luyện kim bột là một phương pháp luyện kim mới được đưa vào sử dụng với nhiều ưu điểm vượt trội hơn các phương pháp khác .phương pháp này mang sử dụng bột kim loại phù hợp với các chi tiết có cấu trúc phức tạp
Trang 1Ch ươ ng 3 LUY N KIM B T Ệ Ộ
Trang 2Powder Metallurgy
MSE 441
Hanoi university of technology
thông thường, luyện kim bột là quá trình chế tạo chi tiết từ bột kim loại hoặc bột các hợp chất của kim loại Nguyên lý cơ bản là làm thế nào để tạo được liên kết bền giữa các
hạt mà bản chất của chúng hoàn toàn khác biệt Qui trình công nghệ sản xuất chi tiết
bằng phương pháp luyện kim bột bao gồm các công đoạn sau:
Trang 3• Sản xuất bột kim loại, hợp kim hoặc bột gốm;
• Trộn bột kim loại, bột hợp kim với chất dính và chất phụ gia.
Trang 4III Powder Metallurgy
MSE 441
Hanoi university of technology
III.A Powder Production
III.B Powder characteristics
III.C Compaction
III.D Densification
Trang 6MSE 441
Hanoi university of technology
ii/ Tạo bột bằng phun nước
Ép kim loại lỏng chảy quan một lỗ nhỏ với tốc độ cao
để đảm bảo có dòng chảy rối Theo Reynold
R = . . where ρ = fluid density (kg/m 3 ), v =
velocity of the exit stream (m/s), d = diameter of the opening (m), and η = dynamic viscosity (Ns/m 2 )
Trang 7Khi dòng kim loại thoát khỏi
Trang 8- Khó phun kim lo i qua m t l nh h n n a ạ ộ ốỗ ỏ ả ơ ữ
– Kích th ướ c h t phân b trên m t ph r t ạ ốả ộ ốảấố
r ng ộ
Trang 9A.3 Ph ươ ng pháp hóa lý
Hoàn nguyên oxit: dùng các loại khí như H2 , CO, CnHm hoặc than để hoàn nguyên oxit các kim loại, sau đó tiến hành nghiền, tạo bột kim loại Thí dụ , dùng khí oxit cácbon để hoàn nguyên vẩy rèn sẽ thu được bột sắt: FeO + CO = Fe + CO2
Hoàn nguyên các loại muối bằng kim loại thí dụ, dùng Mg hoàn nguyên Ti, Zr từ TiCl4, ZrCl4 ở
700 ° C sẽ thu được bột titan, bột ziêcôn.
Trang 10• Điện phân: đây là quá trình ngược với mạ; thực chất là tạo ra một lớp mạ rất xốp, bám dính vào âm cực Chủ yếu dùng sản xuất bột đồng : dương cực là Cu kim loại,
âm cực là thép không gỉ; mật độ dòng I = 20 A/dm2 ; nhiệt độ điện phân T° = 60°C
• Nhiệt phân hay còn gọi là phương pháp carbonyl :
Nguyên lý cơ bản của phương pháp này là, phun khí CO
áp suất 200 atm vào dây Fe hoặc Ni đã nung đến (150 – 250)°C Đối với niken, sản phẩm thu được là cacbonyl Ni(CO)4 có nhiệt độ nóng chảy ở 43°C hoặc đối với sắt sản phẩm là Fe(CO)5 chảy ở 107°C Sau đó đem nung lên nhiệt độ khoảng (200-300)°C, carbonyl sẽ bị nhiệt
phân tạo thành hạt kim loại có đường kính khoảng 50)µm
Trang 11(1-iii/ Phương pháp li tâm
Kim loại cần tạo bột được chế tạo thành dạng thỏi và đưa vào buồng quay với tốc độ rất nhanh Đối diện với đầu trục quay là điện cự hồ quang Khi có hồ quang, kim loại ở đầu thỏi sẽ nóng chảy Tốc độ cao
sẽ hất văng các hạt kim loại lỏng vào buồng đông đặc Một dòng khí tuần hoàn sẽ hút các hạt bụi KL ra khỏi buồng.
Trang 12MSE 441
Hanoi university of technology
A.1 Nghi n b t ểề ộ
Nghi n nh các h t trong tr ng nghi n ề ỏ ạ ố ề
Môi trường nghi n: bi thép, bi g m:ề ố
Trang 151 B.2 Hình d ng h t (aspect ratio) ạ ạ
Dendritic Acicular( AR in 1 direction) Fibrous (AR=1000)
Trang 16- B t nhi u c h t: as ộ ề ỡ ạ σg density
Trang 17(ri =0 P? ρ?)
Trang 19• C.3 Ép m t chi u (die compaction) ộ ề
- S d ch chuy n c a chày ép: Ma sat gi a khuôn ự ị ể ủ ữ
và v t épậ
Trang 200 2
Trang 21r
Bh P
P
P = z z h = o − µ
=
37 , 0
1 ) 1 exp(
5
; 2 , 0
; 5 , 0
0 min = − = =
=
=
=
e P
Trang 23VI.D T ng m t ă ậ độ
• D.1 Thiêu k t ế
Thiêu kết nhằm làm tăng năng lượng bề mặt của các hạt, làm cho toàn bộ khối vật liệu kết tinh lại, tạo cấu trúc mới Trong quá trình thiêu kết, xảy
ra hiện tượng thay đổi hình dáng và kích thước của phần tiếp xúc giữa các hạt vật liệu theo xu hướng tăng diện tích và thể tích phần tiếp xúc giữa các hạt và do đó hệ bị co ngót Đồng thời với co ngót, các nguyên tử bề mặt cũng tham
gia chuyển động trong quá trình thiêu kết.
Trang 24-Số nguyên tử đi ra khỏi phần lồi của lỗ xốp bằng số nguyên tử đi vào khe của đoạn tiếp xúc và như vậy, tổng thể tích của lỗ xốp
không thay đổi mà chỉ làm cầu hoá các lỗ xốp
-Điểm quan trọng nữa là các hạt vật liệu
cũng tái kết tinh trong quá trình thiêu kết do
đã được nung đến nhiệt độ kết tinh lại Đây
là bản chất của quá trình thiêu kết
-Kết quả là, sau khi thiêu kết, các hạt bột
kim loại liên kết thành một khối liên tục có các lỗ xốp, tạo nên những tính chất ưu việt cho vật liệu.
Trang 25• Examples of morphological evolutions
Trang 26• Figure 16.7: (a) Sintering of two abutting single-crystal spherical particles of differing crystal orientations A
grain boundary has formed across the neck region (b) Detail of neck perimeter Seven possible sintering
mechanisms for the growth of the neck are
illustrated (see the text and Table 16.1)
Trang 27• Sintering mechanisms (Ashby, Acta Met 1974, 22, 275)
Trang 29CÁC PH ƯƠ NG PHÁP THIÊU K T Ế
Trang 30Thiêu kết thông thường.
• Nhiệt độ thiêu kết bằng 2/3 ÷ 3/4 nhiệt độ nóng chảy của kim loại nền (tính theo nhiệt độ Kelvin); thời gian khoảng (15 ÷ 120) phút Kết tinh lại ở bề mặt tại (0,3-0,35)Tnc Khi T= (0,75-0,85)Tnc thì hiện tượng kết tinh lại có chọn lọc xảy
ra rất mãnh liệt, trong các hạt có sắp xếp lại tổ chức
Thông thường sau khi thiêu kết cần phải tiến hành ép chỉnh hình hoặc ép lại để đảm bảo cơ tính cho chi tiết
• Môi trường thiêu kết: H2 , CO , NH3 ; khí trung tính
N2, He, Ar hoặc chân không.
• Khi sản phẩm nhiều cấu tử có thể xuất hiện pha lỏng
Thành phần pha lỏng không được vượt quá 30% thể tích khối bột ép để đảm bảo được hình dạng của sản phẩm
không bị biến dạng trong quá trình thiêu kết Do đặc điểm của bột và tính chất của vật liệu mà sẽ xảy ra hiện tượng
co ngót khi thiêu kết Thể tích co khoảng (5 ÷ 25)%.
Trang 31kim loại chịu nhiệt, áp lực ép
200 MPa, trong môi trường
Trang 32MSE 441
Hanoi university of technology
Thiêu kết duwois áp lực có phóng
điện
Khuôn bằng graphit nằm giữa 2
chày ép Bản thân 2 chày ép
này lại chính là điện cực Cấp
điện cho điện cực đồng thời
tiến hành ép mẫu Tia lửa đầu
tiên phát ra từ điện cực sẽ loại
bỏ các chất bẩn trên bề mặt hạt
kim loại Tiếp tục duy trì dòng
điện khoảng 10 giây để tạo
năng luợng thiêu kết các hạt
Tiếp theo có thể đem sản phẩm
đi ép thuỷ lực để nâng cao mật
độ và tính chất của chi tiết