Bước đầu đã hình thành vùng sản xuất hàng hóa gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm như cao su, ngô, lạc, rừng trồng nguyên liệu,...; chăn nuôi phát triển theo hướng tập trung trang trại
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN TUYÊN HÓA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ ÁN TÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG NÂNG CAO GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2015 - 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 529 /QĐ-UBND ngày 12/3/2015 của UBND huyện)
Phần I
SỰ CẦN THIẾT, CƠ SỞ PHÁP LÝ TÁI CƠ CẤU
I SỰ CẦN THIẾT PHẢI TÁI CƠ CẤU
Trong những năm qua, ngành nông nghiệp của huyện phát triển tương đối ổn định, năng suất cây trồng hàng năm đều tăng, chất lượng đàn gia súc, gia cầm ngày một nâng cao; cơ bản đảm bảo lương thực tại chổ; tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân, góp phần giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội của huyện Bước đầu đã hình thành vùng sản xuất hàng hóa gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm như cao su, ngô, lạc, rừng trồng nguyên liệu, ; chăn nuôi phát triển theo hướng tập trung trang trại, gia trại,
Tuy nhiên, do nhiều yếu tố khách quan, chủ quan nên sản xuất nông nghiệp còn bộc lộ nhiều hạn chế, yếu kém, phần lớn quy mô sản xuất nhỏ, chất lượng sản phẩm thấp, chủ yếu xuất thô, chưa qua chế biến; chưa có sản phẩm hàng hóa có thương hiệu nổi bật nên hiệu quả và sức cạnh tranh kém; việc áp dụng các tiến bộ
kỹ thuật mới vào sản xuất chưa mạnh; hình thức tăng trưởng mới chỉ tạo ra khối lượng nhiều nhưng chất lượng, giá trị thấp; hiệu quả sử dụng đất đai, tài nguyên chưa cao; đại đa số nông dân vẫn còn nghèo Nguyên nhân chính là do sản xuất nhỏ
lẻ, manh mún, thiếu ổn định và dễ bị ảnh hưởng do thiên tai, dịch bệnh, biến động của thị trường; hình thức liên kết trong sản xuất còn lỏng lẽo, thiếu tính ràng buộc, quy mô, phạm vi liên kết còn ở dạng mô hình
Trước thực trạng trên, việc xây dựng “Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp
theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững” là hết sức cần
thiết Qua đó, xây dựng và phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa,
có năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh, nhằm cải thiện đời sống nhân dân, góp phần giảm nghèo, bảo vệ môi trường sinh thái, từng bước thực hiện thành công Đề án tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng theo Quyết định số 1484/QĐ - UBND ngày 10/6/2014 của UBND tỉnh Quảng Bình
II CƠ SỞ PHÁP LÝ
- Nghị quyết 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của BCH TW Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
- Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững
Trang 2- Quyết định số 1700/QĐ-UBND ngày 20/7/2011 của UBND tỉnh ban hành Chương trình phát triển Nông nghiệp và NNNT giai đoạn 2011-2015
- Quyết định số 933/QĐ-UBND ngày 25/4/2011 và số 932/QĐ-UBND ngày 25/4/2011 của UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp và phát triển ngành thủy sản tỉnh Quảng Bình đến năm 2020
- Quyết định số 32/2008/QĐ-UBND ngày 30/12/2008 của UBND tỉnh phê duyệt Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020
- Quyết định số 2346/QĐ-UBND ngày 1/9/2009 của UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Quảng Bình đến năm 2020
- Quyết định số 195/QĐ-UBND ngày 26/01/2011 của UBND tỉnh phê duyệt Đề
án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020
- Quyết định số 1329/QĐ-UBND ngày 12/6/2013 của UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội huyện Tuyên Hóa đến năm 2020
- Quyết định số 1484/QĐ-UBND ngày 10/6/2014 của UBND tỉnh về việc ban hành Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn 2014-2020
nông thôn mới huyện Tuyên Hóa, giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020
- Kế hoạch số 416/KH-UBND ngày 28/11/2012 của UBND huyện về Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2011-2015
- Quyết định số 1528/QĐ-UBND ngày 24/8/2011 của UBND huyện ban hành
Đề án phát triển chăn nuôi giai đoạn 2011- 2015
Phần II THỰC TRẠNG NGÀNH NÔNG NGHIỆP
I NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
1 Trồng trọt
Trồng trọt có chuyển biến tích cực, từng bước nâng cao giá trị trên đơn vị diện tích, ổn định lương thực tại chổ Năm 2014, sản lượng lương thực đạt 19.582 tấn, tăng 3.291 tấn so với năm 2010; nhờ áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nên năng suất các loại cây trồng tăng: Năng suất lúa bình quân năm 2014 đạt
52 tạ/ha; năng suất ngô đạt 50 tạ/ha Diện tích có giá trị trên 50 triệu đồng/ha/năm đến nay có 600 ha, tăng 300 ha so với năm 2010; tỷ lệ sử dụng giống lúa xác nhận cấp 1, 2 chiếm 86,5%, có 1.210 ha lúa chất lượng, chiếm 44,5%; đã hình thành một số vùng sản xuất hàng hóa như ngô, lạc bước đầu có liên kết trong sản xuất, tiêu thụ giữa doanh nghiệp và nông dân; một số tiến bộ kỹ thuật về giống, biện pháp canh tác tiên tiến được áp dụng vào sản xuất mang lại hiệu quả Năm 2014 đã thực hiện việc chuyển đổi một số diện tích đất trồng cây kém hiệu quả sang cây trồng khác đưa lại thu nhập đáng kể
2 Chăn nuôi
Chăn nuôi từng bước chuyển từ số lượng sang chất lượng, giá trị; phát triển theo hướng trang trại, gia trại an toàn dịch bệnh; tỷ trọng giá trị chăn nuôi ngày
Trang 3càng cao trong sản xuất nông nghiệp, tính đến tháng 10/2014 chiếm 44%; tổng đàn gia súc 46.563 con, trong đó: trâu 6.445 con, bò 11.618 con, lợn 27.650 con, dê 850 con; đàn gia cầm 237.299 con Các mô hình chăn nuôi tập trung được quan tâm đầu
tư, đến nay toàn huyện có 11 trang trại đạt tiêu chí (9 trang trại chăn nuôi; 2 trang trại lâm nghiệp)
Chất lượng đàn, sản lượng thịt hơi xuất chuồng ngày càng tăng, tỷ lệ bò lai trên 43%, tăng 31,3% so với năm 2010, lợn có máu ngoại chiếm trên 98% Công tác thú y luôn được chú trọng, chủ động trong phòng chống dịch bệnh, hạn chế thiệt hại cho nông dân, đảm bảo an toàn thực phẩm
3 Lâm nghiệp
Diện tích rừng trồng tăng hàng năm, góp phần nâng độ che phủ rừng đạt trên 75%; trồng rừng phát triển theo hướng cung cấp nguyên liệu Chương trình bảo vệ
và phát triển rừng bền vững theo Quyết định 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 về một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007 - 2015; Quyết định 66/2011/QĐ-TTg ngày 09/12/2011 về sửa đổi bổ sung một số điều của Quyết định 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 về một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007 - 2015 đã tạo động lực thúc đẩy việc trồng rừng tập trung phát triển mạnh; đến nay diện tích rừng trồng 7.697,07 ha, sản lượng khai thác gỗ rừng trồng bình quân mỗi năm trên 30.000 ster, giá trị thu được trên 20 tỷ đồng Tăng cường chỉ đạo công tác cải tạo rừng, chuyển rừng tự nhiên nghèo kiệt sang trồng rừng UBND huyện đã phê duyệt 4 dự án cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt, với diện tích 1.664 ha Diện tích cao su hiện có 620,21 ha: trong đó diện tích đã đưa vào khai thác 254,33 ha UBND tỉnh đã phê duyệt quy hoạch phát triển cao su tiểu điền trên địa bàn huyện đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 với diện tích 1.010 ha; đồng thời trong năm 2014 UBND tỉnh tiếp tục bổ sung vào quy hoạch phát triển cao su của tỉnh tại địa bàn huyện với diện tích 1.652,1 ha
4 Thủy sản
Hiện nay, toàn huyện có 66,23 ha ao hồ nuôi cá, 263 lồng cá; sản lượng thuỷ sản bình quân hàng năm đạt 422,9 tấn (trong đó nuôi trồng 281,1 tấn, đánh bắt 141,8 tấn) Công tác bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản có nhiều tiến bộ, tình trạng khai thác bằng chất nổ, chất độc, xung điện… từng bước được kiểm soát và hạn chế; việc tái tạo nguồn lợi, như thả cá giống trên sông, hồ được tiến hành hàng năm
Từng bước đa dạng đối tượng nuôi, đưa giống cá có giá trị vào nuôi thử nghiệm Hiện nay đang triển khai 2 mô hình nuôi cá Lăng chấm trong lồng và ao đất tại 4 xã (Châu Hóa, Sơn Hóa, Thuận Hóa, Nam Hóa) thuộc nguồn vốn Khoa học công nghệ và Khuyến nông quốc gia; đã thả trên 5.000 con cá giống Lăng chấm; đến nay cá sinh trưởng, phát triển tốt
5 Kinh tế trang trại
Kinh tế trang trại từng bước được hình thành và phát triển, góp phần giải quyết việc làm, tăng sản lượng hàng hoá trên địa bàn, từng bước khẳng định là mô hình sản xuất có hiệu quả Đến nay, toàn huyện có 11 trang trại (trong đó 9 trang trại chăn nuôi, 2 trang trại lâm nghiệp)
Trang 46 Chế biến nông, lâm sản và ngành nghề nông thôn
Hiện nay trên địa bàn huyện có 35 cơ sở cưa xẻ gỗ, 08 cơ sở sản xuất đồ mộc
và kinh doanh gỗ, 1 nhà máy dăm gỗ, 2 cơ sở thu mua mũ cao su; 344 cơ sở xay xát lúa, ngô quy mô hộ gia đình; nhiều hộ sản xuất bún, bánh góp phần tiêu thụ, chế biến nông, lâm sản cho nông dân
Toàn huyện có 551 cơ sở ngành nghề nông thôn hoạt động ổn định, tạo việc làm thường xuyên cho trên 938 lao động Một số mặt hàng chủ lực như: mật ong, ngô, lạc, đậu xanh từng bước cạnh tranh trên thị trường Trên địa bàn có 1 cơ sở dạy nghề, trong thời gian qua đã đào tạo cho 1.175 người, góp phần nâng cao tay nghề, trang bị tiến bộ KHKT, giải quyết việc làm, chuyển dịch cơ cấu lao động
7 Kết cấu hạ tầng nông nghiệp phục vụ sản xuất
Những năm qua, tranh thủ các nguồn vốn, huyện đã ưu tiên đầu tư nâng cấp, sữa chữa, xây dựng hệ thống giao thông, thủy lợi cơ bản đáp ứng nhu cầu đi lại và tưới tiêu; đến nay, có:
- Đường huyện 70,5 km; trong đó mặt đường nhựa + BTXM 15,9 km còn lại
là cấp phối và đường đất
- Đường liên thôn 97,3 km; trong đó mặt đường BTXM 15 km, mặt đường nhựa 4,86km, mặt đường cấp phối và đường đất 77,44km
- Đường nội thôn 445,19 km; trong đó đã đầu tư xây dựng mặt đường BTXM 40,86 km, mặt đường cấp phối và đường đất 404,33 km
- Đường nội đồng 249,13 km, chủ yếu là mặt đường đất và đường bờ vùng bờ thửa
- Cầu 55 cái/1.370 m dài (kể cả 4 cầu treo và cầu về xã Châu Hoá)
- Kênh mương 284,53 km; trong đó đã bê tông hóa 140,1 km, còn lại là kênh đất
- Công trình thủy lợi 141 công trình; trong đó 9 hồ chứa, 107 đập, 25 trạm bơm
8 Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới
Hiện nay, 100% số xã hoàn thành quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết khu trung tâm và cắm mốc chỉ giới; cơ sở hạ tầng thiết yếu được chú trọng đầu tư; bộ mặt nông thôn từng bước thay đổi, đại bộ phận nhân dân đồng tình, hưởng ứng, tham gia xây dựng nông thôn mới Đến nay, toàn huyện có 1 xã đạt 13 tiêu chí, 1
xã đạt 12 tiêu chí, 2 xã đạt 11 tiêu chí, 7 xã đạt từ 7 - 10 tiêu chí, 8 xã đạt từ 3 - 6 tiêu chí
II TỒN TẠI, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN
1 Tồn tại, hạn chế
Quy mô sản xuất nông nghiệp nhỏ, diện tích manh mún, việc áp dụng cơ giới vào sản xuất còn hạn chế; tốc độ chuyển dịch nội bộ ngành còn chậm; việc chuyển đổi diện tích cây trồng kém hiệu quả sang cây trồng khác có hiệu quả hơn chưa mạnh, việc nhân rộng mô hình hiệu quả vào sản xuất chưa nhiều; tỷ trọng, chất lượng hàng hoá nông sản thấp, phần lớn nông sản ở dạng thô, sơ chế, chưa qua chế
Trang 5biến, nên giá trị gia tăng và khả năng cạnh tranh thấp; đặc biệt thiếu liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm giữa nông dân với doanh nghiệp
Chăn nuôi quy mô nhỏ, mang tính quảng canh, nuôi tận dụng còn chiếm tỷ lệ lớn; giá thành sản xuất cao, sức cạnh tranh của sản phẩm chăn nuôi trên thị trường thấp; chăn nuôi các đối tượng đặc sản, giá trị còn ít; thị trường tiêu thụ khó khăn, thiếu bền vững; công tác xây dựng các cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh, giết mổ tập trung chưa được chú trọng; liên kết giữa các doanh nghiệp, đầu mối tiêu thụ với các trang trại, gia trại và nông dân trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm chưa được thực hiện tốt Diện tích rừng tuy có tăng, độ che phủ cao nhưng năng suất, chất lượng rừng còn thấp, chủ yếu là sản phẩm gỗ nhỏ; việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật còn hạn chế; thu nhập của người dân, nhất là vùng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn thấp; người dân có rừng nhưng chưa thể sống được bằng nghề rừng; công nghiệp chế biến gỗ chưa phát triển, sản phẩm gỗ chế biến còn ít, gỗ rừng trồng chủ yếu khai thác trong thời kỳ gỗ non làm nguyên liệu dăm gỗ; tình trạng lấn chiếm đất lâm nghiệp để trồng rừng vẫn còn xảy ra ở một số nơi
Các loại hình tổ chức sản xuất nông nghiệp hoạt động hiệu quả chưa cao; các hợp tác xã còn lúng túng trong khâu tổ chức sản xuất, kinh doanh, chưa đa dạng hàng hoá, dịch vụ; các trang trại trên địa bàn quy mô nhỏ, phát triển chưa theo quy hoạch, sản phẩm nhỏ lẻ, có trang trại chăn nuôi hoạt động kém hiệu quả
Ngành nghề nông thôn phát triển chậm, quy mô nhỏ, chưa chú trọng xây dựng thương hiệu; chưa có sản phẩm nổi bật của vùng; cơ sở vật chất chưa đáp ứng yêu cầu; đào tạo nghề chưa gắn với quy hoạch, định hướng phát triển ngành nghề; chất lượng đào tạo còn thấp; lao động sau đào tạo có việc làm ổn định và lao động có tay nghề cao còn ít
2 Một số nguyên nhân chủ yếu
2.1 Khách quan
Xuất phát điểm ngành nông nghiệp thấp, sản xuất nhỏ lẻ, manh mún; cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng yêu cầu, nhiều công trình đầu tư lâu ngày xuống cấp, chưa đảm bảo phục vụ sản xuất, dân sinh; một số công trình thiếu vốn đầu tư; việc huy động vốn cho sản xuất gặp khó khăn, lãi suất vay Ngân hàng tuy giảm nhưng vẫn ở mức cao; doanh nghiệp, nông dân khó tiếp cận vốn vay trung và dài hạn
Giá đầu vào sản xuất ngày càng tăng, đầu ra sản phẩm nông nghiệp biến động thất thường, một số sản phẩm giá xuống thấp, nhất là giá mũ cao su
Do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu nên thời tiết diễn biến phức tạp, thời tiết cực đoan xảy ra cường độ cao, nghiêm trọng gây thiệt hại lớn đến sản xuất nông nghiệp; dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi phát sinh ở nhiều địa nơi, diễn biến khó lường, tiềm ẩn nguy cơ bùng phát, lây lan
2.2 Chủ quan
