Mô hình hệ thống truyền dữ liệuHệ thống truyền dữ liệu bao gồm: Dữ liệu: biểu diễn số liệu, khái niệm, … dưới dạng thích hợp cho việc giao tiếp, xử lý, diễn giải Thông tin: ý nghĩa đ
Trang 1KỸ THUẬT TRUYỀN SỐ LIỆU
30 tiết lý thuyết+30TH
Trang 2Nội dung môn học
liệu
liệu
Trang 3Tài liệu tham khảo
Giáo trình kỹ thuật truyền số liệu - khoa Điện tử, ĐH công nghiệp HN
Kỹ thuật truyền số liệu – Nguyễn Hồng Sơn, NXB
lao động – xã hội
Bài giảng kỹ thuật truyền số liệu – ĐH Đà Nẵng
Data and computer communications -
William_Stallings
Trang 4BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG TRUYỀN SỐ LiỆU
Trang 5Mô hình hệ thống truyền dữ liệu
Trang 6Mô hình hệ thống truyền dữ liệu
Hệ thống truyền dữ liệu bao gồm:
Dữ liệu: biểu diễn số liệu, khái niệm, … dưới dạng thích hợp cho việc giao tiếp, xử lý, diễn giải
Thông tin: ý nghĩa được gán cho dữ liệu
Tập hợp các thiết bị được kết nối thông qua một môi trường truyền dẫn
Trang 7Mô hình hệ thống truyền dữ liệu
Trang 8Các tác vụ chính
Sử dụng hệ thống truyền dẫn
– Chia sẻ đường truyền hiệu quả giữa nhiều thiết bị, chống nghẽn mạch
Giao tiếp giữa thiết bị với hệ thống truyền
Tạo tín hiệu
– Cókhả năng truyền dẫn trong môi trường truyền
– Bên nhận phải hiểu được dữ liệu
Đồng bộ giữa bên truyền và bên nhận
Quản lý việc trao đổi dữ liệu
– Các giao thức truyền dữ liệu
Điều khiển dòng dữ liệu
Phát hiện và sửa lỗi
Trang 10Truyền số liệu
Truyền số liệu thực chất là truyền dữ liệu dạng số
Truyền số liệu sử dụng các kỹ thuật:
- Truyền dẫn dữ liệu (data transmission)
– Mã hóa dữ liệu (data encoding)
– Kỹ thuật trao đổi dữ liệu số (digital data
communication)
– Điều khiển liên kết dữ liệu (data link control)
– Phân hợp (multiplexing)
Trang 11- Đường truyền vô tuyến
- Đường truyền hữu tuyến
Trang 12Mạng truyền số liệu (networking)
Local Area Network (LAN)
Wide Area Network (WAN)
Metropolitan Area Networks (MAN)
Trang 13Mạng cục bộ (Local-Area Networks – LAN)
Đặc tính
• Tầm vực nhỏ (tòa nhà, nhiều tòa nhà)
• Thường được sở hữu bởi 1 công ty, tổ chức
• Tốc độ cao hơn WAN
Phân loại
• Switch LAN (Ethernet)
• Wireless LAN
• ATM LAN
Trang 14Mạng diện rộng (Wide-Area Networks –WAN)
Triển khai theo diện rộng
Dựa vào các mạch truyền dẫn công cộng
Công nghệ
• Chuyển mạch mạch điện (circuit-switching): Đường truyền dẫn dành riêng giữa 2 node mạng
• Chuyển mạch gói (packet-switching)
– Không được dành riêng đường truyền dẫn
– Mỗi gói đi theo đường khác nhau
– Chi phí đường truyền cao để khắc phục các lỗi truyền dẫn
• Frame Relay
– Được dùng trong chuyển mạch gói có tốc độ lỗi thấp
– Tốc độ lên đến 2 Mbps
• ATM
– Chế độ truyền bất đồng bộ (Asynchronous Transfer Mode)
– Dùng các gói có kích thước cố định (gọi là cell)
– Tốc độ lên đến Gbps
• ISDN
– Mạng số các dịch vụ tích hợp (Integrated Services Digital Network)
Trang 15Kiến trúc phân cấp của mạng truyền dữ liệu
Tác vụ giao tiếp được phân nhỏ thành các môđun (phân lớp)
Sử dụng các giao thức để các thực thể trong hệ thống có thể giao tiếp với nhau (protocol)
Trang 16Mô hình 3 lớp đơn giản
Trang 17Lớp truy xuất mạng (network access)
Trao đổi dữ liệu giữa máy tính và môi trườngmạng
Cung cấp địa chỉ máy nhận, tìm đường đi
Yêu cầu các dịch vụ từ môi trường mạng
(priority)
Phụ thuộc vào loại mạng đang sử dụng
(LAN,chuyển mạch gói, mạch…)
Trang 19Lớp ứng dụng (application)
Cung cấp cho các ứng dụng các dịch vụ đểtruy cập mạng
– Web browser: HTTP
– Email: SMTP
– File: FTP
Trang 20Kiến trúc 3 lớp
Trang 21Protocol data unit (PDU)
Tại mỗi lớp có nhiều protocol được sử dụng
Dữ liệu người dùng phải được thêm vào các thông tin điều khiển tại mỗi lớp
Lớp vận chuyển có thể chia nhỏ dữ liệu người dùng
Trang 22Hoạt động của kiến trúc 3 lớp
Trang 23Mô hình kiến trúc giao thức TCP/IP
Trang 24Mô hình kiến trúc nghi thức TCP/IP
Lớp vật lý
– Giao tiếp vật lý giữa thiết bị và môi trường truyền
– Tính chất của môi trường truyền, mức tín hiệu, tốc độ truyền…
Lớp truy xuất mạng
– Trao đổi dữ liệu giữa thiết bị và mạng truyền
– Cung cấp chức năng tìm đường giữa 2 thiết bị trong cùng 1 network – Yêu cầu các dịch vụ từ mạng truyền (priority)
– Đảm nhận việc truyền dữ liệu tin cậy giữa 2 ứng dụng
– Chắc chắn dữ liệu đi đến đích, các gói dữ liệu đến đúng thứ tự đã gửi
Lớp ứng dụng
– Cung cấp cho các ứng dụng các dịch vụ để truy cập mạng
Trang 25Khung dữ liệu truyền qua giao thức TCP/IP
Trang 26Mô hình mạng OSI (open system interconnection)
Trang 27Mô hình mạng OSI (open system interconnection)
Lớp giao dịch
– Cung cấp cơ chế điều khiển việc truyền thông điệp giữa các ứng dụng
(trợ giúp danh bạ, quyền truy cập, chức năng tính cước, …)
– Cho phép 2 ứng dụng tạo, sử dụng và xóa kết nối
– Có khả năng nhận dạng tên và cung cấp các dịch vụ khác
(security, checkpoint, recovery) cần thiết cho 2 máy tính nối kết qua mạng
* Các lớp trên được tích hợp trong hệ điều hành và không cần thiết phải chuẩn hóa
Trang 28Mô hình mạng OSI (open system interconnection)
Lớp vận chuyển
– Cung cấp cơ chế trao đổi dữ liệu giữa 2 hệ thống
– Cung cấp dịch vụ gửi thông điệp (message service) endto-end
cho các lớp trên
– Bảo đảm dữ liệu được truyền không có lỗi, theo thứ tự và không mất mát, ngắt quãng hoặc dư thừa
– Chịu trách nhiệm đóng gói dữ liệu từ một message lớn thành
nhiều message kích thước nhỏ hơn để gởi đi và tập hợp các
message nhỏ thành một message ban đầu khi nhận được (có khả năng đa hợp)
• Ngắt thông báo thành các gói nhỏ (có kích thước thích hợp) và tập hợp các gói cho lớp mạng
• Kêt hợp các giao dịch với cùng các node nguồn/đích
• Tái lập thứ tự các gói tại đích đến
• Khôi phục lỗi, hư hỏng
• Điều khiển dòng từ nguồn đến đích và ngược lại
Trang 29Mô hình mạng OSI (open system interconnection)
Trang 30Mô hình mạng OSI (open system interconnection)
Lớp liên kết dữ liệu
– Chịu trách nhiệm truyền dẫn một cách tin cậy
(error-free) các gói dữ liệu của lớp mạng trên một liên
kết đơn
Đóng khung: xác định đầu và cuối các gói
Phát hiện lỗi: xác định gói nào có lỗi đường truyền
Sửa lỗi: cơ chế truyền lại (Automatic Repeat
Request (ARQ))
Trang 31Mô hình mạng OSI (open system interconnection)
– Suy giảm công suất t/h
– Suy giảm do nhiễu
– Mô hình kênh truyền đơn giản: kênh nhị phân đối xứng (Binary Symetric
Channel)
– Thực tế, lỗi xảy ra thành chùm