Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí nguyên, vật liệu chiếm một tỷ lệlớn trong cơ cấu giá thành sản phẩm và là bộ phận dự trữ chủ yếu trong quá trìnhsản xuất của doanh nghiệp.. Do ng
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kếtquả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thựctập
Tác giả luận văn (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 3
MỤC LỤC
Trang 4CPHĐ : Chi phí hoạt động
DTT : Doanh thu thuần
DTTC : Doanh thu tài chính
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình sản xuất kinh doanh nguyên, vật liệu đóng một vai trò hếtsức quan trọng, nó là một đối tượng lao động và là một trong ba yếu tố cơ bản củaquá trình sản xuất kinh doanh
Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí nguyên, vật liệu chiếm một tỷ lệlớn trong cơ cấu giá thành sản phẩm và là bộ phận dự trữ chủ yếu trong quá trìnhsản xuất của doanh nghiệp Chính vì vậy việc sử dụng nguyên, vật liệu một cáchhợp lý, tiết kiệm là một biện pháp chủ yếu để hạ giá thành sản phẩm Muốn vậyphải tổ chức tốt công tác quản lý nguyên, vật liệu từ quá trình thu mua vận chuyểntới việc dự trữ và cung cấp cho khâu sản xuất kinh doanh Phải kiểm tra giám sátviệc chấp hành mức dự trữ tiêu hao nguyên, vật liệu tại công ty để từ đó góp phầngiảm những chi phí không cần thiết trong sản xuất nhằm giảm giá thành sản phẩm,tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
Công ty Chế tạo cột thép Đông Anh - Hyundai là Công ty con của Công ty
Cổ phần Xây lắp điện I chuyên sản xuất các loại cột điện thép mạ kẽm cũng như cácloại kết cấu thép, phụ tùng phụ kiện có liên quan, cung cấp các dịch vụ về mạ kẽmtheo đơn đặt hàng của khách hàng, đối tượng phục vụ chủ yếu là ngành Điện lựctrong nước và quốc tế Mà sản phẩm chủ yếu của Công ty là chế tạo cột thép nênđặc điểm chủ yếu sản phẩm của Công ty là phụ thuộc vào giá nguyên, vật liệu trênthị trường Sự biến động của giá thép là một thách thức đối với Công ty khi mà cáchợp đồng đã được ký kết Tuy nhiên, nó lại hứa hẹn một thời cơ tốt cho Công ty nếubiết dự báo được giá thép trong thời gian tới Khủng hoảng kinh tế toàn cầu sẽ đẩygiá nguyên, vật liệu xuống thấp, giúp cho doanh nghiệp cải thiện tình hình kinhdoanh nhưng nó lại đem lại một bầu trời u ám cho nền sản xuất công nghiệp nóichung Nhu cầu hạ buộc các doanh nghiệp phải chống chọi với nguy cơ phá sản cao
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý nguyên, vật liệu, xuấtphát từ lý luận và qua thời gian nghiên cứu và tìm hiểu thực tế tại Công ty Chế tạo
cột thép Đông Anh - Hyundai, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Giải pháp hoàn
Trang 8thiện công tác quản lý nguyên, vật liệu tại Công ty Chế tạo cột thép Đông Anh Hyundai”.
-2. Mục đích nghiên cứu
2.1.Mục đích chung
Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý nguyên, vật liệu tại Công ty, xácđịnh các mặt đã làm được và các mặt chưa làm được để từ đó đưa ra các giải pháphoàn thiện công tác quản lý nguyên, vật liệu tại Công ty Chế tạo cột thép Đông Anh
- Hyundai
2.2.Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về công tác quản lý nguyên, vật liệu.Đánh giá thực trạng công tác quản lý nguyên, vật liệu của Công ty Chế tạocột thép Đông Anh - Hyundai trong những năm gần đây phát hiện những các mặt đãđạt được, các mặt còn hạn chế của công tác quản lý nguyên vật liệu của Công ty
Định hướng và đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nguyên, vậtliệu của Công ty
3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý nguyên, vật liệu tại Công ty Chếtạo cột thép Đông Anh - Hyundai
Trang 9- Số liệu nghiên cứu đề tài lấy trong 3 năm 2011, 2012, 2013.
- Về thời gian nghiên cứu 10/02/2014 - 22/05/2014
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp:
- Thu thập dữ liệu trực tiếp từ các cán bộ, công nhân viên của phòng ban có liênquan của Công ty Chế tạo cột thép Đông Anh - Hyundai
- Quan sát hệ thống sản xuất, kinh doanh
- Dùng các phương pháp phân tích, tổng hợp; phương pháp so sánh, đối chiếu;phương pháp đồ thị, phương pháp điều tra, phỏng vấn
6. Kết cấu luận văn
Nội dung báo cáo quản lý của em ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 chương:Chương 1: Khái quát chung về nguyên, vật liệu và công tác quản lý nguyên, vậtliệu của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công các quản lý nguyên vật liệu của Công ty Chế tạo cộtthép Đông Anh - Hyundai
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu của Công tyChế tạo cột thép Đông Anh - Hyundai
Trang 10CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGUYÊN, VẬT LIỆU CỦA DOANH
NGHIỆP
1.1. Nguyên, vật liệu
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của nguyên, vật liệu
1.1.1.1. Khái niệm nguyên, vật liệu
Nguyên, vật liệu là đối tượng lao động do doanh nghiệp mua, dự trữ để phục
vụ quá trình sản xuất, kinh doanh tạo ra sản phẩm
1.1.1.2. Đặc điểm của nguyên, vật liệu
Nguyên, vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định và khi thamgia vào quá trình sản xuất, dưới tác động của lao động, chúng bị tiêu hao toàn bộhoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm
Về mặt giá trị, do chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nên giá trị của vậtliệu sẽ được tính hết một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ Do đặc điểmnày mà nguyên, vật liệu được xếp vào loại tài sản lưu động trong doanh nghiệp
Về mặt kỹ thuật, nguyên, vật liệu là những tài sản vật chất tồn tại dưới nhiềudạng khác nhau, phức tạp vì đời sống lý hóa nên dễ bị tác động của thời tiết, khí hậu
và môi trường
Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, nguyên, vật liệu chiếm một tỷ
lệ đáng kể trong giá thành sản phẩm
1.1.2. Vai trò của nguyên, vật liệu
Nguyên, vật liệu thuộc đối tượng lao động, một trong ba yếu tố cơ bản củasản xuất Việc cung cấp nguyên, vật liệu đầy đủ, kịp thời và có chất lượng là điềukiện tiền đề cho sự liên tục của quá trình sản xuất Số lượng, chất lượng, tính đồng
bộ của sản phẩm trước tiên phụ thuộc vào số lượng, chất lượng, tính đồng bộ trongviệc đảm bảo nguyên, vật liệu, cho sản xuất Tiến độ sản xuất phụ thuộc vào tínhkịp thời và nhịp điệu trong việc đảm bảo nguyên, vật liệu
1.1.3. Phân loại nguyên, vật liệu
Trang 11Do nguyên, vật liệu sử dụng trong doanh nghiệp có rất nhiều loại nhiều thứkhác nhau, để thuận tiện cho việc quản lý và hạch toán, cần thiết phải phân loại vậtliệu.
Căn cứ vào vai trò và tác dụng của nguyên, vật liệu trong sản xuất, nguyên, vật liệu được chia thành các loại sau:
• Nguyên, vật liệu chính: Là những nguyên, vật liệu sau quá trình gia công và
chế biến sẽ cấu thành nên thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm
• Vật liệu phụ: Là những vật liệu phụ chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất
được kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, hình dáng, mùi vịhoặc dùng để bảo quản phục vụ hoạt động của các tư liệu lao động hay phục
vụ cho lao động
• Nhiên liệu: Là những thứ dùng để cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản
xuất kinh doanh như: xăng, dầu, hơi đốt, khí đốt
• Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa cho máy móc,
thiết bị, phương tiện vận tải…
• Thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản: Bao gồm các loại vật liệu và thiết bị
(cần lắp, không cần lắp, vật kết cấu, công cụ…) mà doanh nghiệp mua vàonhằm mục đích đầu tư xây dựng cơ bản
• Phế liệu: Là các loại vật liệu thu được trong quá trình sản xuất hay thanh lý
tài sản, có thể tái sử dụng hay bán ra ngoài
• Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ kể trên như: bao
bì, vật đóng gói các loại vật tư đặc trưng…
Căn cứ theo nguồn cung cấp nguyên, vật liệu:
• Nguyên, vật liệu mua ngoài
• Nguyên, vật liệu do đơn vị tự sản xuất
• Nguyên, vật liệu nhận vốn góp liên doanh
• Nguyên vật liệu do cấp trên cấp
Căn cứ theo mục đích cũng như nội dung quy định phản ánh chi phí nguyên, vật liệu trên các tài khoản kế toán nguyên, vật liệu của doanh nghiệp:
• Nguyên, vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm
Trang 12• Nguyên, vật liệu dùng cho các nhu cầu quản lý phân xưởng, bộ máy quản lýcủa doanh nghiệp.
1.2. Công tác quản lý nguyên, vật liệu trong doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm quản lý nguyên, vật liệu
Quản lý nguyên, vật liệu là các hoạt động liên quan tới việc quản lý dòngnguyên, vật liệu vào, ra của doanh nghiệp Đó là quá trình phân nhóm theo chứcnăng và quản lý theo chu kỳ hoàn thiện của dòng nguyên, vật liệu, từ việc mua vàkiểm soát bên trong các nguyên, vật liệu sản xuất đến kế hoạch và kiểm soát côngviệc trong quá trình lưu chuyển của nguyên, vật liệu đến công tác kho tàng vậnchuyển và phân phối thành phẩm
1.2.2. Sự cần thiết của công tác quản trị nguyên, vật liệu
Muốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đượctiến hành đều đặn, liên tục, phải thường xuyên đảm bảo các loại nguyên, vật liệu đủ
về số lượng, kịp về thời gian, đúng quy cách nhất Đây là một vấn đề bắt buộc mànếu thiếu thì quá trình sản xuất sẽ không thể thực hiện được
Đảm bảo cung ứng, dự trữ, sử dụng tiết kiệm và hợp lý các loại nguyên, vậtliệu có tác động mạnh mẽ đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Cụ thể như sau:
• Cung ứng, dự trữ đồng bộ, kịp thời và chính xác nguyên, vật liệu là điều kiện
có tính chất tiền đề cho sự liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh
• Đảm bảo cung ứng nguyên, vật liệu có chất lượng tốt là điều kiện để nâng caochất lượng sản phẩm, góp phần sử dụng tiết kiệm nguyên, vật liệu, tăng năngsuất lao động
• Đảm bảo cung ứng, sử dụng tiết kiệm, dự trữ đầy đủ nguyên, vật liệu còn ảnhhưởng tích cực tới tình hình tài chính của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến việcgiảm giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
1.2.3. Vai trò của công tác quản lý nguyên, vật liệu trong doanh nghiệp
Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên, vật liệu thường chiếm một tỉ trọnglớn trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cho nên việc quản lý quá trình thu
Trang 13mua, vận chuyển, bảo quản dự trữ và sử dụng nguyên, vật liệu có ý nghĩa rất lớntrong việc tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm sản xuất…
Các doanh nghiệp phải thường xuyên theo dõi tình hình biến động củanguyên, vật liệu để từ đó có kế hoạch bổ sung, dự trữ kịp thời cho kịp quá trình sảnxuất, chế tạo sản phẩm cũng như các nhu cầu khác của doanh nghiệp Nguồnnguyên, vật liệu dự trữ cho sản xuất đòi hỏi phải đảm bảo đủ về số lượng, đúng vềchất lượng, quy cách, chủng loại, đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất được liêntục và ngăn ngừa các hiện tượng hao hụt, mất mát, lãng phí vật liệu ở tất cả cáckhâu của quá trình sản xuất Qua đó, giảm được mức tiêu hao vật liệu, giảm chi phícho nguyên, vật liệu thì sản phẩm sản xuất ra không những có chất lượng cao màgiá thành hạ sẽ nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.2.4. Nội dung công tác quản lý nguyên, vật liệu trong doanh nghiệp
1.2.4.1. Xây dựng định mức tiêu dùng nguyên, vật liệu
1.2.4.1.1. Khái niệm
Mức tiêu dùng nguyên, vật liệu là lượng nguyên, vật liệu tiêu dùng lớn nhấtcho phép để sản xuất một đơn vị sản phẩm, hoặc để hoàn thiện một công việc nào
đó trong điều kiện tổ chức và điều kiện kỹ thuật nhất định
Việc xây dựng định mức tiêu dùng nguyên, vật liệu chính xác và đưa mức đóvào áp dụng trong sản xuất là biện pháp quan trọng nhất để thực hành tiết kiệmnguyên, vật liệu có cơ sở quản lý chặt chẽ việc sử dụng nguyên, vật liệu Mức tiêudùng nguyên, vật liệu còn là căn cứ để tiến hành kế hoạch hoá cung ứng và sử dụngvật liệu tạo điều kiện cho việc thực hiện hạch toán kinh tế và thúc đẩy phong tràothi đua lao động xuất sắc và thực hành tiết kiệm trong doanh nghiệp
1.2.4.1.2. Phương phương xây dựng định mức tiêu dùng nguyên, vật liệu
Phương pháp xây dựng định mức tiêu dùng nguyên, vật liệu có ý nghĩa quyếtđịnh đến chất lượng các mức đã được xác định Tuỳ theo những đặc điểm kinh tế kỹthuật và điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp mà lựa chọn phương pháp xâydựng ở mức thích hợp Trong thực tế có các phương pháp xây dựng định mức tiêudùng vật liệu sau:
Trang 14Phương pháp định mức theo thống kê báo cáo: Là phương pháp định mức
dựa vào những số liệu thực chi nguyên, vật liệu để sản xuất sản phẩm trong kỳ báocáo rồi dùng phương pháp bình quân gia quyền để xác định mức
Phương pháp thí nghiệm, kinh nghiệm: Là dựa vào kết quả thí nghiệm có thể
kết hợp với kinh nghiệm sản xuất để định mức từng nguyên, vật liệu Tuỳ điều kiện,tính chất nguyên, vật liệu và sản phẩm sản xuất để xác định nội dung và phạm vi,thí nghiệm có thể được thực hiện trong sản xuất (thực nghiệm) hoặc trong phòng thínghiệm
Phương pháp phân tích tính toán: Là phương pháp kết hợp việc tính toán về
kinh tế kỹ thuật trên cơ sở nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến tiêu haonguyên, vật liệu
1.2.4.2. Bảo đảm nguyên, vật liệu trong sản xuất doanh nghiệp
1.2.4.2.1. Xác định lượng nguyên, vật liệu cần dùng
Lượng nguyên, vật liệu cần dùng là lượng nguyên, vật liệu cần thiết để sảnxuất ra một khối lượng lớn sản phẩm theo kế hoạch một cách hợp lý và tiết kiệmnhất Lượng nguyên, vật liệu cần dùng phải đảm bảo hoàn thành kế hoạch sản xuấtsản phẩm cả về mặt hiện vật và giá trị, đồng thời doanh nghiệp cũng cần phải tínhđến nhu cầu nguyên, vật liệu để chế thử sản phẩm mới, tự chế, sửa chữa máy mócthiết bị Lượng nguyên, vật liệu cần dùng không thể tính chung chung mà phải tínhcho từng loại nguyên, vật liệu theo chủng loại, quy cách Tính toán nguyên, vật liệuphải dựa trên cơ sở định mức tiêu dùng nguyên, vật liệu của mỗi loại sản phẩm,nhiệm vụ sản xuất, chế thử sản phẩm mới và sửa chữa trong kỳ kế hoạch
Để tính toán lượng nguyên, vật liệu cần dùng ta có thể áp dụng công thứctính toán sau:
Vcd = ∑[(Si x Dvi) + (Pi x Dvi) – Pdi] (1.1)
Trong đó:
Vcd: Là lượng nguyên, vật liệu cần dùng
Trang 15Si: Là số lượng sản phẩm i kỳ kế hoạch.
Dvi: Định mức tiêu dùng nguyên, vật liệu cho một đơn vị sản phẩm i kỳ kếhoạch
Pi: Số lượng phế phẩm cho phép của sản phẩm i kỳ kế hoạch
Pdi: Lượng phế phẩm dùng lại của sản phẩm i
1.2.4.2.2. Xác định lượng nguyên, vật liệu cần dự trữ
Để đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành liên tục, đạt hiệu quả kinh
tế cao cần có một lượng nguyên, vật liệu dự trữ hợp lý Lượng nguyên, vật liệu dựtrữ hợp lý vừa đảm bảo sự liên tục cho quá trình sản xuất vừa tránh ứ đọng vốn ảnhhưởng đến tốc độ luân chuyển vốn và hiệu quả sử dụng vốn Dự trữ nguyên, vật liệuhợp lý cũng có ý nghĩa là tiết kiệm chi phí về bảo quản nhà kho, bến bãi; chi phíphát sinh do chất lượng nguyên, vật liệu giảm, do giá thị trường giảm
Lượng nguyên, vật liệu dự trữ là lượng nguyên, vật liệu tồn kho hợp lý đượcquy định trong kế hoạch để đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành liên tục,bình thường căn cứ vào công dụng tính chất của nguyên, vật liệu được chia làm 3loại:
Dự trữ thường xuyên: Dùng để đảm bảo nguyên, vật liệu cho sản xuất của
doanh nghiệp được tiến hành liên tục giữa hai kỳ cung ứng nối tiếp nhau của bộphận cung ứng
Dự trữ bảo hiểm: Là dự trữ nhằm bảo đảm quá trình sản xuất được tiến hành
liên tục trong điều kiện cung ứng vật tư không ổn định
Dự trữ theo mùa: Để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành
liên tuc, đặc biệt với các thời gian “giáp hạt” về mặt nguyên, vật liệu Dự trữ theomùa thường được các doanh nghiệp sử dụng các loại nguyên, vật liệu thu hoạchtheo mùa
Muốn xác định lượng nguyên, vật liệu cần dự trữ, doanh nghịêp phải căn cứvào các yếu tố sau:
Trang 16• Quy mô sản xuất của doanh nghiệp.
• Mức tiêu hao nguyên, vật liệu cho một đơn vị sản phẩm
• Tình hình tài chính của doanh nghiệp
• Tính chất sản xuất của doanh nghiệp
• Thuộc tính tự nhiên của nguyên, vật liệu
1.2.4.2.3. Xác định lượng nguyên, vật liệu cần mua
Xác định chính xác lượng nguyên, vật liệu cần dùng:
• Lượng nguyên, vật liệu cần dùng
• Lượng nguyên, vật liệu dự trữ đầu kỳ
• Lượng nguyên, vật liệu dự trữ cuối kỳ
Công thức xác định lượng nguyên, vật liệu cần mua như sau:
Vc = Vcd + Vcd2 – Vcd1 (1.2)
Trong đó:
Vc: Lượng nguyên, vật liệu cần mua
Vcd: Lượng nguyên, vật liệu cần dùng
Vcd1: Lượng nguyên, vật liệu dự trữ đầu kỳ
Vcd2: Lượng nguyên, vật liệu dự trữ cuối kỳ
1.2.4.3. Xây dựng kế hoạch mua sắm nguyên, vật liệu
Sau khi xác định được lượng nguyên, vật liệu cần dùng, cần dự trữ và cầnmua trong năm, chúng ta phải xây dựng kế hoạch mua sắm nguyên, vật liệu Xâydựng kế hoạch này nghĩa là xác định số lượng, chất lượng, thời điểm mua của mỗilần mua và xác định số lần mua trong năm
Trang 17Kế hoạch mua sắm nguyên, vật liệu chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khácnhau:
• Kế hoạch sản xuất sản phẩm trên cơ sở cầu thị trường và các nhân tố khác
• Tình hình giá cả và các yếu tố cạnh tranh trên thị trường nguyên, vật liệu
• Định mức tiêu dùng nguyên, vật liệu
• Tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch
• Năng lực kho tàng của doanh nghiệp…
1.2.4.4. Tổ chức thu mua và tiếp nhận nguyên, vật liệu
1.2.4.4.1. Tổ chức thu mua
• Tìm kiếm nhà cung cấp
Đối với mỗi doanh nghiệp, hạ giá thành sản phẩm luôn là mục tiêu của cácdoanh nghiệp nhằm tăng lợi nhuận và năng cao được năng lực cạnh tranh Chính vìvậy mà việc tìm kiếm được một nhà cung cấp tin cậy có thể cung ứng lượngnguyên, vật liệu có chất lượng cao, giá cả phải chăng sẽ giúp cho công ty giảm đượcchi phí về nguyên, vật liệu, nâng cao hiệu sản xuất kinh doanh
Các công ty nên tìm kiếm nhiều nhà cung cấp, điều này không nhưng tránhđược độc quyền trong việc cung cấp nguyên, vật liệu mà còn làm cho các nhà cungứng phải cạnh tranh để bán nguyên, vật liệu như vậy công ty sẽ mua được với giá
ưu đãi hơn
1.2.4.4.2. Tiếp nhận nguyên, vật liệu
Trang 18Tiếp nhận nguyên, vật liệu là bước chuyển giao trách nhiệm giữa bộ phậnmua, vận chuyển tới bộ phận quản lý nguyên, vật liệu trong nội bộ doanh nghiệp, nócòn là cơ sở để hạch toán chính xác chi phí lưu thông và giá cả nguyên, vật liệu
Tổ chức tiếp nhận tốt sẽ giúp cho thủ kho nắm chắc được số lượng, chấtlượng và chủng loại nguyên, vật liệu, phát hiện kịp thời tình trạng của nguyên, vậtliệu, hạn chế nhầm lẫn, tham ô, thất thoát Tổ chức tiếp nhận phải thực hiện tốt hainhiệm vụ sau:
• Tiếp nhận chính xác số lượng, chủng loại và chất lượng nguyên, vật liệu theođúng quy định trong hợp đồng, hoá đơn, phiếu giao hàng, phiếu vận chuyển
và thời gian giao hàng
• Đảm bảo chuyển nhanh chóng nguyên, vật liệu từ điểm tiếp nhận vào khotránh hư hỏng, mất mát
Để thực hiện tốt hai nhiệm vụ đó khi tiếp nhận phải thực hiện đầy đủ các thủtục sau:
• Khi nguyên, vật liệu tiếp nhận phải có đủ các giấy tờ hợp lệ
• Mọi nguyên, vật liệu phải qua thủ tục kiểm nhận và kiểm nghiệm xác địnhchính xác số lượng Chất lượng, chủng loại, sau khi kiểm tra phải có biên bảnxác nhận khi tiếp nhận thủ kho phải ghi rõ số thực nhận theo đúng chủng loại,kích cỡ, chất lượng của từng loại vật tư, cùng với người giao hàng ký vàophiếu nhập kho và bộ phận ký vào sổ giao chứng từ
1.2.4.5. Tổ chức bảo quản nguyên, vật liệu
Để đảm bảo toàn vẹn về số lượng, chất lượng nguyên, vật liệu ngăn chặn mấtmát, hư hỏng cần phải tập trung dự trữ nguyên, vật liệu trước khi đi vào sản xuất.Nơi tập trung dự trữ đó là kho Kho không chỉ là nơi dự trữ bảo quản nguyên, vậtliệu mà còn là nơi dự trữ thiết bị máy móc trước khi sản xuất, tập trung thành phẩmtrước khi tiêu thụ, chính vì vậy trong doanh nghiệp có nhiều loại kho khác nhau đểphù hợp với từng đối tượng dự trữ
Trang 19Nếu căn cứ vào công dụng của kho chia thành: Kho nguyên, vật liệu chính;
kho nguyên, vật liệu phụ; kho nhiên liệu, kho của thành phẩm, kho công cụ dụngcụ…
Nếu căn cứ vào địa điểm và phương pháp bảo quản chia thành: Kho trong
nhà và kho ngoài trời, bên cạnh đó doanh nghiệp còn có thể có các kho đi thuêngoài để dự trữ, tập trung vật liệu máy móc
Người làm công tác quản lý nguyên, vật liệu cần quan tâm đến hệ thống khotàng bến bãi, xác định vị trí đặt kho hợp lý sao cho chi phí vận chuyển đến nơi sảnxuất là tối ưu nhất, đảm bảo hạ thấp chi phí bảo quản toàn vẹn về số lượng, chấtlượng nguyên, vật liệu; nắm vững lượng nguyên, vật liệu trong kho tại mọi thờiđiểm, sẵn sàng cấp phát kịp thời phục vụ sản xuất, đảm bảo việc xuất, nhập, kiểm
kê Để đảm bảo tốt công tác trên, nội dung chủ yếu của công tác bảo quản là:
• Cán bộ quản lý kho phải có hệ thống sổ sách theo dõi rõ ràng, luôn luôn nắmvững số lượng, chất lượng đối với từng loại nguyên, vật liệu để làm cơ sở choviệc lập kế hoạch tiến độ mua
• Bảo đảm nguyên, vật liệu: nguyên, vật liệu sau khi sắp xếp phải bảo quảntheo đúng quy định
• Xây dựng và thực hiện tốt nội quy bảo quản, nội quy về nhập xuất nguyên,vật liệu, nội quy về an toàn trong bảo quản
1.2.4.6. Tổ chức cấp phát nguyên, vật liệu
Cấp phát nguyên, vật liệu nghĩa là chuyển nguyên, vật liệu từ nơi bảo quản,
dự trữ hoặc trực tiếp sau khi mua kịp thời cho các bộ phận sản xuất có thể tận dụngtriệt để, tận dụng hiệu quả công suất thiết bị và thời gian lao động của công nhân,cấp phát nguyên, vật liệu kịp thời góp phần nâng cao năng suất lao động, nâng caochất lượng sản phẩm, tiết kiệm nguyên, vật liệu dẫn đến hạ giá thành sản phẩm.Không chỉ vậy, tổ chức công tác cấp phát nguyên, vật liệu còn là điều kiện tốt đểthực hiện chế độ trả lương theo sản phẩm và chế độ hạch toán kinh tế trong nội bộdoanh nghiệp
Trang 20Có 2 hình thức tổ chức cấp phát nguyên, vật liệu như sau:
Cấp phát theo yêu cầu của bộ phận sản xuất: Theo hình thức này các phân
xưởng và bộ phận sản xuất gửi yêu cầu về lượng vật tư lên phòng vật tư Đối chiếutheo yêu cầu đó và lượng vật tư trong kho dựa trên hệ thống định mức và nhiệm vụđược giao, phòng vật tư lập phiếu cấp phát cho các bộ phận sản xuất lên kho lĩnhnguyên, vật liệu
Cấp phát theo hạn mức (theo tiến độ kế hoạch): Căn cứ vào định mức tiêu
dùng nguyên, vật liệu, căn cứ vào số lượng, chủng loại sản phẩm đã xác định trong
kế hoạch và tiến độ sản xuất, phòng vật tư lập phiếu hạn mức giao cho các bộ phậnsản xuất
1.2.4.7. Tổ chức thanh quyết toán nguyên, vật liệu
Thanh quyết toán nguyên, vật liệu là việc bộ phận quản lý nguyên, vật liệu
và bộ phận sử dụng đối chiếu, so sánh giữa lượng nguyên, vật liệu các đơn vị nhận
về với lượng sản phẩm giao nộp để biết được kết quả của việc sử dụng nguyên, vậtliệu của các đơn vị sản xuất
Dựa vào kết quả của công tác thanh quyết toán nguyên, vật liệu, chúng tathực hiện việc hạch toán đánh giá tình hình sử dụng nguyên, vật liệu, xem xét đượctính hợp lý, tiết kiệm, việc sử dụng nguyên, vật liệu, đảm bảo hạch toán đầy đủ,chính xác vào giá thành; xem xét lại định mức, đánh giá nên giữ lại định mức đóhay thay đổi
Thanh quyết toán nguyên, vật liệu phải làm rõ được các vấn đề sau:
• Lượng nguyên, vật liệu nhận được trong tháng hoặc quý
• Lượng nguyên, vật liệu sản xuất ra sản phẩm
• Lượng nguyên, vật liệu làm ra sản phẩm hỏng, kém chất lượng
• Lượng nguyên, vật liệu còn tồn đọng
• Lượng nguyên, vật liệu mất mát hao hụt
Trang 21• Đánh giá chung tình hình sử dụng nguyên, vật liệu.
1.2.4.8. Tổ chức thu hồi các phế liệu phế phẩm
Đối với một doanh nghiệp sản xuất như công ty hay bất cứ một doanh nghiệpsản xuất nào thì mục tiêu hàng đầu là làm sao giảm bớt được chi phí Trong hoạtđộng kinh doanh của các doanh nghiệp thì chi phí nguyên, vật liệu là một trongnhững yếu tố quan trọng trong giá thành sản phẩm
Định kỳ cứ sau một quá trình sản xuất kinh doanh hoặc sau một quý mộtnăm thì doanh nghiệp lại lên kế hoạch tổ chức thu hồi phế liệu, phế phẩm của mộtquá trình sản xuất kinh doanh trước Vì vậy việc tổ chức thu hồi phế liệu phế phẩmcũng là một yếu tố rất cần thiết, bởi vì lượng phế liệu phế phẩm dư thừa mà không
tổ chức thu hồi thì sẽ ảnh hưởng tới quá trình sản xuất kinh doanh lần kế tiếp sau
Tất yếu trong một doanh nghiệp nào thì sau một quá trình sản xuất kinhdoanh cũng có một lượng phế liệu phế phẩm dư thừa, lượng phế liệu phế phẩm nàyđược doanh nghiệp thu hồi lại sau đó bán đi hoặc cho vào tái sản xuất lại phục vụcho nhu cầu khác
1.2.5. Phân tích tình hình cung ứng, sử dụng và dự trữ nguyên, vật liệu
1.2.5.1. Nhiệm vụ của phân tích tình hình cung ứng, sử dụng và dự trữ
nguyên, vật liệu
Kiểm tra tình hình thực hiện cung cấp nguyên, vật liệu, đối chiếu với tìnhhình sản xuất và tình hình kho tàng để kịp thời báo cáo cho bộ phận thu mua có biệnpháp khắc phục kịp thời
Phân tích tình hình dự trữ những loại nguyên, vật liệu chủ yếu trong doanhnghiệp
Phân tích thường xuyên và định kỳ tình hình sử dụng các loại nguyên, vậtliệu để có biện pháp sử dụng tiết kiệm
Trang 221.2.5.2. Nội dung phân tích tình hình cung ứng, sử dụng và dự trữ nguyên
vật liệu
1.2.5.2.1. Phân tích tình hình cung ứng nguyên, vật liệu
• Phân tích tình hình cung ứng nguyên, vật liệu theo số lượng:
Để phân tích tình hình cung ứng nguyên, vật liệu về mặt số lượng, có thể sửdụng tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch cung cấp loại nguyên, vật liệu theo công thứcsau:
Tỷ lệ hoàn thành KH cung ứng
về khối lượng NVL loại i (%) =
Số lượng NVL loại i thực tế nhập trong kỳ
× 100
Số lượng NVL loại i cần mua trong kỳ
• Phân tích tình hình cung cấp nguyên, vật liệu theo chủng loại
Một trong những nguyên tắc của việc phân tích tình hình cung ứng nguyên,vật liệu có tính năng, tác dụng khác nhau, ngay cả trong một loại vật liệu cũng cónhững mặt hàng khác nhau nên chúng không thể thay thế cho nhau trong quá trìnhsản xuất sản phẩm Về nguyên tắc khi phân tích không lấy được nguyên, vật liệucung cấp vượt mức kế hoạch bù cho loại nào đó không hoàn thành kế hoạch Nhưvậy, trong số các loại nguyên, vật liệu chủ yếu, nếu có một loại nguyên, vật liệukhông hoàn thành kế hoạch cung cấp thì đã có thể kết luận doanh nghiệp khônghoàn thành kế hoạch cung cấp về loại nguyên, vật liệu chủ yếu
• Phân tích tình hình cung cấp nguyên, vật liệu về tính đồng bộ
Để sản xuất một loại sản phẩm cần nhiều loại nguyên, vật liệu khác nhautheo một tỷ lệ nhất định Chính vì vậy việc cung ứng nguyên, vật liệu phải đảm bảotính chất đồng bộ mới tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đượchoàn thành và hoàn thành vượt mức chỉ tiêu đã đặt ra
Trang 23• Phân tích tình hình cung cấp nguyên, vật liệu về tính kịp thời
Cung cấp nguyên, vật liệu kịp thời là cung cấp đúng thời gian đặt ra củadoanh nghiệp Thường thì thời gian cung ứng nguyên, vật liệu xuất phát từ mùa vụsản xuất kinh doanh, tình hình dự trữ trong kỳ Có thể trong nhiều trường hợp, xét
về mặt khối lượng cung ứng một loại vật tư nào đó trong một kỳ kinh doanh thìdoanh nghiệp vẫn đảm bảo, nhưng do việc cung ứng không kịp thời dẫn đến sảnxuất kinh doanh của doanh nghiêp bị trì trệ và phải đợi nguyên vật liệu
• Phân tích tình hình cung cấp nguyên, vật liệu về chất lượng
Nguyên, vật liệu có chất lượng tốt hay xấu sẽ ảnh hưởng đến chất lượng sảnxuất của doanh nghiệp Để phân tích chất lượng của nguyên, vật liệu, ta sử dụng “hệ
số loại nguyên, vật liệu”
Hệ số loại =
∑(Số lượng cung cấp theo kế hoach của NVL loại i × Đơn
giá kế hoạch NVL loại i)
1.2.5.2.2. Phân tích tình hình dự trữ nguyên, vật liệu
Phương pháp phân tích: So sánh số lượng nguyên, vật liệu thực tế đang dự
trữ từng loại với số lượng nguyên, vật liệu cần dự trữ theo kế hoạch, quá cao hoặcquá thấp đều không tốt Nếu dự trữ cao quá sẽ gây ứ đọng vốn Do vậy phải có biệnpháp giảm mức dự trữ xuống mức cần thiết Tuy nhiên, nếu dự trữ quá thấp sẽkhông đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục Do vậy, mục tiêucủa dự trữ là vừa đảm bảo sản xuất được tiến hành liên tục, vừa đảm bảo sử dụngtiết kiệm vốn
Tỷ lệ hoàn thành dự trữ NVL loại i (%) = Số lượng NVL loại i dự trữ thực tế × 100
Số lượng NVL loại i dự trữ kế hoạch
1.2.5.2.3. Phân tích tình hình sử dụng nguyên vật liệu vào sản xuất
Trang 24Sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên, vật liệu là một trong những mục tiêu cơbản để giảm chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp.
• Phân tích tình hình sử dụng lượng nguyên, vật liệu vào sản xuất sản phẩm:
Để phân tích tình hình sử dụng số lượng nguyên, vật liệu vào sản xuất sảnphẩm, có thể dựa vào cách xác định mức biến động của số lượng nguyên, vật liệutiêu dùng thực tế so với kế hoạch
Tỷ lệ hoàn thành KH sử dụng
khối lượng NVL loại i (%) =
Số lượng NVL loại i thực tế sử dụng
× 100
Số lượng NVL loại i sử dụng theo kế hoach
• Phân tích tình hình biến động tổng mức chi phí nguyên, vật liệu cho sản xuất sản xuất sản phẩm:
Để phân tích tình hình biến động tổng mức chi phí nguyên, vật liệu cho sảnxuất sản phẩm ta có thể sử dụng hai cách tính
Một là: So sánh tình hình nguyên, vât liệu tiêu dùng thực tế so với kế hoạch
Tỷ lệ hoàn thành KH sử dụng
Tổng giá trị NVL thực tế sử dụng vào sản xuất
× 100 Tổng giá trị NVL kế hoạch
Hai là: Sử dụng phương pháp so sánh có liên hệ tình hình tiêu dùng nguyên,
vật liệu thực tế so với kế hoạch có liên hệ đến kết quả sản xuất (giá trị sản lượng)
• Phân tích hiệu suất sử dụng nguyên, vật liệu:
Sử dụng chỉ tiêu hiệu suất sử dụng nguyên, vật liệu để đánh giá chung cáctiềm năng sử dụng nguyên vật liệu
Hiệu suất sử dụng NVL = Giá trị sản lượng
Tổng mức NVL sử dụng
Trang 25Hiệu suất sử dụng nguyên, vật liệu cho biết một đồng nguyên, vật liệu thamgia vào quá trình sản xuất đem lại bao nhiêu đồng giá trị sản lượng Hiệu suất sửdụng nguyên, vật liệu càng cao chứng tỏ chất lượng công tác quản lý và sử dụngnguyên, vật liệu càng tốt.
Trang 26HƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUYÊN, VẬT LIỆU CỦA
CÔNG TY CHẾ TẠO CỘT THÉP ĐÔNG ANH - HYUNDAI
2.1. Tổng quan về Công ty Chế tạo cột thép Đông Anh - Hyundai
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Trong công cuộc xây dựng đổi mới kinh tế, Đảng và Chính phủ đã đưa rahàng loạt các chính sách đúng đắn để mở cửa nền kinh tế và từng bước công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước Những chính sách đó cũng đã tạo điều kiện cho phépcác doanh nghiệp nước ngoài liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp trong nước
để đạt được mục tiêu cơ bản là sự kết hợp giữa vốn và công nghệ, giữa nguồn lực vàtrí tuệ để sản xuất ra các sản phẩm phục vụ đời sống xã hội, công nghiệp hoá đấtnước và phục vụ xuất khẩu Nhờ đó Công ty Chế tạo cột thép Đông Anh - Hyundai
đã ra đời từ sự hợp tác, liên doanh của hai bên:
Bên Việt nam:
Nhà máy chế tạo Thiết bị điện Đông Anh (Dong Anh Electrical EquipmentManufacturing Plant - EEMP) trực thuộc Công ty Cổ phần xây lắp điện I - có tênviết tắt tiếng Anh “PCC1”
Nhà máy Chế tạo thiết bị điện Đông Anh được thành lập ngày 26 tháng 3năm 1971 theo quỵết định số 88/ NCQLKT của Bộ Điện và Than
Ngày 05 tháng 4 năm 1971 Nhà máy có tên là Nhà máy sửa chữa thiết bịđiện Đông Anh theo quyết định số 101/QĐ/NCQL - 1 của Bộ Điện và Than
Đến tháng 6 năm 1988 Nhà máy tách khỏi cơ quan Công ty, hạch toán độclập và được mang tên là Nhà máy Chế tạo thiết bị điện
Bên Hàn quốc:
Công ty Hyundai Công nghiệp nặng (Hyundai Heavy Industries - gọi tắt làHHI) - HHI là một Công ty được thành lập hợp lệ theo luật pháp của nước Hànquốc ngày 28 tháng 2 năm 1973 với tổng tài sản của HHI là 6.656.276.000 USD và
có trụ sở chính tại Ulsan - Hàn quốc
Trang 27Công ty Hyundai Thương mại (Hyundai Corporation - gọi tắt là HC) - HCđược thành lập hoạt động theo luật pháp Hàn quốc ngày 08 tháng 2 năm 1976 Tổngtài sản là 386.800.228 USD và có trụ sở chính tại Seoul - Hàn quốc.
Hai bên đã đàm phán trên cơ sở bình đẳng, hợp tác cùng có lợi thành lậpCông ty liên doanh theo giấy phép đầu tư số 1522/GP do Bộ Kế Hoạch và Đầu Tưcấp ngày 23 tháng 3 năm 1996
Tên Công ty: Công ty TNHH chế tạo cột thép Đông Anh - Hyundai(HDDA)
Tên giao dịch Quốc tế: HYUNDAI - DONGANH Steel TowerMannufacturing Company
Trụ sở chính: Tại Tổ 23 Thị trấn Đông anh, Huyện Đông Anh, Hà nội
• Bên Hàn quốc góp 1.857.000 USD chiếm 65 % Vốn pháp định gồm:
- Hyundai công nghiệp nặng góp 1.571.300 USD chiếm 55% vốn pháp định
- Hyundai thương mại góp 285.700 USD chiếm 10% Vốn pháp định
• Bên Việt nam góp 1.000.000 USD chiếm 35% Vốn pháp định
Ngày 15 tháng 10 năm 1996: Công ty bắt đầu đi vào hoạt động Thời hạnhợp đồng liên doanh có hiệu lực là 20 năm, ngày dự kiến ngừng hoạt động là23/03/2016 Công ty có tổng diện tích là 28.255m2, trong đó nhà xưởng chiếmkhoảng 12.000m2
Trang 28Năm 2009, Công ty Cổ phần Xây lắp điện 1( PCC1) mua lại 55% vốn điều lệ
của Công ty từ Huyndai công nghiệp nặng Công ty chế tạo cột thép Đông Anh Hyundai đã trở thành Công ty con của PCC1
-2.1.2. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty
2.1.2.1. Sản phẩm của Công ty
Công ty Chế tạo cột thép Đông Anh - Hyundai chuyên sản xuất các loại cộtđiện thép mạ kẽm cũng như các loại kết cấu thép, phụ tùng phụ kiện có liên quan,cung cấp các dịch vụ về mạ kẽm theo đơn đặt hàng của khách hàng, đối tượng phục
vụ chủ yếu là ngành Điện lực trong nước và quốc tế
• Chế tạo các loại cột điện thép mạ kẽm, đường dây 110kV - 500kV
• Nhận thiết kế và chế tạo các loại cột trạm điện
• Mạ dịch vụ các loại kết cấu thép cỡ lớn
Sản phẩm chủ yếu của Công ty là các loại cột thép mạ kẽm Cột thép mạ kẽmthực chất là các loại cột điện dùng để chống đỡ các đường dây điện, dây cao áp, dâycáp viễn thông, truyền hình cáp… Các cột thép mạ kẽm này đòi hỏi đặc tính kỹthuật cao, chất lượng phải được đảm bảo gần như tuyệt đối so với các thông số kỹthuật cho phép
Dịch vụ mạ kẽm cũng là nguồn thu quan trọng của Công ty Bể mạ kẽm củaCông ty Chế tạo cột thép Đông Anh - Hyundai được coi là lớn nhất Việt Nam hiệnnay Bể có chiều dài 12m, bề rộng 1,8m, sâu 3m và luôn chứa một lượng kẽm lêntới hàng chục tấn kẽm Bể mạ kẽm được các chuyên gia của Hàn Quốc giúp đỡ vềcông nghệ và kỹ thuật
2.1.2.2. Thị trường tiêu thụ của Công ty
2.1.2.2.1. Thị trường trong nước
Sản phẩm cột thép của Công ty chủ yếu phục vụ cho mạng lưới truyền tảiđiện của Tổng công ty điện lực Việt Nam (EVN) Thời gian qua, nhiều công trìnhtrọng điểm như:
• Đường dây 500 kV Nho Quan - Thường Tín
• Các đường dây 220 kV Tuyên Quang - Yên Bái và Tuy Hòa - Nha Trang
Trang 29• Đường dây 500kV Sơn La - Hiệp Hòa.
• Các trạm biến áp 500 kV, 220 kV Nho Quan, Quảng Ninh…
2.1.2.2.2. Thị trường nước ngoài
Thị trường nước ngoài mới là thị trường đầy hấp dẫn - nơi mà Công tyhướng đến Sản lượng tiêu thụ và doanh thu của thị trường nước ngoài gấp nhiềulần so với thị trường trong nước
Thị trường nước ngoài của Công ty là từ các quốc gia ở mọi châu lục trên thếgiới như: Nhật bản, Mehico, Ukraina, Nam Phi, Đài Loan, Costarica, Campuchia,Lào… Các quốc gia này có những quy chuẩn kỹ thuật về sản phẩm cột thép là khácnhau Điều đó ít nhiều cũng gây ra một số khó khăn nhất định cho Công ty trongquá trình sản xuất hàng loạt Thị trường nước ngoài còn đòi hỏi chất lượng phảiđảm bảo tuân thủ một cách chặt chẽ các thông số kỹ thuật, do vậy trong mỗi lô hàngđặt, họ thường gửi chuyên gia sang phối hợp với bộ phận kỹ thuật của nhà máy Cácchuyên gia này một mặt hướng dẫn về khâu kỹ thuật, đồng thời họ cũng thực hiệngiám sát để sản phẩm đảm bảo đúng với chất lượng như đã ký trong hợp đồng
2.1.2.3. Đối thủ cạnh tranh của Công ty
2.1.2.3.1. Đối thủ cạnh tranh ở thị trường trong nước
Sản xuất cột thép là ngành đòi hỏi phải có nguồn vốn đầu tư cho máy móc,trang thiết bị, dây chuyền sản xuất lớn cho nên các doanh nghiệp tham gia vào lĩnhvực này chủ yếu là các công ty trực thuộc Tổng công ty Thép và Tổng công ty điệnlực Việt Nam như: Công ty Cơ khí điện lực, Công ty cơ khí 120, Công ty cơ điệnmiền Trung, Công ty cổ phần Lilama, Công ty cơ điện Trần Phú…
2.1.2.3.2. Đối thủ cạnh tranh ở thị trường nước ngoài
Thị trường nước ngoài của Công ty là từ các quốc gia ở mọi châu lục trên thếgiới, cho nên đối thủ cạnh tranh ngoại quốc của Công ty cũng rất đa dạng và phongphú Họ là những công ty chế biến kim loại nhỏ cho đến những tập đoàn đa quốcgia từ khắp mọi nơi trên thế giới Nhưng đối thủ thường trực nhất của Công ty vẫn
là các doanh nghiệp luyện kim và sản xuất thiết bị điện đến từ Trung Quốc
Trang 302.1.2.4. Nguồn nguyên, vật liệu
Sản phẩm chủ yếu của Công ty Chế tạo cột thép Đông Anh - Hyundai là cácloại cột thép mạ kẽm Bởi vậy, nguyên, vật liệu chính cấu thành nên sản phẩm chủyếu là: các loại thép góc, các loại thép tấm, kẽm và các loại đai ốc bu lông
2.1.2.5.1. Nhà cung cấp trong nước
Những công trình trong nước thì nguyên liệu chính (thép) được nhập bởi cácnhà sản xuất trong trong nước, chủ yếu là từ Công ty gang thép Thái Nguyên(TISCO) Thép sẽ được vận chuyển chủ yếu bằng đường bộ, ngoài ra còn có cảđường sắt
2.1.2.5.2. Nhà cung cấp nước ngoài.
Nguyên, vật liệu; công cụ, dụng cụ của Công ty được cung cấp chủ yếu từcác doanh nghiệp nước ngoài Chất lượng cột thép phụ thuộc chủ yếu vào chất chấtlượng của thép về đặc tính tuổi thọ, khả năng chịu lực, phản ứng với axit, giãn nởvới nhiệt Vì vậy đối với những công trình quan trọng, phần lớn khi đặt hàng thìkhách hàng nước ngoài cũng yêu cầu nhà cung cấp luôn Họ sẽ yêu cầu Công ty sửdụng thép ở trong nước hay ngoài nước để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cho sản phẩm.Quá trình cắt, đột, mạ sẽ được thực hiện tại Công ty và sau đó sản phẩm hoàn thiệnlại xuất trả lại
Đối với các loại thép tấm, thép góc, kẽm, ê cu bu lông thì Công ty mua củaCông ty Hyundai Corporation (Hàn Quốc) Do Công ty là bạn hàng quen thuộc, ổnđịnh của các công ty cung ứng nên việc ký hợp đồng mua nguyên, vật liệu, công cụdụng cụ được tiến hành nhanh chóng, giá cả hợp lý Do vậy Công ty tránh được tình
Trang 31trạng mua tồn kho lâu dài, tránh được ảnh hưởng đến chất lượng của nguyên, vậtliệu, không bị ứ đọng vốn và hàng tồn kho.
Tuy nhiên, do đặc thù của sản xuất cột thép nên chi phí sản xuất phụ thuộcvào giá của nguyên, vật liệu Chỉ một biến động nhỏ về chi phí nguyên vât liệu cũngảnh hưởng làm thay đổi giá thành sản phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận củaCông ty
2.1.2.6. Nguồn nhân lực
Do đặc thù của ngành sản xuất cột thép đòi hỏi phải có nguồn vốn đầu tư chomáy móc, trang thiết bị, dây chuyền sản xuất lớn, yêu cầu công nghệ kỹ thuật cao.Nên Công ty có đội ngũ cán bộ quản lý trình độ cao, công nhân có tay nghề, kinhnghiệm lâu năm và được đào tạo thường xuyên
Trang 32BẢNG 2.1: CƠ CẤU NGUỒN NHÂN LỰC
Chỉ tiêu
Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Chênh lệch 2013/2012
Chênh lệch 2012/2011
Số
lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượn g
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số tuyệt đối
%
Số tuyệt đối
Trang 332012 giảm 5 người (1,74%), còn năm 2012 tăng so với năm 2011 là 3 người(1,05%).
Công ty đang có xu hướng tăng lao động trực tiếp, giảm lao động gián tiếp.Điều đó thể hiện qua: tỷ trọng lao động trực tiếp tăng và giảm tỷ trọng lao độnggián tiếp qua các năm Trong năm 2013, tỷ trọng lao động trực tiếp là 77,74%, laođộng gián tiếp là 22,26% Trong khi năm 2012, tỷ trọng lao động trực tiếp là73,61%, lao động gián tiếp 26,39% Điều đó chứng tỏ Công ty sử dụng chính sáchtinh giảm bộ máy quán lý, cắt giảm cán bộ quản lý làm việc không hiệu quả, không
đủ năng lực…
Số lao động nữ đang có xu hướng giảm Cụ thể là năm 2013, Công ty có sốlao động nữ là 76 người so với năm 2012 giảm 14 người (15,56%), so với năm 2011giảm 11 người Và qua bảng số liệu ta thấy tỷ trọng lao động nữ chiếm tỷ trọng nhỏtrong cơ cấu tổ chức , trong năm 2013 tỷ trọng lao động nữ là 26,86% Điều nàycũng dễ hiểu vì đặc điểm của Công ty là sản xuất các sản phẩm có khối lượng lớn,nên cần nhiều lao động nam có sức khỏe, thể lực…
Lao động có trình độ chuyên nghiệp kỹ thuật là lực lượng lao động chủ yếucủa Công ty (năm 2013 chiếm tỷ trọng 75,97%) Ta thấy năm 2013, lao động cótrình độ chuyên nghiệp kỹ thuật là 215 người so với năm 2012 tăng 6 người(2,87%), còn năm 2012 so với năm 2011 cũng tăng 3 người (1,46%) Trong khi đólao động có trình độ đại học, trung cấp có xu hướng giảm, tốc độ giảm lớn hơn tốc
độ tăng của lao động có trình độ cao đẳng Cho thấy Công ty chú trọng vào hoạtđộng sản xuất hơn, và giảm những cán bộ quản lý dư thừa, năng lực thực tế kém…
Lao động chủ yếu của Công ty trong độ tuổi 30 – 40 tuổi chiếm 74,20%trong tổng số lao động Điều đó chứng tỏ lao động của Công ty là những người cókinh nghiệm, thâm niên công tác, và đang ở độ tuổi có tình hình sức khỏe ổn định
Qua bảng phản ánh cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty ta thấy Công ty đang
sử dụng chính sách tinh giảm nhân sự, giảm lao động là những cán bộ quản lý yếukém, tăng lao động trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất
2.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty
Công ty hoàn toàn độc lập trong công tác quản lý, sản xuất kinh doanh Vì
Trang 34vậy Công ty tổ chức đầy đủ các phòng ban chức năng để tự quản lý mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh của mình.
Cơ sở phân chia các bộ phận và mối quan hệ giữa các bộ phận của Công tydựa trên cơ sở của dây chuyền thiết bị công nghệ và hình thức làm việc, chức năngcủa từng bộ phận Mối quan hệ giữa các bộ phận được xây dựng theo mô hình trựctuyến chức năng Bộ máy tổ chức quản lý Công ty Chế tạo cột thép Đông Anh-Hyundai được tổ chức theo hình thức trực tuyến chức năng Đứng đầu là Tổng giámđốc, phó Tổng giám đốc, các phòng ban chức năng và các phân xưởng
: Quan hệ trực tuyến ………
…
: Quan hệ chức năng
(Nguồn: Phòng Hành chính)
HÌNH 2.1: BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
• Tổng giám đốc là: ông Nguyễn Minh Đệ
Trang 35Tổng giám đốc do Hội đồng Quản trị Công ty bầu ra, vừa là đại diện choCông ty vừa quản lý Công ty theo chế độ một thủ trưởng Hội đồng Quản trị Công
ty có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với Tổng giám đốc
Tổng giám đốc có quyền quyết định, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty, và là người trực tiếp ký kết các hợp đồng, chịu tráchnhiệm đối với các hợp đồng đó
• Phó Tổng giám đốc là: ông Hoàng Đức Bính
Phó Tổng giám đốc được bổ nhiệm bởi Hội đồng Quản trị theo đề nghị củaTổng giám đốc và Công đoàn Công ty Phó Tổng giám đốc làm nhiệm vụ trợ giúpcho Tổng giám đốc trong mọi quyền hạn, chức trách của mình
• Ban Hành chính
Gồm các phòng sau:
Phòng Nhân sự: Có chức năng tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc và
điều hành công việc thuộc về lĩnh vực: tổ chức bộ máy, nhân sự, đào tạo, tiền lương,chính sánh, chế độ cho người lao động và thi đua khen thưởng
Phòng Mua hàng & Vận tải: Có chức năng thu mua và vận chuyển nguyên,
vật liệu, vật tư về Công ty
Phòng Quản lý vật tư: Có chức năng tham mưu giúp Tổng giám đốc xây
dựng kế hoạch cung ứng vật tư, nguyên, vật liệu dùng trong sản xuất, và thực hiệncông tác quản lý vật tư
Phòng Kế toán: Có nhiệm vụ thu thập, ghi chép, kiểm tra thông tin về tình
hình hoạt động sản xuất kinh doanh; lập các Báo cáo về Tài chính; tham mưu choTổng giám đốc về hoạt động Tài chính trong Công ty; theo dõi sự biến động của giátrên thị trường
• Ban Kinh doanh (Phòng Bán hàng và Phòng Quản lý dự án)
Ban Kinh doanh có chức năng: Tham mưu giúp Tổng giám đốc xây dựng kếhoạch sản xuất kinh doanh trong cả năm, quý, tháng; xây dựng phương án liên
Trang 36doanh liên kết; chịu trách nhiệm trong lĩnh vực tiêu thụ sản phẩm, Marketing, ký kếtcác hợp đồng kinh doanh…
• Ban Kỹ thuật (Phòng Kỹ thuật và Phòng Thiết kế & Quản lý)
Ban Kỹ thuật có chức năng tham mưu giúp Tổng giám đốc về lĩnh vực: kỹthuật, quản lý các tài liệu kỹ thuật, quản lý các quy trình công nghệ sản xuất Ban
Kỹ thuật chịu trách nhiệm thực hiện toàn bộ các vấn đề kỹ thuật trong Công ty
• Ban Sản xuất (Xưởng sản xuất)
Xưởng sản xuất có nhiệm vụ thực hiện hoạt động sản xuất sản phẩm theo kếhoạch; quản lý nghiêm ngặt quy trình công nghệ, thiết bị máy móc, an toàn laođộng; sử dụng tiết kiệm vật tư, lao động; tìm kiếm biện pháp nâng cao năng suất laođộng
• Ban Đảm bảo chất lượng (Phòng Đảm bảo chất lượng, Phòng Kiểm tra chất lượng)
Giữ chức năng tham mưu giúp Tổng giám đốc kiểm tra và báo cáo chấtlượng các loại vật tư đầu vào, các chi tiết, các sản phẩm trên dây chuyền công nghệ
và chất lượng sản phẩm hoàn chỉnh Kiểm tra quá trình lắp thử cột mẫu, kiểm trachất lượng sản phẩm, những dụng cụ đo lường kỹ thuật…
2.1.4. Cơ cấu sản xuất của Công ty
Do đặc thù công việc của Công ty Chế tạo cột thép Đông Anh - Hyundai làchuyên sản xuất cột thép nên sản phẩm của công ty chủ yếu là sắt thép được chếbiến từ khâu nguyên vật liệu đến thành phẩm Thành phẩm chính là sản phẩm đượcsản xuất ra theo đơn đặt hàng của khách hàng
Để làm ra một thành phẩm, Công ty đã sử dụng công nghệ chế tạo cột thépgồm 4 công đoạn sau:
Trang 372.1.4.1. Công đoạn chế tạo cột thép của Công ty
Công đoạn chế tạo cột thép của Công ty gồm có các giai đoạn sau:
Trang 38Ứng với các giai đoạn chế tạo trên thì Công ty đã sử dụng 4 dây chuyền chính
và 1 dây chuyền phụ sau:
BẢNG 2.2: QUY TRÌNH SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY
Nguyên công Chủng loại thiết bị Nguyên vật liệu
Phương pháp sản xuất
Phương tiện đo lường Thông số kiểm soát
Dây chuyền 1: Chế tạo thủ công các chi tiết góc và thép hình nhỏ, đơn lẻ, có ít lỗ và ít kích thước gáy
1) Lấy cữ và cắp thép Máy cắt đột liên
hợp 5224
Thép hình cỡnhỏ
Thủ công Thước mét Kích thước,
mm
Kích thước, mm
Dây chuyền 3: Chế tạo thủ công thép góc và thép hình lớn
4705
Thủ công Thước mét Kích thước,
mm
Trang 39Thép góc L>175x16 vàthép hình cỡ lớn
vuông
Kích thước, mm
Kích thước, mm
2) Cắt thép tấm Máy cắt hơi PL t >16mm Thủ công Thước mét,
dưỡng
Kích thước, mm
3) Đóng số chìm
Máy CNC PG83Máy ép TL HHC-80
5) Tạo lỗ thủ công
Máy ép TL HHURMáy khoan cần
PL>16
L và PL Thủ công
Thước mét, dưỡng
Kích thước, mm
Thước mét, thước cặp, dưỡng
Độ trùng khớp
Dây chuyền phụ: Thực hiện các nguyên công phụ như cắt góc, uốn, cắt gáy, tiện và hàn kết cấu
(Nguồn: Phòng Kỹ thuật)
2.1.4.2. Công đoạn mạ
Trang 40Công đoạn mạ là khâu cuối cùng cho ra một sản phẩm mạ kẽm Công ty đã
sử dụng quy trình mạ hiện đại với chất lượng cao mang lại uy tín và niềm tự hào vềsản phẩm của mình Công nghệ mạ đòi hỏi người công nhân phải tuân thủ theo mộttrình tự nghiêm ngặt Các giai đoạn của công nghệ mạ được biểu diễn bằng sơ đồsau:
-Thụ động hóa bằng bể thụ động Cromic CrO 3
-Làm nguội trong bể nước
-Mài sửa bằng máy mài cầm tay.
-Kiểm tra bằng máy đo độ dày mạ
2.1.4.3. Công đoạn đóng gói
Công đoạn đóng gói gồm 3 quy trình: phân loại, đóng gói và kiểm tra
Phân loại: Được thực hiện bằng các thao tác thủ công, có nghĩa là dùng mắt
người để quan sát các thông số kỹ thuật được ghi trên các cột thép, để phân loại racác lô sản phẩm khác nhau
Đóng gói: Các cột thép được đựng trong các thùng gỗ, bên trong thùng lỗ sẽ
có tầm lót để giảm sự va chạm, bên ngoài sẽ được đóng gói bởi các dây thép mạ.Việc đóng gói dây thép mạ sẽ được hỗ trợ bởi thiết bị là búa bắn đinh và máy kẹpđai
Kiểm tra: Được thực hiện bằng phương pháp thủ công, quan sát bằng mắt
thường