Khái niệmQuyền tác giả hiểu theo nghĩa chủ quan: tác giả, chủ sở hữu tác phẩm, người được sử dụng tác phẩm, các chủ thể có quyền nhân thân và quyền tài sản theo quy định của pháp luật..
Trang 1BÀI 6 QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ VÀ CUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
Trang 2QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ VÀ CHUYỂN GIAO
CÔNG NGHỆ
A QUYỀN TÁC GIẢ VÀ CÁC QUYỀN LIÊN QUAN
B QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP VÀ QUYỀN ĐỐI
VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
Trang 3QUYỀN TÁC GIẢ
I QUAN HỆ PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN TÁC GIẢ
II CÁC QUYỀN LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN TÁC GIẢ
III BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ
Trang 4QUAN HỆ PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN TÁC GIẢ
Trang 51 Khái niệm
Quyền tác giả hiểu theo nghĩa chủ quan: tác giả, chủ sở hữu tác phẩm, người được sử dụng tác phẩm, các chủ thể có quyền nhân thân và quyền tài sản theo quy định của pháp luật
Quyền tác giả hiểu theo nghĩa rộng: quyền tác giả là một chế định pháp luật dân sự tổng hợp các quy phạm pháp luật xác nhận và bảo hộ các quyền nhân thân, quyền tài sản của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác
phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; quy định trình tự thực hiện và bảo vệ các quyền đó khi có hành vi xâm
phạm
Trang 62 Chủ thể của quyền tác giả
a Tác giả
b Chủ sở hữu quyền tác giả
Trang 7a Tác giả
Tại Khoản 1, Đ 736 quy định:
“Người sáng tạo tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học
(sau đây gọi chung là tác phẩm) là tác giả của tác phẩm đó.
Trong trường hợp có hai người hoặc nhiều người cùng sáng tạo ra tác phẩm thì những người đó là đồng tác
giả.”
Trang 8b Chủ sở hữu quyền tác giả
Chủ sở hữu quyền tác giả là người có quyền định đoạt quyền tài sản liên quan đến tác phẩm
Trường hợp tác giả tự sáng tạo ra tác phẩm, thì tác giả vừa là tác giả của tác phẩm đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả
Trang 93 Khách thể quyền tác giả
Khách thể của quyền tác giả chính là lợi ích mà tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả quan tâm
Trang 104 Nội dung của quan hệ pháp luật về quyền tác giả
a Quyền tác giả của tác giả đồng thời là chủ sở hữu
Trang 11a Quyền tác giả của tác giả đồng thời là chủ sở
hữu quyền tác giả
Quyền nhân thân (Khoản 2, Đ 738 BLDS):
Trang 12a Quyền tác giả của tác giả đồng thời là
chủ sở hữu quyền tác giả (tt.)
Quyền tài sản (Khoản 3, Đ 738):
Được hưởng tiền nhuận bút, tiền thù lao
Cho hoặc không cho phép người khác sử dụng tác phẩm dưới dạng sao chép, tạo tác phẩm phái sinh.Tác giả có quyền bán tác phẩm
Trang 13b Quyền của tác giả không phải là chủ sở hữu
của tác phẩm
Về quyền nhân thân: tác giả có quyền đặt tên cho tác phẩm, quyền đứng tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng; được bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, cho phép hoặc không cho phép người khác sửa đổi nội dung tác phẩm
Về quyền tài sản: tác giả được hưởng nhuận bút, nhận giải thưởng đối với tác phẩm mà mình là tác giả
Trang 14c Quyền của chủ sở hữu quyền tác giả
Chủ sở hữu quyền tác giả không đồng thời là tác giả là người có quyền tài sản trong quyền tác giả
Trang 15II CÁC QUYỀN LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN TÁC GIẢ
1 Khái niệm quyền liên quan đến quyền tác giả
2 Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu cuộc biểu diễn,
bản ghi âm, ghi hình, cuộc phát sóng (Đ 745, 746, 747
BLDS)
3 Đối với người đầu tư để thực hiện cuộc biểu diễn (Đ
745, Khoản 3)
4 Chủ sở hữu bản ghi âm, ghi hình và quyền đối với bản
ghi âm hoặc ghi hình (Đ 746)
5 Chủ sở hữu và nội dung quyền đối với cuộc phát sóng
(Đ 747)
Trang 16B QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP VÀ QUYỀN
ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
I KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM QUYỀN SỞ HỮU CÔNG
NGHIỆP, QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
II QUAN HỆ PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG
NGHIỆP VÀ GIỐNG CÂY TRỒNG
III BẢO HỘ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
IV CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
Trang 17I KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP, QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
1 Khái niệm
2 Đặc điểm của quyền sở hữu công nghiệp
Trang 181 Khái niệm
Quyền sở hữu công nghiệp có thể hiểu theo hai nghĩa:Hiểu theo nghĩa khách quan: Quyền sở hữu công
nghiệp là tổng hợp các quy phạm phạm pháp luật
điều chỉnh và bảo vệ các quan hệ xã hội phát sinh
trong quá trình tạo ra và áp dụng các sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu… và bảo vệ quyền lợi của cá nhân, tổ chức sử dụng chỉ dẫn địa lý, sử dụng
bí quyết kinh doanh và các đối tượng khác
Trang 191 Khái niệm (tt.)
