ông tác huy đ ng các nguồn lực từ c ng đồng tham gia vào giáo d c đạo đức, lối sống cho học sinh đã được Đảng và Nhà nước quan tâm rất lớn với nh ng chủ trương, chính sách tạo điều kiện
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
NGU ỄN TH V N NH
HU ĐỘNG NGUỒN C CỘNG ĐỒNG TH M GI GIÁO DỤC ỐI SỐNG CHO HỌC SINH ỚP 1 TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐINH TIÊN HOÀNG,
HỒNG BÀNG, HẢI PHÒNG
UẬN VĂN THẠC SĨ KHO HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
NGU ỄN TH V N NH
HU ĐỘNG NGUỒN C CỘNG ĐỒNG TH M GI GIÁO DỤC ỐI SỐNG CHO HỌC SINH ỚP 1 TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐINH TIÊN HOÀNG,
HỒNG BÀNG, HẢI PHÒNG
Chuyên ngành: Giáo dục và phát triển cộng đồng
Mã số: Thí điểm
UẬN VĂN THẠC SĨ KHO HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TSKH Nguyễn K H o
H Nội - 2017
Trang 3LỜI C M ĐO N
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi cũng xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
à N i, tháng 6 năm 2017
Tác giả
Ngu ễn T V n n
Trang 4đỡ của bạn, đồng nghiệp, tôi đã hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn tập th quý thầy, cô hoa Tâm lí – iáo
d c, trư ng Đại học Sư phạm à N i đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu, xin trân trọng cảm ơn thầy hướng dẫn,
PGS TSKH Nguyễn ế ào đã giúp đỡ tôi nghiên cứu thành công luận văn
này Xin cảm ơn Lãnh đạo Phòng D&ĐT quận ồng àng, an giám hiệu, giáo viên, PHHS trư ng Ti u học Đinh Tiên oàng, các đồng nghiệp bạn bè, gia đình…đã giúp đỡ đ ng viên tạo điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Mặc dù đã rất cố gắng, song chắc chắn trong luận văn vẫn còn nhiều hạn chế, tôi rất mong nhận được ý kiến góp ý đ luận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn
à N i, tháng 6 năm 2017
Tác giả
Ngu ễn T V n n
Trang 5D NH MỤC CH VI T T T
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 M c đích nghiên cứu 3
3 Khách th và đối tượng nghiên cứu 3
4 iả thuyết khoa học 4
6 iới hạn phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 5
8 Dự kiến cấu trúc của đề tài 6
C ƣơng 1: CƠ SỞ UẬN V HU ĐỘNG NGUỒN C CỘNG ĐỒNG TH M GI GIÁO DỤC ỐI SỐNG CHO HỌC SINH ỚP 1 7
1.1 M t số quan niệm về giáo d c đạo đức 7
1.1.1 t s qu n m o c tr n th 7
1.1.2 o c o c s n V t m 11
1.2 ác khái niệm công c 13
1.2.1 n n 13
1.2.2 u n ực c n n 15
1.2.3 u n hu n n u n ực c n n 15
1.2.4 o c o c s n 18
1.2.5 o c s n cho h c s nh p 1 20
1.3 Lí luận về giáo d c lối sống cho học sinh lớp 1 20
1.3.1 c ch n h c ho t n o c s n cho h c s nh p 1 20
1.3.2 un ho t n o c s n cho h c s nh p 1 20
1.3.3 ch th c tổ ch c ho t n o c s n cho h c s nh p 1 24
1.4 Đặc đi m tâm sinh lí học sinh lớp 1 27
Trang 71.5 uy đ ng nguồn lực c ng đồng tham gia giáo d c lối sống cho học
sinh lớp 1 30
1.5.1 M c tiêu c hu ng ngu n lực c ng ng tham gia giáo d c l i s ng cho h c s nh p 1 30
1.5.2 u n tắc c hu ng ngu n lực c n ng tham gia giáo d c l i s ng cho h c s nh p 1 31
1.5.3 un hu ng ngu n lực c n ng th m o c s n cho h c s nh p 1 32
1.5.4 Phươn ph p hu ng ngu n lực c n ng tham gia giáo d c l i s ng cho h c s nh p 1 34
1.5.5 ình th c hu ng ngu n lực c n ng tham gia giáo d c l i s ng cho h c s nh p 1 36
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến huy đ ng nguồn lực c ng đồng tham gia giáo d c lối sống cho học sinh lớp 1 37
1.6.1 Y u t ch quan 37
1.5.2 Y u t khách quan 38
ết luận chương 1 40
C ương 2: TH C TRẠNG HU ĐỘNG NGUỒN C CỘNG ĐỒNG TH M GI GIÁO DỤC ỐI SỐNG CHO HỌC SINH ỚP 1 TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐINH TIÊN HOÀNG 41
2.1 Trư ng Ti u học Đinh Tiên oàng, ồng àng, ải Phòng 41
2.1.1 Khái quát về trường Ti u h c Đ nh T n oàn 41
2.1.2 Tình hình k nh t - xã h quận n Bàn 44
2.1.3 Tình hình o c quận n Bàn 45
2.2 Thực trạng giáo d c lối sống cho học sinh lớp 1 trư ng Ti u học Đinh Tiên oàng 48
Trang 82.2.1 Thực tr n nhận th c c c c B V và c c về o c
s n cho h c s nh p 1 48
2.2.2 Thực tr n thực h n o c s n cho h c s nh p 1 trườn T u h c Đ nh T n oàn 51
2.3 Thực trạng c ng đồng cùng nhà trư ng thực hiện giáo d c lối sống cho học sinh lớp 1 trư ng T Đinh Tiên Hoàng 55
2.3.1 Thực tr ng nhận th c c B o v n B V và c n n ch mẹ h c sinh và các lực ượng xã h i) về hu ng c n ng tham gia giáo d c l i s ng cho h c s nh p 1 55
2.3.2 Thực tr n côn t c hu ng c n ng th m o c s n cho h c s nh p 1 t trườn T u h c Đ nh T n oàn 56
2.3.3 Nguyên nhân ảnh hư n n côn t c hu ng c n ng tham gia giáo d c l i s ng cho h c s nh p 1 t trườn T u h c Đ nh T n oàn 62 2.4 Đánh giá kết quả công tác huy đ ng c ng đồng tham gia giáo d c lối sống cho học sinh lớp 1 trư ng Ti u học Đinh Tiên oàng, ồng àng, ải Phòng 64 2.4.1 t s m t m nh t ch cực 64
2.4.2 t s m h n ch t cập 65
2.4.3 u n nhân c nhữn u kém 66
ết luận chương 2 69
C ƣơng 3: BIỆN PHÁP HU ĐỘNG NGUỒN C CỘNG ĐỒNG THAM GIA GIÁO DỤC LỐI SỐNG CHO HỌC SINH LỚP 1 TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐINH TIÊN HOÀNG, HỒNG BÀNG, HẢI PHÒNG 70
3.1 ác nguyên tắc đề xuất biện pháp 70
3.1.1 u n tắc ảm ảo t nh m c t u c o c 70
3.1.2 Đảm ảo t nh khả th 71
3.1.3 u n tắc ảm ảo t nh h u quả 71
Trang 93.2 ác biện pháp huy đ ng nguồn lực c ng đồng tham gia giáo d c lối sống cho học sinh lớp 1 tại trư ng Ti u học Đinh Tiên oàng, quận ồng àng 72
3.2.1 Bi n ph p 1 T o sự n thuận th n nh t ữ o v n và ch mẹ h c s nh
về qu n m m c t u k ho ch o c s n cho h c s nh p 1 72
3.2.2 B n ph p 2: Tập hu n o v n về n un phươn ph p o c s n ành cho h c s nh p 1 74
3.2.3 B n ph p 3 Tập hu n cho ch mẹ h c s nh về n un phươn ph p o c s n x c nh nh m v c m nhân vật 76
3.2.4 u n sự th m c c c ậc ch mẹ và xã h t n cườn ều k n thực h n o c s n cho h c s nh p 1 80
3.2.5 B n ph p 5 Ph hợp c c ực ượn o c th m o c
s n cho h c s nh p 1 81
3.3 Mối quan hệ của các biện pháp 87
3.4 hảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 88
3.4.1 c ch khảo n h m 88
3.4.2 un khảo n h m 88
3.4.3 Phươn ph p khảo n h m 88
3.4.4 t quả khảo n h m 88
ết luận chương 3 92
K T UẬN VÀ KHU N NGH 93
D NH MỤC TÀI IỆU TH M KHẢO 96
PHỤ ỤC 98
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2 1 Quy mô số lớp học sinh trư ng Ti u học Đinh Tiên oàng 43
năm học 2016 - 2017 43
Bảng 2 2 Quy mô các ngành học của quận 45
Bảng 2 3 Trình đ đ i ngũ V các cấp ở quận ồng àng 46
Bảng 2 4 hất lượng đ i ngũ giáo viên các cấp tại quận ồng àng 46
Bảng 2 5 Nhận thức của các V và các LLX về tầm quan trọng 48
của giáo d c lối sống cho học sinh lớp 1 48
Bảng 2 6 Nhận thức của các V và các LLX về ý ngh a của giáo d c lối sống cho học sinh lớp 1 49
Bảng 2 7 Nhận thức của các V và các LLX về tính cần thiết 50
của các n i dung giáo d c lối sống cho học sinh lớp 1 50
Bảng 2 8 Đánh giá của V và LLX về các phương pháp giáo d c lối sống cho học sinh lớp 1 trư ng Đinh Tiên oàng 51
Bảng 2 9 Đánh giá của V và LLX về các hình thức giáo d c lối sống cho học sinh lớp 1 trư ng Đinh Tiên oàng 52
Bảng 2 1 Đánh giá của V và LLX về các hiệu quả giáo d c lối sống cho học sinh lớp 1 trư ng Đinh Tiên oàng 54
Bảng 2 11 Mức đ quan tâm của M S và nhà trư ng tới việc huy đ ng c ng đồng tham gia giáo d c lối sống cho học sinh lớp 1 56
Bảng 2 12 Thực trạng tri n khai các n i dung huy đ ng c ng đồng tham gia giáo d c lối sống cho học sinh lớp 1 57
Bảng 2 13 Thực trạng tri n khai các hình thức huy đ ng c ng đồng tham gia giáo d c lối sống cho học sinh lớp 1 59
Bảng 2 14 Nh ng biện pháp nhà trư ng đã tri n khai đ huy đ ng c ng đồng tham gia giáo d c lối sống cho học sinh lớp 1 61
Bảng 2 15 Nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác huy đ ng c ng đồng tham gia giáo d c lối sống cho học sinh lớp 1 63
Bảng 3 1 ết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp 89
Bảng 3 2 ết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 90
Trang 11MỞ ĐẦU
1 ý do c ọn đề t i
Đạo đức, lối sống là phẩm chất quan trọng nhất của nhân cách, là nền tảng xây dựng thế giới tâm hồn của con ngư i Vì vậy, ở bất cứ th i đại nào, đất nước nào, giáo d c đạo đức lối sống cho thế hệ trẻ cũng là trung tâm chú ý của các nhà lãnh đạo và c ng đồng xã h i
Lớp 1 là lớp học đầu tiên của cấp học ti u học, là nền tảng cho việc hình thành và phát tri n nhân cách con ngư i ho nên trong việc giáo d c lối sống cho học sinh cần được t chức m t cách thận trọng, đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao và bền v ng của xã h i phát tri n Đối với học sinh lớp 1, giáo d c lối sống cho các em luôn được quan tâm ởi vì đ tu i của các em còn rất nhỏ, vừa thay đ i môi trư ng học tập từ Mẫu giáo lên Ti u học, các
em dễ dàng học tập được nh ng điều tốt đ p nhưng cũng rất dễ nhiễm nh ng thói hư, tật xấu do tác đ ng từ bên ngoài
ên cạnh đó, mặt trái của xã h i hiện đại cũng ảnh hưởng tiêu cực đến
sự nghiệp giáo d c và giáo d c đạo đức, lối sống cho học sinh Tình trạng suy thoái đạo đức, sai lệch về lối sống diễn ra nhiều ở thanh thiếu niên hiện nay như có lối sống thực d ng, thiếu ước mơ, hoài bão, tiêu cực trong đ i sống, thiếu tôn trọng ngư i khác và bản thân,… do áp lực của học hành, điện thoại, trò chơi trực tuyến, phim ảnh, Internet,… làm cho các em xa r i cu c sống thực tại Điều này đặt ra cho nhà trư ng và toàn th xã h i nh ng nhiệm v mới trong giáo d c lối sống cho học sinh
Về huy đ ng các nguồn lực tham gia vào phát tri n giáo d c nói chung
và giáo d c lối sống cho học sinh nói riêng, Nghị quyết Đại h i XI của Đảng khẳng định vai trò quan trọng của giáo d c và đào tạo đồng th i xác định định hướng nâng cao hiệu quả đầu tư phát tri n giáo d c và đào tạo Đặc biệt, Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 4-11-2013, của i nghị lần thứ tám an hấp
Trang 12hành Trung ương khóa XI về “Đ i mới căn bản, toàn diện giáo d c và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trư ng định hướng xã h i chủ ngh a và h i nhập quốc tế” [7] đã xác định rõ các quan đi m, m c tiêu phát tri n giáo d c và đào tạo trong th i gian tới; các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát tri n giáo d c và đào tạo; định hướng các m c tiêu, đối tượng cần ưu tiên đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước và
đ i mới chính sách, cơ chế tài chính đ huy đ ng sự tham gia đóng góp của xã
h i vào phát tri n giáo d c và đào tạo, góp phần hoàn thành m c tiêu đ i mới căn bản, toàn diện giáo d c và đào tạo
ông tác huy đ ng các nguồn lực từ c ng đồng tham gia vào giáo d c đạo đức, lối sống cho học sinh đã được Đảng và Nhà nước quan tâm rất lớn với nh ng chủ trương, chính sách tạo điều kiện đ các nguồn lực của xã h i đầu tư nhiều hơn vào giáo d c, đào tạo Theo khoản b, c Điều 50 Điều lệ trư ng ti u học khẳng định: “ uy đ ng mọi lực lượng và nguồn lực của c ng đồng góp phần xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị giáo d c của nhà trư ng, chăm lo cho sự nghiệp giáo d c, xây dựng phong trào học tập và môi trư ng giáo d c lành mạnh, an toàn; tạo điều kiện đ học sinh được vui chơi, hoạt
đ ng văn hóa, th d c th thao phù hợp với lứa tu i; huyến khích các t chức, cá nhân tài trợ, ủng h đ phát tri n sự nghiệp giáo d c” [1] Tiếp đến hính phủ đã ban hành Nghị định số 69/2008/NĐ- P về chính sách khuyến khích xã h i hóa đối với các hoạt đ ng trong l nh vực giáo d c, dạy nghề, y
tế, văn hóa, th thao, môi trư ng; Nghị định số 59/2014/NĐ- P sửa đ i, b sung m t số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP cho phù hợp với tình hình thực tiễn [3; 4]
Thực tiễn cho thấy, trên địa bàn thành phố ải Phòng nói chung và trư ng Ti u học Đinh Tiên oàng quận ồng àng nói riêng, cha m mải làm ăn kinh tế, lo kiếm tiền, không sát sao đến việc học hành, đ i sống và đặc
Trang 13biệt là các thói quen lễ giáo, lối sống của con cái Xung quanh trư ng mọc lên nhiều hàng quán với các loại trò chơi như điện tử, đánh xèng, bi a, … nhằm lấy tiền của học sinh Nhiều hiện tượng, hành vi thiếu đạo đức có ảnh hưởng tiêu cực đến học sinh làm vẩn đ c tâm hồn ngây thơ của các em Đ hạn chế việc này, không chỉ trông ch vào mỗi nhà trư ng mà cần có sự kết hợp của gia đình, xã h i nhất là huy đ ng các nguồn lực của c ng đồng nhằm giáo d c lối sống cho học sinh được đúng đắn, giúp các em phát tri n nhân cách m t cách toàn diện Tuy nhiên, sự phối hợp gi a các lực lượng giáo d c, công tác huy đ ng các nguồn lực từ c ng đồng vào giáo d c lối sống cho học sinh lớp
1 chưa được chặt chẽ, chưa tận d ng tối đa các nguồn lực,…
Xuất phát từ nh ng lý do trên, chúng tôi quyết định lựa chọn đề tài
nghiên cứu: “ đ g g g đ g h gi gi ối ố g h
iáo d c lối sống cho học sinh lớp 1 tại trư ng Ti u học Đinh Tiên
oàng, quận ồng àng, thành phố ải Phòng
3.2 ối ượ g ghi ứ
iện pháp huy đ ng nguồn lực c ng đồng tham gia giáo d c lối sống cho
học sinh lớp 1 tại trư ng Ti u học Đinh Tiên oàng, ồng àng, ải Phòng
Trang 144 Giả t u t k oa ọc
ông tác huy đ ng các nguồn lực c ng đồng tham gia giáo d c lối sống cho học sinh lớp 1 tại trư ng Ti u học Đinh Tiên oàng, quận ồng àng, thành phố ải Phòng đã được tiến hành và đạt được nh ng thành quả nhất định Tuy nhiên, công tác này gặp phải m t số khó khó khăn, hạn chế Nếu
đề xuất được các biện pháp phù hợp, khắc ph c được nh ng hạn chế thì sẽ huy đ ng tốt hơn nguồn lực c ng đồng tham gia giáo d c lối sống cho học sinh lớp 1 tại trư ng Ti u học Đinh Tiên oàng
5 N iệm vụ ng iên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về huy đ ng nguồn lực và biện pháp huy
đ ng nguồn lực c ng đồng tham gia giáo d c lối sống cho học sinh lớp 1
5.2 hảo sát thực trạng huy đ ng nguồn lực c ng đồng tham gia giáo
d c lối sống cho học sinh lớp 1 và biện pháp huy đ ng nguồn lực c ng đồng tham gia giáo d c lối sống cho học sinh lớp 1 tại trư ng Ti u học Đinh Tiên
oàng, quận ồng àng, thành phố ải Phòng
5.3 Đề xuất biện pháp huy đ ng nguồn lực c ng đồng tham gia giáo d c
lối sống cho học sinh lớp 1 tại trư ng Ti u học Đinh Tiên oàng, quận ồng àng, thành phố ải Phòng
6 Giới ạn p ạm vi ng iên cứu
- iới hạn n i dung nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về huy đ ng nguồn lực c ng đồng, các biện pháp huy đ ng, các đối tượng huy đ ng c ng đồng tham gia giáo d c lối sống cho học sinh lớp 1
- iới hạn về địa bàn nghiên cứu:
Đề tài chỉ tri n khai nghiên cứu trên địa bàn trư ng Ti u học Đinh Tiên oàng, quận ồng àng, thành phố ải Phòng
- iới hạn về th i gian nghiên cứu: nghiên cứu công tác huy đ ng nguồn lực c ng đồng tham gia giáo d c lối sống cho học sinh lớp 1 tại trư ng
Trang 15Ti u học Đinh Tiên oàng, quận ồng àng, thành phố ải Phòng trong 2 năm học (từ 2015 – 2016 và 2016 - 2017)
7 P ƣơng p áp ng iên cứu
7.1 Phươ g h ghi ứ i i
T ng quan các tài liệu lý luận, hệ thống hoá các khái niệm, các lý thuyết có liên quan đến biện pháp, xã h i hóa, xã h i hóa giáo d c, huy đ ng các nguồn lực, hoạt đ ng giáo d c, giáo d c lối sống, huy đ ng các nguồn lực
từ c ng đồng cho giáo d c ti u học… đ xây dựng cơ sở lý luận của đề tài
7.2 hươ g h điề g hi h i
Xây dựng hệ thống câu hỏi đ điều tra QL, V Ti u học, cha m học sinh lớp 1 trư ng ti u học Đinh Tiên oàng, hính quyền, các t chức chính trị, xã h i, đoàn th , trên địa bàn phư ng oàng Văn Th , quận ồng àng, thành phố ải Phòng nhằm tìm hi u thực trạng huy đ ng nguồn lực
c ng đồng tham gia giáo d c lối sống cho học sinh lớp 1, thực trạng các biện pháp huy đ ng nguồn lực c ng đồng tham gia giáo d c lối sống cho học sinh lớp 1 tại trư ng Ti u học Đinh Tiên oàng, quận ồng àng, thành phố ải Phòng và thực trạng nh ng yếu tố ảnh hưởng đến việc huy đ ng nguồn lực
c ng đồng tham gia giáo d c lối sống cho học sinh lớp 1
7.3 hươ g h q
Quan sát hoạt đ ng huy đ ng các nguồn lực từ c ng đồng nhằm giáo
d c lối sống cho học sinh lớp 1 tại trư ng Ti u học Đinh Tiên oàng, quận ồng àng, thành phố ải Phòng nhằm b sung tài liệu cho điều tra thực tiễn
7.4 hươ g h h g vấ
Tiến hành phỏng vấn, trao đ i với m t số giáo viên, cha m học sinh, các t chức đoàn th ,… nhằm làm rõ hơn nh ng kết quả thu được qua phiếu hỏi, đồng th i b sung thêm nh ng thông tin cần thiết ph c v cho quá trình nghiên cứu đề tài
Trang 167.5 hươ g h ghi ứ hẩ h ạ đ g
Nghiên cứu sản phẩm huy đ ng được từ c ng đồng như s liên lạc, tài liệu học tập,… được c ng đồng, chính quyền địa phương, cha m học sinh đóng góp nhằm t chức các hoạt đ ng đ nâng cao chất lượng giáo d c lối sống cho học sinh lớp 1 tại trư ng Ti u học Đinh Tiên oàng, quận ồng àng, thành phố ải Phòng
7.6 hươ g h h gi
Thu thập các thông tin từ các chuyên gia về nh ng vấn đề có liên quan đến huy đ ng các nguồn lực từ c ng đồng tham gia vào giáo d c lối sống cho học sinh lớp 1
7.7 hươ g h hố g k họ
húng tôi sử d ng phương pháp thống kê toán học cơ bản, chương trình SPSS đ xử lý các tài liệu nghiên cứu nhằm rút ra nh ng nhận xét, kết luận có giá trị khách quan
8 Dự ki n cấu trúc của đề t i
Đề tài dự kiến có cấu trúc là ngoài phần Mở đầu, ết luận và khuyến nghị, Danh m c tài liệu tham khảo, Ph l c, Đề tài gồm 3 chương:
C ƣơng 1 ơ sở lý luận về huy đ ng nguồn lực c ng đồng tham gia
giáo d c lối sống cho học sinh lớp 1
C ƣơng 2 Thực trạng huy đ ng nguồn lực c ng đồng tham gia giáo
d c lối sống cho học sinh lớp 1 tại trư ng Ti u học Đinh Tiên oàng
C ƣơng 3 iện pháp huy đ ng nguồn lực c ng đồng tham gia giáo d c
lối sống cho học sinh lớp 1 tại trư ng Ti u học Đinh Tiên oàng, quận ồng àng, thành phố ải Phòng
Trang 17C ƣơng 1
CƠ SỞ UẬN V HU ĐỘNG NGUỒN C CỘNG ĐỒNG
TH M GI GIÁO DỤC ỐI SỐNG CHO HỌC SINH ỚP 1
1 1 Một số quan niệm về giáo dục đạo đức
ố q điể gi h giới
- Khổng Tử (551- 479 TrCN)
Kh ng Tử là m t học giả lớn, m t nhà tư tưởng, nhà giáo d c lớn của Trung Quốc th i c đại Học thuyết của ông đã có ảnh hưởng không chỉ trong suốt chiều dài lịch sử Trung Quốc mà còn ảnh hưởng sâu r ng đến nhiều quốc gia phương Đông khác như àn Quốc, Nhật Bản, Việt Nam
Kh ng Tử có nhiều quan niệm giáo d c rất tiến b so với đương th i,
đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm giáo d c phong phú, trong đó có nhiều kinh nghiệm giá trị lịch sử và giá trị thực tiễn cho đến ngày nay
+ Kh ng Tử đánh giá cao vai trò của giáo d c
+ Coi trọng giáo d c đạo đức trong nhân cách con ngư i [8, tr.47]
- Sôcrát (469 – 399 TrCN)
Ở phương Tây, trước công nguyên có nhiều nhà triết học quan tâm đến vấn đề đạo đức Nhà triết học Sôcrát hướng triết học vào việc giáo d c con ngư i sống có đạo đức Ông cho rằng: “Nguyên nhân sâu xa của hành vi có hay không có đạo đức là do nhận thức” [8, tr.55] Ông không lưu lại m t tác phẩm nào nhưng ngày nay ngư i ta biết được quan đi m triết học của ông là
nh vào nh ng ghi chép của học trò như Platon, Arixtot Sôcrat rất quan tâm đến vấn đề giáo d c đạo đức và lí luận nhận thức Theo ông m c đích của triết học là giảng về đạo đức, thông qua các tri thức triết học mà con ngư i nhận thức chân lí và hành đ ng đúng
Trang 18- J.A Cômenxki (1592- 1670)
Sau này trên thế giới có nhiều triết gia, nhiều nhà giáo d c khác bàn về vấn đề đạo đức, trong đó phải k đến nhà sư phạm lỗi lạc ngư i Tiệp Khắc J.A Cômenxki Cả cu c đ i ông hiến dâng cho sự nghiệp giáo d c, ông đã đ lại cho nhân loại 100 tác phẩm giáo d c, trong đó có nh ng tác phẩm kiệt xuất đóng góp vào kho tàng giáo d c nh ng kinh nghiệm quí báu
Theo J.A Cômenxki, n i dung giáo d c đạo đức cần tập trung vào hai đi m: + Giáo d c lòng tin vào thượng đế, vào chúa Tr i
+ Nhận thức vào bản thân mình và nhận thức được thế giới xung quanh, biết xây dựng đ i sống thực tế, tham gia tích cực vào cu c sống [8, tr.92]
ác phương tiện giáo d c đạo đức:
+ Giáo d c đạo đức thông qua dạy học
+ Thông qua thực tiễn đ i sống, hoạt đ ng của con ngư i
Dewey xác định ba yếu tố đ c lập nhưng có quan hệ chặt chẽ không tách r i đối với mỗi quyết định liên quan đến đạo đức con ngư i là: giá trị vật chất, quyền lợi và lương tâm Điều này được Dewey phân tích rõ trong tác phẩm: “ a nhân tố đ c lập của đạo đức” viết năm 1930 Ông cho rằng: Yếu tố bản sắc văn hóa và đạo đức luôn sống mạnh mẽ trong mỗi cá nhân, đó là thành viên yếu ớt nhất trong xã h i Cho nên có th nhận thấy rõ rằng các yếu
tố văn hóa và đạo đức được hình thành trong quá trình sống, chứ không phải bẩm sinh có từ trước, nó luôn được bảo tồn, nuôi dưỡng và phát tri n trong
Trang 19từng cá nhân Do đó, đánh giá đạo đức phải là nhiệm v của từng thế hệ, quyết định nh ng quy phạm đạo đức cần được xét trong trư ng hợp c th , trong nh ng điều kiện chính trị, xã h i khác nhau [8, tr.167]
Bên cạnh đó còn k đến cuốn: “ ách khoa Toàn thư Triết học Stanford” xem đạo đức là các quy tắc hành xử được xã h i thống nhất, chấp nhận và đóng vai trò hướng dẫn hành vi cho tất cả thành viên trong xã h i đó
Trong tác phẩm: “ Nguồn gốc của đạo đức trong giáo d c Nhật Bản” của tác giả F N Kerlinger cho rằng tu thân chính là luân thư ng đạo đức hay
nh ng tiêu chuẩn về đạo đức Tu thân chính là trọng tâm của chương trình giáo d c tại Nhật Bản, và cũng là trọng tâm trong cu c sống ngư i Nhật Bản [21, tr 119-120.]
Trong kế hoạch hiện tại Nhật Bản đã xây dựng xong b sách giáo khoa
về giáo d c đạo đức và tiến hành đưa vào giảng dạy từ năm 2017 đối với bậc
ti u học, và từ năm 2018 đối với bậc T S Điều này đánh dấu m t sự thay
đ i lớn về vị trí của môn đạo đức trong giáo d c tại Nhật Bản B giáo d c Nhật Bản cũng đã hoàn thành việc ki m định sách giáo khoa giảng dạy môn đạo đức trong nhà trư ng và từ năm 2016 mô hình giảng dạy đạo đức trên sách giáo khoa chuyên biệt được đưa vào áp d ng
Trong tập san : “ iáo d c đạo đức” của B Giáo d c quốc gia Nhật Bản năm 1958 có đưa ra nh ng chi tiết của từng chủ đề giáo d c đạo đức giúp cho thầy cô giáo noi theo trong việc thực hành giảng dạy bao gồm: Tập quán lễ nghi, quý trọng sự sống và sức khỏe, hoà nhập, ý thức trách nhiệm và sáng tạo, tâm hồn trong sáng và hướng thiện, tinh thần “hoà hiếu hạnh” trong gia đình, can đảm khi hành đ ng và ph c v chính ngh a, lòng yêu nước và c ng đồng quốc tế
iáo sư Lanying Zhang, Dezhou University hina, trong nghiên cứu về giáo d c đạo đức ở các trư ng cao đẳng trong th i kỳ mới đã có nh ng nhận
Trang 20định và phân tích sâu sắc về vị trí, vai trò của giáo d c đạo đức ở các trư ng cao đẳng và đại học, qua đó ông đưa ra định hướng và biện pháp kết hợp giáo
d c đạo đức trong th i kỳ mới [20]
Tại ungari vào nh ng năm 1977-1978, Trung tâm nghiên cứu khoa học về thanh niên đã tiến hành m t số đề tài khoa học nghiên cứu về đạo đức
và DĐĐ cho thanh niên ác nhà khoa học đã đề cập đến vấn đề định hướng giá trị cho thanh niên nói chung, trong đó có các giá trị đạo đức: Lý tưởng
c ng sản chủ ngh a, đạo đức c ng sản, tinh thần tập th X N iáo viên,
m t b phận trong xã h i, phải có đủ các giá trị đạo đức nêu trên
Tại Nga, Nhà xuất bản iáo d c Matxcơva đã cho xuất bản cuốn
“ DĐĐ cho học sinh-Nh ng vấn đề lý luận” của tác giả N.I ônđưrev Tác giả đã đề cập tới m t số vấn đề: Lý luận giáo d c đạo đức S N cho thanh niên, chỉ ra n i hàm khái niệm của đạo đức c ng sản và đề xuất nh ng con
đư ng tiến hành DĐĐ cho học sinh nói riêng và thanh niên nói chung [2]
Tác giả Edward J Caropreso của Đại học Bắc Carolina ở Wilmington
và Aaron W.Weese ở Trư ng Charlotte- Mecklenberg trong nghiên cứu:
“ iáo d c đạo đức - Bài học cho các chương trình chuẩn bị giáo viên” đã khái quát: Chúng tôi cho rằng vai trò của "giáo d c đạo đức" dạy và học về thực hành đạo đức là m t trong nh ng yếu tố chưa được khai thác đầy đủ, khả năng cần thiết và có ảnh hưởng của kinh nghiệm giáo d c, dành cho học sinh
và giáo viên Bài viết này khám phá m t số tài liệu liên quan, trích dẫn ví d
về sự cần thiết phải giáo d c đạo đức và trình bày m t khuôn kh dự kiến đ đưa giáo d c đạo đức trong chương trình đào tạo giáo viên
Tác phẩm: “Triết lý giáo d c quốc dân và ảnh hưởng đến sự phát tri n quốc gia” của assey Ubong (2011) cho rằng: “Đạo đức còn có ngh a là ý thức tuân thủ kỷ luật phản ánh qua quan niệm xem giáo d c là con đư ng dẫn đến cu c sống tốt đ p hơn hính vì vậy mà thanh niên tích cực học tập, tuân
Trang 21theo các chuẩn mực về tôn trọng mọi ngư i xung quanh và nh vậy giảm tỉ lệ thất nghiệp, mọi ngư i đều tốt nghiệp và có việc làm” [19]
Xét về huy đ ng c ng đồng, trong Luật giáo d c của các nước như oa
ỳ, Trung Quốc, Nhật ản, Pháp, Đức , và các chiến lược phát tri n giáo
d c đến năm 2020 của nhiều nước trên thế giới đều coi trọng phương thức huy đ ng c ng đồng ác nước thu c khu vực Đông Nam Á và khối ASEAN cũng đang tích cực đẩy nhanh quá trình phát tri n giáo d c bằng cách phát huy sức mạnh của c ng đồng trong việc tham gia phát tri n giáo d c
2 i đạ đứ ối ố g i N
iáo d c là m t hoạt đ ng mang tính xã h i cao, là m t hình thái ý thức
xã h i, đồng th i là m t trong nh ng nhân tố đánh dấu nấc thang trình đ văn minh của các th i đại trong lịch sử iáo d c có liên quan trực tiếp đến mỗi ngư i và lợi ích của mọi ngư i trong xã h i Quan tâm đầu tư, huy đ ng mọi nguồn lực cho phát tri n giáo d c là sách lược lâu dài của nhiều quốc gia trên thế giới Mặc dù bản chất của giáo d c ở các nước có khác nhau nhưng đều cho thấy xã h i hóa giáo d c là cách làm ph biến, k cả ở nh ng nước có nền
công nghiệp hiện đại - kinh tế phát tri n cao
uy đ ng c ng đồng đ phát tri n giáo d c đã xuất hiện và có bề dày lịch sử trong các chế đ xã h i và th chế chính trị Lịch sử nghiên cứu vấn
đề xã h i hóa giáo d c đã có từ lâu, đó không phải là vấn đề hoàn toàn mới nếu xem xét nó về bản chất hông chỉ ở Việt Nam mà nhiều nơi trên thế giới đều rất quan tâm đến việc xây dựng và củng cố công tác giáo d c gắn liền với phát tri n c ng đồng với m c đích vì lợi ích c ng đồng, nâng cao chất lượng cu c sống
Trải qua các giai đoạn lịch sử, việc chăm lo vật chất, khích lệ c vũ ngư i học, tôn vinh ngư i Thầy trong xã h i và nh ng trò giỏi thành đạt đã trở thành truyền thống, đạo lý tốt đ p của Dân t c Việt Nam
Trang 22Trong th i kỳ đ i mới, thực hiện sự nghiệp ông nghiệp hóa - iện đại hóa đất nước và h i nhập quốc tế, sự nghiệp giáo d c được Đảng, Nhà nước
ta coi là quốc sách hàng đầu, khẳng định giáo d c là đ ng lực, là nguồn lực đ
thúc đẩy kinh tế văn hóa xã h i phát tri n với phương châm: “ o c à sự
n h p c toàn ân”
Ở Việt Nam, khái niệm huy đ ng c ng đồng thư ng được hi u là m t
b phận, m t hoạt đ ng của xã h i hoá sự nghiệp giáo d c
hỉ từ nh ng năm 1980 đến nay trong l nh vực khoa học quản lý mới nói đến c ng đồng Quan đi m của ồ hí Minh, của Đảng và Nhà nước ta về sự tham gia của gia đình và xã h i vào sự nghiệp giáo d c là nền tảng cho việc thực hiện xã h i hoá sự nghiệp giáo d c uy đ ng c ng đồng tham gia giáo
d c là cốt lõi của quan đi m giáo d c là sự nghiệp của toàn xã h i uy đ ng
c ng đồng đã có sức sống tiềm tàng trong truyền thống giáo d c của nhân dân
ta suốt chiều dài lịch sử Tư tưởng dân là gốc, "lấy dân làm gốc" đã được kết tinh truyền thống và lưu thành bản sắc đ c đáo của dân t c Việt Nam "Dễ trăm lần không dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu cũng xong" ( ác ồ)
Nghị quyết i nghị lần thứ 2 an chấp hành Trung ương khoá VIII; Đại h i lần thứ X của Đảng đã khẳng định xã h i hoá là m t trong nh ng quan đi m đ hoạch định hệ thống các chính sách xã h i
Quan đi m của Đảng, Nhà nước về xã h i hoá sự nghiệp giáo d c được
th chế hoá bằng pháp luật th hiện ở Luật iáo d c là cơ sở pháp lý đ thực hiện xã h i hoá sự nghiệp giáo d c Tại Điều 1 về xã h i hoá sự nghiệp giáo d c, Luật này ghi rõ: "Mọi t chức, gia đình và công dân đều
có trách nhiệm chăm lo sự nghiệp giáo d c, xây dựng phong trào học tập
và môi trư ng giáo d c lành mạnh, phối hợp với nhà trư ng thực hiện m c tiêu giáo d c Nhà nước gi vai trò chủ đạo trong phát tri n sự nghiệp giáo
d c , khuyến khích vận đ ng và tạo điều kiện đ t chức cá nhân tham gia phát tri n sự nghiệp giáo d c" [10; 11]
Trang 23Ngày 18/4/2005 hính Phủ đề ra Nghị quyết 05/2005/NQ- P về "Đẩy mạnh xã h i hoá các hoạt đ ng giáo d c, " đ đẩy mạnh hơn n a quá trình
xã h i hoá
Như vậy, hệ thống quan đi m của Đảng và các chính sách của Nhà nước ta về xã h i hoá sự nghiệp giáo d c thực chất là khẳng định tư tưởng chiến lược của Đảng trong quá trình phát tri n iáo d c & Đào tạo
Vấn đề huy đ ng c ng đồng đ đầu tư cho giáo d c thực chất là vấn đề tăng cư ng xã h i hoá sự nghiệp giáo d c, vấn đề này đã được nhiều sách báo
đề cập, ở nước ta đã có m t số nhà khoa học, nhà quản lý giáo d c nghiên cứu
l nh vực này Tuy nhiên, vẫn còn rất ít nghiên cứu tập trung vào vấn đề huy
đ ng c ng đồng Do đó, cần thiết phải xem xét huy đ ng c ng đồng từ góc đ khoa học quản lý giáo d c đ làm rõ mối quan hệ gi a huy đ ng c ng đồng
và xã h i hoá sự nghiệp giáo d c, các biện pháp huy đ ng c ng đồng và cách cải tiến quản lý giáo d c nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các biện pháp huy đ ng c ng đồng tham gia xây dựng và phát tri n giáo d c
Tuy nhiên ở mỗi tỉnh, thành phố, quận, huyện, thị xã có điều kiện địa
lý, đặc đi m kinh tế xã h i khác nhau, nên hoạt đ ng huy đ ng c ng đồng tham gia xây dựng giáo d c và việc vận d ng nh ng phương pháp huy đ ng cũng mang nh ng sắc thái riêng, đặc trưng cho địa phương đó
1 2 Các k ái niệm công cụ
Trang 24đảm bảo tính chặt chẽ, khoa học, vừa có tính công c hay tính “thao tác luận” (functionalist) cao, làm cơ sở và là công c cho nh ng nghiên cứu về c ng đồng và các vấn đề có liên quan đến c ng đồng Đây là m t vấn đề đã được bàn thảo khá nhiều ở nước ngoài, song còn chưa được quan tâm thỏa đáng ở Việt Nam Thuật ng “c ng đồng” vốn bắt nguồn từ gốc tiếng Latin là
“cummunitas”, với ngh a là toàn b tín đồ của m t tôn giáo hay toàn b
nh ng ngư i đi theo m t thủ l nh nào đó M t số quan đi m cho rằng:
- ng đồng phải là tập hợp của m t số đông ngư i;
- Mỗi c ng đồng phải có m t bản sắc bản th riêng;
- ác thành viên của c ng đồng phải tự cảm thấy có sự gắn kết với c ng đồng và với thành viên khác của c ng đồng;
- ó th có nhiều yếu tố tạo nên bản sắc và sức bền gắn kết c ng đồng, nhưng quan trọng nhất chính là sự thống nhất về ý chí và chia sẻ về tình cảm, tạo nên ý thức c ng đồng;
- Mỗi c ng đồng đều có nh ng tiêu chí bên ngoài đ nhận biết về
c ng đồng và có nh ng quy tắc chế định hoạt đ ng và ứng xử chung của
c ng đồng;
Theo tác giả Võ Tấn Quang: ng đồng là tập hợp ngư i có sức bền cố kết n i tại cao, với nh ng tiêu chí nhận biết và quy tắc hoạt đ ng, ứng xử chung dựa trên sự đồng thuận về ý chí, tình cảm, niềm tin và ý thức c ng đồng, nh đó các thành viên của c ng đồng cảm thấy có sự cố gắn kết họ với
c ng đồng và với các thành viên khác của c ng đồng [14]
Trên cơ sở nh ng n i hàm như trên, có th đi đến m t định ngh a chung
nhất như sau về “c ng đồng”: n n à m t tập hợp n ườ có cùn chun
m t ợ ch cùn àm v c vì cùn m t m c ch chun nào ó và cùn s nh
s n tron m t khu vực x c nh Unesco
Trang 252.2 Ng g đ g
u n ực Nơi bắt đầu, nơi phát sinh và cung cấp vật chất và tinh thần,
nguồn gốc của sức mạnh đ có th tạo nên m t tác đ ng nhất định
Nguồn lực là t ng th vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, hệ thống tài sản quốc gia, hệ thống chính trị, nguồn nhân lực, vốn và thị trư ng ở cả trong
và ngoài nước có th được khai thác nhằm ph c v cho việc phát tri n kinh tế của m t vùng lãnh th nhất định
ăn cứ vào tính chất, hình thức bi u hiện có th phân biệt hai loại nguồn lực sau đây:
Nguồn lực vật chất: như quỹ đất, vị thế địa lý, cơ sở hạ tầng, các nguồn vốn tài chính, các nguyên vật liệu và các tiềm năng kinh tế …
Nguồn lực phi vật chất: bao gồm có con ngư i, sự v ng mạnh và n định của hệ thống chính trị, nh ng thành quả về kinh tế, chính trị văn hóa xã
h i và giáo d c, nh ng chủ trương giải pháp, sự đồng tình ủng h của ngư i dân, các t chức đoàn th với giáo d c, trình đ nhận thức của dân trí, kho tàng quý báu về kinh nghiệm làm giáo d c
trình đ phát tri n kinh tế xã h i và ngược lại
uy đ ng sự tham gia của c ng đồng là xây dựng c ng đồng trách nhiệm của các tầng lớp nhân dân đối với việc tạo lập và cải thiện môi trư ng kinh tế, xã h i lành mạnh và thuận lợi cho các hoạt đ ng giáo d c uy đ ng
c ng đồng là mở r ng các nguồn đầu tư, khai thác tiềm năng về nhân lực, vật lực và tài lực trong xã h i
Trang 26t về bản chất của u động cộng đồng trong giáo dục
- uy đ ng c ng đồng là quá trình huy đ ng các cá nhân và tập th (không phân biệt giai tầng, ý thức hệ, khoảng cách địa lí …) bằng nhiều giải pháp và cách thức khác nhau, đ thu hút và kéo các nguồn lực xã h i ấy về với giáo d c, đồng th i thúc đẩy phát tri n của sự nghiệp iáo d c & Đào tạo
ở từng cơ sở và từng địa phương nhằm thực hiện được m c tiêu xã h i hoá giáo d c uy đ ng sự tham gia của c ng đồng trong giáo d c lối sống cho học sinh lớp 1chính là huy đ ng các nguồn lực từ c ng đồng đ nâng cao chất lượng giáo d c lối sống
- ản chất của huy đ ng nguồn lực c ng đồng là quá trình xã h i hóa giáo d c sâu sắc
Xã h i hóa là xây dựng c ng đồng trách nhiệm của các tầng lớp nhân dân đối với việc tạo lập và cải thiện môi trư ng kinh tế, xã h i lành mạnh và thuận lợi cho các hoạt đ ng giáo d c Xã h i hóa là mở r ng các nguồn đầu
tư, khai thác tiềm năng về nhân lực, vật lực và tài lực trong xã h i
Xã h i hóa sự nghiệp iáo d c: Là huy đ ng toàn b xã h i làm giáo
d c, đ ng viên các tầng lớp nhân dân dưới sự quản lý của nhà nước Trong điều kiện đang đ i mới kinh tế - xã h i ở Việt Nam hiện nay, cần đẩy mạnh
xã h i hóa sự nghiệp iáo d c với ngh a là tăng cư ng huy đ ng c ng đồng tham gia vào quá trình giáo d c của nhà trư ng và nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo d c nhà trư ng
Đặc điểm của u động cộng đồng
M t cách t ng quát nhất có th hi u huy đ ng c ng đồng là m t cách thực hiện xã h i hoá sự nghiệp iáo d c và nó có nh ng đặc đi m cơ bản như sau:
- Sức mạnh t ng hợp của các ngành có liên quan đến giáo d c được huy
đ ng vào việc phát tri n sự nghiệp giáo d c
Trang 27- ác lực lượng xã h i của c ng đồng được huy đ ng tham gia vào công tác giáo d c
- ác lực lượng xã h i được huy đ ng vào đa dạng hoá các hình thức giáo d c và các loại hình nhà trư ng
- Mở r ng các nguồn đầu tư, khai thác tiềm năng về nhân lực, vật lực, tài lực trong xã h i, phát huy và sử d ng có hiệu quả các nguồn lực của nhân dân, tạo điều kiện cho giáo d c phát tri n
- ó sự lãnh đạo trực tiếp, thư ng xuyên của Đảng, sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước và vai trò chủ đ ng, nòng cốt của ngành giáo d c Đây là điều kiện tiên quyết đ thực hiện thành công việc huy đ ng c ng đồng và cũng là đặc đi m riêng của xã h i hoá sự nghiệp iáo d c của nước ta
Nội dung u động cộng đồng
N i dung chính của huy đ ng c ng đồng là đ tạo ra các nguồn lực
ph c v việc xây dựng m t môi trư ng giáo d c tốt nhất, chăm lo sự nghiệp giáo d c ũng có cách phân loại nguồn lực thành 2 nhóm:
- Nguồn lực vật chất bao gồm: Tài lực, Vật lực, Nhân lực (lao đ ng chân tay), đất đai, trư ng sở, trang thiết bị ph c v giảng dạy và học tập
- Nguồn lực phi vật chất bao gồm: Việc tạo ra môi trư ng giáo d c thống nhất, các yếu tố tinh thần, sự ủng h chủ trương giáo d c, sự tư vấn, trao đ i thông tin, kinh nghiệm, sự vận đ ng ngư i khác ủng h , ý thức trách nhiệm đối với việc tham gia vào các hoạt đ ng giáo d c và quản lý giáo d c
uy đ ng c ng đồng cần được tiến hành với 5 chiến lược sau đây: ng đồng hoá giáo d c; ng đồng hoá trách nhiệm; Đa dạng hoá loại hình giáo d c với sự tham gia của c ng đồng; Đa phương hoá nguồn lực với sự đóng góp của
c ng đồng; Th chế hoá sự tham gia của c ng đ ng trong giáo d c
Tóm lại, hu n c c n u n ực t c n n th m vào ho t n
o c à hu n toàn xã h àm o c n v n c c t n p
Trang 28nhân ân th m vào ho t n o c ư sự quản c nhà nư c
Trong điều kiện đang đ i mới kinh tế - xã h i ở Việt Nam hiện nay, cần đẩy mạnh xã h i hóa sự nghiệp iáo d c với ngh a là tăng cư ng huy đ ng c ng đồng vào quá trình dạy học và giáo d c của nhà trư ng nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo d c nhà trư ng
2.4 i đạ đứ ối ố g
1.2.4.1 s n
Lối sống là thuật ng có nguồn gốc phương Tây “Mode de vie” có ngh a là phương thức sinh sống, thư ng được dịch ra tiếng Việt là lối sống
Theo Từ đi n ách khoa Việt Nam định ngh a về lối sống như sau:
“Lối sống là toàn b nh ng hình thức hoạt đ ng sống của con ngư i trong
m t xã h i nhất định được xem xét thống nhất với các điều kiện kinh tế – xã
h i nhất định Lối sống bao gồm nh ng mặt cơ bản: lao đ ng vốn là nhu cầu sống hàng đầu, là giá trị lớn nhất trong bậc thang giá trị xã h i, là điều kiện
bi u thị n i dung xã h i và nền tảng đ phát tri n toàn diện cá nhân con ngư i; tính tích cực chính trị – xã h i là th hiện sự tham gia của các giai cấp
và tầng lớp xã h i vào các t chức xã h i, vào quản lý, ki m tra xã h i và nhà nước trong các l nh vực khác nhau, ở các cấp đ khác nhau; sinh hoạt tinh thần là các hoạt đ ng liên quan đến nhu cầu phi sản xuất vật chất nhằm khôi
ph c và phát tri n sức lực con ngư i, t chức đ i sống văn hóa, tinh thần trong th i gian tự do ngoài lao đ ng sản xuất ở nơi công tác; văn hóa – giáo
d c là hoạt đ ng nâng cao trình đ hi u biết, học vấn đ hoàn thiện đạo đức
và trí tuệ, tiếp thu nh ng giá trị tinh thần, biến các giá trị văn hóa thành b phận khăng khít trong sinh hoạt hàng ngày trở thành nh ng cơ sở cho nh ng tiêu chuẩn hành vi phù hợp với các chuẩn mực xã h i” [17]
Lối sống liên quan và ảnh hưởng đến m c đích sống, có liên quan đến mức sống và chất lượng sống, gắn liền với trình đ kinh tế, văn hóa, chính trị,
Trang 29xã h i của con ngư i và với mối quan hệ với các giai cấp, các tầng lớp xã h i, các dân t c, gi a nhà nước và nhân dân, gi a thành thị và nông thôn, gi a lao
đ ng trí óc và lao đ ng chân tay
Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, chúng tôi đưa ra khái niệm
như sau: s n à toàn nhữn hình th c ho t n n nân c o trình
h u t h c v n hoàn th n o c và tr tu t p thu nhữn tr
t nh th n n c c tr v n hó thành phận kh n kh t tron s nh ho t hàn n à tr thành nhữn cơ s cho nhữn t u chu n hành v phù hợp v
c c chu n mực xã h
1.2.4.2 h n m o c o c s n
iáo d c đạo đức lối sống là m t trong nh ng hoạt đ ng song song với giáo d c trí tuệ trong nhà trư ng Tác giả I A Ilina cho rằng đây là m t hoạt
đ ng chuyên biệt, có m c đích của nhà giáo d c nhằm xây dựng cho học sinh
nh ng nét tính cách nhất định, bồi dưỡng cho các em các tiêu chuẩn và quy tắc hành vi quy định thái đ của các em với nhau, đối với gia đình, đối với
nh ng ngư i xung quanh, đối với t quốc [9]
ũng liên quan đến giáo d c lối sống, tác giả à Nhật Thăng quan niệm: iáo d c hệ thống giá trị đạo đức nhân văn là m t quá trình t chức hoạt đ ng giáo d c bằng nhiều con đư ng, nhiều biện pháp nhằm giúp mọi ngư i hi u biết
hệ thống giá trị chuẩn mực đạo đức nhân văn theo yêu cầu của sự phát tri n xã
h i và giúp mọi ngư i tự giác, có nhu cầu thực hiện nh ng chuẩn mực đó ệ thống giá trị đó định hướng điều chỉnh hành vi của con ngư i [15]
Nhìn chung các tác giả đều thống nhất khái niệm giáo d c lối sống thực chất là m t quá trình biến nh ng chuẩn mực, nh ng quy tắc xã h i từ chỗ là đòi hỏi của xã h i đối với con ngư i thành hệ thống nhu cầu, đ ng cơ lối sống bên trong của mỗi cá nhân, là quá trình th hiện nhận thức, thái đ và hành vi phù hợp chuẩn mực xã h i
Trang 30Tóm lại, trong luận văn này chúng tôi hi u về khái niệm giáo d c lối
sống à m t qu trình o c ược tổ ch c có m c ch có k ho ch h
th n nh m chu n hó m t c ch t ch cực tự c c c chu n mực s n thành nhận th c tình cảm n ềm t n th hành v và thó quen phù hợp v
u c u chu n mực xã h
2.5 i ối ố g h họ i h ớ
Từ các khái niệm trên, chúng tôi phát tri n thành khái niệm giáo d c lối
sống cho học sinh lớp 1: o c s n cho h c s nh p 1 à qu trình
o c ược tổ ch c có m c ch có k ho ch h th n nh m chu n hó
m t c ch t ch cực tự c c c chu n mực s n thành nhận th c tình cảm
n ềm t n th hành v và thó quen phù hợp v u c u chu n mực xã h cho h c s nh p 1
1 3 í u n về giáo dục ối sống c o ọc sin ớp 1
3 đí h gh h ạ đ g gi ối ố g h họ i h ớ
iáo d c lối sống ở bậc ti u học nhằm hình thành lối sống tiết kiệm, có trách nhiệm, biết chia sẻ, được th hiện ra bên ngoài bằng các hành vi chuẩn mực, có văn hóa Trong quá trình t chức các hoạt đ ng giáo d c lối sống cho học sinh lớp 1 chủ yếu nhằm giúp học sinh:
Trang 31lớp đầu tiên của bậc học ph thông, học sinh vừa chuy n từ bậc học mầm non lên Ti u học nên các em còn nhiều bỡ ngỡ chưa quen nếp sinh hoạt, học tập
và lối sống Vì thế, nhà trư ng cần giáo d c lối sống cho các em đ các em thích ứng với điều kiện học tập mới ác n i dung giáo d c lối sống cho học sinh lớp 1 bao gồm 15 chủ đề với nh ng nhóm kiến thức và kỹ năng về học sinh lớp 1[5; 16]
Sau khi được giáo d c lối sống học sinh:
- Tự làm được m t số việc của học sinh lớp 1;
- Ngồi đúng tư thế, đúng vị trí và kỹ năng giơ tay phát bi u
- iết cách mở, gập, cất sách vở và đồ dùng học tập
- iết thực hiện các việc cần làm trong gi ra chơi
- iết thực hiện các việc cần làm trong gi ăn trưa, ngủ trưa
- Nhận biết được th i khóa bi u đ chuẩn bị sách vở đi học cho phù hợp
- Nắm được mỗi môn học cần có nh ng quy n sách, quy n vở và đồ dùng học tập nào
- Rèn luyện k năng ngồi viết và cầm bút đúng cách
- ọc cách khi nào cần mách cô, khi nào không nên mách
- ọc cách ngồi yên và lắng nghe ngư i khác nói khi ở trong lớp học
- ọc cách tập trung toàn trư ng
- Tìm hi u đ biết tên, địa chỉ, anh chị em và sở thích của bạn ngồi cạnh
- Tìm hi u lớp mình, t mình có bao nhiêu bạn, tên bạn là gì
Trang 32- ọc cách khi nào cần nói l i xin lỗi và nói l i xin lỗi đúng cách
- ọc cách khi nào cần nói l i cảm ơn và nói l i cảm ơn đúng cách
- i u được m t tập th muốn tốt thì cần thực hiện m t số nguyên tắc,
n i quy chung
- Nhận thức được việc chào hỏi ông bà, bố m và ngư i lớn khi đi học
về và cách th hiện thái đ khi chào hỏi
- ọc cách th hiện thái đ yêu mến ông bà
- ọc cách th hiện hành đ ng yêu mến ông bà
- iáo d c lòng yêu mến, tự hào về bố m
- ướng dẫn rèn luyện thói quen chia sẻ chuyện ở lớp, ở trư ng với ông
bà, bố m
- i u được bố m yêu thương các con như nhau
- Vun đắp tình cảm anh chị em
- Vun đắp tinh thần trách nhiệm khi có em
- iết được trách nhiệm khi làm em
- i u được có anh chị em sẽ vui hơn rất nhiều khi chỉ có m t mình
- ọc cách chuẩn bị đồ dùng khi đi tham quan
- ọc nh ng điều cần chú ý khi tham quan
- ọc cách vệ sinh cơ th sạch sẽ khi về đến nhà
- ọc cách k chuyện tham quan cho cả nhà nghe
- ọc cách tôn trọng bác lao công, bác nấu ăn, bác bảo vệ, cô y tá (bác s )
- i u biết về công việc của an iám hiệu
- i u được công d ng và cách bảo quản chúng đồ vật trong lớp
- iết cách điều tiết ánh sáng trong lớp cho phù hợp
- iáo d c ý thức bảo vệ môi trư ng âm thanh
- iáo d c ý thức vứt rác đúng nơi quy định
- iáo d c ý thức trang trí lớp học cho đ p
Trang 33- iáo d c ý thức tự ph c v bu i sáng của trẻ
- ọc cách sắp xếp chăn màn và gối sau khi ngủ dậy
- ọc cách gấp quần áo và cho vào đúng nơi quy định
- ọc cách dọn d p đồ chơi gọn gàng sau khi chơi xong
- ọc cách bày tỏ cảm xúc với ngư i thân khi không thích đi học đ nhận được sự giúp đỡ
- iết m t số cách làm giảm sự mệt mỏi khi ngồi học lâu
- ọc cách tránh rủi ro khi bị lạc
- iết gọi điện khẩn cấp khi bố m vắng nhà
- Rèn luyện k năng làm chủ cảm xúc khi bị từ chối
- Học cách ứng xử khi chơi chung đồ chơi hay tham gia trò chơi với bạn
- ọc cách tiết kiệm, chia sẻ với bạn qua việc tham gia h i chợ các đồ
đã sử d ng nhưng có th tái sử d ng
- ọc cách ứng xử lịch sự khi đến chơi hay đến dự sinh nhật bạn
- Nắm được m t số quy tắc ứng xử có văn hóa với bạn qua m t số tình huống c th
- ọc cách nhận biết vị trí các quầy hàng, cách hỏi mua hàng và suy ngh về việc hạn chế dùng túi nilon khi mua hàng
- iết được nh ng việc không được làm khi vào công viên, vư n hoa,
sở thú
- iết m t số quy định khi mua hàng ở siêu thị và cách xử lí khi bị lạc
- ọc cách ứng xử văn hóa, tiết kiệm khi ăn nhà hàng
- Nhận thức vị trí đi b , cách đi b qua đư ng và luyện tập thực hành việc đi b đúng luật giao thông
- Nhận thức được việc không chơi đá bóng, đá cầu, trượt pa-tanh ở gi a
đư ng, cũng như không chơi quanh nơi đư ng b giao nhau với đư ng sắt
Trang 34- Nhận thức được nh ng nơi không được chăn thả gia súc và cách quan sát khi dắt gia súc qua đư ng
- Nhận thức được vai trò của mũ bảo hi m khi ngồi sau xe máy, cách
đ i mũ bảo hi m và cách xử lí các tình huống khi bị rơi đồ, khi muốn vứt rác, khi ngư i đèo phóng vượt đèn đỏ…
- Nắm được quy định phải cài dây an toàn khi ngồi ghế trên của ô tô và luyện tập ghi nhớ các hành vi không được làm khi ngồi trên ô tô như thò đầu, thò tay ra ngoài cửa s , vứt rác qua cửa s , chạy ra khỏi chỗ, đứng lên ghế
- iết được và thực hành phép lịch sự khi ho, ngáp, hắt xì hơi
- iết được tác hại của việc nhịn đi vệ sinh, biết cách nói l i lịch sự khi xin phép đi vệ sinh và ôn luyện cách đi vệ sinh đã học từ trước
- i u được vai trò của việc rửa tay, khi nào phải rửa tay và luyện tập cách rửa tay
- ọc m t số thao tác ăn đ p: tư thế ngồi, m i trước khi ăn, gắp thức ăn, chan canh
- i u được tác d ng của việc ngủ đúng gi , đủ giấc và tác hại của việc ngủ không khoa học
3.3 h hứ ổ hứ h ạ đ g gi ối ố g h họ i h ớ
1.3.3.1 o c s n thôn qu h c c c môn h c
Quá trình dạy học, đặc biệt là dạy học iáo d c lối sống nhằm trang bị cho học sinh lớp 1 nh ng kiến thức cơ bản, đơn giản về tự nhiên, xã h i,… các em có nh ng nhận thức về nh ng chuẩn mực cư xử trong mối quan hệ với bản thân; với ông bà, cha m , anh chị em, thầy cô, bạn bè, nhân viên trong trư ng; với môi trư ng tự nhiên Quá trình này được thực hiện thông qua hệ thống các phương pháp dạy học, qua đó học sinh nhận thức được các chuẩn mực lối sống và chuẩn mực xã h i giúp các em có th hòa nhập được với cu c sống của nhà trư ng và xã h i Dạy học về iáo d c lối sống nhằm giúp học sinh lớp
Trang 351 có nh ng hi u biết ban đầu về các chuẩn mực xã h i, hình thành ở các em kỹ năng vận d ng m t số chuẩn mực trong giao tiếp và ứng xử hàng ngày
Quá trình giáo d c lối sống cho học sinh lớp 1 còn được thực hiện thông qua giảng dạy nh ng kiến thức về lối sống được lồng ghép, tích hợp trong n i dung các môn học học như Tiếng Việt, Tự nhiên – xã h i, hát,… giúp học sinh có nh ng hi u biết ban đầu về các chuẩn mực hành vi xã h i và thực hiện theo chuẩn mực đó
1.3.3.2 o c s n qu tổ ch c c c ho t n o c p 1
* T chức hoạt đ ng giáo d c ngoài gi lên lớp
T chức hoạt đ ng ngoài gi lên lớp là quá trình c th hóa nh ng yêu cầu, nhiệm v giáo d c lối sống đối với các em học sinh, là quá trình làm cho các chuẩn mực lối sống và chuẩn mực xã h i gần gũi với hoạt đ ng thực của các em ên cạnh đó, t chức các hoạt đ ng giáo d c khác như gi lao đ ng, tiết sinh hoạt tập th ,… trong phạm vi nhà trư ng sẽ tạo môi trư ng thuận lợi cho các em rèn luyện nh ng chuẩn mực và kỹ năng sống, phát huy vai trò chủ
th tích cực của các em trong hoạt đ ng tự giáo d c Thực tiễn quan hệ xã h i, ngoài gi học mà học sinh tham gia là nơi thẩm định lại kết quả của các gi học iáo d c lối sống nói riêng, thẩm định kết quả giáo d c phẩm chất nhân cách cho học sinh nói chung
* T chức các hoạt đ ng tập th
oạt đ ng tập th là m t trong nh ng n i dung t chức hoạt đ ng giáo
d c quan trọng ở trư ng ti u học nói chung và lớp 1 nói riêng, nó giúp đỡ, hỗ trợ hoạt đ ng dạy học và các hoạt đ ng giáo d c khác trong nhà trư ng oạt
đ ng tập th ở lớp 1 được th hiện dưới nhiều hình thức như tiết chào c đầu tuần và tiết hoạt đ ng tập th Tiết chào c đầu tuần là hoạt đ ng có vị trí xác định th i khóa bi u hàng tuần, n i dung của hoạt đ ng có tính chất bắt bu c đối với học sinh nhằm giáo d c thái đ , hành vi nghiêm trang chào lá Quốc
kỳ, tình yêu T quốc, rèn ý thức và thói quen tự quản mở r ng phạm vi giao tiếp cho học sinh
Trang 36Đối với lớp 1, tiết sinh hoạt tập th là tiết học chính khóa, có vị trí xác định trong th i khóa bi u vào cuối tuần dành cho sinh hoạt lớp, Sao nhi đồng oạt đ ng này có tác d ng đánh giá các hoạt đ ng, công việc và định hướng
t chức các hoạt đ ng tiếp theo của lớp, của Sao nhi đồng; rèn luyện ý thức, năng lực tự quản và giáo d c tính tập th cho các em học sinh
1.3.3.3 o c s n n trả n h m nhữn tình hu n thực t n
GDLS phải dạy trẻ biết cái lí tại sao em phải làm như thế hỉ giáo
d c hành vi mà không hi u lí lẽ sẽ không thuyết ph c được trẻ, không bền
v ng ọc DLS không dừng lại ở mặt nhận thức, “nói được”, mà phải đ cho trẻ “làm được” Lối sống của S được hình thành từ trước khi đi học,
do vậy phải chấp nhận nh ng cái có sẵn từ gia đình và phối hợp chặt chẽ với gia đình
M t quy tắc quan trọng trong DLS: giáo d c bằng việc làm c th của học sinh iáo viên không nói suông, không bắt bu c trẻ “phải” ghi nhớ yêu cầu và thực hiện, mà thông qua việc làm của mình, trẻ rút ra được cách ứng
xử và giá trị của hành vi có văn hóa
DLS có m t số cách: iúp trẻ trải nghiệm tình huống thực tiễn và được hướng dẫn cần ứng xử như thế nào hoặc mô phỏng tình huống thực đ trẻ trải nghiệm và được hướng dẫn các việc làm theo mẫu
ác hình thức như thực hành, trò chơi, đóng vai, xem băng hình, nghe k chuyện, trao đ i thảo luận, tự nghiên cứu… cần được vận d ng đưa vào từng n i dung thiết kế Sự tương tác gi a trẻ với nhau trong DLS rất cần thiết
Trong quá trình giao tiếp, trao đ i thông tin, trẻ hi u bạn hơn, hi u bản thân mình hơn, dễ chia sẻ, cảm thông với bạn và tăng cư ng tinh thần trách nhiệm ãy khuyến khích trẻ suy ngh , chất vấn, phát bi u ý kiến dù đúng hay sai, thuyết trình, và tham gia nhiều vào hoạt đ ng nhóm
Trang 37Tuy nhiên, trẻ ti u học còn nhiều bỡ ngỡ với các hoạt đ ng tập th , hoạt
đ ng nhóm húng ta sẽ tập dần cho các em từ việc trao đ i chung trước toàn
th lớp đến việc bắt đầu từ nhóm nhỏ nhất (2 em) ác em sẽ quen dần với hình thức học tập này, vừa dân chủ, vừa chia sẻ, vừa tạo năng lực tự tin
Ngoài ra, có th tác đ ng vào nhận thức, tình cảm của trẻ đ trẻ suy ngh thay đ i hành vi ằng việc phân tích các câu chuyện k hay, ngắn gọn, xúc đ ng, chúng ta có th tác đ ng sâu sắc tới tình cảm của trẻ, gợi cho trẻ mối quan tâm và từ đó sẽ chuy n biến thành hành vi
huyện k dưới các hình thức: bằng l i kết hợp với đ ng tác, cử chỉ hay đóng vai, hay tranh ảnh, băng hình
hác với các môn khoa học, khái niệm lần lượt được hình thành và trở thành phương tiện hình thành khái niệm tiếp theo trong chuỗi khái niệm từ trừu tượng đến c th dần, kịch bản của iáo d c lối sống diễn ra từ cu c sống gia đình - nhà trư ng - xã h i nhỏ bé mà em được tiếp xúc
Lối sống diễn ra hằng ngày, lặp đi lặp lại, trong các tình huống, hoàn cảnh sống khác nhau, trong các mối quan hệ khác nhau Trẻ học lối sống đ trở thành con ngư i bình thư ng, biết ứng xử phù hợp, có văn hóa trong cu c sống hằng ngày Muốn hành vi trở thành thói quen, phải luyện tập thư ng xuyên Muốn hành vi có đạo đức, trẻ phải hi u rõ tại sao phải làm như vậy
1 4 Đặc điểm t m sin í ọc sin ớp 1
Theo quy định của Nhà nước ta, mọi trẻ em đến tu i thứ sáu đều được vào lớp 1 Nh ng trẻ em có hoàn cảnh riêng (trẻ khuyết tật, trẻ có hoàn cảnh khó khăn không th đi học khi đến tu i thứ sáu) có th học mu n hơn 1 – 2 năm; m t số rất ít trẻ em có sự phát tri n sớm về vật chất và tâm lí có th vào lớp 1 sớm hơn 1 năm (theo các nhà chuyên môn thì rất không nên cho trẻ em học trước tu i)
Trang 38Ngư i ta đã xác định được ở trẻ em lớp 1 có bước ngoặt trong sự phát tri n hình thái và chức năng của não não của trẻ em 6 tu i đã đạt 90% trọng lượng não của ngư i lớn Trình đ t chức các vùng khác nhau của não, tính chất tích t máu ở não của trẻ 6 tu i cũng xấp xỉ như ở ngư i lớn Đ nhanh nhạy và bền của mối liên hệ thần kinh có điều kiện ở bán cầu đại não của trẻ em 6 tu i tăng, đồng th i chức năng ức chế của vỏ não cũng phát tri n Nói cách khác, não của trẻ 6 tu i đã đủ chín muồi đ l nh h i và cải biến thông tin khá lớn và khá phức tạp, đó là sự chuẩn bị sẵn sàng đ trẻ em thực hiện m t loại hình hoạt đ ng mới, đó là hoạt đ ng học tập, m t loại hình hoạt
đ ng chủ đạo của học sinh lớp 1 và các cấp ti u học
Trẻ lớp 1 có hệ cơ, xương v ng chắc hơn, các cơ quan vận đ ng này ngày càng hoàn thiện, nhưng c t sống của trẻ còn yếu và nhạy cảm Ở th i
đi m này sự phối hợp các cơ ngón tay của trẻ chưa phát tri n đạt đ tinh tế và chính xác cần thiết Vì vậy, việc dạy trẻ tập viết và vẽ cần theo từng bước phù hợp, ví d như viết bằng bút chì trước rồi mới viết bằng bút mực
Ở trẻ lớp 1 bắt đầu khuynh hướng chuy n từ hình thức hoạt đ ng và hành vi không chủ định đến có chủ định, tri giác của trẻ bắt đầu có tính chất phân tích,… Tuy nhiên, ở trẻ em 6 tu i, khả năng chú ý chưa đạt đ bền v ng
và chú ý không chủ định vẫn chiếm ưu thế, khối lượng chú ý của trẻ còn hạn chế, tuy chỉ có th bao quát được 1 – 2 đối tượng trong cùng m t lúc
Trẻ lớp 1 ghi nhớ máy móc rất tốt, các em dễ dàng học thu c các bài thơ, các truyện c tích… Ở đ tu i này, ghi nhớ có chủ định đã phát tri n nhưng ghi nhớ không chủ định vẫn chiếm ưu thế ùng với sự phát tri n trí nhớ, trí tưởng tượng của trẻ 6 tu i cũng phát tri n mạnh và có nh ng nét mới
so với sự tưởng tượng của trẻ 4 – 5 tu i Trên cơ sở vốn kinh nghiệm được tích lũy, trí tưởng tượng của trẻ 6 tu i trở nên hiện thực hơn, nó không chỉ mang tính chất tái tạo mà còn mang tính chất sáng tạo n a
Trang 39Tư duy của trẻ 6 tu i là tư duy trực quan hình tượng ki u tư duy tương ứng với cu c sống của trẻ 5 – 6 tu i Đó là ki u tư duy được hình thành trong quá trình trẻ vui chơi, hình thức sơ đẳng của hoạt đ ng sáng tạo i u tư duy trực quan hình tượng tạo tiền đề đ cho quá trình chuy n lên ki u tư duy trình
đ cao hơn, đó là tư duy trừu tượng
Đ thấy rõ hơn tư duy trực quan hình tượng của trẻ 6 tu i ta có th làm thí nghiệm sau:
Trước mắt trẻ đ hai hàng đồ chơi (hoặc đồ vật gì đó) sao cho mỗi cái ở hàng này tương ứng với mỗi cái ở hàng kia, trẻ dễ dàng nhận thấy số lượng đồ chơi ở hai hàng như nhau ây gi đ các đồ chơi ở m t hàng dãn ra (khoảng cách gi a các đồ chơi trong hàng xa hơn) và đ trẻ quan sát, trong trư ng hợp này thì đa số trẻ em cho rằng số đồ chơi ở hàng vừa dãn ra nhiều hơn số đồ chơi ở hàng vẫn gi nguyên, mặc dù các em biết là khi chuy n dịch như vậy thì số đồ chơi của hàng thứ hai đó không thêm vào và cũng không bớt đi M t thí nghiệm khác, đưa cho trẻ hai khối đất sét hình cầu hoàn toàn như nhau, trẻ biết được hai khối hình cầu này bằng nhau Sau đó làm cho m t trong hai khối hình cầu đó d t đi, khối kia gi nguyên đ cho trẻ nhìn thấy Lúc này trẻ lại cho rằng, khối đất sét d t lớn hơn khối đất sét hình cầu
i u hiện tư duy của trẻ qua hai thí nghiệm trên có th khắc ph c khi trẻ được học tập theo phương pháp khoa học
Ngôn ng của trẻ lớp 1 đã phát tri n khá tốt, các em đã nói đúng các câu đơn giản trong giao tiếp với bạn bè và với ngư i lớn Đáng chú ý là ở trẻ lớp 1 có ngôn ng tự kỉ Đó là loại hình ngôn ng chỉ hướng vào bản thân đứa trẻ, không ph c v cho việc giao tiếp, nhưng là phương tiện tư duy của trẻ
Trẻ lớp 1 đã có đầy đủ các thao tác thông thư ng bằng tay, nh đó mà trẻ có th sống bình thư ng như nh ng ngư i đã sống ở th i xưa mà không được học qua trư ng lớp, không biết ch hi trẻ học lớp 1, cùng với việc
Trang 40hình thành hoạt đ ng học tập là việc hình thành các thao tác trí óc ước nhảy vọt này được tạo nên bởi hoạt đ ng học tập và chính vì vậy mà chúng ta cần đặc biệt quan tâm đến lớp 1 Trong cu c đ i của mỗi ngư i, lớp 1 là
“lớp học đầu đ i”, đã có th i ngư i ta coi lớp học đầu đ i này như là “cửa
ải lớp 1”, vì có nh ng năm học trước đây có nhiều trẻ em không qua được lớp 1 trong m t năm học
Thao tác trí óc đã được hình thành bằng con đư ng T àn t n kh
óc, theo đó, trước hết học sinh thao tác bằng tay với vật thật, sau đó với vật
thay thế (l i nói, mô hình) rồi thao tác trong trí óc (trừu tượng) on đư ng này được c th hóa ở các môn học: Tiếng Việt, Toán và iáo d c lối sống Quá trình này được th hiện ở nh ng môn học c th của lớp 1 [6]
1.5 Hu động nguồn ực cộng đồng t am gia giáo dục ối sống cho
ọc sin ớp 1
Trên các khái niệm huy đ ng nguồn lực từ c ng đồng và giáo d c lối sống chúng tôi có th khái quát thành khái niệm uy đ ng nguồn lực c ng
đồng tham gia giáo d c lối sống cho học sinh lớp 1 là: hu n toàn xã
h àm o c n v n c c t n p nhân ân th m vào ho t n
o c nh m p h c s nh p 1 chu n hó m t c ch t ch cực tự c c c chu n mực s n thành nhận th c tình cảm n ềm t n th hành v và thó quen phù hợp v u c u chu n mực xã h
1.5.1 M c tiêu c h đ ng ngu n l c c g đ ng tham gia giáo d c lối sống h họ i h ớ
Đ đảm bảo mối quan hệ cân bằng đ ng gi a iáo d c & Đào tạo và inh tế xã h i, iáo d c & Đào tạo phải là m t hệ tự điều chỉnh, phải tự nâng mình lên đ đáp ứng nh ng yêu cầu đòi hỏi phát tri n inh tế xã h i Thế nhưng, thực trạng iáo d c & Đào tạo nước ta nh ng năm vừa qua cho thấy
tự nó không th điều chỉnh, tự nâng mình lên được vì quá yếu kém ơ sở vật