1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Ứng dụng công nghệ CDMA trong thông tin di động

38 445 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với sự phát triển của nghành công nghệ điện tử, tin học, công nghệ viễn thông trong những năm vừa qua phát triển rất mạnh mẽ cung cấp ngày càng nhiều các loại hình dịch vụ mới đa dạng, an toàn, chất lượng cao đáp ứng ngày càng tốt yêu cầu của khách hàng. Thế kỷ 21 sẽ chứng kiến sự bùng nổ của thông tin vô tuyến trong đó tin tức di động đóng vai trò rất quan trọng. Nhu cầu về thông tin ngày càng tăng cả về số lượng, chất lượng và các loại hình dịch vụ, điều này đã thúc đẩy thế giới phải tìm kiếm một phương thức thông tin mới. Và công nghệ CDMA đã trở thành mục tiêu hướng tới của lĩnh vực thông tin di động trên thế giới. Hiện nay, mạng thông tin di động của Việt Nam đang sử dụng công nghệ GSM, tuy nhiên trong tương lai mạng thông tin này sẽ không đáp ứng được các nhu cầu về thông tin di động, do đó việc nghiên cứu và triển khai mạng thông tin di động CDMA là một điều tất yếu. Xuất phát từ những suy nghĩ như vậy nên em đã quyết định chọn đề tài : “Ứng dụng công nghệ CDMA trong thông tin di động”.

Trang 1

Bài tập lớn GVHD: Dương Hữu Ái

Mục lục

MỤC LỤC 1

DANH MỤC HÌNH ẢNH 2

LỜI NÓI ĐẦU 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG 4

THÔNG TIN DI ĐỘNG 4

I L ỊCH SỬ PHÁT TRIỂN , ĐẶC ĐIỂM TRUYỀN SÓNG VÀ PHÂN LOẠI 4 1 Lịch sử và phát triển 4

2 Phân loại các hệ thống thông tin vô tuyến di động: 6

3 Các đặc tính có bản của thông tin di động 7

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG THẾ HỆ 3G 9

I T ỔNG QUAN 9 II C ẤU TRÚC MẠNG CDMA 10 CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CDMA TRONG THÔNG TIN DI ĐỘNG THẾ HỆ 3 12

I Đ IỀU KHIỂN CÔNG SUẤT 12 1 Sự cần thiết của điều khiển công suất 12

2 Điều khiển công suất đường lên 12

3 Điều khiển công suất đường xuống 18

II T ÍNH TOÁN DUNG LƯỢNG TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG CDMA 21 1 Dung lượng cực đường truyền hướng lên (Reverse Link Pole Capacity) 22

2 Dung lượng đường truyền xuống 35

KẾT LUẬN 38

Trang 2

DANH MỤC HÌNH ẢNH

HÌNH 1.1 LỘ TRÌNH PHÁT TRIỂN TỪ CDMAONE ĐẾN CDMA2000 5

HÌNH 1.2 LỘ TRÌNH PHÁT TRIỂN TỪ GSM ĐẾN W-CDMA 5

HÌNH 2.1 SƠ ĐỒ BƯỚC TIẾN CÔNG NGHỆ CDMA BĂNG RỘNG 9

HÌNH 2.2 SƠ ĐỒ CẤU TRÚC CHUNG MẠNG CDMA 10

HÌNH 3.1 QUY TẮC ĐIỀU KHIỂN CÔNG SUẤT 14

HÌNH 3.2 CÁC NẤC HIỆU CHỈNH THĂM DÒ TRUY NHẬP 15

HÌNH 3.4 VỊ TRÍ PCG Ở CÁC KHUNG ĐƯỜNG LÊN VÀ ĐƯỜNG XUỐNG 17

HÌNH 3.5 ĐIỀU KHIỂN CÔNG SUẤT ĐƯỜNG XUỐNG RS1 19

HÌNH 3.6 ĐIỀU KHIỂN CÔNG SUẤT ĐƯỜNG XUỐNG RS2 20

HÌNH 3.5 ẢNH HƯỞNG CỦA TỶ SỐ ĐỐI VỚI DUNG LƯỢNG 26

HÌNH 3.6 ẢNH HƯỞNG CỦA TÍCH CỰC THOẠI ĐỐI VỚI DUNG LƯỢNG 27

HÌNH 3.7 ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỄU CÁC CELL KHÁC ĐỐI VỚI DUNG LƯỢNG 28

HÌNH 3.8 ẢNH HƯỞNG CỦA TĂNG ÍCH DẢI QUẠT ĐỐI VỚI DUNG LƯỢNG 28

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Cùng với sự phát triển của nghành công nghệ điện tử, tin học, công nghệviễn thông trong những năm vừa qua phát triển rất mạnh mẽ cung cấp ngàycàng nhiều các loại hình dịch vụ mới đa dạng, an toàn, chất lượng cao đápứng ngày càng tốt yêu cầu của khách hàng

Thế kỷ 21 sẽ chứng kiến sự bùng nổ của thông tin vô tuyến trong đó tintức di động đóng vai trò rất quan trọng Nhu cầu về thông tin ngày càng tăng

cả về số lượng, chất lượng và các loại hình dịch vụ, điều này đã thúc đẩy thếgiới phải tìm kiếm một phương thức thông tin mới Và công nghệ CDMA đãtrở thành mục tiêu hướng tới của lĩnh vực thông tin di động trên thế giới.Hiện nay, mạng thông tin di động của Việt Nam đang sử dụng công nghệGSM, tuy nhiên trong tương lai mạng thông tin này sẽ không đáp ứng đượccác nhu cầu về thông tin di động, do đó việc nghiên cứu và triển khai mạngthông tin di động CDMA là một điều tất yếu Xuất phát từ những suy nghĩ

như vậy nên em đã quyết định chọn đề tài : “Ứng dụng công nghệ CDMA

trong thông tin di động”.

Nội dung của đồ án gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về hệ thống thông tin di động.

Chương 2: Tổng quan về mạng thông tin di động thế hệ 3.

Chương 3: Ứng dụng công nghệ CDMA trong thông tin di động thế hệ 3.

Trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp, mặc dù em đã cố gắng nhiều nhưng

do trình độ có hạn nên không thể tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhậnđược sự phê bình, hướng dẫn và sự giúp đỡ của các Thầy cô

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Thầy Dương Hữu Áicùng các thầy cô trong khoa Điện tử Viễn thông đã giúp em hoàn thành đồ án

Trang 4

Từ năm 1997, Liên minh viễn thông quốc tế ITU (International

Telecom-munication Union) đã xây dựng tiêu chuẩn chung cho thông tin di

động thế hệ thứ ba (3 G : Generation) trong dự án IMT – 2000 (International Mobile Telecom-munications-2000) Mục đích của IMT-2000 là xây dựng tiêu

chuẩn chung nhất cho các hệ thống thông tin di động toàn cầu, phục vụ nhiềuloại hình dịch vụ với tốc độ tối đa lên tới 2 Mb/s

Trang 5

Hình 1.1 Lộ trình phát triển từ cdmaOne đến cdma2000

 Lộ trình phát triển từ hệ thống thông tin di động GSM đến thế hệ haisang W-CDMA thế hệ ba

Để đáp ứng được các dịch vụ mới về truyền thông máy tính và hình ảnhđồng thời đảm bảo tính kinh tế, hệ thống thông tin di động hai sẽ được chuyểnđổi từng bước sang thế hệ ba Có thể tổng quát các giai đoạn chuyển đổi nhưsau:

Cdma2000 giai đoạn 1

Trang 6

ytại cả Châu Âu và Nhật Bản đều đang thử nghiệm hoặc triển khai WCDMA

và công nghệ này đang tiến triển nhanh trên cong đường thương mại hoá

2 Phân loại các hệ thống thông tin vô tuyến di động:

a Phân loại theo cấu trúc:

 Viễn thông không dây CT (Cordless Telecommunication):

 Vành vô tuyến nội hạt WLL (Wireless Local Loop)

b Phân loại theo đặc tính:

 Vô tuyến di động tương tự:

 Vô tuyến di động số:

c Phân loại theo phương thức đa truy nhập:

 Đa truy nhập theo tần số (FDMA):

Trang 7

 Đa truy nhập theo thời gian (TDMA):

 Đa truy nhập theo mã (CDMA)

3 Các đặc tính có bản của thông tin di động

 Sử dụng hiệu quả băng tần được cấp phát để đạt được dung lượng cao

do sự hạn chế của dải tần vô tuyến sử dụng cho thông tin di động

 Đảm bảo chất lượng truyền dẫn yêu cầu

 Đảm bảo an toàn thông tin tốt nhất

Trang 8

 Giảm tối đa rớt các cuộc gọi khi thuê bao di động chuyển từ vùng phủnày sang vùng phủ khác

 Cho phép phát triển các dịch vụ mới, nhất là các dịch vụ phi thoại

 Để mang tính toàn cầu phải cho phép chuyển mạng quốc tế

(International Roarming).

 Các thiết bị cầm tay phải gọn nhẹ và tiêu thụ ít năng lượng

Trang 9

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ MẠNG THÔNG TIN DI

ĐỘNG THẾ HỆ 3G

I Tổng quan

Hình 2.1 Sơ đồ bước tiến công nghệ CDMA băng rộng

Hệ thống thông tin di động thế hệ ba được xây dựng chủ yếu trên công

nghệ CDMA, WCDMA và CDMA2000, kỹ thuật trải phổ (SS: Spreading

Sprectrum), kỹ thuật xử lý số quan trọng được sử dụng cho hệ thống thông tin

di động CDMA Công nghệ CDMA với những đặc tính ưu việt của nó nhưchất lượng dịch vụ tốt,vùng phủ sóng rộng, dung lượng lớn, ít bị can nhiễubởi fa-đinh, quy hoạch tần số đơn giản

Hiện nay đang mở rộng nghiên cứu ứng dụng hệ thống CDMA trong vaitrò sơ đồ đa truy nhập ở giao diện vô tuyến của IMT-2000/ UMTS

CDMA là ứng cử viên triển vọng nhất cho hệ thống thông tin cá nhân(PCS), không dây thế hệ thứ 3 (3G)

Tốc độ bit

Vùng rộng/ Tốc độ di động cao

Cố định/ Tốc độ di động thấp

Cơ sở 2G (GSM, IS-95, IS-136, PDC) 2G (GSM, HSCSD và GPRS , IS -95B) GSM

Trang 10

BSM

Động lực hướng tới 3G là nhu cầu bức xúc về dịch vụ dữ liệu tốc độ cao

và sử dụng phổ hiệu quả hơn Từ năm 1985 ITU đã phát triển ITM-2000, từ

1990 ETSI đã bắt đầu tiêu chuẩn hoá UMTS Mục tiêu chủ yếu của giao diện

vô tuyến IMT-2000 là:

 Phủ sóng và di động hoàn hảo trong thông tin di động 144Kbit/s,mong muốn đạt 384 Kbit/s

 Phủ sóng và di động hạn chế đối với thông tin 2Mbit/s

 Nâng cao được hiệu suất sử dụng phổ so với các hệ thống đã có

 Có độ linh hoạt cao để cung cấp các dịch vụ mới

II Cấu trúc mạng CDMA

Hình 2.2 Sơ đồ cấu trúc chung mạng CDMA

PSPD N

PSPD N PSPD N

Trang 11

MS: Mobile Station: Trạm di động.

BS: Base Station: Trạm gốc

MSC: Mobile Switching Centre: Trung tâm chuyển mạch di động (của

mạng di động)HLR: Home Location Register: Bộ đăng ký định vị thường trú

EIR: Equipment Identity Register: Thanh ghi nhận dạng thiết bị

AUC: Authentication Centre: Trung tâm nhận thực

OS: Operation System: Hệ thống điều khiển

IWF: Interworking Function: Chức năng tương tác mạng

PSTN: Mạng điện thoại công cộng

BTS: Base Station Transceiver Sybsystem: Phân hệ thu–phát của trạm

gốc

BSC: Base Station Controller: Bộ điều khiển của trạm gốc

BSM: Base Station Manager: Bộ quản lý của trạm gốc

ASS: Access Switching Subsystem: Phân hệ chuyển mạch truy cập.INS: Interconnection Network Subsystem: Phân hệ liên kết mạng

CCS: Central Control Subsystem: Phân hệ điều khiển trung tâm

WTP: Wireless Personal Terminal: Thiết bị đầu cuối di động cá nhân

khác

Trang 12

CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CDMA TRONG

THÔNG TIN DI ĐỘNG THẾ HỆ 3

I Điều khiển công suất

1 Sự cần thiết của điều khiển công suất

CDMA là một hệ thống bị hạn chế của nhiễu giao thoa, vì tất cả MS đềuphát ở cùng tần số Nhiễu giao thoa trong mạng đóng vai trò rất quan trọng đểxác định dung lượng hệ thống và chất lượng thoại Công suất phát từ mỗi MSphải được điều khiển để hạn chế nhiễu giao thoa Tuy nhiên mức công suấtphải phù hợp để thoả mãn chất lượng thoại

Điều khiển công suất cũng cần có trong các hệ thống CDMA để giảiquyết hiệu ứng gần xa Để giảm thiểu hiệu ứng gần xa, mục đích của hệ thốngCDMA đảm bảo rằng tất cả các MS đạt được cùng công suất thu tại các BS Chất lượng thoại liên quan đến tỷ lệ lỗi khung (FER) ở cả đường xuống

và đường lên để đảm bảo chất lượng tín hiệu tốt, chỉ duy trì Eb/It đích thìchưa đủ, mà còn phải áp dụng cả FER Giới hạn chất lượng theo khuyến nghịlà:

• Dải FER thông thường: 0,2% đến 3% (mức công suất tối ưu đạt đượckhi FER ≤ 1%)

• Độ dài cực đại của cụm lỗi: 3 đến 4 khung (giá trị tối ưu của cụm lỗiđạt = 2 khung)

2 Điều khiển công suất đường lên

Điều khiển công suất đường lên tác động lên các kênh truy nhập và lưulượng Nó được sử dụng để thiết lập đường truyền khi khởi tạo cuộc gọi vàphản ứng lên các thăng giáng tỏn hao đường truyền lớn Điều khiển công suấtđường lên gồm điều khiển công suất vòng hở (cong gọi là điều khiển công

Trang 13

suất tự quản) và điều khiển công suất vòng kín Điều khiển công suất vòngkín gồm điều khiển công suất trong và điều khiển công suất vòng ngoài.

a Điều khiển công suất vòng hở

Quá trình điều khiển công suất vòng hở như sau:

* Bản tin thông số truy nhập

Sau khi trạm di động đã bật nguồn, nó liên lạc với hệ thống bằng cáchthu và sử dụng kênh hoa tiêu, kênh đồng bộ và kênh tìm gọi Kênh tìm gọicung cấp bản tin thông số truy nhập trong đó định nghĩa các thông số mà trạm

di động cần sử dụng khi phát kênh truy nhập đến trạm gốc Các kênh truynhập bao gồm:

- Số kênh truy nhập

- Độ dịch công suất danh định (NOM_PWR)

- Độ dịch công suất ban đầu (INT_PWR)

- Kích cỡ nấc tăng công suất

- Số thăm dò công suất trên một chuỗi thăm dò truy nhập

- Cửa sổ thời gian thăm dò giữa hai thăm dò truyn nhập

- Thời gian được ngẫu nhiên hoá giữa hai thăm dò truy nhập

- Thời gian được ngẫu nhiên hoá giữa hai chuỗi thăm dò

* Trạng thái truy nhập

Trong khi ở trạng thái truy nhập trạm di động vẫn chưa được ấn định mộtkênh lưu lượng nên chưa có điều khiển vòng kín Khi này bản thân trạm diđộng khởi tạo một điều chỉnh công suất bất k cho phù hợp với hoạt động củamình Tuy nhiên từ các thông tin nhận được ở các kênh hoa tiêu, đồng bộ, tìmgọi bây giờ trạm di động có thể thử truy nhập hệ thống qua một trong số vàikênh truy nhập hiện có Cần nhớ rằng mục đích hàng đầu hệ thống CDMA làchỉ phát đủ công suất để đáp ứng được chất lượng cần thiết, vì nếu phát công

Trang 14

suất hơn mức cần thiết thì trạm di động sẽ gây thêm nhiễu cho các người sửdụng khác trong cùng kênh CDMA.

* Các quy tắc quan trọng của thủ tục truy nhập

Trạm di động truy nhập vào hệ thống và thử phát một công suất rất nhỏ đếntrạm gốc Quy tắc chính là trạm di động phải phát công suất tỷ lệ nghịch vớivới công suất mà nó thu được

 Khi thu được một hoa tiêu mạnh từ trạm gốc, trạm di động phát đi mộttín hiệu yếu Vì một tín hiệu thu mạnh trại trạm di động có nghĩa là suy haođường truyền xuống thấp Như vậy nếu coi rắng suy hao đường truyền lêncũng như vậy thì cần phát đi một công suất thấp

 Khi thu được một hoa tiêu yếu từ gốc, thì trạm di động phát đi một tínhiệu mạnh Vì một tín hiệu thu yếu tại trạm di động có nghĩa là suy hao đườngtruyền xuống lớn Như vậy nếu coi rằng suy hao đường truyền lên cũng nhưvậy, thì trạm di động cần phát đi công suất cao để bù trừ tổn hao đướngftruyền Quy tắc quan trọng này được thể hiện ở hình sau:

Hình 3.1 Quy tắc điều khiển công suất

Trang 15

Trạm di động sẽ phát thăm dò đầu tiên ở công suất trung bình được xácđịnh theo công thức sau:

Tx=-Rx-k+(NOM_PWR-16xNOM_OWWR_EXT)+INT_PWR, dBm (3.1)trong đó: Tx: công suất phát trung bình (dBm)

Rx: công suất thu trung bình (dBm)

NOM_PWR: điều chỉnh danh định (trong dải -8 đến +7dB)

NOM_PWR_EXT: công suất danh định cho chuyển giao mở rộng (dB).INT_PWR: điều chỉnh ban đầu (trong dải -16 đến +16 dB)

k=72 dB cho tổ ong (băng loại 0)

k=76 dB cho PCS (băng loại 1)

* Các bước thăm dò công suất

Nếu trạm gốc không công nhận hay trả lời thử truy nhập thì sau mộtkhoảng thời gian ngẫu nhiên trạm di động sẽ phát công suất cao hơn Sau đónếu vẫn chưa được trả lời nó lại thử lại với công suất lớn hơn và quá trình nàyđược lặp lại nhiều lần cho đến khi đạt được trả lời từ trạm gốc (hình 3.2)

Tx

Hiệu chỉnh vòng hở

Thăm dò truy nhập

Công suất khởi đầu

Công suất khởi đầu

+hiệu chỉnh vòng hở

Trang 16

Thời gian trễ lùi (Back-off Delay) được tạo ra ngẫu nhiên giữa các chuỗi

thăm dò truy nhập Định thời giữa các thăm dò truy nhập của một chuỗi thăm

dò truy nhập thâm cũng được tạo ra ngẫu nhiênCác nguồn sai số ở điều khiểnvòng kín là:

- Giả thiết tính đảo lẫn của đường lên và đường xuống

- Sử dụng tổng công suất thu được ở cả công suất từ các trạm BS khác

- Thời gian phản ứng đối với pha đinh nhanh do nhiều đường truyềnchậm: 30ms

b Điều khiển công suất vòng kín

Các nguồn pha đinh do nhiều đường truyền đòi hỏi điều chỉnh công suấtphải nhanh hơn nhiều so với điều chỉnh công suất vòng hở

Cơ chế điều khiển công suất vòng kín đường lên bao gồm hai phần; điềukhiển công suất vòng trong và điều khiển công suất vòng ngoài Điều khiểncông suất vòng trong giữ cho MS gấn nhất với (Eb/It)setpoint đích (setpoint: điểmđặt ngưỡng), trong khi đó điều khiển công suất vòng ngoài điều chỉnh(Eb/It)setpoint đích đối với một MS

PCG bị bật

Hình 3.3 Các nhóm điều khiển công suất

Các nhóm điều khiển công suất phụ thuộc vào tốc độ khung

Trang 17

Điều khiển công suất được phát liên tục trên kênh lưu lượng đườngxuống Kênh con này có tốc độ là 800 bit điều khiển công suất trên giây Vìthế bit điều khiển công suất được phát xuống cứ 1,25 ms một lần Khung 20

ms được tổ chức thành 16 đoạn thời gian có độ dài như nhau bằng 1,25 ms và

được gọi là các nhóm điều khiển công suất (PCG: Power Control Group)

(hình 3.3

Việc ấn định các nhóm được bật và các nhóm bị bật tắt phụ thuộc vào Bộngẫu nhiên hoá cụm số liệu (DBR: Data Burst Randomizer) Tại BS, máy thu đường lên đánh giá cường độ tín hiệu thu bằng cách đo Eb/Tt trong mỗi nhóm điều khiển công suất (1,25 ms)

- Nếu cường độ tín hiệu vượt quá giá trị đích, bit điều khiển công suất giảm bằng 1 được phát

- Trái lại bit điều khiển công suất tăng bằng 0 được phát đến MS qua kênh con điều khiển công suất trên kênh lưu lượng đường xuống.Tương tự như truyền dẫn đường lên, truyền dẫn đường xuống cũng được

tổ chức thành các khung 20 ms Mỗi khung được chia thành 16 nhóm điều khiển công suất

Hình 3.4 Vị trí PCG ở các khung đường lên và đường xuống

Trên cơ sở bit điều khiển công suất thu được từ BS, MS hoặc tăng hoặcgiảm công suất phát ở kênh lưu lượng đường lên để đạt được giá trị tại điểm

Khung đường xuống

Khung đường lên

Trang 18

thiết lập của (Eb/It)setpoint đích, giá trị này điều chỉnh FER dài hạn Mỗi bit điềukhiển công suất này tạo ra thay đổi 1 dB gần hơn đến giá trị đích

Công suất phát trung bình ở kênh lưu lượng đường lên với cả điều khiểncông suất vòng hở và vòng kín được xác định như sau:

3 Điều khiển công suất đường xuống

Điều khiển công suất đường xuống (FLPC: Forward Link Power

Control) nhằm giảm nhiễu giao thoa đường xuống FLPC không chỉ hạn chế ở

nhiễu trong ô mà đặc biệt hiệu quả trong việc giảm nhiễu ô khác nhau hoặccùng ô khác…

Hệ thống CDMA IS-95 cò thể điều khiển công suất đường xuống dựatrên báo cáo về tỷ lệ lỗi từ trạm di động Để thực hiện điều khiển công suất ởđường xuống, trạm gốc định kỳ giảm công suất phát đền trạm di động Việcgiảm công suất này tiếp diễn đến khi trạm di động yêu cầu tăng công suất do

nhận thấy sự tăng tỷ số lỗi khung (FER: Frame Error Rate)

Vì được đo (không phải Eb/It như ở điều khiển công suất vòng kín), nênquá trình này trực tiếp phản ảnh chất lượng thoại

Công suất được biểu diễn ở các thông số N, D, U và V, các thông số này

có thể được điều chỉnh đến các giá trị khác nhau cho hoạt động của một hệthống thực tế

Đối với RS1, bản tin báo cáo đo công suất (PMRM) chứa các khung thu

Tx=

16xNOM_PWR_EXT) +INT_PWR

-Rx-k+(NOM_PWR-+ Tổng công suất của các lần hiệu chỉnh thăm dò truy nhập + Tổng tất cả các hiệu chỉnh điều khiển công suất vòng kín

(3.3 )

Trang 19

đó các bộ đếm khung được khởi đầu cho khoảng thời gian đo tiếp theo) FERbằng số khung lỗi chia cho tổng số số khung thu trong khoảng thời gian báocáo Các bước cho điều khiển công suất đối với RS1 như sau:

Hình 3.5 Điều khiển công suất đường xuống RS1

Hành động của MS

 Theo dõi số khung lỗi trong khoảng thời gian bằng pwr_rep_frame

 Nếu số khung lỗi>số quy định, MS phát PMRM chứa:

- Tổng số khung trong pwr_rep_frame

- Số khung lỗi trong pwr_rep_frame

FER

 Nếu các khung lỗi < số quy định, PMRM không được phát

 Sau khi phát PMRM, MS đợi trong khoảng pwr_rep_delay trước khikhởi đầu một chu kỳ mới

U(dB)

V(dB)

Không thu được PMRM

Các thông

số quan trọng N=80 khung D=0,25 dB U=1,0 dB V=2,0 dB Thời gian

FER<fer_s mall

Khuyếch đại số

kênh lưu lượng

Ngày đăng: 23/06/2017, 14:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Lộ trình phát triển từ cdmaOne đến cdma2000 - Ứng dụng công nghệ CDMA trong thông tin di động
Hình 1.1. Lộ trình phát triển từ cdmaOne đến cdma2000 (Trang 5)
Hình 1.3. Đa truy nhập theo tần số - Ứng dụng công nghệ CDMA trong thông tin di động
Hình 1.3. Đa truy nhập theo tần số (Trang 6)
Hình 1.5. Đa truy nhập theo mã - Ứng dụng công nghệ CDMA trong thông tin di động
Hình 1.5. Đa truy nhập theo mã (Trang 7)
Hình 2.1. Sơ đồ bước tiến công nghệ CDMA băng rộng - Ứng dụng công nghệ CDMA trong thông tin di động
Hình 2.1. Sơ đồ bước tiến công nghệ CDMA băng rộng (Trang 9)
Hình 2.2. Sơ đồ cấu trúc chung mạng CDMA - Ứng dụng công nghệ CDMA trong thông tin di động
Hình 2.2. Sơ đồ cấu trúc chung mạng CDMA (Trang 10)
Hình 3.1. Quy tắc điều khiển công suất - Ứng dụng công nghệ CDMA trong thông tin di động
Hình 3.1. Quy tắc điều khiển công suất (Trang 14)
Hình 3.3. Các nhóm điều khiển công suất - Ứng dụng công nghệ CDMA trong thông tin di động
Hình 3.3. Các nhóm điều khiển công suất (Trang 16)
Hình 3.4. Vị trí PCG ở các khung đường lên và đường xuống - Ứng dụng công nghệ CDMA trong thông tin di động
Hình 3.4. Vị trí PCG ở các khung đường lên và đường xuống (Trang 17)
Hình 3.5. Điều khiển công suất đường xuống RS1 - Ứng dụng công nghệ CDMA trong thông tin di động
Hình 3.5. Điều khiển công suất đường xuống RS1 (Trang 19)
Hình 3.6. Điều khiển công suất đường xuống RS2 - Ứng dụng công nghệ CDMA trong thông tin di động
Hình 3.6. Điều khiển công suất đường xuống RS2 (Trang 20)
Hình 3.5. Ảnh hưởng của tỷ số          đối với dung lượng - Ứng dụng công nghệ CDMA trong thông tin di động
Hình 3.5. Ảnh hưởng của tỷ số đối với dung lượng (Trang 26)
Hình 3.6. ảnh hưởng của tích cực thoại đối với dung lượng - Ứng dụng công nghệ CDMA trong thông tin di động
Hình 3.6. ảnh hưởng của tích cực thoại đối với dung lượng (Trang 27)
Hình 3.7. ảnh hưởng của nhiễu các cell khác đối với dung lượng - Ứng dụng công nghệ CDMA trong thông tin di động
Hình 3.7. ảnh hưởng của nhiễu các cell khác đối với dung lượng (Trang 28)
Hình 3.8. Ảnh hưởng của tăng ích dải quạt đối với dung lượng - Ứng dụng công nghệ CDMA trong thông tin di động
Hình 3.8. Ảnh hưởng của tăng ích dải quạt đối với dung lượng (Trang 28)
Bảng 1. Ví dụ về các tham số phục vụ tính toán dung lượng - Ứng dụng công nghệ CDMA trong thông tin di động
Bảng 1. Ví dụ về các tham số phục vụ tính toán dung lượng (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w