1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Quản lí thiết bị dạy học ở các trường THCS huyện mỹ đức, thành phố hà nội theo định hướng đổi mới giáo dục phổ thông

130 314 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BẢNG KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN : Công nghệ thông tin và truyền thông : Cơ sở vật chất : Giáo viên : Giáo dục thường xuyên : Học sinh : Nhân viên thiết bị : Phương tiện kỹ thuật

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

- -

NGUYỄN THỊ HỒNG HIỆP

QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở CÁC

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN MỸ ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO ĐỊNH HƯỚNG

ĐỔI MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Hà Nội - 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

- -

NGUYỄN THỊ HỒNG HIỆP

QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở CÁC

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN MỸ ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO ĐỊNH HƯỚNG

ĐỔI MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số:60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Văn Lê

Hà Nội - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kì luận văn nào khác

Hà Nội, tháng 5 năm 2017

Tác giả

Nguyễn Thị Hồng Hiệp

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Bằng tất cả sự chân thành, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu,

ban chủ nhiệm khoa Quản lý giáo dục trường ĐHSPHN, các thầy cô giáo

tham gia giảng dạy cung cấp những kiến thức cơ bản và tạo điều kiện giúp đỡ

tôi trong quá trình tôi học tập và nghiên cứu tại trường

Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS

Nguyễn Văn Lê - người hướng dẫn khoa học, người đã định hướng nghiên

cứu và tận tình giúp đỡ, chỉ bảo tôi hoàn thành Luận văn này

Tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu, giáo viên, nhân viên các trường THCS

huyện Mỹ Đức thành phố Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành

luận văn này

Mặc dù Luận văn đã được hoàn thành sau một thời gian nghiên cứu

nghiêm túc nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết, thiếu sót Tác giả rất

mong nhận được sự giúp đỡ, tham gia góp ý của các thầy, các cô, các nhà khoa

học và những người quan tâm đến đề tài của luận văn này Tác giả hy vọng sẽ có

được thêm nhiều kiến thức và nhận được nhiều hơn nữa sự giúp đỡ, ủng hộ của

các thầy, các cô, các nhà khoa học và quý vị để tác giả tiếp tục có những nghiên

cứu sâu hơn về nội dung này

Trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 5 năm 2017

Tác giả

Nguyễn Thị Hồng Hiệp

Trang 5

BẢNG KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

: Công nghệ thông tin và truyền thông : Cơ sở vật chất

: Giáo viên : Giáo dục thường xuyên : Học sinh

: Nhân viên thiết bị : Phương tiện kỹ thuật dạy học : Quản lý giáo dục

: Sách giáo khoa : Thiết bị dạy học : Trung học cơ sở : Trung học phổ thông : Ủy ban nhân dân

Trang 6

DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Cấu trúc của các hình thức dạy học đa phương tiện 30 Bảng 2.1 Bảng tổng hợp thực trạng phòng học các trường THCS

Bảng 2.7 Tổng hợp về việc xây dựng kế hoạch sử dụng TBDH của từng bộ

môn và nhà trường qua ý kiến của CBQL, tổ trưởng chuyên môn 56

Bảng 2.8 Tổng hợp về mức độ sử dụng TBDH của GV bộ môn 57 Bảng 2.9 Tổng hợp về năng lực sử dụng TBDH của GV bộ môn 58 Bảng 2.10 Tổng hợp về thái độ sử dụng TBDH của GV bộ môn

qua ý kiến của CBQL và tổ trưởng tổ chuyên môn 59

Bảng 2.11 Tổng hợp về hiệu quả sử dụng TBDH của CBQL

và GV bộ môn 60

Bảng 2.12 Tổng hợp nhận xét của CBQL, GV, NV về kho, phương tiện

bảo quản TBDH 62

Bảng 2.13 Tổng hợp đánh giá việc thực hiện quy trình và phương pháp bảo quản

đối với từng loại vật tư thiết bị theo ý kiến của CBQL, GV nhà trường 63

Bảng 2.14 Tổng hợp đánh giá việc thực hiện chế độ kiểm tra, kiểm kê

về bảo quản TBDH theo ý kiến của CBQL, GV nhà trường 64

Bảng 2.15 Nhận thức của CBQL và GV, NV về số lượng TBDH tự làm 65 Bảng 2.16 Nhận thức của CBQL và GV, NV về chất lượng TBDH tự làm 66

Trang 7

Bảng 2.17: Việc lập kế hoạch QL TBDH 69

Bảng 3.1 Kế hoạch đầu tư thiết bị 88

Bảng 3.2 Theo dõi thực hiện kế hoạch 89

Bảng 3.3 Kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị 94

Bảng 3.4 Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết của các biện pháp 99

Bảng 3.5 Kết quả khảo nghiệm mức độ khả thi của các biện pháp 99

Trang 8

Biểu đồ 2.3: Biểu đồ về thái độ sử dụng TBDH của GV bộ môn qua ý kiến

của CBQL và tổ trưởng tổ chuyên môn 59

Biểu đồ 2.4: Biểu đồ về hiệu quả sử dụng TBDH của GV bộ môn 60

Sơ đồ 3.1: Quy trình bồi dưỡng nghiệp vụ nâng cao năng lực cho đội ngũ

phụ trách TBDH 84

Biểu đồ 3.1: Biểu đồ về mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất 100

Trang 9

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4

8 Cấu trúc của luận văn 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC

Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 7

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7

1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới 7

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 10

1.2 Một số khái niệm của đề tài 13

1.2.1 Quản lý 13

1.2.2 Quản lý giáo dục 16

1.2.3 Quản lý nhà trường 19

1.2.4 Thiết bị dạy học 21

1.2.5 Quản lý thiết bị dạy học 23

1.2.6 Hiệu quả quản lý TBDH 24

1.3 Lí luận về thiết bị dạy học ở trường trung học cơ sở theo định hướng đổi mới giáo dục phổ thông 24

1.3.1 Vai trò của thiết bị dạy học trong quá trình dạy học 24

1.3.2 Phân loại thiết bị dạy học 28

1.3.3 Yêu cầu đối với thiết bị dạy học ở trường trung học cơ sở theo định hướng đổi mới giáo dục phổ thông 31

Trang 10

1.4 Quản lý thiết bị dạy học ở trường trung học cơ sở theo định hướng đổi

mới giáo dục phổ thông 32

1.4.1 Mục đích quản lý thiết bị dạy học ở trường trung học cơ sở 32

1.4.2 Nội dung quản lý thiết bị dạy học ở trường trung học cơ sở 33

1.4.3 Những yêu cầu đối với quản lý thiết bị dạy học ở trường THCS 38

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thiết bị dạy học ở trường trung học cơ sở 40

1.5.1 Yếu tố khách quan 40

1.5.2 Yếu tố chủ quan 41

Tiểu kết chương 1 42

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN MỸ ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 43

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, giáo dục của huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội 43

2.1.1 Về điều kiện tự nhiên 43

2.1.2 Về phát triển kinh tế - xã hội 43

2.1.3 Về tình hình giáo dục 45

2.2 Thực trạng về thiết bị dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội 48

2.2.1 Về cơ sở vật chất 48

2.2.2 Về số lượng thiết bị dạy học 51

2.2.3 Về chất lượng thiết bị dạy học 53

2.3 Thực trạng sử dụng, bảo quản, sửa chữa, mua sắm và tự làm TBDH ở các trường trung học cơ sở huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội 56

2.3.1 Thực trạng sử dụng thiết bị dạy học 56

2.3.2 Thực trạng bảo quản thiết bị dạy học 61

2.3.3 Thực trạng việc sửa chữa, tự làm, mua sắm bổ sung TBDH 65

2.4 Thực trạng quản lý thiết bị dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội 68

Trang 11

2.4.1 Xây dựng kế hoạch về thiết bị dạy học ở trường trung học cơ sở 68

2.4.2 Chỉ đạo, triển khai kế hoạch vấn đề đầu tư, sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học ở trường trung học cơ sở 70

2.4.3 Kiểm tra đánh giá vấn đề đầu tư, sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học 70

2.4.4 Công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật về vấn đề thiết bị dạy học của nhà trường 71

2.5 Các yếu tố ảnh hưởng 72

2.6 Đánh giá chung về thực trạng 73

Tiểu kết chương 2 77

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN MỸ ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 78

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 78

3.2 Đề xuất các biện pháp quản lý thiết bị dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội theo định hướng đổi mới giáo dục phổ thông 79

3.2.1 Tổ chức các hoạt động tuyển chọn, bồi dưỡng nhận thức, nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ phụ trách thiết bị dạy học 79

3.2.2 Xây dựng kế hoạch, tổ chức chỉ đạo việc bổ sung, mua sắm TBDH 85

3.2 Bảng theo dõi thực hiện kế hoạch 89

3.2.3 Quản lý có hiệu quả việc sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học 89

3.2.5 Thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng trong khai thác và sử dụng TBDH 96

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 98

3.4 Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 98

Tiểu kết chương 3 101

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 102

TÀI LIỆU THAM KHẢO 108

PHẦN PHỤ LỤC 111

Trang 12

định: “Tiếp tục đổi mới phương pháp giáo dục – đào tạo và tăng cường cơ sở

vật chất trường học” và “Sử dụng một phần vốn vay và viện trợ của nước ngoài để xây dựng cơ sở vật chất cho giáo dục – đào tạo”

Mặt khác, với quan điểm và mục tiêu là “học đi đôi với hành”, sử dụng thực hành để phát hiện và kiểm chứng lý thuyết, vì vậy việc “dạy chay”, dạy tại các phòng học thông thường không còn hiệu quả, đặc biệt là các môn học cần phải sử dụng đến các thiết bị dạy học để thực hiện các thí nghiệm Thiết

bị dạy học là công cụ hữu ích giúp học sinh trực quan, dễ nắm bắt nội dung kiến thức, hiểu kiến thức một cách có cơ sở thực tế, khắc phục những khó khăn do sự suy diễn trừu tượng Sử dụng thiết bị dạy học trong các tiết học lý thuyết và thực hành sẽ giúp học sinh rèn luyện kỹ năng thao tác với thiết bị dạy học Thiết bị dạy học hiện đại với sự trợ giúp của công nghệ thông tin như máy tính, máy chiếu giúp các nội dung kiến thức được làm rõ, giờ học trở nên sinh động và hấp dẫn Như vậy có thể khẳng định muốn nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy các môn học, giáo viên cần phải tích cực và phát huy tối đa những chức năng của thiết bị dạy học

Nghị quyết 40/2000/QH 10 ngày 9/12/2000 của Quốc hội khóa X đánh

giá về việc Đổi mới chương trình giáo dục phổ thông: “ Xây dựng nội dung

chương trình, phương pháp giáo dục, SGK phổ thông mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ CNH, HĐH đất nước, phù hợp với truyền thống và thực tiễn Việt Nam”, “Việc đổi mới chương trình SGK, phương pháp dạy và học phải được thực hiện đồng bộ với việc nâng cấp và đổi mới trang thiết bị dạy học,

Trang 13

“gắn” lí luận với thực tiễn, giúp cho quá trình nhận thức của người học trở nên hiệu quả hơn, đồng thời phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học Đổi mới phương pháp dạy học là sử dụng có hiệu quả các thiết

bị dạy học, đưa học sinh vào vị trí chủ thể của hoạt động nhận thức Dưới sự điều khiển của giáo viên, thiết bị dạy học thể hiện khả năng sư phạm của nó làm tăng tốc độ truyền thông tin, tạo ra sự lôi cuốn, hấp dẫn, làm cho giờ học sinh động, hiệu quả hơn Tuy nhiên, điều đó chỉ xảy ra nếu thiết bị dạy học được quản lý và sử dụng tốt

Bên cạnh những thành tựu đạt được trong công tác quản lí TBDH của các nhà trường cấp THCS, thực tế vẫn còn những hạn chế trở ngại trong công tác quản lý thiết bị dạy học ở trường THCS trên địa bàn huyện từ cơ chế quản lý, chính sách chưa hợp lý; tổ chức bộ máy và cán bộ chưa đáp ứng yêu cầu trong điều kiện hiện nay Vì thế, công tác quản lý thiết bị dạy học ở các trường THCS huyện Mỹ Đức thời gian qua gặp nhiều khó khăn do công tác quản lý thiết bị dạy học ở các trường THCS chưa khoa học, tổ chức thực hiện chưa đồng bộ, công tác kiểm tra, đánh giá chưa được tiến hành thường xuyên, xử lí vi phạm chưa kiên quyết, công tác mua sắm trang thiết bị phục vụ cho dạy học chưa mang tính chiến lược, đầu tư mua sắm chất lượng thiết bị không đảm bảo, công năng sử dụng còn nhiều bất hợp lý vừa thừa vừa thiếu, công tác bảo dưỡng định kì chưa được thực hiện nghiêm túc, năng lực sử dụng của cán bộ, giáo viên còn hạn chế nên chưa đáp ứng được yêu cầu nâng cao chất lượng dạy học

Trang 14

3

Vì lý do về lý luận và thực tiễn nêu trên, tôi chọn vấn đề: “Quản lý thiết bị dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội theo định hướng đổi mới giáo dục phổ thông” làm nội dung nghiên cứu đề tài

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng thiết bị dạy học ở trường trung học cơ sở huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội, đề xuất các biện pháp quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả các thiết bị dạy học trong trường trung học cơ sở của địa phương theo yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Vấn đề thiết bị dạy học ở trường trung học cơ sở trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý thiết bị dạy học ở trường trung học cơ sở huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông

4 Giả thuyết khoa học

Hiện nay việc quản lý thiết bị dạy học của các trường trung học cơ sở huyện Mỹ Đức còn nhiều bất cập cần tháo gỡ Nếu nghiên cứu, đề xuất và thực hiện được các biện pháp quản lý thiết bị dạy học phù hợp khả thi với yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông thì sẽ nâng cao được hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học ở trường trung học cơ sở, phục vụ tốt cho hoạt động dạy học nâng cao chất lượng dạy và học trong các nhà trường, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý thiết bị dạy học ở các trường trung học cơ sở theo định hướng đổi mới giáo dục phổ thông

5.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thiết bị dạy học

ở các trường trung học cơ sở huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội theo định hướng đổi mới giáo dục phổ thông

Trang 15

4

5.3 Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thiết bị dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội theo định hướng đổi mới giáo dục phổ thông

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

6.1.Giới hạn về nội dung

Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn cũng như các biện pháp quản lý thiết

bị dạy học ở trường trung học cơ sở bao gồm: quản lý và xây dựng đội ngũ cán

bộ chuyên trách về sử dụng thiết bị dạy học, quản lý việc mua sắm bổ sung thiết

bị dạy học, bảo quản và sử dụng thiết bị dạy học ở trường trung học cơ sở

6.2.Giới hạn về khách thể và địa bàn khảo sát

Nghiên cứu trên cán bộ, giáo viên, nhân viên của các trường trung học

cơ sở huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội bao gồm: 5 Hiệu trưởng, 10 tổ trưởng bộ môn, 90 giáo viên, 5 nhân viên phụ trách thiết bị dạy học của các trường THCS Đồng Tâm, THCS Thượng Lâm, THCS Phù Lưu Tế, THCS An Tiến, THCS Hùng Tiến

Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 9 năm 2015 đến 4 năm 2016

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

- Nghiên cứu các sách, văn bản, nghị quyết của Đảng, các văn bản của Nhà nước, các chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hà Nội về công tác quản lý, bảo quản và sử dụng thiết bị dạy học

- Nghiên cứu lý luận về quản lý, bảo quản và sử dụng thiết bị dạy học

- Tài liệu có liên quan đến đề tài

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp quan sát: Quan sát việc bảo quản và sử dụng TBDH 7.2.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Chúng tôi thiết kế phiếu

hỏi bằng những câu hỏi đóng và mở nhằm trưng cầu ý kiến cán bộ, giáo viên

và nhân viên về những vấn đề sau:

Trang 16

5

- Thực trạng thiết bị dạy học ở trường trung học cơ sở huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội

- Thực trạng về sử dụng, bảo quản, sửa chữa mua sắm thiết bị dạy học

ở trường trung học cơ sở huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội

- Thực trạng quản lý thiết bị dạy học ở trường trung học cơ sở huyện

Mỹ Đức, thành phố Hà Nội

Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của những biện pháp được đề xuất nhằm nâng cao chất lượng quản lý thiết bị dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội

7.2.3 Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến của các chuyên gia về quản

lý thiết bị dạy học ở các trường trung học cơ sở

7.2.4 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Nhằm khảo sát đánh giá thực

trạng quản lý thiết bị dạy học cho các trường trung học cơ sở và góp phần đề xuất biện pháp cho vấn đề nghiên cứu trong giai đoạn hiện nay

7.3 Nhóm phương pháp xử lí số liệu

Dùng một số công thức toán học tính điểm trung bình và xếp thứ bậc để

xử lý số liệu, đảm bảo tính khách quan và chính xác của các số liệu

Công thức tính giá trị trung bình:

xy X

Trang 17

6

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn có cấu trúc sau đây:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thiết bị dạy học ở các trường trung

học cơ sở theo định hướng đổi mới giáo dục phổ thông

Chương 2: Thực trạng quản lý thiết bị dạy học ở các trường trung học cơ sở

huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội theo định hướng đổi mới giáo dục phổ thông

Chương 3: Biện pháp quản lý thiết bị dạy học ở các trường trung học cơ sở

huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội theo định hướng đổi mới giáo dục phổ thông

Trang 18

7

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO ĐỊNH HƯỚNG

ĐỔI MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Trên thế giới đã có một số công trình nghiên cứu về TBDH, QL và sử dụng TBDH Nhà giáo dục vĩ đại người Tiệp khắc J.A.Komenski (1592 – 1679) đã đặt nền móng đầu tiên cho dạy học trực quan, với quan điểm là: Dạy học được bắt đầu từ việc quan sát sự vật, hiện tượng, quá trình Trong tác

phẩm “Phép dạy học vĩ đại”, ông viết “ không có gì trong trí não nếu như

trước đó không có gì trong các cảm giác Vì thế tất nhiên bắt đầu dạy học không thể từ sự giải thích bằng lời về các sự vật mà phải từ sự quan sát trực tiếp chúng Lời nói không bao giờ được đi trước sự vật” Như vậy, Komenski

đề cao một phương pháp dạy học khuyến khích người học tự lĩnh hội tri thức

bằng chính những giác quan của mình Ông nhấn mạnh: “cái có thể tri giác

được hãy để cho học sinh tri giác bằng các giác quan của chúng, cái nhìn được hãy để cho nhìn, cái nghe được hãy để cho nghe Đó là quy tắc vàng đối với trẻ em, đối với người học” Komenski đã tổng kết và phát triển kinh

nghiệm về trực quan và đem áp dụng một cách có ý thức vào quá trình dạy học Tuy vậy trong luận điểm ông chưa phân biệt cảm giác với tư duy theo quan điểm nhận thức duy vật biện chứng

Nhà giáo dục học người Thụy Sĩ J.H.Pestalogie (1746 – 1827) đã phát triển nguyên tắc dạy học trực quan của Komenski với tư tưởng chỉ rõ mối quan hệ hữu cơ giữa tri giác cảm tính với sự phát triển tư duy Pestalogie đã

Trang 19

lý thần kinh của con người Dựa trên các đặc điểm duy vật, ông xem “các

giác quan và bộ não của con người là hai lực lượng cần thiết cho nhau” Ông

nói: Nhà sư phạm trong quá trình dạy học cần phải dựa trên những biểu tượng của trẻ đã thu nhận được trong quá trình quan sát thế giới hiện thực

Nhà giáo dục học người Nga Usinski (1824 – 1870) tiếp tục phát triển nguyên tắc dạy học trực quan dựa trên các thành tựu mới về tâm lý học và

sinh lý học Ông khẳng định: “không có cái gì có thể giúp anh san bằng bức

tường ngăn cách giữa giáo viên và học sinh như là việc anh đưa cho học sinh xem

và giải thích nó đứa trẻ suy nghĩ bằng hình dạng, bằng màu sắc, âm thanh và bằng cảm giác nói chung”

Cùng với sự phát triển của các tư tưởng trong lĩnh vực tâm lý, giáo dục học, lý thuyết về dạy học trực quan cũng có những bước tiến mới Người ta đã nhận thức được rằng vai trò của phương tiện – thiết bị trực quan trong quá trình dạy học không dừng ở việc giúp học sinh nhận biết hiện tượng mà còn nắm được bản chất của sự vật hiện tượng Nhà tâm lý học A.N.Leotiev (1903 – 1979), ông là một đại diện xuất sắc thuộc trường phái tâm lý học Xô-Viết hiện đại Leotiev đã đưa ra quan điểm về cơ sở tâm lý học của nguyên tắc dạy học trực quan Một phương tiện dạy học sẽ thể hiện vai trò cụ thể gì trong quá trình lĩnh hội tri thức của trẻ? Một phương tiện dạy học và nội dung tri thức

mà trẻ nhận thức và lĩnh hội được nằm trong mối quan hệ nào? Theo quan điểm đó, Leotiev đã chia phương tiện dạy học thành hai loại: Phương tiện dạy học dùng để mở rộng kinh nghiệm, cảm tính của trẻ và phương tiện dạy học dùng để khám phá bản chất của đối tượng

Trang 20

9

Ông phân tích: “Phương tiện dạy học làm chỗ dựa bên ngoài cho các

hành động bên trong của đứa trẻ dưới sự lãnh đạo của giáo viên trong quá trình đứa trẻ nhận thức” và “chính đứa trẻ nghiên cứu không phải vật nổi hay chìm mà quy luật của sự nổi – Định luật Asimet Nó nghiên cứu không phải sự đốt nóng mà là các định luật về trao đổi nhiệt”

Trong lịch sử giáo dục thế giới quan điểm sự phát triển của lý thuyết về phương tiện dạy học (đặc biệt là phương tiện trực quan), vai trò của phương tiện, thiết bị dạy học đã được phát hiện và phát triển từ rất sớm Các nhà giáo dục đã chứng minh rằng khuyến khích học sinh nhận thức thế giới thông qua chính những giác quan của mình là phương pháp dạy học phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ và do vậy nó là phương pháp hữu hiệu nhất giúp trẻ phát triển tư duy: nhận biết hiện tượng và tiến tới nắm được bản chất của sự vật hiện tượng

TBDH có vai trò rất lớn trong quá trình nhận thức Theo Lênin quy luật

nhận thức của con người là “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ

tư duy trừu tượng đến thực tiễn” Theo VAT thì kiến thức thu nhận được qua

nghe: 11%, qua nhìn: 81%, qua các giác quan khác: 8% Còn tỷ lệ kiến thức nhớ được sau khi học: 20% qua những gì mà ta nghe được, 30% qua những gì

mà ta nhìn được, 50% qua những gì mà ta nghe và nhìn được, 80% qua những gì mà ta nói được, 90% qua những gì mà ta nói và làm được Việt Nam

có câu: “Trăm nghe không bằng tay quen, Trăm thấy không bằng một làm”

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng căn dặn: “Học phải đi đôi với hành” Như vậy để quá trình nhận thức của con người nói chung đạt hiệu quả cao thì cần phải thông qua quá trình nghe và thực hành

Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện là kết quả tổng hợp của nhiều biện pháp trong đó có việc sử dụng có hiệu quả TBDH, và vai trò của các biện pháp quản lý hiệu quả nhất

Trang 21

10

Trong cuốn sách “Phương tiện kỹ thuật dạy học và ứng dụng” – nhà xuất bản Đại học Minxcơ – 1985 Trong tài liệu này, các tác giả đã đề cập đến nhiều vị trí, vai trò, chức năng và các loại phương tiện kỹ thuật dạy học Tài liệu cũng nêu ra được những ứng dụng cụ thể, chi tiết của phương tiện kỹ thuật dạy học trong quá trình dạy học Tài liệu là cơ sở nghiên cứu cho lĩnh vực TBDH và quản lý, sử dụng thiết bị dạy học ở nước ta Tuy nhiên tài liệu này mang tính tổng quát, khó vận dụng vào điều kiện kinh tế của Việt Nam

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Hiện nay giáo dục nước ta đang đổi mới một cách toàn diện từ mục tiêu, nội dung đến phương pháp dạy học Định hướng cơ bản của công cuộc đổi mới giáo dục đã được chỉ rõ trong các nghị quyết của Trung ương Đảng,

đó là: “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động,

tư duy sáng tạo của người học, bồi dưỡng năng lực tự học, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên”; “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học”

TBDH là một thành tố của quá trình dạy học, được hình thành và phát triển cùng với lịch sử hình thành và phát triển của quá trình dạy học Lúc đầu khi xã hội còn ở trình độ phát triển thấp nhà trường ở trạng thái đơn giản, cơ

sở vật chất và TBDH có nội hàm đơn giản Khi kinh tế, xã hội và giáo dục ngày càng phát triển thì TBDH càng phát triển nhiều về số lượng, đa dạng về mẫu mã và chủng loại TBDH là phương tiện thực nghiệm, trực quan, thực hành, từ đó giúp cho nhận thức của HS trở nên hiệu quả hơn, đồng thời phát huy được tính tích cực, chủ động và sáng tạo của người học Hơn nữa TBDH còn góp phần to lớn vào việc cải tiến và đổi mới phương pháp giảng dạy của

GV Để TBDH phát huy được vai trò, vị trí của nó thì vấn đề đặt ra là làm sao

Trang 22

11

để tổ chức, quản lý việc sử dụng TBDH cho hiệu quả Đây là một bài toán mà các cấp quản lý giáo dục cần nghiên cứu giải đáp

Tác giả Hoàng Đức Nhuận đã có công trình đăng trên tạp chí thông tin

khoa học giáo dục số 53 “Cải tiến TBDH nhằm đổi mới phương pháp dạy học

ở trường phổ thông” [27]

Trần Duy Hân với đề tài: “Biện pháp quản lý phương tiện dạy học của

Hiệu trưởng các trường THCS trên địa bàn thành phố Huế đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông hiện nay” [19], tác giả đã nghiên

cứu lý luận và đánh giá thực trạng việc quản lý phương tiện dạy học của Hiệu trưởng, xác lập các biện pháp quản lý phương tiện dạy học có hiệu quả của trường nhằm nâng cao chất lượng ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Huế, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay

Lê Thanh Giang với đề tài: “Thực trạng và giải pháp quản lý việc sử

dụng TBDH của giáo viên trường THPT tỉnh Cà Mau” [15] Qua đề tài tác giả

đã khảo sát và phân tích thực trạng quản lý việc sử dụng TBDH của giáo viên nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TBDH ở các trường THPT

Tác giả Tô Xuân Giáp với công trình: “Phương tiện dạy học chế tạo và

sử dụng”, tác giả đã đưa ra những cơ sở phân loại và phân loại phương tiện

dạy học, cách thức lựa chọn, thiết kế, chế tạo, sử dụng phương tiện dạy học và các điều kiện để đảm bảo sử dụng có hiệu quả phương tiện dạy học [16] Theo tác giả: Phương tiện được sử dụng đúng có tác dụng làm tăng hiệu quả sư phạm của nội dung và phương pháp dạy học lên rất nhiều

Trong cuốn: “Một số vấn đề lí luận và thực tiễn của việc xây dựng sử

dụng cơ sở vật chất và TBDH ở trường phổ thông Việt Nam”[14] tác giả Trần

Quốc Đắc chủ biên, đã đưa ra các quan điểm làm cơ sở cho việc sử dụng TBDH, xác định vị trí, vai trò của cơ sở vật chất TBDH ở trường phổ thông Các tác giả trong công trình nghiên cứu trên đã nhận định: “TBDH phải được

Trang 23

12

sử dụng, hiệu quả sử dụng là mục tiêu cơ bản nhất và là mục tiêu duy nhất của toàn bộ công tác thiết bị trường học Sử dụng có hiệu quả TBDH là một nhiệm vụ nặng nề, khó khăn của người thầy giáo Điều này đòi hỏi người thầy giáo phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao với yêu cầu sử dụng TBDH Người GV không những cần hiểu biết về TBDH, về kỹ thuật sử dụng chúng

mà còn hiểu sâu về phương pháp dạy học với yêu cầu sử dụng TBDH: sử dụng TBDH với mục đích gì, lúc nào, liều lượng bao nhiêu, đặc điểm tâm lí

HS ra sao; HS cần tham gia hoạt động như thế nào khi dạy học có sử dụng TBDH, sử dụng TBDH như thế nào để khơi dậy lòng say mê học tập, phát huy tính tích cực, năng lực sáng tạo và bồi dưỡng nhân cách cho HS” [14tr29]

Trong cuốn: “Quản lý giáo dục” [20] do Bùi Minh Hiền chủ biên, ở chương 10 đã đề cập đến các vấn đề lí luận về vai trò của TBDH trong sự phát triển hệ thống giáo dục quốc dân, phân loại các nhóm TBDH mà người quản lý cần bao quát và đưa ra một số nguyên tắc và giải pháp quản lý TBDH

ở nhà trường THPT trong giai đoạn hiện nay

Bài viết “Nâng cao hiệu quả sử dụng TBDH trường THCS” [38] của

tác giả Trần Đức Vượng thuộc Viện chiến lược và Chương trình giáo dục Qua khảo sát việc sử dụng TBDH ở nhiều địa phương tác giả đã rút ra một số nguyên nhân dẫn đến sử dụng không hiệu quả TBDH như: Trình độ sử dụng TBDH của giáo viên còn thấp, đội ngũ quản lý giáo dục ở một vài địa phương chưa thật sự chú trọng chỉ đạo việc sử dụng có hiệu quả sử dụng TBDH Đồng thời tác giả cũng đã đề ra một số các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TBDH

Trong những năm gần đây trước vấn đề đổi mới chương trình và sách giáo khoa, các trường phổ thông đã được Đảng, Nhà nước quan tâm thể hiện qua các chỉ thị, Nghị quyết, Quyết định trong các nhà trường cụ thể là:

Đề án đổi mới chương trình sách giáo khoa, giáo dục phổ thông sau năm 2015 [10]

Trang 24

13

Quyết định số 13/2012/TT-BGD&ĐT Ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học [8]

Đề án đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập kinh tế quốc tế [9]

Các công trình và bài viết của các tác giả đã nghiên cứu về lí luận và thực tiễn, đề ra các giải pháp về quản lý cơ sở vật chất trường học, quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất trường học và thấy được vị trí, vai trò, chức năng của TBDH góp phần nâng cao chất lượng dạy và học Song vẫn chưa có nghiên cứu nào về QL TBDH ở các trường THCS ở huyện Mỹ Đức thành phố Hà Nội

1.2 Một số khái niệm của đề tài

1.2.1 Quản lý

Trong sự phát triển của xã hội loài người, nhu cầu quản lý được hình thành và phát triển với trình độ tổ chức, điều hành được nâng lên Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công lao động của xã hội loài người nhằm đạt được mục đích hiệu quả cao hơn, năng suất lao động cao hơn Đó chính là hoạt động giúp con người phối hợp lực lượng của các thành viên trong nhóm nhằm đạt được mục đích đề ra Sự kết hợp đó trước hết thể hiện ở cơ chế, chế

độ chính sách, biện pháp quản lý của giai cấp thống trị và ở nhiều khía cạnh

tâm lý xã hội Khi đề cập cơ sở khoa học của quản lý C.Mác viết: “Bất cứ lao

động nào có tính xã hội, cộng đồng được thực hiện ở quy mô nhất định đều cần ở một chừng mực nhất định Sự quản lý giống như người chơi vĩ cầm một mình thì tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì phải có nhạc trưởng”

[12tr157] Có thể nêu lên một số khái niệm quản lý như sau:

Trang 25

14

Theo Afanaxev: “Quản lý con người có nghĩa là tác động đến anh ta,

sao cho hành vi, công việc và hoạt động của anh ta đáp ứng những yêu cầu của xã hội, tập thể, để những cái đó có lợi cho tập thể và cá nhân, thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội lẫn cá nhân” [1tr27]

Theo Harold Koontz, “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo

phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mục tiêu của nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất

và sự bất mãn của cá nhân ít nhất Với tư cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật, còn kiến thức có tổ chức về quản lý là một khoa học” [18tr33]

Theo từ điển tiếng việt:

“Quản lý là tổ chức, điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” [37tr801]

Theo tác giả Nguyễn Văn Lê: “QL là một hệ thống xã hội mang tính

khoa học và nghệ thuật, tác động vào từng thành tố của hệ thống bằng phương pháp thích hợp nhằm đạt mục tiêu đã đề ra” [26tr35]

Theo Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong

việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất.”[24tr 8]

Theo tác giả Đặng Vũ Hoạt: “QL là một quá trình định hướng, quá

trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định” [22tr37]

Theo tác giả Bùi Minh Hiền: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có

hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt được những mục tiêu đề ra.” [20tr12]

Trang 26

15

Tác giả Nguyễn Bá Dương: “Hoạt động quản lý là sự tác động qua lại

một cách tích cực giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý qua con đường tổ chức, là sự tác động có điều khiển, điều chỉnh tâm lý, và hành động của các đối tượng quản lý, lãnh đạo cùng hướng vào hoàn thành những mục tiêu nhất định của tập thể và xã hội” [13tr55]

Theo tác giả Thái Văn Thành: “QL là sự tác động có mục đích, có kế

hoạch của chủ thể QL lên đối tượng QL nhằm đạt được mục tiêu đề ra” [33tr5]

Những quan niệm về quản lý trên đây tuy có cách tiếp cận khác nhau, nhưng tác giả nhận thấy chúng đều bao hàm một nghĩa chung, đó là:

- Quản lý là các hoạt động thiết yếu đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân, đảm bảo hoàn thành các công việc và là phương thức tốt nhất để đạt được mục tiêu chung của tập thể

- Quản lý là quá trình tác động có định hướng, có tổ chức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý thông qua các cơ chế quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn lực trong điều kiện môi trường biến động để hệ thống ổn định phát triển, đạt được những mục tiêu đã định

Như vậy, quản lý là một quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra

Quản lý bao giờ cũng tồn tại với tư cách là một hệ thống bao gồm các thành phần

+ Chủ thể quản lý (Người quản lý, tổ chức quản lý) đề ra mục tiêu dẫn dắt điều khiển các đối tượng quản lý để đạt tới mục tiêu định sẵn

+ Khách thể quản lý (đối tượng quản lý): Con người (được tổ chức thành một tập thể, một xã hội) thế giới vô sinh (các trang thiết bị kỹ thuật ) thế giới hữu sinh (vật nuôi, cây trồng)

+ Cơ chế quản lý: Những phương thức mà nhờ đó hoạt động quản lý được thực hiện và quan hệ tương tác qua lại giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý được vận hành điều chỉnh

Trang 27

16

+ Mục tiêu chung: Cho cả đối tượng quản lý và chủ thể quản lý, đây là căn cứ để chủ thể quản lý tạo ra các hoạt động quản lý

Tóm lại: QL là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý để chỉ huy,

điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách quan

+ Chức năng quản lý

- Chức năng lập kế hoạch: là căn cứ vào thực trạng ban đầu của tổ chức và căn cứ vào nhiệm vụ được giao mà vạch ra mục tiêu của tổ chức trong từng thời kỳ, từng giai đoạn, từ đó tìm ra con đường, biện pháp, cách thức đưa ra tổ chức đạt mục tiêu đó

- Chức năng tổ chức thực hiện kế hoạch: là sắp xếp, sắp đặt một cách khoa học những yếu tố, những con người, những dạng hoạt động thành một hệ thống toàn vẹn nhằm đảm bảo cho chúng tương tác với nhau một cách tối ưu

- Chức năng chỉ đạo: là phương thức tác động của chủ thể quản lý nhằm điều hành tổ chức, nhân lực đã có của tổ chức vận hành theo đúng kế hoạch đã đề ra và đảm bảo các hoạt động của tổ chức diễn ra trong trật tự, kỷ cương nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức

- Chức năng kiểm tra đánh giá: là những hoạt động của chủ thể quản lý tác động đến khách thể quản lý nhằm đánh giá và xử lý các kết quả vận hành của tổ chức

Trang 28

17

nêu trên cần phải có sự quản lý, đó chính là quản lý giáo dục

Thực tế, khái niệm “quản lý giáo dục” có nhiều cấp độ Trong đó có

hai cấp độ chủ yếu: cấp vĩ mô và cấp vi mô Cấp QL vĩ mô tương ứng với việc QL một đối tượng có quy mô lớn nhất, bao quát toàn bộ hệ thống Nhưng trong hệ thống này lại có nhiều hệ thống con, tương ứng với hệ thống con có hoạt động QL vi mô

Quan niệm về QL vĩ mô và QL vi mô trong giáo dục, sẽ gồm hai nhóm khái niệm tương ứng: QL một hệ thống giáo dục (quản lý vĩ mô) và

QL một nhà trường (quản lý vi mô) Ở đây, ta chỉ xem xét trên khía cạnh cấp quản lý vi mô

Theo P.V.Khuđoominxky: "QLGD là tác động có hệ thống, có kế

hoạch, có ý thức của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống giáo dục (từ Bộ Giáo dục và Đào tạo đến trường học) nhằm đảm bảo cho việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo cho sự phát triển toàn diện và hài hoà của họ trên cơ sở nhận thức và sử dụng các quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật khách quan của quá trình dạy học và giáo dục, của sự phát triển thể chất và tâm lý trẻ em"

- Theo M.M Mechiti Zade: "QLGD là tập hợp những biện pháp (tổ

chức, phương pháp, cán bộ giáo dục, kế hoạch hoá, tài chính, cung tiêu, ) nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng

Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: "Việc quản lý nhà trường phổ thông

(có thể mở rộng ra là việc QLGD nói chung) là quản lý hoạt động dạy, học tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần tiến tới mục tiêu giáo dục" [17 tr5]

Trang 29

18

Cũng theo theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường (QLGD nói

chung) là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục – đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh”

[17tr5]

Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng

quát là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy mạnh

mẽ công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội” [2tr22]

Theo tác giả Trần Kiểm: "Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống

những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể QL đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường.” [25tr37]

Theo Nguyễn Ngọc Quang: “QLGD là hệ thống tác động có mục đích,

có kế hoạch hợp với quy luật của chủ thể quản lý nhằm tạo cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, được các tổ chức của nhà trường XHCN Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, thế hệ trẻ, đưa

hệ giáo dục đạt mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất” [28tr22]

Theo Đỗ Hoàng Toàn thì: “QLGD là tập hợp những biện pháp giáo

dục, kế hoạch hóa, tài chính nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, bảo đảm sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng”[35]

Tóm lại: QLGD là những tác động có tổ chức, có định hướng phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục ở từng cơ sở và của toàn bộ hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu đã định

Trang 30

19

1.2.3 Quản lý nhà trường

Tại khoản 2, Điều 8, Luật giáo dục năm 2005 có ghi “Nhà trường trong

hệ thống giáo dục quốc dân thuộc mọi loại hình được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển hệ thống giáo dục” [30tr32]

Tác giả Phạm Viết Vượng quan niệm: “Quản lý nhà trường là hoạt động

của các cơ quan QL nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường” [39tr43]

Nhà trường là một thiết chế chuyên biệt của xã hội, nơi tổ chức, thực hiện và quản lý giáo dục Quá trình này được thực hiện bởi hai chủ thể: người được giáo dục (người học) và người giáo dục (người dạy) Trong quá trình giáo dục, hoạt động của người học (hoạt động theo nghĩa rộng) luôn luôn gắn

bó, tương tác, hỗ trợ nhau, tựa vào nhau để thực hiện mục tiêu giáo dục theo yêu cầu xã hội

Quản lý nhà trường về bản chất là quản lý con người Điều đó tạo cho các chủ thể trong nhà trường một sự liên kết chặt chẽ không những chỉ bởi cơ chế hoạt động của những tính quy luật khách quan của một tổ chức xã hội – nhà trường, mà còn bởi hoạt động chủ quan, hoạt động quản lý của chính bản thân giáo viên và học sinh Trong nhà trường, giáo viên và học sinh vừa là đối tượng, vừa là chủ thể quản lý Với tư cách là đối tượng quản lý, họ là đối tượng tác động của chủ thể quản lý (hiệu trưởng) Với tư cách là chủ thể quản

lý, họ là người tham gia chủ động, tích cực vào hoạt động quản lý chung và biến nhà trường thành hệ tự quản lý

Quản lý nhà trường là quá trình hoạt động nhằm làm cho hệ thống vận động theo mục tiêu đặt ra tiến đến trạng thái có chất lượng mới cao hơn và ổn định Quản lý nhà trường chủ yếu là tác động đến tập thể giáo viên và học

Trang 31

Quản lý nhà trường là quá trình hoạt động nhằm làm cho hệ thống vận động theo mục tiêu đặt ra tiến đến trạng thái có chất lượng mới cao hơn và ổn định Quản lý nhà trường chủ yếu là tác động đến tập thể giáo viên và học sinh để tổ chức và phối hợp các hoạt động của họ trong quá trình giáo dục học sinh theo mục tiêu đào tạo

Quản lý nhà trường bao gồm: Quản lý các cấp, quản lý vĩ mô đối với trường học đó là cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương nơi trường đó và cơ quan quản lý trực tiếp về chuyên môn của ngành Hoạt động của các cơ quan quản lý cấp trên phải hướng về trường học, lãnh đạo trường học, tạo điều kiện cho trường học được thuận lợi và có hiệu quả, chỉ đạo sát sao và kiểm tra đánh giá hoạt động của trường học, quản lý trực tiếp trường học về các mặt:

QL quá trình giáo dục và đào tạo; quản lý trường sở, TBDH, quản lý hành chính; quản lý tài chính; quản lý nhân sự (cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh); quản lý môi trường giáo dục

Quản lý nhà trường là quản lý hệ thống sư phạm chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có khoa học và có hướng của chủ thể quản lý trên tất cả các mặt của đời sống, của nhà trường Như vậy, quản lý nhà trường thực chất là quản lý lao động sư phạm của thầy, hoạt động học tập

tự giáo dục của trò, diễn ra chủ yếu trong quá trình dạy học; là quản lý tập thể giáo viên và học sinh để chính họ lại quản lý (đối với giáo viên) và sự quản lý

Trang 32

Theo Điều 27 Luật Giáo dục 2005 thì Mục tiêu của giáo dục phổ thông:

1 Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện

về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

2 Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm

mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở

3 Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động

4 Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động

Với mục tiêu đã đặt ra như trên thì thiết bị dạy học là nhân tố quan trọng trong việc xây dựng bậc học phổ thông, trang bị những cơ sở ban đầu hết sức trọng yếu nhằm phát triển toàn diện con người Việt Nam trong tương lai

Trang 33

22

Theo Lotx klinbơ (Đức) thì TBDH (hay còn gọi là đồ dùng dạy học, dụng cụ ) là tất cả những phương tiện vật chất cần thiết cho giáo viên và học sinh để tổ chức hợp lý, thực hiện có hiệu quả quá trình giáo dưỡng và giáo dục tại các cơ sở đào tạo

Trong cuốn “Quản lý giáo dục” do tác giả Bùi Minh Hiền chủ biên, tác

giả nêu khái niệm về TBDH như sau: “Trong công tác dạy học thầy và trò

ngoài chương trình sách giáo khoa, trường lớp thường phải dùng đến phương tiện được gọi là học cụ, đồ dùng dạy học, thiết bị giáo dục, thiết bị dạy học Thiết bị dạy học có thể được coi là thuật ngữ đại diện cho các cách gọi khác nhau nêu ra trên đây, nó là một bộ phận cơ sở vật chất trường lớp

có mặt trong các giờ học được thầy và trò sử dụng” [20tr285]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Bảo định nghĩa: “Phương tiện dạy học là

tập hợp các đối tượng vật chất được giáo viên sử dụng với tư cách là những phương tiện tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh và đối với học sinh, đó là phương tiện tiến hành hoạt động nhận thức của mình, thông qua đó mà thực hiện những nhiệm vụ dạy học” [4tr115]

Trong cuốn “Một số vấn đề lý luận và thực tiễn của việc xây dựng sử

dụng CSVC và TBDH ở trường phổ thông Việt Nam”, tác giả Trần Quốc Đắc

đã phân tích: “TBDH là tất cả những phương tiện vật chất cần thiết giúp cho

GV và HS tổ chức và tiến hành hợp lý có hiệu quả quá trình giáo dưỡng và giáo dục ở các môn học, cấp học” [14]

Theo tác giả Vũ Trọng Rỹ đã viết: “TBDH là một thuật ngữ chỉ một vật

thể hoặc một tập hợp đối tượng vật chất mà người giáo viên sử dụng với tư cách là phương tiện hoạt động điều khiển nhận thức của HS Còn đối với HS thì đó là nguồn tri thức, phương tiện giúp HS lĩnh hội các khái niệm, định luật, hình thành ở họ kỹ năng kỹ xảo, đảm bảo việc giáo dục phục vụ mục đích dạy học và giáo dục” [31]

Trang 34

23

Tóm lại: TBDH là hệ thống đối tượng vật chất và tất cả những phương

tiện kỹ thuật được giáo viên và học sinh sử dụng trong quá trình dạy học nhằm đạt được mục đích dạy học

1.2.5 Quản lý thiết bị dạy học

1.2.5.1.Có thể hiểu TBDH theo nhiều cách khác nhau:

- Quản lý TBDH là quản lý hệ thống đối tượng vật chất và tất cả những phương tiện kỹ thuật được giáo viên và học sinh sử dụng trong quá trình dạy học

- Quản lý TBDH là việc thực hiện các nội dung quản lý công tác thiết

bị từ khâu cung ứng, bảo quản và sử dụng để đảm bảo TBDH phát huy được vai trò, tác dụng của nó trong dạy học

- Quản lý TBDH là việc thực hiện 4 chức năng cơ bản, đó là lập kế hoạch quản lý thiết bị dạy học, tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý TBDH; chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch quản lý TBDH

Tóm lại: Quản lý TBDH là tác động có mục đích của người quản lý

nhằm xây dựng, phát triển, bảo quản và sử dụng có hiệu quả hệ thống TBDH, phục vụ đắc lực cho hoạt động dạy học trong nhà trường

1.2.5.2 Nội dung quản lý TBDH

a) Cách tiếp cận theo nội dung quản lý công tác thiết bị

- Mua sắm và bổ sung thường xuyên

- Duy trì, bảo quản TBDH

- Sử dụng TBDH

b) Cách tiếp cận theo chức năng quản lý

- Lập kế hoạch quản lý TBDH

- Tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý TBDH

- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý TBDH

- Đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý TBDH

Trang 35

24

1.2.6 Hiệu quả quản lý TBDH

1.2.6.1 Hiệu quả

+ Là sự đạt được mục tiêu đặt ra phù hợp với chức năng nhiệm vụ được giao

+ Theo Từ điển Tiếng Việt (2000) thì hiệu quả là: “Kết quả như yêu

cầu của việc làm mang lại” [37tr440] Chẳng hạn: Đạt hiệu quả cao trong sản

xuất; hiệu quả kinh tế

1.2.6.2 Hiệu quả quản lý

Theo Luis Eduarda Gonzalez “Hiệu quả quản lý còn được xem là sự

phù hợp vững chắc giữa những gì lập ra trong kế hoạch quản lý và những gì đạt được hay sự phù hợp với mục tiêu quản lý”

Hiệu quả quản lý là sự đạt được mục tiêu đặt ra phù hợp với chức năng, nhiệm vụ hay sứ mạng của tổ chức, cá nhân hay một hoạt động nào đó

1.2.6.3 Hiệu quả quản lý thiết bị dạy học ở trường THCS

Là sự đạt được mục tiêu quản lý TBDH đặt ra trong kế hoạch phát triển giáo dục của nhà trường THCS

1.3 Lí luận về thiết bị dạy học ở trường trung học cơ sở theo định hướng đổi mới giáo dục phổ thông

1.3.1 Vai trò của thiết bị dạy học trong quá trình dạy học

1.3.1.1 Vai trò của các giác quan trong quá trình nhận thức

Vai trò của các giác quan trong quá trình nhận thức được đánh giá như sau:

- Kiến thu nhập được: chỉ 1% - qua nếm; 1,5% - qua sờ; 3,5% - qua ngửi; 11% - qua nghe; 81% - qua nhìn

- Đánh giá chung về hiệu quả của quá trình giáo dục và đào tạo thì mỗi phương pháp gắn liền với từng loại phương tiện sẽ đạt hiệu quả như sau: Tỷ lệ kiến thức nhớ được sau khi học:

Trang 36

25

80% - qua những gì mà ta nói được;

90% - qua những gì mà ta nói và làm được

Qua những tổng kết trên cho thấy: Để quá trình nhận thức đạt hiệu quả cao thì cần phải thông qua quá trình nghe, nhìn và thực hành Quá trình dạy học là quá trình nhận thức được tổ chức ở mức độ cao, vì vậy thiết bị dạy học

là yếu tố quan trọng trong quá trình dạy học ở các cơ sở giáo dục

1.3.1.2 Vị trí của TBDH trong quá trình dạy học

Theo quan điểm lí luận dạy học hiện đại thì phương tiện dạy học (gồm TBDH) là một trong các thành tố chủ yếu của quá trình dạy học: mục tiêu dạy học; nội dung dạy học; phương pháp dạy học; hình thức tổ chức dạy học; phương tiện dạy học; người dạy; người học; kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học

Sơ đồ sau đây diễn tả các thành tố của quá trình dạy học và mối quan

Nội dung

Mục tiêu

Trang 37

26

TBDH chịu sự chi phối của nội dung và phương pháp dạy học Nội dung dạy học quy định những đặc điểm cơ bản của TBDH bởi lẽ việc lựa chọn và sử dụng TBDH phải được cân nhắc lựa chọn để sử dụng hợp lý nhằm đáp ứng được yêu cầu nội dung chương trình, đồng thời cũng phải thoã mãn các yêu cầu về khoa học sư phạm, kinh tế, thẩm mỹ và an toàn cho giáo viên

Ngược lại, những thành tựu của khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin đã làm xuất hiện nhiều loại hình TBDH mới giúp cho việc đổi mới phương pháp dạy học có hiệu quả hơn Việc hoàn thiện các phương pháp dạy học sẽ không thể thực hiện được nếu không có sử dụng rộng rãi các PTDH hiện đại (máy tính, máy chiếu đa năng, bảng chiếu, )

1.3.1.3 Vai trò của TBDH trong quá trình dạy học

Nghị quyết 40/2000/QH10 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam về

đổi mới chương trình phổ thông đã nêu rõ “Đổi mới chương trình, sách giáo

khoa, phương pháp dạy và học phải được thể hiện đồng bộ với nâng cấp và đổi mới trang thiết bị dạy học” [29]

Trang 38

- Sử dụng TBDH hợp lý hoá quá trình dạy học, tiết kiệm được thời gian

để mô tả Ví dụ: Mô hình nguyên tử, mô hình các phân tử hợp chất hữu cơ,

mô hình lò cao, mô hình động cơ đốt trong,

- Sử dụng TBDH gắn bài học với thực tế, học gắn với hành, nhà trường gắn với các doanh nghiệp

- Sử dụng TBDH giúp hình thành nhân cách, thế giới quan, nhân sinh quan, rèn luyện tác phong làm việc có khoa học

Để hoàn thành được những vai trò trên thì việc sử dụng TBDH cần phải được giáo viên nghiên cứu, cân nhắc kỹ nội dung giáo trình, môn học Từ đó căn cứ vào số TBDH được trang bị và tự làm mà định ra kế hoạch sử dụng cụ thể các loại hình TBDH đã có, sao cho mỗi chủng loại đều phát huy tốt tác dụng của nó và nâng cao được hiệu quả sử dụng trong quá trình dạy học

Trang 39

a) Theo đặc điểm của các nhiệm vụ dạy học

- Hệ thống các phương tiện truyền đạt thông tin

- Hệ thống các phương tiện kiểm tra kiến thức

- Hệ thống các phương tiện rèn luyện kỹ năng

- Hệ thống các phương tiện tự học

- Hệ thống các phương tiện làm quen với quá trình sản xuất

b) Theo nguyên tắc làm việc của các phương tiện

- Các phương tiện cơ khí

- Các phương tiện thủ công

- Các phương tiện cơ điện

- Các phương tiện điện tử

- Các phương tiện tự động, bán tự động hay thô sơ

c) Theo đặc tính tác động đến các giác quan

- Các phương tiện nghe

- Các phương tiện nhìn

- Các phương tiện nghe - nhìn

d) Theo thành phần người học

- Các phương tiện dành cho cá nhân

- Các phương tiện dành cho nhóm học tập

- Các phương tiện dành cho tập thể lớp

e) Về phía giáo viên phân loại theo dạng sản phẩm là phổ biến nhất

- Tranh, ảnh, bản đồ giáo khoa: là loại hình được sử dụng nhiều nhất dùng để minh họa một sự vật, một hiện tượng ở nhiều môn học

Trang 40

29

- Băng, đĩa ghi âm, ghi hình: có tính năng tái hiện hiện thực thông qua

âm thanh, hình ảnh và có tác động mạnh đến xúc cảm và nhận thức của học sinh

- Tấm nhựa trong, phim miếng: giúp nghiên cứu sự vật, hiện tượng dưới dạng tĩnh trong một thời gian trình bày tuỳ ý

- Mẫu vật (vật thật): là phương tiện giúp nghiên cứu nguồn gốc tự nhiên, loại này hết sức đa dạng và phong phú

- Mô hình: mô phỏng lại sự vật, một quy trình, cho nghiên cứu cấu tạo, hoạt động của những đối tượng dựa trên phương pháp tương tự

- Phần mềm vi tính: là công nghệ thông tin đa phương tiện có tính năng lưu trữ, hiển thị được kết hợp bởi các văn bản truyền thống, các hình ảnh, các

âm thanh hoặc các đoạn phim minh họa

- Máy móc, hóa chất và dụng cụ thí nghiệm: là phương tiện đặc trưng cho các môn khoa học thực nghiệm như vật lý, hóa học, sinh học, công nghệ,.…

1.3.2.2 Phân loại thiết bị dạy học

TBDH được chia thành 2 loại: TBDH truyền thống và TBDH hiện đại a) TBDH truyền thống có các đặc điểm sau:

+ Được GV và HS sử dụng từ khi nghề dạy học phát triển

+ GV và HS có thể khai thác trực tiếp lượng thông tin chứa đựng trong từng thiết bị Ví dụ một bức tranh vẽ cấu tạo của một thiết bị nào đó thì tất cả những lượng thông tin như hình dáng, màu sắc, cấu tạo ngoài, cấu tạo trong của thiết bị đều được GV chỉ dẫn cho HS Hoặc HS tự khai thác các lượng thông tin đó dưới sự hướng dẫn của GV

Ngày đăng: 22/06/2017, 10:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Afanaxev (1980), Lao động của người lãnh đạo, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lao động của người lãnh đạo
Tác giả: Afanaxev
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1980
2. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về quản lý giáo dục.Trường Cán bộ Quản lý giáo dục Trung ương 1, Phát triển giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
3. Đặng Quốc bảo (1999), Quản lý giáo dục – Quản lý nhà trường – Một số hướng tiếp cận, Trường cán bộ Quản lý giáo dục trung ương 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục – Quản lý nhà trường – Một số hướng tiếp cận
Tác giả: Đặng Quốc bảo
Năm: 1999
4. Nguyễn Ngọc Bảo (chủ biên), Trần kiểm (2008) Lý luận dạy học ở trường THCS, Nxb ĐHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học ở trường THCS
Nhà XB: Nxb ĐHSP
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THCS – môn Vật lý, Hóa học, Sinh học, Công nghệ, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THCS – môn Vật lý, Hóa học, Sinh học, Công nghệ
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
11. Nguyễn Hữu Chí (1996), Suy nghĩ về dạy học lấy học sinh làm trung tâm, nghiên cứu giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Suy nghĩ về dạy học lấy học sinh làm trung tâm
Tác giả: Nguyễn Hữu Chí
Năm: 1996
12. C.Mác (1960), Tư bản, Quyển I, tập 2, Nxb sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư bản, Quyển I, tập 2
Tác giả: C.Mác
Nhà XB: Nxb sự thật
Năm: 1960
13. Nguyễn Bá Dương (2000), Tâm lí học Quản lý dành cho người lãnh đạo, Học viện Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học Quản lý dành cho người lãnh đạo
Tác giả: Nguyễn Bá Dương
Năm: 2000
14. Trần Quốc Đắc (chủ biên) – Một số vấn đề lý luận và thực tiễn của việc xây dựng, sử dụng cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở trường phổ thông Việt Nam, Nxb Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: – Một số vấn đề lý luận và thực tiễn của việc xây dựng, sử dụng cơ sở vật chất và "thiết bị dạy học" ở trường phổ thông Việt Nam
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc Gia Hà Nội
15. Lê Thanh Giang “Thực trạng và giải pháp quản lý việc sử dụng thiết bị của giáo viên trường trung học phổ thông tỉnh Cà Mau”, luận văn thạc sỹ quản lý giáo dục, trường Đại học sư phạm TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thực trạng và giải pháp quản lý việc sử dụng thiết bị của giáo viên trường trung học phổ thông tỉnh Cà Mau”
16. Tô Xuân Giáp ( 1997) Phương tiện dạy học NXB giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương tiện dạy học
Nhà XB: NXB giáo dục Hà Nội
17. Phạm Minh Hạc (1986) Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục, Nxb giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục
Nhà XB: Nxb giáo dục Hà Nội
18. Harold Koontz (1992), Những vấn đề cốt yếu của quản lí, NXB Khoa học kĩ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lí
Tác giả: Harold Koontz
Nhà XB: NXB Khoa học kĩ thuật
Năm: 1992
20. Bùi Minh Hiền (2006), Quản lý giáo dục, Nxb Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2006
21. Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2009) Quản lý giáo dục, Nxb Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: uản lý giáo dục
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm Hà Nội
22. Đặng Vũ Hoạt (1997) Một số khái niệm về QLGD, Trường CBQLGD-ĐT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về QLGD
24. Trần Kiểm (2002), Khoa học quản lý nhà trường phổ thông, nhà in trung tâm thương mại, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý nhà trường phổ thông
Tác giả: Trần Kiểm
Năm: 2002
25. Trần Kiểm (2004) khoa học quản lý giáo dục, Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Nhà XB: NXB Giáo dục
26. Nguyễn Văn Lê (1998) Lý thuyết quản lý, Nxb Đại học Kinh tế Quốc Dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết quản lý
Nhà XB: Nxb Đại học Kinh tế Quốc Dân Hà Nội
27. Hoàng Đức Nhuận, cải tiến thiết bị dạy học nhằm đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông, tạp chí khoa học giáo dục số 53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: cải tiến thiết bị dạy" học" nhằm đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w