1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

XAY DUNG QUY TRINH CHAN DOAN DIEN O TO

110 382 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 17,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.1GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN CỦA TOYOTA.Để xử lý lượng thông tin lớn như vậy người sử dụng sơ đồ cần phải đượcluyện tập nhằm có thể xác định vị trí các chi tiết thuộc hệ thống

Trang 1

Chương 1 DẪN NHẬP1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học

kỹ thuật, ngành công nghiệp ô tô đã có những sự phát triển vượt bậc Các tập đoànôtô trên thế giới đã và đang cố gắng chế tạo ra những chiếc ôtô không những hoànhảo về mặt kỹ thuật mà còn đảm bảo tính an toàn và tiện nghi cho tài xế và hànhkhách

Đặc biệt, hệ thống điện thân xe đã có những cải tiến mạnh mẽ, chẳng hạnnhư ôtô được trang bị hệ thống khóa cửa dùng điều khiển từ xa, hệ thống chốngtrộm, hệ thống cân bằng điện tử, hệ thống điều khiển đèn tự động, hệ thống túi khí(SRS)… Do vậy, hệ thống điện thân xe trên ô tô đời mới ngày nay thật sự rất phứctạp, nó được trang bị nhiều chủng loại thiết bị điện và điện tử khác nhau Từngnhóm các thiết bị điện có cấu tạo và tính năng riêng, phục vụ một số mục đích nhấtđịnh, tạo thành những hệ thống riêng biệt trong mạch điện ôtô

Nhưng hầu hết các mạch điện đều liên quan với nhau do chúng sử dụngchung cầu chì, công tắc hay điểm nối mass Hơn nữa, mỗi mạch của hệ thống điệnthân xe bao gồm nhiều bộ phận, cảm biến và giắc nối khác nhau Chúng nằm ởnhững vị trí khác nhau trên xe nên rất khó để tiếp cận chúng việc tìm pan hệ thốngđiện thân xe không phải là việc làm đơn giản Biết được cách đọc sơ đồ mạch điện

và quy trình chẩn đoán hệ thống điện trên ôtô sẽ tiết kiệm được rất nhiều thời giancho việc gian chẩn đoán và sửa chữa hệ thống điện thân xe

Chính vì vậy, đề tài “Xây dựng quy trình chẩn đoán điện ôtô” có ý nghĩaquan trọng trong quá trình chẩn đoán và sửa chữa hệ thống điện thân xe Cũng như

là cung cấp một tài liệu thiết thực phục vụ cho công tác giảng dạy hệ thống điệnthân xe

1.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.

Đề tài có bốn nội dung chính là:

1 Viết hướng dẫn đọc sơ đồ điện xe Toyota

2 Viết hướng dẫn đọc sơ đồ điện xe Ford

Trang 2

3 Giới thiệu quy trình 6 bước xử lý hư hỏng.

4 Giới thiệu một vài chuẩn đoán hư hỏng điện thân xe thường gặp

1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ GIỚI HẠN ĐỀ TÀI.

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu:

1 Viết hướng dẫn đọc sơ đồ điện xe Toyota và Ford

2 Xây dựng qui trình chẩn đoán hệ thống điện trên ôtô

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Để đề tài được hoàn thành, chúng em đã kết hợp nhiều phương pháp nghiêncứu Trong đó đặc biệt là phương pháp nghiên cứu lý thuyết từ bước tìm tài liệu đếnphân tích, tổng hợp, phân loại và hệ thống lý thuyết Ngoài ra nhóm còn tham khảocác tài liệu liên quan đến đề tài

1.5 CÁC BƯỚC THỰC HIỆN.

Đề tài được hoàn thành qua các bước sau:

 Tìm tài liệu

 Phân loại, tổng hợp và hệ thống lý thuyết

 Dịch tài liệu sang tiếng Việt

 Biên soạn tài liệu

Trang 3

Chương 2

SỬ DỤNG SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN XE TOYOTA

NỘI DUNG CHÍNH:

1 Giới thiệu những đặc điểm của mỗi phần trong sơ đồ mạch

2 Hướng dẫn sử dụng sơ đồ mạch điện hệ thống

3 Giải thích họat động mạch điện, cùng các phần hỗ trợ khác được cung cấptrong các sơ đồ mạch

4 Chỉ cách áp dụng sơ đồ mạch điện hệ thống và phần hỗ trợ trong quá trìnhchẩn đoán

Trang 4

2.1GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN CỦA TOYOTA.

