Một trong các nguyên nhân đó là công tác giáo dục phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học trên địa bàn thành phố ải Phòng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế chưa giải quyết được c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
-*** -
NGUYỄN XUÂN LỢI
HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC CỘNG ĐỒNGTRONG GIÁO DỤC PHÒNG CHỐNG ĐUỐI NƯỚC CHO HỌC SINH TIỂU HỌC THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
-*** -
NGUYỄN XUÂN LỢI
HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC CỘNG ĐỒNG TRONG
GIÁO DỤC PHÒNG CHỐNG ĐUỐI NƯỚCCHO HỌC SINH
TIỂU HỌC THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Chuyên ngành: Giáo dục và phát triển cộng đồng
Mã số: Thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Trần Quốc Thành
HÀ NỘI - 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi cũng xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc
à Nội tháng 6 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Xu n L i
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Đề tài “Huy động nguồn lực cộng đồng trong giáo dục phòng chống
đuối nước cho học sinh tiểu học thành phố Hải Phòng” là một đề tài khá
mới mẻ Trên cơ sở lý luận vốn kiến thức và kinh nghiệm qua quá trình công tác bản thân cùng với sự hướng dẫn tận tình của thầy cô sự giúp đỡ của bạn đồng nghiệp tôi đã hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn tập thể quý thầy cô hoa Tâm lí – Giáo dục trư ng Đại học Sư phạm à Nội đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập nghiên cứu xin trân trọng cảm ơn thầy hướng dẫn
GS.TS Trần Quốc Thành đã giúp đỡ tôi nghiên cứu thành công luận văn
này Xin cảm ơn Lãnh đạo Phòng GD&ĐT quận ồng Bàng Ban giám hiệu giáo viên, PHHS trư ng Tiểu học Đinh Tiên oàng các đồng nghiệp bạn bè gia đình…đã giúp đỡ động viên tạo điều kiện cho tôi học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Mặc dù đã rất cố gắng song chắc chắn trong luận văn vẫn còn nhiều hạn chế tôi rất mong nhận được ý kiến góp ý để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn
à Nội tháng 6 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Xu n L i
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Giáo dục thể chất trong trư ng học của thành phố 37 Bảng 2.2: Tổng số học sinh và giáo viên Thể dục ở các trư ng Tiểu học 38 Bảng 2.3: Quy mô bể bơi phục vụ tập bơi phòng chống đuối nước 40 Bảng 2.4 Nhận thức về bản chất, tầm quan trọng và ý nghĩa của công tác huy động cộng đồng trong giáo dục phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học thành phố Hải Phòng 42
Bảng 2.5: Nhận thức về mục tiêu của việc huy động nguồn lực cộng đồng 44
Bảng 2.6 Nhận thức về lợi ích của việc huy động nguồn lực cộng đồng trong giáo dục phòng, chống đuối nước 46 Bảng 2.7 Mức độ, hiệu quả thực hiện công tác huy động nguồn lực cộng đồng trong giáo dục phòng chống đuối nước học sinh tiểu học 48 Bảng 2.8: Đánh giá những việc làm của các trư ng tiểu học trong việc thực hiện huy động nguồn lực cho giáo dục phòng, chống đuối nước 50 Bảng 2.9: Đánh giá như thế nào về vai trò và mức độ thực hiện công tác về huy động nguồn lực cộng đồng trong giáo dục phòng chống đuối nước học sinh tiểu học của các lực lượng 52 Bảng 2.10 Khảo sát về việc thực hiện các phương pháp huy động nguồn lực cộng đồng trong giáo dục phòng, chống đuối nước cho học sinh tiểu học 55 Bảng 2.11 Kết quả khảo sát về việc thực hiện các hình thức huy động nguồn lực cộng đồng trong giáo dục phòng chống đuối nước cho học sinh 56 Bảng 2.12 Kết quả thăm dò ý kiến về việc thực hiện huy động nguồn lực tài chính 59 Bảng 2.13: Những nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác ĐNL cộng đồng trong giáo dục phòng chống đuối nước học sinh tiểu học thành phố Hải Phòng 67 Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết của biện pháp 89 Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của biện pháp 91
Trang 7DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Nhận thức về bản chất, tầm quan trọng và ý nghĩa của việc huy động nhuồn lực cộng đồng trong giáo dục phòng, chống đuối nước cho học sinh tiểu học thành phố Hải Phòng 43 Biểu đồ 2.2 Nhận thức về lợi ích của việc huy động nguồn lực cộng đồng trong giáo dục phòng chống đuối nước 46 Biểu đồ 3.1: Mối tương quan giữa các biện pháp đề xuất 93
Trang 8C
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 hách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc luận văn 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC CỘNG ĐỒNG TRONG GIÁO DỤC PHÒNG CHỐNG ĐUỐI NƯỚC CHO HỌC SINH TIỂU HỌC 7
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7
1.2 Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu 10
1.2.1 Giáo dục 10
1.2.2 Đuối nước và phòng chống đuối nước 11
1.2.3 Trường tiểu học và học sinh tiểu học 12
1.2.4 Cộng đồng và nguồn lực cộng đồng 16
1.3 Đuối nước và giáo dục phòng chống duối nước 19
1.3.1 Đuối nước 19
1.3.2 Giáo dục phòng chống đuối nước 21
1.4 uy động nguồn lực cộng đồng trong giáo dục phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học 22
1.4.1 Chủ trương của Đảng, Nhà nước về xã hội hóa giáo dục và huy động nguồn lực cộng đồng trong Giáo dục phòng chống đuối nước học sinh tiểu học 22
1.4.2 Mục tiêu của huy động nguồn lực cộng đồng trong giáo dục phòng, chống đuối nước cho học sinh tiểu học 26
Trang 91.4.3 Nguyên tắc của huy động nguồn lực cộng đồng trong giáo dục phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học 26 1.4.4 Nội dung của huy động nguồn lực cộng đồng trong giáo dục phòng, chống đuối nước cho học sinh tiểu học 27 1.4.5 Hình thức huy động nguồn lực cộng đồng trong giáo dục phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học 28 1.4.6 Phương pháp huy động nguồn lực cộng đồng trong giáo dục phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học 29 1.4.7 Các điều kiện huy động nguồn lực cộng đồng trong giáo dục phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học 29
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến huy động nguồn lực cộng đồng trong giáo dục phòng chống đuối nước 31
1.5.1 Môi trường kinh tế - xã hội 31 1.5.2 Chủ trương, chính sách của Nhà nước, của địa phương 31 1.5.3 Năng lực huy động sự tham gia giáo dục phòng, chống của ngành giáo dục đào tạo 32 1.5.4 Nhận thức và tham gia phát triển giáo dục phòng chống đuối nước của các ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội 32 1.5.5 Ý thức giáo dục trẻ của gia đình, cha mẹ học sinh 33
TIỂU ẾT C ƯƠNG 1 34
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC CỘNG
ĐỒNG TRONG GIÁO DỤC PHÒNG CHỐNG ĐUỐI NƯỚC CHO
HỌC SINH TIỂU HỌC THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 35
Trang 102.3 Thực trạng huy động nguồn lực cộng đồng trong giáo dục phòng chống
đuối nước cho học sinh tiểu học thành phố ải Phòng 42
2.3.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và cha mẹ học sinh về huy động nguồn lực cộng đồng trong giáo dục phòng, chống đuối nước cho học sinh 42
2.3.2 Thực trạng việc huy động nguồn lực cộng đồng trong giáo dục phòng, chống đuối nước học sinh tiểu học 48
2.3.3 Thực trạng công tác tuyên truyền, vận động các lực lượng xã hội tham gia hỗ trợ các nguồn lực cộng đồng trong giáo dục phòng chống đuối nước học sinh tiểu học 53
2.3.4 Thực trạng huy động nguồn lực cộng đồng trong đầu tư cơ s vật chất giáo dục phòng, chống đuối nước cho học sinh tiểu học thành phố Hải Phòng 54
2.3.5 Thực trạng thực hiện các phương pháp, hình thức huy động nguồn lực cộng đồng trong giáo dục phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học thành phố Hải Phòng 54
2.4 Những thuận lợi khó khăn khi huy động nguồn lực cộng đồng trong giáo dục phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học 60
2.4.1 Thuận lợi 60
2.4.2 Khó khăn 61
2.5 Đánh giá kết quả công tác huy động nguồn lực trong giáo dục phòng chống đuối nước học sinh tiểu học 62
2.5.1 Điểm mạnh 62
2.5.2 Điểm yếu 63
2.5.3 Nguyên nhân của những hạn chế 65
TIỂU ẾT C ƯƠNG 2 68
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC CỘNG ĐỒNG TRONG GIÁO DỤCPHÒNG CHỐNG ĐUỐI NƯỚC CHO HỌC SINH TIỂU HỌCTHÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 69
3.1 Định hướng và nguyên tắc xây dựng biện pháp 69
3.1.1 Định hướng xây dựng biện pháp 69
Trang 113.1.2 Các nguyên tắc xây dựng biện pháp 71
3.2 Các biện pháp huy động cụ thể 73
3.2.1 Xây dựng cơ chế phối hợp các lực lượng cùng tham gia đóng góp và cùng thực hiện giáo dục phòng, chống đuối nước cho học sinh tiểu học 73
3.2.2 Nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục về tầm quan trọng của huy động nguồn lực cộng đồng trong giáo dục phòng, chống đuối nước cho học sinh tiểu học của thành phố 77
3.2.3 Thực hiện dân chủ hoá trong giáo dục phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học 82
3.2.4 Công khai, minh bạch trong quản lý, sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện cho phòng, chống đuối nước các trường tiểu học 83
3.2.5 Đổi mới công tác thi đua khen thư ng, xây dựng và học tập các gương điển hình trong công tác huy động nguồn lực cộng đồng 86
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 87
3.4 hảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 88
3.4.1 Mục đích khảo sát 88
3.4.2 Nội dung khảo sát 88
3.4.3 Phương pháp khảo sát 89
3.4.4 Kết quả khảo sát 89
TIỂU ẾT C ƢƠNG 3 94
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đuối nước là một trong những tai nạn gây mất mát nặng nề về ngư i
Ai cũng có thể bị đuối nước nếu như không biết phòng chống Vì vậy phòng chống đuối nước trở thành yêu cầu bắt buộc đối với mỗi con ngư i mỗi cộng đồng Đặc biệt là ở các cộng đồng sinh sống trong những vùng nhiều nguy cơ đuối nước như vùng biển vùng có nhiều ao hồ sông suối Bất cư cá nhân hay cộng đồng nào cũng càn phòng chống đuối nước Nhưng đuối nước thư ng xảy ra nhiều với trẻ em nên trẻ em là đối tượng cần được quan tâm nhiều nhất trong phòng chống đuối nước
Việt Nam là một quốc gia nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa có b biển dài trên 3000km, trong vành đai có nhiều thiên tai trên thế giới như bão lũ lụt hạn hán ệ thống sông ngòi ao hồ ở Việt Nam chằng chịt nên yêu cầu biết bơi để tránh tai nạn đuối nước giảm tỉ lệ tử vong do đuối nước nhất ở trẻ em là yêu cầu bắt buộc
Trong những năm gần đây sự phát triển về kinh tế các khu công nghiệp được mhà nước quan tâm khuyến khích phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh
tế trong nông nghiệp đã gây ảnh hưởng tới môi trư ng nói chung và môi trư ng nước nói riêng Nguồn nước ao hồ sông ngòi tự nhiên hiện nay đang
bị ô nhiễm nặng không còn đảm bảo vệ sinh để cho trẻ em tập bơi điều đó khiến số trẻ em không biết bơi ngày càng ra tăng
Theo thống kê hàng năm của Bộ Lao động -Thương binh - Xã hội tỉ lệ đuối nước tại Việt Nam cao nhất so với các nước khác trong khu vực Để từng bước hạn chế và kiểm soát tình trạng trẻ em bị đuối nước Đảng và Nhà nước Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản pháp để đưa ra các chương trình phòng chống tai nạn thương tích trẻ em phát triển giáo dục Thể chất và thể thao trư ng học với mục đích tăng cư ng các giải pháp phòng chống tai nạn thương tích đuối nước cho trẻ em học sinh sinh viên
Trang 13ải Phòng là thành phố duyên hải nằm ở hạ lưu của hệ thống sông Thái Bình thuộc đồng bằng sông ồng Bên cạnh gần 100 km b biển ải Phòng còn có diện tích ao hồ sông ngòi rất lớn nên luôn tiềm ẩn nguy cơ xảy ra tai nạn đuối nước cho trẻ em
Ủy ban nhân dân thành phố ải Phòng ban hành ế hoạch số 1436/KH-UBND ngày 22/8/2016 về Phòng chống tai nạn thương tích trẻ em thành phố giai đoạn 2016 - 2020 Mục tiêu là từng bước hạn chế và kiểm soát tình trạng trẻ em bị mắc và tử vong do tai nạn thương tích đặc biệt là tai nạn đuối nước và tai nạn giao thông Thành phố đặc biệt tập trung chỉ đạo đảm bảo 100% các sở ngành liên quan và 100% các quận huyện xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích trẻ em trên địa bàn Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiểm chủ trì phối hợp với các ngành liên quan tổ chức tuyên truyền và đào tạo giáo viên dạy bơi; triển khai chương trình phổ cập bơi phòng chống tai nạn đuối nước cho trẻ em trong trư ng học Tuy nhiên những năm qua nhiều trư ng hợp đuối nước thương tâm vẫn còn xảy ra
Có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến hiện trạng trên Một trong các nguyên nhân đó là công tác giáo dục phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học trên địa bàn thành phố ải Phòng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế chưa giải quyết được các vướng mắc phát sinh về cơ chế chính sách cơ sở vật chất kỹ thuật chương trình giảng dạy bơi đội ngũ giáo viên dạy bơi; vướng mắc về nhận thức của gia đình của học sinh…Một điều rất cơ bản là các cộng đồng vẫn chưa thật sự chung tay với nhà trư ng với các cơ quan có trách nhiệm về giáo dục thể chất cho trẻ em để giảm thiểu tình trạng đuối nước Vì việc phòng chống đuối nước phải do toàn xã hội chung tay mỗi cơ quan mỗi tổ chức cần có sự đóng góp cho công tác phòng chống đuối nước cho trẻ em Do đó rất cần có các biện pháp huy động các nguồn lực cộng đồng trong phòng chống đuối nước ở trẻ em
Trang 14Xuất phát từ những lí do nêu trên tôi chọn nghiên cứu đề tài:
“Huy động nguồn lực cộng đồng trong giáo dục phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học thành phố Hải Phòng”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng huy động cộng đồng trong giáo dục phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học của thành phố ải Phòng đề xuất các biện pháp huy động sự tham gia đóng góp của cộng đồng trong giáo dục phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học thành phố ải
Phòng góp phần tăng cư ng sức khỏe giảm tai nạn đuối nước ở các em
3 Khách thể và đối tư ng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác xã hội hóa hoạt động giáo dục phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp huy động nguồn lực cộng đồng trong giáo dục phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học thành phố ải Phòng
4 Giả thuyết khoa học
Các cấp các ngành của thành phố ải Phòng đã quan tâm hỗ trợ nhà trư ng giáo dục phòng chống đuối nước cho học sinh nói chung và học sinh tiểu học nói riêng Tuy nhiên do nguồn lực còn hạn chế nên hiệu quả chưa cao Nếu phân tích rõ cơ sở lý luận đánh giá đúng thực trạng việc huy động nguồn lực trong giáo dục phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học thì có thể đề xuất được các biện pháp huy động được nguồn lực cộng đồng trong giáo dục phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học hiệu quả phòng chống đuối nước sẽ được cải thiện
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Xác lập cơ sở lý luận về huy động nguồn lực cộng đồng trong giáo dục phòng chống đuối nước cho học sinh
Trang 155.2 hảo sát làm rõ thực trạng công tác huy động nguồn lực cộng đồng trong giáo dục phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học của các Trư ng tiểu học thành phó ải Phòng
5.3 Đề xuất một số biện pháp huy động nguồn lực cộng đồng trong giáo dục phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học thành phố ải Phòng giai đoạn 2016 - 2020
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1 Đề tài nghiên cứu ở 15 trư ng Tiểu học thành phố ải Phòng Đề tài tập trung nghiên cứu huy động nguồn lực cộng đồng nâng cao hiệu quả trong giáo dục phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học thành phố ải Phòng trên các mặt sau: Sự lãnh đạo của cấp uỷ chính quyền địa phương đối với công tác huy động nguồn lực cộng đồng trong giáo dục phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học thành phố ải Phòng
6.2 Đề tài sử dụng các số liệu về các trư ng tiểu học và công tác huy động nguồn lực cộng đồng trong giáo dục phòng chống đuối nước cho học sinh năm học 2015-2016
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp so sánh hệ thống hóa khái quát hóa các tài liệu về công tác huy động nguồn lực và huy động nguồn lực trong giáo dục phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học thành phố ải Phòng nhằm xây dựng khung lý thuyết của vấn đề nghiên cứu
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp điều tra
Điều tra khảo sát thực tế bằng các phiếu hỏi thu thập thông tin xử lý
số liệu nhằm mô tả thực trạng huy động các nguồn lực xã hội phát triển giáo dục của trư ng Tiểu học thành phố ải Phòng ết quả điều tra là những đánh giá xác thực về những mặt mạnh và hạn chế của thực trạng giáo dục phòng
Trang 16chống đuối nước cho học sinh tiểu học thành phố ải Phòng từ đó làm căn cứ
để xây dựng các giải pháp thích hợp tổ chức thực nghiệm và vận dụng trong thực tế tại thành phố ải Phòng
7.2.2 Phương pháp phỏng vấn
Tiến hành phỏng vấn 1 số tổ chức xã hội cá nhân để tìm kiếm và thu thập thông tin về nội dung hình thức tổ chức các biện pháp huy động cộng đồng tham gia giáo dục phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý phụ huynh học sinh nhằm bổ sung cho kết quả điều tra bằng phiếu hỏi
7.2.3 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Tổng kết kinh nghiệm huy động nguồn lực cộng đồng trong giáo dục phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học thành phố ải Phòng
7.2.4 Phương pháp quan sát
Được sử dụng trong đề tài để quan sát các hình thức tổ chức các nội dung của huy động cộng đồng đồng th i quan sát các công việc của tập thể
và cá nhân tham gia thực hiện việc huy động cộng đồng tham gia nâng cao
hiệu quả công tác giáo dục phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học thành phố ải Phòng; quan sát hoạt động tập luyện phòng chống đuối nước của học sinh tiểu học nhằm thu thập thêm các thông tin cần thiết bổ xung cho kết quả điều tra bằng bảng hỏi
7.2.5 Phương pháp chuyên gia
Nhằm thu thập thêm các ý kiến đánh giá thực trạng huy đồng nguồn lực cộng đồng trong giáo dục phòng chống duối nước và khảo nghiệm tính hiệu quả tính khả thi của các biện pháp đề xuất
7.3 Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng phương pháp thống kê toán học và phần mềm tin học để xử lý
số liệu và phân tích đánh giá các kết quả nghiên cứu
Trang 178 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu ết luận và khuyến nghị Tài liệu tham khảo phụ lục luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về huy động nguồn lực cộng đồng trong giáo dục phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học
Chương 2: Thực trạng huy động nguồn lực cộng đồng trong giáo dục phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học thành phố ải Phòng
Chương 3: Biện pháp huy động nguồn lực cộng đồng trong giáo dục phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học thành phố ải Phòng
Trang 18CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC CỘNG ĐỒNG
TRONG GIÁO DỤC PHÒNG CHỐNG ĐUỐI NƯỚC
CHO HỌC SINH TIỂU HỌC
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Giáo dục là một nhu cầu không thể thiếu được của xã hội loài ngư i giáo dục là điều kiện thể hiện dân chủ hợp tác trí tuệ bình đẳng tôn trọng lẫn nhau chức năng đầu tiên chức năng nguyên thuỷ của giáo dục là xã hội hoá - huy dộng nguồn lực ứng với mỗi giai đoạn phát triển mối quan hệ hai chiều giáo dục - xã hội thúc đẩy nhau cùng phát triển ở Việt Nam huy động nguồn lực trong phát triển giáo dục đã có nguồn gốc lâu đ i và trở thành một truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta: Truyền thống hiếu học và tôn dư trọng đạo Từ
th i phong kiến các loại trư ng được mở việc học hành đều do gia đình làng xóm, cộng đồng chăm lo việc đóng góp phần lớn do lòng dân tự nguyện
Nước ta từ những ngày đầu của nước Việt Nam độc lập Chủ tịch ồ
Chí Minh đã ra“Lời kêu gọi chống nạn thất học” ưởng ứng l i kêu gọi của
ồ Chủ tịch cả nước đã trở thành một xã hội học tập tiêu biểu sôi động nhất
đó là phong trào bình dân học vụ Tư tưởng giáo dục “Ai cũng được học hành” của ồ Chủ Tịch đã thực sự đi vào cuộc sống Với tầm quan trọng như
vậy ngày nay giáo dục luôn được coi là quốc sách hàng đầu của nhiều Quốc gia trên thế giới Việc quan tâm đầu tư huy động mọi nguồn lực và mọi điều kiện cho phát triển giáo dục là sách lược lâu dài của nhiều quốc gia Mặc dù bản chất của giáo dục ở các nước có khác nhau nhưng đều cho thấy huy động nguồn lực cho sự nghiệp giáo dục là cách làm phổ biến kể cả những nước có nền công nghiệp hiện đại - kinh tế phát triển cao
Giáo dục toàn diện cho học sinh: Đức Trí Thể Mỹ cũng được coi trọng đặc lên hang đầu chính vì vậy Nước ta từ những ngày đầu của nước
Trang 19Việt Nam độc lập Chủ tịch ồ Chí đã kêu gọi toàn dân tập thể dục: “ ỡi đồng bào toàn quốc! Giữ gìn dân chủ xây dựng nước nhà gây đ i sống mới việc gì cũng cần có sức khỏe mới thành công Mỗi một ngư i dân yếu ớt tức
là làm cho cả nước yếu ớt một phần; mỗi một ngư i dân mạnh khỏe tức là góp phần cho cả nước mạnh khỏe Vậy nên luyện tập thể dục bồi bổ sức khỏe
là bổn phận của mỗi ngư i dân yêu nước Việc đó không tốn kém khó khăn
gì gái trai già trẻ ai cũng nên làm và ai cũng làm được Mỗi ngư i lúc ngủ dậy tập ít phút thể dục ngày nào cũng tập thì khí huyết lưu thông tinh thần đầy đủ Như vậy thì sức khỏe Dân cư ng thì nước thịnh Tôi mong đồng bào
ta ai cũng gắng tập thể dục Tự tôi ngày nào cũng tập”
Từ thách thức đó đòi hỏi sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo phải đổi mới cách nhìn nhận về vị trí vai trò của mình trong công cuộc đổi mới đất nước Việc “ uy động toàn xã hội làm giáo dục động viên các tầng lớp nhân dân cùng góp sức xây dựng nền giáo dục quốc phòng toàn dân dưới sự quản lý của Nhà nước” đã trở nên vô cùng bức thiết
Luật giáo dục năm 2005 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xác định: mục tiêu giáo dục là đào tạo con ngư i Việt nam phát triển toàn diện có đạo đức tri thức sức khỏe thẩm mỹ và nghề nghiệp” Nền giáo dục việt nam thực hiện theo nguyên lý “ hoạt động giáo dục phải thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành Để thực hiện mục tiêu giáo dục Luật Giáo dục
2005 cũng xác định “ Phát triển giáo dục là sự nghiệp của nhà nước và toàn dân… mọi tổ chức gia đình và công dân có trách nhiệm chăm lo cho sự nghiệp giáo dục phối hợp với nhà trư ng thực hiện mục tiêu giáo dục” Nhà nước ưu tiên đầu tư cho giáo dục khuyến khích và bảo hộ các quyền lợi ích hợp pháp của tổ chức cá nhân trong nước ngư i Việt Nam định cư ở nước ngoài tổ chức cá nhân đầu tư cho giáo dục
Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục y tế văn hóa và thể dục thể thao; Nghị
Trang 20định số sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày
30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục y tế văn hóa thể thao môi trư ng đã dược quán triệt triển khai tới các cấp các ngành và thu được những kết quả quan trọng tiềm năng và nguồn lực to lớn của xã hội bước đầu được phát huy Tuy nhiên vẫn còn những khó khăn hạn chế như: Trong các lĩnh vực giáo dục y tế văn hóa thể thao các cơ sở công lập chiếm tỷ trọng lớn vẫn áp dụng cơ chế quản lý như các cơ quan hành chính nên đã không phát huy được tính năng động tự chủ và trách nhiệm các cơ sở ngoài công lập chưa nhiều cơ sở vật chất còn đơn sơ nghèo nàn đội ngũ cán bộ còn thiếu và yếu Chất lượng và hiệu quả hoạt động chưa cao còn có những biểu hiện tiêu cực thậm chí có những cơ sở đã vi phạm pháp luật Nguyên nhân của những hạn chế trước hết là do nhận thức còn chưa đầy đủ xem xã hội hóa chỉ là biện pháp huy động sự đóng góp của nhân dân trong điều kiện ngân sách nhà nước hạn hẹp tư tưởng và thoái quen bao cấp vẫn còn nặng nề Trong chính sách
xã hội hóa chưa quy định mạnh về sở hữu của các cơ sở ngoài công lập (bán công dân lập); chưa phân định rõ sự khác biệt giữa các hoạt động cơ bản chất lợi nhuận trong các cơ sở giáo dục y tế văn hóa thể dục thể thao giữa phúc lợi cho ngư i dân và việc bao cấp cho các cơ sở công lập Thực tế đòi hỏi phải tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách giải pháp để vừa đảm bảo định hướng phát triển vừa khuyến khích đẩy mạnh và nâng cao chất lượng xã hội hóa các hoạt động giáo dục y tế văn hóa thể dục thể thao;
iện nay chưa có các công trình nghiên cứu riêng về huy động nguồn lực cộng đồng phòng chống đuối nước học sinh tiểu học thành phố ải Phòng
Vì vậy các công trình nghiên cứu liên quan trên là cơ sở để ngành Giáo dục và Đào tạo Văn hóa và Thể thao thành phố ải Phòng lựa chọn vận dụng để triển khai thực hiện huy động nguồn lực cộng đồng trong giáo dục phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học một cách hiệu quả
Trang 211.2 Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Giáo dục
Giáo dục theo từ tiếng án thì giáo nghĩa là dạy là rèn luyện về đư ng tinh thần nhằm phát triển tri thức và huấn luyện tình cảm đạo đức dục là nuôi là săn sóc về mặt thể chất Vậy giáo dục là một sự rèn luyện con ngư i
về cả ba phương diện trị tuệ tình cảm và thể chất Theo phương Tây thì education vốn xuất phát từ chữ educare của tiếng La tinh Động từ educare là dắt dẫn hướng dẫn để làm phát khởi ra những khả năng tiền tàng Sự dắt dẫn này nhằm đưa con ngư i từ không biết đến biết từ xấu đến tốt từ thấp kém đến cao thượng từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện
Theo tác giả Trần Thị Tuyết Oanh “Giáo dục là quá trình tác động có mục đích có tổ chức có kế hoạch có nội dung và bằng phương pháp khoa học của nhà giáo dục tới ngư i được giáo dục trong các cơ quan giáo dục nhằm hình thành nhân cách cho họ” [Trần Thị Tuyết Oanh (chủ biên) (2006) Giáo trình giáo dục học (tập 1) Nxb Đại học Sư phạm]
Theo tác giả Nguyễn Lân “Giáo dục là một quá trình có ý thức có mục đích có kế hoạch nhằm truyền cho lớp mới những kinh nghiệm đấu tranh và sản xuất những tri thức về tự nhiên về xã hội về tư duy để họ có thể có đầy
đủ khả năng tham gia vào đ i sống và đ i sống xã hội” [Nguyễn Lân (2002)
Từ điển từ và ngữ án – Việt Nxb Từ điển Bách khoa]
Theo tác giả Nguyễn Sinh uy “Giáo dục là sự hình thành có mục đích
và có tổ chức những sức mạnh thể chất và tinh thần của con ngư i hình thành thế giới quan bộ mặt đạo đức và thị hiếu thẩm mĩ cho con ngư i; với nghĩa rộng nhất khái niệm này bao hàm cả giáo dưỡng dạy học và tất cả những yếu
tố khác tạo nên những nét tính cách và phẩm hạnh của con ngư i đáp ứng yêu cầu của kinh tế xã hội” [Nguyễn Sinh uy Nguyễn Văn Lê (1997) Giáo dục học đại cương Nxb Giáo dục]
Trang 22Dù xét trên các góc độ phạm vi khác nhau chúng ta có thể nhận thấy: Giáo dục là một quá trình toàn vẹn hình thành nhân cách được tổ chức một cách có mục đích và kế hoạch thông qua các hoạt động và quan hệ giữa ngư i giáo dục và ngư i được giáo dục nhằm truyền đạt và chiếm lĩnh những kinh nghiệm xã hội loài ngư i
Như vậy: Giáo dục luôn là một quá trình có mục đích có kế hoạch là quá trình tác động qua lại giữa nhà giáo dục và ngư i được giáo dục
Thông qua quá trình tương tác giữa ngư i giáo dục và ngư i được giáo dục để hình thành nhân cách toàn vẹn (hình thành và phát triển các mặt đạo đức trí tuệ thẩm mĩ thể chất lao động) cho ngư i được giáo dục
Giáo dục không bó hẹp ở phạm vi là ngư i được giáo dục đang trong tuổi học (dưới 25 tuổi) và giáo dục không chỉ diễn ra trong nhà trư ng Ngày nay chúng ta hiểu giáo dục là cho tất cả mọi ngư i được thực hiện ở bất cứ không gian và th i gian nào thích hợp với từng loại đối tượng bằng các phương tiện khác nhau kể cả các phương tiện truyền thông đại chúng (truyền hình truyền thanh video trực tuyến qua inernet …) với các hình thức đa dạng phong phú Ngoài ra quá trình giáo dục không ràng buộc về độ tuổi giữa ngư i giáo dục với ngư i được giáo dục
Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt trong lịch sử nhân loại là một trong những lĩnh vực hoạt động xã hội nhằm kế thừa duy trì và phát triển nền văn hóa xã hội văn minh nhân loại
1.2.2 Đuối nước và phòng chống đuối nước
Tai nạn đuối nước thực sự là một vấn đề bức xúc của xã hội và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự sống còn và phát triển của trẻ em Vấn đề này cũng đã được các cơ quan ban ngành cũng như các tổ chức xã hội quan tâm Tuy nhiên để phòng tránh và hạn chế tử vong do đuối nước cần có sự phối hợp chặt chẽ hơn nữa giữa các ngành chức năng các tổ chức đoàn thể gia đình và nhà trư ng xây dựng một môi trư ng an toàn cho trẻ; tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức cho mọi ngư i trong xã hội nhất các bậc cha
mẹ trong việc phòng tránh đuối nước cho trẻ em
Trang 23Tránh xa những nơi sông nước nguy hiểm như: hông nên rủ nhau đi tắm ao hồ sông suối … trong khi không biết bơi hông nên đi lại chơi gần những nơi như: ao hồ sông suối hoặc bể nước cống rãnh miệng giếng… không có nắp đậy Các hố ao sâu gây nguy hiểm cho trẻ em như hố lấy đất làm gạch ngói hố lấy cát hố lấy nước tưới hoa màu… cần phải tránh xa
Trẻ em tắm biển tắm sông nên mặc áo phao và phải có cha mẹ ngư i lớn trông coi Đối với trẻ nhỏ luôn cần sự chăm sóc và giám sát chặt chẽ của ngư i lớn làm tư ng rào lấp kín những ao hồ không cần thiết làm nắp đậy chắc chắn cho giếng nước lu chứa nước trong gia đình hi cho trẻ đi chơi gần những nơi có sông suối ao hồ; tắm ở bể bơi tắm biển cha mẹ phải luôn
để ý con trong tầm mắt Một số trẻ ở nông thôn miền núi thư ng trốn cha mẹ
đi chơi tắm sông tắm suối dẫn đến bị đuối nước do không biết bơi hoặc bơi đến chỗ nước quá sâu bị nước cuốn đi
Do đó ngoài việc thư ng giám sát con cái cha mẹ cần dạy trẻ em biết bơi và giải quyết các tình huống nguy hiểm có thể gặp phải khi tiếp xúc với nước giải thích cho trẻ hiểu sự nguy hiểm khi tự ý tập bơi hay tắm sông suối khi không có sự canh chừng của ngư i lớn
Ngoài ra trong nhà trư ng cũng cần dạy kỹ năng bơi cho trẻ như một chương trình bắt buộc trong môn học thể dục Bên cạnh đó mọi ngư i trong cộng đồng cần tìm hiểu kiến thức kỹ thuật sơ cứu đúng cách để áp dụng kịp
th i khi xảy ra trư ng hợp đuối nước
1.2.3 Trường tiểu học và học sinh tiểu học
1.2.3.1 Trường Tiểu học
Điều lệ Trư ng tiểu học ghi rõ [Bộ GD&ĐT (2010) Điều lệ trư ng trư ng Tiểu học]:
Vị trí trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc d n
Trư ng tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân có tư cách pháp nhân có tài khoản và con dấu riêng
Trang 24Điều 3 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường tiểu học
- Tổ chức giảng dạy học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng
theo mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- uy động trẻ em đi học đúng độ tuổi vận động trẻ em khuyết tật trẻ
em đã bỏ học đến trư ng thực hiện phổ cập giáo dục và chống mù chữ trong cộng đồng Nhận bảo trợ và giúp các cơ quan có thẩm quyền quản lí các hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học theo sự phân công của cấp có thẩm quyền Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh trong nhà trư ng và trẻ em trong địa bàn trư ng được phân công phụ trách
- Xây dựng phát triển nhà trư ng theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhiệm vụ phát triển giáo dục của địa phương
- Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục
- Quản lí cán bộ giáo viên nhân viên và học sinh
- Quản lí sử dụng đất đai cơ sở vật chất trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật
- Phối hợp với gia đình các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện hoạt động giáo dục
- Tổ chức cho cán bộ quản lí giáo viên nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng
1.2.3.2 Học sinh Tiểu học
Học sinh tiểu học là lứa tuổi từ 7 đến 11 tuổi Đây là lứa tuổi các em trở thành một học sinh ở trư ng phổ thông chứ không còn là một em bé mấu giáo “học mà chơi chơi mà học” nữa Đó là một chuyển biến rất quan trọng trong sự phát triển của trẻ em một đặc trưng quan trọng của lứa tuổi này
Nhìn chung ở lứa tuổi này các em có những thay đỗi cơ bản về những đặc điểm giải phẫu sinh lý So với trẻ mẫu giáo lứa tuổi này đang
Trang 25diễn ra một sự kiện toàn đáng kể về cơ thể; não bộ hệ xương hoạt động của tim mạch hệ thần kinh Đây là những tiền đề vật chất quan trọng tạo điều kiên cho trẻ chuyển sang hoạt động khác về chất so với hoạt động vui chơi ở tuổi mẫu giáo
Bước chân đến trư ng đó là một biến đổi quan trọng trong đ i sống cảu trẻ em cấp I điều đó làm thay đổi một cách căn bản vị trí của trẻ trong xã hội trong gia đình cũng như thay đổi cả nội dung và tính chất hoạt động của chúng Trở thành một học sinh chính thức trẻ bắt đầu tham gia một hoạt động nghiêm túc một hoạt động xã hội với đầy đủ ý nghĩa xã hội trọn vẹn của nó oạt động học tập trở thành hoạt động chủ đạo của các em Nội dung học tập với nhiều tri thức phong phú nhiều môn học có tính chất khác nhau (toán làm văn thủ công) đề ra những yêu cầu cao cho các em buộc các em phải phấn đấu nỗ lực vượt mọi khó khăn trở ngại theo A.V.Petrovski các em mới đến trư ng thư ng gặp ít nhất ba khó khăn sau:
• Thứ nhất là học tập mới mẻ phải dậy sớm đến trư ng đúng gi phải làm bài tập đúng hạn phải có cách học tập mới thích hợp
• Thứ hai là mối quan hệ mới của các em với thầy bạn với tập thể lớp các em lo ngại rụt rè thậm chí sợ sệt trước mọi ngư i các em chưa quen sinh hoạt với tập thể v.v… dần dần những khó khăn này sẽ giảm đi ở các lớp cuối cấp
• Thứ ba là nhiệm vụ học tập làm trẻ mệt mỏi uể oải khó khăn lại này thư ng nảy sinh sau vài ba tháng ban đầu có nhiều thích thú mới lạ trong việc
đi học: đó là sự thích thú cái vẻ bên ngoài hấp dẫn của nhà trư ng ( trư ng to rộng nhiều bàn ghế nhiều tranh ảnh nhiều bạn vui chơi nhộn nhịp…)
Đặc điểm nhân cách của lứa tuổi học sinh tiểu học là: Đây là giai đoạn học sinh bắt đầu tham gia vào hoạt động mang tính xã hội hóa mạnh mẽ để tiếp nhận hệ thống thống tri thức khoa học của loài ngư i dưới ảnh hưởng của hoạt động học tập nhân cách của học sinh có nhiều biến đổi phong phú và sâu sắc
Trang 26Đặc điểm nhân cách của học sinh Tiểu học nỗi bật ở những nét sau:
- hả năng nhận thức phát triển nhanh chóng nh hoạt động học tập
- Đ i sống cảm xúc tình cảm chiếm ưu thế hơn và chi phối mạnh mẽ đến các hoạt động nhận thức của trẻ
- Tính hồn nhiên vui tươi hướng về những cảm xúc tích cực
- ay bắt chước những ngư i gần gũi có uy tín với trẽ (cha mẹ thầy
cô bạn bè…)
- ành vi ý chí chưa cao bản tính hiếu động khó kiềm chế kém tự chủ nên dễ phạm lỗi nhất là đối với các yêu cầu có tính nghiêm ngặt đòi hỏi sự tập trung cao độ gây căng thẳng
Đặc điểm nỗi bật nữa là đ i sống tình cảm của học sinh tiểu học các
em đang ở lứa tuổi ngây thơ trong trắng rất dễ xúc cảm trước hiện thực rất
dễ hình thành những tình cảm tốt đẹp các em dễ xúc cảm mạnh đã có ấn tượng khá sâu sắc và khá bền vững các em sống nhiều bằng tình cảm và bị ảnh hưởng nhiều bởi tình cảm
Tình cảm của các em mang tính cụ thể trực tiếp và giàu cảm xúc Nó không chỉ biểu hiện trong đ i sống sinh hoạt mà còn trong cả hoạt động trí tuệ các em tiếp thu kiến thức không đơn thuần bằng lý trí mà còn dựa nhiều vào cảm tính và đượm màu sắc tình cảm các em dễ bị “lây” những cảm xúc của ngư i khác Năng lực tự kiềm chế những biểu hiện tình cảm còn yếu tình cảm cũng dễ thay đổi dễ dịu đi nhưng cũng dễ bị kích động vừa khóc đã có thể cư i ngay
Những phẩm chất ý chí và tình cảm của học sinh tiểu học cũng bắt đầu nãy sinh và phát triển các em có thể rèn luyện để có tính kế hoạch tính kiên trì nhẫn nại tính mục đích…nhưng nó chưa trở thành những nét tính cách vững chắc tính độc lập còn yếu các em chưa vững tin ở bản thân và dựa nhiều vào ý kiến của cha mẹ và thầy giáo Các em thư ng bắt chước họ một cách máy móc và coi họ là mẫu mực phải noi theo
Trang 27Năng lực tự chủ đã có nhưng còn yếu tính tự phát còn nhiều đo đó khó giữ kỹ luật trật tự nhiều khi các em vi phạm kỹ luật một cách vô ý thức Các em có tính hiếu động cao thích vận động chạy nhảy hò hét vật lộn… Các em rất hay bắt chước có thể bắt chước khá tỉ mỉ chi tiết nhưng lại hay chú ý những đặc điểm bên ngoài và bắt chước thiếu lựa chọn: kẻ say rượu ngư i điên khùng ngư i tàn tật… nói chung là những cái gì ly kỳ mới lạ vì thế nếu giáo dục không tốt trẻ có thể có những hành vi không tốt như nói tục đánh nhau chửi thề trêu chọc mọi ngư i phá phách nghịch ngợm…
Những nét tính cách tốt đã có thể hình thành ở các em như tính thật thà dũng cảm … từ việc nhặt của rơi đem trả lại đến việc nhảy xuống sông cứu bạn thậm chí đến việc tiếp đạn cho bộ đội đánh giặc bắt cướp bảo vệ nhân dân… đều có thể có ở các em học sinh tiểu học
“cơ thể sống” có sự “tương tác” của các thành viên Dấu hiệu/ đặc điểm để phân biệt cộng đồng này với cộng đồng khác có thể là bất cứ cái gì thuộc về con ngư i và xã hội loài ngư i màu da đức tin tôn giáo lứa tuổi ngôn ngữ nhu cầu sở thích nghề nghiệp… nhưng cũng có thể là vị trí địa lý của khu vực (địa vực) nơi sinh sống của nhóm ngư i đó như làng xã quận huyện quốc gia châu lục… Những dấu hiệu này chính là những ranh giới để phân chia cộng đồng Tuy nhiên các nhà khoa học trong khái niệm này không chỉ cụ thể “cái này” với “cái khác” là cái gì con gì Đó có thể là các loại thực vật cũng có thể là các loại động vật cũng có thể là con ngư i – cộng đồng ngư i
Trang 28Cộng đồng là hình thức chung sống trên cơ sở sự gần gũi của các thành viên về mặt cảm xúc hướng tới sự gắn bó đặc biệt mật thiết (gia đình tình bạn cộng đồng yêu thương) được chính họ tìm kiếm và vì thế được con ngư i cảm thấy có tính cội nguồn Và cộng đồng được xem là một trong những khái niệm nền tảng nhất của xã hội học bởi vì nó mô tả những hình thức quan hệ
và quan niệm về trật tự không xuất phát từ các tính toán lợi ích có tính riêng
lẻ và được thỏa thuận theo kiểu hợp đồng mà hướng tới một sự thống nhất về tinh thần - tâm linh bao quát hơn và vì thế thư ng cũng có ưu thế về giá trị
Theo từ điển xã hội học của arper Collins cộng đồng được hiểu là mọi phức hợp các quan hệ xã hội được tiến hành trong lĩnh vực kinh cụ thể được xác định về mặt địa lý hàng xóm hay những mối quan hệ mà không hoàn toàn về mặt cư trú mà tồn tại ở một cấp độ trừu tượng hơn
Theo UNESCO: Cộng đồng là một tập hợp ngư i có cùng chung một lợi ích cùng làm việc vì một mục đích chung nào đó và cùng sinh sống trong một khu vực xác định Những ngư i chỉ sống gần nhau không có sự tổ chức lại thì đơn thuần chỉ là sự tập trung của một nhóm các cá nhân và không thực hiện các chức năng như một thể thống nhất
Tóm lại trong đ i sống xã hội cộng đồng là một danh từ chung chỉ tập hợp ngư i nhất định nào đó với hai dấu hiệu quan trọng: 1/ họ cùng tương tác với nhau; 2/ họ cùng chia sẻ với nhau (có chung với nhau) một hoặc một vài đặc điểm vật chất hay tinh thần nào đó
* Phân loại cộng đồng
Tùy theo mục đích nghiên cứu mà ngư i ta phân loại cộng đồng theo những dấu hiệu khác nhau Trong một số tài liệu ngư i ta lại chia cộng đồng theo 2 nhóm như sau [Nguyễn im Liên (2008) Giáo trình phát triển cộng đồng Nxb Lao động – Xã hội]:
- Nhóm cộng đồng theo địa vực: thôn xóm làng bản khu dân cư phư ng xã quận huyện thị xã thành phố khu vực châu thổ cho đến cả quả
Trang 29địa cầu của chúng ta Ở nước ta ở quy mô tỉnh thành phố thì chúng ta có 63 tỉnh thành phố theo quy mô xã phư ng thì chúng ta có trên chục ngàn xã phư ng ở quy mô thôn xóm khu dân cư (nhỏ hơn xã phư ng) thì chúng ta có hàng trăm ngàn cộng đồng
- Nhóm cộng đồng theo nền văn hóa: nhóm này bao gồm: cộng đồng theo hệ tư tưởng văn hóa tiểu văn hóa đa sắc tộc dân tộc thiểu số… Nhóm này cũng có thể bao gồm cả cộng đồng theo nhu cầu và bản sắc như cộng đồng ngư i khuyết tật cộng đồng ngư i cao tuổi
- Nhóm cộng đồng theo tổ chức: được phân loại từ các tổ chức không chính thức như tổ chức gia đình dòng tộc hội hè cho đến những tổ chức chính thức chặt chẽ hơn như các tổ chức đoàn thể các tổ chức chính trị tổ chức hành chính nhà nước tổ chức kinh tế tổ chức hiệp hội nghề nghiệp xã hội… từ phạm vi nhỏ ở một đơn vị hoặc trong phạm vi quốc gia cho đến phạm vi quốc tế
Trong bối cảnh Việt Nam cộng đồng được hiểu là một chỉnh thể thống nhất bao gồm những ngư i dân (dân cư) sinh sống trong đơn vị hành chính cơ sở: xã (địa bàn nông thôn) phư ng (địa bàn thành thị) hay đơn vị hành chính dưới xã phư ng đó là thôn/ làng bản (địa bàn nông thôn/ nông thôn miền núi) và tổ dân cư/ khu dân cư (địa bàn thành thị) cùng với hệ thống các đoàn thể tổ chức chính trị - xã hội tổ chức kinh tế tổ chức nghề nghiệp… mà những ngư i dân đó là thành viên dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lí của Nhà nước
1.2.4.2 Huy động nguồn lực cộng đồng
uy động nguồn lực là huy động nhân lực vật lực tài chính thông tin của các tổ chức cá nhân trong xã hội để thực hiện hay phát triển mục tiêu chương trình kế hoạch của một ngành lĩnh vực nào đó
Nguồn lực bao gồm nhân lực và vật lực nhân lực là nguồn lực từ con ngư i như sức mạnh trí óc Vật lực là nguồn lực tiền bạc vật chất…Con
Trang 30ngư i làm lên tất cả và quyết định tất cả nên gọi là nguồn lực của mọi nguồn lực…Nguồn lực được hiểu là tất cả những yếu tố và phương tiện mà hệ thống
có quyền chi phối điều khiển sử dụng để thực hiện mục tiêu của mình Đối với Giáo dục nguồn lực được hiểu là: CBGV CNV trong nhà trư ng S cha mẹ hoc sinh thông tin các đoàn thể chính trị xã hội các cơ sở đào tạo giáo viên chính quyền các cấp các cá nhân tổ chức đầu tư cho giáo dục
uy động nguồn lực cộng đồng là cung cấp giải pháp cơ chế, chính sách nhằm tìm kiếm, khai thác các nguồn lực nhất trong đó bao gồm nhà nước các tổ chức chính trị xã hội, doanh nghiệp cá nhân … tham gia
1.3 Đuối nước và giáo dục phòng chống duối nước
1.3.1 Đuối nước
1.3.1.1 Khái niệm đuối nước
Theo tổ chức y tế thế giới đuối nước là hiện tượng mà khí quản của ngư i lớn hay trẻ nhỏ bị một chất lỏng (thư ng là nước) xâm nhập vào dẫn tới khó thở ậu quả của ngạt thở lâu có thể là tử vong (chết đuối) hoặc không tử vong nhưng gây tổn hại nghiêm trọng cho hệ thần kinh Ngoài ra cũng có quan niệm ngắn gọn hơn đuối nước là tình trạng thiếu oxy do cơ thể bị chìm trong nước
1.3.1.2 Nguyên nhân đuối nước học sinh tiểu học
Có nhiều nguyên nhân dẫn tới đuối nước: không biết bơi chơi ở những khu vực nguy hiểm như: có ao hồ sông suối chơi ở những hố nước các công trình xây dựng bể giếng nước có thành quá thấp không có nắp đậy tập bơi ở những nơi không có biển báo an toàn tập bơi quá nhiều khi sức khỏe không đảm bảo đi ra đư ng khi ngập nước bị sa chân xuống hố sâu … Thậm chí nhiều ngư i lớn bơi giỏi vẫn có nguy cơ đuối nước nếu như lơ là chủ quan
Tai nạn đuối nước xảy ra do những nguyên nhân cơ bản như nhận thức của trẻ em về tai nạn đuối nước còn thấp thiếu sự giám sát đầy đủ của ngư i
Trang 31lớn trẻ em thiếu kỹ năng bơi lội môi trư ng sống không an toàn phương tiện vận tải đư ng thủy không bảo đảm yêu cầu
- Nhận thức về tai nạn đuối nước của trẻ em còn thấp
Đuối nước là nguyên nhân hàng đầu gây nên tử vong cho nhóm tuổi trẻ
em nhưng nhận thức của cộng đồng ngư i dân và những ngư i có trách nhiệm
về vấn đề này vẫn còn nhiều hạn chế Vì vậy tai nạn đuối nước trẻ em chưa được thảo luận rộng rãi và chưa được giải quyết một cách toàn diện
- Thiếu sự giám sát đầy đủ của ngư i lớn
Một trong những yếu tố chính dẫn đến tai nạn đuối nước chiếm tỷ lệ cao ở trẻ em đặc biệt là nhóm trẻ nhỏ do thiếu sự trông nom giám sát chặt chẽ đầy đủ của ngư i lớn Trẻ nhỏ chỉ cần thiếu sự giám sát của ngư i lớn không một khoảnh khắc ngắn từ 1 đến 2 phút tai nạn đuối nước nói riêng và các tai nạn thương tích khác nói chung đã có thể xảy ra một cách thương tâm
- Thiếu kỹ năng bơi lội
Các cuộc điều tra khảo sát ở nước ta ghi nhận hầu hết trẻ em bị tai nạn đuối nước do không biết bơi và trên thực tế cũng thấy rất nhiều trẻ em Việt Nam không biết bơi ơn nữa phần lớn các em thư ng hay chơi đùa tắm lội ở gần ao hồ sông suối gần trư ng hoặc gần nhà Vấn đề này có thể là yếu tố nguy cơ cao gây nên tai nạn đuối nước cho trẻ em
- Môi trư ng sống không an toàn
Nước ta có b biển khá dài hệ thống ao hồ sông suối kênh lạch nhiều
và chằng chịt Tuy vậy những ngư i có trách nhiệm hầu như vẫn chưa thực hiện nhiều giải pháp hành động mạnh mẽ cụ thể để làm giảm thiểu nguy cơ tai nạn đuối nước ở trẻ em có thể xảy ra bất cứ lúc nào bất kỳ ở đâu trong môi trư ng sống
- Phương tiện vận tải đư ng thủy không bảo đảm yêu cầu
Phương tiện giao thông đư ng thủy là một trong những phương tiện giao thông quan trọng ở nước ta nhất là ở những khu vực vùng miền có
Trang 32đư ng thủy khá phong phú Ngư i dân thư ng sử dụng phương tiện giao thông đư ng thủy trong những hoạt động hàng ngày như đi làm đưa trẻ em đi học đi chợ buôn bán nhưng rất nhiều phương tiện không bảo đảm an toàn không trang bị đầy đủ áo phao cứu hộ nên thỉnh thoảng tai nạn đuối nước vẫn xảy ra khi bị sự cố tại một số địa phương
1.3.2 Giáo dục phòng chống đuối nước
Để hạn chế tai nạn đuối nước cho trẻ em cần sự trách nhiệm và chung tay của toàn xã hội Trong đó việc phổ cập dạy bơi dạy các kỹ năng an toàn dưới nước và hỗ trợ trang thiết bị bơi như áo phao và hướng dẫn kỹ năng sử dụng áo phao cho trẻ em ở một số xã có sông suối ao hồ vùng biển bão lũ thiên tai thư ng xuyên xảy ra nơi các em đi học phải qua sông qua xuồng là cực kỳ cần thiết
Việc phổ cập dạy bơi dạy các kỹ năng an toàn dưới nước cho trẻ em là một trong những giải pháp cơ bản để giảm thiểu tai nạn đuối nước cho các
em Tuy nhiên trên thực tế xuất phát từ chính đặc điểm tâm lý của của trẻ em thư ng hiếu động ham vui nhiều trẻ em tự ý rủ nhau đi tắm sông suối ao hồ trong khi các em lại không biết bơi không có kỹ năng ứng phó khi gặp đuối nước một phần cũng vì chưa có sự quan sát của gia đình nhà trư ng xã hội
Chính vì vậy cần nâng cao nhận thức về phòng chống tai nạn sông nước cho trẻ em thông qua truyền thông giáo dục kết hợp các hoạt động văn hóa vui chơi giải trí thể dục thể thao du lịch tham quan an toàn lành mạnh cho trẻ em trong dịp hè xây dựng ngôi nhà an toàn trư ng học an toàn cộng đồng an toàn Đặc biệt cần nâng cao nhận thức trong gia đình về kiến thức và phương pháp xử lý khi gặp đuối nước bảo đảm cho trẻ em được sống trong môi trư ng an toàn lành mạnh để phát triển
Các cơ quan truyền thông đại chúng phải có trách nhiệm xây dựng phát triển những thông điệp tuyên truyền về nguy cơ tai nạn đuối nước và phổ biến biện pháp phòng tránh để chuyển tải nội dung trên các phương tiện truyền thông cùng với các tài liệu tuyên truyền khác Cần lồng ghép
Trang 33hoạt động phòng tránh đuối nước vào các hoạt động ngoại khóa của nhà trư ng đặc biệt trước khi học sinh nghỉ hè để nâng cao nhận thức bảo vệ phòng ngừa cho các em
Cần phát triển kỹ năng bơi lội và dạy bơi cho học sinh tiểu học trung học cơ sở nói riêng trẻ em ở các nhóm tuổi nói chung; chú ý ở những địa bàn thư ng hay bị ngập lụt có nhiều sông suối ao hồ mặt nước Tổ chức tập huấn về sơ cấp cứu nhất là phương pháp hô hấp nhân tạo cho nhân viên y tế thôn bản tổ dân cư; giáo viên ở các trư ng học hội viên và cộng tác viên hội chữ thập đỏ ở địa phương; thậm chí cộng đồng ngư i dân cũng cần phải biết phương pháp này để ứng cứu khi cần thiết
Biết bơi thôi cũng chưa hẳn đã an toàn Bằng chứng là rất nhiều ngư i lớn cơ bắp khỏe bơi thành thạo cũng bị đuối nước dẫn đến tử vong nếu chủ quan lơ là Ở Việt Nam hệ thống ao hồ sông ngòi cống rãnh chằng chịt b biển dài thì nguy cơ đuối nước luôn rình rập Vì vậy để đảm bảo an toàn nhất
có thể cho trẻ bên cạnh việc dạy trẻ bơi điều cấp thiết là phải giám sát và hướng dẫn trẻ những biện pháp an toàn khi tiếp xúc với nước
Để thay đổi môi trư ng sống nhằm bảo đảm sự an toàn nên tuyên truyền vận động cộng đồng tham gia thực hiện các biện pháp đơn giản như đậy nắp bảo vệ ở giếng nước bể nước hồ thoát nước ; làm rào chắn với các thanh chắn theo chiều dọc Chú ý nên thoát nước từ những thùng nước to hay san lấp các ao hồ không cần thiết sử dụng
1.4 Huy động nguồn lực cộng đồng trong giáo dục phòng, chống đuối nước cho học sinh tiểu học
1.4.1 Chủ trương của Đảng, Nhà nước về xã hội hóa giáo dục và huy động nguồn lực cộng đồng trong Giáo dục phòng chống đuối nước học sinh tiểu học
Luật giáo dục năm 2005 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xác định: mục tiêu giáo dục là đào tạo con ngư i Việt nam phát triển toàn diện có đạo đức tri thức sức khỏe thẩm mỹ và nghề nghiệp” Nền giáo dục
Trang 34việt nam thực hiện theo nguyên lý “ hoạt động giáo dục phải thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành Để thực hiện mục tiêu giáo dục Luật Giáo dục
2005 cũng xác định “ Phát triển giáo dục là sự nghiệp của nhà nước và toàn dân… mọi tổ chức gia đình và công dân có trách nhiệm chăm lo cho sự nghiệp giáo dục phối hợp với nhà trư ng thực hiện mục tiêu giáo dục” Nhà nước ưu tiên đầu tư cho giáo dục khuyến khích và bảo hộ các quyền lợi ích hợp pháp của tổ chức cá nhân trong nước ngư i Việt Nam định cư ở nước ngoài tổ chức cá nhân đầu tư cho giáo dục
Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục y tế văn hóa và thể dục thể thao: Nghị quyết thể hiện đột phá phát huy toàn sức mạnh cộng đồng chăm lo cho giáo dục y tế văn hóa thể thao
Luật Thể dục thể thao số 77/2006/Q 11 ngày 29/11/2006: Quy định giáo dục thể chất và thể thao trong nhà trư ng tại khoản 2 điều 20 quy định hoạt động thể thao trong nhà trư ng là hoạt động tự nguyện của ngư i học được tổ chức theo phương thức ngoại khó phù hợp với sở thích giới tính lứa tuổi và sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho ngư i học thực hiện quyền vui chơi giải trí phát triển năng khiếu thể thao hoản 1 điều 21 nhà nước có chính sách dành đất đai đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho giáo dục thể chất thể thao trong nhà trư ng bảo đảm đủ giáo viên giảng viên thể dục thể thao cho các bậc học Mục a b hoản 4 điều 21” Ủy ban nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) có trách nhiệm sau đây: Quy hoạch đất đai xây dựng cơ sở vật chất nhà tập đa năng bảo đảm trang thiết bị dụng cụ thể thao chỉ tiêu biên chế giáo viên giảng viên thể dục thể thao cho các trư ng công lập thuộc địa phương; thực hiện chính sách ưu đãi về đất đai theo quy định của pháp luật đối với trư ng tư thục trư ng dân lập để các trư ng này có điều kiện xây dựng cơ sở vật chất phục vụ giáo dục thể chất và thể thao trong nhà trư ng;
Trang 35Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 01/12/2011 của bộ Chính trị về tăng
cư ng sự lãnh đạo của Đảng tạo bước phát triển mạnh mẽ về TDTT đến năm
2020 Trong đó nêu rõ Ðổi mới chương trình và phương pháp giáo dục thể chất gắn giáo dục thể chất với giáo dục ý chí đạo đức giáo dục quốc phòng giáo dục sức khỏe và kỹ năng sống của học sinh sinh viên Ðãi ngộ hợp lý và phát huy năng lực đội ngũ giáo viên thể dục hiện có; mở rộng và nâng cao chất lượng đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên hướng dẫn viên thể dục cho trư ng học; củng cố các cơ sở nghiên cứu khoa học về tâm sinh lý lứa tuổi và thể dục thể thao trư ng học;
Nghị định 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật thể dục thể thao: hoản b mục 2 điều 2: Ủy ban nhân dân các cấp bảo đảm nguồn lực để xây dựng các công trình thể thao công cộng tại địa phương theo quy định sau: Mỗi thôn làng ấp bản phải có sân tập thể thao đơn giản; Mỗi xã phư ng thị trấn phải
có ít nhất một công trình thể dục thể thao quy định tại điểm a khoản này; Mỗi huyện quận thị xã thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) phải có ít nhất hai trong các công trình thể dục thể thao cấp huyện: sân vận động bể bơi nhà tập luyện thể thao; Mỗi tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương phải có các công trình thể dục thể thao cấp tỉnh: sân vận động
bể bơi nhà thi đấu thể thao Mục 4 điều 2
huyến khích các tổ chức cá nhân tham gia hoạt động thể dục thể thao trong các lĩnh vực sau: Xây dựng khai thác các công trình thể dục thể thao công cộng;Thành lập các câu lạc bộ thể dục thể thao quần chúng; Phổ biến hướng dẫn và tổ chức cho mọi ngư i tham gia tập luyện thể dục thể thao
Nghị quyết số 13-NQ/TU ngày 10/10/2007 của Ban Thư ng vụ Thành
ủy về phát triển thể dục thể thao thành phố ải Phòng đến năm 2010 định hướng đến năm 2020: Đẩy mạnh công tác xã hội hóa thể dục thể thao (xác
Trang 36định đây là nhóm nhiệm vụ chính cần tập trung triển khai); xây dựng cơ chế thu hút mọi nguồn lực đầu tư phát triển thể dục thể thao
Nghị quyết số 07/2013/NQ- ĐND ngày 25 tháng 07 năm 2013 của
ội đồng nhân dân thành phố ải Phòng về nhiệm vụ giải pháp cơ chế chính sách xã hội hóa giáo dục - đào tạo dạy nghề y tế văn hóa thể dục - thể thao trên địa bàn thành phố giai đoạn 2013 - 2016 định hướng đến năm 2020;
Quyết định số 1076/QĐ –TTg ngày 17/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể phát triển giáo dục Thể chất và thể thao trư ng học giai đoạn 2016-2020 định hướng đến năm 2025 Phát triển giáo dục thể chất và thể thao trư ng học là trách nhiệm của các cấp ủy Đảng chính quyền đoàn thể tổ chức xã hội các nhà trư ng và cộng đồng Nhà nước quan tâm đầu tư đồng th i khuyến khích đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư phát huy mạnh
mẽ sự tham gia của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước trong việc phát triển giáo dục thể chất và thể thao trư ng học
Quyết định số 234/QĐ –TTg ngày 05/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình phòng chống tai nạn thương tích trẻ em giai đoạn 2016-2020:
Mục tiêu tổng quát: iểm soát tình hình tai nạn thương tích trẻ em đặc biệt là tai nạn đuối nước và tai nạn giao thông nhằm đảm bảo an toàn cho trẻ
em hạnh phúc của gia đình và xã hội
Chỉ thị số 1572/CT-BGDĐT ngày 12/5/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tăng cư ng các giải pháp phòng chống tai nạn thương tích đuối nước cho trẻ em học sinh sinh viên: Tham mưu bố trí nguồn ngân sách hợp
lý đồng th i tăng cư ng công tác xã hội hóa huy động nguồn lực của xã hội
để tổ chức dạy bơi cho học sinh nhằm nâng cao kỹ năng phòng chống tai nạn thương tích đuối nước cho học sinh Phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao tổ chức lớp bồi dưỡng tập huấn về bơi cho đội ngũ giáo viên thể dục khai thác
sử dụng có hiệu quả các công trình thể thao trên địa bàn trong đó có các bể
Trang 37bơi có chính sách khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi cho các em học sinh được học bơi đồng th i khuyến khích vận động cha mẹ học sinh cho con em tham dự các lớp học bơi trong dịp hè
Quyết định số 4285/QĐ - BV TTDL ngày 08/12/2016 của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch về việc phê duyệt Chương trình bơi an toàn phòng chống đuối nước trẻ em giai đoạn 2016-2020 của ngành Văn hóa Thể thao và
tư cho giáo dục phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học hai thác và
sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội để phát triển giáo dục phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học Có chính sách thu hút mọi nguồn lực thành phần kinh tế các tầng lớp nhân dân tham gia phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học
1.4.3 Nguyên tắc của huy động nguồn lực cộng đồng trong giáo dục phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học
Nguyên tắc này là những điều cơ bản được Nhà nước hoặc một tổ chức
xã hội định ra đòi hỏi các thành viên trong xã hội hoặc các thành viên trong một tổ chức phải tuân theo trong các việc làm của mình Chỉ đạo thực hiện huy động nguồn lực cộng đồng giáo dục phòng chống đuối nước cho học sinh phải tuân thủ một số nguyên tắc sau:
Thứ nhất Nguyên tắc lợi ích đối với mọi chủ thể có nghĩa vụ trách
nhiệm thực hiện xã hội hoá giáo dục phòng chống đuối nước cho học sinh
Trang 38Thứ hai, Nguyên tắc phù hợp với chức năng nhiệm vụ của các lực
lượng tham gia vào quá trình xã hội hoá giáo dục phòng chống đuối nước cho học sinh Tiểu học
Thứ ba, Nguyên tắc phát huy tính dân chủ sự tự nguyện và đồng thuận
của cộng đồng trong việc tham gia giáo dục phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học
Thứ tư, Nguyên tắc tuân thủ theo pháp lý
Thứ năm, Bảo đảm sự thống nhất giữa ngành và lãnh thổ
Thứ sáu, Nguyên tắc kế hoạch hoá mọi hoạt động
1.4.4 Nội dung của huy động nguồn lực cộng đồng trong giáo dục phòng, chống đuối nước cho học sinh tiểu học
Thứ nhất: uy động toàn xã hội tham gia thực hiện mục tiêu nội dung
giáo dục phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học tạo ra sự đồng thuận
về nhận thức tư tưởng và hành động của từng gia đình từng cộng đồng dân
cư các tổ chức chính trị - xã hội các đoàn thể quần chúng các tổ chức phi Chính phủ trong và ngoài nước đối với sự nghiệp chăm giáo dục phòng chống đuối nước thế hệ trẻ ở lứa tuổi tiểu học
Thứ hai: Xây dựng môi trư ng tốt nhất cho giáo dục phòng chống đuối
nước môi trư ng đó bao gồm: Nhà nước Gia đình nhà trư ng xã hội và
sự kết hợp đồng bộ thống nhất của bốn môi trư ng đó Môi trư ng nhà nước gia đình nhà trư ng xã hội kết hợp hài hoà sẽ là tác động tốt nhất làm trẻ được quan tâm giáo dục ở mọi nơi mọi lúc chất lượng cuộc sống của trẻ sẽ đượcc nâng cao hơn cả về thể lực sức khoẻ trí tuệ và nhân cách
để trẻ có đủ thể lực…
Thứ ba: uy động toàn xã hội đầu tư các nguồn lực cho giáo dục phòng
chống đuối nước học sinh tiểu học Phải quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả các khoản kinh phí đầu tư hàng năm từ ngân sách Nhà nước nguồn viện trợ của các tổ chức quốc tế các khoản thu học phí của học sinh Đồng th i
Trang 39phải thực hiện cuộc vận động lớn “Nhà nước và nhân dân cùng làm” để phát triển các loại hình giáo dục phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học với phương thức động viên sự đóng góp của nhân dân để xây dựng cơ sở vật chất
bể bơi huấn luyện phổ cập bơi
Thứ tư: Tạo điều kiện mặt bằng để xây bể bơi lắp đặt bể bơi…
1.4.5 Hình thức huy động nguồn lực cộng đồng trong giáo dục phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học
uy động nguồn cộng đồng trong giáo dục phòng chống đuối nước học sinh Tiểu học với nội dung phong phú nên được biểu hiện dưới rất nhiều hình thức Có thể tạm liệt kê các hình thức chủ yếu sau đây:
Đa dạng hóa các loại hình thức giáo dục phòng chống đuối nước học sinh tiểu học:
Nhà nước đầu tư thông qua các đề án dự án; các tổ chức (trong và ngoài nước); các tập đoàn; công ty; doanh nghiệp; cá nhân
Tổ chức tạo điều kiện cho ngư i dân và các tổ chức tham gia góp ý vào xây dựng các chính sách liên quan đến Giáo dục giáo dục phòng chống đuối nước học sinh tiểu học chiến lược phát triển Giáo dục & Đào tạo; Chương trình Sách Giáo khoa; phổ cập kỹ năng bơi lội cứu đuối cho học sinh; khuyến khích ngư i có trình độ chuyên môn tham gia viết Sách Giáo khoa Tài liệu tập huấn tham gia giảng dạy theo hình thức chính quy và không chính quy
Thành lập và củng cố các tổ chức như ội phổ cập bơi Ban Đại diện Cha mẹ học sinh… các tổ chức trên vào hoạt động có quy củ hiệu quả thực chất
Nhà nước khuyến khích bằng chính sách đối với các cá nhân tổ chức
có hoạt động trong lĩnh vực giáo dục phòng chống đuối nước học sinh tiểu học như giao đất xây dựng (không thu tiền sử dụng đất miễn đóng thuế giá trị gia tăng ưu đãi thuế suất ưu đãi tín dụng… Ngư i làm việc trong các
Trang 40cơ sở ngoài công lập; ngư i có công với giáo dục phòng chống đuối nước học sinh tiểu học dưới nhiều hình thức khác nhau cũng được Nhà nước xem xét tặng thưởng
Nhà nước điều tiết ngân sách theo hướng ưu tiên cho các vùng khó khăn vùng giáo dục kém phát triển nâng cao sự bình đẳng trong cơ hội tiếp cận giáo dục phòng chống đuối nước học sinh tiểu học cho mọi thành phần mọi vùng miền trên toàn thành phố
1.4.6 Phương pháp huy động nguồn lực cộng đồng trong giáo dục phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học
Một số phương pháp giải pháp thực hiện việc huy động nguồn lực cộng đồng trong giáo dục phòng chống đuối nước học sinh tiểu học
Phương pháp giáo dục: Tăng cư ng công tác tuyên truyền vận động
và cung cấp thông tin về xã hội hoá giáo dục - đào tạo nhằm nâng cao nhận thức của toàn xã hội tham gia đóng góp xây dựng quy hoạch kế hoạch phát triển giáo dục phòng chống đuối nước học sinh tiểu học
Phương pháp hành chính: Đẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính tạo
điều kiện thuận lợi cho phát triển xã hội hoá giáo dục phòng chống đuối nước học sinh tiểu học Xây dựng các chính sách thực hiện xã hội hoá Tăng cư ng phân cấp quản lý thanh tra kiểm tra
Phương pháp kinh tế: Tăng cư ng quỹ đất xây dựng các bể bơi và các
công trình phục vụ các hoạt động của giáo dục phòng chống đuối nước
Phương pháp thi đua: tổ chức khen thưởng các tập thể cá nhân tham
gia tích cực và có hiệu quả của giáo dục phòng chống đuối nước
1.4.7 Các điều kiện huy động nguồn lực cộng đồng trong giáo dục phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học
Đảng và Nhà nước ta bằng quyền hạn và trách nhiệm của mình cả ở tầm vĩ mô và vi mô phải tạo được các cơ chế chính sách và thể chế hoá bằng
các chủ trương thực hiện huy động các nguồn lực xã hội Tăng cư ng sự lãnh
đạo quản lý đối với các hoạt động huy động nguồn lực xã hội Điều đó đã được thể hiện qua Nghị quyết Trung ương 4 (khoá VII) Nghị quyết Trung