Hiểu theo nghĩa chủ quan: Quyền sở hữu công
nghiệp là quyền dân sự của cá nhân, pháp nhân ,
dùng để chỉ quyền hợp pháp đối với các thành quả sáng tạo như sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu … và quyền ngăn chặn những hành vi xâm
phạm hoặc cạnh tranh không lành mạnh đối với các quyền của những người sáng tạo ra hoặc người sử dụng hợp pháp các đối tượng đó
Quyền đối với giống cây trồng là quyền của người có vật liệu nhân giống và vật liệu thu hoạch
Trang 202 Đặc điểm của quyền sở hữu công nghiệp
a Về thời gian:
Quyền sở hữu công nghiệp bị giới hạn về thời gian Nhà nước chỉ bảo hộ các đối tượng quyền sở hữu công nghiệp trong một thời gian nhất định Thời gian này là thời hạn có hiệu lực của văn bằng bảo hộ
b Đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp bị giới hạn
về không gian
Trang 211 Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp và giống
cây trồng
a Tác giả
b Chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp
Trang 23b Chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp
Chủ sở hữu các đối tượng sở hữu công nghiệp bao
gồm: Cá nhân, pháp nhân, các chủ thể khác được cơ quan nhà nước cấp văn bằng bảo hộ hoặc được chuyển giao sáng chế, giải pháp hũu ích, kiểu dáng công
nghiệp, nhãn hiệu hàng hóa và các đối tượng sở hữu công nghiệp khác
Trang 242 Khách thể của quyền sở hữu công nghiệp và
Trang 25a Sáng chế
Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.
Trang 26b Kiểu dáng công nghiệp
Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối,
đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu
tố này.
Trang 27c Nhãn hiệu
Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch
vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau
Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam
Trang 29e Tên thương mại, bí mật kinh doanh
Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh
Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh
Trang 30f Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn
Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn (sau đây gọi là thiết kế bố trí) là cấu trúc không gian của các phần tử mạch và mối liên kết các phần tử đó trong mạch tích hợp bán dẫn
Trang 31h Giống cây trồng
Giống cây trồng là quần thể cây trồng thuộc cùng một cấp phân loại thực vật thấp nhất, đồng nhất về hình thái, ổn định qua các chu kỳ nhân giống, có thể nhận biết được bằng sự biểu hiện các tính trạng do kiểu gen hoặc sự phối hợp của các kiểu gen quy định và phân biệt được với bất kỳ quần thể cây trồng nào
khác bằng sự biểu hiện của ít nhất một tính trạng có khả năng di truyền được
Nhận biết được bằng sự biểu hiện các đặc tính do kiểu gen quy định
Phân biệt được với bất kỳ nhóm cây trồng nào khác thông qua sự biểu hiện của ít nhất một đặc tính do gen quy định
Ổn định trong quá trình nhân giống
Trang 32III BẢO HỘ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
1 Khái niệm và phương thức bảo hộ quyền sở hữu công
nghiệp, giống cây trồng
2 Các hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp