Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp nâng cao hiệu quả huy động cộng đồng trong hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phò
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
ĐOÀN ĐÌNH SƠN
HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG TRONG HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ DỊCH VỤ DẠY NGHỀ CHO NÔNG DÂN QUẬN ĐỒ SƠN,THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
ĐOÀN ĐÌNH SƠN
HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG TRONG HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ DỊCH VỤ DẠY NGHỀ CHO NÔNG DÂN QUẬN ĐỒ SƠN,THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Chuyên ngành: Giáo dục và phát triển cộng đồng
Mã số: Thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS Giáp Bình Nga
HÀ NỘI - 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu “Huy động cộng đồng trong hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng” dưới sự hướng dẫn của TS Giáp Bình Nga là công trình nghiên
cứu khoa học của riêng tôi Các số liệu có trích dẫn nguồn chính xác, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, chưa từng được công bố trong bất cứ một nghiên cứu nào khác
Tác giả
Đoàn Đình Sơn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành được luận văn và toàn bộ chương trình đào tạo Thạc sĩ Khoa học giáo dục, chuyên ngành Giáo dục và phát triển cộng đồng, em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Tâm lí - Giáo dục học, phòng Sau đại học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, đã giảng dạy, tạo điều kiện giúp đỡ
để em hoàn thành khóa học của mình
Với tấm lòng thành kính, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Giáp Bình Nga,
người đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em hoàn thành luận văn
Em cũng xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, cùng gia đình đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ và động viên để em có thể hoàn thành được luận văn tốt nghiệp này
Do điều kiện thời gian và khả năng có hạn, luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong thầy cô chỉ dẫn, các anh, đồng nghiệp đóng góp ý kiến để luận văn được hoàn thiện hơn
Hà Nội, ngày 1 tháng 6 năm 2017
Tác giả luận văn
Đoàn Đình Sơn
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DVDN : Dịch vụ dạy nghề HĐCĐ : Huy động cộng đồng
KT - XH : Kinh tế - Xã hội NXB : Nhà xuất bản NNNT : Nông nghiệp nông thôn NTM : Nông thôn mới
NXB : Nhà xuất bản
Trang 6MỤC LỤC
MỤC LỤC 3
DANH MỤC BẢNG 8
MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
3.1 Khách thể nghiên cứu 3
3.2 Đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
7.1 Các phương pháp nghiên cứu lí luận 4
7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn 4
7.3 Phương pháp xử lý số liệu 5
8 Cấu trúc của luận văn 5
Chương 1 6
CƠ SỞ L LUẬN VỀ HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG TRONG HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ DỊCH VỤ DẠY NGHỀ CHO NÔNG DÂN 6
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 6
1.2 Các khái niệm cơ bản 11
1.2.1 Cộng đồng, huy động cộng đồng 11
1.2.1.1 Cộng đồng 11
1.2.2 Nghê, dạy nghề 16
1.2.3 Nông dân, dạy nghề cho nông dân, huy động cộng đồng trong hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân 19
1.3 Công tác huy động cộng đồng trong hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân 23
1.3.1 Mục đích huy động cộng đồng trong hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân 23
Trang 71.3.2 Nội dung huy động cộng đồng trong hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông
dân 24
1.3.3 Biện pháp huy động cộng đồng trong hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân 24
1.3.4 Hình thức huy động cộng đồng trong hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân 25
1.3.5 Lực lượng huy động cộng đồng trong hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân 26
1.3.6 Kết quả huy động cộng đồng trong hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân 26
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động cộng đồng trong hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân 27
1.5 Định hướng của Đảng, Nhà nước, các bộ, của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương liên quan đến hoạt động dạy nghề cho nông dân 27
Kết luận chương 1 31
2.1 Tổ chức và phương pháp nghiên cứu 32
2.1.1 Khái quát về quá trình khảo sát thực trạng 32
Mục đích hảo át 32
Nội dung hảo át 32
* Khách thể hảo át 32
2.1.2 Khái quát về quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng 33
* Vị trí địa lý 33
* Điều kiện tự nhiên 34
* Tình hình kinh tế 35
2.2 Thực trạng hoạt động dạy nghề cho nông dân quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng 38
2.2.1 Nhận thức về hoạt động dạy nghề cho nông dân quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng 38
2.2.3.Thực trạng các hình thức dạy nghề cho nông dân quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng 43
2.2.4 Thực trạng các lớp dạy nghề cho nông dân quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng44 2.2.5 Thực trạng cơ ở tổ chức dạy nghề cho nông dân quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng 46
2.2.6 Thực trạng hiệu quả dạy nghề cho nông dân quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng 47
Trang 82.2.7 Thực trạng hó hăn trong hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân quận
Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng 47
2.3 Thực trạng huy động cộng đồng trong hoạt động hỗtrợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng 49
2.3.1 Nhận thức về hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho Nông dân quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng 49
2.3.2 Thực trạng thực hiện huy động cộng đồng trong hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho hội viên nông dân quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng 52
2.3.2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động cộng đồng trong hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho Nông dân quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng 63
Bảng 2.19 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động cộng đồng trong hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho Nông dân quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng 63
2 4 Đánh giá chung về thực trạng 65
2.4.1 Những kết quả đạt được 65
2.4.2 Những tồn tại 65
2.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại 65
Kết luận chương 2 67
Chương 3 68
BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG TRONG HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ DỊCH VỤ DẠY NGHỀ CHO NÔNG DÂN QUẬN ĐỒ SƠN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 68
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 68
3.1.1 Đảm bảo tính pháp lý 68
3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 68
3.1.3 Đảm bảo tính khả thi 68
3.1.4 Đảm bảo tính hiệu quả 69
3.1.5 Đảm bảo tính khoa học 69
3.1.6 Đảm bảo tính kế thừa 69
3.1.7 Đảm bảo tính hệ thống 70
3.2 Các biện pháp nâng cao hiệu quả huy động cộng đồng trong hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng 70
3.2.1 Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho các lực lượng cộng đồng về hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân 70
3.2.1.1 Mục tiêu của biện pháp 70
Trang 93.2.1.2 Nội dung biện pháp 71
3.2.1.3 Cách thức thực hiện biện pháp 71
3.2.1.4 Điều kiện thực hiện biện pháp 72
3.2.2 Tham mưu cho các cấp ủy Đảng địa phương hoàn thiện cơ chế huy động cộng đồng trong hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân 72
3.2.2.1 Mục tiêu của biện pháp 72
3.2.2.2 Nội dung biện pháp 73
3.2.2.3 Cách thức thực hiện biện pháp 73
3.2.2.4 Điều kiện thực hiện biện pháp 73
3.2.3 Khảo sát những hó hăn của hoạt động dịch vụ dạy nghề cho nông dân 74
3.2.3.1 Mục tiêu của biện pháp 74
3.2.3.2 Nội dung biện pháp 74
3.2.3.3 Cách thức thực hiện biện pháp 74
3.2.3.4 Điều kiện thực hiện biện pháp 75
3.2.4 Phát huy vai trò chủ đạo của Hội nông dân trong huy động cộng đồng tham gia hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân 75
3.2.4.1 Mục tiêu của biện pháp 75
3.2.4.2 Nội dung biện pháp 75
Phát huy vai trò của Hội Nông dân trong việc đánh giá hiệu quả của công tác huy động cộng đồng trong hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân 76
3.2.4.3 Cách thức thực hiện biện pháp 76
3.2.4.4 Điều kiện thực hiện biện pháp 76
3.2.5 Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan, Ban, Ngành, Đoàn thể, các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội trong cộng đồng cho hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân 77
3.2.5.1 Mục tiêu của biện pháp 77
3.2.5.2 Nội dung biện pháp 77
3.2.5.3 Cách thức thực hiện biện pháp 77
3.2.5.4 Điều kiện thực hiện biện pháp 77
3.2.6 Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực huy động được theo mục đích cải thiện chất lượng hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân 78
3.2.6.1 Mục tiêu của biện pháp 78
3.2.6.2 Nội dung biện pháp 78
Trang 103.2.6.3 Cách thức thực hiện biện pháp 78
3.2.6.4 Điều kiện thực hiện biện pháp 78
3.2.7 Thực hiện thường xuyên công tác kiểm tra đánh giá ết quả hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân 79
3.2.7.1 Mục tiêu của biện pháp 79
3.2.7.2 Nội dung biện pháp 79
3.2.7.3 Cách thức thực hiện biện pháp 80
3.2.7.4 Điều kiện thực hiện biện pháp 80
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp nâng cao hiệu quả huy động cộng đồng trong hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng 81
3.4 Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp nâng cao hiệu quả huy động cộng đồng trong hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng 81
3.4.1 Khái quát về quá trình khảo nghiệm 81
3.4.2 Kết quả khảo nghiệm 83
Kết luận chương 3 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
Trang 11Bảng 2.8 Thực trạng khó khăn trong hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho
nông dân quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng 47
Bảng 2.9.Nhận thức về tầm quan trọng của huy động cộng đồng trong hoạt động
hỗtrợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng 49
Bảng 2.10 Nhận thức về mục tiêu của công tác huy động cộng đồng trong hoạt động
hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng 50
Bảng 2.11 Thực trạng thực hiện nội dung huy động cộng đồng trong hoạt động hỗ
trợ dịch vụ dạy nghề cho Nông dân quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng 52
Bảng 2.12 Thực trạng thực hiện biện pháp huy động cộng đồng trong hoạt động
hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho Nông dân quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng 54
Bảng 2.13 Thực trạng thực hiện hình thức huy động cộng đồng trong hoạt động
hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho Nông dân quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng 56
Bảng 2.14 Các lực lượng tham gia hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho
Nông dân quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng 57
Bảng 2.15 Tầm quan trọng của các lực lượng tham gia hoạt động hỗ trợ dịch
vụ dạy nghề cho Nông dân quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng 58
Bảng 2.16 Mức độ thực hiện của các lực lượng trong công tác huy động cộng
đồng tham gia hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho Nông dân quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng 60
Bảng 2.17 Mức độ thực hiện công tác phối hợp giữa Hội nông dân với các lực
lượng khác trong công tác huy động cộng đồng tham gia hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho Nông dân quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng 61
Trang 12Bảng 2.18 Hiệu quả huy động cộng đồng tham gia hoạt động hỗ trợ dịch vụ
dạy nghề cho Nông dân quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng 62
Bảng 3.1 Mẫu khách thể khảo nghiệm 82
Bảng 3.2 Đánh giá về tính cần thiết của các biện pháp nâng cao hiệu quả huy động
cộng đồng trong hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng 84
Bảng 3.3.Đánh giá về tính khả thi của các biện pháp nâng cao hiệu quả huy động
cộng đồng trong hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng 86
Trang 13MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài
Chúng ta biết rằng, nghề nghiệp là phương tiện đảm bảo chất lượng cuộc sống vật chất và tinh thần của con người Có nghề nghiệp con người mới
có cuộc sống ổn định, mới làm cho cuộc sống trở nên có ý nghĩa
Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế tại Nhiệm vụ, giải pháp bảo đảm dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo; coi trọng quản lý chất lượng là một định thứ 5 mục III - đã nhấn mạnh: Đổi mới căn bản công tác quản lí giáo dục, đào tạo, hướng quan trọng trong công tác đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao Thực hiện tốt vấn đề này sẽ đóng góp một vai trò quan trọng trong việc phát triển giáo dục nước nhà Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X đã chỉ rõ Phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển nhanh, bền vững đất nước Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp dạy và học, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, đào tạo Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành Đẩy mạnh đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu phát triển đất nước Tại điều 7, Luật dạy nghề đã nêu “Đầu tư mở rộng mạng lưới cơ sở dạy nghề, nâng cao chất lượng dạy nghề, góp phần đảm bảo cơ cấu nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, góp phần phân luồng học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông, tạo điều kiện phổ cập nghề cho thanh niên và đáp ứng nhu cầu của người lao động” [26]
Từ thực tiễn công tác dạy nghề hiện nay, chúng ta có thể nhận thấy, chất lượng dạy nghề chưa đáp ứng được nhu cầu của xã hội về nguồn nhân lực có tay
Trang 14nghề, cơ cấu ngành nghề chưa đảm bảo sự cân đối Việc phát triển đội ngũ nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, tay nghề giỏi là vấn đề có ý nghĩa quan trọng
và cần thiết
Quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng là thành phố Cảng, đầu mối giao thông quan trọng, là trung tâm công nghiệp có nhiều tiềm năng; cửa chính ra biển của các tỉnh phía Bắc với diện tích tự nhiên là một quận ven biển, là đầu mối giao thông quan trọng của thành phố Đồng thời, quận có đội ngũ nông dân khá đông đảo (cho đến nay là 7223 người) Bên cạnh những ưu điểm của Nông dân Việt Nam nói chung và Nông dân thành phố Hải Phòng nói riêng, nông dân quận Đồ Sơn còn tồn tại những hạn chế nhất định như trình độ văn hóa còn thấp, số lượng nông dân trong quận đã tham gia các lớp học nghề chưa nhiều Điều đó khiên cho đời sống của nông dân quận Đồ Sơn hiện nay còn gặp rất nhiều khó khăn
Trong những năm qua, với sự nỗ lực cố gắng của các cấp ủy Đảng trên địa bàn quận Đồ Sơn, mà trực tiếp là Hội Nông dân quận, hoat động dịch vụ dạy nghề cho nông dân từng bước được chú trọng Bên, cạnh những kết quả
đã đạt được, hoạt động dịch vụ dạy nghề cho nông dân quận Đồ Sơn còn tồn tại một số bất cập trong đó phải kể đến chất lượng của hoạt động này chưa cao Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này, trong đó phải kể đến việc thiếu những biện pháp huy động cộng đồng trong hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân trên địa bàn quận Chính vì vậy, việc tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện công tác huy động cộng đồng trong hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân là vấn đề có ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài “Huy động cộng đồng trong hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng” để tiến hành nghiên cứu
Trang 152 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lí luận, kết quả khảo sát thực trạng hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng, đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân trên địa bàn nghiên cứu
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Huy động cộng đồng trong hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng
4 Giả thuyết khoa học
Công tác huy động cộng đồng trong hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng trong những năm qua đã đạt được một số kết quả nhất định, góp phần nâng cao chất lượng dạy nghề cho nông dân trên địa bàn quận Bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác này còn tồn tại những hạn chê nhất định Nếu nghiên cứu, đánh giá một cách toàn diện về thực trạng, trên cơ sở đó đề ra những biện pháp hợp lý thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả huy động cộng đồng trong hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Hệ thống hóa cơ sở lí luận về huy động cộng đồng trong hoạt động
hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân
5.2 Đánh giá thực trạng huy động cộng đồng trong hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng
5.3 Đề xuất một số biện pháp huy động cộng đồng trong hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng
Trang 166 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu tập trung nghiên cứu về lí luận, thực trạng và đề xuất các biện pháp huy động cộng đồng trong hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng và dừng lại ở việc khảo nghiệm các biện pháp đã đề xuất
6.2 Giới hạn khách thể điều tra
Đề tài khảo sát trên 100 nông dân, 30 cán bộ Hội Nông dân và 50 cán
bộ các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Các phương pháp nghiên cứu lí luận
Nhóm phương pháp này dùng để thu thập, xử lí các tài liệu có liên quan, trên cơ sở đó xây dựng cơ sở lí luận của đề tài nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu lí luận được sử dụng bao gồm: phương pháp phân tích, tổng hợp lí luận; phương pháp giả thuyết, phương pháp chứng
minh
7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Xây dựng và sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến để thu thập ý kiến của các khách thể nghiên cứu về thực trạng huy động cộng đồng trong hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng
Trang 177.3 Phương pháp xử lý số liệu
Xử lý những số liệu thu được từ thực trạng huy động cộng đồng trong hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng bằng thống kê toán học Trên cơ sở đó, đưa ra những nhận xét, đánh giá, lí giải nguyên nhân, đồng thời đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng
và hiệu quả của hoạt động này
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được thể hiện qua ba chương:
Chương 1 Cơ sở lí luận về huy động cộng đồng trong hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân
Chương 2 Thực trạng huy động cộng đồng trong hoạt động hỗ trợ dịch
vụ dạy nghề cho nông dân quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng
Chương 3 Biện pháp huy động cộng đồng trong hoạt động hỗ trợ dịch
vụ dạy nghề cho nông dân quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng
Trang 18Chương 1
CƠ SỞ L LUẬN VỀ HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG TRONG HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ DỊCH VỤ DẠY NGHỀ CHO NÔNG DÂN
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Dạy nghề là hoạt động gắn với lịch sử phát triển thăng trầm của dân tộc Việt Nam, cho nên khó có thể tóm lược lịch sử vấn đề này một cách thật đầy
đủ, chi tiết, có hệ thống từ thời lập quốc cho đến nay ì vậy luận văn chỉ đề cập đến lịch sử N ở iệt Nam từ cuối thế k 1 đến nay và chủ yếu là trong
thời kì “Đ i mới” từ 1986-2000
Từ trước cách mạng tháng -1 45, dưới chế độ phong kiến và thực dân, cùng với sự tồn tại và phát triển nền văn minh nông nghiệp lúa nước kéo dài hàng ngàn năm, người iệt cổ tất yếu cũng phải truyền nghề cho các thế hệ nối tiếp để duy trì hoạt động sản xuất, chiến đấu bảo vệ đất nước Truyền nghề được thực hiện dưới dạng bắt chước một cách tự nhiên thời tiền sử; thời k bắt chước có ý thức và truyền nghề th o phường hội (Craftsm n’s guild-trade)
Đến cuối thế k X X đầu thế k XX, hình thức tổ chức dạy nghề chính qui bắt đầu hình thành và phát triển Đầu tiên thực dân Pháp cho xây dựng một số trường dạy nghề ở cả 3 miền Bắc, Trung, Nam như: trường kĩ nghệ thực hành Hà Nội (1 , trường kĩ nghệ thực hành Huế (189 và trường
Bá nghệ Sài òn (1 , trường kĩ nghệ thực hành Hải Phòng (1 13 Sau
đó cho xây dựng tiếp 11 trường cao đ ng kĩ thuật ( col Sup ri ur
T chniqu , 12 trường dạy nghề ( col Prof ssion ll và 1 cơ sở đào tạo ngắn hạn ( t li r- col và col d ti s ” [2 Đồng thời hàng loạt cơ
sở dạy nghề khác được thành lập với nhiều loại hình khác nhau như: lớp dạy nghề tại xí nghiệp, trường nghề và trường kỹ nghệ thực hành Trong thời kì này số lượng học sinh trong các trường dạy nghề là rất ít ỏi, chỉ đủ
để đáp ứng nhu cầu cho những ngành công nghiệp nh , công nghiệp tiêu
Trang 19dùng, công nghiệp khai thác tài nguyên nhằm đ m lại lợi nhuận cho quốc mẫu, không có định hướng làm giàu cho dân tộc iệt Nam
Từ sau cách mạng tháng -1 45, sự nghiệp ĐTN đã chuyển sang một giai đoạn lịch sử mới Trong năm kháng chiến chống Pháp vô cùng gian khổ, dạy nghề chưa có điều kiện phát triển mạnh mẽ, chưa có quy mô rộng lớn nhưng đã có những chuyển biến kịp thời nhằm đào tạo đội ngũ công nhân, cán bộ cho quốc phòng, y tế, nông nghiệp, sư phạm th o phương châm trường lớp nhỏ, ngắn hạn, phân tán trong chiến khu, vùng tự do, vừa làm vừa học, coi trọng thực hành, gắn với thực tiễn, phù hợp với hoàn cảnh “Toàn dân kháng chiến, toàn diện kháng chiến”
Sau chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1 54 cho đến năm 1 75, đất nước tạm chia làm hai miền Nam, Bắc iền Bắc bước vào thời kì xây dựng CNXH, đấu tranh thống nhất đất nước, iền Nam bị thống trị bởi đế quốc
ỹ – Ngụy Trong bối cảnh lịch sử đó, tại miền Bắc ngành dạy nghề đã phát triển nhanh, đặc biệt là khi có sự hỗ trợ có hiệu quả của các nước xã hội chủ nghĩa, nhất là iên Xô cũ Ngày -1 -1 6 Chính phủ đã ban hàng Nghị định
số 2 CP về việc thành lập Tổng cục đào tạo công nhân kỹ thuật, có thể coi đây là mốc lịch sử đánh dấu sự phát triển dạy nghề th o hướng chính qui, tập trung iền Nam từ 1 54 đến 1 75, ĐTN cũng trải qua nhiều biến động và xuất hiện sự du nhập tư bản vào các xí nghiệp ở các thành phố, các khu công nghiệp như Biên Hòa, Sài òn – Chợ ớn – ia Định đòi hỏi một lực lượng lớn lao động kĩ thuật phục vụ cho bộ máy chiến tranh và đô thị hóa với
4 nhóm ngành lớn:
- Ngành kĩ công nghệ: kĩ nghệ sắt, đúc, luyện kim, cơ khí;
- Ngành tiểu công nghệ: sơn mài, chạm trổ, trang trí, ấn loát;
- Ngành nữ công gia chánh: thời trang, nấu ăn, thêu đan, mỹ viện;
- Ngành thương mại: đánh máy chữ, kế toán, tiếp thị
Trang 20Chiến thắng lịch sử của cách mạng iệt Nam ngày 3 4 1 75 đã thống nhất toàn v n lãnh thổ, đưa đất nước tiến lên sản xuất lớn iai đoạn này, dạy nghề phát triển mạnh để góp phần đẩy mạnh sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội nhưng vẫn chịu ảnh hưởng, chi phối của nền kinh tế với cơ chế kế hoạch hóa tập trung bao cấp
Đến năm học 1 5-1 6, cả nước có tới 366 trường dạy nghề chính qui với quy mô đào tạo lên đến 256 học sinh; 212 trung tâm dạy nghề quận, huyện dạy nghề ngắn hạn, các ngành nghề truyền thống của địa phương được phục hồi và phát triển Đặc biệt từ sau Đại hội Đảng Cộng sản iệt Nam lần thứ (1 6 , với chủ trương “mở cửa”, thực hiện cơ chế thị trường th o định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều thành phần kinh tế có sự điều tiết của Nhà nước, đã tạo ra một giai đoạn phát triển mới của dạy nghề vươn lên đáp ứng nhu cầu chuyển đổi nền kinh tế th o cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, mở cửa hội nhập khu vực và quốc tế
Ngày 23 tháng 5 năm 1 , Chính phủ đã ban hành Nghị định số
33 1 NĐ-CP về việc tái thành lập Tổng cục dạy nghề (trực thuộc Bộ ao Động – thương binh và xã hội Để đáp ứng mục tiêu đào tạo nhân lực cho sự nghiệp CNH, HĐH đất nước và hội nhập khu vực, quốc tế, trong những năm qua, hệ thống dạy nghề không ngừng phát triển quy mô, số lượng trường lớp, học sinh và từng bước nâng cao chất lượng dạy nghề, mặc dầu vậy vẫn còn rất nhiều bất cập trước yêu cầu của thực tiễn
Dạy nghề ở iệt Nam đã có một lịch sử phát triển lâu dài gắn bó với bao
sự thăng trầm, biến đổi của đất nước Song để nghiên cứu dạy nghề một cách toàn diện, sâu sắc và có hệ thống thì chưa có một công trình nào thật sự hoàn chỉnh Tuy nhiên, trong những thập kỉ gần đây, do yêu cầu bức bách của thực tiễn đã xuất hiện những công trình nghiên cứu có ý nghĩa ứng dụng, đúc kết kinh nghiệm cho các cơ sở dạy nghề
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chính sách quan
Trang 21tâm tới nông nghiệp, nông dân, nông thôn bằng các chủ trương, nghị quyết cụ thể Đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu của tập thể cũng như của các nhà khoa học về nông nghiệp, nông thôn và nông dân ở những góc độ khác nhau; bản thân đã tiếp cận và nghiên cứu một số Nghị quyết của Đảng, Chính sách của nhà nước, trong đó chúng ta có thể kể đến những văn bản pháp quy như: Các Nghị quyết của Đảng, chính sách của nhà nước: Nghị quyết số 26- NQ/W ngày 5/8/2008 Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 7 (khoá X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Quyết định số QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới [23]; Quyết định số 673 QĐ-TTg ngày
10/5/2011 của Thủ Tướng Chính phủ, về việc "Hội Nông dân Việt Nam trực
tiếp thực hiện và phối hợp thực hiện một số chương trình, đề án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội nông thôn giai đoạn 2011 - 2020" [25] Quyế định
1 56 QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn [22] Tài liệu Hội nghị sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 ( khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn của Bộ Chính trị, Ban Chỉ đạo Trung ương ngày 14 3 2 13
ột số công trình nghiên cứu về lịch sử ngành dạy nghề như: “1 năm thành lập Trường trung học Công nghiệp Hà Nội” của Đinh ăn ộng (1 6 ; “ năm Trường kỹ thuật Cao Thắng” của Phạm Quốc Tường (1 4
và “ năm Trường kĩ nghệ Thực Hành Huế” của Chu Quang Trứ (2000);
- “Những nét cơ bản về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp thành phố Hồ chí inh” của Hồ Bá Tiểu (1998);
- “Nghiên cứu sự phát triển sư phạm kỹ thuật trên thế giới và trong nước
để áp dụng vào trường đại học sư phạm kỹ thuật thành phố Hồ Chí inh” của tập thể Nguyễn Thụy i, Đỗ Thành ong, ê Đình iện (1997)
Ngoài những công trình nghiên cứu ứng dụng cụ thể của một số tác giả còn có một số công trình nghiên có ý nghĩa lí luận và định hướng như:
Trang 22- “Nghiên cứu đổi mới đào tạo trung học chuyên nghiệp ở iệt Nam tới năm 2 5” của Nguyễn iết Sự;
- “Từ Bộ quốc gia giáo dục đến Bộ giáo dục và Đào tạo” của tác giả ê Văn iạng, Nguyễn Đước, Nguyễn Tùy (1995);
- “ ột số xu thế về đào tạo nghề trước ngư ng của thế k XX ” của Nguyễn inh Đường (2000);
Đối với iệt Nam, do điều kiện lịch sử, nền kinh tế nông nghiệp tự cung,
tự cấp lạc hậu kéo dài, không trải qua nền kinh tế tư bản chủ nghĩa và hàng thế kỉ phải đấu tranh chống ngoại xâm, giành độc lập dân tộc nên vấn đề phát triển dạy nghề cũng như các nghiên cứu khoa học về dạy nghề chỉ mới xuất hiện trong những thập k gần đây, đặc biệt là từ khi kinh tế tập trung bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường th o định hướng xã hội chủ nghĩa
Từ năm 1 7 đến 1 6 đã có những công trình nghiên cứu ở iện nghiên cứu khoa học dạy nghề (Tổng cục dạy nghề có liên quan đến dạy nghề đáng lưu ý:
- “Nghiên cứu, tổ chức biên soạn kế hoạch giảng dạy và chương trình môn học” của Nguyễn viết Sự;
- “ ục tiêu cơ cấu hệ thống dạy nghề” của Nguyễn inh Đường;
- “ ô hình giáo viên dạy thực hành” của Nguyễn Hùng Sinh;
- “Nghiên cứu thực nghiệm phương pháp dạy học nên vấn đề” của Đặng anh nh;
- ự án nghiên cứu tổng thể N P, N SC và Bộ giáo dục và Đào tạo /89/002;
- ự án iáo dục kỹ thuật và dạy nghề T 2761- của Bộ giáo dục và đào tạo và Ngân hàng phát triển Châu (ADB)
- Tổng kết 1 năm đổi mới ngành giáo dục chuyên nghiệp giai đoạn
1 6-1 5 của iện nghiên cứu phát triển giáo dục;
Trang 23- “ ấn đề bồi dư ng và đào tạo lại các loại hình lao động nghề nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu của sự phát triển kinh tế trong điều kiện mới” (Đề tài khoa học cấp nhà nước X 07-14)
Quan nghiên cứu tổng quan vấn đề nghiên cứu có thể rút ra một số nhận xét sau;
- Dạy nghề và phát triển công tác dạy nghề là vấn đề luôn nhận được sự quan tâm của các nhà nước, của các Bộ, ban, ngành, đồng thời, nó cũng là vấn
đề mà các nhà khoa học quan tâm, nghiên cứu
- Nhìn chung, những công trình nghiên cứu trên đã có những tác động nhất định đối với lĩnh vực dạy nghề ở các cấp độ, các bình diện khác nhau, nhưng vẫn còn thiếu những công trình nghiên cứu, đề án đi sâu vào việc nghiên cứu lí luận và thực tiễn dạy nghề cho đối tượng là nông dân
- Đặc biệt, theo vốn hiểu biết của nhà nghiên cứu, cho đến nay, chưa
có đề tài nào nghiên cứu về huy động cộng đồng trong hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng
1.2 Các khái niệm cơ bản
“cơ thể sống”, có sự “tương tác” của các thành viên Dấu hiệu đặc điểm để phân biệt cộng đồng này với cộng đồng khác có thể là bất cứ cái gì thuộc về con người và xã hội loài người, màu da, đức tin, tôn giáo, lứa tuổi, ngôn ngữ, nhu cầu, sở thích nghề nghiệp nhưng cũng có thể là vị trí địa lý của khu vực (địa vực , nơi sinh sống của nhóm người đó như làng xã, quận huyện, quốc gia, châu lục Những dấu hiệu này chính là những ranh giới để phân chia
Trang 24cộng đồng Tuy nhiên, các nhà khoa học, trong khái niệm này không chỉ cụ thể “cái này” với “cái khác” là cái gì, con gì Đó có thể là các loại thực vật, cũng có thể là các loại động vật, cũng có thể là con người – cộng đồng người Cộng đồng là hình thức chung sống trên cơ sở sự gần gũi của các thành viên về mặt cảm xúc, hướng tới sự gắn bó đặc biệt mật thiết (gia đình, tình bạn cộng đồng yêu thương được chính họ tìm kiếm và vì thế được con người cảm thấy có tính cội nguồn Và cộng đồng được xem là một trong những khái niệm nền tảng nhất của xã hội học, bởi vì nó mô tả những hình thức quan hệ
và quan niệm về trật tự, không xuất phát từ các tính toán lợi ích có tính riêng
lẻ và được thỏa thuận theo kiểu hợp đồng mà hướng tới một sự thống nhất về tinh thần - tâm linh bao quát hơn và vì thế thường cũng có ưu thế về giá trị Cộng đồng người có tính đa dạng, tính phức tạp hơn nhiều so với các cộng đồng sinh vật khác Trong đời sống xã hội, khái niệm cộng đồng có nhiều tuyến nghĩa khác nhau đồng thời cộng đồng cũng là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học khác nhau: xã hội học, dân tộc học, y học Khi nói tới cộng đồng người, người ta thường quy vào những “nhóm xã hội” có cùng một hay nhiều đặc điểm chung nào đó, nhấn mạnh đến đặc điểm chung của những thành viên trong cộng đồng
Nhà xã hội học người Mỹ J Fichter trong tác phẩm “Những khái niệm cơ bản của Tâm lí học xã hội”[9] cho rằng cộng đồng bao gồm bốn
yếu tố sau đây:
- Sự tương quan mật thiết giữa các cá nhân (mặt đối mặt)
- Sự liên hệ về mặt xúc cảm, tình cảm giữa các cá nhân trong quá trình thực hiện vai trò xã hội và các nhiệm vụ được giao
- Sự dâng hiến về mặt tinh thần đối với những giá trị mà tập thể cho là cao cả
- Sự đoàn kết, hợp tác giữa cá nhân với người khác và với tập thể
Trang 25Th o quan điểm Mác – Xít, cộng đồng là mối quan hệ qua lại giữa các cá nhân, được quyết định bởi sự cộng đồng hóa lợi ích giống nhau của các thành viên về các điều kiện tồn tại và hoạt động của những người hợp thành cộng đồng đó, bao gồm các hoạt động sản xuất vật chất và các hoạt động khác của
họ, sự gần gũi các cá nhân về tư tưởng, tín ngư ng, hệ giá trị chuẩn mực cũng như các quan niệm chủ quan của họ về các mục tiêu và phương tiện hoạt động Quan niệm về cộng đồng th o quan điểm Mác – Xít là quan niệm rất rộng, có tính khái quát cao, mang đặc thù của kinh tế - chính trị Dấu hiệu đặc trưng chung của nhóm người trong cộng đồng này chính là “điều kiện tồn tại
và hoạt động”, là “lợi ích chung”, là “tư tưởng”, “tín ngư ng” “giá trị”chung Thực chất đó là cộng đồng mang tính giai cấp, ý thức hệ
Th o từ điển xã hội học của Harp r Collins, cộng đồng được hiểu là mọi phức hợp các quan hệ xã hội được tiến hành trong lĩnh vực kinh cụ thể, được xác định về mặt địa lý, hàng xóm hay những mối quan hệ mà không hoàn toàn về mặt cư trú, mà tồn tại ở một cấp độ trừu tượng hơn
Theo UNESCO: Cộng đồng là một tập hợp người có cùng chung một lợi ích, cùng làm việc vì một mục đích chung nào đó và cùng sinh sống trong một khu vực xác định Những người chỉ sống gần nhau, không có sự tổ chức lại thì đơn thuần chỉ là sự tập trung của một nhóm các cá nhân và không thực hiện các chức năng như một thể thống nhất
Tóm lại, trong đời sống xã hội, cộng đồng là một danh từ chung chỉ tập hợp người nhất định nào đó với hai dấu hiệu quan trọng: 1/ họ cùng tương tác với nhau; 2/ họ cùng chia sẻ với nhau (có chung với nhau) một hoặc một vài đặc điểm vật chất hay tinh thần nào đó
* Phân loại cộng đồng
Tùy theo mục đích nghiên cứu mà người ta phân loại cộng đồng theo những dấu hiệu khác nhau Trong một số tài liệu, người ta lại chia cộng đồng
th o 2 nhóm như sau [15 :
Trang 26- Nhóm cộng đồng th o địa vực: thôn xóm, làng bản, khu dân cư, phường xã, quận huyện, thị xã, thành phố, khu vực, châu thổ cho đến cả quả địa cầu của chúng ta nước ta, ở quy mô tỉnh, thành phố thì chúng ta có 63 tỉnh, thành phố, th o quy mô xã phường thì chúng ta có trên chục ngàn xã, phường, ở quy mô thôn xóm, khu dân cư (nhỏ hơn xã phường) thì chúng ta có hàng trăm ngàn cộng đồng
- Nhóm cộng đồng theo nền văn hóa: nhóm này bao gồm: cộng đồng theo hệ tư tưởng, văn hóa, tiểu văn hóa, đa sắc tộc, dân tộc thiểu số Nhóm này cũng có thể bao gồm cả cộng đồng theo nhu cầu và bản sắc như cộng đồng người khuyết tật, cộng đồng người cao tuổi
- Nhóm cộng đồng theo tổ chức: được phân loại từ các tổ chức không chính thức như tổ chức gia đình, dòng tộc, hội hè cho đến những tổ chức chính thức chặt chẽ hơn như các tổ chức đoàn thể, các tổ chức chính trị, tổ chức hành chính nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức hiệp hội nghề nghiệp, xã hội từ phạm vi nhỏ ở một đơn vị hoặc trong phạm vi quốc gia cho đến phạm vi quốc tế
Cũng có thể phân loại cộng đồng th o đặc điểm khác biệt về kinh tế -
Trang 27Như vậy, cộng đồng là một đơn vị hành chính, kinh tế - xã hội có tính độc lập tương đối so với các cộng đồng khác trong một quốc gia Trong mỗi cộng đồng có các thành viên cộng đồng là các cá nhân hoặc gia đình đang sinh sống trên địa bàn, có những tổ chức hành chính nhà nước, tổ chức xã hội
mà các thành viên cộng đồng tham gia sinh hoạt trên địa bàn dân cư, các tổ chức kinh tế, dịch vụ mà thành viên cộng đồng tham gia làm việc (cũng có thể thành viên không làm việc ở đó
Việt Nam ngày nay, các tổ chức chính trị - xã hội đó có thể là các tổ chức trong khối Mặt trận tổ quốc xã phường: Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí inh phường/ xã; Hội/ Chi hội Phụ nữ; Hội/ chi hội người cao tuổi; Hội/ chi hội Cựu chiến binh; Hội nông dân (đối với địa bàn nông thôn); tổ chức tôn giáo (nếu có Tổ chức chính quyền: Ủy ban nhân dân; Hội đồng nhân dân; một số tổ chức kinh tế địa phương: Hợp tác xã nông nghiệp; Hợp tác xã thủ công, Doanh nghiệp Các đơn vị sự nghiệp trên địa bàn có Trạm Y tế xã/ phường; bệnh viện, trường học; tổ chức Đảng, chi bộ Đảng
1.2.1.2 Huy động cộng đồng
Huy động: nhằm chỉ cách làm, cách thực hiện một hoạt động xã hội bằng con đường giác ngộ
Huy động cộng đồng: tổ chức huy động tổng lực sức mạnh của toàn dân
cả về vật chất và tinh thần, làm cho tất cả các ngành, các giới, cũng như mỗi người dân đều nhận thấy đó là nhiệm vụ của chính mình, nên đều tự nguyện
và tích cực phối hợp hành động thực hiện Đồng thời chính họ là người hưởng thụ mọi thành quả do hoạt động đó đ m lại Có 4 tiêu chí sau trong huy động:
- Phát huy được sự tham gia tích cực và tự nguyện (về nhân lực, trí lực, vật lực, tài lực, của tất cả các tổ chức, cá nhân vào cùng thực hiện một hoạt động, nhằm góp phần không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống của chính họ
- Có sự phối hợp liên ngành để đạt mục đích chung và mục đích riêng của mỗi ngành với hiệu quả cao Sự phối hợp này không có tính chất nhất thời
Trang 28mà mang tính chiến lược lâu dài
- Nguồn lực vật chất huy động phục vụ cho hoạt động đó được đa dạng hoá: Từ ngân sách nhà nước và các nguồn ngoài ngân sách
- Có sự lãnh đạo của các cấp u Đảng, quản lý của các cấp chính quyền một cách thường xuyên và chặt chẽ, đảm bảo cho hoạt động này phát triển
1.2.2 Nghê, dạy nghề
1.2.2.1 Nghề
Khái niệm nghề theo quan niệm ở mỗi quốc gia đều có sự khác nhau nhất định Cho đến nay thuật ngữ “nghề” được hiểu và định nghĩa th o nhiều cách khác nhau ưới đây là một số khái niệm về nghề
Khái niệm nghề ở Nga được định nghĩa: " à một loại hoạt động lao động đòi hỏi có sự đào tạo nhất định và thường là nguồn gốc của sự sinh tồn"
Khái niệm nghề ở Pháp: "Là một loại lao động có thói quen về kỹ năng,
kỹ xảo của một người để từ đó tìm được phương tiện sống"
Khái niệm nghề ở nh được định nghĩa: " à công việc chuyên môn đòi hỏi một sự đào tạo trong khoa học học nghệ thuật"
Khái niệm nghề ở Đức được định nghĩa: " à hoạt động cần thiết cho
xã hội ở một lĩnh vực lao động nhất định đòi hỏi phải được đào tạo ở trình độ nào đó"
Theo tổ chức ao động Quốc tế (ILO): Nghề là một hình thức phân công lao động, đòi hỏi kiến thức lý thuyết tổng hợp và thói quen thực hành để hoàn thành những công việc nhất định Nghề được hình thành trên cơ sở phân công lao động xã hội, mỗi nghề có những yêu cầu về kiến thức lý thuyết và
kỹ năng thực hành tương ứng, như vậy cùng với sự phát triển nhanh chóng của kinh tế - xã hội, sự phân công lao động xã hội ngày càng sâu sắc thì đồng thời cũng xuất hiện những nghề mới và yêu cầu về kiến thức lý thuyết cũng như kỹ năng thực hành cũng có sự thay đổi và phát triển nghĩa ỗi nghề khác nhau thì có một mục tiêu đào tạo khác nhau, căn cứ mục tiêu đào
