Tuy nhiên, hạn chế củathuốc "Tiểu đường Đông Đô" là số lượng viên phải uống nhiều 24viên/ngày, có thể bị đổi màu trong quá trình bảo quản, hình thức chưa phùhợp với thị hiếu người sử dụn
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh rối loạn chuyển hoá đặc trưng bằng tìnhtrạng tăng đường huyết mạn tính phối hợp với rối loạn chuyển hóacarbohydrat, lipid và protein Bệnh khá phổ biến ở các nước trên thế giới vàViệt Nam Tỷ lệ bệnh ngày càng có xu hướng tăng dần theo thời gian và theotốc độ phát triển của xã hội đặc biệt là ĐTĐ typ 2 Năm 1985, toàn thế giới có
30 triệu người mắc bệnh ĐTĐ, năm 2010 có 285 triệu người mắc, năm 2011
có 366 triệu người mắc (chiếm 7% dân số thế giới) trong đó 90% là ĐTĐ typ
2 [1] Dự kiến đến năm 2035 con số này sẽ lên tới 592 triệu người Điều nàyngang mức sẽ có 3 trường hợp mới mắc trong mỗi 10 giây và khoảng 10 triệutrường hợp mới mắc mỗi năm ĐTĐ được coi là một trong những bệnh có tốc
độ gia tăng nhanh nhất thế giới Tỷ lệ mắc bệnh gia tăng nhanh chóng ở cácquốc gia có mức thu nhập thấp và trung bình Khoảng 80% người mắc ĐTĐ ởcác nước có nền kinh tế đang phát triển do có sự thay đổi nhanh chóng về lốisống, môi trường, thói quen ăn uống và dân số già [2] Ở Việt Nam, theonghiên cứu của Tạ Văn Bình năm 1990 tỷ lệ ĐTĐ chiếm 1,2% dân số [3].Năm 2013, tỷ lệ mắc ĐTĐ trong toàn quốc đã là 5,7% [4]
Sự gia tăng nhanh chóng của bệnh đã là gánh nặng lớn về y tế, kinh tế và
xã hội Năm 2013 bệnh ĐTĐ gây tổn thất 548 tỷ đô la Mỹ, chiếm 11% tổngchi tiêu toàn ngành y tế thế giới và hơn 21 triệu trẻ em bị ảnh hưởng bởi mẹ bịĐTĐ trong thời kỳ mang thai [2]
Bệnh ĐTĐ không được phát hiện sớm và điều trị không đúng sẽ gây nhiềubiến chứng và có thể tử vong Năm 2013 đã có 5,1 triệu người tử vong vìĐTĐ, cứ mỗi 6 giây có 1 người chết vì bệnh [2] Vấn đề phòng bệnh, pháthiện bệnh sớm và điều trị có một ý nghĩa rất quan trọng nhằm đề phòng cácbiến chứng do bệnh gây ra
Hiện nay, điều trị ĐTĐ chủ yếu là dùng thuốc y học hiện đại với các nhóm
thuốc uống và insulin Hầu hết các thuốc này nước ta phải nhập ngoại, khi
Trang 2dùng lâu sẽ có rất nhiều tác dụng không mong muốn, đại bộ phận người bệnhvẫn còn gặp nhiều khó khăn về kinh tế và điều kiện điều trị Bởi vậy, mộttrong những xu hướng hiện nay trong điều trị ĐTĐ là sử dụng thảo dược cónguồn gốc tự nhiên để vừa mang lại hiệu quả điều trị, vừa hạn chế tác dụngkhông mong muốn cho bệnh nhân và sẽ giảm được chi phí điều trị.
Y học cổ truyền không có bệnh danh “đái tháo đường” nhưng đối chiếu với cácchứng trạng lâm sàng, căn bệnh này được quy vào phạm vi chứng “tiêu khát” [5],[6], [7], [8] và lần đầu tiên được mô tả trong y văn cổ của y học cổ truyền làsách Nội kinh [9] Nhiều kinh thư cũng đã ghi các vị thuốc và bài thuốc có tácdụng điều trị tiêu khát như: "Tiêu khát phương" trong "Đan Khê Tâm Pháp",
"Ngọc nữ tiễn" trong "Cảnh Nhạc Toàn Thư" Ở nước ta, bài thuốc "Tiêu khátlinh" được bào chế dưới dạng viên nén với tên “Tiểu đường Đông Đô" đãđược đánh giá có hiệu quả trong điều trị bệnh ĐTĐ Tuy nhiên, hạn chế củathuốc "Tiểu đường Đông Đô" là số lượng viên phải uống nhiều (24viên/ngày), có thể bị đổi màu trong quá trình bảo quản, hình thức chưa phùhợp với thị hiếu người sử dụng…Do đó, thuốc đã được nghiên cứu và bào chếdưới dạng viên nang "Tieukhatling" vừa tiện sử dụng, giảm số lượng viênthuốc phải uống trong ngày lại ít sử dụng tá dược, ít tác động của kỹ thuật bàochế Ngoài ra, nhờ có kỹ thuật bào chế hiện đại nên thuốc có sinh khả dụngcao [10] và đã được cấp phép lưu hành toàn quốc Để có căn cứ khoa học về
tác dụng của dạng thuốc mới này, chúng tôi tiến hành đề tài: "Bước đầu đánh giá tác dụng hạ đường huyết của viên nang "Tieukhatling" trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2” nhằm mục đích:
1 Bước đầu đánh giá tác dụng hạ đường huyết của viên nang
“Tieukhatling” trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2
2 Nhận xét một số tác dụng không mong muốn của thuốc.
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN1.1 DỊCH TỄ HỌC VỀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
1.1.1 Tình hình mắc bệnh đái tháo đường trên thế giới
Năm 2010, theo báo cáo của Hiệp hội ĐTĐ quốc tế (IDF), toàn thế giới cókhoảng 285 triệu người mắc bệnh ĐTĐ, dự báo trong 20 năm tới sẽ tăng lênđến 438 triệu người và mỗi năm có thêm khoảng 7 triệu người mắc bệnh [11]
Tỷ lệ mắc ĐTĐ khác nhau ở các nước có nền kinh tế và lãnh thổ khác nhau.Theo IDF (2013), tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ trong độ tuổi 20 - 79 ở một số nước:
Ở Marshall Islands: 34,9% dân số, Australia Aborigines: 30% dân sốmắc ĐTĐ Ở Mỹ có 24,4 triệu người mắc
Ở Châu Á: Trung Quốc: 98,4 triệu người; Ấn Độ: 65,1 triệu người;Indonexia 8,5 triệu người; Nhật: 7,2 triệu người [2]
1.1.2 Tình hình mắc bệnh đái tháo đường ở Việt Nam
Theo phân loại của Hiệp hội ĐTĐ quốc tế và Tổ chức y tế thế giới, tỷ lệmắc bệnh ĐTĐ của Việt Nam nằm trong khu vực 2 (2% - 4,99%), giống cácnước khác trong khu vực như Trung Quốc, Thái Lan, Indonexia và thấp hơncác nước khu vực 3 (5% - 7,99%) gồm Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaixia [12]Theo nghiên cứu của Tạ Văn Bình (2002), tỷ lệ mắc ĐTĐ trong dân cưthành phố Hà Nội độ tuổi từ 20 - 74 là 2,16% và tỷ lệ mắc ĐTĐ ở độ tuổi từ30- 64 tuổi là 2,7% trong đó ở thành phố là 4,4%, ở đồng bằng ven biển là2,2%, ở miền núi là 2,1% [3]
Năm 2005, nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc Huyền về tỷ lệ mắc bệnhĐTĐ tại Hà Nội là 6,7% [13]
Năm 2012, tỷ lệ mắc ĐTĐ trong toàn quốc là 5,7%, cao nhất là Tây Nam
Bộ (7,2%) rồi đến Duyên hải miền Trung (6,4%), Đông Nam Bộ (6%), Đồng bằngsông Hồng (5,8%), miền núi phía Bắc (4,8%), Tây Nguyên (3,8%) [4]
Trang 41.2 QUAN ĐIỂM CỦA Y HỌC HIỆN ĐẠI (YHHĐ) VỀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
1.2.1 Định nghĩa
Đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hoá do nhiều nguyên nhân, đặctrưng bằng tình trạng tăng đường huyết mạn tính phối hợp với rối loạn chuyểnhóa carbohydrat, lipid và protein do thiếu hụt của tình trạng tiết insulin, tácdụng của insulin hoặc cả hai [14]
1.2.2 Phân loại đái tháo đường
1.2.3.1 Đái tháo đường typ 1 (chiếm khoảng 5-10%)
Đái tháo đường typ 1 xuất hiện khi tụy không tiết hoặc tiết ra rất ít insulin do
tế bào bêta trong tụy bị phá hủy Sự phá hủy nhanh thường gặp ở trẻ em, tuổi vịthành niên, một số ít ở người lớn tuổi, sự phá hủy chậm thường gặp ở ngườilớn tuổi (ĐTĐ tự miễn dịch âm ỉ ở người lớn – LADA) [14], [15], [16]
Giai đoạn đầu, phát hiện tự kháng thể kháng đảo tụy, tự kháng thể khánginsulin, tự kháng thể kháng GAD trong 85- 90% trong ĐTĐ typ 1 Bệnh cótiền căn di truyền liên quan đến kháng nguyên bạch cầu HLA- DR3, HLA-DR4, HLA- DQ [17] Một số trường hợp không thấy nguyên nhân tự miễn
1.2.3.2 Đái tháo đường typ 2 (chiếm khoảng 90-95%)
Đặc trưng là kháng insulin nên thiếu insulin tương đối Bệnh có nhiềunguyên nhân, nguyên nhân đặc hiệu còn chưa rõ nhưng không có hiện tượnghủy hoại tế bào bêta tự miễn ĐTĐ typ 2 diễn biến chậm, ít có triệu chứng rõrệt nên BN thường được chẩn đoán muộn
Cơ chế bệnh sinh đái tháo đường typ 2:
Bệnh có hai cơ chế cơ bản là kháng insulin và rối loạn tiết insulin Ngoài
ra còn có vai trò của yếu tố gen và môi trường [14] ,[17], [18]
- Rối loạn tiết insulin
Tế bào bêta tuỵ bị rối loạn khả năng sản sinh insulin về số lượng và chấtlượng để đảm bảo cho chuyển hoá glucose bình thường: Bất thường về nhịptiết, động học và số lượng bài tiết insulin; chất lượng của những peptid
Trang 5- Kháng insulin
+ Kháng insulin ở cơ: ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2 chuyển hoá glucose trong tổchức cơ kém vì không tổng hợp được glycogen từ glucose và rối loạn quátrình oxy hoá glucose trong các tế bào cơ
+ Kháng insulin ở gan có hai yếu tố được đề cập đến là: Vai trò tăngglucagon và tăng hoạt tính men PEP-CK
- Yếu tố di truyền
Có vai trò đóng góp gây kháng insulin nhưng chỉ giải thích cho 50% rốiloạn chuyển hóa Béo phì đặc biệt béo bụng (tăng mỡ tạng), tuổi cao, khônghoạt động thể lực tham gia có ý nghĩa vào tình trạng kháng insulin [14]
1.2.3.3 Các loại đái tháo đường khác
- Thiếu hụt di truyền chức năng tế bào beta: MODY 1, MODY 2, MODY 3
- Thiếu hụt di truyền về tác động của insulin: hội chứng Leprechaunism
- Bệnh tuyến tụy ngoại tiết: Viêm tụy mạn, xơ sỏi tụy, chấn thương tụy
- Đái tháo đường thứ phát sau bệnh nội tiết, do thuốc, hóa chất, nhiễm khuẩn
- Một số hội chứng di truyền kết hợp: Hội chứng Down, Klinefelter
- Đái tháo đường thai kỳ [19].
1.2.3 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng
1.2.3.1 Đái tháo đường typ 1
Bắt đầu dưới 30 tuổi, tiền sử gia đình có người bị ĐTĐ và/ hoặc các bệnh
tự miễn khác với biểu hiện rầm rộ: tiểu nhiều, uống nhiều, hội chứng dị hóa(sút cân, thèm ăn, ăn nhiều, mệt mỏi, suy nhược, thể trạng gầy) Bệnh có biếnchứng cấp hay gặp: hôn mê nhiễm toan ceton Khi điều trị phải tiêm insulinđều để duy trì hoạt động bình thường của cơ thể
- Xét nghiệm: Glucose huyết tăng, thể ceton niệu có thể thấy, định lượnginsulin máu thấp hoặc bằng 0, test Glucagon (6 phút sau tiêm, peptid C < 0,3mmol/l), có thể phát hiện được kháng nguyên HLA-DR3, HLA- DR4, HLA-
DQ, kháng thể kháng tiểu đảo tụy, kháng thể kháng insulin [14], [17], [20]
Trang 61.2.3.2 Đái tháo đường typ 2
Thường gặp ở người trên 30 tuổi, thể trạng béo Triệu chứng lâm sàngkhông rầm rộ (phát hiện tình cờ) Ở nữ tiền sử có thể có ĐTĐ thai kỳ Bệnh
có đặc tính di truyền Một số gia đình có đột biến gen, phần lớn di truyền trộitrên nhiễm sắc thể thường [21], [22]
- Xét nghiệm
+ Glucose huyết tăng; lipid và lipoprotein huyết, HbA1c có thể tăng + Glucose niệu có khi glucose huyết vượt quá ngưỡng thận (8,9- 10mmol/l) + Ceton niệu hiếm khi xuất hiện
+ Protein niệu: BN ĐTĐ có thể bị tổn thương thận vì xơ hóa mạch máu tạicầu thận, viêm đài bể thận dẫn tới protein niệu tăng [17], [18]
+ HLA DR3- DR4, kháng thể kháng đảo tụy âm tính; Peptid C > 1 mmol/l;định lượng insulin máu bình thường hoặc tăng
1.2.4 Chẩn đoán xác định
1.2.4.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán
Theo ADA 2014, chẩn đoán khi có 1 trong các tiêu chuẩn dưới đây [23]:
- Có các triệu chứng của bệnh ĐTĐ về mặt lâm sàng; mức glucose huyếttương ở thời điểm bất kỳ ≥ 11,1 mmol/l (200 mg/dl)
- Mức glucose huyết tương lúc đói (nhịn ăn > 8-14 giờ) ≥ 7 mmol/l (126 mg/dl) trong 2 buổi sáng khác nhau
- Mức glucose huyết tương ≥ 11,1 mmol/l (200 mg/dl) ở thời điểm 2 giờ saukhi làm nghiệm pháp dung nạp glucose máu bằng đường uống 75g đường
- HbA1c (định lượng bằng phương pháp sắc ký lỏng) ≥ 6,5%
Như vậy sẽ có người chẩn đoán là ĐTĐ nhưng lại có glucose huyết lúcđói bình thường nên phải ghi vào chẩn đoán bằng phương pháp cụ thể Ví dụ:Đái tháo đường typ 2 (Nghiệm pháp tăng đường huyết) [24]
1.2.4.2 Chẩn đoán sớm đái tháo đường
Chủ yếu là ĐTĐ typ 2 với các yếu tố nguy cơ:
Trang 7- Người ở các quốc gia, dân tộc có tỷ lệ mắc ĐTĐ cao.
- Người có huyết áp 140/90 mmHg, có rối loạn chuyển hóa lipid, nhất
là triglycerid 250mg/dl (2,8 mmol/l), HDL-C ≤ 35 mg/dl (≤ 0,9 mmol/l), cóbéo phì [23], [25]
- Tiền sử: họ hàng huyết thống bậc 1 mắc ĐTĐ typ 2, giảm dung nạpglucose huyết, rối loạn đường huyết lúc đói, ĐTĐ thai nghén, sinh con > 4kg
1.2.5 Biến chứng đái tháo đường
1.2.5.1 Biến chứng cấp tính
- Hạ đường huyết: khi đường huyết < 2,8 mmol/l Nhiều BN tăng đườnghuyết lâu, mới tiêm insulin sẽ có triệu chứng khi đường huyết 5-6 mmol/l
- Hôn mê toan ceton: gặp khi đường huyết >250 mg/dl (13,9 mmol/l) Đây
là biến chứng có nguy cơ tử vong cao do tăng các hormon gây tăng đườnghuyết và thiếu hụt insulin (20-40% BN mới chẩn đoán vào viện vì biếnchứng này)
- Hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu: có nguy cơ tử vong cao, thường xảy ra
ở BN ĐTĐ typ 2 có đường huyết > 600mg/dl (33,3 mmol/l)
- Hôn mê nhiễm toan acid lactic: Thường gặp khi các tổ chức bị thiếu oxytrầm trọng, acid lactic được sản xuất tăng lên ở các tổ chức như cơ, xương
và các tổ chức khác (Glucose huyết/ niệu không cao lắm) [14], [26]
1.2.5.2 Biến chứng mạn tính của đái tháo đường
Biến chứng này có thể gặp cả ở ĐTĐ typ 1 và typ 2 [17], [27]
a Biến chứng vi mạch
- Biến chứng mắt: Khoảng 20% bệnh nhân mới chẩn đoán đã có.
- Biến chứng về thận: Bệnh cầu thận đái tháo đường, viêm hoại tử đài bểthận, tổn thương thận mất bù sau tiêm thuốc cản quang trong các thủ thuật
b Biến chứng mạch máu lớn.
- Bệnh lý mạch vành: thường gặp cơn đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim
- Tăng huyết áp: Thường gặp ở ĐTĐ typ 2 là 50%, ĐTĐ typ 1 là 30% [14]
Trang 8- Tai biến mạch máu não: Có thể là nhất thời, tiến triển dần, hoặc đột ngột.
- Bệnh mạch máu ngoại biên: chủ yếu là viêm động mạch chi dưới
c Biến chứng thần kinh:
- Viêm đa dây thần kinh ngoại biên; bệnh đơn dây thần kinh; bệnh thần kinh
tự động (hạ huyết áp tư thế, rối loạn nhịp tim, biến chứng bàn chân )
- Các biến chứng nhiễm khuẩn: ở da, niêm mạc, tiết niệu, sinh dục
1.2.6 Điều trị bệnh đái tháo đường typ 2
Hiện chưa có phương pháp điều trị khỏi bệnh, các biện pháp nhằm giảm các triệu chứng lâm sàng, kiểm soát đường huyết ở mức tối ưu, làm chậmxuất hiện các biến chứng Mục tiêu điều trị tùy thuộc vào từng BN:
- HbA1c < 7% là mục tiêu chung cho cả ĐTĐ typ 1 và typ 2
- Đường huyết lúc đói duy trì ở mức 3,9-7,2 mmol/l (70- 130 mg/dl)
- Đường huyết sau ăn 2 giờ < 10 mmol/l (< 180 mg/dl)
- Điều trị các yếu tố nguy cơ: tăng huyết áp, rối loạn lipid máu…[23]
1.2.6.1 Chế độ ăn
- Đủ chất đạm, béo, đường, vitamin, nước, muối khoáng với khối lượnghợp lý, đảm bảo nhu cầu calo theo giới, tuổi, nghề nghiệp, cân nặng lý tưởng(nam: 35 Kcalo/kg, nữ: 30 Kcalo/kg) Cân nặng lý tưởng = (chiều cao)² x 22 + Carbohydrat: chiếm 60-70% tổng số năng lượng (Kcal) hàng ngày, nên
ăn các loại ngũ cốc toàn phần có đủ vitamin, chất xơ và muối khoáng
+ Lipid: chiếm 15-20% khầu phần ăn phụ thuộc vào từng BN: thói quen
ăn uống, tình trạng béo phì, rối loạn lipid máu, huyết áp, chỉ số glucose máu + Protid: chiếm 10-20% năng lượng (0,8-1,2 g/kg/ngày) BN suy thận0,6 g/kg, không dưới 0,5g/kg Nên ăn: cá, đồ biển, thịt nạc, thịt gà, đậu…
- Phân bố: 3 bữa chính hoặc 3 bữa chính và 2 bữa phụ nếu tiêm nhiềumũi insulin, ăn 1 bữa trước khi đi ngủ nếu tiêm 1 mũi insulin trước khi đi ngủ
- Không làm tăng đường huyết nhiều sau ăn, không làm hạ đường huyết lúc xa bữa ăn, đủ duy trì hoạt động thể lực bình thường hàng ngày
Trang 9- Duy trì cân nặng ở mức lý tưởng hoặc giảm cân đến mức hợp lý.
- Không làm tăng yếu tố nguy cơ: Rối loạn lipid máu, tăng huyết áp…
- Phù hợp với tập quán ăn uống theo địa dư, dân tộc và gia đình BN
- Đơn giản và không quá đắt tiền [14], [15], [28]
1.2.6.2 Chế độ luyện tập
Tập luyện giúp cơ thể tiêu thụ đường, có thể làm giảm liều insulin và cácthuốc hạ glucose huyết, cải thiện hoạt động các cơ quan, giảm béo phì, làmcho tinh thần thoải mái, tăng sức đề kháng
Chỉ định: ĐTĐ typ 2 thể trạng gày, có thể phối hợp với insulin và nhóm thuốc
uống khác (Metformin, TZD, Acarbose) [26], [32]
+ Sulfonylurea thế hệ I: Tolbutamid, Carbutamid, Chlopropamid
+ Sulfonylurea thế hệ II: Glibenclamid (Daonil, Maninil ); Glipizid: (2,5-40 mg/ngày); Glyburid: (1,25-20 mg/ngày); Gliclazid: Predian 80mg(80-320 mg/ngày), Diamicron MR 30mg (30-120 mg/ngày); Glimepirid:Amaryl 1-2-3-4 mg (liều 1-8 mg/ngày)
Chống chỉ định: ĐTĐ typ 1, suy tim, suy gan, suy thận, nhiễm trùng nặng,ĐTĐ có biến chứng cấp nặng
Trang 10Tác dụng phụ: Gây hạ glucose huyết, tăng cân.
Các thuốc nhóm không sulfonylurea: Meglitinid, Nateglinid.
b Các thuốc nhóm Biguanid:
Thuốc làm giảm tân tạo glucose ở gan, ở tổ chức mỡ, ức chế hấp thuglucose ở ruột non, tăng giữ glucose ở cơ vân, ức chế tổng hợp lipid
Chỉ định: ĐTĐ typ 2 đặc biệt BN có thừa cân và béo phì
Chống chỉ định: ĐTĐ typ 1, nhiễm toan ceton, suy tim, bệnh gan, bệnhthận, có thai, ngay trước và sau phẫu thuật, tuổi > 70
Hiện trong nhóm chỉ còn sử dụng Metformin (Glucophage), liều từ
500-2550 mg/ngày Thuốc có thể gây rối loạn tiêu hóa và nhiễm toan lactic
c Các thuốc nhóm ức chế enzym glucosidase (Acarbose):
Thuốc làm chậm quá trình hấp thu carbohydrat ở ruột, làm giảm glucosehuyết sau ăn, giảm HbA1c và không có tác dụng đối với glucose huyết lúcđói Liều dùng: Glucobay 50/100mg: 50- 200 mg/ngày; Basen 0,2/0,3 mg:0,2- 0,6 mg/ngày, Glyset 25/50/100 mg: 75- 300 mg/ngày
d Nhóm nhạy cảm với insulin (Glitazones, Thiazolidinediones):
e.Nhóm incretin: thuốc đồng phân GLP-1, ức chế DPP-4, đồng phân Amylin.
g Insulin: Insulin được tiết ra từ tế bào β của tụy Trong điều trị, phần lớn
insulin được sản xuất bằng phương pháp sinh học cao giống insulin người 10-15% BN ĐTĐ typ 2 lúc đầu đã không đáp ứng với thuốc uống, hàngnăm có thêm 5-10% BN không kiểm soát được đường huyết bằng thuốc uốngsong hiện chỉ có dưới 10% BN được dùng insulin Đây là nguyên nhân một sốtrường hợp ĐTĐ cố ăn kiêng nhưng không giảm được đường huyết [28]
1.3 QUAN ĐIỂM CỦA Y HỌC CỔ TRUYỀN (YHCT) VỀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
1.3.1 Đại cương về chứng tiêu khát
YHCT không có bệnh danh “Đái tháo đường” Với biểu hiện chủ yếu: ănnhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, người gầy dộc “Tam đa nhất thiểu” thì bệnh
Trang 11nằm trong phạm vi chứng tiêu khát “Tiêu”: chỉ thức ăn nước uống tiêu nhanhmau đói, uống nhiều; chỉ tiêu hao hun đốt tân dịch, tân dịch mất nuôi dưỡng,
âm không thắng dương, nhiệt nội sinh; chỉ hình thể gầy, cơ nhục nhẽo, sútcân Chứng “Tiêu khát” đã xuất hiện trong y văn YHCT từ rất sớm (khoảngthế kỷ VI – IV trước công nguyên trong Hoàng Đế - Nội kinh) Lúc đó căn cứvào nguyên nhân và biểu hiện bệnh mà đặt tên như: “Tiêu khát, tiêu đơn, cáchtiêu”, “Phế tiêu”, “Trung tiêu”, “Thực tiêu” Sau căn cứ vào sự khác nhaucủa các triệu chứng mà quy nạp thành ba loại là thượng tiêu, trung tiêu và hạtiêu [33] Nhiều tài liệu cổ đã đề cập như: “Kim quỹ yếu lược” nói: “Đàn ôngtiêu khát, tiểu tiện nhiều, uống 1 đấu, đi tiểu 1 đấu” “Ngoại đài bĩ yếu” nói:
“Tuy ăn được nhiều, tiểu tiện nhiều nhưng gày mòn dần”[33] Trong “Danh
từ Đông y” định nghĩa tiêu khát là “Bệnh uống nhiều, đái nhiều, ăn nhiều màngười gầy rộc, có 3 thể bệnh gọi là thượng tiêu, trung tiêu và hạ tiêu” [34] Hải Thượng Lãn Ông viết: Ăn đồ béo thì tấu lý kín, dương khí không thoát
ra ngoài nên sinh chứng nhiệt ở trong, chất ngọt có tính hòa hoãn Nội nhiệtlàm dương khí bốc lên nên ham uống, họng khô Khí nghịch làm trung tiêuđầy, khí cũ tích càng nhiều, tỳ khí trào lên thành bệnh tiêu khát [35]
1.3.2 Nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh chứng tiêu khát
tỳ tổn thương thì không thể dưỡng thận nên thận tinh không đủ Nếu ngũtạng hư thì tinh khí không đủ, hao tổn, khí huyết nhược, dịch thì cạn kiệtnên sinh bệnh
Trang 12- Tình chí thất điều (ngũ chí quá độ):
Lo, buồn, giận dữ, tình chí không thư thái khiến can khí uất kết, can mất sơtiết gây ngưng trệ hoạt động Bệnh lâu, khí uất thành nhiệt, nung đốt phần âmphế, vị Công năng phế tốt thì nước uống vào vị, tinh khí của nước qua sự vậnchuyển của tỳ lên phế Phế táo, không thông điều thủy đạo, thủy dịch khôngnuôi cơ thể, dồn vào bàng quang nên khát nước, đái nhiều, đái ra đường Sách Lâm chứng chỉ nam nói: “Trong tâm sầu uất, nội hỏa tự đốt lên, sinhchứng tiêu khát”[36]
- Ăn uống không điều độ (ẩm thực bất túc)
Ăn nhiều đồ béo ngọt, cay nóng, uống rượu thái quá làm mất chức năngvận hóa của tỳ vị khiến thủy thấp đình trệ, trường vị tích nhiệt Vị hỏa bốc lênnung đốt phế âm làm phế không dẫn được tinh hoa nuôi cơ thể nên gày yếu
Vị bị nóng đốt khiến thận âm hao tổn, cùng với nhiệt tiến triển thành thấpnhiệt, cản trở hoạt động sinh lý các tạng phủ và dễ tiến triển thành chứng tiêukhát Bệnh thường gặp ở người ít vận động thể lực, béo phì, thừa dinh dưỡng
- Lam lũ quá nhiều hoặc an nhàn quá sức:
Lao động bình thường trợ giúp khí huyết lưu thông, tăng cường thể lực Nếu người vốn âm hư, tạng yếu lại lao động vất vả hoặc giao hợp nhiềulàm hao tinh dịch, thận âm càng kém không giữ được tinh, tinh xuống dướilàm nước tiểu đục, ngọt Âm hư hỏa vượng, nóng đốt phế, vị nên khát nước Nếu nghỉ ngơi nhiều, không lao động khiến lưu thông khí huyết đình trệ,
tỳ không vận hành tân dịch nên tân dịch không đủ hóa táo, gây bệnh Tuyênminh ngũ khí thiên - Tố Vấn viết: “nằm lâu hại khí, ngồi lâu hại cơ nhục” nên
có thể nói sự an nhàn cũng làm chức năng tỳ vị rối loạn
- Lạm dụng thuốc ôn táo kéo dài:
Khi điều trị, lạm dụng thuốc dương dược hoặc bị bệnh mạn tính phải dùnglượng lớn và lâu dài các vị thuốc ôn táo sẽ làm tổn thương âm dịch dẫn đếntáo nhiệt nội sinh, phần tân âm bị tổn thương mà sinh tiêu khát Xưa có người
Trang 13dùng “Tráng dương chí thạch” hoặc dùng thuốc tráng dương kéo dài để tănghoạt động tình dục Đây là loại thuốc rất táo nhiệt, hại chân âm mà sinh bệnh.
- Ngoại cảm lục dâm:
Phong, hàn, thử, thấp, táo, hỏa gây tổn thương tạng phủ làm tạng phủ hưyếu Yếu tố lục dâm lâu ngày hóa nhiệt tổn thương âm dịch dẫn đến bệnh Sách “Lâm chứng chỉ nam” nói: “Tam tiêu là một bệnh, tuy chia ra thượngtiêu, trung tiêu và hạ tiêu thực ra không ngoài âm hư, dương cang, tân dịchkhô kiệt gây nên” [33] Âm hư chủ yếu thận âm hư khiến hỏa ở phế, vị mạnh nên tân dịch thiếu Bệnh lâu ngày dẫn đến dương hư và cả âm dương đều hư
b Cơ chế bệnh sinh tiêu khát
Theo Hải Thượng Lãn Ông: "Bệnh tiêu khát phần nhiều do hoả làm tiêuhao chân âm, năm chất dịch khô kiệt mà sinh ra" trong đó 3 tạng phế, tỳ, thận
là chủ yếu Dù bệnh biểu hiện ở tạng nào thì giữa 3 tạng tỳ, phế và thận vẫn
có quan hệ mật thiết với nhau [35]
Theo Tuệ Tĩnh: “Tiêu khát là chứng trên thì muốn uống nước, dưới thìngày đêm đi đái rất nhiều Nguyên nhân do dâm dục quá độ, trà rượu khôngchừng hoặc ăn nhiều đồ xào nướng, hoặc thường uống thuốc bằng kim thạchlàm cho khô kiệt nước trong thận, khí nóng trong tâm cháy rực, tam tiêu nungnấu, ngũ tạng khô ráo, từ đó mà sinh chứng tiêu khát” [37]
Sự chuyển hóa bình thường của thủy dịch trong cơ thể được đảm bảo bởi
sự hoạt động của tỳ, phế và thận Nước uống vào vị, nhờ tỳ vận hóa lên phế,phế khí túc giáng đưa thủy dịch chảy xuống dồn vào thận Tân dịch mà tỳ vậnhóa gồm hai phần: tân và dịch Tân trong được phế tuyên phát ra da, lông, cơbiểu; dịch đục được vào não tủy, các khớp, các màng Sau khi sử dụng, tândịch còn lại là cặn bã (trọc) theo tam tiêu xuống thận Dưới tác dụng khí hóacủa thận, các dịch trọc chuyển thành nước tiểu theo bàng quang ra ngoài Nếu
sự mất cân bằng hoặc tổn thương chức năng tạng phủ làm tân dịch khôngđược phân bố và vận hành, phế không điều tiết quản lý tinh hoa trong tân
Trang 14dịch, tân dịch không được quản lý sẽ bài tiết ra ngoài gây bệnh tiêu khát [7],[38] Bệnh biểu hiện:
- Uống nhiều: biểu hiện chính là miệng khô, họng táo, khát nước do nộinhiệt mạnh làm tổn thương vị âm, âm thiếu mà hỏa bốc, vị hỏa nung nấu lêntrên làm tổn thương phế âm dẫn đến vị âm hư hoặc lao lực quá độ, hư hỏatràn vào phế, vị khiến phế, vị âm hư nên phế táo, vị nhiệt
- Ăn nhiều có biểu hiện chính là mau đói, người gày mòn do: thức ăntích lại thành nhiệt khiến dương minh nhiệt thịnh, tiêu đốt thủy cốc, ăn vàotiêu ngay và mau đói; can uất hóa hỏa, tiêu hao vị âm khiến tỳ, vị táo nhiệtnên thủy cốc tiêu, tân dịch hao; thận âm hư thiếu, hư hỏa bốc lên làm vị âm bịthương tổn Tỳ, vị không vận hóa được, không hấp thu được tinh vi của thủycốc, không nuôi nổi lục phủ ngũ tạng, kinh mạch nên gầy mòn, ăn nhiều màvẫn gầy
- Đi tiểu nhiều lần, lượng nhiều do: thận âm yếu, hư hỏa bốc lên làm tổnthương phế âm, phế âm không điều tiết được, chất tinh vi của thủy cốc khôngphát tán ra khắp người mà chuyển vào bàng quang; thận dương yếu, mệnhmôn hỏa suy, bàng quang không được khí hóa, chất trong không đưa lên phế,thủy không hóa hỏa mà vào bàng quang, uống bao nhiêu đi tiểu bấy nhiêu
1.3.3 Phân thể lâm sàng và điều trị
Theo “Hoàng đế Nội kinh tố vấn” và “Kim quỹ yếu lược ”, người xưaquan niệm chứng tiêu khát có 3 thể: thượng tiêu, trung tiêu và hạ tiêu Cả 3thể này đều có các triệu chứng chủ yếu là ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều vàgầy nhiều [39], [40]
Phép chữa mà Hải Thượng Lãn Ông nêu ra là: “thực hỏa thì tả thực, dùngcác thuốc đắng lạnh để đánh cái hỏa; hư hỏa thì bổ, nếu hư vừa thì bổ huyếtkiêm làm mất hỏa, nếu hư nặng phải bổ thủy để chế bớt hỏa; cần căn cứ vàomạch chứng mà dùng lục vị hay bát vị cho phù hợp” [35]
Theo Trương Chứng trong “Biện chứng kỳ văn” [5]:
Trang 15- Bệnh thượng tiêu: mặt đỏ, hư phù, miệng lưỡi vỡ nát, yết hầu sưng đau thìdùng phương “Thanh thương chỉ tiêu đơn”.
- Bệnh trung tiêu: khát nhiều, dễ đói, ăn thì khát giảm, dùng phương “Bếquan chỉ khát thang”
- Bệnh hạ tiêu: tiểu tiện nhiều, miệng thổ đàm trong, mặt nóng, môi đỏ,dùng phương “Dẫn long thang” hoặc miệng khô, lưỡi ráo, thổ đàm trắngnhư bọt cua, khí suyễn không nằm được, lúc khát phải uống nước nhưnguống vào lại hóa ra bọt trắng, dùng phương “Ninh phỉ thang”
- Người ăn uống mạnh, tiểu nhiều do tỳ khí hư nhiệt, dùng “Mật lương tán” Bản chất của bệnh là miệng khát, uống nhiều, ăn nhiều, người gầy sút, đitiểu nhiều Lâm sàng lấy ba bộ vị: thượng tiêu, trung tiêu, hạ tiêu để phântích đưa ra pháp điều trị Thực tế triệu chứng của ba bộ vị thường kết hợpchỉ biểu hiện các triệu chứng nặng nhẹ khác nhau ở mỗi thể [9]
Thể thượng tiêu:
BN khát, muốn uống nước nhiều, môi khô, họng khô, lưỡi khô, tiểu nhiềulần số lượng nhiều, lưỡi hồng, rêu lưỡi mỏng vàng, mạch hồng sác
Pháp điều trị: thanh nhuận phế nhiệt, sinh tân, chỉ khát
Phương dùng bài “Bạch hổ gia nhân sâm thang” Nếu biểu hiện phế âm hư
rõ gia: Thiên môn, mạch môn để nhuận phế, thanh nhiệt
Thể trung tiêu:
BN ăn nhiều mà vẫn đói, hình thể gầy mòn, miệng khô, rêu lưỡi vàng khô,mạch thực và có lực, đại tiện táo
Pháp điều trị: thanh vị hỏa, dưỡng âm sinh tân dịch
Phương dùng bài: “Ngọc nữ tiễn” Nếu BN có can hỏa vượng mạnh giathêm: Hoàng cầm, chi tử để thanh can tả hỏa
Thể hạ tiêu:
BN đi tiểu nhiều lần với số lượng nhiều, nước tiểu như cao, mỡ, ngọt, lưỡikhô, miệng khô khát, uống nước nhiều, ngũ tâm phiền nhiệt (lòng bàn tay,
Trang 16bàn chân nóng, ngực có cảm giác nóng), đầu váng đau, lưng gối đau mỏi,mạch trầm tế sác.
Pháp điều trị: Tư bổ thận âm, sinh tân thanh nhiệt
Phương dùng: “Tri bá địa hoàng hoàn” gia: sa sâm, mạch môn, ngưu bàng
BN mệt nhiều, thở ngắn, khí âm lưỡng hư gia: Nhân sâm, hoàng kỳ, bạchtruật Nếu mắt mờ, ù tai gia: Kỷ tử, cúc hoa, thạch xương bồ Nếu BN hồihộp, mất ngủ gia: Toan táo nhân, bá tử nhân Nếu thận âm dương lưỡng hư thìdùng “Kim quỹ thận khí hoàn”
Đặc điểm của 3 thể là âm hư, nhiệt táo và chú ý đặc biệt tới thận âm hư
vì thận là nguồn gốc của tân dịch và là nơi tàng trữ tinh vi của ngũ cốc.Phương pháp chữa lấy dưỡng âm thanh nhiệt, sinh tân là cơ sở [36] Ngoài ra,cần chú ý chế độ ăn uống, tập luyện, tránh căng thẳng về mặt tinh thần
1.3.4 Một số nghiên cứu điều trị chứng tiêu khát bằng thuốc thảo mộc trong những năm gần đây
Ở Trung Quốc, nhân sâm Hàn Quốc (Panax ginseng) đã được dùng điều trị
làm giảm đường huyết, cải thiện tâm trạng và tâm lý với liều 100-200 mg/
ngày; Nhựa thơm quả lê (Momodica chrantia) được sấy khô, làm thành bột
với liều 18 g/ngày đã được chứng minh làm giảm glucose máu [39]
Ở Việt Nam, có nhiều đề tài nghiên cứu điều trị ĐTĐ bằng thảo dược
Đỗ Thị Minh Thìn (1995) dùng chế phẩm từ mướp đắng kết hợp giữaMướp đắng với Sinh địa điều trị 50 BN ĐTĐ typ 2 thấy 32% đạt kết quả tốt,58% đạt kết quả trung bình, hiệu quả điều trị tương đương với Maninil [41] Năm 2005, Dương Đăng Hiền đánh giá tác dụng của thuốc “Tiểu đườngĐông Đô” trong điều trị ĐTĐ typ 2 chưa có biến chứng thấy sau 3 tháng điềutrị: thuốc cải thiện tốt triệu chứng lâm sàng, làm giảm glucose huyết lúc đói3,04 ± 0,21 mmol/l, glucose huyết lúc no 5,29 ± 1,25 mmol/l (p < 0,01),HbA1c giảm (p < 0,01), kết quả: loại tốt và khá đạt 70,9%, loại trung bình đạt
23,6%, kém đạt 5,5% [42], [43]
Trang 17Năm 2013, Trương Hoàng Kiên và cộng sự đánh giá khả năng kiểm soát
đường huyết sau ăn của trà cỏ sữa trên BN ĐTĐ typ 2 thấy đường huyết sau
ăn của ngày uống trà giảm so với ngày không uống (8,94 so với 10,63
mmol/l) tại thời điểm sau ăn 15 phút, 30 phút [44]
Năm 2014, Tiêu Ngọc Chiến đã nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết bằngcao lỏng “Thập vị giáng đường phương” Thuốc có tác dụng hạ glucose vàđiều chỉnh rối loạn lipid máu trên BN ĐTĐ typ 2 mức độ nhẹ với kết quả tốt
và khá đạt 85%, Glucose máu giảm (từ 8,02 ± 0,73 xuống 6,00 ± 0,66mmol/L); HbA1c giảm (7,25 ± 0,84 xuống 6,23 ± 0,94%) [45]
1.3.5 Tổng quan tài liệu thuốc "Tieukhatling"
1.3.5.1 Xuất xứ bài thuốc.
Bài thuốc Tiêu khát linh (bài thuốc linh nghiệm điều trị chứng tiêu khát)được nhắc tới trong cuốn " Pharmacopoeia of the people’s republic of China",volume I, năm 2005 do Hội dược học Trung Quốc xuất bản [46]
Tác dụng điều trị: Dưỡng thận âm, sinh tân dịch, trừ khát, bổ khí.
- Thể nấm đã phơi, sấy khô của nấm Phục linh (Poria cocos Wolf.), họ
Nấm lỗ (Polyporaceae), mọc ký sinh trên rễ một số loài Thông [47], [48]
- Tính vị quy kinh: Vị ngọt nhạt, tính bình, vào 5 kinh tâm, phế, thận, tỳ, vị
- Tác dụng: Lợi thuỷ thẩm thấp, ích khí sinh tân, phục thần định tâm
Trang 18- Chủ trị: chữa tiểu tiện khó, thuỷ thấp, trướng mãn, hồi hộp, mất ngủ
- Thành phần: Các acid có thành phần hợp chất triterpenoid tác dụng
hạ đường huyết Ngoài ra còn ergosterol, cholin, histindin và ít men protease
- Tác dụng dược lý: hạ đường huyết, lợi tiểu, chữa hồi hộp mất ngủ
- Liều dùng: 9- 12 g/ngày
* Câu kỷ tử (Fructus Lycii)
Quả chín phơi hay sấy khô của cây Câu kỷ (Lycium barbarum L.), họ
Cà (Solanaceae) [49], [50]
- Tính vị quy kinh: Vị ngọt, tính bình, vào 3 kinh phế, can và thận
- Tác dụng: Bổ can thận, nhuận phế táo, mạnh gân cốt Dùng chữa chântay yếu mỏi, mắt mờ, di mộng tinh
- Chủ trị: Thuốc bổ toàn thân, chữa bệnh đái tháo đường, lao, viêm phổi,mệt nhọc, gầy yếu, bổ tinh khí, giữ cho người trẻ lâu
- Thành phần hoá học: có chứa các thành phần có tác dụng hạ đường
huyết (polysaccharid, betaine), có chừng 0,09% chất betain C5H11O2N Ngoài
ra còn có caroten, calci, phospho, sắt, vitamin C, acid xyanhydric
- Tác dụng dược lý: Tăng thực bào của hệ thống lưới nội mô, tăng bạchcầu ngoại vi, tăng thể dịch và tế bào miễn dịch, kích thích chức năng tạohuyết; giảm đường huyết và lipid huyết, ức chế lắng đọng mỡ ở gan và kíchthích phục hồi tế bào gan, giảm huyết áp
- Liều dùng: 6-15g/ngày
* Hoàng kỳ (Radix Astragali membranacei)
Rễ phơi hay sấy khô cây Hoàng Kỳ Mông Cổ (Astragalus membranaceus (Fisch.) Bge var mongholicus (Bge.) Hsiao, hoặc cây Hoàng Kỳ Mạc Giáp (Astragalus membranaceus (Fisch.) Bge.), họ Đậu (Fabaceae) [47], [48].
- Tính vị quy kinh: Ngọt, ấm vào kinh tỳ và phế
Trang 19- Tác dụng: Bổ khí, tăng dưỡng khí của tỳ, cầm mồ hôi, lợi niệu, tiêu viêm.
- Chủ trị: Bổ tỳ (bổ trung ích khí) chữa chứng khí hư hạ hãm, mệt mỏi,
ăn kém, ỉa chảy, sa trực tràng, cầm mồ hôi, phù thũng, hen suyễn, khí huyếtlưỡng hư, tứ chi tê mỏi, trúng phong gây bán thân bất toại
- Thành phần hoá học: Các triterpene saponin (astragalosid I-X
isoastragalosid I-IV) Polysaecarid (astragalan, astraglucan AMezm P), betain
ra Các saponin tách từ hoàng kỳ có tác dụng cường tim chuột dựatrên hoạt động Na+- K+ ATPase
- Liều dùng: 9 – 30 g/ngày
* Hoàng liên (Rhizoma Coptidis)
- Thân rễ phơi khô của nhiều loài Hoàng liên chân gà như Coptis chinensis Franch., Coptis quinquesecta Wang., hoặc Coptis teeta Wall., họ
Hoàng liên (Ranunculaceae) [49]
- Tính vị quy kinh: đắng, hàn, vào kinh: tâm, can, đởm, vị, đại trường
- Tác dụng: Tả hoả, táo thấp, giải độc
- Chủ trị: Chữa sốt, tả, lỵ (lỵ amip và lỵ khuẩn: uống 3-6g/ngày), tâmphiền, nôn ra máu, tiêu khát, đau mắt đỏ, loét miệng, ngộ độc do ba đậu,khinh phấn BN huyết ít, khí hư, tỳ vị hư, trẻ con lên đậu, đi tả cấm dùng
Trang 20- Thành phần hoá học: Có chừng 7% alcaloid toàn phần trong đó chủyếu là becberin Ngoài ra còn có panmatin coptisin, woremin, columbamin.
- Tác dụng dược lý:
+ Có tác dụng đối với trùng Staphyloccus areus với Streptococ hemolytique, thương hàn, phó thương hàn, lỵ, lao và 1 số trùng gây ra
các bệnh mụn …
+ Đối với tiêu hoá: Trên thực nghiệm, becberin tăng tạm thời trương lực
và co bóp của ruột chuột Thuốc chữa rối loạn tiêu hoá, viêm dạ dày
và ruột, lỵ
+ Đối với hô hấp: Liều nhỏ kích thích sự hô hấp, liều cao làm cho hô hấpkémcó thể đi tới ngạt do tê liệt trung tâm hô hấp, tim vẫn tiếp tục đập.+ Đối với tim và tuần hoàn: Tác dụng giảm huyết áp
+ Berberin có tác dụng hạ glucose máu [51], [52]
- Liều dùng: 4-8g/ngày, tán bột chế thành viên có hàm lượng 0,50g
* Mạch môn (Radix Ophiopogonis japonici)
Mạch môn là rễ củ đã phơi hay sấy khô của Mạch môn đông (Ophiopogon japonicus (L.f.) Ker-Gawl.), họ Mạch môn đông (Convallariaceae) [49], [50].
- Tính vị quy kinh: Vị ngọt, hơi đắng, tính hơi hàn, vào 3 kinh tâm, phế, vị
- Tác dụng:Thanh tâm, nhuận phế, dưỡng vị, sinh tân, hoá đờm, chỉ ho
- Chủ trị: Dùng chữa hư lao, ho, thổ huyết, ho ra máu, miệng khô khát,bệnh nhiệt, tân dịch khô Người tỳ vị hư hàn, đại tiện lỏng không được dùng
- Thành phần hoá học: Trong mạch môn người ta mới thấy có chất nhầy,chất đường Mới đây có tác giả nói có glucose và xitosterola
- Tác dụng dược lý: Dùng nước sắc hoặc cồn chiết xuất mạch môn phavào dịch truyền cho thỏ thấy đảo Langerhans phục hồi nhanh, tăng dự trữglycogen so với lô chứng Ngoài ra, mạch môn còn có tác dụng kháng khuẩn,tăng huyết lượng động mạch vành, bảo vệ bệnh thiếu máu cơ tim, an thần
- Liều dùng: 6 – 12 g/ngày
Trang 21* Mẫu đơn bì (Cortex Paeoniae suffruticosae)
Mẫu đơn bì là vỏ rễ phơi hay sấy khô của cây mẫu đơn (Paeonia
suffruticosa Andr ), họ Mao lương (Ranunculaceae) [48], [49].
- Tính vị qui kinh: Vị đắng, hơi cay, hơi lạnh, không độc, vào kinh tâm,can, thận và tâm bào
- Chủ trị: Dưỡng chân huyết, hoà huyết sinh huyết, trị âm hư, hư nhiệt
- Thành phần hoá học: Có 5,66% glucozit, 0,4% alcaloid, 12,54%saponin đặc biệt có paeonola là một chất phenola đã chiết suất được
- Tác dụng dược lý: Có tác dụng điều kinh, nhưng tác dụng yếu và chậm.Trên thỏ thấy mẫu đơn bì có tác dụng chữa sốt
- Liều dùng: 6 – 12 g/ngày
* Nhân sâm (Radix Ginseng)
Rễ đã phơi hay sấy khô của cây Nhân sâm (Panax ginseng C.A.Mey), họ
Nhân sâm (Araliaceae) [48], [49], [50]
- Tính vị quy kinh: ngọt, hơi đắng vào kinh tỳ, phế, tâm, thông 12 kinh
- Tác dụng: Đại bổ nguyên khí, bổ trung ích khí dưỡng huyết sinh tân,kiện tỳ bổ phế
- Chủ trị: Là thuốc quý, sử dụng trong các trường hợp tỳ phế khí hư, khí
hư, khí huyết lưỡng hư, xuất huyết, đặc biệt để điều trị chứng huyễn vựng
- Thành phần hoá học: Gồm có ginsenosid, quinquenosid, panakilom, acidpanaxic, nhân glucosid, dầu thơm có sinh tố B1 và B2 các chất hữu cơ
- Tác dụng dược lý:
+ Liều nhỏ kích thích thần kinh trung ương, liều lớn thì ức chế Tăng khảnăng phản ứng của cơ thể, tăng lượng máu và oxy lên não, chống mệt mỏi + Tăng miễn dịch, tăng bạch cầu và phòng bệnh máu trắng Tăng chứcnăng tủy xương, giảm kích thích sinh tổng hợp protein, AND và RNA
Trang 22+ Giảm lipid máu, cải thiện mỡ trong gan, phòng xơ vữa động mạch, chốnglão suy Tăng sức đề kháng của cơ thể đối với nguyên nhân gây độc.+ Kích thích tế bào đảo tuỵ sản sinh insulin làm hạ đường huyết Bảo vệ gan
và tăng cường hoạt động sinh dục, tăng số lượng và chất lượng tinh trùng
- Liều dùng: 6-12g/ngày
* Ngũ vị tử (Fructus Schizandrae)
Ngũ vị tử là quả chín phơi hoặc sấy khô của cây ngũ vị Schisandra chinensis (Turcz.) Baill.) hoặc Ngũ vũ Hoa nam (Schisandra sphenanthera Rehd et Wils.) họ Ngũ vị (Schisandraceae) [47], [49].
- Tính vị quy kinh: Vị thuốc có đủ năm vị: Ngọt, chua, cay, đắng vàmặn, tính ôn, không độc, vào hai kinh phế và thận
- Tác dụng: liễm phế, cố thận, cố tinh, chỉ mồ hôi, sinh tân, chỉ khát
- Chủ trị: Chữa ho, hơi thở hổn hển, làm cường dương, chữa liệt dương
và mệt mỏi, biếng hoạt động Người có biểu tà, thực nhiệt không nên dùng
- Thành phần hoá học: Bắc ngũ vị tử có tinh dầu, thành phần chủ yếugồm 30% hợp chất sesquitecpen, 20% andehyd
- Tác dụng dược lý: Tăng tác dụng dự trữ glycogen ở gan Thuốc tácdụng tốt với hệ tim mạch, kích thích hệ thống thần kinh, tăng nhãn lực và nhãntrường Trong YHHĐ (Nga) thuốc được dùng kích thích thần kinh trung ươngkhi lao động chân tay và trí óc quá độ, mệt mỏi về tinh thần và thể lực
- Liều dùng: 8 - 12 g/ngày
* Sinh địa (Radix Rhemanniae glutinosae)
- Sinh địa là rễ củ đã được chế biến từ cây Địa hoàng (Rhemanniae glutinosa (Gaertn.) Libosch.), họ Hoa mõm chó Scrophulariaceae [48], [49].
- Tính vị quy kinh: ngọt đắng, hàn vào kinh tâm, can, thận, tiểu trường
- Tác dụng: Thanh nhiệt lương huyết
- Chủ trị: Điều trị thương hàn, ôn bệnh, huyết nhiệt tân dịch khô kiệt, thổ huyết, băng huyết, kinh nguyệt không đều, động thai
Trang 23- Thành phần hoá học: Từ dịch chiết nước đã xác định có 15 acid amin
và Từ dịch chiết bằng metanol chiết được catapol, irinoit glucozit
- Tác dụng dược lý: Với liều nhỏ có tác dụng làm co mạch máu, tănghuyết áp, cầm máu; liều cao có tác dụng giãn mạch Thuốc có tác dụng hạđường huyết nhờ chất catapol và ức chế sự sinh trưởng kén một số vi trùng
- Liều dùng: 12 – 24 g/ngày
* Thạch cao (Gypstum)
- Muối canxi sunfat thiên nhiên ngậm 10 phân tử nước: CaSO4.10H2O
- Tính vị qui kinh: Vị ngọt, tính lạnh, vào 3 kinh phế, vị, tam tiêu
- Tác dụng: Thanh nhiệt giáng hoả, trừ phiền chỉ khát,chữa điên cuồng
- Chủ trị: Dùng trong các bệnh nhiệt, mồ hôi trộm, phiền khát, miệng,lưỡi khô, sốt phát cuồng, phế nhiệt sinh ho, vị nhiệt sinh nhức đầu, đau răng
- Liều dùng: 6-12 g/ngày [49]
* Thiên hoa phấn (Radix Trichosanthis)
Rễ đã phơi hay sấy khô của cây Qua lâu (Trichosanthes kirilowii Maxim.) hoặc cây Song biên qua lâu (Trichosanthes rosthornii Harms), họ Bí
(Cucurbitaceae) [48], [49]
- Tính vị quy kinh: Vị ngọt, chua, tính lạnh, vào 3 kinh phế, vị và đại tràng
- Tác dụng: Sinh tân, chỉ khát, giáng hoả, nhuận táo, bài nùng, tiêu thũng
- Chủ trị: Chữa tiêu khát, sưng vú, trĩ, lòi dom, sốt nóng, hoàng đản
- Thành phần hoá học: Rễ có nhiều tinh bột, có 1% saponozit và chứaTrichosan A, B, C, E, các polysaccharid gây hạ đường huyết (Trichosan A làglycan có tác dụng chủ yếu) Thuốc còn chống u và virus kể cả HIV
- Liều dùng : 8 - 16g/ngày
1.3.5.3 Cơ sở lý luận của bài thuốc
- Cơ chế của chứng tiêu khát theo YHCT là do âm hư sinh nội nhiệt, nộinhiệt là tiêu (ngọn), âm hư là bản (gốc) Khi điều trị bằng thuốc dựa vào 2nguyên tắc chính là: dưỡng âm (chữa tận gốc), thanh hư nhiệt (chữa ngọn)
Trang 24- Từ những kinh nghiệm của các Y gia và nguyên tắc điều trị chứng tiêukhát, trên cơ sở biện chứng luận trị, bài thuốc “Tiêu khát linh” gồm các vị thuốc
có tác dụng tư âm sinh tân chỉ khát, tác dụng vào 3 tạng: phế, tỳ, thận
- Thành phần hóa học của các vị thuốc cấu tạo nên bài thuốc “Tiêu khátlinh” có chứa các thành phần có tác dụng hạ đường huyết đã được nghiên cứu
- Bài thuốc đã được ứng dụng điều trị chứng tiêu khát (ĐTĐ) trên lâmsàng dưới dạng viên nén “Tiểu đường Đông Đô” có tác dụng hạ đường huyết
và cải thiện một số triệu chứng: ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, mệt mỏi
CHƯƠNG 2 CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CHẤT LIỆU NGHIÊN CỨU
Viên nang Tieukhatling 0,5 g, Số đăng ký (Bộ Y tế): VD 16401-12
Bảng 2.1 Công thức cho 1 viên [53], [54].
(mg)
Trang 25- Tiêu chuẩn thành phẩm: Đạt tiêu chuẩn cơ sở (TCCS).
- Độ ổn định: Có hồ sơ nghiên cứu độ ổn định thuốc có hạn dùng 24 tháng
2.2 ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được thực hiện tại khoa khám bệnh Bệnh viện Đa khoa y học
cổ truyền Hà Nội từ tháng 10/2014 đến tháng 7/2015
2.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.3.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
60 BN được chẩn đoán ĐTĐ typ 2 theo tiêu chuẩn lựa chọn của YHHĐ vàYHCT bao gồm cả BN đã và chưa điều trị bằng thuốc uống của YHHĐ
2.3.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo YHHĐ (theo ADA 2014)
- Tuổi 30 và ≤ 70 tuổi, không phân biệt giới tính
- Có: 7,2 mmo/l < đường huyết lúc đói ≤ 10 mmol/l và HbA1c ≤ 8%.Gồm 2 nhóm BN:
Nhóm nghiên cứu 1 (nhóm NC 1): BN mới phát hiện bệnh, chưađiều trị thuốc YHHĐ
Nhóm nghiên cứu 2 (nhóm NC 2): BN ĐTĐ typ 2 đã điều trị thuốcuống YHHĐ trong đó 3 tháng gần nhất đang điều trị 1 phác đồ thuốcuống nhưng chưa đạt mục tiêu điều trị (các thuốc BN đang dùng theophác đồ điều trị ĐTĐ của YHHĐ được ghi trong phụ lục 5)
- Bệnh nhân tự nguyện tham gia và có điều kiện tuân thủ quy trìnhnghiên cứu (bệnh nhân ký vào bản cam kết)
2.3.1.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo YHCT:
Bảng 2.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo YHCT
Trang 26Tiêu khát
Vọng chẩn
- Thể trạng béo hoặc trung bình
- Rêu lưỡi vàng mỏng, đầu lưỡi đỏ.
- Thể trạng gầy khô
- Ăn nhiều mau đói sút cân
- Thèm ăn ngọt
- Đại tiện táo bí
- Đi tiểu nhiều lần, lượng nhiều, nước tiểu đục, đặc.
- Miệng khô, họng ráo nóng trong người buồn bực, bứt rứt chân tay.
- Đau lưng, đái đêm Thiết chẩn Mạch huyền sác, bộ
thốn
Mạch hoạt thực,
bộ quan
Mạch trầm tế sác, bộ xích
2.3.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Bệnh nhân < 30 tuổi và > 70 tuổi
- BN có glucose huyết lúc đói > 10 mmol/l, HbA1c > 8%
- Bệnh nhân đã tiêm hoặc đang tiêm insulin
- Phụ nữ có thai và đang cho con bú
- BN ĐTĐ có tăng huyết áp, bệnh lý tim mạch, tăng ceton niệu, nhiễmtrùng cấp tính, suy gan, suy thận
- BN có tiền sử nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực, thiểu năng vành,tai biến mạch máu não; BN có bệnh lý nội tiết: Basedow, bệnhCushing
2.3.3 Tiêu chuẩn đưa bệnh nhân ra khỏi nghiên cứu
- BN không tuân thủ nguyên tắc điều trị (không trở lại khám định kỳ,không uống thuốc đúng quy định, dùng thêm thuốc khác)
Trang 27- BN mắc các bệnh cấp tính, nhiễm trùng nặng, không cải thiện tình trạngđường huyết trong quá trình nghiên cứu.
- BN không thu thập đủ số liệu
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.4.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu tiến cứu, thử nghiệm lâm sàng, so sánh kết quả trước và sauđiều trị
2.4.2 Cỡ mẫu
Chọn 60 BN chia làm 2 nhóm nghiên cứu, mỗi nhóm 30 BN (theo tiêuchuẩn nghiên cứu)
2.4.3 Phương tiện nghiên cứu
Máy xét nghiệm huyết học: máy đếm tự động AF – 2434 Automatichematology analyzer, hãng Arj, Mỹ sản xuất
Máy xét nghiệm sinh hoá máu: máy AU 480, Nhật sản xuất
Máy xét nghiệm nước tiểu: Laura smart (Erba lachema), Séc sản xuất
Máy định lượng HbA1c: máy Imx hãng ABBOTT
Máy xét nghiệm đường huyết mao mạch Johnson & Jonhson- Hoa kỳ
Ngoài ra còn có cân, thước vải, máy đo huyết áp
2.4.4 Quy trình nghiên cứu
Trước khi điều trị, BN được giải thích mục đích, ý nghĩa của nghiên cứu.Nếu BN tình nguyện tham gia thì được thỏa thuận bằng phiếu cam kết
- BN được hỏi và khám lâm sàng toàn diện (có bệnh án riêng) BN được làmxét nghiệm công thức máu, glucose huyết tĩnh mạch (sau ăn 2 giờ và lúc đói),glucose niệu, ceton niệu, protein niệu, HbA1c, Cholesterol, Triglycerid, LDL-C
và HDL-C, Ure, Creatinin, AST, ALT BN đủ tiêu chuẩn nghiên cứu sẽ chia 2nhóm:
BN nhóm NC 1: uống 9 viên “Tieukhatling” 0,5g theo hướng dẫn
Trang 28BN nhóm NC 2 đang dùng thuốc uống hạ glucose huyết YHHĐ sẽ dùngtiếp phác đồ đó và uống thêm 9 viên “Tieukhatling” 0,5g theo hướng dẫn.
- BN trong diện nghiên cứu được hướng dẫn:
Chế độ ăn uống: Hướng dẫn chế độ ăn theo bác sĩ Nguyễn HuyCường nguyên phó trưởng khoa Đái tháo đường bệnh viện Nội tiết trungương và bác sĩ Nguyễn Thanh Hà viện Dinh dưỡng (phụ lục 3 và 4)
Vận động thể lực: Hướng dẫn BN trên cơ sở bệnh nhân thích môn thểthao nào (VD: Cầu lông, bóng bàn ), đi bộ, tập thể dục buổi sáng
- BN được làm xét nghiệm cận lâm sàng:
- Glucose huyết tĩnh mạch 1 tháng/lần (sau ăn 2 giờ và lúc đói)
- Glucose mao mạch theo dõi 1 tuần/lần (sau ăn 2 giờ và lúc đói)
- Glucose niệu, ceton niệu, protein niệu trước và sau điều trị
- Các xét nghiệm về HbA1c, Cholesterol, Triglycerid, LDL-C và HDL-C,công thức máu, Ure, Creatinin, AST, ALT trước và sau điều trị
- Theo dõi biểu hiện lâm sàng, xét nghiệm chức năng gan, thận và các tácdụng không mong muốn của thuốc (nếu có) trong và sau điều trị Nếu có bấtthường sẽ được xử lý kịp thời
- Đánh giá kết quả trước và sau điều trị
Giải thích mục đích, ý nghĩa của
nghiên cứu
Làm xét nghiệm
cơ bản và HbA1c (D0)
Xét nghiệm glucose máu tĩnh mạch lúc đói và sau ăn 2 giờ(D0)
Hỏi và khám
lâm sàng
BN đủ tiêu chuẩn nghiên cứu (nhóm NC
1 và nhóm NC 2)
Xét nghiệm cơ bản
và HbA1c sau 90 ngày
Đánh giá kết quả
Hỏi,khám lâm sàng 1tuần/lần
Phát thuốc vào ngày D0,
D15, D30, D45, D60,
D75
Xét nghiệm Glucose mao mạch 1tuần/lần (lúc đói, sau ăn 2 giờ) Xét nghiệm Glucose tĩnh mạch
1 tháng/lần (lúc đói, sau ăn 2 giờ): D30,D60, D90
Điều trị thuốc (ăn theo hướng dẫn, tập luyện)
Trang 29Hình 2.1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu
- Để hạn chế sai số, nhóm nghiên cứu thực hiện:
Những BN nghiên cứu được sinh hoạt trong nhóm những người ĐTĐhàng tuần Tại đây, BN được hướng dẫn tập luyện thể dục, chế độ ănuống, sử dụng thuốc và có giám sát của nhân viên y tế
Lưu toàn bộ số điện thoại và địa chỉ của BN để nhắc nhở BN đến khámđúng hẹn
Dặn BN trong quá trình nghiên cứu có thể gọi điện cho nhóm nghiêncứu trong mọi thời điểm khi có bất cứ vấn đề gì
Đối với BN ở nhóm nghiên cứu 1 ở thể hạ tiêu thì đưa vào danh sách
BN cần lưu ý và được theo dõi chặt chẽ hơn
Thống kê các thuốc YHHĐ bệnh nhân đã dùng để có biện pháp hỗ trợbệnh nhân khi xuất hiện tác dụng không mong muốn
2.4.5 Chỉ tiêu theo dõi
2.4.5.1 Lâm sàng.
- Các triệu chứng chủ quan: Tuần khám 2 lần dựa trên các triệu chứngchủ quan về ăn, uống, ngủ, đại tiểu tiện, cảm giác mệt mỏi
Bảng 2.3 Đánh giá kết quả điều trị theo triệu chứng cơ năng [40]
Triệu chứng Điểm đánh giá
Không khát, lượng nước Khát nhẹ,
Khát vừa, uống vẫn
k khát, họng khô,
Khát liên tục, uống nhiều vẫn
Trang 30uống bình thường
uống vào đỡ khát ngay, họng đỡ khô, lượng nước uống tăng hơn bình thường
lượng nước uống gấp 1,5 lần bình thường
khát, họng khô
rõ rệt, lượng nước uống tăng gấp 2 lần bình thường
Ăn nhiều
Bình thường (≤ 3 bát/bữa,
≤4bữa/ngày)
3-4 bát/bữa, 4-5 bữa/ngày.
Có cảm giác thèm ăn
4-5 bát/bữa,
> 5 bữa/ngày.
Có cảm giác đói thèm ăn rõ, khó kiềm chế
Ăn nhiều, cảm giác đói, thèm
ăn liên tục, có thể có cơn hạ đường huyết
Tiểu nhiều
Bình thường (≤ 6lần/ngày, lượng nước tiểu < 2 lít/ngày)
Mức độ nhẹ (đi tiểu từ 6-10 lần/ngày, lượng nước tiểu từ 2,0 – 2,5 lít/ngày).
Mức độ trung bình (đi tiểu từ 10–15 lần/ngày, lượng nước tiểu
từ 2,5–3 lít/ngày
Mức độ nặng (đi tiểu liên tục, nhiều hơn
15 lần/ ngày, lượng nước tiểu>3 lít/ngày Mệt mỏi, vã mồ
hôi, ngủ kém,đại
tiện táo, tê bì, mờ
t mắt,ù tai, đau đầu.
Không có
Nhẹ (thỉnh thoảng
có cảm giác)
Vừa (có thể chịu đựng được)
Nặng (không thể chịu nổi)
Đánh giá 0 điểm 1 – 4 điểm 5 – 8 điểm 9 – 12 điểm
- Đánh giá trọng lượng cơ thể dựa vào chỉ số khối cơ thể (BMI):
BMI = [Chiều cao (m)]Cân nặng (kg)2 Cân nặng (kg): Cân vào buổi sáng lúc đói bằng cân y tế trước và sau Chiều cao (m): Đo một lần lúc vào viện
Đánh giá kết quả BMI theo tiêu chuẩn của WHO (2000) áp dụng chongười trưởng thành Châu Á [55]: Thiếu cân: <18,5; Bình thường: 18,5 -22,9; Thừa cân: 23- 24,9; Béo phì độ 1: 25 - 29,9; Béo phì độ 2: 30
- Đo vòng bụng, vòng mông: BN đứng thẳng, hai chân cách nhau khoảng10cm, thở đều, khi đo BN thở ra nhẹ Đo vòng bụng ngang rốn, vòngmông ngang qua 2 vị trí mấu chuyển xương đùi bằng thước vải.(WHR =Vòng bụng/Vòng mông để đánh giá tình trạng phân bố mỡ trên lâmsàng - theo WHO đề nghị cho khu vực Châu Á- Thái Bình Dương 2/2000)
Trang 31- Đánh giá chỉ tiêu huyết áp động mạch theo tiêu chuẩn JNC VII (JointNational Committee of United State -2003) [56]: căn cứ vào trị số trungbình của 2 lần đo huyết áp ở tư thế ngồi bằng máy đo huyết áp kế thuỷngân, đã kiểm định của giám định viên đo lường quốc gia
- Các triệu chứng không mong muốn trên lâm sàng (nếu có): buồn nôn, đaubụng, mẩn ngứa
2.4.5.2 Cận lâm sàng:
Các xét nghiệm được làm tại khoa Xét nghiệm Bệnh viện Đa khoa y học
cổ truyền Hà Nội và bệnh viện Melatec (xét nghiệm HbA1c)
Bảng 2.4 Các chỉ tiêu cận lâm sàng
Các xét nghiệm Chỉ số bình thường
Công thức máu
Hồng cầu (T/l) Nam: 4-5,8; Nữ: 3,9-5,4 Bạch cầu (G/l) 4-10
Tiểu cầu (G/l) 150-400 Hemoglobin (G/l) Nam: 140-160; Nữ: 125-145
Sinh hóa máu
Ure (mmol/l) 2.5 – 7.5Creatinin (mol/L) Nam: 62 – 120, Nữ: 53 – 100AST (U/L - 37 o C) ≤ 37
ALT (U/L - 37 o C) ≤ 40Triglycerid (mmol/L) 0.46 – 1.88Cholesterol TP (mmol/L)3.9 – 5.2HDL-C (mmol/L) ≥ 0.9LDL-C (mmol/L) ≤ 3.4Glucose (mmol/L) 3.9 – 6.4HbA1c (%) < 6,5Xét nghiệm
Trang 322.4.5.3 Các tiêu chí đánh giá kết quả chung
Bảng 2.6 Các tiêu chí đánh giá kết quả chung
Chỉ số Đạt mục tiêu điều trị Không đạt mục tiêu điều trị
2.5 XỬ LÝ SỐ LIỆU
- Các số liệu được phân tích xử lý theo phương pháp thống kê y sinh học trênmáy vi tính dưới sự trợ giúp của phần mềm SPSS 15.0
- Các thuật toán được sử dụng:
+ Tính trung bình (X), độ lệch chuẩn (SD), tỷ lệ phần trăm (%)
+ So sánh trung bình trong cùng nhóm nghiên cứu giữa các thời điểm vớinhau bằng phương pháp so sánh từng cặp, so sánh 2 trung bình với nhau ởcùng thời điểm (Student-T-test)
+ So sánh các trung bình (Fisher Snedecor) và so sánh tỷ lệ theo (c2 )
2.6 ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU
- Thuốc nghiên cứu được Bộ Y tế cấp phép Số đăng ký: VD 16401-12
- Nghiên cứu được sự đồng ý hợp tác của BN và chỉ nhằm mục đích góp phầnkhẳng định một chế phẩm thuốc YHCT phục vụ cho bệnh nhân ĐTĐ typ 2
- Trong quá trình nghiên cứu, nếu BN có sự phản ứng bất lợi đến sức khỏethì lập tức ngừng thuốc ngay và được điều trị kịp thời
Trang 33- BN trong nghiên cứu được điều trị ngoại trú và sinh hoạt trong nhóm BNđái tháo đường (có giám sát của nhân viên y tế) BN được hướng dẫn tậpluyện thể dục, chế độ ăn uống, sử dụng thuốc và được phát hiện kịp thờinhững phản ứng bất lợi khi dùng thuốc.
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Qua nghiên cứu 60 bệnh nhân ĐTĐ bằng viên nang "Tieukhatling”, thờigian điều trị 90 ngày liên tục tại khoa Khám bệnh Bệnh viện Đa khoa y học
cổ truyền Hà Nội, nhóm nghiên cứu có kết quả sau:
3.1 ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU
3.1.1 Tình hình phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới.
3.1.1.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi
Bảng 3.1 Phân bố tuổi bệnh nhân theo nhóm nghiên cứu
3.1.1.2 Phân bố bệnh nhân theo giới tính
Bảng 3.2 Phân bố giới tính BN theo nhóm nghiên cứu
Trang 34Nhận xét: Trong 2 nhóm NC, tỷ lệ BN nữ đều nhiều hơn BN nam
3.1.2 Đặc điểm về nghề nghiệp bệnh nhân
45.000%
Cán bộ nghỉ hưu Công- viên chức đang làm việc Lao động tự do
Biều đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp
Nhận xét : Phần lớn số bệnh nhân là cán bộ đã nghỉ hưu (45%), tiếp đó là
nhóm lao động tự do Chiếm tỷ lệ thấp nhất là nhóm công – viên chức đanglàm việc (16,7%)
3.1.3 Các yếu tố nguy cơ liên quan đến đái tháo đường
Bảng 3.3 Các yếu tố nguy cơ theo nhóm nghiên cứu Nhóm nghiên cứu
Yếu tố nguy cơ
Nhận xét: Cả 2 nhóm đều có tỷ lệ BN là thừa cân, béo phì, ít vận động chiếm
nhiều nhất và tỷ lệ BN tiền sử sinh con > 4kg (chiếm ít nhất)
Trang 353.1.4 Thời gian mắc bệnh của bệnh nhân
> 2 năm
Nhóm nghiên cứu
Số BN
Biểu đồ 3.2 Thời gian mắc bệnh của BN theo nhóm nghiên cứu
Nhận xét: Nhóm NC 1 số BN mắc bệnh < 1 năm chiếm nhiều nhất 28 BN.
Trong khi đó nhóm NC 2 số BN mắc bệnh > 2 năm chiếm nhiều nhất 27 BN.Gần như có sự ngược nhau giữa 2 nhóm về thời gian mắc bệnh
Trung tiêu (n=17)
Hạ tiêu (n=18)
Nhận xét : Trong nhóm bệnh nhân chưa được điều trị YHHĐ (nhóm NC 1),
số BN thuộc thể thượng tiêu chiếm nhiều nhất (13 BN), thuộc thể hạ tiêuchiếm ít nhất (6 BN) Trong nhóm bệnh nhân đã được điều trị YHHĐ (nhóm
NC 2), số BN thuộc thể thượng tiêu và hạ tiêu chiếm nhiều nhất (12 BN),thuộc thể trung tiêu chiếm ít nhất (6 BN)
Trang 363.2 THAY ĐỔI TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG TRƯỚC VÀ SAU ĐIỀU TRỊ
3.2.1 Thay đổi các triệu chứng lâm sàng trước và sau điều trị
3.2.1.1 Thay đổi các triệu chứng cơ năng trước và sau điều trị :
Bảng 3.5 Thay đổi các triệu chứng sau 30 ngày điều trị (n = 60)
Triệu
chứng
Nhóm nghiên
Nhận xét: Sau 30 ngày điều trị, các triệu chứng cơ năng của BN ở cả 2
nhóm nghiên cứu đều giảm cả về mức độ và số lượng so với trước điều trị
Bảng 3.6 Thay đổi các triệu chứng sau 60 ngày điều trị (n = 60)
Trang 37Nhẹ Trun
g bình
Nặng Không
có
g bình
Nhận xét: Sau 60 ngày điều trị, các triệu chứng cơ năng của BN ở cả 2
nhóm nghiên cứu đều giảm cả về số lượng và mức độ so với trước điều trị,không còn số BN có các triệu chứng ở mức độ trung bình
Bảng 3.7 Thay đổi các triệu chứng sau 90 ngày điều trị (n = 60)
Trang 38chứng
Nhóm nghiên cứu
Không có
Nhẹ Trun
g bình
Nặng Không
có
g bình
Nhận xét: Sau 90 ngày điều trị, hầu như các triệu chứng cơ năng của BN ở 2
nhóm nghiên cứu đều không còn so với trước điều trị Triệu chứng ngủ kém,
tê bì, ra mồ hôi, mờ mắt, ù tai sau 90 ngày điều trị còn nhưng ở mức độ nhẹ
3.2.1.2 Thay đổi triệu chứng thực thể trước và sau điều trị.
Bảng 3.8 Thay đổi chỉ số huyết áp trước và sau điều trị ( n = 60).
Trang 39121,33 7,87 > 0,05
HA tâm
trương 75,17 7,61
75,14 5,65 > 0,05 76,0 8,03 74,67 6,29 > 0,05
HA trung
bình 90,02 7,81
89,07 5,22 > 0,05 90,98 8,06 90,17 5,33 > 0,05
Nhận xét: Sau điều trị, các chỉ số huyết áp có giảm nhưng khác biệt không có
ý nghĩa thống kê so với trước điều trị (p > 0,05)
Bảng 3.9 Thay đổi chỉ số nhân trắc trước và sau điều trị (n = 60).
Vòng
bụng(cm) 89,4 7,89 85,33 7,13 < 0,01 87,64 7,95 85,33 9,18 < 0,01Vòng
mông(cm) 94,27 5,14 92,3 5,05 < 0,05 94,67 6,09 92,94 5,58 < 0,05
Nhận xét: Sau điều trị, hầu hết các chỉ số nhân trắc đều giảm có ý nghĩa thống
kê so với trước điều trị (p < 0,05) chỉ riêng cân nặng và BMI có giảm nhưnggiảm không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05
Trang 403.2.2 Thay đổi triệu chứng cận lâm sàng trước và sau điều trị
3.2.2.1 Thay đổi chỉ số glucose huyết trước và sau điều trị.
Bảng 3.10 Sự thay đổi glucose huyết lúc đói trước, trong và sau điều trị
theo các thể YHCT của nhóm NC 1 (n = 30)
Thể YHCT Chỉ số glucose huyết ( X SD) (mmol/l)
p(0-30) > 0,05
p(0-60) < 0,05
p(0-90) < 0,05
p > 0,05 > 0,05 > 0,05 > 0,05
Nhận xét : Chỉ số glucose huyết ở thể hạ tiêu giảm có ý nghĩa thống kê từ sau
60 ngày (p < 0,05), đối với thể thượng tiêu và trung tiêu glucose huyết giảmngay sau 30 ngày (p < 0,05) Không có sự khác biệt về glucose huyết trongtừng thời điểm giữa 3 thể YHCT