1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh siêu âm bệnh lý viêm gân cơ nhị đầu ở bệnh nhân đái tháo đường

98 439 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 2,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀViêm gân cơ nhị đầu là thể bệnh hay gặp của viêm quanh khớp vaitrong nhóm bệnh lý viêm quanh khớp vai đơn thuần, tổn thương gân cơ nhịđầu thường do bị kích thích quá nhiều làm

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm gân cơ nhị đầu là thể bệnh hay gặp của viêm quanh khớp vaitrong nhóm bệnh lý viêm quanh khớp vai đơn thuần, tổn thương gân cơ nhịđầu thường do bị kích thích quá nhiều làm cho đoạn gân đi trong rãnh cơ nhịđầu bị viêm thoái hóa Bệnh nhân bị đau vùng trước vai, đau tăng khi nângmột vật lên trước và khi cố nâng tay lên cao [1],[2],[3]

Trong các bệnh nội khoa hiện nay bệnh Đái Tháo Đường là một bệnhrất thường gặp, đứng hàng đầu trong các bệnh nội tiết chuyển hoá Bệnh ĐáiTháo Đường có chiều hướng gia tăng theo sự phát triển của nền kinh tế vàđang là vấn đề nghiêm trọng của các nước đang phát triển Theo tài liệu của tổchức y tế thế giới, Đái Tháo Đường là một trong những bệnh không lâynhiễm có tốc độ phát triển nhanh so với các bệnh khác như (tim mạch, bệnhung thư …)

Vấn đề cần quan tâm hiện nay trong điều trị bệnh Đái Tháo Đường làkhông chỉ phát hiện sớm và kiểm soát tốt đường huyết mà còn phải theo dõiđiều trị biến chứng mãn tính, cấp tính của bệnh trong đó có các bệnh lý gâyảnh hưởng tới vận động khớp vai [4],[5]

Nhiều nghiên cứu gần đây cho thấy mạch máu và thần kinh khớp vairất dễ bị ảnh hưởng, đặc biệt phần mạch máu nuôi dưỡng gân cơ nhị đầu lạirất nghèo nàn vì vậy khi bị bệnh Đái Tháo Đường thì gân cơ nhị đầu rất dễ bịtổn thương [6]

Trong những năm gần đây, việc ứng dụng siêu âm vào thăm dò pháthiện các bệnh lý ở khớp vai và đã mang lại những hiệu quả thiết thực trongchẩn đoán bệnh lý này Siêu âm có thể phát hiện một cách dễ dàng các tổnthương về gân, cơ, dây chằng đơn độc hoặc có can xi hóa kết hợp, đứt gânmột phần hoặc hoàn toàn, viêm bao thanh dịch, tràn dịch ổ khớp

Trang 2

Ngày nay trong y học đã có nhiều phương tiện hiện đại được áp dụng

để chẩn đoán nhóm bệnh lý khớp vai như siêu âm [7], chụp cắt lớp vi tính cóthuốc cản quang, chụp cộng hưởng từ, nội soi khớp để xác định các thươngtổn giải phẫu của bệnh, góp phần tích cực trong chẩn đoán và điều trị bệnh[8],[9] Trong đó siêu âm khớp vai là phương pháp thăm dò không chảy máu,

an toàn, nhanh, ít tốn kém, có giá trị chẩn đoán dương tính cao nên được sửdụng như một thăm dò thường quy của bệnh

Ở Việt Nam cũng đã có nhiều nghiên cứu như sử dụng siêu âm pháthiện các tổn thương bệnh lý do nhưng chưa có tài liệu nào đi sâu vào việckhảo sát các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh siêu âm bệnh lýviêm gân cơ nhị đầu ở bệnh nhân Đái Tháo Đường

Xuất phát từ lý do trên chúng tôi nghiên cứu đề tài: “Khảo sát đặc

điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh siêu âm bệnh lý viêm gân cơ

nhị đầu ở bệnh nhân Đái Tháo Đường” với mục tiêu:

1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, siêu âm bệnh lý viêm gân cơ nhị đầu ở bệnh nhân Đái Tháo Đường.

2 Khảo sát mốt liên quan giữa hình ảnh siêu âm viêm gân cơ nhị đầu với một

số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân Đái Tháo Đường.

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Giải phẫu định khu khớp vai

Khớp vai- cánh tay (khớp vai) là một khớp động, có nhiều động tác, vớibiên độ vận động rất lớn, khớp cho phép cánh tay xoay theo 3 chiều trongkhông gian, đó là các động tác đưa ra trước, ra sau, lên trên, dang tay, khép,xoay trong, xoay ngoài [10].Tham gia vào các động tác của khớp có rất nhiềuthành phần bao gồm: xương, khớp, cơ, gân, dây chằng

Hình 1.1 Cấu tạo của khớp vai, phần xương khớp

“Nguồn: Netter F.H (1997), Atlas giải phẫu người”[11]

Khớp vai được cấu tạo bởi các xương bả vai, xương đòn và chỏmxương cánh tay Khớp được tạo nên giữa ổ chảo xương bả vai và chỏmxương cánh tay, khớp này giữ vai trò rất lớn trong hầu hết mọi hoạt độngvận động của cánh tay, do ổ chảo nhỏ và chỏm xương cánh tay thì lớn hơnnên ổ chảo được tăng cường thêm sụn viền giúp tăng diện khớp và tăng khảnăng giữ cho ổ khớp được ổn định [12]

Trang 4

Liên quan đến vận động của khớp vai còn bao gồm các khớp:

- Khớp cùng vai - đòn: nằm ở phần cao và phía ngoài cùng, giữa mỏmcùng vai và xương đòn

- Khớp ức - đòn: giữa xương ức và xương đòn, khớp này giúp cho xương

bả vai tì đè vào lồng ngực và tăng biên độ vận động của khớp vai

Các khớp trên đều có phần sụn và màng hoạt dịch nằm bao bọc ổ khớp

Ở khớp háng thì chỏm xương đùi được bao bọc và nằm gọn trong ổ cốiđược tạo nên bởi xương chậu, còn chỏm xương cánh tay thì lại chỉ nằm tựa vào

ổ chảo của xương bả vai giống như quả bóng golf tựa trên giá (tee), chính vì lẽ

đó nên vai trò của phần mềm quanh khớp vai là cực kì quan trọng, và chính phầnmềm đóng vai trò ổn định cho hoạt động của khớp vai [13]

1.1.2 Phần mềm

1.Nhóm gân mũ cơ quay

2 Mỏm cùng vai

3 Xương đòn

4 Cơ trên gai

5 Cơ nhị đầu cánh tay

6 Xương cánh tay

7 Cơ dưới vai

Hình 1.2 Cấu tạo gân cơ quay và các cơ tham gia vào hoạt động của khớp vai

“Nguồn: Netter F.H (1997), Atlas giải phẫu người” [11]

- Cơ delta đi từ gai vai, 1/3 ngoài xương đòn tới ấn delta ở xương cánhtay, cơ này có tác dụng nâng vai, dạng cánh tay, xoay cánh tay vào trong hay

ra ngoài

Trang 5

- Cơ ngực to, cơ lưng to, cơ tròn to: đi từ ngực hoặc lưng tới 2 mép của rãnh

cơ nhị đầu xương cánh tay, có tác dụng khép và xoay cánh tay vào trong

- Cơ trên gai, đi từ hố trên gai, tới bám vào mặt ngoài mấu động lớncủa xương cánh tay, có tác dụng giữ cánh tay ở tư thế dạng

- Cơ dưới gai, cơ tròn nhỏ, đi từ hố dưới gai và cạnh ngoài xương bảvai tới mấu động lớn xương cánh tay, có tác dụng xoay cánh tay ra ngoài

- Cơ dưới vai đi từ mặt trước xương bả vai tới mấu động nhỏ, có tácdụng xoay cánh tay vào trong

- Cơ nhị đầu có hai bó cơ, nguyên ủy xuất phát từ hai gân:

Gân dài cơ nhị đầu đi trong rãnh nhị đầu ở đầu trên xương cánh tay.Khi qua khe giữa mấu động lớn và mấu động nhỏ, gân lượn cong 90o để luồnvào bao khớp và bám vào bờ trên ổ chảo Gân dài cơ nhị đầu tuy nằm trongbao khớp nhưng không nằm trong ổ khớp vì có màng hoạt dịch khớp che phủ.Gân chạy trong rãnh nhị đầu mà không bị trượt khỏi rãnh nhờ có dây chằngngang cánh tay nối hai bờ rãnh nhị đầu của xương cánh tay Bao hoạt dịchkhớp đi xuống trong rãnh nhị đầu để bao bọc lấy gân dài nhị đầu gọi là túihoạt dịch gân nhị đầu

Gân ngắn cơ nhị đầu đi lên trên vào trong để bám vào mỏm quạ

Điểm bám tận của cơ nhị đầu là lồi củ trong đầu trên xương quay

Khi cơ nhị đầu co thì gân dài cơ nhị đầu không trượt trong rãnh nhị đầu

mà nó đứng yên, chỉ có cẳng tay gấp và xoay ngửa Khi vận động cánh tay thìrãnh nhị đầu trượt trên gân dài cơ nhị đầu Động tác trượt dài nhất của rãnhnhị đầu trên gân dài cơ nhị đầu là cánh tay xoay trong, nâng lên trên và ratrước Động tác này rãnh cơ nhị đầu trượt theo chiều dài của gân tới sát nơibám tận của nó ở ổ chảo, khi đó bao khớp được gấp nếp lên trên Túi hoạtdịch gân dài cơ nhị đầu là phần phình ra của bao hoạt dịch khớp ổ chảo-cánh

Trang 6

tay Túi bọc gân dài cơ nhị đầu và chạy trong rãnh xuống dưới qua dây chằngngang xương cánh tay, xuống tới ngang điểm bám của cơ ngực lớn Túi hoạtdịch giúp cho rãnh nhị đầu trượt được dễ dàng trên gân nhị đầu.

Hệ thống dây chằng khớp vai bao gồm:

- Dây chằng ổ chảo- cánh tay: đi từ ổ chảo đến đầu trên xương cánh taygồm có các bó dây trên, giữa, dưới

- Dây chằng cùng- quạ: đi từ mỏm cùng đến mỏm quạ

- Dây chằng quạ- đòn: đi từ mỏm quạ tới xương đòn

- Dây chằng quạ- cánh tay: đi từ mỏm quạ tới đầu trên xương cánh tayBao khớp đi từ gờ ổ chảo đến cổ giải phẫu (đường nối giữa mấu độnglớn và mấu động nhỏ của xương cánh tay)

Hệ thống bao thanh mạc dưới mỏm cùng bao gồm bao thanh mạc dướimỏm cùng và bao thanh mạc dưới cơ delta, nằm giữa cơ delta và chụp của các

cơ xoay, chúng tạo điều kiện thuận lợi cho vận động của khớp và bảo vệ hệthống gân mũ cơ xoay tránh sự cọ xát và tì đè của mỏm cùng vai khi bị tổnthương bao thanh mạc sẽ làm hạn chế vận động của khớp vai, khi các gân mũ

cơ xoay có lắng đọng can xi thì dễ gây di trú vào bao thanh dịch gây viêm cấp

1.1.3 Hệ thống mạch máu và thần kinh khớp vai

Các thành phần của khớp vai được nuôi dưỡng bởi các ngành bên vàngành tận của bó mạch, thần kinh cánh tay Ngoài ra vùng khớp vai còn liênquan đến các rễ thần kinh vùng cổ, ngực và các hạch giao cảm cổ Ở đây cócác đường phản xạ ngắn vì vậy khi có một tổn thương các đốt sống cổ, ngực

và các tạng trong lồng ngực thì đều có thể kích thích gây biểu hiện đau ởkhớp vai, vì vậy khi thăm khám ở khớp vai cần thiết phải thăm khám kĩ lưỡng

để loại trừ các tổn thương do bệnh khác [14],[15]

Trang 7

1.1.4 Sinh lí khớp vai

Hình 1.3 Các động tác của khớp vai

Khớp vai có các động tác rất phong phú: vai có thể đưa ra trước 1800,

ra sau 500; dạng tay 1800, và khép tay 500; xoay vào trong được 900, xoay rangoài 900 (Hình 1.3)

Bao khớp có tác dụng giữ cho ổn định các xương và được tăng cườngbởi các dây chằng, khi vận động thì các gân mũ cơ quay (rotator cuff – Coiffedes rotateurs) giữ cho chỏm của xương cánh tay ổn định tại ổ khớp, [16]

1.2 Cơ chế bệnh sinh, lâm sàng bệnh lý viêm gân cơ nhị đầu

1.2.1 Cơ chế bệnh sinh

Các tổn thương hay gặp gây đau khớp vai là tổn thương bó dài gân cơnhị đầu, gân là tổ chức được dinh dưỡng kém và chủ yếu là do thẩm thấu,vùng gân ít được cung cấp máu là vùng gần với điểm bám tận, do sự chật hẹp

Trang 8

của khoang dưới mỏm cùng và sự bám chặt của gân vào xương Sự giảm tướimáu sinh lí này sẽ nặng nề hơn theo tuổi tác do quá trình lão hóa và một số bệnh lí

về mạch máu như vữa xơ động mạch, đái tháo đường, các bệnh tự miễn [17]

Các chấn thương cấp tính với cường độ mạnh có thể gây tổn thươnggân cơ, tuy nhiên trong bệnh lí khớp vai thì chủ yếu là các vi chấn thương táidiễn gây nên tổn thương bệnh lí

Khi vận động khớp vai, ở tư thế dạng tay và đưa tay lên cao quá đầu, mấuđộng lớn sẽ cọ sát vào mặt dưới mỏm cùng vai làm cho chụp của các cơ xoay

bị kẹp lại giữa 2 xương và lâu dần cùng với thời gian sẽ gây nên bệnh lí tổnthương gân cơ nhị đầu

Ở tư thế khép tay, mặt tiếp xúc với ổ khớp của chụp các cơ xoay sẽ bị

ép bởi chỏm của xương cánh tay gây nên kích thích về cơ học và làm giảmlượng máu cho gân

Bó dài gân cơ nhị đầu phải chui qua rãnh xơ xương của xương cánhtay vì vậy nó phải chịu lực cơ học thường xuyên ở vị trí chui vào và chui rakhỏi rãnh, từ đó sinh ra kích thích cơ học và gây tổn thương gân ở vị trí này,

đó là các tổn thương hay gặp như viêm gân, trật gân khỏi rãnh, đứt dây chằngngang hoặc đứt gân nhị đầu.[18],

Gân ngắn cơ nhị đầu hầu như không thấy bị tổn thương, có lẽ do gân đi trong

tổ chức phần mềm không bị chèn ép, nên nuôi dưỡng gân được đảm bảo

Gân dài cơ nhị đầu cũng có thể bị trật ra khỏi rãnh nhị đầu khi dây chằngngang cánh tay bị đứt rách, hoặc khi rách bao khớp, rách gân cơ chóp xoay

1.2.2 Lâm sàng viêm gân cơ nhị đầu [19],[20],[6]

Viêm gân nhị đầu là một thể bệnh trong nhóm viêm quanh khớp vaiđơn thuần và đây là thể bệnh thường xuyên hay gặp nhất trong nhóm viêmquanh khớp vai thể đơn thuần (thể tổn thương gân quanh khớp vai), viêm gânnhị đầu là tình trạng đau phía trước vai, lan dọc theo cánh tay, tăng lên khi co

Trang 9

duỗi khớp khuỷu đau tăng khi nâng một vật ra trước hay lên quá đầu Cơnđau cũng xảy ra khi cố gập khuỷu chống lại lực đè xuống cẳng tay của ngườikhám.Tại chỗ thường không sưng nề, Palm up- test dương tính, tổn thươnggân cơ nhị đầu các động tác của khớp còn giữ được tương đối bình thường.

Viêm gân cơ nhị đầu thường đi kèm với viêm gân cơ chóp xoay(Rotator cuff) nhưng cũng có khi xảy ra đơn độc Viêm gân cơ nhị đầu kéodài có thể gây ra tổn thương đứt gân Khi đứt gân, bệnh nhân có cảm giác đaunhói ở mặt trước khớp vai sau một gắng sức của cơ nhị đầu Sưng nề và có vếttím bầm ở vùng rãnh nhị đầu, dưới cơ delta ở phía trước Xuất hiện một điểmphồng ở hố trụ trước 1/3 dưới cánh tay, và một hố nơi bụng cơ nhị đầu khu trútrước đây Làm động tác gấp và ngửa cẳng tay có sức đề kháng thấy tăng độphồng ở 1/3 dưới cánh tay

Khi trật gân dài cơ nhị đầu ra khỏi rãnh nhị đầu có thể thấy tiếng “bật”.Tiếng “bật” thường do trật gân hơn là đứt gân dài cơ nhị đầu Gân dài cơ nhịđầu có thể trật ra khỏi rãnh nhị đầu trong động tác gấp cánh tay ra trước, xoaytrong và nâng cánh tay lên, nó lại trở về rãnh khi cánh tay trở về vị trí cạnhthân mình Trong trường hợp trật gân thì không thấy điểm phồng của cơ nhịđầu ở 1/3 dưới cánh tay và không thấy hố lõm vùng bụng cơ khu trú như làđứt gân

Ấn đau vùng mặt trước khớp vai (vùng mỏm quạ) và theo đường đi gân

cơ nhị đầu

Các xét nghiệm trong viêm gân cơ nhị đầu cánh tay thường không thayđổi Các chỉ số gần như bình thường ở những người viêm gân nhị đầu đơn thuần

Siêu âm gân cơ nhị đầu:

- Trong trường hợp viêm bao hoạt dịch gân thấy hình ảnh viêm gân hoặcviêm túi hoạt dịch gân dài cơ nhị đầu, có thể thấy hình ảnh Calci hóa gân,dịch quanh gân

Trang 10

- Khi trượt gân dài cơ nhị đầu ra khỏi rãnh nhị đầu: cho bệnh nhân xoaytrong cánh tay, đưa cánh tay ra trước lên trên Ở động tác này, gân sẽ trượt rakhỏi rãnh, có hình ảnh rãnh nhị đầu trống Đưa tay về vị trí dọc thân mình,gân trở về nằm trong rãnh, siêu âm lại thấy gân trong rãnh nhị đầu.

- Khi đứt không hoàn toàn gân dài cơ nhị đầu thấy hình ảnh không liêntục của gân và có vị trí đứt rách trống âm

- Khi đứt hoàn toàn gân dài cơ nhị đầu: thấy rãnh nhị đầu trống, không

có gân trong rãnh

1.3 Các thăm khám đánh giá tổn thương khớp vai.

* Để thăm khám đánh giá định hướng gân cơ bị tổn thương vùng khớpvai, người ta sử dụng một số các nghiệm pháp (test) sau để đánh giá vị trí tổnthương của các nhóm cơ, gân cơ tham gia vào động tác cuả khớp [21],[22]

a Nghiệm pháp của Pattes phát hiện tổn thương cơ dưới gai và cơ trònbé: khuỷu gấp vào cánh tay 900, cánh tay ở tư thế dạng 900, hạ thấp cẳng tay

và xoay vào trong làm bệnh nhân đau

Hình 1.4 Nghiệm pháp Pattes

“ Nguồn: Nguyễn Thị Ngọc Lan (2013) Bệnh lý phần mềm quanh khớp” [22]

Trang 11

b Nghiệm pháp Jobe phát hiện tổn thương cơ trên gai: bệnh nhân dạngtay 900, ngón cái hướng xuống dưới, đưa cánh tay về trước 300 và hạ thấpdần xuống, bệnh nhân đau khi có tổn thương gân cơ

Hình 1.5 Nghiệm pháp Jobe

“ Nguồn: Nguyễn Thị Ngọc Lan (2013) Bệnh lý phần mềm quanh khớp”[22]

c Nghiệm pháp Palm-up phát hiện tổn thương đầu dài gân cơ nhị đầu:bệnh nhân ngửa bàn tay tư thế 900 bàntay xoay ngoài, nâng dần cánh tay lêntrên kháng lại lực giữ của người khám, bệnh nhân đau khi có tổn thương gân

cơ nhị đầu, nếu có đứt gân nhị đầu thấy nổi cục vùng cánh tay

Hình 1.6 Nghiệm pháp Palm-up

Trang 12

“ Nguồn: Nguyễn Thị Ngọc Lan (2013) Bệnh lý phần mềm quanh khớp”[22]

d Nghiệm pháp Neer phát hiện tổn thương vùng dưới mỏm quạ: ngườikhám đứng phía sau bệnh nhân, một tay giữ vùng vai, trong khi đó tay còn lạinâng dần cánh tay cùng bên sẽ gây lực ép vùng mỏm cùng vai, bệnh nhân đauvùng tổn thương

Hình 1.7 Nghiệm pháp Neer

“ Nguồn: Nguyễn Thị Ngọc Lan (2013) Bệnh lý phần mềm quanh khớp”[22]

e Nghiệm pháp Gerber (Lift off test), đánh giá tổn thương cơ dưới vai.Đưa tay bệnh nhân ra sau, mu tay tiếp xúc với lưng, đưa tay bệnh nhân táchrời dần khỏi lưng (xoay khớp vào trong tối đa), nếu tổn thương cơ dưới vai thìkhông làm được động tác này

Hình 1.8 Nghiệm pháp Gerber

Trang 13

“ Nguồn: Nguyễn Thị Ngọc Lan (2013) Bệnh lý phần mềm quanh khớp”[22]

f Nghiệm pháp Hawkins phát hiện tổn thương dây chằng quạ- cùng vai:nâng tay bệnh nhân lên 900, và làm động tác xoay trong bằng cách hạ thấp cẳngtay và đưa ra phía ngoài, bệnh nhân đau vùng dưới mỏm cùng vai

Hình 1.9 Nghiệm pháp Hawkins

“ Nguồn: Nguyễn Thị Ngọc Lan (2013) Bệnh lý phần mềm quanh khớp”[22]

g Nghiệm pháp Yocum đặt lòng bàn tay lên mỏm khớp vai của bên đốidiện và nâng dần khuỷu tay trong khi vẫn cố định khớp vai đang làm nghiệmpháp, bệnh nhân sẽ đau nếu có hẹp khoang dưới mỏm cùng của bên làmnghiệm pháp

Hình 1.10 Nghiệm pháp Yocum

Trang 14

“ Nguồn: Nguyễn Thị Ngọc Lan (2013) Bệnh lý phần mềm quanh khớp”[22]

1.4 Bệnh Đái Tháo Đường

Là một rối loạn chuyển hoá của nhiều nguyên nhân, bệnh được đặctrưng tình trạng tăng đường huyết mạn tính phối hợp với rối loạn chuyển hoáCarbohydrat, lipid và protein do thiếu hụt của tình trạng tiết Insulin, tác dụngcủa Insulin hoặc cả hai [23]

1.4.1 Đặc điểm bệnh Đái Tháo Đường

Tổn thương tuỵ trong Đái Tháo Đường được mô tả từ năm 1877 và thínghiệm thành công cắt tuỵ chó gây được bệnh thực hiện từ năm 1889 ởVomering và Minkowsky Năm 1890 Sabolov xác định đảo Langerhan liênquan đến chức năng nội tiết của tuỵ [24], và năm 1921 Banting Best phân lậpđược Insulin Năm 1956 cấu trúc cấp I của nó được phát hiện (Sanger) và năm

1964 đến 1965 tổng hợp nhân tạo được chất này [25]

1.4.2 Đái Tháo Đường Typ 1 (Đái Tháo Đường phụ thuộc Insulin)

a Đái Tháo Đường phụ thuộc Insulin hay Đái Tháo Đường typ 1 đặc trưngbởi sự phá huỷ các tế bào bê – ta của các tiểu đảo Langerhan của tuyến tuỵ,khởi bệnh nói chung thường xuất hiện ở tuổi < 35 tuổi và trẻ em nhưng cũng

có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi Khởi phát lâm sàng nói chung mang tính chấtđột ngột, thể này chiếm khoảng 10% trong số bệnh nhân Đái Tháo Đường ởchâu Á [26]

b Chẩn đoán Đái Tháo Đường typ 1 dựa vào lâm sàng, cận lâm sàng

Trang 15

- Mệt mỏi, suy nhược.

- Thường chẩn đoán muộn khi bệnh nhân bị nhiễm toan hoặc xuất hiệncác triệu chứng nhiễm trùng, mụn nhọt, nhiễm khuẩn tiết niệu

+ Cận lâm sàng:

- Đường máu lúc đói thường > 3gram/lít

- Đường niệu (+++)

- Ceton niệu (+)

- Nồng độ Insulin trong máu thấp hoặc không đo được

- Nồng độ C- Peptid huyết tương không có hoặc ít đáp ứng với kíchthích bằng Glucagon hoặc Glucose

- Rối loạn chuyển hoá Lipid, Triglycerid hoặc HLD giảm, LDL tăng

- Kháng thể kháng tiểu đảo (+), [GAD +, ICA +].[44]

1.4.3 Đái Tháo Đường typ 2

Thường có thể gặp ở bất cứ lứa tuổi nào, đa số ở lứa tuổi trên 40 tuổi,thường gặp trong gia đình có bố, mẹ, hoặc anh chị em, họ hàng có người đãđược chuẩn đoán mắc bệnh Đái Tháo Đường từ trước hoặc ở những phụ nữ

có tiền sử đẻ con trên 4kg Các trường hợp phát hiện bệnh rất khác nhau.Bệnh thường tiến triển âm thầm không bộc lộ các triệu chứng lâm sàng, 70%được phát hiện nhờ làm xét nghiệm máu, số còn lại phát hiện nhờ chuẩn đoánkhi bệnh nhân có các biến chứng cấp tính hay mãn tính phải nhập viện

* Chẩn đoán Đái Tháo Đường typ 2 dựa trên lâm sàng, cận lâm sàng

a Lâm sàng:

- Thường lớn hơn 40 tuổi

- Tiến triển âm thầm > 70% phát hiện nhờ khám sức khoẻ định kỳ

- Thương gặp trong gia đình có bố, mẹ, chị em, họ hàng đã bị mắc ĐáiTháo Đường từ trước hoặc phụ nữ có tiền sử đẻ con trên 4kg

- Có thể phát hiện khi có các biến chứng tim mạch, thần kinh

Trang 16

- Yếu tố thuận lợi,nghiện rượu, thuốc lá, ăn nhiều mỡ, chất ngọt, béo phì.

b Cận lâm sàng:

- Glucose huyết tăng vừa (2 – 3g/lít)

- Rối loạn lipid máu

- Soi đáy mắt và chụp mạch máu võng mạc

- Protein niệu xuất hiện khi có biến chứng thận

- Điện tâm đồ phát hiện suy vành tăng gánh tâm thu do tăng huyết áp

1.4.4 Đái Tháo Đường khác

- Đái Tháo Đường do bệnh tuyến tuỵ: Viêm tuỵ mãn, viêm tuỵ cấp,nhiễm sắc tuỵ

- Bệnh nội tiết khác: Hội chứng Cushing, Basedow, to các đầu chi…

- Do thuốc hoặc do hoá chất: Các Hormon, thuốc lợi tiểu, kháng viêm…

- Hội chứng di truyền Turner, Klinerfelter

- Các bệnh của Insulin: Khuyết tật trong quá trình chuyển từ Proteinsang Insulin bất thường cấu trúc Insulin

- Đái Tháo Đường liên quan tới dinh dưỡng kém, Đái Tháo Đường do

sơ sỏi tuỵ, Đái Tháo Đường do hụt Insulin

- Đái Tháo Đường ở người có thai

1.4.5 Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ theo hội Đái Đường Hoa Kỳ năm 2012.

Đái Tháo Đường được chẩn đoán xác định khi có bất kỳ 1 trong 4 tiêuchuẩn sau [27],[23]:

- Đường huyết trên 11,1mmol/lit (200mg/dl) ở bất kỳ thời điểm nàokèm theo các triệu chứng (uống nhiều, đái nhiều, giảm cân và có Glucoseniệu, có thể có Ceton niệu)

- Glucose huyết lúc đói lớn hơn 7mmol/lít (126mg/dl) xét nghiệm lúcbệnh nhân đói hơn 10 giờ trong 2 buổi sáng khác nhau

- Glucose huyết sau làm nghiệm pháp tăng Glucose huyết (uống 75gglucose) hơn 2 giờ lớn hơn 11,1mmol/lit (200mg/dl)

Trang 17

- HbA1c (định lượng bằng phương pháp sắc ký lỏng) > 6,5%.

1.4.6 Biến chứng viêm gân cơ nhị đầu ở bệnh nhân Đái Tháo Đường

Bệnh Đái Tháo Đường là một bệnh chuyển hoá gây rất nhiều biếnchứng khác nhau gồm các biến chứng cấp tính và biến chứng mãn tính Cácbiến chứng cấp tính có thể gặp như hôn mê do nhiễm toan Ceton, hôn mê dotăng áp lực thẩm thấu Những biến chứng mạn tính có thể gặp như những biếnchứng vi mạch gây các bệnh võng mạc gây bệnh võng mạc, đục thuỷ tinh thể,Glaucoma, bệnh cầu thận.Những biến chứng mạch máu lớn xơ vữa độngmạch sớm lan rộng gây ảnh hưởng đến các mạch ở xa gây ra bệnh lý mạchvành, tăng huyết áp, bệnh mạch máu ngoại biên, biến chứng thần kinh dochuyển hoá glucose theo con đường polyol gây tích tụ sorbitol tại các đầu dâythần kinh thiếu máu nuôi dưỡng thần kinh gây biến chứng vi mạch nuôidưỡng thần kinh [23],[28]

Tất cả các biến chứng mạch máu lớn và nhỏ cũng như làm ảnh hưởngđến vi mạch nuôi dưỡng thần kinh đều ảnh hưởng đến hệ thống gân cơ quanhkhớp vai

Hệ thống gân cơ có thể bị ảnh hưởng bởi bệnh tiểu đường với nhiềucách khác nhau Khớp vai và bao quanh khớp vai là một trong những phần

bị thường xuyên bị ảnh hưởng do sự ảnh hưởng của bệnh Đái Tháo Đườnggây tổn thương đến hệ thống mạch máu nuôi dưỡng gân cơ quanh khớp vaicũng như hệ thống thần kinh khớp vai Trong đó có hội chứng khớp vaiđông cứng hay co rút khớp vai, với biểu hiện gần như hoàn toàn sự vậnđộng của khớp vai, nhất là động tác dạng và xoay vai với các động tác thụđộng [29],[30],[31]

Người bệnh sẽ có triệu chứng đau và hạn chế vận động Đây là hộichứng thường gặp khoảng 20% bệnh nhân đái tháo đường Tiếp theo là hộichứng vai tay hay hội chứng đau loạn dưỡng thần kinh phản xạ (hội chứng

Trang 18

Sudeck) có thể gặp và thường phối hợp với hội chứng đông cứng khớp vai.Người bệnh đau lan tỏa từ trên vai lan xuống đến bàn, ngón tay, đau rấtnhiều kèm theo rối loạn vận mạch (tay sưng phù, da đỏ, tím ) và thiểudưỡng cơ, teo cơ nếu ở giai đoạn muộn Ngoài ra, viêm điểm bám gân vôihóa cũng hay gặp, tỷ lệ bệnh gấp 3 lần người bình thường không mắc đáitháo đường với biểu hiện bằng đau vai rất đột ngột, dữ dội, hạn chế vậnđộng khớp nhiều [32, 33].

Viêm gân cơ nhị đầu cũng là một biểu hiện rất thường gặp trong hệ thốnggân cơ quanh khớp vai bị ảnh hưởng bởi bệnh Đái Tháo Đường Gân cơ nhị đầucánh tay có rất ít mạch máu nuôi dưỡng và dễ bị ảnh hưởng gây ra những tổnthương viêm vô khuẩn hoặc nặng hơn có thể gây đứt gân [34, 35]

1.5 Siêu âm khớp vai

1.5.1 Vài nét về đặc tính của siêu âm

Siêu âm là sóng âm cao có tần số trên 20 KHz, được ứng dụng trongchẩn đoán y học từ năm 1942 [36] Tần số của sóng siêu âm được dùng trong

y học dao động từ 1- 12 MHz, tùy theo yêu cầu thăm dò.

Kỹ thuật tạo ảnh siêu âm sử dụng nguyên lý phản xạ siêu âm trong đóđầu dò vừa phát ra sóng siêu âm, vừa thu về các sóng phản hồi Trong kiểusiêu âm hai chiều, đầu dò quét trên da và phát ra sóng siêu âm, những sóngsiêu âm thu nhận được sẽ hiện lên màn hình bằng một lớp cắt gồm có nhiềuchấm sáng và độ sáng của chúng phụ thuộc vào cường độ của âm vang

Các sóng siêu âm có cường độ mạnh ở gần đầu dò và sau đó tập trungtại tiêu điểm, rồi từ đó một phần bị phân tán ra phía trường xa của đầu dò

Trong y học thường dùng hai loại đầu dò đó là đầu dò hình cung vớitần số thấp thường dùng để thăm dò các cơ quan ở sâu, và đầu dò phẳng với

Trang 19

tần số cao hơn để thăm dò các cơ quan ở phần nông, trong các thăm dò về cơxương khớp thì sử dụng đầu dò phẳng có tần số 7- 12 MHz.

Vì có sự khác nhau rất lớn về trở kháng siêu âm ở vị trí ranh giới giữa

tổ chức phần mềm và xương, giữa tổ chức phần mềm và không khí nên phầnlớn các sóng siêu âm được phản hồi tạo ra một bóng mờ nên không quan sátđược tổ chức nằm phía sau của xương bằng siêu âm Khi siêu âm thì đầu dòphải để vuông góc với mặt da và có lớp gel để giúp tăng diện tiếp xúc và chohình ảnh rõ nét hơn về tổ chức cần quan sát

Siêu âm giúp cho ta thấy được hình ảnh giải phẫu của gân, cơ, dây chằngcũng như sự khác nhau về bệnh lý của vận động khớp vai, ngoài tiện ích là tiệnlợi thì siêu âm còn không gây nhiễm tia xạ Hiện nay siêu âm là phương pháp rẻtiền nhất và an toàn nhất, dễ áp dụng ở nhiều nơi Để khảo sát bệnh lý về gân cơ,khớp vai ta chỉ cần siêu âm 2D là có thể khảo sát được gần như tất cả bệnh lý vềgân cơ dây chằng ở khớp vai nên hiện nay siêu âm rất phổ biến và được ứngdụng chủ yếu trong chẩn đoán tổn thương gân cơ phần mềm

Ở Việt Nam, tác giả Đào Hùng Hạnh (1995) đã sử dụng phương phápsiêu âm chẩn đoán để phát hiện các tổn thương trong viêm quanh khớp vai,cho thấy siêu âm có giá trị hơn chụp khớp cản quang khi đánh giá các tổn

Trang 20

thương của gân, bao gân như viêm, phù nề đồng thời trong so sánh đánh giátổn thương chụp của các cơ xoay thì siêu âm cũng rất có giá trị so với chụpkhớp cản quang với độ nhạy và độ đặc hiệu là 85,7% và 75%.

Ngoài các giá trị chẩn đoán hình ảnh thì siêu âm còn giúp xác định vịtrí để thực hiện các can thiệp trong điều trị Năm 1961, Berleygne là ngườiđầu tiên thông báo về hiệu quả sử dụng siêu âm hướng dẫn sinh thiết thận vớinhận xét rằng siêu âm giúp cho quan sát chính xác vị trí của kim sinh thiết [38]

Từ đó trở đi, siêu âm được chỉ định ứng dụng rộng rãi giúp định hướng thăm dòcác cơ quan và điều trị tại chỗ như: chọc hút sinh thiết tế bào, chọc hút dịch [39],phong bế thần kinh, điều trị tiêm cồn, tiêm corticoid tại chỗ [40]

- Siêu âm cũng được sử dụng rất phổ biến trong chẩn đoán và điều trịbệnh lý hệ vận động, Raza K và cộng sự (1999) sử dụng siêu âm để chọc hútcác tổn thương và hút dịch khớp do viêm thấy có độ chính xác rất cao, Solka

CM và cộng sự (2001) cũng cho thấy siêu âm cũng rất hiệu quả trong các canthiệp bệnh lý hệ vận động.

- Siêu âm gân cơ nhị đầu được thực hiện với đầu dò phẳng tần số từ

5-12 MHz, các hình ảnh phải có được khi siêu âm khớp vai đó là: gân nhị đầudiện cắt ngang và cắt dọc [41],[42]

Ngoài ra còn khảo sát các nhóm gân cơ xung quanh để đánh giá tổnthương đi kèm

+ Tiến hành: Bệnh nhân ngồi, cánh tay cần khám đặt lên phía trước trênđùi, lòng bàn tay quay lên phía trên, đẩy cơ dưới gai ra sau làm tránh đượcmỏm cùng vai và đưa về phía trước phần ghép của cơ dưới vai, trong khi đórãnh nhị đầu được đặt ra phía ngoài

Cần so sánh cả 2 bên, đem so sánh với bên đối diện giả định là bìnhthường trong trường hợp còn nghi ngờ

Các diện cắt khi siêu âm gân cơ nhị đầu: Gồm 2 lát cắt.

Trang 21

- Cắt ngang gân bó dài cơ nhị đầu.[43]

- Cắt dọc gân bó dài cơ nhị đầu.

Hình 1.11 Mặt trước: Diện cắt dọc theo gân cơ nhị đầu.

‘Nguồn Seo and Ryu(2014) Sonoelastography findings of biceps tendinitis

and tendinosis’’[43]

Hình 1.12 Mặt trước: Diện cắt ngang qua gân cơ nhị đầu.

‘Nguồn Seo and Ryu(2014) Sonoelastography findings of biceps tendinitis

and tendinosis’’[43]

Tổn thương hay gặp của viêm gân cơ nhị đầu:

- Viêm gân nhị đầu [44],[45]

Hình 1.13 Viêm gân nhị đầu

Trang 22

‘Nguồn Seo and Ryu(2014) Sonoelastography findings of biceps tendinitis

and tendinosis’’[43]

- a Hình gân nhị đầu giảm âm, dày lên

- b Dịch bao gân nhị đầu - diện cắt ngang và dọc qua gân

+ Siêu âm thấy gân nhị đầu dày lên và giảm âm

+ Ranh giới bao gân không rõ ràng, có dịch ở xung quanh

+ Gân nhị đầu có hình tròn (bình thường có hình bầu dục )

+ Hố nhị đầu rỗng nếu có trật gân nhị đầu có thể thấy hình ảnh đứt gânbán phần hoặc hoàn toàn (Hình 2.14)

a Đứt không hoàn toàn b Đứt hoàn toàn

1.6.1 Một số công trình nghiên cứu trên thế giới

Từ năm 1972 Bridgman nghiên cứu tỷ lệ bệnh nhân bị viêm quanhkhớp vai ở bệnh nhân ĐTĐ thấy rằng có tới 10,8% bệnh nhân bị viêm quanhkhớp vai trong số bệnh nhân bị ĐTĐ và số bệnh nhân này phụ thuộc Insulinnhiều [46]

Trang 23

Nghiên cứu của Atheer Ahmed Matloub cùng cộng sự (2010) về viêmquanh khớp vai đông cứng ở bệnh nhân ĐTĐ thấy rằng ĐTĐ là một trongnhững yếu tố chính gây ra viêm quanh khớp vai thể đông cứng gặp 17,2%bệnh nhân bị ĐTĐ trong nghiên cứu của họ kết hợp với tình trạng béo phì vàtăng HbA1c [47].

Nghiên cứu của Czelusniak cùng cộng sự (2012) nghiên cứu tình hìnhđau và hạn chế vận động khớp vai thấy rằng bệnh nhân bị ĐTĐ thì tỷ lệ bịđau và hạn chế vận động khớp vai cao hơn với đau vai chiếm 63,4% và đauchiếm 53,4%, gặp nhiều ở nữ giới nhiều hơn so với ở nam giới [48]

Nghiên cứu của Abate cùng cộng sự (2010) đánh giá gân chóp xoay ởbệnh nhân ĐTĐ thấy rằng có sự thay đổi nhiều về bề dày gân chóp xoay ởbệnh nhân ĐTĐ kích thước gân cơ nhị đầu trung bình lên tới 4 ± 0,8mm sovới 3,2 ± 0,4mm ở người không ĐTĐ và gân trên gai trung bình là 6,2±0,09mm ở người bị ĐTĐ so với 5,2 ± 0,07mm ở người không bị ĐTĐ [49]

1.6.2 Tình hình nghiên cứu viêm quanh khớp vai và viêm gân nhị đầu ở bệnh nhân bị ĐTĐ và không bị ĐTĐ của Việt Nam

Nghiên cứu của Đào Hùng Hạnh (1995) sử dụng siêu âm để phát hiệntổn thương trong viêm quanh khớp vai cho kết quả rất tốt với độ đặc hiệu củasiêu âm trong chẩn đoán viêm quanh khớp vai là 89% [50]

Nghiên cứu của Đặng Ngọc Tân (2009) đánh giá hiệu quả của tiêmCorticoid dưới hướng dẫn của siêu âm trong điều trị viêm quanh khớp vaithấy rằng siêu âm đem lại hiệu quả hơn nhiều so với tiêm mù [51]

Nguyễn Thị Lực (1999) nghiên cứu các thể bệnh của viêm quanh khớpvai dựa vào lâm sàng, xquang và siêu âm thì siêu âm cho hiệu quả chẩn đoán

là 88%, xquang quy ước 60% [52]

Trang 24

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của chúng tôi là 80 bệnh nhân bị đau khớp vaiđược phát hiện và chẩn đoán viêm gân cơ nhị đầu trong đó có 48 bệnh nhân bịĐTĐ và 32 bệnh nhân không bị ĐTĐ

2.1.1.Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân nghiên cứu

- 80 bệnh nhân bị đau vai tay có biểu hiện của viêm gân cơ nhị đầu:đau phía trước vai, lan dọc theo cánh tay, tăng lên khi co duỗi khớp khuỷu.đau tăng khi nâng một vật ra trước hay lên quá đầu Cơn đau cũng xảy ra khi

cố gập khuỷu chống lại lực đè xuống cẳng tay của người khám.Tại chỗthường không sưng nề, Palm up- test dương tính, tổn thương gân cơ nhị đầucác động tác của khớp còn giữ được tương đối bình thường

- Các bệnh nhân được chia thành 2 nhóm:

+ Nhóm bệnh: gồm 48 bệnh nhân được chẩn đoán bị bệnh đái tháođường theo tiêu chuẩn của hiệp hội Đái Tháo Đường Mỹ (American DiabetesAssociation - ADA) 2012 [23]

+ Nhóm chứng: gồm 32 bệnh nhân đau vai tay có biểu hiện của viêmgân cơ nhị đầu đơn thuần không mắc các bệnh nội khoa kèm theo

- Các bệnh nhân hoàn toàn tỉnh táo và đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn loại bệnh nhân khỏi nghiên cứu

- Bệnh nhân có mắc đau vai tay có các bệnh nội khoa kèm theo (THA,viêm phổi tắc nghẽn mạn tính, bệnh tuyến giáp, các khối u ác tính )

Trang 25

- Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu.

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu ngang quan sát mô tả một loạt bệnh, tiến cứu,

có đối chứng

Lấy mẫu thuận tiện

2.3 Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu

- Địa điểm: tại khoa Cơ xương khớp Bệnh viện E, khoa cơ xương khớpbệnh viện Bạch Mai và phòng khám cơ xương khớp bệnh viện Đại Học Y

+ Tiền sử chấn thương vùng khớp vai, cánh tay

+ Bên vai bị bệnh (một bên/hai bên), vị trí đau, mức độ đau, tính chấtđau, mức độ hạn chế vận động

+ Bệnh nhân ĐTĐ khai thác thêm: tiền sử thời gian phát hiện bệnhĐTĐ, thuốc điều trị ĐTĐ

2.4.2 Thăm khám thực thể

- Khám toàn thân: khám tỷ mỷ và làm bệnh án theo mẫu

- Bệnh nhân được khám toàn diện để phát hiện bệnh lý kèm theo (Tim, phổi, huyết áp, thần kinh, tuyến giáp,tuyến vú (nếu là nữ))

- Đo chiều cao tính đến cm, cân nặng tính đến (0,01kg)

Trang 26

- Xác định chỉ số khối cơ thể BMI (kg/m2) = cân nặng (kg)

(chiều cao (m))2

2.4.3 Khám khớp vai

* Nhìn: Sưng nề không?; teo cơ?

* Sờ nắn: tìm điểm đau rãnh nhị đầu (có thể sờ thấy sự trật ra khỏi rãnhcủa bó dài gân cơ nhị đầu), và điểm đau xung quanh khớp vai

* Đo các góc vận động của khớp vai khi thực hiện các động tác chủ động

và thụ động

* Các nghiệm pháp đánh giá tổn thương gân cơ khớp vai gồm:

- Palm - up (phát hiện tổn thương đầu dài gân cơ nhị đầu): bệnh nhânngửa bàn tay tư thế 900 bàntay xoay ngoài, nâng dần cánh tay lên trên khánglại lực giữ của người khám, bệnh nhân đau khi có tổn thương gân cơ nhị đầu

- Nghiệm pháp của Pattes (phát hiện tổn thương cơ dưới gai và cơ trònbé): khuỷu gấp vào cánh tay 900, cánh tay ở tư thế dạng 900, hạ thấp cẳng tay

và xoay vào trong làm bệnh nhân đau

- Nghiệm pháp Jobe (phát hiện tổn thương cơ trên gai): bệnh nhân dạngtay 900, ngón cái hướng xuống dưới, đưa cánh tay về trước 300 và hạ thấp dầnxuống, bệnh nhân đau khi có tổn thương gân cơ

- Nghiệm pháp Neer (phát hiện tổn thương vùng dưới mỏm quạ): ngườikhám đứng phía sau bệnh nhân, một tay giữ vùng vai, trong khi đó tay còn lạinâng dần cánh tay cùng bên sẽ gây lực ép vùng mỏm cùng vai, bệnh nhân đauvùng tổn thương

- Nghiệm pháp Gerber (đánh giá tổn thương cơ dưới vai): đưa tay bệnhnhân ra sau, mu tay tiếp xúc với lưng, đưa tay bệnh nhân tách rời dần khỏi

Trang 27

lưng (xoay khớp vào trong tối đa), nếu tổn thương cơ dưới vai thì không làmđược động tác này

- Nghiệm pháp Hawkins (phát hiện tổn thương dây chằng quạ- cùng vai):nâng tay bệnh nhân lên 900, và làm động tác xoay trong bằng cách hạ thấp cẳngtay và đưa ra phía ngoài, bệnh nhân đau vùng dưới mỏm cùng vai

- Nghiệm pháp Yocum đặt lòng bàn tay lên mỏm khớp vai của bên đốidiện và nâng dần khuỷu tay trong khi vẫn cố định khớp vai đang làm nghiệmpháp, bệnh nhân sẽ đau nếu có hẹp khoang dưới mỏm cùng của bên làmnghiệm pháp

2.4.4 Siêu âm khớp vai [53],[54],[42]

- Siêu âm khớp vai được thực hiện bởi Bác sỹ chuyên khoa chẩn đoánhình ảnh bệnh viện E, bệnh viện Đại Học Y Hà Nội và bác sỹ chuyên khoasiêu âm khớp bệnh viện Bạch Mai, với cùng một loại máy (Medison) có đầu

dò phẳng tần số 7,5MHZ và cùng một cách thức khảo sát gân nhị đầu cũngnhư khớp vai bằng siêu âm

- Bệnh nhân được giải thích trước khi siêu âm

-Tư thế khi siêu âm: bệnh nhân ngồi, cánh tay cần khám đặt lên phíatrước trên đùi, lòng bàn tay quay lên phía trên, bệnh nhân được thực hiện siêu

âm gân cơ nhị đầu với 2 lát cắt gồm: cắt ngang gân bó dài cơ nhị đầu, cắt dọcgân bó dài cơ nhị đầu, có thể làm thêm các lát cắt khác để đánh giá thêm tổnthương xung quanh khớp vai

2.4.5 Các xét nghiệm máu ngoại vi

- Xét nghiệm được làm tại bệnh viện E gồm:

+ Huyết học: Hồng cầu, Hb, Bạch cầu, công thức Bạch Cầu, máu lắng.+ Hoá sinh: Các xét nghiệm hoá sinh máu được lấy từ máu tĩnh mạchbuổi sáng, lúc đói (ít nhất 8h sau ăn) cùng thời điểm, vào ngày nằm viện thứ 2

Trang 28

của bệnh nhân Những xét nghiệm hoá sinh thường quy này được tiến hànhbình thường bằng các kỹ thuật truyền thống, giá trị bình thường dựa theo quyđịnh của labo xét nghiệm và máy hoá sinh tự động của bệnh viện E.

- Định lượng Insulin máu

- Định lượng glucose, lipid (Cholesterol, LDL-C, HDL-C, Triglycerid),ure, creatinin, calci huyết toàn phần

- Định lượng HbA1c máu: Bằng phương pháp sắc ký cột

- Thu thập kết quả xét nghiệm sinh hóa máu và huyết học

+ Glucose lúc đói (mmol/l),

+ HbA1c tính theo đơn vị %

+ Xét nghiệm chức năng thận: Ure, Creatinin

+ Men gan: GOT, GPT (UI/L)

+ Máu lắng giờ đầu và giờ thứ 2 (mm)

+ Chỉ số CRP (mg/dl)

+ Số lượng Bạch cầu tính theo (G/L)

2.4.6 Đánh giá kết quả nghiên cứu

- Phân loại tuổi:

Chia đối tượng nghiên cứu thành các nhóm tuổi: nhóm < 45 tuổi;nhóm 45- 65 tuổi và > 65 tuổi

- Phân Loại BMI của 2 nhóm: áp dụng với người châu Á theo khuyếncáo của WHO 2002:

Binh thường: 18,5 ≤ BMI ≤ 2 2,9

Thừa cân và béo phì: BMI > 23

- Phân loại thời gian phát hiện ĐTĐ ở nhóm bệnh nhân bị ĐTĐ:

nhóm < 1 năm, nhóm 1-3 năm, nhóm >3 năm

Trang 29

- Phân loại nghề nghiệp: cán bộ công chức và hưu trí, làm ruộng vànghề khác

- Đánh giá vị trí vai đau và mức độ đau của của hai nhóm chia thành: đau ít (VAS: 1-3 điểm), đau vừa (VAS: 4-6 điểm), đau nhiều (VAS > 7 điểm)

- Thời gian đau vai: < 1 tháng, 1-6 tháng và đau vai > 6 tháng

- Phân loại hạn chế động tác chủ động và thụ động: có và không

- Phân loại các mức độ hạn chế chủ động và thụ động và so sánh giữahai nhóm

+ Động tác dạng: hạn chế nhiều (< 900); hạn chế ít: (900-1500) ; khônghạn chế: > 1500

+ Động tác đưa ra trước: hạn chế nhiều: < 900, hạn chế ít: 900-1500không hạn chế: > 1500

+ Động tác đưa ra sau: hạn chế nhiều < 300 ít và không hạn chế > 300+ Xoay ngoài: hạn chế nhiều < 500, hạn chế ít và không > 500

+ Xoay trong: hạn chế nhiều < 500, hạn chế ít và không > 500

- So sánh kết quả đánh giá các Test vận động chủ động

- Phân loại mức độ kiểm soát đường máu theo tiêu chuẩn WHO 2002:dựa vào Glucose máu lúc đói và HbA1c:

+ Dựa vào Glucose lúc đói: Đạt <7,5 mmol/l; Không đạt ≥ 7,5mmol/l;+ Dựa vào HbA1c: tốt: < 7%, không tốt ≥ 7%

- Phân loại kiểm soát mỡ máu dựa vào:

Cholesterol không tăng < 5,2mmol/l; có tăng ≥ 5,2mmol/lTriglycerid: không tăng < 2,2mmol; có tăng ≥ 2,2 mmol/l

LDL – Cholesterol: không tăng < 3,3 mmol/l; có tăng ≥ 3,3mmol/lHDL – Cholesterol: tăng ≥ 1,3mmol/l; giảm < 1,3mmol/l

- Phân loại các chỉ số Bilan viêm ở bệnh nhân ĐTĐ:

CRPhs tăng: > 0,5mg/dl; không tăng: ≤ 0,5mg/dl

Trang 30

Bạch cầu tăng: > 10G/l; không tăng: ≤ 10G/l

Máu lắng giờ đầu: tăng: > 10mm; không tăng: ≤ 10mm

- Đánh giá mối liên quan giữa đường máu với mức độ đau ở bệnh nhânviêm gân cơ nhị đầu có ĐTĐ

- So sánh giữa các đặc điểm lâm sàng với hình ảnh siêu âm

- So sánh giữa cận lâm sàng và siêu âm

2.5 Xử lí số liệu nghiên cứu

- Số liệu nghiên cứu được xử lý theo phương pháp thống kê y học bằngchương trình SPSS 16.0

2.6 Đạo đức trong nghiên cứu.

- Nghiên cứu được thực hiện với sự đồng ý của ban lãnh đạo bệnh viện,khoa cơ xương khớp bệnh viện E, bệnh viện Bạch Mai và bệnh viện Đại Học

Y Hà Nội

- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu

- Thống kê giữ liệu khoa học, chính xác

- Nghiên cứu nhằm nâng cao sức khỏe cộng đồng không nhằm mụcđích nào khác

Trang 31

SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU

Bệnh nhân bị đau vai theo dõi

viêm gân nhị đầu

Đối chiếu lâm sàng vàsiêu âm giữa hai nhóm

Kết luận

Bệnh nhân không bị ĐTĐ(nhóm chứng) n=32

Bệnh nhân bị ĐTĐ

(nhóm bệnh) n= 48

Khám lâm sàng, siêu âm khớp

vai xác định tổn thương gân nhị

đầu và làm xét nghiệm cận lâm

sàng

Khám lâm sàng và siêu âmkhớp vai xác định tổnthương gân nhị đầu

Đối chiếu các đặc điểm

lâm sàng với cận lâm

sàng và hình ảnh siêu

Trang 32

CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm chung của nhóm đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Đặc điểm chung của nhóm đối tượng nghiên cứu (n=80)

- Chỉ số BMI trung bình của nhóm bị ĐTĐ cao hơn so với không bịĐTĐ và sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê

- Thời gian đau vai trung bình của bệnh nhân bị ĐTĐ cao hơn so vớikhông bị ĐTĐ nhưng sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê p > 0,05

- Mức độ đau trung bình của nhóm bị ĐTĐ cao hơn so với nhóm không

bị ĐTĐ

Trang 33

3.1.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi

Ta có sơ đồ phân bố theo tuổi của 2 nhóm:

64.6

33.3

nhóm chứng nhóm bệnh

Biểu đồ 3.1 Phân bố tuổi theo hai nhóm (n=80) Nhận xét:

- Ở cả bệnh nhân bị ĐTĐ và không bị ĐTĐ thì nhóm tuổi gặp nhiềunhất là 46-65 tuổi (66,2%)

- Nhóm tuổi < 45 tuổi và > 65 tuổi chiếm số ít, ở bệnh nhân ĐTĐ < 45tuổi chiếm (2,1%) không ĐTĐ là 15,6% và > 65 bị ĐTĐ chiếm 33,3% không

Trang 34

40.6

Nữ Na m

Biểu đồ 3.2 Phân bố giới tính giữa 2 nhóm bệnh và nhóm chứng Nhận xét:

- Cả hai nhóm bệnh đa số bệnh nhân là nữ (65%)

- Không có sự khác biệt về giới giữa hai nhóm p > 0,05

3.1.3 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp

Bảng 3.2 Đặc điểm phân chia nghề nghiệp giữa 2 nhóm

- Không có sự khác biệt về nghề nghiệp giữa hai nhóm bệnh nhân p > 0,05

3.1.4 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo BMI

68.8

Nữ Na m

Trang 35

Gầy Trung Bình Béo Phì 0

90.6

3.2

ĐTĐ Không ĐTĐ

Biểu đồ 3.3 Phân bố chỉ số BMI giữa nhóm bệnh và nhóm chứng

Nhận xét:

- Đa phần bệnh nhân nằm ở nhóm cân nặng trung bình (76,2%)

- Có sự khác biệt béo phì giữa hai nhóm bệnh nhân trong 13 bệnh nhânbéo phì thì bệnh nhân ĐTĐ là nhiều (92,3%) p < 0,05

3.1.5 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo bệnh kèm theo

Bảng 3.3 Các bệnh kèm theo của của bệnh nhân giữa 2 nhóm

Trang 36

- Giữa hai nhóm có sự khác biệt về bệnh Viêm khớp dạng thấp nhưng

sụ khác biệt là không có ý nghĩa thống kê p > 0,05 còn ở các nhóm bệnh kháchầu như tương đương

3.1.6 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tiền sử chấn thương khớp vai

Bảng 3.4 Tiền sử chấn thương giữa 2 nhóm

- Không có sự khác biệt giữa 2 nhóm p > 0,05

3.1.7 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo thời gian phát hiện bệnh ĐTĐ

Thời gian bị ĐTĐ 0

> 5 năm

Biểu đồ 3.4 Phân bố thời gian bị ĐTĐ ở bệnh nhân ĐTĐ (n=48) Nhận xét:

Trang 37

- Qua biểu đồ thấy rằng bệnh nhân bị ĐTĐ có viêm gân nhị đầu thì gặpnhiều ở nhóm bệnh nhân phát hiện tiểu đường từ 1 -5 năm (52,1%) Nhưngnhóm < 1 năm cũng chiếm tỷ lệ rất cao (35,4%)

- Sau 5 năm thì số bệnh nhân bị viêm gân nhị đầu ít hơn chỉ chiếm 12,5%

3.1.8 Thuốc dùng điều trị tiểu đường

Bảng 3.5 Phân loại phương pháp điều trị ĐTĐ

3.1.9 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo vị trí vai bị đau.

Bảng 3.6 Đánh giá vị trí vai đau giữa 2 nhóm

Trang 38

- Ở bệnh nhân không bị ĐTĐ thì vai đau gặp nhiều tại vai phải(53,1%), sau đó là vai trái ít gặp ở cả hai vai Ở bệnh nhân ĐTĐ thì vị trí vaiđau gần như tương đương giữa 2 bên và cả 2 bên.

- Khi bị đau cả 2 bên thì có sự khác biệt giữa 2 nhóm bệnh nhân ĐTĐ

và không ĐTĐ với p < 0,05

3.1.10 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo mức độ đau (thang điểm VAS)

Bảng 3.7 Đánh giá mức độ đau giữa 2 nhóm

- Ở bệnh nhân ĐTĐ không có bệnh nhân nào đau ít, tỷ lệ này là 18,8%

ở bệnh nhân không bị ĐTĐ nhưng khác biệt này không có ý nghĩa thống kê

3.1.11 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo vị trí đau tại vai

Bảng 3.8 Đánh giá vị trí đau giữa 2 nhóm

Trang 39

3.1.12 Phân bố đối tượng nghiên cứu khi đau tại cả 2 vị trí

Bảng 3.9 Đánh giá đau 2 vị trí thường gặp của 2 nhóm

3.1.13 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo thời gian đau vai

Bảng 3.10 Đánh giá thời gian đau vai giữa 2 nhóm

Trang 40

Biểu đồ 3.5 Phân bố thời gian đau vai giữa 2 nhóm (n=80)

Ngày đăng: 20/06/2017, 11:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Cấu tạo gân cơ quay và các cơ tham gia vào hoạt động của khớp vai - Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh siêu âm bệnh lý viêm gân cơ nhị đầu ở bệnh nhân đái tháo đường
Hình 1.2. Cấu tạo gân cơ quay và các cơ tham gia vào hoạt động của khớp vai (Trang 4)
Hình 1.7. Nghiệm pháp Neer - Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh siêu âm bệnh lý viêm gân cơ nhị đầu ở bệnh nhân đái tháo đường
Hình 1.7. Nghiệm pháp Neer (Trang 12)
Hình 1.10. Nghiệm pháp Yocum - Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh siêu âm bệnh lý viêm gân cơ nhị đầu ở bệnh nhân đái tháo đường
Hình 1.10. Nghiệm pháp Yocum (Trang 13)
SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU - Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh siêu âm bệnh lý viêm gân cơ nhị đầu ở bệnh nhân đái tháo đường
SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU (Trang 31)
Bảng 3.2. Đặc điểm phân chia nghề nghiệp giữa 2 nhóm - Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh siêu âm bệnh lý viêm gân cơ nhị đầu ở bệnh nhân đái tháo đường
Bảng 3.2. Đặc điểm phân chia nghề nghiệp giữa 2 nhóm (Trang 33)
Bảng 3.3. Các bệnh kèm theo của của bệnh nhân giữa 2 nhóm - Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh siêu âm bệnh lý viêm gân cơ nhị đầu ở bệnh nhân đái tháo đường
Bảng 3.3. Các bệnh kèm theo của của bệnh nhân giữa 2 nhóm (Trang 34)
Bảng 3.4. Tiền sử chấn thương giữa 2 nhóm - Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh siêu âm bệnh lý viêm gân cơ nhị đầu ở bệnh nhân đái tháo đường
Bảng 3.4. Tiền sử chấn thương giữa 2 nhóm (Trang 34)
Bảng 3.5. Phân loại phương pháp điều trị ĐTĐ - Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh siêu âm bệnh lý viêm gân cơ nhị đầu ở bệnh nhân đái tháo đường
Bảng 3.5. Phân loại phương pháp điều trị ĐTĐ (Trang 35)
Bảng 3.8. Đánh giá vị trí đau giữa 2 nhóm - Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh siêu âm bệnh lý viêm gân cơ nhị đầu ở bệnh nhân đái tháo đường
Bảng 3.8. Đánh giá vị trí đau giữa 2 nhóm (Trang 36)
Bảng 3.13. Phân loại các vận động hạn chế thụ động của 2 nhóm - Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh siêu âm bệnh lý viêm gân cơ nhị đầu ở bệnh nhân đái tháo đường
Bảng 3.13. Phân loại các vận động hạn chế thụ động của 2 nhóm (Trang 40)
Bảng 3.15. Phân loại tiền sử tiêm Corticoid của 2 nhóm - Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh siêu âm bệnh lý viêm gân cơ nhị đầu ở bệnh nhân đái tháo đường
Bảng 3.15. Phân loại tiền sử tiêm Corticoid của 2 nhóm (Trang 41)
Bảng 3.16. Phân loại vị trí đau lan - Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh siêu âm bệnh lý viêm gân cơ nhị đầu ở bệnh nhân đái tháo đường
Bảng 3.16. Phân loại vị trí đau lan (Trang 41)
Bảng 3.18. Đánh giá kết quả phát hiện tổn thương trên siêu âm - Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh siêu âm bệnh lý viêm gân cơ nhị đầu ở bệnh nhân đái tháo đường
Bảng 3.18. Đánh giá kết quả phát hiện tổn thương trên siêu âm (Trang 44)
Bảng 3.24. So sánh trung bình đường máu giữa hai nhóm đau vừa và rất đau - Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh siêu âm bệnh lý viêm gân cơ nhị đầu ở bệnh nhân đái tháo đường
Bảng 3.24. So sánh trung bình đường máu giữa hai nhóm đau vừa và rất đau (Trang 47)
Bảng 3.25. Phân bố tỷ lệ giữa HbA1c và mức độ đau - Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh siêu âm bệnh lý viêm gân cơ nhị đầu ở bệnh nhân đái tháo đường
Bảng 3.25. Phân bố tỷ lệ giữa HbA1c và mức độ đau (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w