Để xử lý lượng thông tin lớn như vậy người sử dụng sơ đồ cần phải đượcluyện tập nhằm có thể xác định vị trí các chi tiết thuộc hệ thống điện trên ôtô, ýnghĩa những ký hiệu trên mạch điện vv Người sử dụng sơ đồ mạch điện cần phảihiểu thật chi tiết về tất cả các đặc điểm này và cách sử dụng chúng trong quá trìnhchẩn đoán một hư hỏng của mạch điện

Hình 2.1: Những phần của sơ đồ mạch điện (kiểu xe 1998 MY)

… hệ thống sẽ

làm quá trình

chẩn đoán diễn

ra nhanh hơn

Trang 5

Hình 2.2: Những phần của sơ đồ mạch điện (bắt đầu từ kiểu xe 2000 MY)

2.1.2 Bảng mục lục.

Với một lượng lớn các trang và các thành phần trong sơ đồ mạch điện, cáchnhanh nhất để tìm kiếm một mạch điện hoặc thông tin mà bạn cần là sử dụng làbảng mục lục

Có hai bảng mục lục có thể có Một ở trang tựa đề của cuốn sách bao gồm tất

cả các phần (1998 MY = A-K; 2000 MY= A-M) và nó cũng có một danh sáchtương tự ở phần I Phần sơ đồ của các mạch điện (phần I) là “trọng tâm” của toàntài liệu sơ đồ mạch và là nơi mà chúng ta bắt đầu khi chẩn đoán một hư hỏng mạchđiện

Trang 7

Hình 2.3: Bảng mục lục

2.2 PHẦN I: HỆ THỐNG SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN (SYSTEM CIRCUITS)

Sơ đồ mạch điện (phần I trước1998 MY, phần H bắt đầu từ model 1999MY) Có các ưu điểm sau

Nhiều thông tin: Có rất nhiều thông tin được viết ra (như là số ID của thiết

bị) Các ký hiệu sử dụng các hình vẽ sẽ cho bạn biết thông tin về các thiết bị, cácmối nối, hoặc các sợi dây Hiểu được đầy đủ ý nghĩa của các ký hiệu và chỉ số ID sẽtiết kiệm được cho bạn thời gian tìm kiếm vị trí hoặc xác định những thiết bị trênxe

Dễ dàng sử dụng : Một bản vẽ chỉ biểu diễn một hệ thống tại một thời điểm.

Các mối nối song song tới các mạch điện khác được thể hiện có chung nguồn điện

và nối mass Theo dõi dòng điện chạy trong mạch cũng sẽ dễ dàng hơn vì trong sơ

đồ mạch nguồn điện được bố trí ở phía trên và điểm nối mass nằm ở duới mỗi sơđồ

Được in màu: Sơ đồ mạch điện được in màu nên việc xác định các dây biểu

diễn trên sơ đồ mạch điện trong các bối dây hoặc tại các mối nối sẽ dễ dàng hơn rấtnhiều

Trang 8

Hình 2.4: Sơ đồ mạch điện của hệ thống quạt điều hòa không khí.

Trang 9

Hình 2.5: Những ký hiệu đặc biệt trên sơ đồ mạch điện

2.3 HIỂU BIẾT VỀ SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN.

Trên mỗi một sơ đồ mạch điện có rất nhiều thông tin được đưa ra thông quaviệc sử dụng các ký hiệu, màu sắc, chỉ số vị trí khác nhau Sự am hiểu ý nghĩa củamỗi ký hiệu đó là rất quan trọng trong việc sử dụng có hiệu quả sơ đồ mạch điện

Bên cạnh việc biểu diễn bằng màu sắc, màu sắc của các sợi dây cũng được

ký hiệu bằng các mã chữ cái nằm bên cạnh mỗi sợi dây Chữ cái đầu tiên chỉ màu

cơ sở của sợi dây và ký tự thứ 2 để chỉ màu “sọc” trên sợi dây

2.3.1 Màu sắc dây.

 Màu xanh dương: Như bạn nhìn thấy ở bảng dưới, lưu ý màu xanh dươngđược ký hiệu bằng chữ “L” để phân biệt với chữ “B” được sử dụng để ký hiệu chomàu “ Đen ” Cũng cần lưu ý là không có màu xanh nhạt được sử dụng trên xe củaTOYOTA Nếu có bất kỳ một màu liên quan tới màu xanh thì nó chính là màu xanhdương , ký hiệu “L”

 Cụm thiết bị: Màu dây của các “thành phần thiết bị” (như trên bộ phận đánhlửa) thì không được biểu diễn trong sơ đồ mạch điện, màu của các dây dẫn (trên sơ

đồ mạch) được ghi bằng chữ cái ngay vị trí của dây dẫn nối vào thiết bị

 Những dải bạc trên vỏ dây: Trên một vài dây dẫn bạn sẽ tìm thấy những

“dải” bạc nhỏ Những dải này (nó không được biểu diễn trên sơ đồ mạch điện) xácđịnh rằng những sợi dây đó sử dụng lớp vỏ cách điện PVC Lớp cách điện này nhẹhơn về trọng lượng và mỏng hơn lớp cách điện thông thường, làm cho sợi dây cóđường kính nhỏ hơn bình thường

Trang 10

Hình 2.6: Nhận dạng dây

2.3.2 Các hộp nối dây ( Join box )

Các hộp nối dây được sử dụng để chia nguồn điện và mass tới những mạch điệnkhác nhau Một hộp nối dây nối các mạch điện bằng cách sử dụng các lớp chất cáchđiện, các thanh kim loại, để ngăn cách và tạo thành các giắc nối để cải thiện tính tincậy

Đặc điểm chính:

Bóng mờ màu xám: Mỗi một hộp nối dây được biểu diễn trên sơ đồ mạch

điện đều đi kèm với bóng mờ màu xám Nếu như có nhiều hơn một hộp nối dâyđược biểu diễn trong một mạch điện, mỗi một dạng bóng khác nhau có thể được sửdụng cho mỗi hộp nối dây

Chỉ số ID: Các giắc nối được minh họa bằng một hình oval Chỉ số của hộp

nối dây và chỉ số của giắc nối nằm trong hình oval, cùng với chỉ số của chân nằmphía bên trái Sử dụng chỉ số ID cùng với bảng vị trí của hộp nối dây và các đầu dâynối trong phần trợ giúp cùng với mỗi sơ đồ mạch điện Các bảng này được viết đểmiêu tả vị trí của hộp nối dây, và số trang nằm trong phần F vị trí các relay nơi mà

có một sơ đồ đầy đủ các vị trí của các hộp nối dây

Trang 11

Chỉ số ID: Chỉ số ID nằm bên trong hình oval (tương tự một khối giắc cắm)

sẽ cho bạn biết relay đó nằm trong khối relay nào (khối relay1 hoặc 2 ) Giắc cắmtới một relay chỉ được xác định bằng relay được gắn vào (không có chỉ số của từngchân như là một khối giắc cắm) Lưu ý là thứ tự chỉ số ID được kết nối cũng giốngnhư thứ tự chỉ số ID của khối giắc cắm

Không có phần tô mờ: Khối relay không có phần tô mờ trên sơ đồ mạch điện

như một khối giắc cắm

Vị trí trên xe: Vị trí của một khối relay có thể được tìm thấy thông qua chỉ số

ID trong bảng vị trí khối relay trong phần trợ giúp đi theo mỗi sơ đồ mạch điện Nó

sẽ hướng dẫn bạn tới một sơ đồ vị trí khối relay (trong phần F) của sơ đồ mạch điện

Trang 12

Hình 2.8: Hộp relay

2.3.4 Các cụm thiết bị.

Tất cả các tải, các công tắc, các bộ điều khiển ECU, các tụ (các bộ lọc nhiễu)

và các diode nắn dòng đều được coi là phần thiết bị trong mạch

Đặc điểm chính:

Chỉ số ID: Mỗi chân của thiết bị đều có một chỉ số ID Chỉ số ID này thường

bắt đầu với ký tự đầu tiên của thiết bị (nó không giống với các mối nối và các giắcnối thường sử dụng ký tự E (Engine), I (Intrusment panel) và B (Body) để xác địnhkhoang động cơ, bảng táp lô, hoặc các bối dây nằm ở thân xe) sử dụng chỉ số IDcùng vói bảng vị trí của nó ta biết được vị trí các chi tiết (bằng cách tra cứu tiếp ở

phần G) Các cụm thiết bị-thiết bị thường được tô màu xanh nhạt.