Trang 29tạo, Nhà Nước ban hành bản danh mục nghề đào tạo Nghề là một hiện tượng xã hội có tính lịch sử rất phổ biến gắn chặt với sự phân công lao động, với tiến bộ khoa học kỹ thuật, và văn minh nhân loại Bởi vậy được nhiều ngành khoa học khác nhau nghiên cứu từ nhiều góc độ khác nhau
Việt Nam, nhiều định nghĩa nghề được đưa ra song chưa được thống nhất, ch ng hạn có định nghĩa được nêu: "Nghề là một tập hợp lao động do sự phân công lao động xã hội quy định mà giá trị của nó trao đổi được Nghề mang tính tương đối, nó phát sinh, phát triển hay mất đi do trình độ của nền sản xuất và nhu cầu xã hội
Tác giả ương ăn Úc cho rằng : “ Nghề là một hình thức phân công lao
động, nó được biểu thị bằng những kiến thức lí thuyết t ng hợp và thói quen thực hành để hoàn thành những công việc nhất định Những công việc được sắp xếp vào một nghề là những công việc đòi hỏi kiến thức lí thuyết t ng hợp như nhau, thực hiện trên những máy móc, thiết bị, dụng cụ tương ứng như nhau, tạo ra sản phẩm thuộc về cùng một dạng ”[34]
Tác giả Trần Xuân Cầu và cộng sự quan niệm rằng “ Nghề là một
dạng xác định của hoạt động trong hệ thống phân công lao động của xã hội, là toàn bộ kiến thức (hiểu biết) và kĩ năng mà một người lao động cần
có để thực hiện các hoạt động xã hội nhất định trong một lĩnh vực lao động nhất định” [4]
Theo từ điển tiếng Việt, nghề và nghề nghiệp được định nghĩa là: “Nghề
là công việc luôn làm theo sự phân công lao động của xã hội” [19]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Hùng thì: “Những chuyên môn có những đặc
điểm chung, gần giống nhau hoặc được xếp thành một nhóm chuyên môn và được gọi là nghề Nghề là tập hợp của một nhóm chuyên môn cùng loại, gần giống nhau Chuyên môn là một dạng lao động đặc biệt, mà qua đó con người dùng sức mạnh vật chất và sức mạnh tinh thần của mình để tác động
Trang 30vào những đối tượng cụ thể nhằm biến đ i những đối tượng đó theo hướng phục vụ mục đích, yêu cầu và lợi ích của con người” [11]
Như vậy, nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của
xã hội Nghề là kết quả của sự phân công lao động xã hội, xã hội phát triển thì ngành nghề cũng thay đổi theo Muốn có được một nghề, mỗi cá nhân phải bắt buộc phải trải qua quá trình học nghề, cho dù là dài hạn hay ngắn hạn, bài bản hoặc hướng dẫn kèm cặp
1.2.2.2 Dạy nghề
Trước đây, khi bàn về DN các tác giả cho rằng DN là quá trình hoạt động của giáo viên DN mà nhiệm vụ chủ yếu là truyền thụ kiến thức cho người học nghề thông qua các bài thuyết giảng Với quan niệm này, một thời gian dài trong lịch sử khi xem xét DN về cả lý luận và thực tiễn các tác giả và giáo viên chỉ chú ý đến hoạt động dạy, đến phương pháp truyền thụ kiến thức một chiều mà ít quan tâm đến người học và hoạt động học tập của họ
Ngày nay, khi bàn về DN, các tác giả đều kh ng định hai yếu tố không thể thiếu trong DN là giáo viên với hoạt động dạy và học sinh với hoạt động học Nếu thiếu một trong hai yếu tố này thì dạy học không diễn ra, trong đó hoạt động dạy và hoạt động học diễn ra trong sự thống nhất biện chứng
iáo viên là người tổ chức, hướng dẫn, điều khiển học sinh học tập, còn học sinh một mặt tuân thủ sự hướng dẫn của giáo viên, mặt khác bằng khả năng của mình độc lập, tích cực, tìm tòi kiến thức và luyện tập vận dụng kiến thức vào thức tế để hình thành kỹ năng, kỹ xảo Hai hoạt dộng của giáo viên
và học sinh được phối hợp chặt chẽ theo một quy trình, một nội dung và hướng tới một mục tiêu
Hoạt động học của học sinh là hoạt động tự giác, tích cực, chủ động,
tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức - học tập của mình nhằm thu
Trang 31nhận, xử lý và biến đổi thông tin bên ngoài thành tri thức của bản thân, qua
đó người học thể hiện mình, biến đổi mình, tự làm phong phú những giá trị của mình
DN là một quá trình bao gồm các thành tố mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức, kiểm tra - đánh giá, giáo viên và hoạt động dạy, học sinh và hoạt động học, môi trường dạy học
Chúng tôi cho rằng: DN là quá trình dưới sự lãnh đạo, t chức, điều
khiển của GV, người học tự giác, tích cực, chủ động, tự t chức, tự điều khiển hoạt động học tập có tính chất nghiên cứu của mình nhằm đạt được các nhiệm vụ học nghề, học phương pháp và học thái độ nghề nghiệp
1.2.3 Nông dân, dạy nghề cho nông dân, huy động cộng đồng trong hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân
1.2.3.1 Nông dân
Nông dân ở nước ta là những người lao động sống ở nông thôn nghề nghiệp chính là sản xuất nông nghiệp, nguồn sống chủ yếu dựa vào các sản phẩm từ nông nghiệp
Trong quá trình lãnh đạo đất nước, Đảng ta luôn đề cao vai trò, vị trí của Nông dân, xác định nông dân là lực lượng hợp thành hùng hậu với truyền thống yêu nước, cần cù, sáng tạo, trung thành, với sức mạnh dời non, lấp biển dưới sự lãnh đạo đúng đắn của đảng – đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và toàn dân tộc; công tác nông dân là vấn đề sống còn của dân tộc Đồng thời, Đảng đã đề ra nhiều chủ trương giáo dục, đào tạo, bồi dư ng, tổ chức nông dân thành lực lượng hùng hậu, trung thành, kế tục sự nghiệp cách mạng của Đảng và dân tộc Qua mỗi thời k , dù bất cứ hoàn cảnh nào các thế hệ nông dân đều hoàn thành xuất sắc
sứ mệnh lịch sử của mình
Trước yêu cầu của thời k đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, quá trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng và sự biến đổi nhanh
Trang 32chóng của tình hình nông dân, đòi hỏi phải tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác nông dân nhằm chăm lo, bồi dư ng và phát huy cao nhất vai trò, sức mạnh của nông dân trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa ì vậy, tại Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng hóa X, ngày 5 2 , Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã ra Nghị quyết số 26-NQ T về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
Chiến lược phát triển Nông dân là một bộ phận cấu thành quan trọng của chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của đất nước, góp phần bồi dư ng, phát huy nhân tố và nguồn lực con người, nhằm mục tiêu nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nông dân dựa trên cơ chế kính thế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa, phù hợp với điều kiện từng vùng, từng lĩnh vực, để giải phóng và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội, trước hết là lao động, đất đai , khai thác tốt các điều kiện thuận lợi hội nhập kinh tế, quốc tế cho phát triển lực lượng sản xuất Có thể nói Chiến lược hay chính sách phát triển Nông dân trong thời k Đổi mới được bắt đầu từ Nghị quyết Hội nghị lần thứ
tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá Đây là “một chủ trương quan trọng có tính quyết định, làm chuyển biến mạnh mẽ tình hình nông dân, công tác Hội và phong trào Nông dân Các cấp ủy đảng đã lãnh đạo hệ thống chính trị, toàn xã hội thực hiện tốt hơn công tác nông dân và chăm lo xây dựng Hội Nông dân Nhà nước đã ban hành chiến lược phát triển nông dân và nhiều chính sách về công tác nông dân, tạo điều kiện, cơ hội cho giai cấp Nông dân cống hiến, phát triển và trưởng thành Công tác Hội và phong trào Nông dân từng bước phát triển, mặt trận đoàn kết, tập hợp nông dân được mở rộng, số nông dân trở thành hội viên, đảng viên ngày càng tăng ai trò của Mặt trận
Tổ quốc, các đoàn thể và xã hội đối với nông dân, công tác nông dân đã có chuyển biến tích cực.”
