HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN Dạng 1: Dự đoán số nghiệm của hệ phương trình: Phương pháp: Ta dựa vào sự tương giao giữa hai đồ thị.. Phương pháp: Hai phương trình tương đương khi
Trang 1HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
Dạng 1: Dự đoán số nghiệm của hệ phương trình:
Phương pháp: Ta dựa vào sự tương giao giữa hai đồ thị
*Nếu hệ phương trình cho dưới dạng: 𝑦 = 𝑎1𝑥 + 𝑏1
𝑦 = 𝑎2𝑥 + 𝑏2
- Nếu 𝑎1 ≠ 𝑎2 hai đồ thị cắt nhau nên hệ có nghiệm duy nhất
- Nếu 𝑎1 = 𝑎2
𝑏1 ≠ 𝑏2 hai đường thẳng song song nên hệ vô nghiệm
- Nếu 𝑎1 = 𝑎2
𝑏1 = 𝑏2 hai đường thẳng trùng nhau nên hệ vô số nghiệm
*Nếu hệ phương trình cho dưới dạng: 𝑎1𝑥 + 𝑏1𝑦 = 𝑐1
𝑎2𝑥 + 𝑏2𝑦 = 𝑐2
- Nếu 𝑎𝑎1
2 ≠ 𝑏1
𝑏2 hai đường thẳng cắt nhau nên hệ có nghiệm duy nhất
- Nếu 𝑎1
𝑎2 = 𝑏1
𝑏2 ≠𝑐1
𝑐2 hai đường thẳng song song nên hệ vô nghiệm
- Nếu 𝑎1
𝑎2 = 𝑏1
𝑏2 =𝑐1
𝑐2 hai đường thẳng trùng nhau nên hệ vô số nghiệm
Bài 1 Đoán nhận số nghiệm của mỗi hệ phương trình sau và giải thích vì sao:
a) x y
x y
x y
x y
HD:
Vì 2
3 ≠−11 nên hai đường thẳng cắt nhau Vậy hệ phương trình có 1 nghiệm duy nhất
Bài 2 Bằng đồ thị chứng tỏ các hệ phương trình sau luôn có nghiệm duy nhất với bất kì giá
trị nào của a: x a
x y 1
HD: Dựa vào đồ thị ta có: x = a là đường thẳng song song Oy, x+y =1 là hàm số nghịch
biến nên 2 đường thẳng trên cắt nhau tại 1 điểm, suy ra hệ phương trình có nghiệm duy nhất
Trang 2
Dạng 2: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
Phương pháp: Biến đổi đưa hệ phương trình về dạng:
𝑎1𝑥 + 𝑏1𝑦 = 𝑐1
𝑎2𝑥 + 𝑏2𝑦 = 𝑐2
Rút x hoặc y từ một phương trình rồi thế vào phương trình còn lại
Bài 1 Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:
5 2
4 2 3
y x
y x
HD:
5 2
4 2 3
y x
y x
x y
x x
2 5
4 ) 2 5 ( 2 3
x y
x x
2 5
4 4 10 3
x y
x
2 5
14 7
2 2 5
2
y
x
1
2
y x
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất (x;y) = (2;1)
Dạng 3: Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
Phương pháp: Biến đổi đưa hệ phương trình về dạng:
𝑎1𝑥 + 𝑏1𝑦 = 𝑐1
𝑎2𝑥 + 𝑏2𝑦 = 𝑐2
Nhân thêm vào hai phương trình các hệ số phụ ( của cùng một ẩn) rồi cộng hoặc trừ hai phương trình cho nhau
Bài 1 Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:
5 2
4 2 3
y x
y x
HD:
1
y
a x+y=1 x=a
Trang 3Ta có:
5 2
4 2 3
y x
y x
10 2 4
4 2 3
y x
y x
5 2
14 7
y x
x
5 2
2
2
y
x
1
2
y x
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất (x;y) = (2;1)
Dạng 4: Giải hệ phương trình bằng cách đặt ẩn phụ
Phương pháp: Đặt ẩn phụ ( điều kiện ẩn phụ) để đưa hệ phương trình về
dạng: 𝑎𝑎1𝑥 + 𝑏1𝑦 = 𝑐1
2𝑥 + 𝑏2𝑦 = 𝑐2 rồi dùng phương pháp cộng hoặc phương pháp thế để giải
Bài 1: Giải hệ phương trình:
a)
1 2
3 2
4
3 2
1 2
2
x y y x
x y y x
b)
11 3
2
16 2
3
y x
y x
c) 𝑥 + 𝑦 − 3 = 1𝑦 − 𝑥 = 3 HD:
a) Đặt :
1 𝑥+2𝑦 = 𝑎
1 𝑦+2𝑥 = 𝑏 hệ phương trình có dạng: 2a + b = 34a − 3b = 1 4a + 2b = 64a − 3b = 1
a = 1
b = 1 suy ra
1 𝑥+2𝑦 = 1
1 𝑦+2𝑥 = 1 x + 2y = 12x + y = 1 2x + 4y = 22x + y = 1 y = 1/3x = 1/3 Vậy nghiệm hệ phương trình là (x;y) = (1/3;1/3)
b) Đặt : 𝑥 = 𝑎 ≥ 0
𝑦 = 𝑏 ≥ 0
c) 𝑥 + 𝑦 − 3 = 1 (1)𝑦 = 𝑥 + 3 (2) Từ (2) suy ra y ≥ 3 suy ra:
𝑥 + y − 3 = 1 𝑦 = 𝑥 + 3 𝑥 + y = 4 𝑥 − y = −3 từ đó tìm x, y ( Chú ý x có hai giá trị)
Dạng 5: Tìm a và b biết hệ có nghiệm là x 0 ; y 0
Phương pháp: Thay x 0 ; y 0 vào hệ ta được hệ phương trình bậc nhất hai ẩn a, b Giải hệ để tìm a và b
Trang 4
Bài 1 Tìm a và b để hệ phương trình: 𝑎𝑥 + 𝑏𝑦 = 53𝑥 + 𝑏𝑦 = 6 có nghiệm (x;y) =( -1;3)
Thay = -1; y = 3 vào hệ phương trình ta được:
−𝑎 + 3𝑏 = 5
−3 + 3𝑏 = 6 𝑎 = −4
𝑏 = 3 Vậy 𝑎 = −4𝑏 = 3 thì hệ phương trình có nghiệm (x;y) =( -1;3)
Dạng 6: Tìm m để hai hệ phương trình tương đương
Phương pháp: Hai phương trình tương đương khi chúng có cùng tập nghiệm, ta giải hệ
phương trình thứ nhất để tìm tập nghiệm
- Nếu hệ phương trình thứ nhất có nghiệm duy nhất là (x 0 ;y 0 ) Thay x 0 ; y 0 vào hệ phương trình thứ 2 để tìm m
- Nếu hệ phương trình thứ nhất vô nghiệm, để hai hệ phương trình tương đương thì hệ phương trình thứ 2 cũng vô nghiệm.Từ đó tìm m
- Nếu hệ phương trình thứ nhất vô số nghiệm, để hai hệ phương trình tương đương thì hệ phương trình thứ 2 cũng vô số nghiệm.Từ đó tìm m
Dạng 7: Giải và biện luận hệ phương trình: 𝒂𝒂𝟏𝒙 + 𝒃𝟏𝒚 = 𝒄𝟏
𝟐𝒙 + 𝒃𝟐𝒚 = 𝒄𝟐
Phương pháp:
Cách 1 : Dùng vị trí tương đối của hai đường thẳng
- Nếu 𝑎𝑎1
2 ≠𝑏1
𝑏2 Hệ phương trình có nghiệm duy nhất
-Nếu 𝑎1
𝑎 2 = 𝑏1
𝑏 2 ≠𝑐1
𝑐 2 Hệ phương trình vô nghiệm
-Nếu 𝑎1
𝑎2 = 𝑏1
𝑏2 =𝑐1
𝑐2 Hệ phương trình vô số nghiệm
Cách 3: Dùng phương pháp thế đưa về phương trình bậc nhất ax=b (1)
Xét a =0; b=0 Phương trình (1) có vô số nghiệm nên hệ phương trình có vô số nghiệm Xét a=0; b ≠ 0 Phương trình (1) vô nghiệm nên hệ vô nghiệm
Xét a ≠ 0 Phương trình (1) có nghiệm duy nhất nên hệ có nghiệm duy nhất
Bài 1 Giải và biện luận hệ phương trình sau:
𝑚𝑥 + 𝑦 = 3𝑚 − 1
𝑥 + 𝑚𝑦 = 𝑚 + 1
Trang 5Cách 1: Dùng vị trí tương đối của hai đường thẳng
- Nếu 𝑚
1 ≠ 𝑚1 m2 ≠ 1 𝑚 ≠ ± 1 : Hệ phương trình có nghiệm duy nhất
-Nếu 𝑚
1 = 1
𝑚 ≠ 3𝑚 −1
𝑚 +1 𝑚
2 = 1
1
𝑚 ≠ 3𝑚 −1𝑚 +1 1𝑚 = ± 1
𝑚 ≠3𝑚 −1
𝑚 +1
m= -1: Hệ phương trình vô nghiệm
-Nếu 𝑚
1 = 1
𝑚 = 3𝑚 −1
𝑚 +1 𝑚
2 = 1
1
𝑚 = 3𝑚 −1𝑚 +1 1𝑚 = ± 1
𝑚 = 3𝑚 −1
𝑚+1
m= 1: Hệ phương trình vô số nghiệm
Cách 2: Đưa về phương trình bậc nhất
𝑚𝑥 + 𝑦 = 3𝑚 − 1 (1)
𝑥 + 𝑚𝑦 = 𝑚 + 1 (2)
Từ (1) suy ra y = 3m-1-mx Thay vào (2) ta được:
x+ m(3m-1-mx) = m+1 x +3m2-m-m2x = m+1
x(1-m2
) = -3m2+2m+1
Xét 1-m2 ≠ 0 m ≠ 1 và m ≠ -1 phuowg trình có nghiệm duy nhất nên hệ phương trình có nghiệm duy nhất
Xét 1-m2 =0 m =1 hoặc m =-1
- Với m=1 phương trình có dạng: 0.x = 0 Phương trình vô số nghiệm nên hệ phương trình vô số nghiệm
- Với m= - phương trình có dạng: 0.x = -4 Phương trình vô nghiệm nên hệ phương trình vô nghiệm
Dạng 8: Tìm hệ thức độc lập giữa các nghiệm x, y của hệ phương trình ( Chứng minh
hệ luôn có nghiệm nằm trên một đường thẳng cố định)
Phương pháp:
- Tìm điều kiện để hệ có nghiệm duy nhất: 𝑎1
𝑎2 ≠ 𝑏1
𝑏2
- Dùng phương pháp cộng hoặc phương pháp thế để tính x, y theo m
- Khử m từ biểu thức x, y ta được hệ thức giữa x, y không phụ thuộc m Đậy chính là đường
thẳng cố định cần tìm
Bài 1: Cho hệ phương trình: 𝑚𝑥 − 𝑦 = −𝑚 𝑥 + 𝑚𝑦 = 1
Tìm hệ thức liên hệ giữa x và y không phu thuộc vào giá trị của m
Trang 6Để hệ có nghiệm duy nhất thì 1/m ≠ m/-1 m2
≠ -1 ( luôn đúng) suy ra hệ luôn có nghiệm duy nhất
Dùng phương pháp cộng các em tính được: 𝑥 =
1−𝑚2
𝑚 2 +1
𝑦 = 𝑚2𝑚2+1
Ta có:
x2 + y2 =
1
Vậy: x2 + y2 = 1 không phụ thuộc vào giá trị của m
Bài 2: Cho hệ phương trình: 𝑚𝑥 − 𝑦 = 𝑚 + 1 𝑥 − 𝑚𝑦 = 0
Chứng tỏ rằng với m ≠ 1 hệ luôn có nghiệm duy nhất nằm trên đường thẳng cố định
HD:
Hệ phương trình có nghiệm duy nhất khi:
1/m ≠ -m/-1 m2 ≠ 1 m ≠ 1 Vậy với m ≠ 1 hệ phương trình luôn có nghiệm duy nhất Dùng phương pháp cộng ( hoặc thế) các em tính được:
𝑥 =
m
m+1 = 1 −m+11
𝑦 = 𝑚 +11 suy ra x = 1-y Vậy nghiệm duy nhất của hệ phương trình luôn nằm trên đường thẳng =1-y
Dạng 9: Tìm m để hệ phương trình 𝒂𝒂𝟏𝒙 + 𝒃𝟏𝒚 = 𝒄𝟏
𝟐𝒙 + 𝒃𝟐𝒚 = 𝒄𝟐 có nghiệm duy nhất thỏa mãn
điều kiện K
Phương pháp:
- Tìm điều kiện để hệ có nghiệm duy nhất: 𝑎1
𝑎2 ≠ 𝑏1
𝑏2
- Dùng phương pháp cộng hoặc phương pháp thế để tính x, y theo m
- Thay x, y vào điều kiện K để tìm m, đối chiếu với điều kiện và kết luận
Bài 1:
𝑥 + 𝑚𝑦 = 2
𝑚𝑥 − 2𝑦 = 1 Tìm m để hệ có nghiệm x>0; y> 0
Trang 7Bài 2: Cho hệ phương trình
5 3
2
my x
y mx
Tìm điều kiện của tham số m để hệ có nghiệm duy nhất (x,y) thoả mãn hệ thức
3
1 2
2
m
m y
x
Bài 3: Cho hệ phương trình
5 2 3
2
y x
m y x
(m là tham số nguyên) Xác định m để hệ có nghiệm duy nhất (x,y) mà x>0;y<0
Bài 4: Xác định b để hệ
b y x
b y
2
có nghiệm x<y
Bài 5: Cho 𝑥 + 𝑦 = 𝑚𝑥 − 𝑦 = 1 Tìm m để hệ có nghiệm cùng dấu, trái dấu
Dạng 10: Tìm m để hệ phương trình 𝒂𝒂𝟏𝒙 + 𝒃𝟏𝒚 = 𝒄𝟏
𝟐𝒙 + 𝒃𝟐𝒚 = 𝒄𝟐 có nghiệm duy nhất nguyên
Phương pháp:
- Tìm điều kiện để hệ có nghiệm duy nhất: 𝑎1
𝑎2 ≠ 𝑏1
𝑏2
- Dùng phương pháp cộng hoặc phương pháp thế để tính x, y theo m
- Biến đổi:
𝑥 = 𝑓 𝑚 + 𝑎
(𝑚)
𝑦 = 𝑔 𝑚 +(𝑚 )𝑎 Để hệ có nghiệm nguyên thì a ⋮ h(m) suy ra m
- So sánh với điều kiện và kết luận
BÀI TẬP:
Bài 1: Định m nguyên để hệ có nghiệm duy nhất là nghiệm nguyên:
HD:
để hệ có nghiệm duy nhất thì m2
– 4 0 hay m 2
Dùng phương pháp cộng hoặc thế các em tính được:
Để x, y là những số nguyên thì m + 2 Ư(3) = 1 ; 1 ; 3 ; 3
1 2 2
1 2
m my x
m y mx
2
3 1 2 1
2
3 2 2
1 2 4
) 1 2 )(
2 (
2
m m
m
x
m m
m m
m m
y
Trang 8Vậy: m + 2 = 1, 3 => m = -1; -3; 1; -5
Dạng 11: Tìm m để hệ 𝒂𝒂𝟏𝒙 + 𝒃𝟏𝒚 = 𝒄𝟏
𝟐𝒙 + 𝒃𝟐𝒚 = 𝒄𝟐 có nghiệm mà biểu thức liên hệ giữa x và y
nhận giá trị lớn nhất, nhỏ nhất
Phương pháp:
- Tìm điều kiện để hệ có nghiệm duy nhất: 𝑎1
𝑎2 ≠ 𝑏1
𝑏2
- Dùng phương pháp cộng hoặc phương pháp thế để tính x, y theo m
- Thay x và y vào biểu thức để tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất
BÀI TẬP:
Bài 1: Cho hệ phương trình:
𝑚𝑥 − 𝑦 = 𝑚2
2𝑥 + 𝑚𝑦 = 𝑚2 + 2𝑚 + 2 Tìm m để hệ có nghiệm x, y sao cho P = 𝑥2 + 3𝑦 + 4 đạt giá trị nhỏ nhất
Bài 2: Cho hệ phương trình:
𝑚 + 1 𝑥 − 𝑦 = 𝑚 + 1
𝑥 + (𝑚 − 1)𝑦 = 2 Tìm m để hệ có nghiệm x, y sao cho P = x+y đạt giá trị nhỏ nhất
Dạng 12: Tìm m để hệ 3 phương trình bậc nhất hai ẩn có nghiệm
Phương pháp: Ta giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn ( lấy từ hai trong 3 phương trình đã
cho) để tìm x, y Rồi thay x, y vừa tìm được vào phương trình còn lại để tìm m
Bài 1: Tìm m để hệ sau có nghiệm:
𝑚𝑥 + 𝑦 = 1 (1)
𝑥 + 𝑚𝑦 = 1 (2)
𝑥 + 𝑦 = 1 (3)
Dạng 13: Giải hệ phương trình bậc nhất 3 ẩn
Phương pháp: Ta rút x hoặc y hoặc z từ 1 phương trình rồi thế vào hai phương trình còn lại,
đưa về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn để giải
Bài 1:Giải hệ phương trình:
a)
5 2
24 2
3
11
z y x
z y x
z y x