Phần tô mờ “màu xanh nhạt”: Khi 2 phần của mạch điện sử dụng chung một

giắc nối (như là mạch đèn đầu và xi nhan sử dụng mối nối công tắc tổ hợp) Tên củacác mối nối được sử dụng trong phần G sơ đồ đường đi của dây và được biểu diễntrong những dấu ngoặc bên dưới tên của thiết bị

Trang 13

Hình 2.9: Các thiết bị điện

2.3.5 Chỉ số của chân cắm và giắc cắm.

Đặc điểm chính:

Chỉ số giắc nối: Các giắc nối tại các thiết bị được xác định bằng các chỉ số

ID chân của thiết bị đó

Màu sắc giắc nối: Màu sắc giắc nối thường được ghi ngay cạnh giắc, trường

hợp giắc không ghi màu cho thấy giắc nối màu trắng sữa

Số chân: Chỉ số chân của giắc nối luôn luôn được biểu diễn theo vị trí trên

giắc “cái” (hướng nhìn từ phía giắc- ngược với hướng từ bó dây) Trườnghợp khi kiểm tra điện thế từ các chân này về phía bó dây chú ý ví trí chân số

1 phải nằm ở phía bên phải của giắc nối

Gợi ý:

Trang 14

Sử dụng màu sắc của sợi dây trên sơ đồ để thực hiện một “kiểm tra kép” để bảođảm việc xác định đúng chân.

 Dấu chấm (●) trong giắc nối (xuất hiện trong sơ đồ mạch điện trước 2000MY) một (●) trong đầu nối để biểu diễn cho đầu nối đó được sử dụng bởimột mạch điện khác

 X trong giắc nối (xuất hiện trong sơ đồ mạch điện trước 2000 MY) một

“X” trong giắc nối chứng tỏ đó không có dây điện

 Qui ước về vị trí chân trên các cực male (đực) và female (cái)

Hình 2.10: Cách đếm số chân của giắc cắm

 Hàng chân thứ 2 được đếm ngược lại phía dưới chân 1

 Trên một thiết bị nếu có nhiều giắc cắm, (như ở TCCS ECM), mỗi một

giắc cắm sẽ được cấp thêm “chỉ số ID riêng”, dưới dạng một chữ cái viết hoa

trong vòng tròn Các ký tự này được sử dụng kèm theo chỉ số ID của giắc cắm, và

nó được viết thành cặp cạnh nhau trên hỉnh vẽ của thiết bị Các dây dẫn nối về cácgiắc của thiết bị có ghi một chữ cái ở trong vòng tròn, chỉ cụ thể giắc nối (lúc nàycác giắc sử dụng “chỉ số ID riêng”)

Khóa phía trên

Trang 16

Hình 2.11: Xác định chân trên sơ đồ mạch điện

2.3.6 Giắc nối giữa dây điện và dây điện

Chỉ số giắc nối được bố trí giữa hai sợi dây, giắc này không cắm trực tiếp lêntrên thiết bị hay cụm thiết bị

Chỉ số ID: Chỉ số ID sẽ bắt đầu bằng chữ E cho động cơ, chữ I cho

bảng táp lô, và B cho thân xe Sử dụng chỉ số ID để tìm vị trí mối nối trong phần G(Electrical wiring routing) của sơ đồ mạch điện

Sơ đồ các mối nối: Sơ đồ các giắc nối không nằm tại vị trí các thiết bị

trong sơ đồ mạch điện Vì các giắc nối được sử dụng cho một số mạch điện khác,Các thông in về chúng đều nằm trong phần G Để tra cứu vị trí của giắc trên ôtô vàtrang thể hiện vị trí này cần xem ở bảng liệt kê phía sau mỗi sơ đồ mạch

Giắc đực (male) và giắc cái (female): Được biểu diễn bằng ký hiệu.

Male

Female

Trang 17

Hình 2.12: Giắc nối từ dây điện tới dây điện

Trang 18

Hình 2.13: Xác định vị trí của giắc nối từ dây tới dây

2.3.7 Công tắc và relay.

Trên các sơ đồ mạch điện thì công tắc được kí hiệu rất đơn giản nó chỉ gồmmột tiếp điểm dùng để liên kết giữa hai đầu sợi dây Đối với công tắc có nhiều cực(hơn một cực được chuyển dổi) hoặc kiểu công tắc kép (là một công tắc mà sựchuyển động của nó qua các nấc sẽ làm nhiều công tắc đóng hoặc mở) ký hiệu được

sử dụng trên sơ đồ mạch điện có thể khó hiểu hơn

 Công tắc nhiều chân:

Đối với các công tắc nhiều vị trí như là một công tắc đèn, hoặc công tắc quạtgiàn nóng, Trên sơ đồ mạch công tắc sẽ được thể hiện như một hình vuông, cácvòng tròn và đoạn thẳng nối các các vòng tròn này thể hiện các cực được nối vớinhau trên công tắc Trên công tắc của giàn nóng có một “thanh trượt” di chuyểnđược, ở mỗi vị trí của công tắc số chân liên kết với thanh trượt sẽ thay đổi

 Kiểu công tắc kép:

Nếu như là một công tắc kép sẽ có một đường chấm ở bên trong công tắc nối hai

“vị trí” của công tắc với nhau

Trang 19

Hình 2.14: Các công tắc

2.3.8 Dây chống nhiễu

Ở trên những sợi dây cho dòng điện/điện áp nhỏ chạy qua (như những sợi dây sửdụng cho cảm oxy, cảm biến chống kích nổ và phần phối tín hiệu G và NE…) lớpchống nhiễu được sử dụng Khi sợi dây được bọc lớp chống nhiễu điều có có nghĩa

là có thêm một lưới kim loại được bọc thêm bên ngoài lớp cách điện của sợi dây đó

để hấp thụ nhiễu từ trường Trong sơ đồ mạch điện, lớp bọc chống nhiễu này đượcminh họa bằng đường gạch gạch quanh sợi dây Không được nhầm lẫn đường chấmnày với đường gạch gạch sử dụng trong công tắc kép nhiều chân

Lưu ý:

Khi kiểm tra điện áp trong mạch sử dụng dây chống nhiễu, không được chọcthủng lớp cách điện với một đầu que đo! Nó sẽ làm chạm mass sợi dây của cảmbiến

Trang 20

hư hỏng.

Trang 21

Hình 2.16: Ký hiệu mối nối

Trang 22

Hình 2.17: Xác định vị trí một mối nối

Trang 23

2.3.10 Sự phân phối nguồn và mass.

Nếu có một lỗi là nguyên nhân làm cho toàn bộ mạch điện ngưng hoạt động,thì hai vị trí đầu tiên mà bạn cần kiểm tra là cầu chì của mạch và điểm nối mass Sơ

đồ mạch điện có thể đưa bạn bạn thẳng đến phần cấp nguồn từ cầu chì hoặc masscủa mạch hư hỏng Bằng cách kích hoạt những mạch này bạn có thể kiểm tra tìnhtrạng của cầu chì hay điểm tiếp mass mà không phải tiến hành một chẩn đoán Việcnày sẽ tiết kiệm thời gian cho bạn Các phần kèm theo mỗi sơ đồ mạch điện sau sẽgiúp bạn làm điều này

2.3.10.1 Sự phân phối nguồn.

Tìm tới sơ đồ mạch điện của hệ thống tương ứng khi gặp hư hỏng Mỗi sơ đồmạch đều bố trí cầu chì phía trên cùng, bên trái Để tìm các mạch khác dùng chungmột cầu chì hãy sử dụng một biểu đồ thứ 2 nằm trong phần H (Power source) Biểu

đồ trên các trang này liệt kê tất cả các tải trên xe, cùng với cái cầu chì mà nó đượcnối tới

Đặc điểm chính:

 Sơ đồ nguồn điện:

Nếu như bạn tìm thấy một cầu chì không được cung cấp nguồn +B, sử dụng

sơ đồ nguồn điện hệ thống trong phần I (phần H bắt đầu cho xe 2000 MY) để tìmnhững thông tin về cái cầu chì đó Màu sắc sợi dây trong sơ đồ chứa đựng tất cả cácthông tin về đặc điểm và vị trí được tìm thấy trong mỗi sơ đồ Bạn cũng có thể sửdụng nguồn điện (bảng sơ đồ đường đi của dòng điện) trong phần H (phần K trong

1999 MY; và phần J bắt đầu năm 2000 MY) Bảng đường đi của dòng điện nằmtrong phần đầu của phần H và nó cũng vẽ phần nguồn +B của các cầu chì nối tớinguồn Nhưng, bởi vì nó không có các đặc điểm của nguồn điện trong sơ đồ nguồnđiện hệ thống (như chỉ số ID của giắc nối, của mối nối, màu sắc các sợi dây, phầntrợ giúp), nên nó không hữu dụng

Trang 24

Hình 2.18: Phần I: Nguồn điện

Trang 25

Hình 2.19: Phần H đường đi của dòng điện

Trang 26

Hình 2.20: Nguồn điện (đường đi dòng điện) bắt đầu với kiểu 1999 MY

Trang 27

2.3.10.2 Sự phân phối mass.

Trong sơ đồ mạch điện một điểm nối mass của tải thường dùng chung chocác mạch khác Nếu như mạch điện khác (sử dụng chung điểm nối mass vớimạch khác) làm việc không tốt, điều này có thể loại trừ hư hỏng do tiếp masském (vì mạch điện dùng chung điểm nối mass còn hoạt động tốt) nhưng có thể

có một sự tiếp xúc kém giữa các dây nối mass nằm “chồng” lên một điểm nốimass đơn

Đặc điểm chính:

Chỉ số ID của điểm nối mass: Để kiểm tra điểm nối mass, tìm đến hình tam

giác là ký hiệu của điểm nối mass nằm ở dưới sơ đồ Tất cả các điểm nốimass đều có ký hiệu bằng 2 ký tự: Ký tự đầu tiên để chỉ vị trí nằm ở khoangđộng cơ, bảng điều khiển, hay trên thân xe, cũng giống như điểm nối và giắcnối giữa 2 sợi dây

Tìm mạch sử dụng chung điểm nối mass: Sử dụng chỉ số ID của điểm nối

mass, lật qua phần J, điểm nối mass trong sơ đồ mạch điện Trong phần nàymỗi điểm nối mass được liệt kê với tên của tất cả thiết bị và mối nối được nốitới nó

Tìm vị trí điểm nối mass trên xe: Nếu như bạn xác định là đã có lỗi xảy ra

với điểm nối mass, sử dụng bảng vị trí các điểm nối mass đi theo theo sơ đồmạch điện, thay vì miêu tả vị trí điểm nối mass và số trang có sơ đồ vị tríđiểm nối mass

Trang 28

Hình 2.21: Điểm nối mass

Trang 29

Hình 2.22: Phần J điểm nối mass

Trang 30

2.4 MỘT SỐ THÔNG TIN KHÁC.

Thêm vào đó ngoài sơ đồ đấu dây và bảng vị trí, sơ đồ mạch điện còn cung cấpmột số thông tin khác

2.4.1 Phần tóm tắt hoạt động của hệ thống (System outline)

Bước đầu tiên của bất kỳ một quá trình chẩn đoán lỗi là xác định hư hỏng, đểlàm việc này, bạn sẽ cần biết chính xác cách thức hoạt động của hệ thống, phần tóm

tắt hoạt động của hệ thống là nơi tốt nhất chứa đựng những thông tin này Phần này

được bố trí ngay sau sơ đồ mạch điện, diễn tả nguyên lý hoạt động của mạch điện,(chỉ các phần mà dòng điện chạy qua “từng bước từng bước một”) Nó đặc biệt hữudụng trong mạch điện có sử dụng ECU điều khiển hệ thống dựa trên tín hiệu của rấtnhiều cảm biến đầu vào

Lưu ý:

Phần tóm tắt hoạt động hệ thống chỉ tìm thấy khi phần điều khiển mạch phứctạp hay có sử dụng ECU Đối với rất nhiều sơ đồ hệ thống sẽ không có phần trợgiúp này: Trong trường hợp này bạn phải sử dụng những lý thuyết cơ bản của mạchđiện và những hiểu biết của chính bản thân bạn về hoạt động của hệ thống để tiếnhành một chẩn đoán thành công với sơ đồ mạch điện

Hình 2.23: Tóm tắt hệ thống

Trang 31

2.4.2 Những gợi ý được cung cấp: (Service hints)

Phần này cung cấp điện thế của các chân hoặc giá trị điện trở (một vài nhữnggiá trị này chỉ được tìm thấy trong sơ đồ mạch điện và không có trong tài liệuhướng dẫn sửa chữa) Phần gợi ý này không được cung cấp ở tất cả các sơ đồmạch điện Tuy nhiên các gợi ý này chỉ bao gồm giá trị điện thế của một số chân

và giá trị điện trở trong mạch

Tổng quát: Dựa vào kỹ năng và hiểu biết của bạn về mạch điện để xác định giátrị điện thế mà bạn đo được tại mỗi chân

Hình 2.24: Phần gợi ý công việc

Trang 32

2.4.3 Sơ đồ mạch điện tổng quát

Trong phần cuối của sơ đồ mạch điện, sơ đồ mạch điện của xe được in dướikiểu cũ Nếu như bạn đã “lưu ý” tới các kiểu sơ đồ này thì bạn có thể sẽ thích sửdụng nó hơn bởi vì bạn có thể nhìn thấy tất cả một lúc

Hình 2.25: Phần K, sơ đồ mạch điện tổng quát

Trang 33

Bởi vì có quá nhiều thông tin trong phần sửa chữa mạch điện, đôi khi nó ítđược sử dụng Để có thể tìm kiếm nhanh chóng thông tin bạn cần thì yêu cầu phải

có sự luyện tập

2.4 Bảng liệt kê các giắc nối (phần K)

Phần K (bắt đầu với kiểu 2000 MY) cung cấp một bảng các giắc nối đượccung cấp trên xe Trước hoặc tới năm 2000, giắc nối đi theo ngay cùng với mạchđiện mà chúng được sử dụng

Hình 2.27: Phần K bảng các loại giắc nối

Trang 34

2.4.5 Phần L

Phần L (bắt đầu từ 1999 MY) bao gồm mã code số và tên các giắc nối Mỗimột giắc nối có một mã code, tên và mã phụ tùng Tuy nhiên không phải tất cả cácgiắc nối và các cực nối với dây đều được cung cấp Hảy tra cứu các “ catalog mới”

để xác định giắc nối mà bạn cần

Hình 2.28: Phần L những phần của giắc nối

Trang 35

3.1.1 Bảng mục lục đầu sách:

Bảng mục lục này cho biết thứ tự các hệ thống theo số trang tăng dần,nhằm cung cấp cho người đọc một cái nhìn tổng thể về cuốn sơ đồ mà họ có trongtay

Hình 3.1: Bảng mục lục đầu sách

Trang 36

3.1.2 Bảng phụ lục cuối sách:

Bảng mục lục này liệt kê các hệ thống trên ôtô theo thứ tự chữ cái đầutiên “ in hoa” theo thứ tự các chữ cái từ A-Z Mục đích của bảng mục lục này giúpngười đọc tìm được nhanh chóng vị trí các trang chứa nội dung mà họ muốn tìm

Trang 37

Trên sơ đồ, từ viết tắt được viết ngay bên cạnh của hệ thống hay bộphận đó, trên bảng các từ viết tắt nó cũng theo thứ tự bảng chữ cái giúp người tracứu dễ dàng lúc cần thiết.

Trang 38

bị này quả không đơn giản Trong quá trình sử dụng, sửa chữa các nhà sản xuất đềuđưa ra các lưu ý, những cảnh báo nhằm làm cho người sử dụng biết cách thao táccũng như am hiểu nó hơn

Trang 39

Trên mỗi cái giắc cắm đều có một khóa móc, khi mở khóa chỉ cần ấn khóa

ở trên hoặc ở hai bên giắc nối thì giắc nối được mở dễ dàng

Hình 3.5: Các quy tắc khi sử dụng

Các lưu ý thì đưa ra bằng các minh họa có giải thích, bằng cách đưa ra hìnhminh họa và kèm theo các lời giải thích ngắn gọn như: Phải thao tác như thế nào?Việc tháo các thiết bị và lắp ráp các thiết bị đó có đúng hay không? Việc đo đạckiểm tra theo trình tự nào? Các đầu dây nối sử dụng thế nào là hợp lý ? Việc sửdụng dụng cụ nào đặc biệt đối với thiết bị nào là đúng…, Xoay quanh những lưu ý

đó để đảm bảo cho người sử dụng nó biết cách tránh những hư hỏng đáng tiếc xảyra

Trang 40

Hình 3.6: Các lưu ý khi sử dụng dụng cụ

3.5 ĐIỂM NỐI MASS VÀ SƠ ĐỒ CÁC ĐIỂM NỐI MASS

3.5.1 Điểm nối mass:

Mỗi hãng ôtô có thể có các kí hiệu diểm nối mass khác nhau Ở các sơ

đồ điện của Ford phần mass (thân ôtô) được biểu diễn trên bản vẽ bằng hình vẽ củaôtô có vẽ chữ G (thường được bố trí ở phía dưới cùng bên trái của bản vẽ) Hệthống điện trên ôtô sẽ được nối mass bằng hai hình thức

 Nối mass tới thân ôtô thông qua bối dây

 Nối mass trực tiếp qua thân chi tiết

Hình 3.7: Các điểm nối mass

Kí hiệu Các loại nối mass

Một kí hiệu nối mass của bối dây được mô tả khác với kí hiệu mối nối mass của bộ phận

Ngày đăng: 23/06/2017, 07:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Những phần của sơ đồ mạch điện (kiểu xe 1998 MY) - XAY DUNG QUY TRINH CHAN DOAN DIEN O TO
Hình 2.1 Những phần của sơ đồ mạch điện (kiểu xe 1998 MY) (Trang 5)
Hình 2.8:   Hộp relay - XAY DUNG QUY TRINH CHAN DOAN DIEN O TO
Hình 2.8 Hộp relay (Trang 13)
Hình 2.10:  Cách đếm số chân của giắc cắm - XAY DUNG QUY TRINH CHAN DOAN DIEN O TO
Hình 2.10 Cách đếm số chân của giắc cắm (Trang 15)
Hình 2.11:   Xác định chân trên sơ đồ mạch điện - XAY DUNG QUY TRINH CHAN DOAN DIEN O TO
Hình 2.11 Xác định chân trên sơ đồ mạch điện (Trang 17)
Hình 2.13:  Xác định vị trí của giắc nối từ dây tới dây - XAY DUNG QUY TRINH CHAN DOAN DIEN O TO
Hình 2.13 Xác định vị trí của giắc nối từ dây tới dây (Trang 19)
Hình 2.15:  Dây chống nhiễu - XAY DUNG QUY TRINH CHAN DOAN DIEN O TO
Hình 2.15 Dây chống nhiễu (Trang 21)
Hình 2.16:   Ký hiệu mối nối - XAY DUNG QUY TRINH CHAN DOAN DIEN O TO
Hình 2.16 Ký hiệu mối nối (Trang 22)
Hình 2.18:   Phần I: Nguồn điện - XAY DUNG QUY TRINH CHAN DOAN DIEN O TO
Hình 2.18 Phần I: Nguồn điện (Trang 25)
Hình 2.19:  Phần H  đường đi của dòng điện - XAY DUNG QUY TRINH CHAN DOAN DIEN O TO
Hình 2.19 Phần H đường đi của dòng điện (Trang 26)
Hình 2.21:  Điểm nối mass - XAY DUNG QUY TRINH CHAN DOAN DIEN O TO
Hình 2.21 Điểm nối mass (Trang 29)
Hình 3.17: Bảng kí hiệu các bối dây - XAY DUNG QUY TRINH CHAN DOAN DIEN O TO
Hình 3.17 Bảng kí hiệu các bối dây (Trang 48)
Hình 3.27 Kí hiệu công tắc đèn thắng - XAY DUNG QUY TRINH CHAN DOAN DIEN O TO
Hình 3.27 Kí hiệu công tắc đèn thắng (Trang 54)
Hình 4.2: Xác minh lời phàn nàn - XAY DUNG QUY TRINH CHAN DOAN DIEN O TO
Hình 4.2 Xác minh lời phàn nàn (Trang 67)
Sơ đồ mạch điện sẽ làm cho công việc kiểm tra nguồn và mass của mạch trở nên đơn giản: - XAY DUNG QUY TRINH CHAN DOAN DIEN O TO
Sơ đồ m ạch điện sẽ làm cho công việc kiểm tra nguồn và mass của mạch trở nên đơn giản: (Trang 72)
Hình 4.11: Đánh dấu vùng có khả năng xảy ra lỗi - XAY DUNG QUY TRINH CHAN DOAN DIEN O TO
Hình 4.11 Đánh dấu vùng có khả năng xảy ra lỗi (Trang 82)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w