Trọn bộ giáo án lớp 3 năm 2017, tải trọn bộ giáo án lớp 3 full năm 2017, giáo án lớp 3; giáo án lớp 3 từ tuần 1 đến tuần 35; giáo án lớp 3 tuần 1; giáo án lớp 3 mới nhất Trọn bộ giáo án lớp 3 năm 2017, tải trọn bộ giáo án lớp 3 full năm 2017, giáo án lớp 3; giáo án lớp 3 từ tuần 1 đến tuần 35; giáo án lớp 3 tuần 1; giáo án lớp 3 mới nhất
Trang 1PHÒNG GD&ĐT TÂN HỐNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN THÀNH A3
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
LỊCH BÁO GIẢNG
Khối: 3
Tuần lễ: 1 Từ ngày …/…/201… đến ngày …/…/201…
THỨ
NGÀY
MÔN
HAI
…/…/201
Chào cờ 1 Sinh hoạt đầu tuần Đạo đức 1 Kính yêu Bác Hồ - t 1 Toán 1 Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số
TĐ - KC 1 Cậu bé thông minh
TĐ - KC 2 Cậu bé thông minh
BA
…/…/201
Chính tả 1 Tập chép: Cậu bé thông minh Toán 2 Cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ) TNXH 1 Hoạt động thở và cơ quan hô hấp
Thủ công 1 Gấp tàu thuỷ hai ống khói - t 1
TƯ
…/…/201
Tập đọc 3 Hai bàn tay em
LT & C 1 Ôn về từ chỉ sự vật So sánh
NĂM
…/…/201
Tập viết 1 Ôn chữ hoa : A
Toán 4 Cộng các số có ba chữ số (có nhớ một lần) Chính tả 2 Nghe - viết: Chơi chuyền
SÁU
…/…/201
Tập làm văn 1 Nói về Đội TNTP Điền vào giấy tờ in sẵn
TNXH 2 Nên thở như thế nào ? S.H.T.T 1 Tổng kết, sinh hoạt tuần 1
Trang 2TUẦN 1
Thứ hai, ngày … tháng … năm 201…
Đạo đức
Tiết 1
Kính yêu Bác Hồ (tiết 1)
I Mục tiêu
Giúp học sinh:
- Biết công lao to lớn của Bác Hồ đối với đất nước, với dân tộc
- Biết được tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhi với Bác Hồ
- Thực hiện theo Năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng
II Tài liệu và phương tiện
- Vở bài tập Đạo đức 3
- Các bài thơ, bài hát về Bác Hồ, tình cảm giữa Bác Hồ với thiếu nhi
- Các bức ảnh – hoạt động 1
III Các hoạt động dạy - học
A Ổn định:
- GV kiểm tra dụng cụ học tập
B Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài:
Gv giới thiệu chương trình đạo đức
lớp 3 – giới thiệu bài Kính yêu Bác Hồ
2.Hoạt động
2.1 Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm
GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu nhóm
quan sát các bức ảnh, tìm hiểu nội dung và đặt
tên cho từng ảnh
Nhận xét – bổ sung
- Lớp ổn định
- HS nghe
- HS chia nhóm
- HS trao đổi trong nhóm
- Đại diện trình bày
• Ảnh 1: Bác Hồ đón các cháu thiếu nhi đến
thăm Phủ Chủ tịch ( đặt tên: Các cháu thiếu nhi
thăm Bác ở Phủ Chủ tịch)
• Ảnh 2 : Bác đang cùng các cháu thiếu nhi
múa hát ( đặt tên: Bác Hồ vui múa hát cùng các
cháu thiếu nhi).
• Ảnh 3 : Bác Hồ bế và hôn cháu thiếu nhi
( đặt tên: Bác Hồ và cháu thiếu nhi).
• Ảnh 4 : Bác Hồ đang chia kẹo cho các cháu
thiếu nhi ( đặt tên: Bác Hồ chia kẹo cho các
cháu).
2.2 Hoạt động 2 : Kể chuyện “Các cháu vào đây với Bác”
- Gv kể chuyện
- Qua câu chuyện, em thấy tình cảm giữa
Bác Hồ và các cháu thiếu nhi như thế nào?
- Thiếu nhi cần phải làm gì để tỏ lòng kính
yêu Bác Hồ ?
- HS nghe
- Các cháu thiếu nhi trong câu chuyện rất kính yêu Bác Hồ Điều này được thể hiện : khi nhìn thấy các Bác các cháu đã vui sướng và cùng reo lên
- HS lần lượt nêu ý kiến
Kết luận :
- Các cháu thiếu nhi rất yêu quý Bác Hồ và Bác Hồ cũng rất yêu quý, quan tâm đến các cháu thiếu nhi
- Để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ, thiếu nhi cần ghi nhớ và thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy
Trang 3- Ghi bảng 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên,
nhi đồng
Theo dõi, hướng dẫn
Nhận xét, củng cố lại nội dung HS nêu
3.Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về sưu tầm thơ, bài hát, truyện về Bác Hồ
- HS đọc
- HS thảo luận tìm biểu hiện cụ thể của các điều trong 5 điều Bác Hồ dạy
- HS đại diện trình bày
Nhận xét – bổ sung
Toán
Tiết 1
Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số
I Mục tiêu :
Giúp HS: Biết cách đọc, viết so sánh các số có ba chữ số
* Bài tập cần làm : 1 ; 2 ; 3 ; 4
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ ghi BT 3
III Các hoạt động dạy – học :
A Ổn định
Kiểm tra đồ dùng, sách, tập
B Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài.
Nêu mục tiêu tiết học
2.Hướng dẫn luyện tập.
Bài 1: Viết (theo mẫu)
Cho HS làm bài
Nhận xét
Bài 2 : Viết số thích hợp vào ô trống
Làm vào vở
Nhận xét giúp HS thấy đặc điểm dãy số
Bài 3 : Điền dầu
Muốn so sánh hai số với nhau ta thực hiện
như thế nào?
- Cho HS làm bài
- Nhận xét – sửa bài
Bài 4 :
- Bài tập yêu cầu gì?
- HS nghe
-HS ghi chữ hoặc số thích hợp vào chỗ chấm
- HS đọc số, viết số
-HS làm vào vở
a) 310, 311, 312, 313, 314, 315, 316, 317,
318, 319
b) 400, 399, 398, 397, 396, 395, 394, 393,
392, 391
-HS trả lời
-HS làm bài
- Tìm số lớn nhất, số bé nhất trong dãy số a) Số lớn nhất là: 735
b) Số bé nhất: 142
Trang 4Nhận xét.
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về chuẩn bị bài sau
Tập đọc – Kể chuyện
Tiết 1 – 2
Cậu bé thông minh
I Mục đích yêu cầu
A.Tập đọc
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Bước đầu biết đọc phân biệt các lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé.
B.Kể chuyện
1 Rèn kĩ năng nói: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
2 Rèn kĩ năng nghe: Tập trung nghe bạn kể; nhận xét, đánh giá và kể tiếp lời bạn.
II Các kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài
- Tư duy sang tạo
- Ra quyết định
- Giải quyết vấn đề
III Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
- Trình bày ý kiến cá nhân
- Đặt câu hỏi
- Thảo luận nhóm
IV Phương tiện dạy học
- Tranh minh họa bài đọc và truyện kể
- Bảng viết sẵn câu; đoạn văn luyện đọc
V Tiến trình dạy học
Tập đọc
1 Kiểm tra bài cũ
- GV giới thiệu các chủ điểm và SGK lớp 3
2.Dạy bài mới
a Khám phá ( Giới thiệu bài )
Cậu bé thông minh
b Kết nối
1 Luyện đọc trơn
- Gv đọc toàn bài
- Đọc nối tiếp từng câu
Chỉnh phát âm
- Đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp
Đưa từ luyện đọc – kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn luyện đọc câu; đoạn
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- HS nghe
- HS nghe
- HS đọc nối tiếp từng câu
- HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp
- HS đọc theo hướng dẫn
- HS đọc từng đoạn trong nhóm
Trang 52 Luyện đọc - hiểu
- Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài ?
- Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh của
nhà vua ?
- Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy lệnh
của ngài là vô lí ?
- Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu cầu
điều gì ?
Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy ?
c Thực hành
1 Đọc lại
- Gv đọc mẫu
- Phân vai đọc truyện theo nhóm
GV nhận xét, khen ngợi
- HS đọc đồng thanh đoạn 3
- Lệnh mỗi làng trong vùng nộp gà trống biết đẻ trứng
- Vì gà trống không biết đẻ trứng
- Nói một câu chuyện cho vua nói là vô lí Từ đó làm cho vua thừa nhận lệnh của ngài là vô lí
- Rèn chiếc kim thành con dao để xẻ thịt chim
- Yêu cầu một việc vua không làm được để khỏi thực hiện lệnh vua
- HS nghe
- HS phân nhóm; phân vai đọc truyện
- HS thi đọc
Kể chuyện
2 Kể chuyện theo tranh – nhóm nhỏ
- Quan sát 3 tranh minh họa 3 đoạn truyện
và tập kể lại từng đoạn câu chuyện
3 Thi kể chuyện giữa 2 nhóm
- Cho HS thi kể chuyện trước lớp
GV nhận xét, khen
- HS quan sát các tranh
- HS kể theo nhóm đôi
- HS kể chuyện trước lớp
d Áp dụng ( Củng cố, hoạt động nối tiếp )
- Trong truyện trên em thích những nhân
vật nào ? Vì sao ?
Nhận xét ý kiến HS nêu Chốt lại ở mỗi
nhân vật (nhà vua; cậu bé) đều có cái tốt, cái hay
- Về nhà luyện đọc và xem lại bài Hãy kể
câu chuyện này cho người thân nghe và chuẩn bị
bài “Hai bàn tay em”
- HS phát biểu ý kiến của mình
- HS nghe
Thứ ba, ngày … tháng … năm 201…
Trang 6Chính tả (Tập chép)
Tiết 1
Cậu bé thông minh
I Mục đích yêu cầu
1.Rèn kĩ năng viết chính tả:
- Chép lại chính xác và trình bày đúng quy định bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Viết đúng các từ ngữ có vần dễ lẫn: an / ang
2.Ôn bảng chữ
- Điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng
II Đồ dùng dạy học
- Bảng lớp kẻ sẵn bài tập 2b
- Bảng phụ viết sẵn bài tập 3
III Các hoạt động dạy - học
A.Mở đầu
- GV nhắc lại một số điểm cần lưu ý khi
học chính tả
B.Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài: Cậu bé thông minh.
2.Hướng dẫn HS tập chép
- GV đọc đoạn chép
- Gọi 2 HS đọc lại
- Đoạn chép có mấy câu ?
- Lời nói của cậu bé được đặt sau những
dấu câu nào ?
- GV cho HS viết vào bảng con những từ dễ
viết sai
Nhận xét
- Cho HS viết bài vào vở
Chấm bài – nhận xét
3.Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.
a.Bài 2b
- Bài tập yêu cầu gì ?
- Cho HS làm bài vào giấy nháp
Nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
đàng hoàng; đàn ông; sáng loáng.
b.Bài 3
Viết những chữ còn thiếu trong bảng
- Cho HS làm bài
Nhận xét – sửa chữa
4.Củng cố, dặn dò
- Nhắc nhở thiếu sót của HS Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại 10 chữ và tên chữ trong bảng
- HS nghe
- HS nghe
- HS đọc lại đoạn chép
- Đoạn chép có 3 câu
- Được đặt sau dấu hai chấm và dấu gạch ngang
- HS viết bảng con: xẻ thịt, cỗ,
- HS chép vào vở
- Điền vào chỗ trống an hay ang
- HS làm bài vào giấy nháp
- Cá nhân sửa bài
- HS nhận xét, sửa bài bạn
- HS làm bài cá nhân
- HS thi đua sửa bài
Lời giải đúng:
ST
T Chữ Tên chữ ST T Chữ Tên chữ
- HS nghe
Trang 7Toán
Tiết 2
Cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ)
I Mục tiêu :
Giúp HS: Biết cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ) và giải toán có lời văn về nhiều hơn, ít hơn
* Bài tập cần làm: 1 (cột a, c) ; 2 ; 3 ; 4
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ ghi BT 3, BT4
III Các hoạt động dạy – học :
A.Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra 2 HS
Nhận xét
B.Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài.
Nêu mục tiêu tiết học
2 Hướng dẫn luyện tập.
Bài 1: Tính nhẩm
Cho HS làm bài
Nhận xét
Bài 2 : Đặt tính rồi tính
- Cho HS nhắc lại cách đặt tính và thực
hiện tính
Nhận xét – sửa chữa
Bài 3 : Bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Làm bài vào vở
- Nhận xét – sửa bài
Bài 4 : Bài toán
- Làm vào vở
Nhận xét
3.Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về xem lại bài chuẩn bị bài sau
- HS xác định số lớn nhất, số bé nhất trong dãy số
- HS nghe
-HS nhẩm nêu kết quả trước lớp
- HS nhận xét
- HS làm vào vở
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- Khối Một có 245 học sinh, khối Hai có
ít hơn khối Một 32 học sinh
- Khối Hai có bao nhiêu học sinh
Bài giải
Số học sinh khối Hai có là:
245 – 32 = 213 (học sinh) Đáp số: 213 (học sinh)
Bài giải
Giá tiền một tem thư là:
200 + 600 = 800 (đồng) Đáp số: 800 (đồng)
Trang 8Tự nhiên và Xã hội
Tiết 1
Hoạt động thở và cơ quan hô hấp
I.Mục tiêu
Giúp HS :
- Nêu được tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp
- Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp trên tranh vẽ
II.Đồ dùng dạy – học
- Các hình minh hoạ trang 4, 5 SGK
- Phiếu học tập hoạt động 1
III.Các hoạt động dạy - học
A.Mở đầu:
- GV giới thiệu chương trình và bài học đầu
tiên
B.Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài:
Nêu mục đích, yêu cầu tiết học
2.Hoạt động
2.1 Hoạt động 1 : Thực hành cách thở sâu
- Quan sát và nhận xét về cử động hô hấp
- Phát phiếu học
- Thảo luận nhóm đôi và hoàn thành phiếu
học
Kết luận :
- HS nghe
- 2 HS nhận 1 phiếu
- HS thực hành hít thở sâu
- HS thảo luận – đọc bài làm trước lớp
- HS nhận xét
Khi ta thở, lồng ngực phồng lên, xẹp xuống đều đặn, đó là cử động hô hấp Cử động hô hấp gồm hai động tác hít vào và thở ra Khi hít vào lồng ngực phồng lên để nhận không khí Khi thở ra lồng ngực xẹp xuống, đẩy không khí ra ngoài
2.2 Hoạt động 2 : Làm việc với SGK
- Những bộ phận nào của cơ thể giúp chúng
ta thực hiện hoạt động thở?
- Hãy chỉ và nêu tên các bộ phận của cơ
quan hô hấp được minh hoạ trong hình
Kết luận :
- Mũi, phổi, khí quản, phế quản
- HS quan sát hình 2 – trang 5 SGK
- HS chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan
hô hấp
Cơ quan thực hiện việc trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường được gọi là cơ quan hô hấp Cơ quan hô hấp gồm: mũi, khí quản, phế quản và hai lá phổi
- Chỉ và nói rõ đường đi của không khí khi
hít vào – thở ra
Nhận xét- kết luận
- Điều gì sẽ xảy ra nếu có dị vật làm tắc
đường thở?
3.Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu HS đọc mục “Bạn cần biết”
- Nhận xét tiết học
- Về xem lại bài và giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
- HS thực hành chỉ trên sơ đồ
- HS trả lời
- HS đọc
Trang 9Thủ công
Tiết 1
Gấp tàu thuỷ hai ống khói (tiết 1) I/ MỤC TIÊU :
- HS biết cách gấp tàu thuỷ hai ống khói
- Gấp được tàu thuỷ hai ống khói Các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng Tàu thuỷ tương đối cân đối
II/ CHUẨN BỊ :
GV : Mẫu tàu thủy hai ống khói được gấp bằng giấy có kích thước đủ lớn để học sinh quan sát
- Mẫu hình vuông
- Tranh quy trình gấp tàu thủy hai ống khói
- Kéo thủ công, bút chì
HS : bút chì, kéo thủ công, giấy nháp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1.Ổn định:
- Kiểm tra đồ dùng của học sinh
2.Bài mới:
Giới thiệu bài : gấp tàu thủy hai ống
khói
Hoạt động 1 : GV hướng dẫn HS
quan sát và nhận xét
- Giáo viên cho học sinh quan sát mẫu tàu
thủy hai ống khói được gấp bằng giấy
- GV hỏi :
+ Màu sắc của tàu thủy có màu gì ?
+ Tàu thủy có đặc điểm gì ?
+ Hình dáng của mỗi bên thành tàu ra sao ?
- GV giải thích : hình mẫu chỉ là đồ chơi
được gấp gần giống như tàu thủy Trong thực
tế, tàu thủy được làm bằng sắt, thép và có cấu
tạo phức tạp hơn nhiều Tàu thủy dùng để chở
khách, vận chuyển hàng hoá trên sông, biển
- Giáo viên gọi 1 học sinh lên bảng mở dần
tàu thủy mẫu cho đến khi trở lại hình vuông
- Giáo viên hỏi :
+ Để gấp tàu thủy hai ống khói ta sử dụng tờ
giấy hình gì ?
Hoạt động 2 : GV hướng dẫn mẫu
- Giáo viên treo bảng quy trình
- Giáo viên hỏi :
+ Quy trình gấp tàu thủy 2 ống khói gồm có
mấy bước ?
a)Bước 1 : Gấp, cắt tờ giấy hình vuông
- Giáo viên chỉ hình 2 và hỏi :
+ Nêu cách tạo hình vuông ?
b)Bước 2 : gấp lấy điểm giữa và hai
đường dấu gấp giữa hình vuông
- Hát
Hình 1
- Học sinh quan sát
- Học sinh trả lời + Tàu thủy có hai ống khói giống nhau ở giữa tàu
+ Mỗi bên thành tàu có hai hình tam giác giống nhau, mũi tàu thẳng đứng
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu của Giáo viên
+ Để gấp tàu thủy hai ống khói ta sử dụng tờ giấy hình vuông
- Học sinh quan sát
+ Quy trình gấp tàu thủy 2 ống khói gồm có 3 bước
+ Gấp chéo tờ giấy hình chữ nhật sao cho 1 cạnh của chiều rộng trùng với 1 cạnh của chiều dài, miết đường gấp và cắt bỏ phần giấy thừa Mở ra được hình vuông
Trang 10- Giáo viên hỏi :
+ Muốn có điểm giữa và hai đường dấu gấp
giữa hình vuông ta làm như thế nào ?
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng thực hiện
gấp, xác định điểm O và hai đường dấu gấp
giữa hình
c)Bước 3 : gấp thành tàu thủy hai ống
khói
- Giáo viên hướng dẫn học sinh :
• Đặt tờ giấy hình vuông lên bàn, mặt
kẻ ô ở phía trên gấp lần lượt 4 đỉnh của hình
vuông vào sao cho 4 đỉnh tiếp giáp nhau ở
điểm O và các cạnh gấp vào phải nằm đúng
đường dấu gấp giữa hình…
- Giáo viên thao tác gấp mẫu, lưu ý học sinh
cách miết hình
• Lật hình 3 ra mặt sau và tiếp tục gấp
lần lượt 4 đỉnh của hình vuông vào điểm O
được hình 4.
• Lật hình 4 ra mặt sau và tiếp tục gấp
lần lượt 4 đỉnh của hình 4 vào điểm O được
hình 5.
• Lật hình 5 ra mặt sau được hình 6
• Trên hình 6 có 4 ô vuông Mỗi ô
vuông có hai tam giác Cho ngón tay trỏ vào
khe giữa của một ô vuông và dùng ngón tay
cái đẩy ô vuông đó lên Làm tương tự với ô
vuông đối diện được 2 ống khói của tàu thủy.
• Lồng hai ngón tay trỏ vào phía dưới
hai ô vuông còn lại để kéo sang hai phía.
đồng thời, dùng ngón cái và ngón giữa của
hai tay ép vào sẽ được tàu thủy hai ống khói
như hình 8
- Giáo viên chú ý cho học sinh : để hình gấp
đẹp thì ở bước 1, các em cần gấp và cắt sao
cho bốn cạnh hình vuông thẳng và bằng nhau
thì hình gấp mới đẹp Sau mỗi lần gấp, cần
miết kĩ các đường gấp cho phẳng
- Giáo viên gọi học sinh nhắc lại các thao tác
gấp tàu thủy hai ống khói và nhận xét
3.Nhận xét, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Gấp tàu thuỷ hai ống khói (tiết
2)
O
Hình 2 + Gấp tờ giấy hình vuông làm 4 phần bằng nhau
để lấy điểm O và hai đường dấu gấp giữa hình vuông Mở tờ giấy ra
- Học sinh lên bảng thực hiện
O
Hình 3
O
Hình 4 Hình 5
O
Hình 6 Hình 7
Hình 8
- Cá nhân