Trong thời kì hiện nay, cần chú ý một số đặc điểm của nông dân như sau:
Trang 33Một bộ phận Nông dân sống thiếu lý tưởng, giảm sút niềm tin, ít quan tâm tới tình hình đất nước, thiếu ý thức chấp hành pháp luật, sống thực dụng,
xa rời truyền thống văn hóa dân tộc
Học vấn của một bộ phận nông dân nhất là nông dân nông thôn còn thấp; nhiều nông dân thiếu kiến thức và kỹ năng trong hội nhập quốc tế Tính độc lập, chủ động, sáng tạo, năng lực thực hành sau đào tạo của nông dân còn yếu, chưa đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hóa
Tình trạng tội phạm và tệ nạn xã hội trong nông dân đang gia tăng và diễn biến ngày càng phức tạp Tỉ lệ nông dân nhiễm HIV/AIDS còn cao
1.2.3.2 Dạy nghề cho nông dân
Cho đến nay, chưa có tài liệu nghiên cứu nào đề cập đến khái niệm dạy nghề cho nông dân Tuy nhiên, từ những khái niệm liên quan đã có, chúng ta
có thể hiểu“DN cho nông dân là một quátrình, trong đó dướivai trò chủ đạo
của người giáo viên dạy nghề, người học tự giác, tích cực, chủ động, tự t chức, tự điều khiển hoạt động học tập của mình nhằm đạt được các nhiệm vụ học nghề, học phương pháp và học thái độ nghề nghiệp, giúp học sinh có thể tìm được một việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học nghề
Dạy nghề cho nông dân là một hoạt động rất có ý nghĩa, bởi lẽ, nó góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng đội ngũ nông dân tại các địa phương nói riêng và đội ngũ nông dân của Việt Nam nói chung; đồng thời giúp cho người nông dân được phát triển về trình độ khoa học, kĩ thuật, tạo cơ
sơ thuận lợi để họ áp dụng những kĩ thuật mới vào quá trình lao động, sản xuất, tạo ra những sản phẩm có chất lượng, hay giúp cho người nông dân có
cơ hội tìm kiếm việc làm gia tăng thu nhập ổng định cuộc sống, làm cho xã hội ngày càng trở nên văn minh, văn hóa hơn
Dạy nghề cho nông dân có nhiều sự thuận lợi như sự quan tâm của các cấp ủy Đảng từ Trung ương đến địa phương; sự ủng hộ và tham gia của đông đảo nông dân Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi đó, hoạt động dạy nghề
Trang 34cho nông dân cũng gặp phải không ít những khó khăn Những khó khăn đó xuất phát từ việc chưa có những cơ chế, chính sách hoàn thiện của các cấp, các ngành liên quan đến hoạt động dạy nghề cho nông dân; trình độ văn hóa,
ý thức trách nhiệm và tính tích cực của nông dân trong quá trình học nghề, cùng với nó là những khó khăn có liên quan đến nội dung, chương tình dạy nghề cho nông dân chưa được hoàn thiện, chưa thực sự phù hợp với nhu cầu, trình độ của nông dân , những khó khăn liên quan đến công tác tổ chức hoạt động dạy nghề (từ việc xác định nhu cầu học nghề của nông dân, đến lập kế hoạch tuyển sinh, thông báo chiêu sinh, chuẩn bị các nguồn lực và thực hiện quá trình dạy nghề cho nông dân ) Tất cả những khó khăn nêu trên cần phải được giải quyết triệt để mới có thể từng bước nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động dạy nghề cho nông dân
1.2.3.3 Hỗ trợ dịch vụ dạy nghề , huy động cộng đồng trong hoạt động
hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân
* Hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân
Hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân thực chất được hiểu là hỗ trợ các hoạt động dạy nghề cho nông dân có liên quan đến tất cả các khâu của quá trình dạy nghề cho nông dân (trước, trong và sau hoạt động dạy nghề) Các hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân nhằm giúp hoạt động dạy nghề cho nông dân giải quyết được một cách tối ưu những khó khăn trong hoạt động dạy nghề, giúp cho hoạt động này luôn được diễn ra trong những điều kiện đảm bảo nhất, từ đó có thể mang lại chất lượng và hiệu quả cao
* Huy động cộng đồng trong hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân
Cho đến nay, chưa có tài liệu nghiên cứu nào đề cập đến khái niệm huy động cộng đồng trong hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân Tuy nhiên, từ những khái niệm liên quan đã có, chúng ta có thể
hiểu“Huy động cộng đồng trong hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho
nông dân là những tác động có t chức, có hướng đích của những cơ quan,
Trang 35t chức, cá nhân đối với việc huy động t ng lực sức mạnh của toàn dân cả
về vật chất và tinh thần phục vụ cho hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân, đảm bảo hoạt động dạy nghề cho nông dân được diễn ra thuận lợi và mang lại hiệu quả cao”
1.3 Công tác huy động cộng đồng trong hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân
1.3.1 Mục đích huy động cộng đồng trong hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân
Huy động cộng đồng trong hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân nhằm tận dụng những sức mạnh của cộng đồng (các lực lượng cộng đồng, cơ sở vật chất, nguồn kinh phí ) giải quyết những khó khăn, tạo mọi điều kiện để hoạt động dịch vụ dạy nghề cho nông dân luôn được diễn ra thuận lợi và mang lại kết quả tối ưu, góp phần phát triển, nâng cao chất lượng đội ngũ nông dân nói riêng và đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nói chung
Mục đích huy động cộng đồng trong hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân được cụ thể hóa qua những mục tiêu của hoạt động này như sau:
- Làm cho các cấp, các ngành, các cơ quan, đoàn thể, các tổ chức, cá nhân trong toàn xã hội nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của hoạt động
hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân
- Đảm bảo các điều kiện cần thiết về cơ sở vật chất, nguồn kinh để thực hiện hoạt động hỗ trợ, dịch vụ dạy nghề cho nông dân, giảm bớt ngân sách Nhà nước đầu tư cho hoạt động dạy nghề
- Xây dựng và phát triển mối quan hệ bền vững, tốt đ p giữa nông dân vớicán bộ Hội Nông dân và xã hội
- Toàn thể nông dân được hưởng thành quả giáo dục và đào tạo nghề
- Quán triệt thực hiện có hiệu quả các chủ trương, chính sách của Đảng
và Nhà nước về nông nghiệp, nông dân, nông thôt, đặc biệt là chính sách về dạynghề cho nông dân
Trang 361.3.2 Nội dung huy động cộng đồng trong hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân
Công tác huy động cộng đồng trong hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân được triển khai với nội dung phong phú, đa dạng, trong đó, chúng ta có thể kể đến một số nội dung cơ bản như:
Huy động các lực lượng cộng đồng tham gia công tác tổ chức, quản lí
hoạt động dạy nghề
Huy động các lực lượng cộng đồng tham gia công tác phát triển đội ngũ cán
bộ quản lí, giáo viên trong hoạt động dạy nghề
Huy động các lực lượng cộng đồng tham gia công tác nâng cao chất lượng dạy nghề cho nông dân
- Huy động các lực lượng cộng đồng tham gia công tác phát triển đội ngũ cán
bộ quản lí, nhân viên của Hội Nông dân
- Huy động các lực lượng cộng đồng tham gia xây dựng trung tâm dạy nghề,
cơ sở vật chất và thiết bị phục vụ hoạt động dạy nghề
- Huy động các lực lượng cộng đồng tham gia thực hiện xã hội hóa công tác dạy nghề cho nông dân
- Huy động các lực lượng cộng đồng tham gia quản lí sử dụng các nguồn lực huy động được vào mục đích nâng cao chất lượng dạy nghề cho nông dân
- Huy động các lực lượng cộng đồng tham gia đánh giá kết quả huy động các nguồn lực cộng đồng trong hỗ trợ hoạt động dịch vụ dạy nghề
1.3.3 Biện pháp huy động cộng đồng trong hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân
Biện pháp huy động cộng đồng trong hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân nói đến những cách thức tiến hành công tác này đạt được mục đích, mục tiêu đã đề ra Chúng ta có thể kể đến một số biện pháp cơ bản sau:
Tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho các lực lượng cộng đồng
về tầm quan trọng của việc huy động cộng đồng trong hoạt động hỗ trợ, dịch
Trang 37vụ dạy nghề và ý nghĩa của việc huy động các nguồn lực cộng đồng tham gia hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề
Hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách có liên quan đến vấn đề huy động cộng đồng tham gia hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề
Thực hiện dân chủ hóa trong hoạt động hỗ trợ dạy nghề và huy động các nguồn lực cộng đồng tham gia hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề
Tăng cường vai trò chủ đạo của hội nông dân quận trong công tác huy động, cộng đồng tham hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề
Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của các lực lượng cộng đồng trong hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề
Thực hiện công tác thi đua, kh n thưởng một cách thường xuyên đối với các tập thể, cá nhân có nhiều đóng trong công tác huy động các nguồn lực cộng đồng tham gia hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề
1.3.4 Hình thức huy động cộng đồng trong hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân
Công tác huy động cộng đồng trong hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân muốn thực hiện có kết quả mục đích đã xác định cần tiến hành
đa dạng các hình thức tổ chức công tác này, trong đó có thể kể đến một số hình thức như:
- Ủng hộ kinh phí cho Hội Nông dân quận tổ chức hoạt động hỗ trợ dịch
vụ dạy nghề cho nông dân
- Ủng hộ cơ sở vật chất, trang thiết bị cho Hội Nông dân quận tổ chức hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân
- Đóng góp sức lao động trực tiếp trong xây dựng, bảo quản tu sửa trung tâm dạy nghề, phòng học nghề
- Đóng góp ý kiến xây dựng trung tâm dạy nghề: Xây dựng kế hoạch, nội dung chương trình, phương pháp giáo dục, quản lý, đánh giá kết quả dạy nghề
Trang 38- iúp đ hội nông dân quận trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục dạy nghề nội và ngoại khóa
- Tham gia xây dựng môi trường học nghề toàn diện
1.3.5 Lực lượng huy động cộng đồng trong hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân
Công tác huy động cộng đồng trong hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân mang lại nhiều ý nghĩa đối với sự phát triển của đội ngũ nông dân nói riêng và phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội nói chung Tuy nhiên, để thực hiện có hiệu quả công tác này cần có sự tham gia của nhiều cơ quan, ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức và các cá nhân Chúng ta có thể kể đến một số lực lượng chủ yếu tham gia vào công tác này như: Hội Nông dân, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng lao động và thương binh và xã hội, Phòng kinh tế quận, Trạm khuyến nông, khuyến ngư, Chính quyền địa phương Phòng ăn hóa – Thông tin, oanh nghiệp, cơ sở sản xuất
1.3.6 Kết quả huy động cộng đồng trong hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân
Chúng ta đã biết, hoạt động nói chung và huy động cộng đồng trong hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân nói riêng được tiến hành trong thực tiễn đều phải đ m lại kết quả của hoạt động đó ết quả này với tư cách
là tác nhân kích thích và điều chỉnh quá trình huy động sự hợp tác phối hợp của các đối tác của cộng đồng vào hoạt động hỗ trợ các dịch vụ dạy nghề cho nông dân đang tiến hành và đồng thời cũng là xuất phát điểm của quá trình huy động cộng đồng trong hoạt động này ở giai đoạn mới
Kết quả huy động cộng đồng trong hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân phải được th o dõi đánh giá thường xuyên, bởi lẽ kết quả này như một nỗ lực hợp tác phối hợp giữa nhà trường và cộng đồng Nếu không
có sự th o dõi và đánh giá thường xuyên thì sẽ không duy trì được chương trình hay các hoạt động tiếp theo
Trang 391.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động cộng đồng trong hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân
Hiệu quả huy động cộng đồng trong hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, trong đó cần kể đến những
yếu tố cơ bản sau:
- Hệ thống cơ chế chính sách có liên quan đến hoạt động hỗ tợ dịch vụ dạy nghề và công tác huy động các nguồn lực cộng đồng tham gia hoạt động
hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân
- Sự quan tâm chỉ đạo đúng đắn của các cấp u Đảng, chính quyền đối với công tác huy động các nguồn lực cộng đồng tham gia hoạt động hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân
- Năng lực quản lí, phẩm chất đạo đức, sự nhiệt huyết của đội ngũ cán
bộ quản lí hội nông dân và giáo viên, nhân viên các trường Đại học, cao
- Nguồn kinh phí dành cho công tác huy động N CĐ tham gia hoạt động
hỗ trợ dịch vụ dạy nghề cho nông dân
1.5 Định hướng của Đảng, Nhà nước, các bộ, của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương liên quan đến hoạt động dạy nghề cho nông dân
Trong những năm gần đây, công tác dạy nghề nói chung, dạy nghề cho lao động nông thôn nói riêng được các cấp ủy Đảng, chính quyền từ tỉnh đến
cơ sở rất quan tâm Nhiều chính sách về dạy nghề và giải quyết việc làm được ban hành và triển khai thực hiện như: Chính sách dạy nghề cho người nghèo, dạy nghề cho phụ nữ, cho người tàn tật, dạy nhề cho lao động thuộc các hộ bị
Trang 40thu hồi đất canh tác từ 50% trở lên, chính sách cho vay vốn với lãi suất ưu đãi
để giải quyết việc làm và đặc biệt là ngày 27/11/2009 Thủ tướng chính phủ đã
có Quyết định 1 56 QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án “đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2 2 ” (gọi tắt là đề án 1956)
Đào tạo nghề tập trung vào 03 nhóm nghề chủ yếu sau:
(1 Đào tạo các nghề chuyển đổi lao động nông thôn sang phục vụ cho ngành công nghiệp, dịch vụ như ay công nghiệp, Hàn, Điện dân dụng, Sửa chữa x máy
(2 Đào tạo nâng cao trình độ kỹ thuật cho lao động sản xuất sản phẩm nông nghiệp để nâng cao năng suất lao động, phát triển sản xuất hàng hóa, chuyển dịch cơ cấu vật nuôi, cây trồng;
(3 Đào tạo nghề phụ cho lao động nông thôn để tạo việc làm trong những lúc nông nhàn, tăng thu nhập, tăng thời gian sử dụng lao động trong khu vực nông thôn như: mây tr đan xuất khẩu, thêu ren, chế biến nông sản thực phẩm
Đây là nhóm quy định pháp luật nhằm cụ thể hóa chính sách phát triển giáo dục, nâng cao dân trí đối với đồng bào dân tộc thiểu số, với những nội dung chủ yếu:
- Miễn đóng góp xây dựng trường, học phí, hỗ trợ sách giáo khoa và giấy
vở học tập đối với học sinh dân tộc thiểu số; đầu tư cho học sinh dân tộc thiểu
số tại trường dân tộc nội trú, cải thiện mức học bổng cấp cho học sinh là người dân tộc thiểu số
- Thực hiện chính sách cử tuyển con m đồng bào dân tộc thiểu số đi đào tạo nghề, học trung học chuyên nghiệp, cao đ ng và đại học, ưu tiên các đối tượng tự nguyện đi học để trở về quê hương công tác
- Hỗ trợ giải quyết nhà ở giáo viên đến công tác ở xã đặc biệt khó khăn Những quy định pháp luật thuộc nhóm này chủ yếu tập trung trong các văn bản pháp luật sau đây: