Cùng với sự phát triển của nghành công nghệ điện tử, tin học, công nghệ viễn thông trong những năm vừa qua phát triển rất mạnh mẽ cung cấp ngày càng nhiều các loại hình dịch vụ mới đa dạng, an toàn, chất lượng cao đáp ứng ngày càng tốt yêu cầu của khách hàng. Thế kỷ 21 sẽ chứng kiến sự bùng nổ của thông tin vô tuyến trong đó tin tức di động đóng vai trò rất quan trọng. Nhu cầu về thông tin ngày càng tăng cả về số lượng, chất lượng và các loại hình dịch vụ, điều này đã thúc đẩy thế giới phải tìm kiếm một phương thức thông tin mới. Và công nghệ CDMA đã trở thành mục tiêu hướng tới của lĩnh vực thông tin di động trên thế giới. Hiện nay, mạng thông tin di động của Việt Nam đang sử dụng công nghệ GSM, tuy nhiên trong tương lai mạng thông tin này sẽ không đáp ứng được các nhu cầu về thông tin di động, do đó việc nghiên cứu và triển khai mạng thông tin di động CDMA là một điều tất yếu. Xuất phát từ những suy nghĩ như vậy nên em đã quyết định chọn đề tài : “Ứng dụng công nghệ CDMA trong thông tin di động”.
Trang 1Bài tập lớn GVHD: Dương Hữu Ái
Mục lục
MỤC LỤC 1
DANH MỤC HÌNH ẢNH 2
LỜI NÓI ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG 4
THÔNG TIN DI ĐỘNG 4
I L ỊCH SỬ PHÁT TRIỂN , ĐẶC ĐIỂM TRUYỀN SÓNG VÀ PHÂN LOẠI 4 1 Lịch sử và phát triển 4
2 Phân loại các hệ thống thông tin vô tuyến di động: 6
3 Các đặc tính có bản của thông tin di động 7
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG THẾ HỆ 3G 9
I T ỔNG QUAN 9 II C ẤU TRÚC MẠNG CDMA 10 CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CDMA TRONG THÔNG TIN DI ĐỘNG THẾ HỆ 3 12
I Đ IỀU KHIỂN CÔNG SUẤT 12 1 Sự cần thiết của điều khiển công suất 12
2 Điều khiển công suất đường lên 12
3 Điều khiển công suất đường xuống 18
II T ÍNH TOÁN DUNG LƯỢNG TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG CDMA 21 1 Dung lượng cực đường truyền hướng lên (Reverse Link Pole Capacity) 22
2 Dung lượng đường truyền xuống 35
KẾT LUẬN 38
Trang 2DANH MỤC HÌNH ẢNH
HÌNH 1.1 LỘ TRÌNH PHÁT TRIỂN TỪ CDMAONE ĐẾN CDMA2000 5
HÌNH 1.2 LỘ TRÌNH PHÁT TRIỂN TỪ GSM ĐẾN W-CDMA 5
HÌNH 2.1 SƠ ĐỒ BƯỚC TIẾN CÔNG NGHỆ CDMA BĂNG RỘNG 9
HÌNH 2.2 SƠ ĐỒ CẤU TRÚC CHUNG MẠNG CDMA 10
HÌNH 3.1 QUY TẮC ĐIỀU KHIỂN CÔNG SUẤT 14
HÌNH 3.2 CÁC NẤC HIỆU CHỈNH THĂM DÒ TRUY NHẬP 15
HÌNH 3.4 VỊ TRÍ PCG Ở CÁC KHUNG ĐƯỜNG LÊN VÀ ĐƯỜNG XUỐNG 17
HÌNH 3.5 ĐIỀU KHIỂN CÔNG SUẤT ĐƯỜNG XUỐNG RS1 19
HÌNH 3.6 ĐIỀU KHIỂN CÔNG SUẤT ĐƯỜNG XUỐNG RS2 20
HÌNH 3.5 ẢNH HƯỞNG CỦA TỶ SỐ ĐỐI VỚI DUNG LƯỢNG 26
HÌNH 3.6 ẢNH HƯỞNG CỦA TÍCH CỰC THOẠI ĐỐI VỚI DUNG LƯỢNG 27
HÌNH 3.7 ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỄU CÁC CELL KHÁC ĐỐI VỚI DUNG LƯỢNG 28
HÌNH 3.8 ẢNH HƯỞNG CỦA TĂNG ÍCH DẢI QUẠT ĐỐI VỚI DUNG LƯỢNG 28
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với sự phát triển của nghành công nghệ điện tử, tin học, công nghệviễn thông trong những năm vừa qua phát triển rất mạnh mẽ cung cấp ngàycàng nhiều các loại hình dịch vụ mới đa dạng, an toàn, chất lượng cao đápứng ngày càng tốt yêu cầu của khách hàng
Thế kỷ 21 sẽ chứng kiến sự bùng nổ của thông tin vô tuyến trong đó tintức di động đóng vai trò rất quan trọng Nhu cầu về thông tin ngày càng tăng
cả về số lượng, chất lượng và các loại hình dịch vụ, điều này đã thúc đẩy thếgiới phải tìm kiếm một phương thức thông tin mới Và công nghệ CDMA đãtrở thành mục tiêu hướng tới của lĩnh vực thông tin di động trên thế giới.Hiện nay, mạng thông tin di động của Việt Nam đang sử dụng công nghệGSM, tuy nhiên trong tương lai mạng thông tin này sẽ không đáp ứng đượccác nhu cầu về thông tin di động, do đó việc nghiên cứu và triển khai mạngthông tin di động CDMA là một điều tất yếu Xuất phát từ những suy nghĩ
như vậy nên em đã quyết định chọn đề tài : “Ứng dụng công nghệ CDMA
trong thông tin di động”.
Nội dung của đồ án gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về hệ thống thông tin di động.
Chương 2: Tổng quan về mạng thông tin di động thế hệ 3.
Chương 3: Ứng dụng công nghệ CDMA trong thông tin di động thế hệ 3.
Trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp, mặc dù em đã cố gắng nhiều nhưng
do trình độ có hạn nên không thể tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhậnđược sự phê bình, hướng dẫn và sự giúp đỡ của các Thầy cô
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Thầy Dương Hữu Áicùng các thầy cô trong khoa Điện tử Viễn thông đã giúp em hoàn thành đồ án
Trang 4Từ năm 1997, Liên minh viễn thông quốc tế ITU (International
Telecom-munication Union) đã xây dựng tiêu chuẩn chung cho thông tin di
động thế hệ thứ ba (3 G : Generation) trong dự án IMT – 2000 (International Mobile Telecom-munications-2000) Mục đích của IMT-2000 là xây dựng tiêu
chuẩn chung nhất cho các hệ thống thông tin di động toàn cầu, phục vụ nhiềuloại hình dịch vụ với tốc độ tối đa lên tới 2 Mb/s
Trang 5Hình 1.1 Lộ trình phát triển từ cdmaOne đến cdma2000
Lộ trình phát triển từ hệ thống thông tin di động GSM đến thế hệ haisang W-CDMA thế hệ ba
Để đáp ứng được các dịch vụ mới về truyền thông máy tính và hình ảnhđồng thời đảm bảo tính kinh tế, hệ thống thông tin di động hai sẽ được chuyểnđổi từng bước sang thế hệ ba Có thể tổng quát các giai đoạn chuyển đổi nhưsau:
Cdma2000 giai đoạn 1
Trang 6ytại cả Châu Âu và Nhật Bản đều đang thử nghiệm hoặc triển khai WCDMA
và công nghệ này đang tiến triển nhanh trên cong đường thương mại hoá
2 Phân loại các hệ thống thông tin vô tuyến di động:
a Phân loại theo cấu trúc:
Viễn thông không dây CT (Cordless Telecommunication):
Vành vô tuyến nội hạt WLL (Wireless Local Loop)
b Phân loại theo đặc tính:
Vô tuyến di động tương tự:
Vô tuyến di động số:
c Phân loại theo phương thức đa truy nhập:
Đa truy nhập theo tần số (FDMA):
Trang 7 Đa truy nhập theo thời gian (TDMA):
Đa truy nhập theo mã (CDMA)
3 Các đặc tính có bản của thông tin di động
Sử dụng hiệu quả băng tần được cấp phát để đạt được dung lượng cao
do sự hạn chế của dải tần vô tuyến sử dụng cho thông tin di động
Đảm bảo chất lượng truyền dẫn yêu cầu
Đảm bảo an toàn thông tin tốt nhất
Trang 8 Giảm tối đa rớt các cuộc gọi khi thuê bao di động chuyển từ vùng phủnày sang vùng phủ khác
Cho phép phát triển các dịch vụ mới, nhất là các dịch vụ phi thoại
Để mang tính toàn cầu phải cho phép chuyển mạng quốc tế
(International Roarming).
Các thiết bị cầm tay phải gọn nhẹ và tiêu thụ ít năng lượng
Trang 9CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ MẠNG THÔNG TIN DI
ĐỘNG THẾ HỆ 3G
I Tổng quan
Hình 2.1 Sơ đồ bước tiến công nghệ CDMA băng rộng
Hệ thống thông tin di động thế hệ ba được xây dựng chủ yếu trên công
nghệ CDMA, WCDMA và CDMA2000, kỹ thuật trải phổ (SS: Spreading
Sprectrum), kỹ thuật xử lý số quan trọng được sử dụng cho hệ thống thông tin
di động CDMA Công nghệ CDMA với những đặc tính ưu việt của nó nhưchất lượng dịch vụ tốt,vùng phủ sóng rộng, dung lượng lớn, ít bị can nhiễubởi fa-đinh, quy hoạch tần số đơn giản
Hiện nay đang mở rộng nghiên cứu ứng dụng hệ thống CDMA trong vaitrò sơ đồ đa truy nhập ở giao diện vô tuyến của IMT-2000/ UMTS
CDMA là ứng cử viên triển vọng nhất cho hệ thống thông tin cá nhân(PCS), không dây thế hệ thứ 3 (3G)
Tốc độ bit
Vùng rộng/ Tốc độ di động cao
Cố định/ Tốc độ di động thấp
Cơ sở 2G (GSM, IS-95, IS-136, PDC) 2G (GSM, HSCSD và GPRS , IS -95B) GSM
Trang 10BSM
Động lực hướng tới 3G là nhu cầu bức xúc về dịch vụ dữ liệu tốc độ cao
và sử dụng phổ hiệu quả hơn Từ năm 1985 ITU đã phát triển ITM-2000, từ
1990 ETSI đã bắt đầu tiêu chuẩn hoá UMTS Mục tiêu chủ yếu của giao diện
vô tuyến IMT-2000 là:
Phủ sóng và di động hoàn hảo trong thông tin di động 144Kbit/s,mong muốn đạt 384 Kbit/s
Phủ sóng và di động hạn chế đối với thông tin 2Mbit/s
Nâng cao được hiệu suất sử dụng phổ so với các hệ thống đã có
Có độ linh hoạt cao để cung cấp các dịch vụ mới
II Cấu trúc mạng CDMA
Hình 2.2 Sơ đồ cấu trúc chung mạng CDMA
PSPD N
PSPD N PSPD N
Trang 11MS: Mobile Station: Trạm di động.
BS: Base Station: Trạm gốc
MSC: Mobile Switching Centre: Trung tâm chuyển mạch di động (của
mạng di động)HLR: Home Location Register: Bộ đăng ký định vị thường trú
EIR: Equipment Identity Register: Thanh ghi nhận dạng thiết bị
AUC: Authentication Centre: Trung tâm nhận thực
OS: Operation System: Hệ thống điều khiển
IWF: Interworking Function: Chức năng tương tác mạng
PSTN: Mạng điện thoại công cộng
BTS: Base Station Transceiver Sybsystem: Phân hệ thu–phát của trạm
gốc
BSC: Base Station Controller: Bộ điều khiển của trạm gốc
BSM: Base Station Manager: Bộ quản lý của trạm gốc
ASS: Access Switching Subsystem: Phân hệ chuyển mạch truy cập.INS: Interconnection Network Subsystem: Phân hệ liên kết mạng
CCS: Central Control Subsystem: Phân hệ điều khiển trung tâm
WTP: Wireless Personal Terminal: Thiết bị đầu cuối di động cá nhân
khác
Trang 12CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CDMA TRONG
THÔNG TIN DI ĐỘNG THẾ HỆ 3
I Điều khiển công suất
1 Sự cần thiết của điều khiển công suất
CDMA là một hệ thống bị hạn chế của nhiễu giao thoa, vì tất cả MS đềuphát ở cùng tần số Nhiễu giao thoa trong mạng đóng vai trò rất quan trọng đểxác định dung lượng hệ thống và chất lượng thoại Công suất phát từ mỗi MSphải được điều khiển để hạn chế nhiễu giao thoa Tuy nhiên mức công suấtphải phù hợp để thoả mãn chất lượng thoại
Điều khiển công suất cũng cần có trong các hệ thống CDMA để giảiquyết hiệu ứng gần xa Để giảm thiểu hiệu ứng gần xa, mục đích của hệ thốngCDMA đảm bảo rằng tất cả các MS đạt được cùng công suất thu tại các BS Chất lượng thoại liên quan đến tỷ lệ lỗi khung (FER) ở cả đường xuống
và đường lên để đảm bảo chất lượng tín hiệu tốt, chỉ duy trì Eb/It đích thìchưa đủ, mà còn phải áp dụng cả FER Giới hạn chất lượng theo khuyến nghịlà:
• Dải FER thông thường: 0,2% đến 3% (mức công suất tối ưu đạt đượckhi FER ≤ 1%)
• Độ dài cực đại của cụm lỗi: 3 đến 4 khung (giá trị tối ưu của cụm lỗiđạt = 2 khung)
2 Điều khiển công suất đường lên
Điều khiển công suất đường lên tác động lên các kênh truy nhập và lưulượng Nó được sử dụng để thiết lập đường truyền khi khởi tạo cuộc gọi vàphản ứng lên các thăng giáng tỏn hao đường truyền lớn Điều khiển công suấtđường lên gồm điều khiển công suất vòng hở (cong gọi là điều khiển công
Trang 13suất tự quản) và điều khiển công suất vòng kín Điều khiển công suất vòngkín gồm điều khiển công suất trong và điều khiển công suất vòng ngoài.
a Điều khiển công suất vòng hở
Quá trình điều khiển công suất vòng hở như sau:
* Bản tin thông số truy nhập
Sau khi trạm di động đã bật nguồn, nó liên lạc với hệ thống bằng cáchthu và sử dụng kênh hoa tiêu, kênh đồng bộ và kênh tìm gọi Kênh tìm gọicung cấp bản tin thông số truy nhập trong đó định nghĩa các thông số mà trạm
di động cần sử dụng khi phát kênh truy nhập đến trạm gốc Các kênh truynhập bao gồm:
- Số kênh truy nhập
- Độ dịch công suất danh định (NOM_PWR)
- Độ dịch công suất ban đầu (INT_PWR)
- Kích cỡ nấc tăng công suất
- Số thăm dò công suất trên một chuỗi thăm dò truy nhập
- Cửa sổ thời gian thăm dò giữa hai thăm dò truyn nhập
- Thời gian được ngẫu nhiên hoá giữa hai thăm dò truy nhập
- Thời gian được ngẫu nhiên hoá giữa hai chuỗi thăm dò
* Trạng thái truy nhập
Trong khi ở trạng thái truy nhập trạm di động vẫn chưa được ấn định mộtkênh lưu lượng nên chưa có điều khiển vòng kín Khi này bản thân trạm diđộng khởi tạo một điều chỉnh công suất bất k cho phù hợp với hoạt động củamình Tuy nhiên từ các thông tin nhận được ở các kênh hoa tiêu, đồng bộ, tìmgọi bây giờ trạm di động có thể thử truy nhập hệ thống qua một trong số vàikênh truy nhập hiện có Cần nhớ rằng mục đích hàng đầu hệ thống CDMA làchỉ phát đủ công suất để đáp ứng được chất lượng cần thiết, vì nếu phát công
Trang 14suất hơn mức cần thiết thì trạm di động sẽ gây thêm nhiễu cho các người sửdụng khác trong cùng kênh CDMA.
* Các quy tắc quan trọng của thủ tục truy nhập
Trạm di động truy nhập vào hệ thống và thử phát một công suất rất nhỏ đếntrạm gốc Quy tắc chính là trạm di động phải phát công suất tỷ lệ nghịch vớivới công suất mà nó thu được
Khi thu được một hoa tiêu mạnh từ trạm gốc, trạm di động phát đi mộttín hiệu yếu Vì một tín hiệu thu mạnh trại trạm di động có nghĩa là suy haođường truyền xuống thấp Như vậy nếu coi rắng suy hao đường truyền lêncũng như vậy thì cần phát đi một công suất thấp
Khi thu được một hoa tiêu yếu từ gốc, thì trạm di động phát đi một tínhiệu mạnh Vì một tín hiệu thu yếu tại trạm di động có nghĩa là suy hao đườngtruyền xuống lớn Như vậy nếu coi rằng suy hao đường truyền lên cũng nhưvậy, thì trạm di động cần phát đi công suất cao để bù trừ tổn hao đướngftruyền Quy tắc quan trọng này được thể hiện ở hình sau:
Hình 3.1 Quy tắc điều khiển công suất
Trang 15Trạm di động sẽ phát thăm dò đầu tiên ở công suất trung bình được xácđịnh theo công thức sau:
Tx=-Rx-k+(NOM_PWR-16xNOM_OWWR_EXT)+INT_PWR, dBm (3.1)trong đó: Tx: công suất phát trung bình (dBm)
Rx: công suất thu trung bình (dBm)
NOM_PWR: điều chỉnh danh định (trong dải -8 đến +7dB)
NOM_PWR_EXT: công suất danh định cho chuyển giao mở rộng (dB).INT_PWR: điều chỉnh ban đầu (trong dải -16 đến +16 dB)
k=72 dB cho tổ ong (băng loại 0)
k=76 dB cho PCS (băng loại 1)
* Các bước thăm dò công suất
Nếu trạm gốc không công nhận hay trả lời thử truy nhập thì sau mộtkhoảng thời gian ngẫu nhiên trạm di động sẽ phát công suất cao hơn Sau đónếu vẫn chưa được trả lời nó lại thử lại với công suất lớn hơn và quá trình nàyđược lặp lại nhiều lần cho đến khi đạt được trả lời từ trạm gốc (hình 3.2)
Tx
Hiệu chỉnh vòng hở
Thăm dò truy nhập
Công suất khởi đầu
Công suất khởi đầu
+hiệu chỉnh vòng hở
Trang 16Thời gian trễ lùi (Back-off Delay) được tạo ra ngẫu nhiên giữa các chuỗi
thăm dò truy nhập Định thời giữa các thăm dò truy nhập của một chuỗi thăm
dò truy nhập thâm cũng được tạo ra ngẫu nhiênCác nguồn sai số ở điều khiểnvòng kín là:
- Giả thiết tính đảo lẫn của đường lên và đường xuống
- Sử dụng tổng công suất thu được ở cả công suất từ các trạm BS khác
- Thời gian phản ứng đối với pha đinh nhanh do nhiều đường truyềnchậm: 30ms
b Điều khiển công suất vòng kín
Các nguồn pha đinh do nhiều đường truyền đòi hỏi điều chỉnh công suấtphải nhanh hơn nhiều so với điều chỉnh công suất vòng hở
Cơ chế điều khiển công suất vòng kín đường lên bao gồm hai phần; điềukhiển công suất vòng trong và điều khiển công suất vòng ngoài Điều khiểncông suất vòng trong giữ cho MS gấn nhất với (Eb/It)setpoint đích (setpoint: điểmđặt ngưỡng), trong khi đó điều khiển công suất vòng ngoài điều chỉnh(Eb/It)setpoint đích đối với một MS
PCG bị bật
Hình 3.3 Các nhóm điều khiển công suất
Các nhóm điều khiển công suất phụ thuộc vào tốc độ khung
Trang 17Điều khiển công suất được phát liên tục trên kênh lưu lượng đườngxuống Kênh con này có tốc độ là 800 bit điều khiển công suất trên giây Vìthế bit điều khiển công suất được phát xuống cứ 1,25 ms một lần Khung 20
ms được tổ chức thành 16 đoạn thời gian có độ dài như nhau bằng 1,25 ms và
được gọi là các nhóm điều khiển công suất (PCG: Power Control Group)
(hình 3.3
Việc ấn định các nhóm được bật và các nhóm bị bật tắt phụ thuộc vào Bộngẫu nhiên hoá cụm số liệu (DBR: Data Burst Randomizer) Tại BS, máy thu đường lên đánh giá cường độ tín hiệu thu bằng cách đo Eb/Tt trong mỗi nhóm điều khiển công suất (1,25 ms)
- Nếu cường độ tín hiệu vượt quá giá trị đích, bit điều khiển công suất giảm bằng 1 được phát
- Trái lại bit điều khiển công suất tăng bằng 0 được phát đến MS qua kênh con điều khiển công suất trên kênh lưu lượng đường xuống.Tương tự như truyền dẫn đường lên, truyền dẫn đường xuống cũng được
tổ chức thành các khung 20 ms Mỗi khung được chia thành 16 nhóm điều khiển công suất
Hình 3.4 Vị trí PCG ở các khung đường lên và đường xuống
Trên cơ sở bit điều khiển công suất thu được từ BS, MS hoặc tăng hoặcgiảm công suất phát ở kênh lưu lượng đường lên để đạt được giá trị tại điểm
Khung đường xuống
Khung đường lên
Trang 18thiết lập của (Eb/It)setpoint đích, giá trị này điều chỉnh FER dài hạn Mỗi bit điềukhiển công suất này tạo ra thay đổi 1 dB gần hơn đến giá trị đích
Công suất phát trung bình ở kênh lưu lượng đường lên với cả điều khiểncông suất vòng hở và vòng kín được xác định như sau:
3 Điều khiển công suất đường xuống
Điều khiển công suất đường xuống (FLPC: Forward Link Power
Control) nhằm giảm nhiễu giao thoa đường xuống FLPC không chỉ hạn chế ở
nhiễu trong ô mà đặc biệt hiệu quả trong việc giảm nhiễu ô khác nhau hoặccùng ô khác…
Hệ thống CDMA IS-95 cò thể điều khiển công suất đường xuống dựatrên báo cáo về tỷ lệ lỗi từ trạm di động Để thực hiện điều khiển công suất ởđường xuống, trạm gốc định kỳ giảm công suất phát đền trạm di động Việcgiảm công suất này tiếp diễn đến khi trạm di động yêu cầu tăng công suất do
nhận thấy sự tăng tỷ số lỗi khung (FER: Frame Error Rate)
Vì được đo (không phải Eb/It như ở điều khiển công suất vòng kín), nênquá trình này trực tiếp phản ảnh chất lượng thoại
Công suất được biểu diễn ở các thông số N, D, U và V, các thông số này
có thể được điều chỉnh đến các giá trị khác nhau cho hoạt động của một hệthống thực tế
Đối với RS1, bản tin báo cáo đo công suất (PMRM) chứa các khung thu
Tx=
16xNOM_PWR_EXT) +INT_PWR
-Rx-k+(NOM_PWR-+ Tổng công suất của các lần hiệu chỉnh thăm dò truy nhập + Tổng tất cả các hiệu chỉnh điều khiển công suất vòng kín
(3.3 )
Trang 19đó các bộ đếm khung được khởi đầu cho khoảng thời gian đo tiếp theo) FERbằng số khung lỗi chia cho tổng số số khung thu trong khoảng thời gian báocáo Các bước cho điều khiển công suất đối với RS1 như sau:
Hình 3.5 Điều khiển công suất đường xuống RS1
Hành động của MS
Theo dõi số khung lỗi trong khoảng thời gian bằng pwr_rep_frame
Nếu số khung lỗi>số quy định, MS phát PMRM chứa:
- Tổng số khung trong pwr_rep_frame
- Số khung lỗi trong pwr_rep_frame
FER
Nếu các khung lỗi < số quy định, PMRM không được phát
Sau khi phát PMRM, MS đợi trong khoảng pwr_rep_delay trước khikhởi đầu một chu kỳ mới
U(dB)
V(dB)
Không thu được PMRM
Các thông
số quan trọng N=80 khung D=0,25 dB U=1,0 dB V=2,0 dB Thời gian
FER<fer_s mall
Khuyếch đại số
kênh lưu lượng