Công tác chỉ đạo, điều hành ở một số xã, thị trấn chưa quyết liệt, đặc biệt chỉ đạo việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng chất lượng, giá trị; chưa định hướng rõ cây trồng, vật nuôi chủ lực mạng tính đột phá, chưa tạo được sản phẩm hàng hóa có sức cạnh tranh cao
Trang 6Ngân sách đầu tư cho nông nghiệp, hỗ trợ khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp vẫn còn thấp; việc chế biến, bảo quản, quản lý chất lượng nông sản sau thu hoạch, xây dựng thương hiệu, tìm kiếm thị trường thực hiện chưa tốt
Tư duy của người dân chậm đổi mới, còn mang nặng tính sản xuất nhỏ, chưa chủ động tiếp cận với tiến bộ khoa học kỹ thuật mới trong sản xuất; đời sống đại bộ phận nông dân còn nghèo, trình độ dân trí không đồng đều, chưa chủ động trong phát triển sản xuất
Phần III MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP TÁI CƠ CẤU
I MỤC TIÊU
1 Mục tiêu chung
Khai thác có hiệu quả tiềm năng lợi thế của địa phương để phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững đảm bảo môi trường, sinh thái; tăng giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của các sản phẩm nông nghiệp hàng hóa chủ lực; chuyển mạnh sang phát triển chăn nuôi bò lai, cây lâm nghiệp, những sản phẩm có lợi thế của huyện; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn, góp phần giảm nghèo bền vững, gắn với thực hiện thành công Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
2 Mục tiêu cụ thể
Duy trì tốc độ tăng trưởng, nâng cao hiệu quả sản xuất thông qua tăng năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng gắn với đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm; từng bước đáp ứng tốt hơn nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng Phấn đấu năm 2015 giá trị sản xuất nông, lâm, ngư tăng 5,4%; giai đoạn 2016 - 2020 tốc độ tăng trưởng bình quân 5 - 7%/năm Đến năm 2020, tỷ trọng nông - lâm - thủy sản chiếm 27,23% cơ cấu kinh tế
Tăng cường quản lý tài nguyên thiên nhiên, hạn chế tác động tiêu cực đối với môi trường, chủ động phòng tránh thiên tai, duy trì độ che phủ rừng trên 75%
II QUAN ĐIỂM TÁI CƠ CẤU
Thực hiện nghiêm túc Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 1484/QĐ-UBND ngày 10/6/2014 của UBND tỉnh
về việc ban hành Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn 2014 - 2020 Trong đó tập trung một số nội dung:
1 Việc tái cơ cấu phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; gắn phát triển nông nghiệp bền vững với xây dựng nông thôn mới
và bảo vệ môi trường
2 Trọng tâm đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; tập trung thâm canh các loại cây trồng tiềm năng; nâng cao chất lượng, số lượng đàn bò; tạo sức cạnh tranh sản phẩm nông nghiệp có lợi thế như: Ngô, lạc, đậu xanh, bò lai, gà địa phương, mật ong, gỗ rừng trồng, ; áp dụng khoa học công nghệ, xem đây là khâu đột phá nâng cao năng suất, chất lượng, giảm giá thành; gắn sản xuất với nhu cầu của thị trường nhằm phát triển bền vững, nâng cao hiệu quả sản xuất và thu nhập cho nông dân
Trang 73 Tăng cường sự tham gia của các thành phần kinh tế, phát huy vai trò của các tổ chức theo hướng nông dân và doanh nghiệp trực tiếp đầu tư, đổi mới phương thức sản xuất để nâng cao hiệu quả sản xuất; sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên
III ĐỊNH HƯỚNG, NỘI DUNG TÁI CƠ CẤU
1 Định hướng chung
Đẩy mạnh chuyển đổi sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa, giá trị, chất lượng, đáp ứng nhu cầu thị trường Từng bước phát triển các vùng sản xuất tập trung có quy mô phù hợp theo hình thức trang trại, gia trại đảm bảo môi trường và
an toàn vệ sinh thực phẩm; kết nối sản xuất nông nghiệp với chế biến, bảo quản, tiêu thụ theo chuỗi giá trị đối với các sản phẩm có lợi thế như ngô, lạc, đậu xanh,
bò lai, gà địa phương, mật ong, gỗ nguyên liệu,
2 Nội dung tái cơ cấu
2.1 Trồng trọt
Phát triển theo hướng chuyển dịch cơ cấu cây trồng, gắn với thị trường tiêu thụ, tổ chức lại sản xuất theo chuỗi giá trị để nâng cao giá trị gia tăng Sử dụng linh hoạt diện tích canh tác, cơ cấu diện tích lúa hợp lý, duy trì sản lượng lương thực từ 18.000 - 18.500 tấn đến năm 2020; tập trung chỉ đạo tăng năng suất lúa, ngô, lạc, cỏ, ; phát triển các vùng sản xuất hàng hoá tập trung, trên cơ sở phát huy lợi thế sản phẩm của từng vùng; bố trí thời vụ phù hợp, tăng cường công tác dự tính, dự báo phòng trừ dịch, bệnh gây hại; đẩy mạnh áp dụng khoa học công nghệ, tiến bộ
kỹ thuật mới vào sản xuất, nhất là giống, biện pháp canh tác, thu hoạch, chế biến, bảo quản nhằm tăng năng suất, chất lượng, giá trị, hạ giá thành, tăng khả năng cạnh tranh, nâng cao thu nhập Tập trung một số cây trồng có lợi thế để ưu tiên chuyển đổi, cụ thể:
2.1.1.Nhóm cây trồng có lợi thế
a Đẩy mạnh phát triển cây ngô
Phát triển cây ngô theo 3 hướng: ngô thương phẩm, ngô thực phẩm và ngô thân
lá làm thức ăn gia súc
Ngô thương phẩm chủ yếu được trồng trong vụ Đông Xuân, diện tích trên 1.100 ha tập trung chủ yếu ở các xã Kim Hóa, Thanh Hóa, Hương Hóa, Phong Hóa , sử dụng các giống ngô lai, áp dụng các biện pháp thâm canh để tăng năng suất Xây dựng cánh đồng lớn; tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, hộ tư thương gắn kết với nông dân để bao tiêu sản phẩm
Ngô thực phẩm phát triển quanh năm phục vụ nhu cầu ăn tươi với quy mô hợp
lý, chủ yếu ở các xã: Mai Hóa, Tiến Hóa, Phong Hóa Đưa các giống chất lượng phù hợp thị hiếu người tiêu dùng như các giống ngô nếp HN88, VN2
Ngô thân lá làm thức ăn gia súc phát triển trên địa bàn toàn huyện, vào thời điểm khan hiếm thức ăn cho trâu, bò; tập trung trong vụ Đông và Đông Xuân sớm
b Cây lạc
Đẩy mạnh nâng cao năng suất lạc, tập trung chủ yếu ở các xã Đức Hóa, Thạch Hóa, Đồng Hóa, Cao Quảng, Phong Hóa ; Chuyển diện tích lúa không chủ động
Trang 8nước, đất trồng ngô kém hiệu quả sang trồng lạc khoảng 50 ha Áp dụng tiến bộ kỹ thuật, quy trình canh tác như thâm canh lạc mật độ cao, đưa giống mới năng suất, chống chịu sâu bệnh vào sản xuất như L23, SVL1… Khuyến khích phát triển cơ sở thu mua, bóc vỏ lạc, thu hút đầu tư xây dựng cơ sở chế biến sản phẩm từ lạc
c Cây đậu xanh
Ổn định diện tích 800 - 900ha tập trung chủ yếu ở các xã Thanh Hóa, Thạch Hóa, Châu Hóa, Đồng Hóa, Mai Hóa…; áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh, đưa các giống năng suất, chất lượng vào sản xuất như ĐX28, VL23, KT 11…
2.1.2 Nhóm cây trồng khác
a Sản xuất lúa
Sử dụng linh hoạt diện tích trồng lúa, dồn điền đổi thửa, khuyến khích tích tụ đất trồng lúa; diện tích lúa 2 vụ chất lượng năm 2015: 1.600 ha, đến năm 2020: 2.500 ha
ở những vùng có hệ thống tưới chủ động, đất màu mỡ tập trung tại các xã Tiến Hóa, Châu Hóa, Mai Hóa, Đức Hóa, Phong Hóa, Thạch Hóa, Thanh Hóa, Đẩy mạnh chuyển đổi linh hoạt đất lúa kém hiệu quả sang trồng cây khác như ngô, lạc, dưa hấu, trồng cỏ chăn nuôi, theo kế hoạch; hạn chế tình trạng bỏ hoang ruộng không canh tác
b Cây cao su
Chăm sóc diện tích cao su hiện có 620 ha (Kim Hóa, Lê Hóa, Hương Hóa, Sơn Hóa, TT Đồng Lê, Cao Quảng), trồng lại diện tích cây cao su bị gãy, đổ sau bão số 10/2013; phối hợp triển khai rà soát quy hoạch cao su để loại bỏ những diện tích không phù hợp chuyển đổi sang trồng các loại cây khác
c Sắn nguyên liệu
Ổn định diện tích sắn hiện có, tập trung phát triển sắn nguyên liệu ở vùng đồi khoảng 150-200 ha chủ yếu tập trung tại các xã Sơn Hóa, Nam Hóa, Lê Hóa, Kim Hóa, Cao Quảng ; quy hoạch vùng nguyên liệu, thực hiện cánh đồng lớn, kết hợp trồng sắn rải vụ để cung cấp cho các nhà máy chế biến tinh bột trên địa bàn tỉnh
d Phát triển rau màu
Đa dạng cơ cấu các loại rau màu, phát triển rau màu đang có thị trường tiêu thụ như: Dưa hấu, các loại rau, quả,…tập trung ở các xã ven Thị trấn Đồng Lê và xã Tiến Hóa, nơi có các nhà máy công nghiệp, ; tăng cường sử dụng các loại giống mới kết hợp với áp dụng quy trình sản xuất an toàn theo hướng VietGap, nâng cao chất lượng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
(Có phụ lục I chi tiết kèm theo)
2.2 Chăn nuôi
Phát triển chăn nuôi bằng nhiều hình thức phù hợp, khuyến khích chăn nuôi theo hướng tập trung đẩy mạnh phát triển chất lượng; từng bước chuyển chăn nuôi phân tán sang chăn nuôi tập trung, trang trại, gia trại, nông hộ; phát triển chăn nuôi nông hộ đối với những xã có điều kiện chăn nuôi trâu, bò đàn; khuyến khích áp dụng công nghệ, tổ chức sản xuất khép kín hoặc liên kết giữa các khâu trong chuỗi giá trị từ giống, thức ăn đến chế biến để nâng cao chất lượng, giảm chi phí, tăng hiệu quả sản xuất
Trang 92.2.1 Vật nuôi có lợi thế
a Chăn nuôi bò
Phát triển chăn nuôi bò cả số lượng, chất lượng Tiếp tục hỗ trợ để cải tạo đàn
bò bằng thụ tinh nhân tạo, đẩy mạnh đình sản bò đực cóc, nhất là ở các xã có tỷ lệ bò lai thấp như Cao Quảng, Thanh Hóa, Lâm Hóa, Thanh Thạch, Hương Hóa, Kim Hóa Phấn đấu năm 2015 đàn bò 12.100 con (bò lai 5.740 con chiếm 47%), đến
2020 là 15.000 con (bò lai 10.500 con chiếm trên 70%); Đưa các giống bò chuyên thịt năng suất cao vào nuôi, xây dựng mô hình trồng cỏ nuôi trâu, bò thịt thâm canh; hình thành làng chuyên chăn nuôi bò lai ở các xã Nam Hóa, Sơn Hóa,
Tập trung chuyển đổi trên 290 ha diện tích đất trồng cây kém hiệu quả sang trồng cỏ, kết hợp sử dụng các loại phụ phẩm trồng trọt làm thức ăn cho trâu, bò Ban hành chính sách hỗ trợ, khuyến khích nông dân phát triển chăn nuôi bò lai, như hỗ trợ lãi suất vay, hỗ trợ chuyển đổi đất trồng cây kém hiệu quả sang trồng
cỏ chăn nuôi Kêu gọi các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển chăn nuôi trâu, bò
b Chăn nuôi gia cầm
Phát triển chăn nuôi gia cầm cả số lượng, chất lượng Phấn đấu tổng đàn năm 2015: 230.000 con, đến 2020: 256.000 con, chăn nuôi gia cầm phát triển hầu hết ở các xã, thị trấn Chuyển đổi mạnh cơ cấu giống gà theo hướng giảm giống công nghiệp, tăng nhanh giống gà địa phương như gà cỏ, Ri vàng rơm, Phát triển các trang trại chăn nuôi gia cầm theo hình thức thả vườn ở vùng đồi ở các xã Nam Hóa, Sơn Hóa, Lê Hóa, Kim Hóa, Cao Quảng, Thuận Hóa,… Gắn sản xuất với tiêu thụ, từng bước hình thành thương hiệu “gà đồi Tuyên Hóa”, nâng cao thu nhập cho người chăn nuôi; khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng các
cơ sở sản xuất giống gia cầm tập trung, chất lượng cao
c Đẩy mạnh phát triển nghề nuôi ong lấy mật:
Tiếp tục khuyến khích người dân phát triển nghề nuôi ong lấy mật Tập trung phát triển mạnh ở các xã có lợi thế (Vùng gò đồi, vùng trồng cây lâm nghiệp, trồng cây ăn quả) Phấn đấu đến năm 2020 có 5.000 đàn ong; phát huy có hiệu quả thương thiệu mật ong Tuyên Hóa
2.2.2 Duy trì phát triển một số vật nuôi khác
a Chăn nuôi lợn
- Duy trì, ổn định quy mô hợp lý, tập trung phát triển về chất lượng Đến năm
2015 có 26.200 con, năm 2020 có 32.000 con (lợn có máu ngoại trên 98%) Tiếp tục thực hiện chương trình nạc hoá đàn lợn bằng các giống ngoại có năng suất, chất lượng cao cho các vùng chăn nuôi tập trung đã quy hoạch; đồng thời áp dụng phương thức chăn nuôi tiên tiến, chuồng trại hiện đại kết hợp với làm tốt công tác phòng chống dịch bệnh,
- Tiếp tục phát triển các trang trại, liên kết với các doanh nghiệp chăn nuôi theo chuỗi giá trị Đối với chăn nuôi hộ gia đình, tổ chức phát triển theo hướng hình thành các tổ hợp tác, nhóm sở thích, câu lạc bộ chăn nuôi an toàn dịch bệnh;
Trang 10đẩy mạnh phát triển mạng lưới tiêu thụ, tạo ra sản phẩm kết nối thị trường chế biến thực phẩm hoặc giết mổ ở các cơ sở tập trung tiêu thụ trong và ngoài huyện
b Chăn nuôi trâu:
Tiếp tục duy trì và phát triển đàn trâu; phấn đấu năm 2015: 6.500 con, đến năm 2020: 6.700 con Ổn định đàn trâu với quy mô hợp lý nhằm đảm bảo sức kéo và lấy thịt, tập trung phát triển ở một số xã có bãi chăn thả, hoặc ở vùng trồng lúa để tận dụng thức ăn sau thời điểm thu hoạch
c Vật nuôi đặc sản, giá trị cao
Phát triển một số giống vật nuôi mới đặc sản, có giá trị cao phù hợp thị hiếu tiêu dùng hiện nay như: Lợn rừng, hươu, Dê, Kỳ đà gắn với mô hình chăn nuôi trang trại, gia trại theo lợi thế của từng địa phương nhằm đa dạng hoá cơ cấu giống vật nuôi, tạo thêm việc làm, tăng thu nhập, nâng cao giá trị chăn nuôi
d Xây dựng cơ sở giết mổ tập trung, chế biến thức ăn chăn nuôi, sản phẩm từ thịt gia súc, gia cầm
Khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng lò giết mổ tập trung, phấn đấu đến năm 2020 đưa 50 - 60% số điểm giết mổ nhỏ lẻ gia súc, gia cầm vào cơ sở giết mổ tập trung nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng
Khuyến khích đầu tư xây dựng nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi nhằm đáp ứng nhu cầu thức ăn chăn nuôi trên địa bàn huyện
(Có phụ lục II, III, IV chi tiết kèm theo)
2.3 Lâm nghiệp
Tăng cường công tác bảo vệ, khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh, làm giàu rừng đối với những diện tích rừng đã giao cho chủ quản lý nhằm nâng cao trữ lượng rừng tự nhiên theo hướng bền vững, đặc biệt là số diện tích trên 40.000 ha rừng sản xuất giao cho hộ gia đình và 29.000 ha rừng phòng hộ của BQL rừng phòng hộ huyện và các xã, thị trấn
Đẩy mạnh phát triển lâm nghiệp, thực hiện tốt việc chuyển đổi rừng tự nhiên nghèo kiệt sang trồng rừng tại các xã Cao Quảng, Thanh Thạch, Ngư Hóa, Thanh Hóa, Thuận Hóa, Lâm Hóa, Văn Hóa,… Tập trung nâng cao năng suất, chất lượng
gỗ rừng trồng bằng cách đưa các giống tiến bộ mới như Keo lai hom các dòng vào trồng Phấn đấu đến năm 2020 tổ chức trồng rừng tập trung trên 3.000 ha; quy hoạch, đầu tư mở các tuyến đường vận xuất nhằm nâng cao giá trị sản phẩm
Tổ chức thực hiện Đề án quy hoạch nguồn giống cây trồng lâm nghiệp của tỉnh đến năm 2020, xây dựng vườn giống Keo tai tượng với diện tích 5 ha tại khu vực đất quốc phòng, Khe Rôn xã Kim Hóa; vườn giống Keo lai giâm hom các dòng với diện tích 0,5 ha tại xã Lê Hóa hoặc Sơn Hóa
Thực hiện tốt việc chuyển mục đích sử dụng rừng, cải tạo rừng theo quy hoạch, kế hoạch được duyệt, nhất là chuyển đổi diện tích rừng tự nhiên nghèo kiệt sang trồng rừng kinh tế, trồng cao su Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng,