BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI VŨ THỊ THÚY HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC CỘNG ĐỒNG THỰC HIỆN XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC MẦM NON Ở QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG LUẬN VĂN TH
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
VŨ THỊ THÚY
HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC CỘNG ĐỒNG THỰC HIỆN XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC MẦM NON
Ở QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
VŨ THỊ THÚY
HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC CỘNG ĐỒNG THỰC HIỆN XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC MẦM NON
Ở QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Chuyên ngành: Giáo dục và Phát triển cộng đồng
Mã ngành: Thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Nhân Ái
HÀ NỘI, 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi cũng xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hải Phòng, tháng 6 năm 2017
Tác giả
Vũ Thị Thúy
Trang 4Tôi in trân tr ng cảm ơn tập th quý thầy, cô hoa Tâm l – Giáo dục, trư ng Đại h c Sư phạm Hà Nội đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình h c tập, nghiên cứu, in trân tr ng cảm ơn cô hướng dẫn,
TS Nguyễn Thị Nhân Ái đã giúp đỡ tôi nghiên cứu thành công luận văn này
Xin cảm ơn Lãnh đạo Phòng GD ĐT quận Hải An, Ban giám hiệu, giáo viên các trư ng mầm non trong quận Hải An, các đồng nghiệp bạn bè, gia đình…
đã giúp đỡ động viên tạo điều kiện cho tôi h c tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Mặc dù đã rất cố gắng, song chắc chắn trong luận văn vẫn còn nhiều hạn chế, tôi rất mong nhận được ý kiến góp ý đ luận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn
Hải Phòng, tháng 6 năm 2017
Tác giả
Vũ Thị Thúy
Trang 5XHHGD : Xã hội hóa giáo dục
XHHGDMN : Xã hội hóa giáo dục mầm non
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do ch n đề tài 1
2 Mục đ ch nghiên cứu 3
3 hách th và đối tượng nghiên cứu 4
4 Giả thuyết khoa h c 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 5
8 Cấu trúc luận văn 6
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC CỘNG ĐỒNG THỰC HIỆN XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC MẦM NON 7
1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 7
1.1.1 Trên thế giới 7
1.1.2 Ở Việt Nam 9
1.2 Một số khái niệm cơ bản 12
1.2.1 Cộng đồng, nguồn lực và nguồn lực cộng đồng 12
1.2.2 Huy động, huy động cộng đồng 14
1.2.3 Giáo dục và Giáo dục Mầm non 15
1.2.4 Xã hội hóa, xã hội hóa giáo dục và xã hội hóa Giáo dục mầm non 17
1.2.5 Biện pháp và biện pháp huy động cộng đồng thực hiện xã hội hóa Giáo dục mầm non 24
1.3 Định hướng của Đảng, Nhà nước về huy động các nguồn lực cộng đồng thực hiện ã hội hóa giáo dục và đào tạo 25
1.4 Tầm quan tr ng của huy động nguồn lực cộng đồng thực hiện ã hội hóa Giáo dục mầm non 31
Trang 71.5 Công tác huy động các nguồn lực cộng đồng thực hiện ã hội hóa Giáo
dục mầm non 34
1.5.1 Mục tiêu huy động nguồn lực cộng đồng thực hiện xã hội hóa Giáo dục mầm non 34
1.5.2 Nội dung huy động nguồn lực cộng đồng thực hiện xã hội hóa Giáo dục mầm non 36
1.5.3 Phương thức tổ chức huy động nguồn lực cộng đồng thực hiện xã hội hóa Giáo dục mầm non 36
1.5.4 Các lực lượng tham gia huy động nguồn lực cộng đồng thực hiện xã hội hóa Giáo dục mầm non 39
1.5.5 Kết quả huy động nguồn lực cộng đồng thực hiện xã hội hóa Giáo dục mầm non 41
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác huy động các nguồn lực cộng đồng thực hiện ã hội hóa Giáo dục mầm non 41
1.6 inh nghiệm ã hội hóa giáo dục ở một số nước trên thế giới 42
Ti u kết chương 1 44
Chương 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC CỘNG ĐỒNG THỰC HIỆN XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC MẦM NON Ở QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 45
2.1 Sơ lược đặc đi m kinh tế - ã hội của quận Hải An, thành phố Hải Phòng 45
2.1.1 Sơ lược lịch sử hình thành, vị trí địa lý, tình hình kinh tế - xã hội của quận Hải An 45
2.1.2 Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên quận Hải An, thành phố Hải Phòng 46
2.2 Tổ chức và phương pháp nghiên cứu thực trạng 47
2.2.1 Mục đích khảo sát 47
2.2.2 Nội dung khảo sát 47
2.2.3 Đối tượng khảo sát 47
Trang 82.2.4 Phương pháp khảo sát 48
2.2.5 Công cụ khảo sát 48
2.2.6 Tiến hành khảo sát 48
2.2.7 Phương pháp xử lí số liệu 48
2.3 Thực trạng thực hiện công tác ã hội hóa Giáo dục mầm non ở quận Hải An, thành phố Hải Phòng 48
2.3.1 Tầm quan trọng của công tác xã hội hóa Giáo dục mầm non ở quận Hải An, thành phố Hải Phòng 48
2.3.2 Mục tiêu của công tác xã hội hóa Giáo dục mầm non ở quận Hải An, thành phố Hải Phòng 49
2.3.3 Trách nhiệm của mỗi thành viên trong công tác xã hội hóa Giáo dục mầm non ở quận Hải An, thành phố Hải Phòng 51
2.3.4 Mức độ thực hiện nhiệm vụ của mỗi thành viên trong công tác xã hội hóa Giáo dục mầm non ở quận Hải An, thành phố Hải Phòng 52
2.3.5 Các lực lượng cộng đồng tham gia công tác xã hội hóa Giáo dục mầm non ở quận Hải An, thành phố Hải Phòng 54
2.3.6 Nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiện công tác xã hội hóa Giáo dục mầm non ở quận Hải An, thành phố Hải Phòng 58
2.4 Thực trạng huy động các nguồn lực cộng đồng thực hiện ã hội hóa giáo dục mầm non ở quận Hải An, thành phố Hải Phòng 59
2.4.1 Thực trạng nhận thức về huy động các nguồn lực cộng đồng thực hiện xã hội hóa giáo dục mầm non ở quận Hải An, thành phố Hải Phòng 59
2.4.2 Thực trạng thực hiện huy động các nguồn lực cộng đồng thực hiện xã hội hóa giáo dục mầm non ở quận Hải An, thành phố Hải Phòng 61
2.5 Đánh giá chung về thực trạng 72
2.5.1 Những kết quả đạt được 72
2.5.2 Những vấn đề còn tồn tại 72
2.5.3 Nguyên nhân 73
ết luận chương 2 74
Trang 9Chương 3: BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC CỘNG ĐỒNG THỰC HIỆN XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC
MẦM NON Ở QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 75
3.1 Nguyên tắc đề uất biện pháp 75
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo đảm bảo tính thực tiễn 75
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 76
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 76
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 77
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển 77
3.1.6 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống 77
3.2.7 Nguyên tắc phối hợp hài hoà các lợi ích 78
3.2 Các biện pháp nâng cao hiệu quả huy động các nguồn lực cộng đồng thực hiện ã hội hóa giáo dục mầm non ở quận Hải An, thành phố Hải Phòng 78
3.2.1 Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác xã hội hóa giáo dục mầm non 78
3.2.2 Tham mưu cho các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương hoàn thiện cơ chế chính sách về huy động các nguồn lực cộng đồng thực hiện xã hội hóa Giáo dục mầm non phù hợp với đặc thù của địa phương 80
3.2.3 Phát huy vai trò chủ đạo của các trường Mầm non trong công tác huy động các nguồn lực cộng đồng thực hiện xã hội hóa Giáo dục mầm non 82
3.2.4 Phát huy tính tích cực của các lực lượng trong công tác huy động các nguồn lực cộng đồng thực hiện xã hội hóa Giáo dục mầm non 83
3.2.5 Đa dạng hóa các hình thức huy động các nguồn lực cộng đồng thực hiện xã hội hóa Giáo dục mầm non 84
3.2.6 Sử dụng và quản lý sử dụng hiệu quả các nguồn lực cộng đồng thực hiện xã hội hóa Giáo dục mầm non 85
3.2.7 Đổi mới công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả huy động các nguồn lực cộng đồng thực hiện xã hội hóa Giáo dục mầm non 86
3.2.8 Thực hiện có hiệu quả công tác thi đua, khen thưởng trong huy động các nguồn lực cộng đồng thực hiện xã hội hóa Giáo dục mầm non 87
Trang 103.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 88
3.4 hảo nghiệm về mức độ cần thiết và t nh khả thi của các biện pháp nâng cao hiệu quả huy động các nguồn lực cộng đồng thực hiện ã hội hóa giáo dục mầm non ở Quận Hải An, thành phố Hải Phòng 89
3.4.1 Khái quát về quá trình khảo nghiệm 89
3.4.2 Kết quả khảo nghiệm 91
ết luận chương 3 97
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
PHỤ LỤC 106
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Nhận thức của cán bộ các cơ quan, ban, ngành, đoàn th ; cán bộ quản l , giáo viên và phụ huynh h c sinh các trư ng Mầm non về tầm quan tr ng của công tác ã hội hóa GDMN ở quận Hải An, thành phố Hải Phòng 49Bảng 2.2 Nhận thức của cán bộ các cơ quan, ban, ngành, đoàn th ; cán bộ quản l , giáo viên và phụ huynh h c sinh các trư ng Mầm non về mục tiêu của công tác ã hội hóa GDMN ở quận Hải An, thành phố Hải Phòng 50Bảng 2.3 Trách nhiệm của mỗi thành viên trong công tác ã hội hóa 51Giáo dục mầm non ở quận Hải An, thành phố Hải Phòng 51Bảng 2.4 Mức độ thực hiện nhiệm vụ của mỗi thành viên trong công tác xã hội hóa Giáo dục mầm non ở quận Hải An, thành phố Hải Phòng 53Bảng 2.5 Thực trạng các lực lượng cộng đồng tham gia công tác ã hội hóa Giáo dục mầm non ở quận Hải An, thành phố Hải Phòng 54Bảng 2.6 Thực trạng mức độ tham gia của các lực lượng cộng đồng trong công tác
ã hội hóa Giáo dục mầm non ở quận Hải An, thành phố Hải Phòng 56Bảng 2.7 Hiệu quả thực hiện công tác ã hội hóa Giáo dục mầm non ở quận Hải An, thành phố Hải Phòng 57Bảng 2.8 Nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiện công tác ã hội hóa Giáo dục mầm non ở quận Hải An, thành phố Hải Phòng 58Bảng 2.9 Nhận thức về tầm quan tr ng của công tác huy động các nguồn lực cộng đồng thực hiện ã hội hóa giáo dục mầm non 59Bảng 2.10 Nhận thức về mục tiêu của công tác huy động các nguồn lực cộng đồng thực hiện ã hội hóa giáo dục mầm non 60Bảng 2.11 Nội dung huy động các nguồn lực cộng đồng thực hiện ã hội hóa giáo dục mầm non 61Bảng 2.12 Biện pháp huy động các nguồn lực cộng đồng thực hiện ã hội hóa giáo dục mầm non 63Bảng 2.13 Tầm quan tr ng của các lực lượng tham gia gia huy động các nguồn lực cộng đồng thực hiện ã hội hóa giáo dục mầm non 65
Trang 12Bảng 2.14 Mức độ thực hiện của các lực lượng tham gia gia huy động các
nguồn lực cộng đồng thực hiện ã hội hóa giáo dục mầm non 66
Bảng 2.15 Mức độ phối hợp của cán bộ quản lý, giáo viên trư ng Mầm non với các lực lượng dưới đây trong công tác huy động các nguồn lực cộng đồng thực hiện ã hội hóa Giáo dục mầm non 68
Bảng 2.16 Hiệu quả huy động các nguồn lực cộng đồng thực hiện ã hội hóa giáo dục mầm non 70
Bảng 2.17 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động các nguồn lực cộng đồng thực hiện ã hội hóa giáo dục mầm non 71
Bảng 3.1 Mẫu khách th khảo nghiệm 90
Bảng 3.2 Đánh giá về t nh cần thiết của các biện pháp nâng cao hiệu quả 91
huy động các nguồn lực cộng đồng thực hiện ã hội hóa giáo dục 91
mầm non ở quận Hải An, thành phố Hải Phòng 91
Bảng 3.3 Đánh giá về t nh khả thi của các biện pháp nâng cao hiệu quả huy động các nguồn lực cộng đồng thực hiện ã hội hóa giáo dục mầm non 94
ở Quận Hải An, thành phố Hải Phòng 94
Trang 13DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Nội dung huy động các nguồn lực cộng đồng thực hiện ã hội
hóa giáo dục mầm non 62
Biểu đồ 2.2 Biện pháp huy động các nguồn lực cộng đồng thực hiện 64
ã hội hóa giáo dục mầm non 64
Bảng 2.3 Tầm quan tr ng của các lực lượng tham gia gia huy động các nguồn
lực cộng đồng thực hiện ã hội hóa giáo dục mầm non 66
Biểu đồ 2.4 Mức độ thực hiện của các lực lượng tham gia gia huy động các
nguồn lực cộng đồng thực hiện ã hội hóa giáo dục mầm non 68
Biểu đồ 2.5 Mức độ phối hợp của cán bộ quản lý, giáo viên trư ng Mầm non
với các lực lượng dưới đây trong công tác huy động các nguồn lực cộng đồng thực hiện ã hội hóa Giáo dục mầm non 69
Biểu đồ 2.6 Hiệu quả huy động các nguồn lực cộng đồng thực hiện ã hội
hóa giáo dục mầm non 70
Biểu đồ 2.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động các nguồn lực
cộng đồng thực hiện ã hội hóa giáo dục mầm non 72
Biểu đồ 3.1 Đánh giá về mức độ cần thiết của các biện pháp nâng cao hiệu quả
huy động các nguồn lực cộng đồng thực hiện ã hội hóa giáo dục mầm non 93
ở Quận Hải An, thành phố Hải Phòng 93
Biểu đồ 3.2 Đánh giá về t nh khả thi của các biện pháp nâng cao hiệu quả huy
động các nguồn lực cộng đồng thực hiện ã hội hóa giáo dục mầm non 95
ở Quận Hải An, thành phố Hải Phòng 95
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giáo dục GD có vai trò đặc biệt quan tr ng với sự tồn tại và phát tri n của mỗi quốc gia, dân tộc Lịch sử phát tri n ã hội loài ngư i đã khẳng định vai trò to lớn của GD đối với m i lĩnh vực của đ i sống ã hội, tác động mạnh
mẽ đến tương lai của mỗi cá nhân và cộng đồng ã hội Nền GD có chất lượng sẽ góp phần tạo dựng, bảo vệ, làm nền tảng cho ã hội phát tri n và hưng thịnh, ngược lại, nếu nền GD có chất lượng thấp thì quốc gia, dân tộc không th phát tri n được
Đất nước ta đang trong giai đoạn những năm đầu của thế kỷ XXI, thế
kỷ của nền văn minh tr tuệ, nền kinh tế tri thức, th kỷ của hội nhập khu vực
và quốc tế Đảng và Nhà nước ta đã ác định phát tri n giáo dục và đào tạo
GD ĐT cùng với khoa h c công nghệ là quốc sách hàng đầu Chủ trương này được uyên suốt trong các Nghị quyết của Đảng, từ Nghị quyết TW 4 khoá VII đến Nghị quyết TW 2 khoá VIII, Văn kiện Đại hội đại bi u toàn quốc lần thứ IX và Văn kiện Đại hội đại bi u toàn quốc lần thứ X Đảng ta khẳng định, phát tri n GD ĐT là một động lực quan tr ng thúc đẩy sự nghiệp Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, là điều kiện đ phát huy nguồn lực con ngư i
Sinh th i Chủ tịch Hồ Ch Minh đã dạy: “Vì lợi ích 10 năm thì phải
trồng cây Vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người” Con ngư i vừa là mục
tiêu vừa là động lực của sự phát tri n kinh tế - ã hội giáo dục là sự nghiệp
“Trồng người” cũng trên tinh thần như vậy, văn kiện Đại hội đại bi u toàn quốc lần thứ VIII của Đảng ác định: “Xuất phát từ nhận thức chăm lo cho
con người, cho cộng đồng xã hội là trách nhiệm của toàn xã hội, của mỗi đơn
vị, của từng gia đình, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và toàn dân, chúng ta chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội theo tinh thần xã hội hoá, trong đó Nhà nước giữ vai trò nòng cốt sự nghiệp cách mạng là sự nghiệp của nhân
Trang 15dân, do nhân dân và vì nhân dân Nhà nước và nhân dân cùng làm, mọi việc đều phải dựa vào nhân dân” [12] Văn kiện Đại hội đại bi u toàn quốc lần
thứ IX của Đảng ta khẳng định: “ Đẩy mạnh xã hội hoá sự nghiệp GD&ĐT,
khuyến khích mạnh mẽ các thành phần kinh tế đầu tư phát triển GD ở tất cả các bậc học ”[13] Nghị quyết Đại hội đại bi u toàn quốc lần thứ IX của
Đảng đã chỉ rõ “Chăm lo phát tri n Giáo dục mầm non GDMN ”, thực hiện
“Chuẩn hoá, hiện đại hoá, ã hội hoá” Xã hội hoá sự nghiệp GDMN là một quy luật và là khâu then chốt đ thực hiện “Chuẩn hoá”, “Hiện đại hoá” Thực
hiện chủ trương của Đảng, Nhà nước ta đên năm 2020 là “Xây dựng hoàn
chỉnh và phát triển bậc học Mầm non cho hầu hết trẻ em trong độ tuổi; phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các gia đình”
Luật Giáo dục năm 2005 của nước Cộng hoà ã hội chủ nghĩa Việt Nam
khẳng định rõ ở điều 12 về “Xã hội hoá sự nghiệp GD” [31] Theo tinh thần của
Luật Giáo dục, công tác Xã hội hóa Giáo dục mầm non XHHGDMN cần gắn với công tác vận động ã hội mới đem lại hiệu quả cao GD có một vai trò đặc biệt quan tr ng đối với sự tồn tại và phát tri n của mỗi dân tộc cũng như toàn th nhân dân Chiến lược GD, chiến lược con ngư i là bộ phận quan tr ng của chiến lược kinh tế - ã hội Bởi chức năng chủ yếu của GD là hình thành và phát tri n nhân cách thế hệ trẻ Phát tri n GD nói chung và GDMN nói riêng không phải chỉ quan tâm đến quy mô, tốc độ, số lượng mà đặc trưng chủ yếu là tổ chức các quá trình GD, thông qua việc tổ chức dạy và h c dưới nhiều hình thức nhằm chuẩn bị cho thế hệ trẻ đi vào cuộc sống ã hội Trẻ em hôm nay sẽ là chủ nhân đất nước mai sau, vì thế cần phải bắt đầu từ việc chăm sóc, giáo dục trẻ em từ tuổi mầm non và trách nhiệm này không chỉ thuộc về nhà trư ng Mầm non mà còn là trách nhiệm của gia đình và của toàn ã hội
Quận Hải An là quận mới của thành phố Hải Phòng được thành lập theo nghị định 106/2002/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2002 của Ch nh phủ Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của các cấp, đặc biệt là Quận uỷ,
Trang 16HĐND, UBND quận Hải An, thành phố Hải Phòng, công tác huy động các nguồn lực cộng đồng NLCĐ thực hiện XHHGDMN đã được ngành GD ĐT tiến hành dưới nhiều hình thức, ã hội đang đóng góp nhân lực, tài lực, vật lực, các nguồn đầu tư cho GDMN của Quận, thực hiện đa dạng hóa các loại hình trư ng lớp, gắn kết GD nhà trư ng với cộng đồng ã hội
Tuy nhiên, bên cạnh những thành t ch đã đạt được, việc huy động các NLCĐ thực hiện XXHGD nói chung, huy động các NLCĐ thực hiện XHHGDMN nói riêng của ngành GD ĐT quận Hải An, thành phố Hải Phòng vẫn gặp không t khó khăn, trở ngại như: Một số cấp uỷ, ch nh quyền, đoàn th , phụ huynh trẻ mầm non vẫn chưa nhận thức được đầy đủ và được về vị tr , tầm quan tr ng của việc huy động NLCĐ đ thực hiện XHHGDMN Hơn nữa không t quan niệm khác nhau cho rằng nội dung ch nh của huy động NLCĐ chỉ là huy động kinh ph trong nhân dân, hoặc cho rằng là đ dân lo là ch nh dẫn đến việc đầu tư nguồn lực cho phát tri n GDMN trên địa bàn Quận chưa được quan tâm thoả đáng Mặt khác, việc huy động các NLCĐ thực hiện XHHGDMN cũng còn thiếu một số biện pháp phù hợp, hiệu quả Ch nh vì vậy, nghiên cứu phát tri n công tác huy động các NLCĐ thực hiện XHHGDMN là vấn đề có ý nghĩa cấp thiết Đặc biệt, tại Việt Nam hiện nay, chưa có công trình nào nghiên cứu sâu sắc về vấn đề này
Xuất phát từ những l do nêu trên, chúng tôi lựa ch n đề tài “Huy động các nguồn lực cộng đồng thực hiện xã hội hóa Giáo dục mầm non ở quận Hải An, thành phố Hải Phòng” đ tiến hành nghiên cứu, góp phần đẩy mạnh
công tác XHHGDMN trên địa bàn quận Hải An, thành phố Hải Phòng trong giai đoạn tiếp theo
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở l luận về huy động các các NLCĐ thực hiện công tác XHHGDMN và khảo sát thực trạng huy động các NLCĐ thực hiện công tác XHHGDMN ở quận Hải An, thành phố Hải Phòng, trên cơ sở đó đề uất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác này trên địa bàn nghiên cứu
Trang 173 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác XHHGDMN trên địa bàn quận Hải An, thành phố Hải Phòng
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp huy động các NLCĐ thực hiện XHHGDMN ở quận Hải An,
thành phố Hải Phòng
4 Giả thuyết khoa học
Công tác huy động các NLCĐ thực hiện XHHGDMN ở quận Hải An, thành phố Hải Phòng chưa thực sự đạt được kết quả như mong muốn Nếu đánh giá một cách toàn diện về thực trạng của công tác này, trên cơ sở đó đề ra những biện pháp mang t nh khoa h c và hợp lý thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả huy động các NLCĐ thực hiện XHHGDMN trên địa bàn
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở l luận về huy động các NLCĐ thực hiện XHHGDMN
5.2 hảo sát, đánh giá thực trạng huy động các NLCĐ thực hiện XHHGDMN ở quận Hải An, thành phố Hải Phòng
5.3 Đề uất biện pháp huy động các NLCĐ thực hiện XHHGDMN ở quận Hải An, thành phố Hải Phòng
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1 Về nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về biện pháp huy động các NLCĐ thực hiện XHHGDMN ở quận Hải An, thành phố Hải Phòng
Cụ th , đề tài nghiên cứu công tác huy động các NLCĐ thực hiện XHHGDMN ở quận Hải An, thành phố Hải Phòng trên các mặt cơ bản sau:
- Sự lãnh đạo của cấp ủy, ch nh quyền địa phương đối với công tác huy động các nguồn lực ã hội của các trư ng Mầm non trong thực hiện XHHGDMN ở quận Hải An, thành phố Hải Phòng
- Các biện pháp của Hiệu trưởng trư ng Mầm non quận Hải An, thành phố Hải Phòng trong công tác huy động các NLCĐ
Trang 18- Sự phối hợp của các cơ quan, đoàn th , các ban ngành, các tổ chức ch nh trị, tổ chức ã hội trong Quận đ phát tri n và nâng cao chất lượng GDMN
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
7.1.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp lí thuyết: Luận văn phân t ch
và tổng hợp các tài liệu, l luận liên quan, bao gồm:
- L luận về huy động các NLCĐ thực hiện XHHGDMN
- Các văn kiện, văn bản chỉ đạo, điều hành công tác huy động các
NLCĐ thực hiện XHHGDMN
- Các công trình khoa h c, các bài báo đã được công bố
7.1.2 Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết: Luận văn sử
dụng phương pháp phân loại và hệ thống hóa kiến thức đ sắp ếp phân loại
các nghiên cứu về huy động các NLCĐ thực hiện XHHGDMN
7.2 Nhóm hương pháp nghiên cứu thực tiễn:
7.2.1.Phương pháp quan sát
Quan sát các hình thức bi u hiện của công tác huy động các NLCĐ thực hiện XHHGDMN ở quận Hải An, thành phố Hải Phòng
7.2.2 Phương pháp điều tra giáo dục
Đề tài ây dựng phiếu hỏi nhằm thu thập các thông tin, số liệu về thực trạng huy động các NLCĐ thực hiện XHHGDMN ở quận Hải An, thành phố Hải Phòng
7.2.3 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động giáo dục
Trên cơ sở nghiên cứu phân t ch các sản phẩm hoạt động trải nghiệm đ
có cái nhìn toàn diện hơn về công tác huy động các NLCĐ thực hiện XHHGDMN ở quận Hải An, thành phố Hải Phòng
Trang 197.2.4 Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm
Đề tài em ét lại những kết quả thực tiễn huy động các NLCĐ thực hiện XHHGDMN ở quận Hải An, thành phố Hải Phòng, từ đó rút ra những bài h c kinh nghiệm, những kết luận khoa h c bổ ch, những ưu đi m cần h c hỏi và phát tri n; làm cơ sở đ đề uất các biện pháp nâng cao hiệu quả huy động các NLCĐ thực hiện XHHGDMN ở quận Hải An, thành phố Hải Phòng
7.2.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Thực nghiệm các biện pháp huy động các NLCĐ thực hiện XHHGDMN ở quận Hải An, thành phố Hải Phòng, từ đó, kết hợp với kết quả điều tra và quan sát, tiến hành đánh giá kết quả thực nghiệm
7.2.6 Phương pháp chuyên gia
Trực tiếp làm việc với một số chuyên gia hoặc gián tiếp bằng phiếu hỏi trao đổi những vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu: Tâm l h c và Giáo dục h c Đặc biệt in ý kiến về các biện pháp huy động các NLCĐ thực hiện XHHGDMN ở quận Hải An, thành phố Hải Phòng
7.3 Các phương pháp xử lí thông tin
Thông tin được ử l bằng toán h c thống kê, đồ thị và bi u đồ Mã hóa thông tin hợp l đ sử dụng các phần mềm tin h c thực hiện thống kê toán
h c, vẽ đồ thị và bi u đồ
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục các tài liệu tham khảo và phụ lục, Luận văn có 3 chương với nội dung như sau:
Chương 1 Cơ sở l luận về huy động các NLCĐ thực hiện XHHGDMN Chương 2 Thực trạng huy động các NLCĐ thực hiện XHHGDMN ở
quận Hải An, thành phố Hải Phòng
Chương 3 Biện pháp huy động các NLCĐ thực hiện XHHGDMN ở
quận Hải An, thành phố Hải Phòng
Trang 20Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC CỘNG ĐỒNG
THỰC HIỆN XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC MẦM NON
1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Trên thế giới
Đối với Giáo dục mầm non, quan đi m về Giáo dục mầm non và XHH Giáo dục mầm non ở các nước còn nhiều ý kiến khác nhau Song về phương thức, giải pháp thực hiện nhiệm vụ Giáo dục mầm non đều có sự giống nhau cơ bản Đó
là việc HĐ m i thành phần kinh tế, m i tổ chức ã hội, cá nhân cùng với nhà nước tham gia phát tri n sự nghiệp Giáo dục mầm non Có th nói, u thế XHH Giáo dục mầm non, tăng cư ng đầu tư cho Giáo dục mầm non, tâm tâm đến Giáo dục mầm non đã mang t nh t nh toàn cầu Trong một bản báo cáo trình tại Hội nghị quốc tế về ch nh sách phát tri n Giáo dục mầm non tổ chức tại Stockhom,
Thụy Đi n từ ngày 13 đến 15 tháng 6 năm 2001 đã viết: Chính phủ các
nước thuộc OECD hiện đã nhận ra tầm quan trọng của việc đầu tiw ngân sách nhà nước cho giáo dục mầm non nên ngày càng tăng mức độ đầu tư lớn cho giáo dục mầm non Việc đầu tư cho giáo dục mầm non được bắt đầu
từ lúc trẻ sinh cho đến 6 tuổi, tính về t lệ GDP đầu tư cao nhất là Australia, Anh và Hoa K Trong khối các nước thuộc EOCD có sự chia sẻ kinh ph
giữa nhà nước, cha m và doanh nghiệp nhưng Ch nh phủ vẫn đóng vai t ròn chủ yếu Hầu hết các nước trong khối Giáo dục mầm non, các bậc cha m đóng góp từ 25-30 chi ph cho GDMN, trừ Phần Lan 15
Tại Australia, Ch nh phủ đã trợ giúp cho việc chăm sóc, nuôi dạy trẻ
thông qua “Chương trình các dịch vụ trẻ em” do Bộ Y tế và dịch vụ cộng
đồng quản l Trong ch nh sách tài trợ cho các dịch vụ chăm sóc trẻ, Ch nh phủ dành ưu tiên trên 80 các chi ph của chương trình trợ giúp cha m đi làm Việc chăm sóc giáo dục trẻ được em chủ yếu là nhiệm vụ của mỗi cá
Trang 21nhân, giao đình; chăm sóc trẻ độc lập ở nhóm trẻ có đăng k ; các trung tâm chăm sóc trẻ của cha m ; các mạng lưới chăm sóc tập th ; các trung tâm chăm sóc quay vòng ở gia đình; các trung tâm hoạt động phát tri n trẻ; mô hình trung tâm chăm sóc trẻ do cha m tổ chức, trư ng mẫu giáo
Một số nước trong khu vực châu Á, việc tham gia vào Giáo dục mầm non cũng được th hiện rất đa dạng Trung Quốc, giáo dục mẫu giáo được coi là một bộ phận của giáo dục ã hội chủ nghĩa, Ủy ban giáo dục quốc gia
đã yêu cầu Bộ và các Vụ Giáo dục tăng cư ng quản l giáo dục mẫu giáo Bộ
và các Vụ Y tế đảm nhận trách nhiệm về chăm sóc sức khỏe, vệ sinh nhà ở các nhà trẻ, các vấn đề giáo dục, đào tạo cô nuôi trẻ, quản l nhà trẻ thì được gắn với GDMN Nguồn kinh ph cho các nhà trẻ, trư ng mẫu giáo là các cơ quan nhà nước, các doanh nghiệp nghiệp tập th và tư nhân Nhà trẻ nhận trẻ dưới 3 tuổi, lớp trước ti u h c 1 năm thư ng gắn vào các trư ng ti u h c với mục tiêu giúp trẻ làm quen môi trư ng giáo dục ti u h c Việc quản l có sự khác nhau vụ Giáo dục địa phương quản l nhà trẻ, hướng dẫn thống nhất cho các nhà trẻ và trư ng mẫu giáo nhận trẻ 3-6 tuổi Ngoài ra, Nhà nước mở hình thức giáo dục không ch nh quy gắn với giáo dục gia đình, phát tri n sân chơi, thư việ với các sách đồ chơi, hình thức nhà trẻ – maai giáo chủ nhật do cha m tình nguyện làm Các hoạt động này do Hội phụ nữ đảm nhiệm, đứng ra hướng dẫn, quản l , nhằm huy động sự đóng góp của ã hội, cộng đồng và cá nhân
Thái Lan, từ th i vua Rama V, Ch nh phru đã nhận thức tầm quan
tr ng của chăm sóc giáo dục trước ti u h c Có 3 loại chương trình trước ti u
h c là: giáo dục mẫu giáo ch nh quy 2 năm cho trẻ 4-6 tuổi Một số mẫu giáo
tư thục nhận trẻ từ 3 tuổi; Các lớp trước ti u h c 1 năm thư ng gắn với trư ng
ti u h c cho trẻ 5-6 tuổi Giáo dục không ch nh quy trong các trung tâm trung tâm phát tri n trẻ, trung tâm dinh dưỡng, trung tâm nuôi dạy trẻ, trung tâm chăm sóc trẻ em , nhận trẻ từ sơ sinh đến 7 tuổi, mục đ ch ch nh là cung cấp dịch vụ nâng cáo sức khỏe và dinh dưỡng cho trẻ em Do giáo dục trước
Trang 22ti u h c không bắt buộc nên việc phân bổ ngân sách của ch nh phủ còn a mới đáp ứng được nhu cầu Năm 1984: 71 nguồn tài ch nh là do tư nhân cha m , các hội, các nhà hảo tâm ; 29 nguồn tài ch nh là do ch nh phủ, chủ yếu giảm cho giáo dục trước ti u h c 5-6 tuổi ; ở các mẫu giáo tư thục cha
m trả toàn bộ h c ph và các chi ph khác, một số nhận được sự hỗ trợ t ỏi của Ch nh phủ Còn mẫu giáo công, chủ yếu ở đô thị, Ch nh phủ chỉ cho ây dựng nhà cửa, trang thiết bị, lương giáo viên và các chi ph khác
Đi m qua tình hình Giáo dục mầm non ở các nước trên thế giới đã cho thấy vai trò, khả năng và nội dung hoạt động mà ã hội, cộng đồng có th tham gia làm tốt cho Giáo dục mầm non Từ đó, có th thấy rõ ã hội hóa sự nghiệp GDMN là u thế chung ở các nước có nền giáo dục tiên tiến trên thế giới và trong khu vực Phương thức huy động cộng đồng tham gia cùng làm Giáo dục mầm non được bi u hiện qua một số đi m ch nh là: Quy mô Giáo dục mầm non được mở rộng , đa dạng hóa nhiều loại hình, nhiều chương trình h c đáp ứng m i nhu cầu của cộng đồng, chuy n hướng chi phụ vụ cho một số đối tượng nhất định sang nền giáo dục có t nh đại chúng, chuy n hoạt động giáo dục từ chỗ chỉ cho ngành giáo dục, do nhà nước đảm trách đến việc quản đại hóa các nhiệm vụ giáo dục – đào tạo cho m i tập th , cá nhân, cộng đồng cùng tham gia Tất nhiên, t nh chất, mức độ và mục đ ch của nền giáo dục ở mỗi nước có khác nhau nhưng điều đặc biệt cần quan tâm là huy động cộng đồng tham gia phát tri n Giáo dục mầm non đ Giáo dục mầm non đáp ứng được nhu cầu của ã hội, phục vụ con ngư i Song cần có sự quản l thống nhất của nhà nước có cơ chết và tỷ lệ th ch hợp giữa đầu tư của nhà nước với
sự tham gia của ã hội, của cộng đồng đối với GDMN đ trở thành phương thức thực sự có hiệu quả trong phát tri n sự nghiệp giáo dục
1.1.2 Ở Việt Nam
Trước năm 1945, dưới th i Pháp thuộc ở Việt Nam không có nền giáo dục trước tuổi h c Trong cả nước chỉ có vài trại tế bần nuôi trẻ mồ côi Sau
Trang 23Cách mạng tháng Tám, cùng với việc hình thành chế độ mới, lần đầu tiên ở Việt Nam có bậc giáo dục trước tuổi h c ch nh thức được ra đ i Nghị định số
05 ngày 10/9/1945 của Bộ Cứu tế ã hội đã ghi: “ huyến kh ch các nhà bảo anh, dục anh, ấu trĩ viên…” Điều 3 Sắc lệnh số 146/SL ngày 10/08/1946 đã khẳng định: “Bậc h c ấu trĩ nhận giáo dục trẻ em dưới 7 tuổi và sẽ tổ chức tùy theo điều kiện do Bộ Quốc gia giáo dục ấn đinh sau” 21]
Vấn đề XHHGD từ chỗ hầu như không có gì, trải qua những năm tháng khó khăn, gian khổ của hai cuộc kháng chiến chống Pháp và M , vượt qua
th i k chao đảo trong sự chuy n đổi sang nền kinh tế thị trư ng theo định hướng ã hội chủ nghĩa, chủ trương XHH sự nghiệp GDMN trên diện rộng đã được tri n khai thực hiện ở những khu vực có điều kiện, tạo nên sự chuy n biến rõ rệt
Đứng trước những yêu cầu và thách thức của việc thực hiện chiến lược phát tri n GDMN, nhằm phát tri n GDMN theo tinh thần Nghị Quyết Trung trong 2 khóa VIII và Nghị Quyết Đại hội Đảng toàn quốc: lần thứ IX, ngày 25/06/2002 Thủ tướng Ch nh phủ tổ chức Hội nghị bàn về công tác GDMN,
đề ra những giải pháp cơ bản, trong đó nhấn mạnh: Tiếp tục đẩy mạnh biện pháp ã hội hóa GDMN, đa dạng hóa các loại hình GDMN Ngày 15/11/2002 Thủ tướng Ch nh phủ ra Quyết định số 161/2002/QĐ-TTg về một số ch nh
sách phát tri n GDMN đến năm 2010 đã khẳng định: Nhà nước tiếp tục tăng
đầu tư phát triển giáo dục mầm non, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa sự nghiệp giáo dục mầm non, mở rộng hệ thống nhà trẻ và lớp mẫu giáo trên mọi địa bàn dân cư ”
Quyết định 161/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Ch nh phủ được coi như chiếc “chìa khóa vàng” đ mở cánh cửa cho GDMN phát tri n Nh đó GDMN đã có sự chuy n biến quan tr ng, u hướng đa dạng hóa các loại hình trư ng, lớp, quy mô trư ng, lớp mầm non được mở rộng, khắc phục được chiều hướng giảm sút trong những năm đầu thập kỷ 90 Xã hội hóa GDMN
Trang 24được chú tr ng chỉ đạo thực hiện, mở rộng khả năng đóng góp của m i ngư i, cũng như sự hưởng thụ GDMN của trẻ Đặc biệt, trẻ em dưới 5 tuổi được huy động từ 80-85 , góp phần đáng k hoàn thành các mục tiêu phổ cập giáo dục
ti u h c Cùng với việc đổi mới hình thức, phương pháp giáo dục, các điều kiện hỗ trợ trẻ h c tập được đầu tư, mục tiêu nâng cao chất lượng dân số chăm sóc sức khỏe và giáo dục dinh dưỡng được chú tr ng, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng giảm nhanh trong các cơ sở GDMN, có nơi dưới 20 Những nơi có điều kiện đã tổ chức cho trẻ được làm quen với tin h c, ngoại ngữ… Cơ sở GDMN được đầu tư, nhiều trư ng trở thành trư ng tr ng đi m, trư ng đạt chuẩn quốc gia
và nhiều trư ng lớp ở các loại hình khác đều đáp ứng được yêu cầu chăm sóc giáo dục trẻ Đ i sống giáo viên mầm non được quan tâm hơn, từ khi có Chỉ thị 18/2001/ TTg của Thủ tướng Ch nh phủ, 29,2 số giáo viên mầm non ngoài biên chế được hưởng chế độ bảo hi u ã hội và bảo hi m y tế 4
Nhìn vào các hình thức GDMN có th khẳng định đây là bậc h c được XHH cao hơn bất k bậc h c nào XHH sự nhiệp GDMN là sự th hiện sinh động nguyên tắc Nhà nước, ã hội và nhân dân cùng làm Song việc nghiên cứu về XHH sự nghiệp GDMN còn hết sức hạn chế Trong báo cáo tổng quan
về tình hình nghiên cứu XHHGD của Ban hoa giáo Trung ương đã nhận định: Có th thấy đã có một số nghiên cứu chuyên đề về XHH sự nghiệp giáo dục Các nghiên cứu này góp phần làm rõ, bổ sung thêm những nghiên cứu chung Tuy nhiên, vẫn còn những vấn đề chưa được nghiên cứu sâu như XHH
đối với GDMN, dạy nghề… Trong Đề án xã hội hóa giáo dục và đào tạo”
năm 1998, Vụ GDMN – Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đánh giá những thành tựu
và hạn chế, thiếu sót của mư i năm qua trong hoạt động XHHGD và đào tạo Năm 1999, Ban Nghiên cứu mầm non Viện Nghiên Cứu phát tri n giáo dục
đã có đề tài Nghiên cứu các giải pháp phát triển giáo dục mầm non nông
thôn” trong đó, XHH sự nghiệp giáo dục cũng chỉ được đề cập là một trong
những giải pháp của hệ thống, nhưng chưa đi sâu nghiên cứu riêng giải pháp XHH sự nghiệp GDMN
Trang 25Từ các nghiên cứu đó có th có nhận ét như sau:
- Vấn XHH Giáo dục mầm non đã được quan tâm nghiên cứu ở Việt Nam và các nước trên thế giới, tuy nhiên, phần lớn mới chỉ dừng lại ở những giải pháp mang tầm vĩ mô
- Các công trình nghiên cứu về huy động các nguồn lực cộng đồng thực hiện XHH Giáo dục mầm non còn chưa nhiều
- Chưa có công trình nào nghiên cứu về huy động các nguồn lực cộng đồng thực hiện XHH Giáo dục mầm non trên địa bàn quận Hải An, thành phố Hải Phòng
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Cộng đồng, nguồn lực và nguồn lực cộng đồng
1.2.1.1 Cộng đồng
Cộng đồng community được hi u theo nghĩa chung nhất là: “một cơ
th sống/ cơ quan/ tổ chức nơi sinh sống và tương tác giữa cái này với các khác” Trong khái niệm này, điều đáng chú ý, được nhấn mạnh: cộng đồng là
“cơ th sống”, có sự “tương tác” của các thành viên Tuy nhiên, các nhà khoa
h c, trong khái niệm này không chỉ cụ th “cái này” với “cái khác” là cái gì, con gì Đó có th là các loại thực vật, cũng có th là các loại động vật, cũng
có th là con ngư i – cộng đồng ngư i
Cộng đồng ngư i có t nh đa dạng, t nh phức tạp hơn nhiều so với các cộng đồng sinh vật khác Trong đ i sống ã hội, khái niệm cộng đồng có nhiều tuyến nghĩa khác nhau đồng th i cộng đồng cũng là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa h c khác nhau: ã hội h c, dân tộc h c, y h c…
hi nói tới cộng đồng ngư i, ngư i ta thư ng quy vào những “nhóm xã hội” có cùng một hay nhiều đặc đi m chung nào đó, nhấn mạnh đến đặc đi m chung của những thành viên trong cộng đồng
Theo quan đi m Mác – X t, cộng đồng là mối quan hệ qua lại giữa các cá nhân, được quyết định bởi sự cộng đồng hóa lợi ch giống nhau của các thành viên
Trang 26về các điều kiện tồn tại và hoạt động của những ngư i hợp thành cộng đồng đó, bao gồm các hoạt động sản uất vật chất và các hoạt động khác của h , sự gần gũi các cá nhân về tư tưởng, t n ngưỡng, hệ giá trị chuẩn mực cũng như các quan niệm chủ quan của h về các mục tiêu và phương tiện hoạt động
Quan niệm về cộng đồng theo quan đi m Mác – X t là quan niệm rất rộng, có t nh khái quát cao, mang đặc thù của kinh tế - ch nh trị Dấu hiệu đặc trưng chung của nhóm ngư i trong cộng đồng này ch nh là “điều kiện tồn tại
và hoạt động”, là “lợi ích chung”, là “tư tưởng”, “t n ngưỡng” “giá
trị”chung…Thực chất đó là cộng đồng mang t nh giai cấp, ý thức hệ
Xuất phát từ tiếng La tinh, “cộng đồng” – communis có nghĩa là “chung/công
cộng/được chia sẻ với m i ngư i hoặc nhiều ngư i” Đặc đi m/ dấu hiệu chung của cộng đồng này ch nh là đặc đi m đ phân biệt nó với cộng đồng khác
Dấu hiệu/ đặc đi m đ phân biệt cộng đồng này với cộng đồng khác có
th là bất cứ cái gì thuộc về con ngư i và ã hội loài ngư i, màu da, đức tin, tôn giáo, lứa tuổi, ngôn ngữ, nhu cầu, sở th ch nghề nghiệp… nhưng cũng có
th là vị tr địa lý của khu vực địa vực , nơi sinh sống của nhóm ngư i đó như làng, ã, quận, huyện, quốc gia, châu lục… Những dấu hiệu này ch nh là những ranh giới đ phân chia cộng đồng
Tóm lại, trong đ i sống ã hội, cộng đồng là một danh từ chung chỉ tập hợp ngư i nhất định nào đó với hai dấu hiệu quan tr ng: 1/ h cùng tương tác với nhau; 2/ h cùng chia sẻ với nhau có chung với nhau một hoặc một vài đặc đi m vật chất hay tinh thần nào đó
Trang 271.2.2 Huy động, huy động cộng đồng
1.2.2.1 Huy động
Huy động: nhằm chỉ cách làm, cách thực hiện một hoạt động xã hội
bằng con đường giác ngộ
1.2.2.2 Huy động cộng đồng
Huy động các nguồn lực trong cộng đồng: tổ chức huy động tổng lực
sức mạnh của toàn dân cả về vật chất và tinh thần, làm cho tất cả các ngành, các giới, cũng như mỗi ngư i dân đều nhận thấy đó là nhiệm vụ của chính mình, nên đều tự nguyện và tích cực phối hợp hành động thực hiện Đồng th i chính h là ngư i hưởng thụ m i thành quả do hoạt động đó đem lại Có 4 tiêu ch sau trong huy động
+ Phát huy được sự tham gia tích cực và tự nguyện (về nhân lực, trí lực, vật lực, tài lực của tất cả các tổ chức, cá nhân vào cùng thực hiện một hoạt động, nhằm góp phần không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống của chính h
Trang 28+ Có sự phối hợp liên ngành đ đạt mục đ ch chung và mục đ ch riêng của mỗi ngành với hiệu quả cao Sự phối hợp này không có tính chất nhất th i
mà mang tính chiến lược lâu dài
+ Nguồn lực vật chất huy động phục vụ cho hoạt động đó được đa dạng hoá: Từ ngân sách nhà nước và các nguồn ngoài ngân sách
+ Có sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng, quản lý của các cấp chính quyền một cách thư ng xuyên và chặt chẽ, đảm bảo cho hoạt động này phát tri n
Huy động các nguồn lực trong cộng đồng cho sự nghiệp giáo dục thuộc phạm trù cách làm giáo dục, là làm cho toàn xã hội cùng làm giáo dục, tất cả cho giáo dục và giáo dục cho m i ngư i
1.2.3 Giáo dục và Giáo dục Mầm non
1.2.3.1 Giáo dục
Trong Giáo trình Giáo dục h c do tác giả Trần Thị Tuyết Oanh chủ biên) [36 đã cho rằng “Giáo dục là quá trình tác động có mục đ ch, có tổ chức, có kế hoạch, có nội dung và bằng phương pháp khoa h c của nhà giáo dục tới ngư i được giáo dục trong các cơ quan giáo dục nhằm hình thành nhân cách cho h
Tác giả Nguyễn Lân 30 cho rằng:“Giáo dục là một quá trình có ý thức có mục đ ch, có kế hoạch nhằm truyền cho lớp mới những kinh nghiệm đấu tranh và sản uất, những tri thức về tự nhiên, về ã hội, về
tư duy, đ h có th có đầy đủ khả năng tham gia vào đ i sống và đ i sống ã hội”
Trong cuốn Giáo dục h c đại cương 1, tác giả Nguyễn Sinh Huy chủ biên 29 lại tiếp cận khái niệm Giáo dục theo nghĩa rộng ở phạm vi rộng hơn: Giáo dục là sự hình thành có mục đ ch và có tổ chức những sức mạnh
th chất và tinh thần của con ngư i, hình thành thế giới quan, bộ mặt đạo đức
và thị hiếu thẩm mĩ cho con ngư i; với nghĩa rộng nhất, khái niệm này bao hàm cả giáo dưỡng, dạy h c và tất cả những yếu tố khác tạo nên những nét
t nh cách và phẩm hạnh của con ngư i, đáp ứng yêu cầu của kinh tế ã hội
Trang 29Dù xét trên các góc độ, phạm vi khác nhau, chúng ta có th nhận thấy: Giáo dục là một quá trình toàn v n hình thành nhân cách, được tổ chức một cách có mục đ ch và kế hoạch, thông qua các hoạt động và quan hệ giữa ngư i giáo dục và ngư i được giáo dục, nhằm truyền đạt và chiếm lĩnh những kinh nghiệm ã hội loài ngư i
Như vậy: Giáo dục luôn là một quá trình có mục đ ch, có kế hoạch, là quá trình tác động qua lại giữa nhà giáo dục và ngư i được giáo dục
Thông qua quá trình tương tác giữa ngư i giáo dục và ngư i được giáo dục đ hình thành nhân cách toàn v n hình thành và phát tri n các mặt đạo đức, tr tuệ, thẩm mĩ, th chất, lao động cho ngư i được giáo dục
1.2.3.2 Giáo dục Mầm non
Giáo dục mầm non là bậc h c đầu tiên trong hệ thống Giáo dục Quốc dân Tầm quan tr ng của giáo dục mầm non là ở chỗ nó đặt nền móng ban đầu cho việc giáo dục lâu dài nhằm hình thành và phát tri n nhân cách trẻ em Niềm tin và hy
v ng của từng gia đình và cả xã hội về tương lai của trẻ và của đất nước trông
ch ở sự phát tri n hàng ngày ở lứa tuổi măng non này
Điều 21,22, Luật giáo dục [38] đã xác định nhiệm vụ và mục tiêu giáo dục mầm non “Giáo dục mầm non thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ từ 3 tháng tuổi đến sáu tuổi”, “Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát tri n về th chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm m , hình thành những yếu
tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào h c lớp một”
GDMN có nhiệm vụ cực k quan tr ng là chuẩn bị tiền đề về th chất,
về tr tuệ và về tâm lý, cho trẻ em đến trư ng phổ thông và cũng tạo ra tiền đề vững chắc cho sự hình thành và phát tri n nhân cách con ngư i Ch nh vì vậy, Đảng và Nhà nước ta hết sức quan tâm đến GDMN và đã cho ra đ i những chủ trương ch nh sách hợp lý kịp th i nhằm phát tri n GDMN trong th i k mới , th i k CNH - HĐH đất nước
Trang 30Phát tri n GDMN là nền tảng chiến lược phổ cập ti u h c của đất nước Nhiều công trình nghiên cứu khoa h c ở Việt Nam và trên thế giới đã chứng minh lợi ch lâu dài của việc can thiệp giáo dục vào các năm ở tuổi mầm non Trí tuệ, t nh cách và hành vi đứa trẻ đã được hình thành ở ch nh những năm đầu cuộc đ i con ngư i Những can thiệp khi trẻ còn nhỏ có th thúc đẩy các
em đi h c và giảm tỷ lệ bỏ h c, tỷ lệ lưu ban tức là chất lượng h c tập của các em sẽ vững chắc hơn
Chăm sóc sức khoẻ cho trẻ ở lứa tuổi mầm non là công việc vô cùng quan
tr ng vì ở lứa tuổi mầm non mà bị suy dinh dưỡng thư ng uyên và sức khoẻ kém hơn ở lớp ti u h c thì trẻ sẽ không đi h c đều dẫn đến tình trạng lưu ban bỏ h c
1.2.4 Xã hội hóa, xã hội hóa giáo dục và xã hội hóa Giáo dục mầm non
1.2.4.1 Xã hội hóa
Thuật ngữ “Xã hội hóa” dùng đ chỉ chức năng nguyên thủy của giáo dục Socialization , được các nhà ã hội h c sử dụng đ mô tả những phương cách, các giá trị, các vai trò mà ã hội đã quy ước, tạo cơ sở cho quá trình hình thành và phát tri n nhân cách con ngư i
Nhà ã hội h c Pháp Emile Durkheim 1858 – 1917 là một trong số rất
t ngư i sử dụng thuật ngữ “Xã hội hóa” Ông nêu: “giáo dục vừa có chức năng phân hóa vừa có chức năng ã hội hóa”
Nhiều nhà nghiên cứu đưa ra nhiều cách hi u và định nghĩa XHH khác nhau:
- Xã hội hóa là quá trình tương tác giữa cá nhân và ã hội
- Xã hội hóa là sự tương tác, mối liên hệ, thuộc t nh vốn có của con ngư i, của cộng đồng nhằm đáp ứng lại ã hội và chịu ảnh hưởng của ã hội
- Đại từ đi n Tiếng Việt nêu lên khái niệm: “Xã hội hóa được hi u là làm cho một việc gì, một cái gì đó thành của chung ã hội” 43
Từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam thực hiện chủ trương cải cách tổ chức
bộ máy Nhà nước theo hướng ây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền
Trang 31ã hội chủ nghĩa thì thuật ngữ XHH được sử dụng khá phổ biến trong các văn kiện, hội nghị, hội thảo
Tác giả Lê Quốc Hùng cho rằng: "Xã hội hóa là việc Nhà nước huy động
m i cá nhân và tổ chức tham gia thực hiện một số dịch vụ công cộng trên cơ sở
có sự ki m tra, giám sát chặt chẽ của Nhà nước, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân và giảm gánh nặng cho ngân sách Nhà nước" 28
Bản chất của ã hội hóa là cách làm, cách thực hiện chủ trương, đư ng lối của Đảng bằng con đư ng giác ngộ, huy động và tổ chức sự tham gia của
m i ngư i dân, m i lực lượng ã hội; tạo ra sự phối hợp liên ngành một cách
có kế hoạch dưới sự chỉ đạo và quản lý thống nhất của Nhà nước, làm cho việc giải quyết các vấn đề ã hội thực sự là của dân, do dân và vì dân
Công tác XHH còn tương đối mới mẻ, trong mỗi chúng ta và hơn nữa
là những ngư i trong ngành giáo dục cần phải nhận thức đầy đủ
Xã hội hóa không phải là buông lỏng sự quản lý hoặc từ bỏ chức năng quản lý thống nhất của Nhà nước mà thực chất là tăng cư ng sự quản lý của Nhà nước bằng pháp luật
Xã hội hóa gắn liền với mở rộng dân chủ, khắc phục dần t nh thụ động,
th ơ, phó mặc cho Nhà nước
Xã hội hóa là làm sao phải thu hút m i tổ chức trong ã hội, m i thành phần kinh tế tham gia thực hiện các dự án phát tri n của Nhà nước
Quá trình thực hiện chủ trương XHH được Nhà nước Việt Nam tiến hành theo các bước sau:
- Xoá bỏ dần chế độ bao cấp, cơ chế in cho
- Tách dần hoạt động quản lý kinh doanh khỏi hoạt động quản lý hành
ch nh của các cơ quan chức năng Nhà nước
- hông ngừng củng cố dịch vụ công và thực hiện quy chế dân chủ cơ sở Tất cả những đặc đi m trên th hiện khá đầy đủ về nội dung, vai trò cũng như ý nghĩa của hoạt động ã hội hóa
Trang 32Như vậy, xã hội hóa là việc Nhà nước huy động mọi cá nhân và tổ chức
tham gia thực hiện một số dịch vụ công cộng, trên cơ sở đó có sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ của Nhà nước nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân và giảm gánh nặng cho ngân sách Nhà nước
1.2.4.2 Xã hội hóa giáo dục
Qua nghiên cứu lý luận cũng như trong thực tiễn hoạt động giáo dục, cho thấy có sự khác biệt rõ ràng về ý nghĩa t nh chất ã hội của giáo dục và ã hội hóa công tác giáo dục Thực tế nếu tự thân vận động, giáo dục dù không có định hướng cụ th rõ ràng vẫn th hiện t nh chất ã hội nhưng không đạt đến trình độ XHH đ ch thực theo ý nghĩa ã hội và nhân văn của nó Cần phân biệt XHHGD và ã hội hóa công tác giáo dục
Xã hội hóa giáo dục là việc thực hiện mối liên hệ phổ biến giữa hoạt động giáo dục và cộng đồng ã hội, là làm cho giáo dục phù hợp với sự phát tri n của ã hội, th ch ứng với ã hội Xã hội hóa công tác giáo dục là duy trì
sự cân bằng giữa hoạt động giáo dục và ã hội, XHHCTGD còn là huy động toàn ã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân góp sức ây dựng nền giáo dục quốc dân dưới sự quản lý của nhà nước
Xã hội hóa giáo dục là cách nói g n của XHHCTGD với nội hàm là phương thức, cách thức, phương châm, cách làm giáo dục, tổ chức và quản lý giáo dục Đảng ta chủ trương XHHGD là một tư tưởng chiến lược, một bộ phận không th thiếu trong đư ng lối giáo dục của Đảng
Đặc đi m của XHHGD là mở rộng quy mô, mở rộng trách nhiệm giáo dục, chuy n hướng từ giáo dục tinh hoa thành giáo dục đại chúng – giáo dục cho m i ngư i – ây dựng ã hội h c tập Hoạt động giáo dục từ chỗ là trách nhiệm của ngành giáo dục, do Nhà nước đảm trách, đến m i cá nhân, tập th , cộng đồng cùng chăm lo Điều đó tạo nên động lực mới và sức mạnh tổng hợp, t nh công bằng ã hội của GDĐT
Trang 33Như vậy, XHHGD là quá trình tăng cư ng t nh ã hội của giáo dục lên tầm cao mới, đa phương hóa nguồn lực, đa dạng hóa các loại hình đào tạo, cộng đồng hóa trách nhiệm dưới sự quản lý của Nhà nước
Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng XHHGD là "Làm cho ã hội nhận rõ trách nhiệm đối với giáo dục, giáo dục phục vụ đắc lực cho phát tri n kinh tế-
ã hội, thực hiện việc kết hợp giáo dục trong nhà trư ng và ngoài nhà trư ng, tạo điều kiện đ giáo dục kết hợp với lao động, h c đi đôi với hành; ã hội hóa giáo dục có quan hệ hữu cơ với dân chủ hóa giáo dục" 21
Xã hội hóa giáo dục đã được nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm và thực hiện từ nhiều thập kỷ qua, hoạt động XHHGD luôn vận động và phát tri n
nước ta, XHHGD là điều kiện cần thiết và tất yếu đ phát tri n GDĐT, XHHGD là chủ trương đúng đắn, mang t nh chiến lược của Đảng
"Xã hội hóa giáo dục là ch nh sách huy động m i nguồn lực của nhân dân, của các tổ chức kinh tế - ã hội tham gia vào sự nghiệp giáo dục, đầu tư vào hoạt động giáo dục trên cơ sở phù hợp với khả năng tài ch nh và trình độ chuyên môn nhằm ây dựng ã hội h c tập" 28]
Văn kiện Đại hội IX của Đảng có nêu: "Thực hiện chủ trương ã hội hóa giáo dục, phát tri n đa dạng các hình thức đào tạo, đẩy mạnh việc ây dựng các qu khuyến kh ch phát tri n tài năng, các tổ chức khuyến h c, bảo trợ giáo dục" 14
Đại hội Đại bi u Toàn quốc lần thứ X nhấn mạnh: “Đổi mới cơ cấu tổ chức, nội dung, phương pháp dạy và h c theo hướng “Chuẩn hóa, hiện đại hóa, ã hội hóa” Phát huy tr sáng tạo, khả năng vận dụng, thực hành của ngư i h c Đề cao trách nhiệm của gia đình, nhà trư ng và ã hội Chuy n dần mô hình giáo dục hiện nay sang mô hình giáo dục mở - mô hình ã hội
h c tập với hệ thống h c tập suốt đ i” 15
Trong công cuộc CNH, HĐH đất nước, Ch nh phủ đã ban hành các văn bản pháp quy và tổ chức thực hiện rộng rãi chủ trương XHHGD và XHHGD
Trang 34phải được hi u trên phương diện rộng là toàn th nhân dân, toàn th ã hội tham gia vào giáo dục, làm cho hoạt động giáo dục trở thành hoạt động chung của toàn ã hội
Văn kiện Đại hội Đại bi u toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã nêu: "Nhà nước tăng đầu tư, đồng th i đẩy mạnh ã hội hóa, huy động toàn ã hội chăm lo phát tri n giáo dục Phát tri n nhanh và nâng cao chất lượng giáo dục ở vùng khó khăn, vùng núi, vùng đồng bào dân tộc thi u số Đẩy mạnh phong trào khuyến h c, khuyến tài, ây dựng ã hội h c tập; mở rộng các phương thức đào tạo từ a và hệ thống các trung tâm h c tập cộng đồng, trung tâm giáo dục thư ng uyên Thực hiện tốt bình đẳng về
cơ hội h c tập và các ch nh sách ã hội trong giáo dục"[17]
Văn kiện Đại hội Đại bi u toàn quốc lần thứ XII của Đảng chỉ rõ: "Đẩy mạnh ã hội hóa, trước hết đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại h c Tiếp tục mục tiêu kiên cố hóa trư ng, lớp h c; từng bước hiện đại hóa cơ sở vất chất k thuật" 20
Như vậy, xã hội hóa giáo dục là chính sách huy động mọi nguồn lực
của nhân dân, của các tổ chức kinh tế - xã hội (của mọi thành phần, lực lượng xã hội) tham gia vào sự nghiệp giáo dục, đầu tư vào hoạt động giáo dục nhằm xây dựng xã hội học tập
1.2.4.3 Xã hội hóa Giáo dục mầm non
* Khái niệm
XHH sự nghiệp Giáo dục mầm non là một bộ phận của XHH sự nghiệp giáo dục nói chung Bản chất của XHH sự nghiệp Giáo dục mầm non là lôi cuốn m i lực lượng ã hội phát tri n Giáo dục mầm non đ thực hiện giáo dục cho trẻ em trong độ tuổi, huy động lực lượng ã hội cùng làm Giáo dục mầm non dưới sự quản lý thống nhất của Nhà nước Việc chăm sóc giáo dục trẻ em mầm non là nhiệm vụ chung của các trư ng, lớp mầm non, của cả gia đình và cộng đồng tham gia vào các hoạt động Giáo dục mầm non Giáo dục mầm
Trang 35non phải đáp ứng nhu cầu ã hội, cộng đồng, đảm bảo m i trẻ em đều được chăm sóc, giáo dục ở các loại hình giáo dục khác nhau, được hưởng thụ các dịch vụ mầm non
XHHsự nghiệp Giáo dục mầm non là một phương thức đ thực hiện tốt các mục tiêu Giáo dục mầm non, góp phần hình thành và phát tri n nhân cách con ngư i Việt Nam, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Đ làm được điều này XHH sự nghiệpGiáo dục mầm nonphải huy động được toàn ã hội tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình giáo dục nhằm góp phần nâng cao chất lượng Giáo dục mầm non, tạo ra sự công bằng, dân chủ trong hưởng thụ và trách nhiệm ây dựng Giáo dục mầm non; Đồng
th i khai thác được tối ưu tiềm năng ã hội tham gia vào ây dựng, phát tri n
hệ thống trư ng, lớp và các loại hình Giáo dục mầm non, khắc phục những khó khăn của quá trình phát tri n Giáo dục mầm non XHH sự nghiệp Giáo dục mầm non sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản l của nhà nước phát huy truyền thống giáo dục của dân tộc
Trong giai đoạn hiện nay XHH sự nghiệp Giáo dục mầm non cũng bị chi phối bởi các yếu tố kinh tế – ã hội; nhận thức của nhân dân về Giáo dục mầm non, về XHHGD; yếu tố giáo viên – h c sinh; điều kiện thực hiện… Những yếu tố này có quan hệ tác động, chế ước lẫn nhau trong quá trình thực hiện XHH sự nghiệp Giáo dục mầm non
* Đ c trưng của xã hội hóa giáo dục mầm non
Giáo dục mầm non là cấp h c đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng ban đầu cho sự hình thành và phát tri n của th chất, tr tuệ, tình cảm, thẩm m của trẻ em Việt Nam Việc chăm lo phát tri n Giáo dục mầm non là trách nhiệm của các cấp ch nh quyền, của m i ngành, m i giao đình và toàn ã hội dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước Vì vậy, phải thực hiện mục tiêu nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ trên cơ sở sự phát tri n đa dạng và
ổn đinh, đổi mới phương thức nuôi dạy bằng cải cách cơ bản và toàn diện
Trang 36Xét về phân đoạn của quá trình XHH thì XHH ở giai đoạn trẻ mầm non
là giai đoạn XHH sớm nhất, được bắt đầu từ khi trẻ sinh ra cho đến khi đi
h c XHH Giáo dục mầm non thực chất là một quá trình hình thành và phát tri n nhân cách trẻ em từ 0-6 tuổi Nó diễn ra theo con đư ng XHH nhân cách, trong đó trẻ tiếp thu các chuẩn mực, giá trị ã hội và có sự luyện tập,
h c hỏi dưới sự hướng dẫn của giáo viên và những ngư i lớn khác Qua đó, trẻ tiếp nhận kinh nghiệm ã hội với ngư i khác Qua đó, trẻ tiếp nhận kinh nghiệm ã hội bằng cách thâm nhập vào môi trư ng ã hội, vào hệ thống quan hệ ã hội với ngư i khác Trẻ mầm non với tư cách là đối tượng chăm sóc của giáo dục gia đình một cách tự giác lẫn tự phát Chất lượng và hiệu quả của quá trình XHH Giáo dục mầm non phụ thuộc vào việc lựa ch n phương thức hoạt động chăm sóc giáo dục đối với trẻ em sao cho vừa khai thác tối ưu các nguồn lực vừa đảm bảo mục tiêu phát tri n Giáo dục mầm non về cả quy
mô và chất lượng,d dồng th i vừa tạo ra những cơ hội nhiều mặt đ phát tri n tiềm năng của trẻ
Trẻ em ở lứa tuổi mầm non là đối tượng quan tâm của nhiều ngành giáo dục, y tế, Ủy ban dân số gia đình và trẻ em, phụ nữ… , nhiều lực lượng gia đình, nhà trư ng, ã hội , nhiều chương trình cùng đồng th i thực hiện việc chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non, nên việc tham gia vào Giáo dục mầm non là một trong những nhiệm vụ của các ngành, các lực lượng ã hội
Do đó phải tiếp cận quan đi m đa ngành mới đảm bảo cho việc thực hiện tốt các mục tiêu Giáo dục mầm non
Giáo dục mầm non có nhiều loại hình, nhiều chương trình mang t nh XHH cao như: Các hình thức trư ng mầm non công lập, bán công, dân lập, tư thục, các nhóm, lớp mầm non tư thục, dân lập, nhóm trẻ gia đình, nhóm tuổi thơ; các chương trình ch nh quy thực hiện tại nhà trẻ, trư ng mẫu giáo, trư ng
MN là các chương trình: quản l ở nhà trẻ, cải cách mẫu giáo, mục tiêu ưu tiên; chăm sóc giáo dục trẻ em ở nhóm trẻ gia đình, giáo dục các bậc cha m ,
Trang 37mẫu giáo chuẩn bị cho trẻ em 5 tuổi vào ti u h c 26 tuần, 36 tuổi… nên việc huy động các lực lượng tham gia vào XHH Giáo dục mầm non có nhiều điều kiện thuận lợi, nhất là việc thực hiện đa dạng hóa các loại hình, đa phương hóa các nguồn lực
Giáo dục mầm non là bậc h c không bắt buộc nên sự tồn tại, phát tri n phục thuộc rất nhiều vào sự quan tâm của cấp ủy Đảng, ch nh quyền địa phương và nhận thức của nhân dân Ch nh vì vậy đ thực hiện có hiệu quả XHH Giáo dục mầm non cần quán triệt các vấn đề sau: Cộng đồng hóa trách nhiệm; đa dạng hóa các loại hình Giáo dục mầm non; đa phương hóa thu hút các nguồn lực cho Giáo dục mầm non; th chế hóa thành các quy định, chế tài đối với nghĩa vụ, trách nhiệm của các lực lượng ã hội đối với việc tham gia Giáo dục mầm non
1.2.5 Biện pháp và biện pháp huy động cộng đồng thực hiện xã hội hóa Giáo dục mầm non
Trong thực tế, biện pháp được sử dụng theo hai nghĩa:
- Theo nghĩa hẹp: Biện pháp là yếu tố tổ hợp thành phương pháp, phụ
thuộc phương pháp, trong tình huống cụ th , phương pháp và biện pháp có th chuy n hóa cho nhau
- Theo nghĩa rộng: Biện pháp bao hàm cả nội dung và cách làm, nó
nằm trong thang bậc dưới giải pháp và trên phương pháp
Trang 381.2.5.2 Biện pháp huy động cộng đồng thực hiện xã hội hóa Giáo dục
mầm non
Cho đến nay, chưa có khái niệm “ Biện pháp huy động cộng đồng thực
hiện xã hội hóa Giáo dục mầm non” Ch nh vì vậy, trên cơ sở nghiên cứu các khái
niệm đã có biện pháp, huy động, cộng đồng, ã hội hóa GDMN , chúng ta có th
hi u: Biện pháp huy động cộng đồng thực hiện xã hội hóa Giáo dục mầm non
là những tác động có tổ chức, có hướng đích của những cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với việc huy động mọi nguồn lực của nhân dân, của các tổ chức kinh
tế - xã hội (của mọi thành phần, lực lượng xã hội) tham gia phát triển sự nghiệp Giáo dục mầm non nhằm phát triển, nâng cao chất lượng GDMN
1.3 Định hướng của Đảng, Nhà nước về huy động các nguồn lực cộng đồng thực hiện xã hội hóa giáo dục và đào tạo
Chủ trương thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài đ phát tri n giáo dục và đào tạo ở nước ta đã trở thành một chủ trương lớn, lâu dài và nhất quán, được quán triệt sâu sắc và tri n khai rộng khắp đến các cấp, các ngành, các tổ chức ch nh trị, tổ chức ch nh trị- ã hội và m i đối tượng thành phần dân cư trong toàn ã hội Chủ trương này được định hướng trong văn kiện của các Đại hội Đảng toàn quốc và các Hội nghị Ban chấp hành Trung ương các Khóa) Các Nghị quyết cụ th như sau:
Thông báo kết luận số 37-TB/TW ngày 26/5/2011 của Bộ Ch nh trị về Đề án
“Đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, đẩy mạnh ã hội hóa một số loại hình dịch vụ sự nghiệp công” đã th hiện quyết tâm ch nh trị mạnh mẽ, định hướng về chủ trương đổi mới cơ chế quản lý, đặc biệt là quản lý tài ch nh đối với đơn vị sự nghiệp công lập Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI tiếp tục khẳng định vai trò quan tr ng của giáo dục và đào tạo và ác định định hướng nâng cao hiệu quả đầu tư phát tri n giáo dục và đào tạo Đặc biệt, Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại
Trang 39hóa trong điều kiện kinh tế thị trư ng định hướng ã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã ác định rõ các quan đi m, mục tiêu phát tri n giáo dục và đào tạo trong th i gian tới; các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát tri n giáo dục và đào tạo; định hướng các mục tiêu, đối tượng cần ưu tiên đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước và đổi mới ch nh sách, cơ chế tài ch nh đ huy động sự tham gia đóng góp của ã hội phát tri n giáo dục và đào tạo góp phần hoàn thành mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
Định hướng ã hội hóa giáo dục, đẩy mạnh thu hút các nguồn lực trong cộng đồng phát tri n giáo dục và đào tạo được khẳng định qua các Nghị quyết của Đảng từ Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương khóa VIII đến Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương hóa XI Đây là các khung pháp lý quan tr ng đ thực hiện việc ban hành các ch nh sách đẩy mạnh thu hút đầu tư trong và ngoài nước trong giáo dục và đào tạo nhằm từng bước đáp ứng nguồn lực phát tri n và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát tri n kinh tế - ã hội của đất nước
Các văn bản quy phạm pháp luật Quốc hội ban hành
Luật Giáo dục năm 2005, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009, Luật Giáo dục đại h c năm 2012 và Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014 quy định phát tri n giáo dục và đào tạo, ây dựng ã hội
h c tập là sự nghiệp của Nhà nước và của toàn dân; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư phát tri n Trong các văn bản Luật về các lĩnh vực đầu tư, phát tri n doanh nghiệp, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân, ây dựng, v.v đều có các quy định về các ch nh sách ưu đãi và khuyến
kh ch đầu tư phát tri n giáo dục và đào tạo
Nghị quyết số 37/2004/NQ-QH11 ngày 03/12/2004 của h p thứ sáu Quốc hội khoá XI về giáo dục đã cụ th hóa định hướng ưu tiên đầu tư phát tri n giáo dục và đào tạo của Đảng thông qua việc ác định mục tiêu đảm bảo chi ngân sách nhà nước cho giáo dục - đào tạo đạt tỷ lệ 20 trong tổng chi ngân sách nhà nước trước năm 2010
Trang 40Các văn bản quy phạm pháp luật Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành
Tri n khai thực hiện các Nghị quyết của Đảng, các Luật và Nghị quyết của Quốc hội; Ch nh phủ và Thủ tướng Ch nh phủ đã ban hành các Nghị quyết, Nghị định, Quyết định và Chỉ thị đ cụ th hóa chủ trương đẩy mạnh
ã hội hóa giáo dục và đào tạo thành các ch nh sách, cơ chế cụ th
Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Ch nh phủ đã ác định các định hướng và giải pháp đ đẩy mạnh thu hút các nguồn lực trong cộng đồng các hoạt động giáo dục gồm tiếp tục đổi mới cơ chế ch nh sách về quản lý, ch nh sách thuế, ch nh sách đất đai, ch nh sách nhân lực nhằm phát huy tiềm năng tr tuệ và vật chất trong nhân dân, huy động toàn ã hội chăm
lo phát tri n sự nghiệp giáo dục Bên cạnh đó, nhà nước vẫn tiếp tục có ch nh sách hỗ trợ đối tượng ch nh sách, ngư i nghèo trên cơ sở đổi mới chế độ miễn giảm ph theo hướng công khai, hợp lý và cấp trực tiếp đến ngư i thụ hưởng
Nghị định số 16/2014/NĐ-CP ngày 14/2/2014 của Ch nh phủ về “Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị đơn vị sự nghiệp công lập” đã ban hành nhiều
cơ chế mở cho phép các đơn vị sự nghiệp công lập có quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc tổ chức công việc, sắp ếp lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài ch nh đ hoàn thành nhiệm vụ được giao; phát huy m i khả năng của đơn vị đ cung cấp dịch vụ với chất lượng cao cho ã hội
Ch nh phủ đã ban hành Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24/10/2014 th
đi m đổi mới cơ chế hoạt động đối với các cơ sở giáo dục đại h c công lập giai đoạn 2014 – 2017, Nghị quyết nêu rõ, cơ sở giáo dục đại h c công lập khi cam kết tự bảo đảm toàn bộ kinh ph hoạt động chi thư ng uyên và chi đầu
tư được thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm toàn diện
Liên quan đến các ch nh sách khuyến kh ch huy động các nguồn lực từ cộng đồng, ã hội hóa các hoạt động ã hội, trong đó có giáo dục và đào tạo; Nghị định số 59/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số