1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nhận xét kết quả sử dụng kem chải răng sensodyne rapid relief trong điều trị nhạy cảm ngà chuyên ngành răng hàm mặt

110 397 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 3,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gần đây, strontium acetate đã được sử dụng trong kem đánh rănggiảm nhạy cảm vì strontium acetate hầu như không có nhược điểm gây cảmgiác khó chịu và có thể kết hợp tốt với natri fluoride

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhạy cảm ngà răng là một hiện tượng phổ biến Qua các nghiên cứu chothấy 3 - 57% dân số bị nhạy cảm ngà tùy thuộc vào phương pháp chẩn đoán,địa lý và đối tượng được chọn [1], [2], [3] Nó đặc trưng bởi một cơn đau nhóingắn phát sinh từ ngà răng lộ khi phản ứng với nhiệt, hơi nước, cọ xát, thẩmthấu, hoặc kích thích hóa học mà không thể được gán cho bất cứ một sựkhiếm khuyết nha khoa nào khác [2], [4] Mặc dù các triệu chứng của tìnhtrạng này là cấp tính và xảy ra thất thường nhưng chúng cũng có thể tồn tạitrong nhiều năm Nếu không được điều trị lâm sàng phù hợp, nhạy cảm ngàrăng có thể ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng cuộc sống của người bệnh [5],[6] Có rất nhiều nguyên nhân và yếu tố liên quan đến tình trạng nhạy cảmngà răng như mòn men răng do cọ xát, do ăn mòn hóa học, hoặc mặt chânrăng bị lộ ra do mất lớp phủ xương ổ răng và lợi răng [7], tổn thương mạn tính

do chải răng, răng bị bẻ cong do các lực tác động bất thường, các thói quen xấu,viêm lợi cấp tính và mãn tính, các bệnh nha chu, phẫu thuật nha chu và do ăn cácthức ăn có nhiều axit [8] Khi bệnh nhân bị nhạy cảm ngà răng, thì bất kỳ kíchthích nào từ bên ngoài, chẳng hạn như áp lực cơ học hoặc sự chuyển động củakhông khí, cũng có thể gây khó chịu cho bệnh nhân

Hiện tại, lý thuyết thủy động học là cơ chế mà theo đó hiện tượng nhạycảm ngà răng xảy ra và đã được chấp nhận bởi hiệp hội nha khoa Thuyết chorằng kích thích bên ngoài sẽ gây ra một sự thay đổi áp suất dịch trong lòng ốngngà răng Kết quả là sự chuyển động của các chất dẫn lưu truyền tín hiệu đếncác tạo ngà bào, qua đó mang theo những kích thích từ bề mặt răng đến các dâythần kinh hướng tâm kết thúc trong ống ngà răng, dẫn đến ê buốt [9], [10] Mụctiêu cuối cùng của việc điều trị nhạy cảm ngà răng là giảm ê buốt tức thời và

Trang 2

giảm ê buốt vĩnh viễn Gần đây, có hai cách tiếp cận chính cho việc điều trịnhạy cảm ngà răng, bao gồm bít tắc các ống ngà và chặn dẫn truyền thần kinh[11] Khoảng 50 năm trước, trước khi các hợp chất kali được sử dụng rộng rãi

để giảm nhạy cảm ngà răng – strontium fluoride đã được đưa vào kem đánhrăng vì người ta cho rằng nó có thể giúp điều trị răng ê buốt bằng việc bít cácống ngà răng Gần đây, strontium acetate đã được sử dụng trong kem đánh rănggiảm nhạy cảm vì strontium acetate hầu như không có nhược điểm gây cảmgiác khó chịu và có thể kết hợp tốt với natri fluoride, tạo nên một công thứcmới cho một loại kem chải răng chứa được cả muối strontium và fluoride, sựkết hợp strontium acetate 8% và muối natri fluoride 1440ppm đã được pháttriển và ứng dụng để cung cấp một hàm lượng strontium tương đương vớinhững sản phẩm strontium chloride cổ điển Ở Việt Nam hiện nay mới chỉ cómột nghiên cứu trên in vitro về tác dụng bít kín ống ngà của kem có chứastrontium acetate của tác giả Huỳnh Mỹ Trang (2013) [12] Còn trên thế giớithì đã có rất nhiều nghiên cứu về hiệu quả của kem đánh răng có chứa 8%strontium acetate trong điều trị nhạy cảm ngà khi được dùng để chải răng mỗingày trong thời gian từ 4 đến 12 tuần [13], [14], [15], [16], [17], [18] nhưng kếtquả nghiên cứu của các tác giả vẫn còn chưa rõ ràng Để tìm hiểu rõ hơn về vấn

đề này trong hiệu quả giảm nhạy cảm ngà chúng tôi đã chọn kem đại diệnSensodyne Rapid Relief là kem chải răng có chứa 8% strontium acetate và tiến

hành nghiên cứu đề tài: “Nhận xét kết quả sử dụng kem chải răng Sensodyne Rapid Relief trong điều trị nhạy cảm ngà ” với 2 mục tiêu:

1 Nhận xét đặc điểm lâm sàng của nhạy cảm ngà răng ở bệnh nhân độ tuổi

từ 20 đến 50.

2 Nhận xét kết quả điều trị nhạy cảm ngà răng bằng kem chải răng Sensodyne Rapid Relief ở nhóm bệnh nhân trên.

Trang 3

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Khái niệm nhạy cảm ngà

Theo định nghĩa của Hollan GR được thông qua tại hội nghị nhạy cảm ngàrăng ở Canada tháng 6 năm 2002 thì nhạy cảm ngà răng có các đặc trưng sau:răng bị ê buốt rõ, diễn biến nhanh, xuất hiện từ vùng ngà bị lộ khi có các kíchthích (như nhiệt độ, hơi, cọ xát, thẩm thấu, hóa chất) mà không phải do khiếmkhuyết hoặc bệnh lý nào khác [4]

1.2 Dịch tễ học

1.2.1 Nhạy cảm ngà qua các nghiên cứu

- Tỷ lệ nhạy cảm ngà răng rất khác nhau từ 3%-57% dân số [19], [1], [2].Trong đó nhóm bệnh nhân bị viêm quanh răng là đối tượng có nguy cơ cao, tỷ

và tỷ lệ này lên tới 47,74% ở công ty bảo hiểm Nhân Thọ Hà Nội (2013) [22]

- Ở Hồng Kông, một nghiên cứu có sự tham gia của 226 bệnh nhân thấy2/3 bệnh nhân có nhạy cảm ngà [20]

- Theo tác giả Guntipalli M Naidu và cộng sự cho thấy tỷ lệ mắc nhạycảm ngà ở người lớn đến khám tại trường Răng Hàm Mặt ở Andhra Pradesh,

ở miền nam Ấn Độ là 32% [23]

1.2.2 Tuổi

Trang 4

Nhạy cảm ngà gặp ở nhiều lứa tuổi, phần lớn ở độ tuổi 20-50 đặc biệt tậptrung nhiều ở nhóm 30-40 tuổi [20].

1.2.3 Giới

Tỷ lệ nữ bị nhạy cảm ngà răng nhiều hơn nam Một số tác giả cho rằng cóhiện tượng này là do nữ chải răng nhiều hơn nam Tuy nhiên sự khác biệt nàykhông có ý nghĩa thống kê [20]

1.2.4 Thời gian bị nhạy cảm ngà

Không ít người bị nhạy cảm ngà trong thời gian dài Có từ 14-23% người

bị nhạy cảm ngà răng từ 1-5 năm [20], [24]

1.2.5 Vị trí răng bị nhạy cảm ngà hay gặp

- Thứ tự nhạy cảm ngà thường gặp như sau: răng nanh, răng số 4, sauđến răng cửa và răng số 5, cuối cùng là răng hàm lớn [20]

Hình 1.1: Mòn cổ các răng [25]

- Đối với bệnh nhân viêm quanh răng: thường gặp ở răng hàm lớn trên

và răng cửa dưới [20]

- Hầu hết nhạy cảm ngà hay gặp ở mặt ngoài của các răng và gặp nhiều ởvùng cổ răng [20]

- Với người thuận tay phải hay bị nhạy cảm ngà bên cung trái

Trang 5

1.2.6 Ảnh hưởng tới sinh hoạt

Có tới 11,4% người bị nhạy cảm ngà bị ảnh hưởng đến ăn uống và chải răng [20]

1.3 Bệnh học thần kinh của răng

- Tủy răng là mô giàu thần kinh Dựa vào tốc độ dẫn truyền có thể phânloại các sợi thần kinh ra thành: nhóm A – có tốc độ dẫn truyền trên 2 m/s, vànhóm C – có tốc độ dẫn truyền dưới 2 m/s

- Ê buốt do các sợi A delta dẫn truyền, trong khi các sợi C dẫn truyềncảm giác ê buốt âm ỉ Sợi A có bao myelin liên quan tới nhạy cảm ngà [20], [26]

1.4 Cơ chế của nhạy cảm ngà

Ba cơ chế chính của sự nhạy cảm đã được đề xuất trong các tài liệu:

+ Thuyết phân bổ thần kinh

+ Thuyết về sự dẫn truyền các tế bào tạo răng

+ Thuyết thủy động lực học

Theo lý thuyết phân bổ thần kinh trực tiếp, dây thần kinh xuyên quangà răng và kéo dài đến đường nối ngà-men [27] Kích thích cơ học trực tiếpcủa các dây thần kinh sẽ khai mào tiềm năng hoạt động Có rất nhiều thiếusót ở lý thuyết này Thiếu bằng chứng cho thấy ngà răng bên ngoài thường làphần nhạy cảm nhất, được phân bổ Một nghiên cứu đã chỉ ra rằng các đámrối Rashkow và dây thần kinh trong ống không tự thiết lập cho đến khi răngmọc lên [28]; tuy nhiên, răng mới mọc rất nhạy cảm Hơn nữa, thuốc gâycảm ứng ê buốt như bradykinin không gây ê buốt đến khi bôi lên ngà răng vàngâm ngà răng các chất gây tê cục bộ không ngăn chặn cơn ê buốt, trong khi

có giảm ê buốt khi bôi lên da [29]

Trang 6

Lý thuyết thụ thể tế bào tạo răng chỉ ra rằng các tế bào tạo răng hoạtđộng như thụ quan của bản thân chúng và chuyển tiếp tín hiệu đến đầu cuốidây thần kinh [30] Tuy nhiên, phần lớn các nghiên cứu đã chỉ ra rằng các tếbào tạo răng là một ma trận các tế bào đang hình thành và do đó không đượccoi là tế bào có thể bị kích thích và các xi náp không được tìm thấy giữa tếbào tạo răng và đầu cuối dây thần kinh [31], [29].

Hình 1.2: Các học thuyết về nhạy cảm ngà [32], [33]

(1) Thuyết thần kinh: kích thích vào ngà răng gây tác động trực tiếp lên các sợi thần kinh (2) Thuyết về sự dẫn truyền các nguyên bào tạo ngà: kích thích được dẫn truyền theo các nguyên bào tạo ngà tới đầu tận cùng thần kinh cảm giác thông qua synap (3) Thuyết thủy động lực học: kích thích do sự dịch chuyển của dịch trong ống ngà tác động tới các sợi thần kinh.

- Thuyết thủy động lực học của Brannstrom được nhiều tác giả côngnhận và được áp dụng nhiều trong điều trị nhạy cảm ngà răng Theo tác giảcác kích thích như: nhiệt độ, hóa chất, cọ xát… tạo các dòng chảy dịchtrong ống ngà (tăng hoặc thay đổi hướng) và sự thay đổi áp lực Sự thayđổi này kích thích các sợi thần kinh A- δ ở biên giới ngà-tủy hoặc trongống ngà tạo ra cảm giác ê buốt Khi có kích thích lạnh, dòng dung dịch sẽ

Trang 7

di chuyển từ tủy ra phía ngoài, khi có kích thích nóng dòng dung dịchchuyển động ngược lại [20], [34]

Hình 1.3: Thủy động lực học thuyết của Brännström [25]

- Điều kiện để xuất hiện nhạy cảm ngà:

+ Ngà răng bị lộ: răng mất men hoặc tổ chức quanh răng

+ Hệ thống ống tủy mở ở bên ngoài và thông với tủy ở bên trong

- Dưới kính hiển vi điện tử, ngà ở răng bị quá cảm có số lượng ống tủynhiều gấp 8 lần và đường kính của ống ngà cũng rộng gấp đôi so với ngà ởrăng không quá cảm

1.5 Yếu tố nguy cơ gây nhạy cảm ngà

Trang 8

Hình 1.4: Các yếu tố nguy cơ gây nhạy cảm ngà 1.5.1 Mòn răng

Hình 1.5: Mòn răng [25]

- Có nhiều nguyên nhân gây mòn răng:

+ Chải răng không đúng kĩ thuật: chải răng ngang, lông bàn chải quácứng, lực chải quá mạnh

Trang 9

Hình 1.6: Mòn khuyết cổ răng mặt ngoài do chải răng ngang

+ Chế độ ăn uống có nhiều chất có tính axit: nước uống có gas, nước hoaquả chua, các thức ăn có vị chua, các thuốc có pH axit và tiếp xúc thườngxuyên với bề mặt răng (ví dụ: vitamin C nhai, viên aspirin nhai)

Hình 1.7: Mòn mặt nhai các răng do tật nghiến răng [25]

+ Tật nghiến răng: bệnh nhân thường bị mòn mặt nhai hoặc rìa cắn các răng.+ Các nguyên nhân khác: tiếp xúc với axit (ví dụ: công nhân sản xuất ắc-quy chì), hay bị nôn và trào ngược dạ dày (ví dụ: nghiện rượu…)

Trang 10

Hình 1.8: Mòn các răng do hội chứng trào ngược dạ dày [25]

- Phân loại mòn răng:

+ Mòn răng – răng: Là sự mất tổ chức cứng do sự tiếp xúc giữa các răngđối đầu dưới tác động của các tác nhân nội tại thường là trụ men của các răngđối diện Nguyên nhân: sang chấn khớp cắn, tật nghiến răng…

+ Mòn răng – răng: Là quá trình mòn răng bệnh lý do tác động của lực

ma sát từ các tác nhân ngoại lai: lực chải răng quá mạnh, thói quen cắn cácvật cứng…

+ Mòn hóa học: Là quá trình mòn răng bệnh lý do các hóa chất mà không

có sự tác động của vi khuẩn Nguyên nhân: hội chứng trào ngược dạ dày-thựcquản, tiếp xúc nhiều với khí gas, axit hoặc chế độ ăn chứa nhiều axit…

+ Tiêu cổ răng: Là tổn thương tổ chức cứng trên bề mặt cổ răng trong quátrình răng chịu lực uốn Nguyên nhân: răng xoay trục hoặc cản trở cắn sangbên Lâm sàng: tổn thương lõm hình chêm ở cổ răng tại đường ranh giớicement - ngà trên một răng đơn độc

1.5.2 Lợi co

Trang 11

- Cơ chế: Lợi co gây hở chân răng, lộ cement và có thể dẫn đến lộ ngà.

1.5.3 Lấy cao răng

Có thể làm mất lớp ngà mùn, lộ ống ngà Trường hợp này bệnh nhânthường bị ê buốt trong vài ngày hoặc vài tuần rồi sẽ hết

1.5.4 Sau một số phẫu thuật vùng quanh răng

Phẫu thuật nạo túi lợi, phẫu thuật làm dài thân răng…bệnh nhân có thể cónhạy cảm ngà kéo dài một vài tháng

1.5.5 Tẩy trắng răng

Trang 12

Hình 1.10: Bệnh nhân đeo máng tẩy trắng răng

- Khoảng 25% bệnh nhân mang thuốc tẩy trắng răng bằng máng có nhạycảm ngà

1.6 Các phương pháp xác định mức độ nhạy cảm ngà

Theo Ricarte JM và cộng sự, có nhiều kích thích có thể gây nhạy cảmngà, mặc dù không phải tất cả các kích thích này đều có thể được sử dụng đểđánh giá tình trạng nhạy cảm ngà Vì sự đáp ứng nhạy cảm ngà do kích thíchkhác nhau tùy vào loại kích thích nên các nhà lâm sàng đề nghị cần sử dụng ítnhất hai loại kích thích thủy động học Khoảng cách giữa các kích thích cần

đủ lâu để giảm thiểu tương tác giữa chúng [35]

Trang 13

1.6.2 Đo bằng kích thích luồng khí lạnh

Sử dụng luồng khí từ ghế nha khoa được đặt vào răng trong 1 giây với áp lực

60 psi ở nhiệt độ 21 - 22ºC, khoảng cách 1cm và vuông góc với bề mặt răng

Nhược điểm là khó giới hạn vùng răng bị kích thích với kỹ thuật bằngluồng khí Thường dùng để lựa chọn ban đầu những răng hoặc người tham gianghiên cứu [35]

độ thấp hơn Nhiệt độ của nước giảm 5°C với từng bước và thử nghiệm dừnglại khi xuất hiện cơn ê buốt hoặc khi 00C (không nhạy cảm ngà)

Nếu cả kích thích xúc giác và nhiệt độ (hay luồng khí) cũng được sử dụng

để đánh giá mức nhạy cảm ngà thì kích thích xúc giác được ứng dụng trước

để ngăn ngừa có thể có những cơn ê buốt dài sau kích thích nhiệt (do nhiệt độthấp) hoặc sự mất nước do luồng khí sau kích thích hơi [35]

1.6.4 Đo bằng kích thích nhiệt

Dụng cụ sử dụng là một đầu bịt nhiệt độ áp vào bề mặt răng Nhiệt độ trêncây thăm dò phụ thuộc vào loại dụng cụ sử dụng Thử nghiệm bắt đầu ở 25ºC,giảm 5ºC mỗi bước thử cho đến khi có đáp ứng ê buốt Thanh nhiệt này phảitiếp xúc đúng với bề mặt răng để đảm bảo nhiệt độ được truyền đầy đủ trongmỗi lần kích thích [35]

1.6.5 Đo bằng kích thích điện

Trang 14

Luồng điện được truyền từ từ vào bề mặt răng có thể được sử dụng đểđánh giá nhạy cảm ngà.

Tuy nhiên, luồng điện có thể xuyên qua mô nha chu tác động đến thầnkinh quanh răng gây nên dương tính giả [35]

Trong đa số trường hợp, nếu độ mạnh khoảng 70g là ngoài ngưỡng kíchthích ê buốt, răng được coi như không nhạy cảm Bắt đầu thử bằng cường độnhỏ nhất, sau đó tăng dần tới khi có cảm giác ê buốt Mỗi lần cường độ kíchthích tăng thêm 5g [35]

Trong kỹ thuật luồng hơi hay hóa học, cường độ kích thích là khôngthay đổi, biến số nghiên cứu dựa vào đáp ứng của bệnh nhân: đó là mứctrung bình của các lần đánh giá dựa vào thang phân loại VAS Ngược lại,trong các kỹ thuật nhiệt, điện, nước lạnh hay cơ học bệnh nhân có thể đápứng cả sau kích thích nên biến số nghiên cứu dựa vào sự tăng lên hay giảm

đi của cường độ kích thích

1.7 Thang đánh giá nhạy cảm ngà sau kích thích

Ê buốt là một trải nghiệm chủ quan, trong đó nhận thức ê buốt phụ thuộcvào nhiều yếu tố, bao gồm: tính cách cá nhân, yếu tố tâm lý, mức độ sợ hãihay lo âu, yếu tố văn hóa và ảnh hưởng xã hội Trong bối cảnh có hàng loạtbiểu hiện đáp ứng khác nhau đối với cùng một kích thích thì một phương

Trang 15

pháp đánh giá khách quan cần để định lượng đáp ứng chủ quan của bệnh nhâncàng rõ, càng tốt [36]

Xác định mức độ ê buốt của nhạy cảm ngà cung cấp một giới hạn mà từ

đó lập ra được biểu đồ về sự thay đổi sau này Mức độ ê buốt có thể xác địnhthông qua 2 tiêu chí:

- Cường độ kích thích cần có để gây ê buốt: là cường độ kích thíchnhỏ nhất để gây ê buốt (ngưỡng ê buốt) Để xác định ngưỡng ê buốt cầnthử lặp lại nhiều lần cách nhau một khoảng thời gian để thu được giá trịtrung bình hay mức ngưỡng

- Sự đánh giá chủ quan cảm giác ê buốt gây ra bởi kích thích (hay là sựđịnh giá đáp ứng sau kích thích), sự đánh giá này dựa vào hai thang phân loại:

1.7.1 Thang đánh giá VRS (Verbal Rating Scale)

Bệnh nhân sử dụng mã số từ 0 đến 3 để mô tả ê buốt:

0: không ê buốt

1: ê buốt nhẹ

2: ê buốt vừa, bắt đầu khó chịu

3: rất ê buốt, ê buốt kéo dài trên 10 giây, khó chịu nhiều

Nhược điểm của phương pháp này là giới hạn sự lựa chọn ở bốn mức độnên không mô tả chi tiết cảm nhận ê buốt [35]

1.7.2 Thang đánh giá VAS (Visual analog scale)

Bệnh nhân đánh giá mức độ ê buốt trên một thước đo chia vạch 0 –100mm: với 0 là không ê buốt, 1 – 40mm là ê buốt nhẹ, 41 – 70mm là ê buốtvừa, 71 – 99mm là ê buốt nhiều và 100mm là ê buốt rất nhiều, không chịuđược Mặc dù thang đánh giá này không cho phép phân biệt giữa ê buốt do

Trang 16

cảm giác hay tâm lý nhưng nó cũng thiết thực và hữu dụng trong đánh giátình trạng nhạy cảm ngà [35].

Sự kết hợp giữa hai loại thang đánh giá này giúp khắc phục được nhượcđiểm đã đề cập ở trên

1.8 Chẩn đoán nhạy cảm ngà

Dựa vào định nghĩa nhạy cảm ngà của Holland với các đặc trưng: răng êbuốt rõ, diễn biến nhanh, xuất hiện từ vùng ngà bị lộ khi có các kích thích(hơi, cọ xát…) và sau khi loại trừ các bệnh lý khác: sâu răng, răng bị nứt vỡ,

vỡ chất hàn răng, viêm tủy, hở bờ chất hàn

Phương pháp điều trị không phẫu thuật là phương pháp điều trị đơn giản,

dễ thực hiện và không gây đau đớn Nó dựa trên sự tác động vào cơ chế bệnhsinh của nhạy cảm ngà Theo thuyết thủy động học, nhạy cảm ngà là do thayđổi dòng chảy trong ống ngà kích thích đầu mút thần kinh tận cùng ở vùngranh giới ngà – tủy Vì vậy, để điều trị nhạy cảm ngà có thể tác động vàonhiều nhân tố trong chuỗi thủy động học Dựa vào sự tác động này có thể chiacác phương pháp điều trị nhạy cảm ngà thành 3 nhóm:

* Nhóm có tác dụng đóng kín ống ngà: sự đóng ống ngà có thể bằng cơchế thụ động như sự kết tủa của Canxium phosphate của nước bọt hay sự kếtdính Protein huyết tương với các thành phần nước bọt trong lòng ống ngà

Trang 17

* Nhóm có tác dụng làm tăng ngưỡng kích thích thần kinh: bao gồm cácmuối có ion K+.

Theo Landry và Voyer, các phương pháp điều trị nhạy cảm ngà nên hiệuquả ngay từ lần đầu và phải đáp ứng với những tiêu chí sau [38]:

- Không kích ứng tủy hoặc không ê buốt

- Thực hiện dễ dàng

- Hiệu quả lâu dài

- Không làm nhiễm màu răng

- Không gây hại mô mềm và dây chằng quanh răng

- Giá thành thấp

Đối với hướng điều trị làm giảm đáp ứng của thần kinh với các kíchthích, các loại muối chứa ion K+ như kali nitrate, kali chloride, kali citrate,kali oxalate thường được sử dụng Hướng thứ hai trong điều trị nhạy cảm ngà

là bít kín các vi ống ngà, nghĩa là làm lắng đọng lớp vật liệu trên bề mặt ngà,hay trong lòng vi ống ngà, nhằm làm giảm đường kính vi ống ngà, giảm sựdịch chuyển của chất dịch bên trong vi ống ngà Đối với những tác nhân được

sử dụng trong việc điều trị nhạy cảm ngà theo hướng này, hiệu quả đóng kín vi

Trang 18

ống ngà được nhấn mạnh về việc không chỉ che phủ những vi ống ngà mở mộtcách hiệu quả mà còn phải tạo ra sự bít kín bền vững nhằm kháng lại sự hòa tantrong môi trường nước bọt và axit mà có thể gặp trong khoang miệng [39].

Các tác nhân làm giảm nhạy cảm ngà được phân loại tùy theo phươngthức hoạt động của chúng, chẳng hạn như: các loại thuốc dùng tại nhà khôngcần kê đơn hay điều trị tại phòng mạch, đặc tính tác động theo phương thứcvật lý hay hóa học Nhìn chung, các sản phẩm điều trị nhạy cảm ngà thường ởdạng kem đánh răng, gel, nước súc miệng hoặc ở dạng các chất bôi trơn tạichỗ như nhựa resin, keo dán ngà,… Ngoài ra còn có phương pháp điều trịbằng laser là hướng điều trị nhạy cảm ngà đem lại kết quả khả quan, hiệu quả

có thể đạt được từ 59% - 100%, phụ thuộc loại laser và thông số điều trị: bướcsóng, độ lớn tỷ trọng, phương cách phát quang và cách tiếp xúc của đầuquang học Tia Laser tác dụng bít ống ngà làm đông protein trong ống ngà,gây bít các ống ngà và có tác dụng ngăn sự dẫn truyền thần kinh

Phương thức điều trị tại nhà thường rẻ tiền, dễ dàng thực hiện và có thểđiều trị cùng một lúc hàng loạt những răng nhạy cảm Những phương phápđiều trị tại phòng khám phức tạp hơn, cần nhiều kỹ thuật hơn và thường được

sử dụng để điều trị khu trú trên một hoặc vài răng nhạy cảm Tuy vậy, các sảnphẩm giảm nhạy cảm ngà dùng tại nhà có khuyết điểm là cần sử dụng liên tụctrong thời gian từ 2 - 4 tuần mới thấy được hiệu quả giảm ê buốt ngay sau khithực hiện Do có rất nhiều phương pháp điều trị được đưa ra nên cần linh hoạttrong việc chọn lựa phương pháp phù hợp tùy vào mức độ trầm trọng của tìnhtrạng nhạy cảm [12]

Trang 19

Ngoài ra, hiệu quả giả dược là một vấn đề cần được xem xét trong quátrình điều trị nhạy cảm ngà West và cộng sự (1997) [40] nhận thấy trong thửnghiệm lâm sàng, một nhóm giả dược có thể làm giảm triệu chứng nhạy cảmngà ở khoảng 40% Một số nghiên cứu khác cũng xác nhận việc sử dụng nướctrong điều trị cũng tạo ra hiệu quả giả dược Bên cạnh đó, đáp ứng ê buốtcũng là một yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả điều trị Đáp ứng ê buốt làyếu tố chủ quan và có thể thay đổi do những yếu tố như tâm lý của ngườibệnh và khả năng biểu lộ một đáp ứng Cảm giác ê buốt có thể thay đổi ởnhững thời điểm khác nhau trong ngày, nó cũng có thể thay đổi tạm thời trongvài tháng, biểu hiện trên lâm sàng cho thấy tình trạng nhạy cảm ngà có tínhchất hơi xoay vòng, phản ánh những thay đổi trong sự cân bằng giữa ảnhhưởng của yếu tố bệnh căn và yếu tố bảo vệ [12]

1.10 Các biện pháp dự phòng

- Lời khuyên của nha sỹ:

+ Hướng dẫn bệnh nhân vệ sinh răng miệng đúng cách:

 Chải răng đúng kĩ thuật: dùng bàn chải lông mềm, nên chải răng saukhi ăn ít nhất 30 phút

Trang 20

Hình 1.11: Phương pháp chải răng dúng kĩ thuật

1 Đặt bàn chải nghiêng một góc 45 độ hướng về phía đường viền nướu Rung nhẹ bàn chải với biên độ ngắn rồi chải từ nướu cho đến bờ cắn

2 Chải mặt trong của các răng với động tác tương tự như trên.

3 Chải mặt nhai của các răng.

4 Dùng đầu bàn chải để chải mặt trong của các răng phía trước, cả răng trên và răng dưới.

5 Để có hơi thở thơm tho, đừng quên chải lưỡi.

 Nên thay bàn chải đánh răng 3 tháng một lần

 Sử dụng kem đánh răng có chất chống nhạy cảm ngà

 Sử dụng nước súc miệng: pH trung tính

+ Nếu bệnh nhân có tật nghiến răng nên dùng máng bảo vệ mang ban đêm.+ Nếu bệnh nhân có nhu cầu tẩy trắng răng cần thảo luận với họ về sựnhạy cảm ngà trước khi bắt đầu điều trị và có các biện pháp dự phòng thích hợp

Trang 21

+ Hướng dẫn bệnh nhân cẩn thận khi sử dụng sản phẩm tẩy trắng răng tại nhà.+ Thay đổi thói quen và chế độ ăn uống: hạn chế ăn uống thức ăn có tínhacid như nước ngọt có ga, hoa quả có vị chua…

+ Nên khám răng miệng định kì 6 tháng một lần

- Nha sỹ khi làm thủ thuật nên tránh:

+ Tránh gây tổn thương vùng chân răng đặc biệt cùng cổ răng

+ Tránh xâm phạm vào khoảng sinh học khi phẫu thuật

+ Tránh làm đốt cháy mô lợi khi tẩy trắng răng tại phòng khám

+ Tránh tạo các điểm lưu trữ thức ăn do chất hàn thừa

1.11 Kem chải răng Sensodyne Rapid Relief và một số nghiên cứu

Hình 1.12: Kem chải răng Sensodyn Rapid Relief 1.11.1 Hoạt chất

Strontium Acetate 8% (công thức: Sr(C2H3O2)2)

1.11.2 Thành phần

Aqua, Sorbitol, ngậm nước Silica, Glycerin, Strontium Acetate, SodiumMethyl Cocoyl Taurat, Xanthan Gum, Titanium Dioxide, Aroma, Sodium

Trang 22

Saccharin, Sodium Florua, Sodium Propylparaben, Sodium Methylparaben,Limonene, chứa Natri florua 0,23% (1040 ppm fluor).

Từ những năm 1960, các hợp chất có chứa strontium, như là strontiumchloride, đã được tạo ra như là một thành phần hoạt động trong kem chải răng

có trên thị trường Strontium là một nguyên tố vi lượng xuất hiện một cách tựnhiên trong men và ngà răng người, có tác động khoáng hóa tốt Ngà răng cóthể hấp thu lượng lớn muối strontium do có tính thấm cao và khả năng hấpthụ strontium vào các mô liên kết hữu cơ của ngà răng và đuôi nguyên bào ngàtrong vi ống ngà [41] Khi ngà răng được ngâm trong dung dịch strontium, ionstrontium có tác động tái khoáng hóa tốt là do ion strontium có thể trao đổi vịtrí với ion canxi trên bề mặt của tinh thể hydroxyapatite của ngà răng, tiếp sau

đó là sự tái lắng đọng của những ion canxi vừa được giải phóng trong quátrình trao đổi ion trên, dẫn đến hình thành nên một hỗn hợp Canxium –

Trang 23

Strontium hydroxyapatite có độ cản quang gia tăng Bên cạnh đó, trên thực tếion strontium có bán kính lớn hơn ion canxi nên có thể đã góp phần vào sựgia tăng mật độ cản quang của mẫu ngà được tác động [42]

Trước đây, kem chải răng có chứa muối strontium chloride 10% được sửdụng rộng rãi với mục đích điều trị nhạy cảm ngà và đã được xác nhận trongmột số nghiên cứu là có khả năng đóng vít ống ngà Tuy nhiên, strontiumchloride có đặc điểm là tạo cảm giác khó chịu rất rõ ràng khi sử dụng (thường

bị than phiền là có vị đắng, vị kim loại); mặt khác, strontium chloride khôngtương hợp với những ion fluor tự do

Strontium Acetate có một số đặc điểm ưu việt hơn so với strontiumfluoride như là: strontium acetate hầu như không có khuyết điểm gây cảmgiác khó chịu và có thể kết hợp tốt với natri fluoride, tạo nên một công thứcmới cho một loại kem chải răng chứa được cả muối strontium và fluoride.Gần đây sự kết hợp strontium acetate 8% và muối natri fluoride 1440ppm đãđược phát triển và ứng dụng để cung cấp một hàm lượng strontium tươngđương với những sản phẩm strontium chloride cổ điển Loại kem chải răngvới công thức mới này được đánh giá là tạo một hiệu quả giảm nhạy cảm ngàtốt và làm tăng lượng chất khoáng trên những bề mặt ngà đã được tác động, từ

đó làm tăng mức độ tái khoáng hóa ngà răng [15]

Thông qua những hình ảnh quan sát được từ kính hiển vi điện tử quét với

hệ chùm ion hội tụ (FIB - SEM), Earl và cộng sự (2010) cho thấy việc tácđộng kem chải răng có chứa strontium acetate 8% lên mẫu ngà răng cho kết quảhợp chất strontium đóng bít các miệng vi ống ngà hở, tạo mảng lắng đọngstrontium bên trong các vi ống ngà và đồng thời hiện diện ở những vùng xungquanh vi ống ngà Nhờ kỹ thuật phân tích phổ tán sắc năng lượng tia X (EDX)trên các mẫu ngà được thử nghiệm, các tác giả khẳng định lớp màng phủ trên bề

Trang 24

mặt ngà là lớp chất strontium [43] Một số nghiên cứu khác của Parkinson vàcộng sự (2010) [44], Parkinson và Willson (2011) [45], Davies và cộng sự (2011)[41], Olley và Peter (2012) [46] cùng kết luận kem chải răng có chứa strontiumacetate có thể cho hiệu quả đóng bít vi ống ngà tốt nhất trong các nhóm thửnghiệm nhờ tạo một lớp phủ dạng hạt dày đặc bao phủ bề mặt ngà Hơn nữa, sựđóng bít vi ống ngà này có khả năng kháng với axit tốt hơn so với các loại kemchải răng có chứa pro – argin và calcium carbonate [41], [46], [44], [45].

Bên cạnh đó, hợp chất mài mòn silica được bổ sung trong các loại kemchải răng chứa hợp chất strontium cũng được đề cập đến khi đánh giá hiệuquả bít kín vi ống ngà Banfield và Addy (2004) kiểm tra hiệu quả của kemchải răng có chứa strontium acetate trong nghiên cứu in situ và cho thấy hỗnhợp này có khả năng bít kín vi ống ngà tốt, làm lắng đọng một lớp dạng hạttrên bề mặt ngà (liên và nội ống) nhưng lại cho rằng tác nhân bít kín ống ngà

là silica mài mòn nhân tạo [17] Trong nghiên cứu in vitro, silica nhân tạo, khi

có trong thành phần của chất tẩy rửa không ion, có ái lực mạnh với ngà răng

và kháng lại việc loại thải của những dung dịch có tính axit như nước cam[12] Công thức strontium acetate cho phép silica bám dính vào các bề mặtngà răng và bít kín vi ống ngà đã được chứng minh [39] Tuy vậy, khi tiếnhành đo phổ tán sắc năng lượng tia X (EDS) để xác định thành phần của lớpchất mùn phủ trên bề mặt ngà lộ sau khi tác động bằng kem chải răng chứastrontium acetate và silica, kết quả không xác định được sự có mặt của silica.Nguyên nhân có thể là do silica và strontium có mức năng lượng tương đươngnhau trong phổ tán sắc năng lượng tia X nên cho phép đo không thể phân biệtđược silica và strontium Ngoài ra, có thể do nồng độ của silica thấp, ở dướimức để kỹ thuật EDS được sử dụng trong nghiên cứu có thể phát hiện

- Ngoài ra, Fluoride trong Sensodyne Rapid Relief còn giúp ngừa phòng

và kiểm soát sâu răng

Trang 25

- Một nghiên cứu của Việt Nam trên in vitro về mức độ đóng bít vi ốngngà và sự thay đổi hình thái bề mặt ngà của nhóm thí nghiệm được tác độngbởi kem chải răng có chứa Strontium Acetate 8%, kem chải răng chứaNovamin và laser diode 810nm so với nhóm chứng trong hai loại thử thách:ngâm trong nước bọt nhân tạo và dung dịch axit citric 6% của tác giả HuỳnhThị Mỹ Trang (2013) cho thấy tác nhân kem chải răng có chứa StrontiumAcetate 8% có khả năng tạo ra sự đóng bít vi ống ngà có khả năng kháng lại

sự hòa tan của nước bọt nhân tạo và nó còn có khả năng tạo ra sự đóng bít viống ngà bền vững trong môi trường axit [12]

- Theo một số nghiên cứu khác trên thế giới cho thấy Sensodyne RapidRelief giảm ê buốt lập tức chỉ trong 60 giây khi thoa lên răng và kéo dài [15],[16], [44], [17]

Trang 27

1.11.4 Chống chỉ định

- Bệnh nhân bị mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của kem đánh răng

- Không sử dụng cho trẻ em từ 12 tuổi trở xuống

1.11.5 Liều lượng và cách dùng

Lượng kem được lấy cho mỗi lần chải răng tương đương với lượng kemchải răng hàng ngày (0,5-0,7g) Dùng với bàn chải đánh răng mềm trong 3phút, tốt nhất là sau mỗi bữa ăn hoặc ít nhất hai lần mỗi ngày, dùng hàngngày thay cho kem đánh răng thông thường để bảo vệ duy trì khỏi triệuchứng ê buốt răng

Hoặc bóp một lượng nhỏ bằng hạt đậu vào một đầu ngón tay sạch vànhẹ nhàng chà xát vào các phần răng bị ê buốt trong 1 phút để kiểm soát êbuốt tức thời

Trang 28

- Lưu ý khi dùng kem đánh răng:

+ Hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ trước khi dùng trong các trường hợp:những người có tiền sử dị ứng với kem chải răng

+ Trước khi dùng kem đánh răng chú ý:

 Dùng đúng theo liều chỉ định

 Không dùng kem đánh răng bị đổi màu

 Chỉ dùng để chải răng

+ Trong và sau khi dùng kem đánh răng:

 Không được nuốt khi chải răng hoặc khi chà xát kem đánh răng

 Không ăn uống ít nhất 30 phút sau khi chải hoặc chà xát kem đánh răng

 Nếu kem đánh răng gây xung huyết miệng, ngứa, sưng hoặc các triệuchứng khác, ngưng dùng và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ

- Lưu ý khi bảo quản và sử dụng:

+ Để ngoài tầm tay trẻ em

+ Vặn chặt nút sau khi dùng

Trang 29

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1 Địa điểm

- Khoa Răng Hàm Mặt – Bệnh viện Đại học Y Hà Nội.

- Viện đào tạo Răng Hàm Mặt – Trường Đại học Y Hà Nội

2.1.2 Thời gian: Từ tháng 2 đến tháng 10 năm 2014.

2.2 Đối tượng nghiên cứu

2.2.1 Tiêu chuẩn

- Tiêu chuẩn lựa chọn:

+ Bệnh nhân độ tuổi 20-50 có răng bị nhạy cảm ngà, chưa được điều trịnhạy cảm hoặc đã điều trị bằng phương pháp khác (trừ hàn răng) nhưngkhông hiệu quả và đã ngừng điều trị > 1tháng

+ Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu, trả lời bảng câu hỏi

- Tiêu chuẩn loại trừ:

+ Sử dụng dài hạn các loại thuốc kháng viêm, giảm ê buốt và thuốc thần kinh.+ Đang mang thai hoặc đang cho con bú

+ Dị ứng và có phản ứng phụ với các thành phần có trong kem chải răngSensodyne Rapid Relief

+ Mắc các chứng rối loạn về đường tiêu hóa

+ Thực hiện chỉnh nha trong vòng 3 tháng trở lại đây

Trang 30

+ Thực hiện phẫu thuật nha chu trong vòng 3 tháng trở lại đây.

+ Răng có biểu hiện bệnh lý tổn thương hoặc bị khuyết tật

+ Đang mang răng giả tháo lắp

+ Răng có gắn chụp

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu

Ước tính cỡ mẫu: Được tính theo công thức cho trường hợp nghiên cứu

“trước-sau” nhưsau:

Trong đó:

n: cỡ mẫu, là số bệnh nhân nghiên cứu

C = 7,85: là hằng số liên quan đến sai sót loại I và II với α = 0.05 và β = 0.20.ES: hệ số ảnh hưởng, ước tính ES = 0,33

r: là hệ số tương quan giữa hai lần đo lường của chỉ số VAS, ước tính r = 0,6 [16].Ước lượng cỡ mẫu theo công thức trên, ta có:

n= 2 x 7,85 x (1−0,6)

(0,33)² = 58 bệnh nhân (Trên thực tế chúng tôi lấy 60 bệnh nhân)

- Cách chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện, các đối tượng thỏa mãn tiêu

chuẩn nghiên cứu đến khám và điều trị nhạy cảm ngà tại khoa Răng Hàm Mặt– Bệnh viện Đại học Y Hà Nội và Viện đào tạo Răng Hàm Mặt – Trường đạihọc Y Hà Nội cho đến khi đủ số lượng là n = 60 bệnh nhân

2.3 Phương tiện nghiên cứu

- Bệnh án nghiên cứu

- Dụng cụ và thiết bị:

