Mức độ tiêu hao này phụ thuộc vào hằng số điện dẫn và điện môi hiệu Sóng trời tầng điện ly Sóng bề mặt Sóng truyền trực tiếp Sóng phản xạ từ mặt đất Sóng phản xạ từ tầng đối lưu Sóng đất
Trang 1Chơng 2 Các cơ sở về sóng vô tuyến
- Pha đinh - Thiết bị vi ba số
2.1 Khái niệm về sóng vô tuyến
Sóng vô tuyến là sóng điện từ có tần số từ 30KHz đến 300GHz và đợc chia ra các băng tần LF, HF, VHF, UHF và băng tần cao dùng cho thông tin vệ tinh
Các sóng vô tuyến có thể lan truyền theo các phơng thức khác nhau đợc biểu diễn nh sau:
2.1.1 Sóng bề mặt
Khi sóng vô tuyến lan truyền dọc theo bề mặt trái đất, thì năng lợng truyền dẫn
bị tiêu hao Mức độ tiêu hao này phụ thuộc vào hằng số điện dẫn và điện môi hiệu
Sóng trời
(tầng điện ly)
Sóng bề mặt
Sóng truyền trực tiếp Sóng phản xạ từ mặt đất Sóng phản xạ từ tầng đối lưu
Sóng đất
Sóng không gian
Hình 2.1 Các phương thức truyền sóng vô tuyến
Sóng bề mặt
Sóng trời (tầng điện ly)
Sóng phản xạ
từ mặt đất
Sóng trực tiếp Tầng đối lưu
Trái đất
Hình 2.2 Các phương thức truyền sóng vô tuyến
Trang 2dụng của đất tơng tự nh khi sóng đi dọc theo đờng dây Khi tần số sóng trên 30MHz đất có tác dụng nh một dây dẫn kém gây tiêu hao lớn Do đó, trong thực tế khi truyền sóng trên mặt đất ngời ta thờng chọn sóng có tần số thấp
2.1.2 Sóng không gian
Là một loại sóng quan trọng trong thông tin VHF, UHF và SHF Năng lợng truyền của sóng không gian từ anten phát đến anten thu theo ba đờng truyền tơng ứng với sóng trực tiếp, sóng phản xạ từ mặt đất và sóng phản xạ từ tầng đối lu
+ Sóng trực tiếp
Là sóng truyền trực tiếp từ anten phát đến anten thu không bị phản xạ trên đ-ờng truyền Trong điều kiện truyền lan bình thđ-ờng, nó có biên độ lớn nhất so với các sóng khác đến máy thu
+ Sóng phản xạ đất
Sóng này đến an ten thu sau lúc phản xạ một vài lần từ mặt đất hoặc từ các vật thể xung quanh Sự phản xạ không những chỉ xuất hiện trên mặt phẳng đứng mà còn
có thể xuất hiện trên mặt phẳng ngang Sóng phản xạ tới anten thu có biên độ và pha khác với biên độ và pha của sóng trực tiếp, làm tín hiệu thu không ổn định
Nếu hiệu khoảng cách đờng truyền của tia phản xạ và tia trực tiếp bằng số lẻ lần nửa bớc sóng thì ở anten thu sóng phản xạ lệch pha với sóng trực tiếp một góc
1800 và kết quả làm suy giảm tín hiệu sóng trực tiếp, đến một mức độ nào đó phụ thuộc vào biên độ của sóng phản xạ
+ Sóng phản xạ từ bầu khí quyển
Do thay đổi chỉ số khúc xạ của không khí theo độ cao so với mặt đất, nên sóng
có thể bị phản xạ, tuỳ theo góc sóng tới có thể xảy ra phản xạ toàn phần từ tầng đối
lu Trong trờng hợp này xuất hiện một biên giới có tác dụng giống nh một bề mặt phản xạ, gửi sóng trở lại mặt đất Một số tia này sẽ đến an ten thu, có thể làm suy giảm sóng trực tiếp do sự thay đổi pha và biên độ gây ra Sóng truyền theo tầng đối
lu có thể lan rộng đến 10 dặm (khoảng 15km)
Bầu khí quyển chia ra làm 3 tầng:
+ Tầng đối lu: là lớp khí quyển từ mặt đất lên đến độ cao khoảng (10-15)km Càng lên cao mật độ phân tử khí càng giảm, làm thay đổi phơng truyền của các tia sóng Tầng này thích hợp cho việc truyền sóng ngắn
+ Tầng bình lu: là lớp khí quyển nằm trong miền từ tầng đối lu lên đến độ cao khoảng 60km, tầng này có mật độ phân tử khí thấp, chiết suất khí có tác dụng làm khúc xạ tia sóng, đổi phơng truyền, làm cho các tia sóng phát từ mặt đất lên tầng bình lu sẽ bị đổi phơng truyền quay về mặt đất Do vậy rất thích hợp cho việc truyền sóng cực ngắn
+ Tầng điện ly (Ionosphere): là tầng khí quyển cao nằm từ độ cao (60 - 400)km, miền này hấp thụ nhiều tia tử ngoại có năng lợng lớn, các tia này có tác dụng phân
ly các phần tử khí trở thành các ion tự do, ở tầng này mật độ phân tử khí giảm thấp Khi tia sóng đợc phát lên tầng điện ly thì cũng bị phản xạ bẻ cong và quay trở lại mặt đất do vậy rất thích hợp cho việc truyền sóng ngắn
2.1.3 Sóng trời (phản xạ từ tầng điện ly)
Hình 2.3 biểu diễn các tầng điện ly bao quanh mặt đất có độ cao từ 60km đến 400km, chia thành 3 tầng: D, E và F Tầng F có 2 phần là tầng F1 và F2 Càng ở tầng trên cao thì phân tử không khí càng bị Ion hoá bởi bức xạ mặt trời, ban ngày nhiều hơn ban đêm Vào ban đêm, khi không có bức xạ mặt trời thì vùng D và E biến mất
Trang 3còn F1 và F2 thì kết hợp với nhau thành tầng F Tầng này vẫn tồn tại vào ban đêm vì mật độ không khí rất thấp nên thời gian tái hợp của các Ion diễn ra lâu hơn
Sóng vô tuyến đợc phóng lên tầng điện ly quay trở về trái đất nhờ hiện tợng khúc xạ, thực hiện liên lạc giữa các địa điểm khác nhau trên mặt đất Không khí bị ion hoá chứa các điện tử tự do, có thể di chuyển khi có mặt của sóng vô tuyến (điện
từ trờng) Quá trình tơng tác này rất phức tạp, nhng hiệu ứng chủ yếu là sự giảm hằng số điện môi làm cho sóng vô tuyến bị uốn cong về trái đất Tần số càng cao thì cần nhiều quá trình ion hoá để tạo ra sự khúc xạ Nếu không bị khúc xạ đủ mạnh thì
nó có thể bị hấp thụ hoặc xuyên qua bầu khí quyển vào không gian
Vào ban ngày, các lớp D và E hấp thụ sóng vô tuyến tơng ứng với các tần số lân cận và thấp hơn 8MHz và 10MHz Còn đối với các tần số từ 10MHz đến 30MHz thì sóng vô tuyến bị khúc xạ bởi các tầng F1 và F2 và có thể quay về trái đất Vào ban đêm, các lớp D và E biến mất, các tần số thấp hơn không bị hấp thụ nên chúng
có thể đến tầng F và bị khúc xạ quay về trái đất Đồng thời, các tần số cao hơn có thể xuyên qua tất cả các tầng khí quyển để đi vào không gian
Do đó, ngời ta sử dụng sóng vô tuyến có tần số cao hơn 10MHz vào ban ngày
và dùng tần số thấp hơn vào ban đêm để thực hiện liên lạc bằng sóng vô tuyến trên mặt đất
Một điểm hạn chế tron việc truyền sóng nhờ tầng điện ly là sóng vô tuyến trong dải VHF và cao hơn (f>30MHz) không quay vê trái đất khi đợc phóng lên tầng điện ly
Tầng F2 Tầng F1 Tầng E Tầng D
Trái đất Hình 2.3 Các lớp của tầng điện ly
Tầng F2 Tầng F1 Tầng E Tầng D
Trái đất Hình 2.4 Thực hiện liên lạc nhờ 2 lần khúc xạ
Trang 42.2 Các nhân tố ảnh hởng đến sự truyền lan sóng vô tuyến
2.2.1 Suy hao khi truyền lan trong không gian tự do
Khoảng không mà trong đó các sóng truyền lan bị suy hao đợc gọi là không gian tự do Mức suy hao của sóng vô tuyến đợc phát đi từ anten phát đến anten thu trong không gian tự do tỷ lệ thuận với khoảng cách giữa hai anten và tỉ lệ nghịch với độ dài bớc sóng Suy hao này gọi là suy hao truyền lan trong không gian tự do,
λ
πd
L o = [dB] (2.1)
d[m], λ [m]: lần lợt là khoảng cách truyền dẫn và bớc sóng của sóng vô tuyến
2.2.2 ảnh hởng của pha đinh và ma
Pha đinh đợc định nghĩa là sự thay đổi cờng độ tín hiệu sóng mang cao tần thu
đợc do sự thay đổi khí quyển và phản xạ đất, nớc trong đờng truyền sóng
Thực tế cho thấy ảnh hởng do ma và pha đinh nhiều tia là những ảnh hởng lan truyền chủ yếu đối với các tuyến vô tuyến tầm nhìn thẳng trên mặt đất làm việc trong dải tần GHz Vì chúng quyết định các tổn hao truyền dẫn và do đó quyết định khoảng cách lặp cùng với toàn bộ giá thành của một hệ vô tuyến chuyển tiếp Pha
đinh nhiều tia tăng khi độ dài của tuyến tăng tuy nhiên nó không phụ thuộc nhiều vào tần số Còn tiêu hao do ma tăng lên khi tần số tăng Chẳng hạn, đối với các tuyến sử dụng tần số trên 35GHz thờng suy hao do ma lớn do đó để đảm bảo chất l-ợng tín hiệu truyền dẫn thì các khoảng cách lặp thờng chọn dới 20km, ngoài ra việc giảm độ dài đờng truyền sẽ làm giảm các ảnh hởng của pha dinh nhiều tia
Vậy đối với các đờng truyền dài và có tần số hoạt động thấp thì pha đinh nhiều tia là ảnh hởng chính Còn đối với các tuyến ngắn và có tần số hoạt động cao hơn thì tiêu hao do ma là ảnh hởng chủ yếu
Bảng 2.1 Kết quả thực nghiệm về suy hao do hơi nớc - khí hậu theo tần số sóng vô tuyến của Alcatel
Suy hao dB/km
Ma vừa 0,25mm/h
Ma lớn 5mm/h
Bão 50mm/h
Bão lớn 150mm/h
≈ 0 0,012 0,22 1,2
≈ 0 0,08 1,2 5,5
0,013 0,45 5,5 18
0,07 1,5 13 27
Cùng mức dự trữ phadinh 40dB, một đờng truyền vi ba ở dải tần 38GHz sẽ bị mất đi hoàn toàn do bão lớn, trong khi tuyến vi ba làm việc ở tần số 6GHz vẫn tiếp tục hoạt động bình thờng
2.2.4 Sự can nhiễu của sóng vô tuyến
Thông thờng nhiễu xảy ra khi có thành phần can nhiễu bên ngoài trộn lẫn vào sóng thông tin Sóng can nhiễu có thể trùng hoặc không trùng tần số với sóng thông tin Chẳng hạn hệ thống Vi ba số đang sử dụng bị ảnh hởng bởi sự can nhiễu từ các
hệ thống vi ba số lân cận nằm trong cùng khu vực, có tần số sóng vô tuyến trùng hoặc gần bằng tần số của hệ thống này, ngoài ra nó còn bị ảnh hởng bởi các trạm mặt đất của các hệ thống thông tin vệ tinh lân cận
2.3 Pha đinh
Trang 5Pha dinh là sự biến đổi cờng độ tín hiệu sóng mang cao tần tại anten thu do có
sự thay đổi không đồng đều về chỉ số khúc xạ của khí quyển, các phản xạ của đất và nớc trên đờng truyền sóng vô tuyến đi qua Sự biến đổi này là yếu tố xấu đối với thống thông tin vi ba
-Pha đinh phẳng: làm thay đổi đều tín hiệu sóng mang trong một dải tần số (thay đổi giống nhau đối với các tần số trong dải)
-Pha đinh lựa chọn tần số: làm thay đổi tín hiệu sóng mang với mức thay đổi phụ thuộc vào tần số, pha đinh này ảnh hởng lớn đến tuyến vi ba số dung lợng cao Hai loại pha đinh này có thể xuất hiện độc lập hoặc đồng thời vì vậy dẫn đến làm gián đoạn thông tin Sự thay đổi tín hiệu tại anten thu do phản xạ nhiều tia gọi
là pha đinh nhiều tia
2.3.1 Pha đinh phản xạ đất
Nếu đờng truyền vô tuyến đi qua mặt đất hoặc mặt nớc có độ phản xạ cao thì pha đinh do phản xạ mặt đất là pha đinh chủ yếu so với pha đinh do phản xạ từ tầng
đối lu Đặc biệt với các đờng truyền ngắn thì phản xạ mặt đất làm cho các tín hiệu thu thăng giáng ngẫu nhiên do các điều kiện khí tợng gây ra làm biến đổi các tham
số truyền dẫn
Nếu đờng truyền vô tuyến đi qua các vùng nh biển, hồ, các vùng bằng phẳng
và ẩm ớt, đầm lầy, thì các mức tín hiệu phản xạ nhỏ hơn 10dB so với mức tín hiệu của đờng truyền trực tiếp Nếu trong trờng hợp tuyến vô tuyến đi qua địa hình có
s-ơng mù bao phủ có thể có sự phản xạ toàn phần
2.3.2 Các kỹ thuật giảm ảnh hởng của pha dinh nhiều tia
Các kỹ thuật đợc sử dụng để giảm các ảnh hởng của pha dinh phẳng và pha
đinh lựa chọn tần số nhiều tia là dùng phân tập không gian và phân tập tần số để nâng cao chất lợng của tín hiệu thu
Phân tập theo không gian cùng với các anten đặt cách nhau theo chiều dọc kết hợp các bộ khữ giao thoa phân cực giao nhau Hiệu quả của kỹ thuật này đảm bảo không làm gián đoạn thông tin, thờng đợc biểu thị bằng một hệ số nâng cao Nhờ áp dụng kỹ thuật phân tập không gian và phân tập tần số thời gian gián đoạn thông tin giảm nhỏ so với thời gian yêu cầu để hệ thống đạt đợc chỉ tiêu chất lợng đề ra
2.3.2.1 Phân tập theo không gian
Định nghĩa: Phân tập theo không gian là kỹ thuật thu hoặc phát một tín hiệu
trên 2 anten (hoặc nhiều hơn 2 anten) với cùng một tần số vô tuyến f
Khoảng cách các anten của máy phát và máy thu đợc chọn sao cho các tín hiệu riêng biệt đợc thu không tơng quan nhau tơng ứng với hệ số tơng quan bằng “0” Trong thực tế không bao giờ đạt đợc giá trị bằng “0” này Trong hệ thống thông tin tầm nhìn thẳng ngời ta đa ra một công thức bán kinh nghiệm biểu thị hệ số tơng quan không gian theo khoảng cách trục đứng:
ρs = exp [-0,0021sf(0,4d)1/2] (2.2) Với s: khoảng cách giữa 2 tâm của an ten [m]
f: Tần số sóng vô tuyến [GHz]
d: khoảng cách truyền dẫn [km]
Trong biểu thức này, ta bỏ qua sóng phản xạ đất
Theo khuyến nghị 376-4 của CCIR, ngời ta chọn khoảng cách giữa các an ten sao cho hệ số tơng quan không gian không vợt quá 0,6 Do đó có thể sử dụng hệ số nầy để làm ngỡng cho việc sử dụng phân tập
Trang 6Khả năng cải thiện tín hiệu thu do sử dụng một cặp anten đợc xác định bằng độ lợi phân tập Ios
) 40 / (
10 4 9
4 2 2
d a f s Ios
Fm r
+
−
= (2.3) trong đó s: khoảng cách giữa 2 tâm của 2 anten [m]
f: Tần số sóng mang vô tuyến [GHz]
a r: Hệ số khuếch đại tơng đối của anten phân tập so với anten chính:
a r = 10[(Ad-Am)/20]
A d: là hệ số khuếch đại anten phân tập [dB]
A m: là hệ số khuếch đại anten chính [dB]
d: độ dài của tuyến truyền dẫn [Km]
F m: độ dự trữ pha dinh phẳng
Bằng sự mô phỏng nhiều lần tìm đợc vị trí tốt nhất cho hai anten, khi không thể tính đợc vị trí, thì khoảng cách hai anten phải lớn hơn 150λ Thông thờng công thức trên tính gần đúng cho một tuyến có chiều dài (20 ữ 70)Km và tần số (2ữ11)GHz
2.3.2.2 Phân tập theo tần số
Định nghĩa: phân tập theo tần số là kỹ thuật thu hoặc phát một tín hiệu trên
hai kênh (hoặc nhiều hơn hai kênh) tần số sóng vô tuyến
Hệ số cải thiện phân tập tần số có thể tính:
08 1 1010
Fm
f
f fd , I
∆
= (2.4) Trong đó: f : là tần số trung tâm của băng tần [GHz]
d: độ dài của đờng truyền [km]
∆f/f: là khoảng cách tần số tơng đối biểu thị bằng %
Phơng trình trên đúng với các giá trị tham số sau:
S1
S2
T1 R2
Div R2’
Chuyển
mạch
T2 R1
Div R1’
Chuyển mạch
1
f
1
2
f
Hình 2.6 Phân tập theo không gian sử dụng 4 an ten
Trang 72GHz< f <11GHz; 30km< d <70km; ∆f/f ≤ 5%; Iof ≥ 5
Mặc dù các hệ thống thông tin vô tuyến số phân tập theo tần số có thể cho các
hệ số cải thiện tốt hơn nhng việc sử dụng phổ tần không đạt hiệu quả cao
Ngoài ra để tăng hiệu quả chống pha đinh ngời ta sử dụng kết hợp phân tập không gian và tần số
2
2.3.2.3 Chuyển mạch bảo vệ
Mục đích của chuyển mạch bảo vệ là để nâng cao độ khả dụng của hệ thống bằng cách chuyển sang kênh dự phòng khi có hiện tợng sự cố thiết bị chính Ngoài
ra cũng có thể đạt đợc lợi ích khác khi thiết bị bảo vệ chống lại sự gián đoạn thông tin do pha dinh lựa chọn tần số gây ra bằng cách chuyển sang hệ thống dự phòng (Nghĩa là kênh dự phòng đợc sử dụng khi kênh chính bị sự cố hoặc bị gián đoạn thông tin do pha đinh)
Hình 2.8 Nâng cao độ an toàn cho tuyến bằng kênh dự phòng
Chất lợng và khả năng sẵn sàng của hệ thống vi ba số có thể nâng cao nhờ sử dụng một hay 2 kênh dự phòng để thay thế có các kênh bị sự cố nhờ thiết bị chuyển mạch tự động Thông thờng khi số kênh truyền dẫn nhỏ hơn hoặc bằng 7 (n≤ 7) thì dùng một kênh dự phòng, tơng ứng với cấu hình (n+1) Trong thực tế dùng cấu hình
Thiết
Bị
chuyển
mạch
Tự
động
Tx/Rx Kênh1
Tx/Rx
Tx/Rx
Thiết
Bị chuyển mạch
tự
động
Phân đoạn chuyển mạch
S1
S2
T1
R3
Chuyển
mạch
T3
R1
Chuyển mạch
T2
R4
T4
R2
Hình 2.7 Phân tập không gian và tần số sử dụng 3 anten
Trang 8(1+1) gồm một kênh truyền dẫn và một kênh dự phòng nóng HSB (Hot Standby), có thể hoạt động ở cao tần RF hoặc trung tần IF
Hình 2.4 mô tả một tuyến vi ba số có chuyển mạch bảo vệ bằng kênh dự phòng Chuyển mạch đợc thực hiện khi máy phát bị sự cố hoặc là khi có sự lựa chọn máy thu cho tín hiệu tốt nhất trong 2 máy đang hoạt động
Hình 2.9 Phần phát và phần thu của hệ thống dự phòng nóng theo cấu hình (1+1)
Bằng phơng pháp phân tập theo không gian trong đó sử dụng một anten riêng
rẽ cho máy thu dự phòng nóng, chúng ta sẽ có một tuyến thông tin dự phòng nóng cho phép tăng đặc tính truyền dẫn của nó Trong hệ thống chuyển mạch bảo vệ nhiều đờng cũng có thể sử dụng phân tập không gian và tần số để nâng cao đặc tính của hệ thống do điều kiện truyền lan xấu
Trong cấu hình tiếp theo, ngời ta kết hợp kỹ thuật phân tập theo tần số và chuyển mạch bảo vệ theo cấu hình (1+1) hoặc (n+1) Kênh dự phòng phát tín hiệu trên một tần số sóng vô tuyến khác để tránh trờng hợp thiết bị sự cố và gián đoạn đ-ờng truyền xảy ra tại một trong những kênh chính
Ghép và tách kênh
T1
Tx
R1
Rx
Bộ tổ hợp chọn lựa tín hiệu tốt nhất
Bộ chia
Bộ song công
Chuyển mạch RF
Tải Tín hiệu
vào
Tín hiệu
ra
Trang 9Hình 2.10 Phần phát của hệ thống vi ba số có kênh X dự phòng Chuyển mạch logic đợc thực hiện tại phần phát khi có yêu cầu chuyển mạch theo kênh phục vụ đến từ thiết bị thu ở khoảng cách xa hoặc trong trờng hợp mất nguồn phát Kiểu Logic này có thể đợc ứng dụng mở rộng cho cấu hình n+1 Nó cho phép thực hiện chuyển mạch không sai số đối với cả phần phát lẫn phần thu
Giả sử bộ phận điều chế và phát của kênh 1 bị sự cố đột suất, chuyển mạch logic sẽ tác động điều khiển tín hiệu từ băng thông cơ sở BB1 qua khối chuyển mạch vào bộ phận điều chế và phát của kênh X để phát đi trên tần số sóng vô tuyến FXTX
để đến máy thu, đồng thời tín hiệu từ băng thông cơ sở BBX cũng đợc tách ra khỏi khối chuyển mạch, không đợc chuyển đi, nhờng kênh dự phòng X cho kênh 1
Tại phần thu chuyển mạch logic sẽ thực hiện tơng tự nh phần phát để thu tín hiệu của kênh 1 nhờ bộ thu và giải điều chế của kênh X nh trên hình vẽ Chuyển mạch logic đợc thực hiện tại máy thu dựa trên sự phân tích kết quả của trờng tín hiệu hoặc dựa vào tỉ lệ lỗi bit thu đợc
2 đến 34 Mbit/s
G703
2 đến 34 Mbit/s
G703
2 đến 34 Mbit/s
G703
Kênh X
Kênh 2
Kênh 1
Điều chế + Phát
F1 Tx
BB1
BB2
Điều chế + Phát
F2 Tx
BBX
Điều chế + Phát
FX Tx
Chuyển mạch logic
Trang 10Hình 2.11 Phần thu của hệ thống vi ba số có kênh X dự phòng
2.4 Các chỉ tiêu kỹ thuật của vi ba số
2.4.1 Phân bố tần số luồng cao tần
Tần số luồng cao tần ở đây là tần số thu phát của thiết bị vô tuyến, việc lựa chọn phơng án phân bố tần số phụ thuộc vào:
- Phơng thức điều chế số
- Cách sắp xếp các luồng cao tần
- Đặc tính của môi trờng truyền sóng
Theo khuyến nghị của của CCITT về vi ba số thì dải tần làm việc nên chọn từ 2GHz đến 23GHz Nếu sóng mang giữa các luồng cao tần không đợc phân chia
đúng thì có sự can nhiễu giữa chúng và tạp âm sẽ tăng lên Các luồng lân cận nên cách nhau 29 đến 40 MHz và phân cực trực giao
2.4.2 Công suất phát
Công suất phát cũng giống nh ở vi ba tơng tự, phụ thuộc vào cự ly và độ nhạy máy thu để đảm bảo tỉ số lỗi bit cho phép
Đơn vị công suất phát tính bằng dBm P0 = 1mw
10log 1mWP
P
P log 10
10 0
TX 10 dBm
2.4.3 Độ nhạy máy thu hay ngỡng thu
Là mức tín hiệu cao tần tối thiểu đến ở đầu vào máy thu để nó hoạt động bình thờng, nghĩa là thoả mãn tỉ số lỗi bit (BER) cho trớc tơng ứng với tốc độ bít nhất
định
Thu + Giải
điều chế
Kênh 2
2 đến 34
Mbit/s
G703
Kênh 1
Thu + Giải
điều chế
F1 Rx
Băng tần gốc Kênh 1
Thu + Giải
điều chế
F2 Rx
FX
Rx
Chuyển mạch logic
2 đến 34
Mbit/s
G703
Băng tần gốc Kênh 2
Kênh
X
2 đến 34
Mbit/s
G703
Băng tần gốc Kênh x