay đổi tuỳ thuộc vào sự chuyển từ giai đoạn lứa tuổi này sang lứa tuổi khác GV phải lựa chọn được các nội dung HĐGD NGLL khác nhau sao cho phù hợp với nhu cầu và khả năng của HS THCS cũng như phù hợp với hứng thú của cá nhân Chính vì vậy, GV cần thường xuyên nghiên cứu đặc điểm của HS, ghi nhận những cái mới được hình thành ở các em để có thể kịp thời đề xuất và điều chỉnh nội dung hoạt động cho phù hợp

1.2.2.4 Nội dung của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của từng khối lớp được bố trí theo chủ

đề mỗi chủ đề được gắn với hoạt động kỷ niệm của từng tháng trong năm cụ thể như sau:

Trang 26

Chương trình bắt buộc ( các chủ đề hoạt động từ lớp từ 6 đến lớp 9)

STT Tháng Chủ điểm giáo dục

mỹ, giáo dục thể chất, giáo dục lao động, giáo dục pháp luật, giáo dục môi trường, giáo dục hoà bình thể hiện ở các loại hình hoạt động sau đây:

- Hoạt động văn hoá - nghệ thuật: Là những hoạt động như ca hát, vui chơi, xem biểu diễn nghệ thuật, đều mang lại cho HS hơi thở của cuộc sống, giúp các

em sảng khoái về tinh thần, bớt được những căng thẳng vốn có trong học tập của các em Hoạt động văn hoá nghệ thuật giáo dục HS biết cách cảm xúc với nghệ thuật, với cái hay, cái đẹp của con người, của cuộc sống, của tự nhiên, tạo nên ở các

em những tình cảm thẩm mỹ; Giúp HS có những hiểu biết, những tình cảm chân thành đối với con người, với tổ quốc, với thiên nhiên và với chính mình Có nhiều hình thức hoạt động văn hoá văn nghệ như: Giới thiệu hoặc tìm hiểu các nét đẹp văn hóa; Tổ chức ngày hội văn hóa; Tổ chức các buổi tập hát, diễn kịch về các loại hình sân khấu cổ truyền như hát dân ca, chèo tuồng, múa rối; Dạy vẽ tranh, nặn tượng, triển lãm tranh tự vẽ

- Hoạt động vui chơi giải trí - thể dục, thể thao: Hoạt động này chiếm một vị trí đáng kể trong nhà trường, là một bộ phận quan trọng của giáo dục nói chung

Trang 27

Tham gia các hoạt động vui chơi giải trí, thể dục thể thao các em sẽ có điều kiện để rèn luyện thể lực, tăng cường sức khoẻ, hình thành nhiều phẩm chất tốt như: ý thức

tổ chức kỷ luật, ý chí vượt khó, tinh thần đồng đội, tính kiên trì, lòng dũng cảm, tình đoàn kết, lòng tự trọng Hoạt động vui chơi giải trí thể dục thể thao diễn ra dưới nhiều hình thức: Tổ chức các trò chơi dân gian; đồng diễn thể dục nhịp điệu, đá cầu, nhảy dây, các trò chơi tập thể các đội đá bóng mini, cờ vua, điền kinh, hội khoẻ Phù đổng, ngày hội thể thao toàn trường

- Hoạt động thực hành khoa học – kĩ thuật và hướng nghiệp: Đây là một loại hình hoạt động có trong chương trình HĐGD NGLL Nội dung của loại hình hoạt động này nhằm đáp ứng những hứng thú và niềm say mê tìm tòi cái mới trong học tập, ứng dụng kiến thức của học sinh vào trong thực tế Hoạt động của câu lạc bộ tìm hiểu về xã hội, khoa học theo các chuyên đề ( toán, lý, hoá, sinh ); Sưu tầm, tìm hiểu về các danh nhân, nhà bác học, những tấm gương ham học, phát minh sáng chế; Nghe nói chuyện về các ngành nghề trong xã hội, các thành tựu khoa học kỹ thuật; Thi làm đồ dùng học tập, dụng cụ trực quan; Tham quan các cơ sở sản xuất - các công trình khoa học, sưu tầm các loại cây thuốc quý; xem triển lãm về thành tựu kinh tế, kỹ thuật

- Hoạt động lao động công ích: Là hoạt động trong đó HS tham gia giữ gìn và bảo vệ môi trường cảnh quan của nhà trường, địa phương bằng những việc làm hữu ích, thiết thực, phù hợp với khả năng và hứng thú của các em Có nhiều hình thức lao động công ích như: trực nhật, vệ sinh lớp học, sân trường và các khu vực của nhà trường, sửa bàn ghế, trang trí lớp học, trồng cây, làm bồn hoa, cây cảnh cho đẹp trường, đẹp lớp; Tham gia lao động trong các công trình công cộng của nhà trường, trong các cơ sở sản xuất của nhà trường như vườn trường, xưởng trường, sân chơi Lao động giúp đỡ địa phương, giúp đỡ các gia đình có hoàn cảnh đặc biệt, hoàn cảnh khó khăn, gia đình thương binh liệt sĩ…

- Hoạt động chính trị - xã hội: HĐGD NGLL mang tính định hướng xã hội cao nên các nội dung giáo dục trong hoạt động chứa đựng ý nghĩa xã hội rất lớn Đó là những hoạt động có liên quan đến những dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn của dân tộc; Các hoạt động nhân đạo, đền ơn đáp nghĩa, các hoạt động từ thiện; Các hoạt động

Trang 28

tuyên truyền cổ động về nội quy nhà trường, những quy định về pháp luật ( như luật giao thông, trật tự công cộng .) những chính sách lớn của nhà nước ( như dân số, bảo vệ môi sinh, môi trường, phòng chống các tệ nạn xã hội ) các hoạt động trao đổi, thảo luận hoặc thi tìm hiểu về các sự kiện xã hội, chính trị, kinh tế trong và ngoài nước ( như thi tìm hiểu về AIDS, về những thành tựu kinh tế, văn hoá của địa phương ) các hoạt động giao lưu, kết nghĩa

Các loại hình HĐGD NGLL nêu trên là những hoạt động phù hợp với lứa tuổi

HS THCS

1.2.2.5 Hình thức tổ chức cơ bản của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

HĐGD NGLL ở trường THCS được thực hiện với quỹ thời gian là 3 tiết/ tuần như trong kế hoạch giáo dục của trường THCS mà Bộ GD - ĐT đã ban hành theo quyết định số 03 - 2002/ QĐ - BGD&ĐT ngày 24 - 01 - 2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quỹ thời gian này bao gồm tiết sinh hoạt dưới cờ đầu tuần, tiết sinh hoạt lớp cuối tuần và một tiết do nhà trường sắp xếp sao cho phù hợp với

đặc điểm và điều kiện của trường mình

Tiết chào cờ đầu tuần: Là mở đầu của một tuần học mới, được tổ chức theo

quy mô toàn trường với sự tham gia điều khiển của Tổng phụ trách Đội và học sinh

Nó có tính chất định hướng hoạt động cho một tuần, một tháng trên cơ sở khắc phục những mặt tồn tại của tuần qua, tiếp tục phát huy những ưu điểm đã có.Tiết chào cờ đầu tuần là dịp để các tập thể lớp hiểu biết nhau về thành tích phấn đấu và rèn luyện sau một tuần, một tháng Mặt khác cũng là dịp giúp các em hiểu biết về những ngày

kỉ niệm chính có liên quan đến chủ điểm giáo dục của tháng GVCN quán xuyến lớp mình để quản lý và động viên HS tham gia vào hoạt động chung của trường.Nội dung của tiết chào cờ đầu tuần chủ yếu phản ánh kết quả thi đua sau một tuần hay sau một đợt thi đua của trường, của lớp cũng như của một số cá nhân có nhiều tiến

bộ Nội dung này có tác dụng động viên, kích thích, gây khí thế mới trong hoạt động hàng ngày Bên cạnh đó là những sự kiện chính trị - xã hội, những vấn đề có tính toàn cầu như bảo vệ môi trường, phòng chống HIV/AIDS và các tệ nạn xã hội, quyền bình đẳng giữa các dân tộc, hoà bình và hoà hợp, hội nhập quốc tế; các hoạt động vui chơi, văn hoá nghệ thuật Một số hình thức tổ chức tiết chào cờ: chào cờ,

Trang 29

nhận xét thi đua tuần, phổ biến công việc của tuần mới, biểu diễn văn nghệ; phát động thi đua, giao ước thi đua, nghe nói chuyện nhân một ngày kỷ niệm nào đó, thi

đố vui tìm hiểu theo chủ đề

Tiết sinh hoạt lớp cuối tuần: Là một dịp thuận lợi để HS được rèn khả năng tự

quản Trong tiết này GVCN giữ vai trò cố vấn giúp đỡ HS, cùng các em tham gia vào các hoạt động cụ thể Tiết sinh hoạt lớp cuối tuần nhằm đánh giá các hoạt động của lớp diễn ra trong tuần, định hướng cho các hoạt động sẽ phải diễn ra trong tuần tới, biến các yêu cầu của trường thành nhiệm vụ mà lớp phải thực hiện Nhờ vậy mà ngày càng được củng cố và nâng cao tính tự quản của HS Trong tiết sinh hoạt này, GVCN kết hợp giữa nội dung hoạt động chủ nhiệm với nội dung hoạt động giáo dục của chủ điểm như: đánh giá vấn đề học tập, kỉ luật, sinh hoạt văn nghệ, đố vui Như vậy, việc thực hiện các nội dung HĐGD NGLL vẫn luôn luôn đảm bảo duy trì theo kế hoạch chương trình mà Bộ GD - ĐT đã ban hành

Tiết HĐGD NGLL hàng tuần: Được thực hiện theo đúng quy định của Bộ

GD - ĐT Việc bố trí thời gian của tiết này trong thời khoá biểu hàng tuần là do trường sắp xếp Nếu không bố trí được hàng tuần thì có thể sắp xếp thành một buổi hoạt động chung ( 4 tiết ) theo đơn vị lớp, khối lớp, liên lớp hoặc toàn trường.Tiết HĐGD NGLL hàng tuần giúp các em có những hiểu biết cần thiết về truyền thống lịch sử, truyền thống cách mạng của dân tộc, bồi dưỡng lòng tự hào, niềm tin vào Đảng, sự phát triển của dân tộc, giáo dục lòng biết ơn các thế

hệ cha anh đã xây dựng và bảo vệ Tổ quốc , hình thành và rèn luyện cho HS một số kỹ năng tổ chức và điều khiển các hoạt động của tập thể

Ngoài ra tùy vào hoàn cảnh diều kiện nhà trường mà có những hình thức tổ chức bổ sung khác nhau như:

Dạy giáo dục ngoài giờ lên lớp như một môn học độc lập;

Tổ chức chuyên đề giáo dục ngoài giờ lên lớp theo tháng, tuần;

Lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục ngoài giờ lên lớp vào các tiết dạy; Lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục ngoài giờ lên lớp qua các hoạt động chào mừng các ngày kỉ niệm, ngày lễ lớn của dân tộc do trường tổ chức

Trang 30

Như vậy Hiệu trưởng và giáo viên, các bộ phân có nhiệm vụ cần phải căn cứ vào các ngày kỉ niệm, ngày lễ của dân tộc trong một tháng, trong năm học để lựa chọn nội dung và hình thức hoạt động phù hợp và sắp xếp sao cho logic hiệu quả

1.2.2.6 Phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Phương pháp tổ chức HĐGD NGLL ở trường THCS rất đa dạng và phong phú Ở đây có sự phối hợp giữa phương pháp giáo dục với phương pháp dạy học, trên cơ sở đó GV vận dụng cho phù hợp với nội dung và hình thức hoạt động đã lựa chọn Chúng ta có thể sử dụng mấy phương pháp cơ bản sau:

Phương pháp thảo luận: Thảo luận là một dạng tương tác nhóm đặc biệt mà

trong đó các thành viên cùng giải quyết một vấn đề cùng quan tâm nhằm đạt tới một

sự hiểu biết chung Thảo luận tạo ra một môi trường thuận lợi để HS kiểm chứng ý kiến của mình, có cơ hội làm quen với nhau, để hiểu nhau hơn Khác với dạy học, thảo luận trong HĐGD NGLL là dựa vào trao đổi ý kiến giữa HS với nhau về một chủ đề nào đó

Phương pháp đóng vai: Đóng vai rất có tác dụng trong việc phát triển "kỹ

năng giao tiếp" của HS Đóng vai là phương pháp thực hành của HS trong một số tình huống ứng xử cụ thể nào đó trên cơ sở óc tưởng tượng và ý nghĩ sáng tạo của các em Nó mang đến cho HS cơ hội thực tập kỹ năng trong một môi trường được đảm bảo Đóng vai thường không có kịch bản cho trước, mà HS tự xây dựng trong quá trình hoạt động

Phương pháp giải quyết vấn đề : Giải quyết vấn đề giúp HS có cách nhìn toàn

diện hơn trước các hiện tượng, sự việc nảy sinh trong hoạt động, trong cuộc sống hàng ngày Để phương pháp này thành công thì vấn đề đưa ra phải sát với mục tiêu của hoạt động, kích thích HS tích cực tìm tòi cách giải quyết Đối với tập thể lớp, khi giải quyết vấn đề phải coi trọng nguyên tắc tôn trọng và bình đẳng, tránh gây ra căng thẳng không có lợi cho việc giáo dục HS

Phương pháp giao nhiệm vụ: Giao nhiệm vụ là đặt HS vào vị trí nhất định buộc

các em phải thực hiện trách nhiệm cá nhân Giao nhiệm vụ là tạo cơ hội để HS thể hiện khả năng của mình, là dịp để các em được rèn luyện nhằm tích luỹ kinh nghiệm cho bản thân Giao nhiệm vụ cho đội ngũ cán sự lớp sẽ tạo nên thế chủ động cho các

Trang 31

em khi điều hành hoạt động Cán sự lớp sẽ chủ động hơn trong việc phân công nhiệm

vụ cho từng tổ, nhóm, cá nhân với phương châm "lôi cuốn tất cả mọi thành viên của lớp" vào việc tổ chức thực hiện hoạt động Vì thế, muốn giao nhiệm vụ có kết quả,

GV cần hình dung được những việc phải làm, gợi ý cho HS và yêu cầu các em phải hoàn thành tốt Khi giao nhiệm vụ, cố gắng đảm bảo phù hợp với đặc điểm lứa tuổi, với khả năng của các em Không yêu cầu quá mức gây lo lắng, hoang mang trong HS

1.3 Một số vấn đề cơ bản về quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh trung học cơ sở

1.3.1 Quản lí

Quản lý tồn tại từ khi loài người xuất hiện Quản lý tồn tại như một tất yếu khách quan của loài người Quản lý là điều kiện tiên quyết để tập hợp một đám đông thành một tổ chức thống nhất, biến hoạt động tự phát thành tự giác Sau quá trình phát triển lâu dài, hiện nay quản lý đã trở thành một khoa học, một nghệ thuật, một nghề phức tạp nhất trong xã hội hiện tại

Thuật ngữ quản lý có thể tiếp cận bằng nhiều cách khác nhau tùy theo góc độ đánh giá xem xét, theo đặc thù nghề nghiệp

Theo góc độ tổ chức: Quản lý là cai trị, chỉ huy, lãnh đạo, kiểm tra

Theo quan điểm điều khiển học: Quản lý là chức năng của những hệ có tổ chức, với bản chất khác nhau (sinh học, xã hội, kỹ thuật ) nó bảo toàn cấu trúc các

hệ, duy trì chế độ hoạt động Quản lý là tác động hợp quy luật khách quan, làm cho

hệ thống vận hành và phát triển

Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống: Quản lý là phương thức tác động có chủ đích của chủ thể quản lý lên hệ thống, bao gồm hệ các quy tắc các ràng buộc về hành vi đối với mọi đối tượng ở các cấp trong hệ thống nhằm duy trì tính trội hợp lý của cơ cấu và đưa hệ thống sớm đạt tới mục tiêu

Frederik Winslom Taylo (1856 - 1915) người được các nước phương Tây coi

là "cha đẻ của thuyết quản lý khoa học", một trong những người mở ra "kỷ nguyên vàng" trong quản lý đã thể hiện tư tưởng cốt lõi của quản lý đó là: một loại công việc dù nhỏ nhất đều phải chuyên môn hóa và đều phải quản lý chặt chẽ Ông cho rằng: Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó như thế nào, bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất

Trang 32

Theo Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến những người lao động nói chung là khách thể quản lý nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến" [30]

Theo Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc: "Hoạt động quản lý là tác động

có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích đề ra" [2]

Ngày nay thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến, nhưng chưa có định nghĩa thống nhất Từ những ý nghĩa chung của các định nghĩa, theo thực tiễn công tác quản lý hiện nay ở Việt Nam, tôi sử dụng định nghĩa của nhóm tác giả Bùi Minh Hiền - Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo: "Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra" [13]

1.3.2 Quản lí giáo dục

Về thuật ngữ “Quản lý giáo dục” cũng có nhiều quan niệm khác nhau Nếu xét theo khía cạnh phạm vi quản lý sẽ có các loại quản lý như: Quản lý nhà nước của các cấp: Bộ, Sở, Phòng giáo dục và Đào tạo và quản lý trong các trường học, các cơ sở giáo dục thuộc ngành học, bậc học, cấp học cụ thể (vốn là thuộc tính của bất kì tổ chức nào) Đối với cấp quản lý nhà nước: Quản lý giáo dục được định nghĩa là hoạt động

tự giác của chủ thể quản lí nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục

vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội [52] Trong phạm vi cơ sở nhà trường: Theo nhóm tác giả Trần Kiểm- Nguyễn Xuân Thức: Quản lí giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động tự giác ( có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường [52]

Như vậy, quản lý giáo dục được hiểu là sự tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong lĩnh vực giáo dục, nói một cách rõ ràng đầy đủ hơn, quản lý

là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản

lý trong hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở giáo dục nhằm mục đích thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài Quản lý giáo dục

Trang 33

là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng giáo dục nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển của xã hội

1.3.3 Quản lí nhà trường

Theo Nguyễn Ngọc Quang: Quản lí nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lí giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh

Theo nhóm tác giả Bùi Minh Hiền- Nguyễn Vũ Bích Hiền: Quản lí nhà trường

là quá trình tác động có mục đích, có định hướng, có kế hoạch của các chủ thể quản

lí ( đứng đầu là hiệu trưởng nhà trường) đến các đối tượng quản lí (giáo viên, người học, các bên liên quan ) và huy động, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả các nguồn lực nhằm thực hiện sứ mệnh của nhà trường đối với hệ thống giáo dục và đào tạo, với cộng đồng xã hội nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đã xác định trong một môi trường luôn luôn biến động” [ 31]

Qua các định nghĩa trên đây có thể thấy rằng: “Quản lý trường học là quá trình tác động có mục đích của chủ thế quản lý nhà trường đến các đối tượng quản lý trong trường học đó nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà trường đã đề ra.” Đặc trưng của việc quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy, quản lý hoạt động học và các hoạt động giáo dục, trong đó có hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp Các hoạt động trong nhà trường bản thân nó đã có tính giáo dục song cần có sự quản lý, tổ chức chặt chẽ mới phát huy được hiệu quả của bộ máy

Quản lý trường Trung học cơ sở là một bộ phận của quản lý trường học nói chung, vì vậy những vấn đề lý luận về quản lý trường trung học cơ sở sẽ là những vận dụng cụ thể của lý luận quản lý trường học nói chung Vì vậy, quản lý trường trung học cơ sở là quá trình tác động có mục đích của chủ thể quản lý trường trung học cơ sở đến các đối tượng quản lý trong nhà trường trung học cơ sở nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà trường trung học cơ sở đã đề ra

1.3.4 Quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh THCS

1.3.4.1 Quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp là quá trình tác động của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh được tiến hành ngoài giờ lên lớp theo chương trình

kế hoạch nhằm đạt mục tiêu giáo dục cho học sinh một cách toàn diện

Trang 34

Trong toàn bộ quá trình quản lí nhà trường thì quản lí HĐGD NGLL của Hiệu trưởng hoạt hoạt động không thể thiếu và rất quan trọng Quản lý HĐGD NGLL của hiệu trưởng nhà trường thực chất là:

Quản lý về mục tiêu giáo dục, quá trình giáo dục, là quản lý về kế hoạch, đội ngũ, các điều kiện, công tác kiểm tra, đánh giá, công tác phối hợp các lực lượng giáo dục thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Quản lý quá trình lên lớp của giáo viên và học sinh nhưng thoải mái, tự nhiên hơn không bị gò bó trong không gian trong phòng học, phát huy được tính năng động, tích cực, sáng tạo cho học sinh làm cho học sinh có tính tự giác cao

1.3.4.2 Nội dung quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh THCS theo tiếp cận chức năng

❖ Lập kế hoạch hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh trung học cơ sở

Lập kế hoạch là chức năng cơ bản nhất trong số các chức năng quản lý, nó có

ý nghĩa quyết định góp phần định hướng cho toàn bộ hoạt động của nhà quản lý Kế hoạch là toàn bộ văn bản, trong đó xác định những mục tiêu, các hoạt động, các quy định, cách thức và bước đi cụ thể trong một thời gian nhất định, trách nhiệm của các đơn vị và các nhân trong tổ chức và các điều kiện để triển khai các hoạt động nhằm đạt được những mục tiêu đề ra

Có thể hiểu lập kế hoạch là quá trình thiết lập các mục tiêu, hệ thống các hoạt động và các điều kiện đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đó Do đó, khi lập kế hoạch trong quản lý HĐGD NGLL chi tiết, khoa học sẽ có khả năng ứng phó với sự thay đổi không lường trước, dự trù được các yếu tố thuận lợi và khó khăn, thời cơ

và thách thức trong quá trình thực hiện mục tiêu và huy động các lực lượng trong và ngoài nhà trường tham gia tích cực Chương trình, kế hoạch HĐGD NGLL phải được sự thống nhất và ủng hộ của giáo viên và học sinh Nắm bắt thông tin để kịp thời điều chỉnh kế hoạch khi cần thiết Kế hoạch càng chi tiết, càng cụ thể và khoa học sẽ giúp người quản lý dễ dàng điều hành tốt HĐGD NGLL ở nhà trường

Xây dựng kế hoạch HĐGD NGLL cho học sinh THCS là thực hiện các công việc cụ thể sau:

Trang 35

Tìm hiểu và nắm vững quy định và yêu cầu của ngành về HĐGD NGLL cho học sinh Ban giám hiệu tổ chức cho các LLGD có liên quan nghiên cứu và nắm vững quy định của Bộ, Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo về tổ chức thực hiện HĐGD NGLL cho học sinh; nghiên cứu những văn bản của các cơ quan, ban ngành có liên quan đến HĐGD NGLL cho học sinh

Xác định mục tiêu và nội dung HĐGD NGLL cho học sinh bao gồm: 1) Xác định các nội dung giáo dục NGLL được lồng ghép, tích hợp trong dạy học các môn học ở trường THCS; 2) xác định các nội dung giáo dục NGLL được lồng ghép trong các hoạt động giáo dục của nhà trường như tiết chào cờ, tiết sinh hoạt lớp, hoạt động văn thể mỹ và lao động…3) Xác định nội dung giáo dục NGLL trong việc tổ chức các chuyên đề HĐGD NGLL theo chủ đề từng tháng, trong các hoạt động trao đổi, giao lưu giữa các trường về HĐGD NGLL cho học sinh

Xác định hình thức và phương pháp tổ chức HĐGD NGLL cho học sinh Trên

cơ sở phân tích và lựa chọn những hình thức, phương pháp phù hợp với yêu cầu, quy định của cấp quản lý và với đặc điểm, điều kiện, hoàn cảnh riêng của địa phương nhà trường

Xác định tính khả thi và hiệu quả của kế hoạch HĐGD NGLL trong thực tiễn, phải thể hiện rõ các điều kiện về nguồn lực ( tài lực, vật lực, nhân lực và nguồn lực thông tin) trong văn bản kế hoạch

Xác định rõ ràng các lực lượng có liên quan trong công tác quản lí cũng như triển khai thực hiên kế hoạch HĐGD NGLL bao gồm CBQL, GV, NV Đặc biệt lưu ý các lực lượng có mối quan hệ trực tiếp và chi phối lẫn nhau như cha

mẹ học sinh, các tổ chức xã hội, các cơ quan, ban ngành địa phương, để thiết kế

lộ trình và tiến độ thực hiện các công việc cho phù hợp trong qua trình xây dựng

kế hoạch HĐGD NGLL

Xây dựng và phân loại kế hoạch: Tùy thuộc vào mức độ phức tạp, tầm quan trọng và độ dài thời gian, có thể phân loại kế hoạch HĐGD NGLL theo các loại:

Kế hoạch ngắn hạn ( Kế hoạch tuần, kế hoạch tháng, kế hoạch quý, kế hoạch năm),

kế hoạch trung hạn ( kế hoạch từ 2 đến 5 năm và kế hoạch dài hạn ( kế hoạch từ 10 tới 20 năm); kế hoạch chiến lược và kế hoạch tác nghiệp,kế hoạch thực hiện các

Trang 36

công việc vụ thể HĐGD NGLL là hoạt động rất đa dạng và phong phú thể hiện ở nhiều mặt, từ nội dung và hình thức hoạt động, đến thời gian và không gian tổ chức các hoạt động Vì vậy kế hoạch GDNGLL phải luôn luôn được cải tiến để phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường theo thời gian nhằm đảm bảo chất lượng hoạt động GDNGL, cho nên thông thường khi xây dựng kế hoạch HĐGD NGLL chủ yếu là các loại kế hoạch ngắn hạn, bao gồm kế hoạch năm, kế hoạch quý, kế hoạch tháng, kế hoạch tuần, hoặc kế hoạch tác nghiệp, các kế hoạch này được xây dựng dựa trên khung chương trình nội dung HĐGD NGLL của cấp THCS do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

- Xây dựng kế hoạch HĐGD NGLLcủa nhà trường phải được sự thống nhất cao trong Ban chỉ đạo HĐGD NGLL và thông qua Hội đồng sư phạm nhà trường Trên cơ sở đó, yêu cầu giáo viên trong trường tự xây dựng cho cá nhân kế hoạch riêng về HĐGD NGLL bên cạnh kế hoạch giảng dạy trên lớp.Các tiểu ban HĐGD NGLL tiến hành xây dựng kế hoạch chi tiết theo nội dung công việc được phân công

- Kế hoạch hoạt động ngoài giờ lên lớp không những có trong kế hoạch năm học mà phải có kế hoạch riêng cho từng hoạt động, từng chủ đề, chủ điểm một cách khoa học, hợp lý Có thể được khái quát theo bảng biểu như sau:

Thời

gian- Chủ

đề

Mục tiêu (CBQL)

Thời gian bắt đầu

Thời gian kết thúc

Ngày hoạt động cao điểm

Các nguồn lực hỗ trợ

Tài chính

dự kiến

Người phụ trách chính

Ghi chú

Trang 37

Nội dung hoạt động

Hình thức hoạt động

Lực lượng tham gia

Nguồn lực

hỗ trợ

Địa điểm

Người phụ trách chính

Ghi Chú

Duyệt các loại kế hoạch: Sau khi phân tích tính hợp lí, khả thi của các kế hoạch Hiệu trưởng xin ý kiến chỉ đạo của cấp trên về kế hoạch chung cả năm về HĐGD NGLL của nhà trường và duyệt kế hoạch các kế hoạch quý, tháng tuần tương ứng

❖ Tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh trung học cơ sở

Tổ chức thực hiện là công việc có ý nghĩa quyết định sự thành công của nhà quản lí Các kế hoạch có được thực thi hay không là phụ thuộc vào năng lực tổ chức của nhà quản lí Tổ chức quản lí hoạt động giáo dục NGLL hợp lí sẽ đem lại chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục NGLL cao.Tổ chức HĐGD NGLL cho học sinh THCS là việc thực hiện các công việc cụ thể như sau:

- Thành lập Ban chỉ đạo HĐGD NGLL cho học sinh Ban chỉ đạo là một bộ phận chuyên trách quản lí HĐGD NGLL cho học sinh trong trường THCS Ban chỉ đạo điều hành toàn bộ hoạt động và chịu trách nhiệm về chất lượng HĐGD NGLL cho học sinh Vì vậy, việc thành lập Ban chỉ đạo là rất cần thiết Thành phần ban chỉ đạo gồm: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, các Tổ trưởng Tổ bộ môn

- Xây dựng đội ngũ giáo viên, nhân viên nòng cốt: Ban chỉ đạo rà soát trình

độ, năng lực và kĩ năng của giáo viên, nhân viên trong trường và lựa chọn những

Trang 38

giáo viên, nhân viên có nhiều kinh nghiệm và tâm huyết về tổ chức HĐGD NGLL làm lực lượng nòng cốt Lực lượng này đi tiên phong trong các hoạt động tổ chức HĐGD NGLL Ưu tiên bồi dưỡng thường xuyên cho các lực lượng này

- Xây dựng mối quan hệ phối hợp: Hiệu trưởng nhấn mạnh ý thức, trách nhiệm trong công việc của từng khối, tổ, phòng ban, bộ phận và các cá nhân trong từng tập thể thông qua các cuộc họp Giải thích ý nghĩa của sự phối hợp giữa các khối, tổ, phòng ban, bộ phận khi thực hiện nhiệm vụ quản lí HĐGD NGLL.Ban chỉ đạo hướng dẫn phương pháp phối hợp, giám sát

- Phân công nhiệm vụ cho các bộ phận, cá nhân tham gia HĐGD NGLL Ban giám hiệu huy động các nguồn lực, quản lí sự phối hợp các LLGD Phó Hiệu trưởng quản lí Tổ trưởng, Tổng phụ trách trong các hoạt động và nhiệm vụ giáo dục NGLL Giáo viên trực tiếp tổ chức các hoạt động dạy học và giáo dục NGLL cho học sinh và chịu sự quản lí của Ban chỉ đạo Cha mẹ học sinh phối hợp với Ban giám hiệu và giáo viên trong các hoạt động dạy học và giáo dục NGLL Học sinh thực hiên các yêu cầu về giáo dục NGLL do nhà giáo dục đề ra

- Ban hành quy định về tổ chức, thực hiên HĐGD NGLL cho học sinh Ban chỉ đạo nghiên cứu họp bàn và thống nhất các quy định nhiệm vụ, quyền hạn cho các LLGD về công tác GDNGLL Tham khảo ý kiến cấp trên và các đối tượng liên quan về các quy định Ban hành các quy định về nhiệm vụ, quyền lợi của các LLGD khi tham gia HĐGD NGLL

- Tổ chức triển khai, hướng dẫn các lực lượng giáo dục thực hiện kế hoạch, chương trình giáo dục NGLL cho học sinh Trên cơ sở của kế hoạch chung về giáo dục NGLL cho học sinh toàn trường theo từng năm học, Ban chỉ đạo tổ chức triển khai, hướng dẫn các lực lượng giáo dục biết và cùng thực hiện

- Tạo điều kiện thực hiện kế hoạch giáo dục NGLL cho học sinh của nhà trường Ban chỉ đạo thường xuyên quan sát và lắng nghe tâm sự, nguyện vọng của các LLGD khi tham gia công tác giáo dục NGLL cho học sinh Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các LLGD thực hiện tốt nhiệm vụ được giao Bàn bạc và thống nhất các hỗ trợ khi cần thiết

Trang 39

❖ Chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh trung học cơ sở

Chỉ đạo thực hiện kế hoạch GDNGLL cho học sinh trung học cơ sở bao gồm:

- Ra quyết định thực hiện kế hoạch GDNGLL cho học sinh Hiệu trưởng ra các quyết định thực hiện kế hoạch: Quyết định về thực hiện kế hoạch chung, Quyết định thành lập ban chỉ đạo, Quyết định phân công công việc, quyết định thực hiện các chương trình GDNGLL

- Hướng dẫn CBQL, GV, NV, cha mẹ học sinh và các LLGD khác thực hiện

kế hoạch: Dựa trên sự phân công nhiệm vụ, các thành viên ban chỉ đạo hướng dẫn cấp dưới thực hiện các loại kế hoạch đã xây dựng

- Chỉ đạo các LLGD báo cáo thông tin về tình hình giáo dục NGLL cho học sinh

- Giám sát, thúc đẩy, điều chỉnh kịp thời việc thực hiện kế hoạch đã đề ra Ban chỉ đạo dự giờ các tiết dạy có nội dung GDNGLL, tham dự các hoạt động có lồng ghép nội dung GDNGLL Tổ chức họp, trao đổi, rút kinh nghiệm Theo dõi, đôn đốc, động viên, GV, NV, cha mẹ học sinh thực hiện đúng kế hoạch Xử lí kịp thời, hiệu quả các tình huống trong quá trình thực hiện kế hoạch

- Tổ chức bồi dưỡng cho các LLGD và tổ chức giao lưu học tập kinh nghiệm

về quản lí và tổ chức hoạt động GDNGLL Tìm hiểu nhu cầu về nâng cao trình độ các LLGD về GDNGLL cho học sinh Xác định mục đích, nội dung, hình thức, điều kiện tập huấn, bồi dưỡng Sử dụng các lực lượng giáo dục đã được bồi dưỡng, tập huấn làm nòng cốt trong GDNGLL cho học sinh Hiệu trưởng tổ chức cho CBQL,

GV, NV, cha mẹ học sinh giao lưu, trao đổi kinh nghiệm với các trường khác tại địa phương hoặc trong nước về GDNGLL cho học sinh và tổ chức thi đua giáo dục NGLLcho học sinh

- Phát động phong trào, kích thích, động viên các LLGD thực hiện tốt kế hoạch đã đề ra Ban chỉ đạo lập kế hoạch và tổ chức các phong trào thi đua tổ chức HĐGD NGLL Hỗ trợ các điều kiện cần thiết cho cấp dưới Tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng của GV, NV, cha mẹ học sinh và học sinh, đồng thời khuyến khích họ thực hiện kế hoạch đúng tiến độ và có hiệu quả Tuyên dương kịp thời các tập thể

và các nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ

Trang 40

❖ Kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ cho học sinh trung học cơ sở

- Kiểm tra và đánh giá hoạt động GDNGLLcho học sinh giúp Hiệu trưởng đối chiếu những gì đã làm được với mục tiêu đã đề ra, tìm ra những điều chưa đạt,

để rồi từ đó điều chỉnh lại toàn bộ quá trình quản lý của bản thân nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra, đánh giá hoạt động GDNGLL cho học sinh THCS bao gồm những việc sau đây:

- Xác định mục đích, nội dung, kiểm tra, đánh giá HĐGD NGLLcho học sinh Các nội dung cần kiểm tra, đánh giá trong HĐGD NGLL cho học sinh gồm: Kiểm tra, đánh giá CBQL, GV trong quá trình thực hiện lồng ghép, tích hợp nội dung GDNGLL trong dạy học các môn học; Trong các buổi chào cờ đầu tuần, tiết sinh hoạt cuối tuần, trong các HĐGD NGLL của toàn trường theo chủ đề của tháng;Kiểm tra, đánh giá CBQL, GV, NV , tổng phụ trách trong việc tổ chức các chuyên đề, tổ chức giao lưu, trao đổi, thi tài GDNGLL cho học sinh; Kiểm tra, đánh giá cha mẹ học sinh và các lực lượng ngoài trường trong quá trình phối hợp với nhà trường tổ chức hoạt động GDNGLL cho học sinh

- Xây dựng chuẩn: Chuẩn cần được thống nhất trong toàn trường và phù hợp với mục tiêu, yêu cầu của HĐGD NGLL Hiệu trưởng cần phải nắm rõ mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ, nguyên tắc của hoạt động này Đồng thời coi GDNGLL là một tiêu chí quan trọng trong việc đánh giá xếp loại thi đua của giáo viên

- Tổ chức, bố trí, phân công lực lượng kiểm tra: Lực lượng kiểm tra chủ yếu là các thành viên trong Ban chỉ đạo HĐGD NGLL

- Thực hiện kiểm tra: Kiểm tra nội dung các hoạt động đã đề ra theo kế hoạch; Kiểm tra kết quả từng hoạt động cụ thể về nội dung, hình thức, biện pháp tổ chức; Kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục về các mặt nề nếp sinh hoạt, tham gia các hoạt động phong trào, thành tích

- Xác định các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá Sử dụng kết hợp các phương pháp kiểm tra, đánh giá trực tiếp và gián tiếp trong quá trình kiểm tra, đánh giá các LLGD trong tất cả các hoạt động GDNGLL Mục đích của kiểm tra chủ yếu là để tư vấn, thúc đẩy và rút kinh nghiệm Phương pháp kiểm tra: Kiểm tra qua sổ sách, trao đổi, tìm hiểu, nghe báo báo, trực tiếp dự giờ hoạt động cụ thể…

Ngày đăng: 23/06/2017, 17:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Kiểm - Nguyễn Xuân Thức ( 2012) Đại Cương khoa học quản lý và quản lý giáo dục, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại Cương khoa học quản lý và quản lý giáo dục
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm
2. Trần Kiểm ( 2012) Khoa học tổ chức và tổ chức giáo dục, Nhà xuất bản Đại học Sư pham Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và tổ chức giáo dục
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư pham
3. Phan Văn Kha ( 2007) Quản lý Nhà nước về giáo dục, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Nhà nước về giáo dục
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia
4. Bùi Minh Hiền- Nguyễn Vũ Bích Hiền ( 2016) Quản lý và lãnh đạo Nhà trường, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và lãnh đạo Nhà trường
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm
5. Trần Kiểm ( 2016) Quản lý và Lãnh đạo nhà trường hiệu quả, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và Lãnh đạo nhà trường hiệu quả
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm
6. Trần Kiểm (2015) Tiếp cận hiện đại trong Quản lý Giáo dục, Nhà xuất bản Đại học Sư Phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận hiện đại trong Quản lý Giáo dục
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư Phạm
7. Nguyễn Xuân Thanh ( 2013) Kiểm tra và thanh tra giáo dục, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tra và thanh tra giáo dục
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm
8. Nguyễn Minh Đạo (1997), Cơ sở khoa học quản lý, Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
Năm: 1997
9. Phan Văn Kha (2001), Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, Viện nghiên cứu phát triển giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, Viện nghiên cứu phát triển giáo dục
Tác giả: Phan Văn Kha
Năm: 2001
10. Trần Kiểm, Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm
11. Đặng Vũ Hoạt (1998), Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường trung học cơ sở, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường trung học cơ sở
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1998
12. Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt (1987), Giáo dục học, một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học, một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1987
13. Phạm Minh Hạc (1999), Giáo dục Việt nam trước ngưỡng cửa của thế kỷ XXI, Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt nam trước ngưỡng cửa của thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
Năm: 1999
14. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1999), Khoa học tổ chức quản lý- một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức quản lý- một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 1999
15. Lê Trần Lâm (1992), Đào tạo và bồi dưỡng giáo viên, Nhà Xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo và bồi dưỡng giáo viên
Tác giả: Lê Trần Lâm
Nhà XB: Nhà Xuất bản Giáo dục
Năm: 1992
16. Vũ Cao Đàm (1999) Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản khoa học và kinh tế , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kinh tế
17. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 1989
18. Bùi Minh Hiền (2006),Quản lý giáo dục, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm
Năm: 2006
19. Nguyễn Lộc (2012), Lý luận về quản lý, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận về quản lý
Tác giả: Nguyễn Lộc
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm
Năm: 2012
20. Phạm viết Vượng, Nguyễn Xuân Thức (2008), Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm viết Vượng, Nguyễn Xuân Thức
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thức  hoạt  động - Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn quận cầu giấythành phố hà nội
nh thức hoạt động (Trang 37)
Bảng 2.1: Số lớp và số học sinh THCS từ 2010 đến nay - Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn quận cầu giấythành phố hà nội
Bảng 2.1 Số lớp và số học sinh THCS từ 2010 đến nay (Trang 45)
Bảng 2.3:  Mức độ thực hiện các nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho - Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn quận cầu giấythành phố hà nội
Bảng 2.3 Mức độ thực hiện các nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho (Trang 49)
Bảng 2.5: Đánh giá mức độ thường xuyên và mức độ hiệu quả trong việc thực hiện nội - Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn quận cầu giấythành phố hà nội
Bảng 2.5 Đánh giá mức độ thường xuyên và mức độ hiệu quả trong việc thực hiện nội (Trang 56)
Bảng 2.6 : Thực trạng thực hiện các hình thức tổ chức hoạt động giáo dục ngoài  giờ lên lớp cho học sinh các trường THCS quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội - Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn quận cầu giấythành phố hà nội
Bảng 2.6 Thực trạng thực hiện các hình thức tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh các trường THCS quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội (Trang 59)
Bảng 2.7 : Bảng so sánh tương quan thứ bậc giữa của mức độ thường xuyên và mức - Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn quận cầu giấythành phố hà nội
Bảng 2.7 Bảng so sánh tương quan thứ bậc giữa của mức độ thường xuyên và mức (Trang 60)
Bảng 2.10: Thực trạng công tác lập kế hoạch HĐGD NGLL cho học sinh - Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn quận cầu giấythành phố hà nội
Bảng 2.10 Thực trạng công tác lập kế hoạch HĐGD NGLL cho học sinh (Trang 67)
Bảng 2.11 Thực trạng công tác tổ chức thực hiện HĐGD NGLL cho học sinh - Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn quận cầu giấythành phố hà nội
Bảng 2.11 Thực trạng công tác tổ chức thực hiện HĐGD NGLL cho học sinh (Trang 70)
Bảng 2.12 Thực trạng công tác chỉ đạo thực hiện HĐGD NGLL cho học sinh - Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn quận cầu giấythành phố hà nội
Bảng 2.12 Thực trạng công tác chỉ đạo thực hiện HĐGD NGLL cho học sinh (Trang 72)
Bảng 2.13 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện hoạt động giáo - Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn quận cầu giấythành phố hà nội
Bảng 2.13 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện hoạt động giáo (Trang 75)
Bảng  2.14 : Nguyên nhân ảnh hưởng đến thực trạng quản lý HĐGD NGLL cho học sinh - Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn quận cầu giấythành phố hà nội
ng 2.14 : Nguyên nhân ảnh hưởng đến thực trạng quản lý HĐGD NGLL cho học sinh (Trang 77)
Hình thức  hoạt động - Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn quận cầu giấythành phố hà nội
Hình th ức hoạt động (Trang 89)
Hình  thức - Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn quận cầu giấythành phố hà nội
nh thức (Trang 93)
Bảng 2.16: Bảng so sánh tương quan thứ bậc giữa của mức độ cần thiết và mức - Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn quận cầu giấythành phố hà nội
Bảng 2.16 Bảng so sánh tương quan thứ bậc giữa của mức độ cần thiết và mức (Trang 107)
Bảng 2.17: Bảng so sánh mức độ tương quan giữa mức độ cần thiết và mức độ khả - Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn quận cầu giấythành phố hà nội
Bảng 2.17 Bảng so sánh mức độ tương quan giữa mức độ cần thiết và mức độ khả (Trang 108)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w