+ Khay quả đậu, gương khám, thám trâm, gắp

Trang 31

+ Cây đo túi nha chu

Hình 2.1: Dụng cụ đo túi nha chu

Trang 32

+ Bàn chải có lông mềm Sensodyne Precision Số lô sản xuất: 010814173,ngày sản xuất 01/08/2014 – Hạn sử dụng: 5 năm kể từ ngày sản xuất

2.4 Phương pháp tiến hành nghiên cứu

2.4.1 Phỏng vấn và ghi nhận các thông tin

- Tuổi, giới, nghề nghiệp

- Tính chất thường xuyên của nhạy cảm ngà

- Các kích thích gây nhạy cảm ngà hay gặp

- Thời gian mắc nhạy cảm ngà

- Ảnh hưởng của nhạy cảm ngà đến ăn uống

- Tình trạng ợ chua

- Tật nghiến răng

- Những điều trị nha chu trước đây

- Có tẩy trắng răng hay không có

- Đã từng lấy cao răng chưa

- Số lần chải răng trong ngày

- Phương pháp chải răng

- Thời gian mỗi lần chải răng

Trang 33

+ Kích thích thổi hơi bằng tay xịt hơi của máy nha khoa để kích thích và

đánh giá mức độ nhạy cảm ngà bằng hơi với áp lực 60psi (đã được điều chỉnhtrước bằng máy nén hơi nha khoa), ở 70°F (21 - 22°C) [48] Cách ly vùng ngàrăng bị lộ, dùng ngón tay che 2 răng kế cận, thổi hơi cách mặt răng 1cm vàvuông góc với bề mặt răng trong thời gian 1 giây Đánh giá kết quả bằngthang điểm VAS với các tương ứng:

 0 (không ê buốt) ≈ 0 điểm

 1 – 40 mm (ê buốt nhẹ) ≈ 1 – 3 điểm

 41 – 70 mm (ê buốt vừa) ≈ 4 – 6 điểm

 71 – 99 mm (ê buốt nặng) ≈ 7 – 9 điểm

 100 mm (ê buốt không chịu nổi) ≈ 10 điểm

Hình 2.3: Thang đo VAS

+ Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng kích thích thổi hơi trước khi

sử dụng kích thích cọ xát Mỗi răng được kích thích đánh giá mức độ nhạycảm 2 lần, cách nhau 10 phút để lần đánh giá sau kết quả không bị ảnh hưởng

Trang 34

Thời gian 10 phút là thời gian đủ để phục hồi sinh lý và thần kinh sau khi kíchthích lần đầu tiên [19].

+ Một bệnh nhân được coi là có nhạy cảm ngà khi có từ 01 răng bị nhạy

cảm ngà trở lên

- Xác định số răng nhạy cảm ngà của từng bệnh nhân.

- Khám xác định vị trí có răng nhạy cảm ngà.

- Khám xác định vị trí tổn thương nhạy cảm ngà

- Xác định tình trạng mòn răng và mức độ mòn răng: Mỗi hàm được chia

thành 4 vùng (răng hàm lớn, răng hàm nhỏ, răng nanh, răng cửa), thổi khô cácmặt răng và đánh giá từng mặt răng theo thứ tự mặt nhai/rìa cắn/cổ răng/mặttrong/ mặt ngoài Đánh giá theo chỉ số TWI (Tooth Wear Index) của hai tácgiả Smith B.G.N và Knight J.K năm 1984 [47]

1 B/L/O/I

C

Mất lớp menTổn thương rất nhỏ2

B/L/O

I

C

Mòn men, lộ ngà dưới 1/3 bề mặtMòn lộ ngà

Trang 35

C Mòn trên 2mm, hoặc lộ tủy, hoặc lộ ngà thứ phát

 (Trong đó: B (Buccal): mặt ngoài; L (Lingual): mặt trong; O (Occlusal): mặt nhai; I (Incisal): rìa cắn; C (Cervical): cổ răng)

- Khám tình trạng quanh răng.

- Xác định các mức độ mòn răng tương ứng với các mức độ nhạy cảm

ngà khi kích thích bằng thổi hơi

2.4.3 Tiến hành can thiệp

Giải thích cho bệnh nhân về các phương pháp sử dụng kem chải răngSensodyne Rapid Releif và những yêu cầu bệnh nhân phải thực hiện trongquá trình điều trị

- Bệnh nhân được sử dụng kem chải răng Sensodyne Rapid Relief ngày 2

lần, mỗi lần 3 phút, tất cả các bệnh nhân đều được sử dụng cùng một loại bànchải có lông mềm Sensodyne Precision

- Đánh giá mức độ nhạy cảm ngà sau điều trị tại các thời điểm: ngay sau khi

chải răng, sau chải răng 1 tuần, sau chải răng 2 tuần, sau chải răng 4 tuần và sauchải răng 12 tuần Các dữ liệu được ghi chép vào mẫu bệnh án nghiên cứu riêng

Trang 36

2.5 Các biến số và chỉ số nghiên cứu

ST

Phương pháp thu thập

Đặc điếm lâm sàng của nhạy cảm ngà răng ở bệnh nhân độ tuổi từ 20 đến 50 trước khi sử

dụng kem chải răng

- Tuổi tính theo dương lịch

- Chúng tôi chia bệnh nhân theo các nhóm tuổi sau:

+ >30 – 40 + >40 - 50

Khám lâm sàng

Hàm dưới

8 Vị trí gây tổn

Chân răng lộ

Khám lâm sàng

sàng

10 Mức độ nhạy cảm Nhẹ Trung bình Nặng Rất nặng Khám lâm

Trang 37

Lợi co Lấy cao răng Điều trị nha chu Tẩy trắng răng

Khám lâm sàng kết hợp phỏng vấn

- Trung bình: giảm nhạy cảm.

- Kém: không giảm nhạy cảm.

Khám lâm sàng

Đánh giá hiệu quả điều trị nhạy cảm ngà dựa vào kết quả điểm trung bình mức độ nhạy cảm của răng trên mỗi bệnh nhân theo thang đo VAS trước khi chải răng, ngay sau khi chải răng, sau chải răng 1 tuần, sau chải răng 2 tuần, sau chải răng 4 tuần, sau chải răng 12 tuần; đánh giá bằng kích thích thổi hơi.

2.6 Xử lý số liệu

- Số liệu được thu nhập, rà soát lại tất cả thông qua bệnh án riêng

- Tiến hành nhập số liệu bằng phần mềm Epi Data

- Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 16.0

2.7 Sai số và biện pháp khắc khục

Trang 38

- Sai số:

+ Sai số do phỏng vấn

+ Sai số nhớ lại từ bệnh nhân nghiên cứu

+ Sai số do cảm nhận của bệnh nhân

2.8 Đạo đức nghiên cứu

- Các đối tượng được giải thích kỹ về mục đích nghiên cứu đều đồng ý

và tự nguyện tham gia vào nghiên cứu Các thông tin về đối tượng nghiên cứuđều được đảm bảo giữ bí mật

- Toàn bộ thông tin thu nhập chỉ phục vụ mục đích nghiên cứu mà khôngphục vụ bất kỳ mục đích nào khác

- Sản phẩm dùng trong nghiên cứu đã được cấp phép sử dụng trên thịtrường Việt Nam

- Bệnh nhân được cung cấp kem chải răng và bàn chải miễn phí trongthời gian nghiên cứu

- Đề cương đã được thông qua Hội đồng chuyên môn của viện Đào tạoRăng Hàm Mặt – Trường Đại học Y Hà Nội

Trang 39

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi được trình bày trong các bảng sau:

3.1 Đặc điểm lâm sàng của nhạy cảm ngà

3.1.1 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi và giới

Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân nhạy cảm ngà theo nhóm tuổi và giới

Giới Tuổi

Nhận xét: Trong tổng số 60 bệnh nhân tham gia nghiên cứu có tỷ lệ nữ

(51,67%) cao hơn tỷ lệ nam (48,33%) Độ tuổi 30 – 40 chiểm tỷ lệ cao nhấtvới 56,67%, độ tuổi 40 – 50 chiếm tỷ lệ thấp nhất (8,33%)

3.1.2 Tính chất thường xuyên của nhạy cảm ngà

8.47%

91.53%

Thường Xuyên Không thường xuyên

Biểu đồ 3.1 Tính chất thường xuyên của nhạy cảm ngà

Nhận xét: Đa số là bệnh nhân có mức độ nhạy cảm không thường xuyên

chiếm tỷ lệ 91,53%, chỉ có 5 bệnh nhân chiếm tỷ lệ 8,47% là có mức độ nhạy

Trang 40

Biểu đồ 3.2 Các kích thích gây nhạy cảm ngà hay gặp

Nhận xét: Trong số 60 bệnh nhân nghiên cứu có 196 răng bị nhạy cảm ngà

thì kích thích gây nhạy cảm ngà hay gặp là kích thích lạnh chiếm tỉ lệ caonhất với 60,20%, tiếp theo là kích thích chua với 22,97%, có 22 răng phảnứng với kích thích nóng chiếm tỷ lệ 11,22%, kích thích ngọt với 3,57% và chỉ

có 4 răng phản ứng với kích thích khác, chiếm tỷ lệ thấp nhất (2,04%)

3.1.4 Thời gian nhạy cảm ngà

Ngày đăng: 21/06/2017, 10:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Mòn cổ các răng [25] - Nhận xét kết quả sử dụng kem chải răng sensodyne rapid relief trong điều trị nhạy cảm ngà chuyên ngành răng hàm mặt
Hình 1.1 Mòn cổ các răng [25] (Trang 4)
Hình 1.2: Các học thuyết về nhạy cảm ngà [32], [33] - Nhận xét kết quả sử dụng kem chải răng sensodyne rapid relief trong điều trị nhạy cảm ngà chuyên ngành răng hàm mặt
Hình 1.2 Các học thuyết về nhạy cảm ngà [32], [33] (Trang 6)
Hình 1.6: Mòn khuyết cổ răng mặt ngoài do chải răng ngang - Nhận xét kết quả sử dụng kem chải răng sensodyne rapid relief trong điều trị nhạy cảm ngà chuyên ngành răng hàm mặt
Hình 1.6 Mòn khuyết cổ răng mặt ngoài do chải răng ngang (Trang 8)
Hình 1.5: Mòn răng [25] - Nhận xét kết quả sử dụng kem chải răng sensodyne rapid relief trong điều trị nhạy cảm ngà chuyên ngành răng hàm mặt
Hình 1.5 Mòn răng [25] (Trang 8)
Hình 1.8: Mòn các răng do hội chứng trào ngược dạ dày [25] - Nhận xét kết quả sử dụng kem chải răng sensodyne rapid relief trong điều trị nhạy cảm ngà chuyên ngành răng hàm mặt
Hình 1.8 Mòn các răng do hội chứng trào ngược dạ dày [25] (Trang 9)
Hình 1.7: Mòn mặt nhai các răng do tật nghiến răng [25] - Nhận xét kết quả sử dụng kem chải răng sensodyne rapid relief trong điều trị nhạy cảm ngà chuyên ngành răng hàm mặt
Hình 1.7 Mòn mặt nhai các răng do tật nghiến răng [25] (Trang 9)
Hình 1.9: Co lợi lộ chân răng [25] - Nhận xét kết quả sử dụng kem chải răng sensodyne rapid relief trong điều trị nhạy cảm ngà chuyên ngành răng hàm mặt
Hình 1.9 Co lợi lộ chân răng [25] (Trang 10)
Hình 1.10: Bệnh nhân đeo máng tẩy trắng răng - Nhận xét kết quả sử dụng kem chải răng sensodyne rapid relief trong điều trị nhạy cảm ngà chuyên ngành răng hàm mặt
Hình 1.10 Bệnh nhân đeo máng tẩy trắng răng (Trang 11)
Hình 1.12: Kem chải răng Sensodyn Rapid Relief - Nhận xét kết quả sử dụng kem chải răng sensodyne rapid relief trong điều trị nhạy cảm ngà chuyên ngành răng hàm mặt
Hình 1.12 Kem chải răng Sensodyn Rapid Relief (Trang 20)
Bảng 2.1. Chỉ số mòn răng TWI - Nhận xét kết quả sử dụng kem chải răng sensodyne rapid relief trong điều trị nhạy cảm ngà chuyên ngành răng hàm mặt
Bảng 2.1. Chỉ số mòn răng TWI (Trang 33)
Bảng 3.3. Sự khác biệt về nhạy cảm ngà giữa các nhóm răng của hàm - Nhận xét kết quả sử dụng kem chải răng sensodyne rapid relief trong điều trị nhạy cảm ngà chuyên ngành răng hàm mặt
Bảng 3.3. Sự khác biệt về nhạy cảm ngà giữa các nhóm răng của hàm (Trang 40)
Bảng 3.4. Mức độ nhạy cảm ngà theo độ mòn răng (Kích thích phản ứng nhạy cảm bằng thổi hơi) - Nhận xét kết quả sử dụng kem chải răng sensodyne rapid relief trong điều trị nhạy cảm ngà chuyên ngành răng hàm mặt
Bảng 3.4. Mức độ nhạy cảm ngà theo độ mòn răng (Kích thích phản ứng nhạy cảm bằng thổi hơi) (Trang 41)
Bảng 3.5. Mức độ nhạy cảm ngà răng theo răng với kích thích thổi hơi - Nhận xét kết quả sử dụng kem chải răng sensodyne rapid relief trong điều trị nhạy cảm ngà chuyên ngành răng hàm mặt
Bảng 3.5. Mức độ nhạy cảm ngà răng theo răng với kích thích thổi hơi (Trang 43)
Bảng 3.7. Tình trạng ợ chua - Nhận xét kết quả sử dụng kem chải răng sensodyne rapid relief trong điều trị nhạy cảm ngà chuyên ngành răng hàm mặt
Bảng 3.7. Tình trạng ợ chua (Trang 44)
Bảng 3.17. Tỷ lệ phần trăm thay đổi tại các thời điểm sau khi chải răng - Nhận xét kết quả sử dụng kem chải răng sensodyne rapid relief trong điều trị nhạy cảm ngà chuyên ngành răng hàm mặt
Bảng 3.17. Tỷ lệ phần trăm thay đổi tại các thời điểm sau khi chải răng (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w