Theo hướng dẫn của tổ chức y tế thế giới và hướng dẫn quốc gia về chẩn đoán và điều trị các bệnhLTQĐTD kháng sinh được dùng để điều trị bệnh viêm niệu đạo do lậu gồm... Ở nước ta chưa có
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ TUYẾT
§ÆC §IÓM L¢M SµNG, C¸C YÕU Tè LI£N QUAN Vµ HIÖU QU¶
§IÒU TRÞ VI£M NIÖU §¹O DO LËU KH¤NG BIÕN CHøNG ë
NG¦êI LíN B»NG SPECTINOMYCIN
Chuyên ngành : Da liễu
Mã số : 60720152
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌCNgười hướng dẫn khoa học: PGS TS Phạm Thị Lan
Hà Nội – Năm 2016
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh lậu có căn nguyên gây bệnh là do song cầu khuẩn gram âm có
tên khoa học là Neisseria gonorrhoeae gây nên Là một trong các bệnh lây
truyền qua đường tình dục (LTQĐTD) hay gặp ở Việt Nam và nhiều nướctrên thế giới như Châu Á, châu Phi, Mỹ La tinh Bệnh có xu hướng ngàycàng tăng Theo ước tính của WHO hàng năm có 448 triệu bệnh nhân mắcmới các bệnh LTQĐTD và 88 triệu ca mắc bệnh lậu mỗi năm [1] Ở ViệtNam theo ước tính của Bệnh viện Da liễu Trung Ương hàng năm cókhoảng 300.000 người mắc bệnh LTQĐTD, trong đó bệnh lậu chiếm21,7% [2] Nhưng trên thực tế con số này có thể còn lớn hơn nhiều nữa Donhiều nguyên nhân mà phần lớn bệnh nhân tự tìm đến các phòng khám tưnhân không chuyên khoa, hoặc tự mua thuốc uống Điều này không nhữnggây khó khăn cho việc quản lý bệnh mà còn làm gia tăng sự lan rộng vàxuất hiện các biến chứng nguy hiểm của bệnh
Viêm niệu đạo do lậu là bệnh cấp tính Ở nam giới bệnh rất rầm rộ,xuất hiện sau quan hệ tình dục từ 2-5 ngày với biểu hiện như tiểu buốt, rắtthậm chí rất đau khiến bệnh nhân sợ đi tiểu; chảy mủ miệng sáo Ở nữ giớibệnh thường kín đáo, khó phát hiện nên bệnh nhân không điều trị gây ra nhiềuhậu quả nặng nề như viêm cổ tử cung, viêm phần phụ, viêm tiểu khung… cóthể dẫn đến vô sinh
Điều trị bệnh lậu tương đối đơn giản nhanh chóng, chủ yếu bằng khángsinh Bệnh được điều trị đúng phác đồ sẽ khỏi hoàn toàn mà không để lại dichứng gì.Tuy nhiên, nếu không được điều trị đúng phác đồ thì VNĐ do lậugây ra nhiều biến chứng cho bệnh nhân [2], [3] Theo hướng dẫn của tổ chức
y tế thế giới và hướng dẫn quốc gia về chẩn đoán và điều trị các bệnhLTQĐTD kháng sinh được dùng để điều trị bệnh viêm niệu đạo do lậu gồm
Trang 3Cefixim, Spectinomycin, Ceftriaxone Tuy nhiên hiện nay trên thế giới đã cóvài báo cáo các trường hợp vi khuẩn lậu kháng lại cephalosporin thế hệ 3 [4],[5], [6], [7], [8], [9], [10], [11], [12], [13] Trong khi đó, Spectinomycin làkháng sinh trước đây từng sử dụng, hiệu quả điều trị cao và theo nghiên cứuđánh giá tình hình kháng kháng sinh của vi khuẩn lậu thì hiện nay chưa cókháng [11], [14], [15] Thực tế hiện nay các bác sỹ lâm sàng ít sử dụng khángsinh này trong điều trị VNĐ do lậu Ở nước ta chưa có nghiên cứu nào đánhgiá hiệu quả điều trị viêm niệu đạo do lậu của Spectinomycin trên lâm sàng.
Chính vì lý do trên, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: Đặc điểm lâm sàng, các yếu tố liên quan và hiệu quả điều trị viêm niệu đạo do lậu không biến chứng ở người lớn bằng Spectinomycin
Với mục tiêu:
1 Khảo sát đặc điểm lâm sàng, các yếu tố liên quan của viêm niệu đạo
do lậu ở bệnh nhân nam giới tại bệnh viện Da liễu Trung Ương từtháng 10/2015 đến tháng 9/2016
2 Đánh giá kết quả điều trị viêm niệu đạo do lậu không biến chứng ở
người lớn bằng Spectinomycin liều duy nhất
Trang 4CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1Bệnh lậu
1.1.1 Lịch sử bệnh lậu
Bệnh lậu được người Ai cập cổ đại mô tả từ năm 1550 trước CôngNguyên Vào thế kỷ XIII, bệnh được biết đến là bệnh lây do quan hệ tình dụcvới người bị bệnh
Vào thế kỷ IV- V trước Công nguyên Hypocrat đã viết nhiều về bệnhlậu, gọi lậu cấp là “chứng đái són đau” và mô tả “đây là bệnh của nhữngngười ăn chơi trác táng, chìm đắm trong lạc thú của thần vệ nữ” Ông cũng đềcập tới các cách khác nhau để điều trị bệnh lậu gồm kiêng quan hệ tình dụcvới người mắc bệnh
Bệnh lậu được Galen đặt tên là Gonorrheae vì ông nghĩ rằng mủ trong bệnh lậu chính là dòng tinh dịch chảy ra: gonos=seed, rhoea=flow.
Năm 1879, Neisser mô tả vi khuẩn lậu là căn nguyên gây nên bệnh lậu
và đặt tên là Neisseria Gonorrhoeae.
Năm 1882, Leistikow và Loeffler nuôi cấy được vi khuẩn lậu lần đầutrên môi trường nhân tạo
Việc điều trị bệnh lậu cũng có những bước phát triển trong lịch sử Lúcđầu người ta dùng dung dịch sát khuẩn (dung dịch bạc nitrat, thuốc tím) bơmrửa niệu đạo Đến năm 1930 bắt đầu dùng các sulfamid để điều trị bệnh
Năm 1940-1944, A.Fleming tìm ra penicillin Kháng sinh này được
sử dụng rộng rãi và có hiệu quả trong điều trị bệnh lậu Gần đây có nhiều loạithuốc dùng liều duy nhất và có hiệu quả cao
Năm 1962, môi trường Thayer-Martin ra đời tạo điều kiện thuận lợi
chẩn đoán bệnh lậu và tăng tỷ lệ phát hiện bệnh lậu bằng môi trường nuôi cấy
Trang 5Năm 1963, Kellog và cộng sự cho rằng có những khác biệt trong độctính của vi khuẩn lậu với những hình thái khuẩn lạc khác nhau giúp hiểu rõ cơchế gây bệnh của vi khuẩn lậu.
1.1.2 Dịch tễ bệnh lậu
Bệnh lậu gặp ở cả 2 giới với tỷ lệ nam/nữ khoảng 1,5/1 Tuy nhiênbệnh nhân nữ thường không có triệu chứng, bệnh gặp mọi lứa tuổi, tăngcao ở lứa tuổi hoạt động tình dục mạnh và quan hệ tình dục đồng giớinam Trẻ em bị bệnh thường do lạm dụng tình dục hoặc lây từ người lớn
do vệ sinh kém
Đường lây chủ yếu là người bệnh qua quan hệ tình dục hoặc lây từ mẹsang con qua đẻ đường dưới
1.1.2.1 Tình hình bệnh lậu trên thế giới
Theo ước tính của WHO, hàng năm trên thế giới có 88 triệu ca mắcbệnh lậu mới mỗi năm [1] Tại thời điểm năm 2010, mỗi năm có khoảng
900 ca tử vong do lậu gây ra [16] Tuy nhiên, tỷ lệ bệnh lậu rất khác nhau ởmỗi nước
Năm 2005 ở Anh có khoảng 196/100.000 nam giới trong độ tuổi 20-24
và 153/100.000 nữ giới tuổi từ 16-19 được chẩn đoán mắc bệnh lậu
Tại Hoa Kỳ, bệnh lậu xếp thứ 2 trong số các bệnh LTQĐTD Năm
2013, Mỹ ước chừng có khoảng trên 820.000 ca mắc bệnh mới mỗi năm, tỷ lệphụ nữ có thai nhiễm vi khuẩn lậu là 6% [17]
Ở Brazin, tỷ lệ mắc bệnh LTQĐTD ở người 20 tuổi trở lên là 13,5%
Ở Hy Lạp, trong giai đoạn 1990-1996, theo thống kê cứ 1064 người mắc bệnhLTQĐTD thì có 369 người mắc bệnh lậu, chiếm 34,6% [18]
Trang 6Ở châu Phi, tỷ lệ viêm kết mạc mắt ở trẻ sơ sinh do vi khuẩn lậu là 10/1000 trẻ sơ sinh sống, trong khi đó ở Mỹ tỷ lệ này là 0,1-0,16/1000 trẻ sơsinh sống.
5-1.1.2.2 Tình hình bệnh lậu ở Việt Nam
Sau ngày giải phóng miền Nam, tệ nạn xã hội gia tăng, đặc biệt sốlượng gái mại dâm tăng lên đáng báo động Các bệnh LTQĐTD nói chung vàbệnh lậu nói riêng tăng lên Theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Hải Yến(tại học viện quân y 103 và Quân Đội 108) thống kê 10 năm từ 1987-1996 tỷ
lệ mắc lậu chiếm 44,44% trên tổng số bệnh LTQĐTD vào viện điều trị [19].Theo Phạm Văn Hiển trong giai đoạn 1995-1998, lậu cấp chiếm 54,47%-70,22% trong tổng số các bệnh LTQĐTD [20] Theo Nguyễn Hữu Sáu, kếtquả thống kê của phòng khám Bệnh viện da liễu Trung Ương trong 5 năm từ2006-2010 cho thấy tình hình mắc bệnh lậu như sau [21]
Trang 7Một nghiên cứu khác tại 5 tỉnh Hà nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, ĐàNẵng và thành phố Hồ Chí Minh năm 2003 cho thấy tỷ lệ nhiễm bệnhLTQĐTD do lậu là 1,6%.
1.1.3 Lâm sàng bệnh lậu [2][3]
Các triệu chứng lâm sàng, tiến triển và biến chứng của VNĐ do lậu ởnam và nữ rất khác nhau Biểu hiện bệnh ở nam giới thường khá rõ ràng,rầm rộ còn ở nữ giới thường kín đáo, triệu chứng không rõ hoặc không cótriệu chứng
Biểu hiện bệnh ở nam giới
Thời gian ủ bệnh từ 1-14 ngày nhưng có khi lên tới 30 ngày Trungbình là 2-5 ngày Xuất hiện đái buốt, thậm chí rất đau khiến bệnh nhân sợ
đi đái Ra mủ ở đầu miệng sáo, mủ vàng, xanh hoặc trắng số lượngthường nhiều Khám miệng sáo thấy đỏ, phù nề Có thể sưng đau mào tinhhoàn, tinh hoàn
Một số trường hợp triệu chứng không điển hình: ra dịch niệu đạo khôngnhiều, màu trắng trong hoặc không có triệu chứng nhưng vẫn có khả năng lâybệnh cho cộng đồng
Biểu hiện bệnh ở nữ giới
Triệu chứng thường kín đáo, khó phát hiện Thời gian ủ bệnh khoảng
10 ngày sau đó biểu hiện: khí hư nhiều, tiểu khó, ra máu giữa kỳ kinh,rong kinh
Khám thấy: Cổ tử cung ra mủ hoặc mủ nhầy, đỏ phù nề vùng ngoài cổ tửcung và khi chạm vào dễ chảy máu Mủ ở lỗ niệu đạo, các tuyến quanh lỗniệu đạo Có thể viêm tuyến Bartholin, tuyến Skene
Bệnh nhân có thể có đơn độc 1 triệu chứng hoặc có nhiều triệu chứng Cáctriệu chứng có thể rất nhẹ hoặc rầm rộ
Trang 8 Bệnh lậu ở trẻ nhỏ
Viêm âm hộ do lậu ở trẻ em gái: do bị lạm dụng tình dục, hoặc dùngchung khăn, chậu bị nhiễm lậu để vệ sinh bộ phận sinh dục Biểu hiện: Âm hộviêm đỏ, có mủ vàng hoặc xanh kèm theo đái buốt
Lậu mắt ở trẻ sơ sinh: Bệnh xuất hiện sau đẻ 1-3 ngày Bệnh ở một hoặchai bên mắt, với biểu hiện: mắt sưng nề không mở ra được Có rất nhiều mủ
từ mắt chảy ra hoặc ấn vào mắt thấy có mủ chảy ra Kết mạc, giác mạc viêm
đỏ có thể loét
Bệnh lậu ngoài vùng sinh dục
Nhiễm trùng hậu môn trực tràng do lậu: hay gặp ở phụ nữ có quan hệđường hậu môn hoặc người quan hệ đồng giới nam Xuất hiện ngứa hậu môn,chảy dịch mủ nhầy ở hậu môn Có thể có chảy máu trực tràng, đi ngoài ra mủhoặc chất nhày Khám thấy hậu môn đỏ, có mủ nhầy, phù nề, niêm mạc dễchảy máu
Nhiễm trùng hầu họng: Gặp trong những trường hợp quan hệ tình dụcmiệng sinh dục (oral sex) biểu hiện viêm hầu họng, viêm amidan cấp, có thể
Ở nam giới: Bệnh lậu có thể dẫn đến:
Viêm mào tinh hoàn, tỷ lệ 20%
Viêm tinh hoànChít hẹp niệu đạo
Trang 9Viêm túi tinh, viêm tiền liệt tuyến
Vô sinh
Ở nữ giới: Bệnh lậu gây viêm vòi trứng cấp, viêm tiểu khung, vô sinh,chửa ngoài dạ con, áp xe tuyến Bartholin, tuyến Skene Ở phụ nữ có thai,bệnh lậu có thể gây sảy thai, vỡ ối sớm, đẻ non, viêm màng ối cấp, viêm kếtmạc mắt ở trẻ sơ sinh, viêm hầu họng
Các biến chứng toàn thân:
Nhiễm lậu cầu toàn thân: còn gọi là viêm da khớp (hội chứng Reiter):biểu hiện đau khớp, mụn mủ, hoại tử đau trên nền da đỏ hoặc các dát sẩn,mụn mủ đơn thuần Viêm gân bao hoạt dịch ở khớp gối, khớp cổ tay, cổchân, khớp ngón tay, ngón chân Các yếu tố thuận lợi: có thai, nhiễm lậuhầu họng
Nhiễm trùng huyết do lậu: lâm sàng thường khó xác định, nuôi cấy tỷ lệdương tính 20-30%
Viêm màng não, viêm màng tim do lậu: ít gặp, nhưng biến chứng rấtnặng nề
Chẩn đoán bệnh lậu
Chẩn đoán bệnh lậu thường không khó, chủ yếu dựa vào lâm sàng:
Tiền sử: có QHTD trước đó khoảng 2-5 ngày
Các biểu hiện lâm sàng: tiểu buốt, chảy mủ nhiều ở miệng sáo
Xét nghiệm:
+ Nhuộm Gram tiêu bản bệnh phẩm lấy từ dịch niệu đạo thấy song cầuhình hạt café bắt màu gram âm trong và ngoài bạch cầu đa nhân trung tính + Nuôi cấy: khuẩn lạc điển hình trong môi trường thạch Thayer-Martin.+ PCR (Polymerase Chain Reaction) với lậu cầu dương tính
Trang 10 Điều trị viêm niệu đạo do lậu không biến chứng:
+ Điều trị đồng thời nhiễm Chlamydia
+ Xét nghiệm huyết thanh: giang mai, HIV trước và sau điều trị đểphát hiện sàng lọc 2 bệnh này
Phác đồ điều trị: Theo hướng dẫn của Bộ Y Tế (2015)
Ceftriaxone 250mg, tiêm bắp, liều duy nhất Hoặc
Spectinomycin 2g, tiêm bắp, liều duy nhất Phụ nữ tiêm 4g chia 2 bênmông Hoặc
Cefixime 400mg, uống liều duy nhất
Theo CDC (2015) (Center for Disease Control and prevention- Trungtâm kiểm soát và phòng chống dịch bệnh, ở Mỹ) khuyến cáo, để điều trị VNĐ
do lậu không biến chứng ở người lớn dùng Ceftriaxone 250mg tiêm bắp liềuduy nhất hoặc Cefixime 400mg uống liều duy nhất kết hợp uốngAzithromycin 1g Vì Spectinomycin không được sản xuất ở Mỹ, nhưng khithuốc này có sẵn CDC khuyến cáo có thể dùng cho các bệnh nhân bị lậukhông biến chứng mà không dùng được Ceftriaxone Hiệu quả củaSpectinomycin trong điều trị VNĐ do lậu không biến chứng đạt 98,2% [17] Điều trị phối hợp Chlamydia: Dùng 1 trong các thuốc sau
Azithromycin 1g, uống liều duy nhất hoặc
Doxycyclin 100mg, 2 lần/ ngày x 7 ngày Hoặc
Trang 11Erythromycin 500mg, 4 lần/ ngày x 7 ngày.
1.2 Đặc điểm sinh học của vi khuẩn lậu [57]
Lậu cầu khuẩn có tên khoa học là Neisseria gonorrhoea do Neisser tìm
ra năm 1879, thuộc họ Neisseriacea giống Nesseria.
Trên tiêu bản bệnh phẩm lấy từ bệnh nhân bị bệnh lậu và nhuộm soiGram thấy vi khuẩn lậu cầu bắt màu Gram (-), hình hạt café, có trục dài songsong nhau, đứng thành đôi quay mặt dẹt vào nhau Vi khuẩn lậu không diđộng, không tạo nha bào Trong trường hợp lậu cấp, vi khuẩn lậu đứng thànhđôi trong bạch cầu đa nhân trung tính thoái hóa Lậu mạn, vi khuẩn lậu đứngthành đôi chủ yếu ngoài bạch cầu và rất ít trong tế bào
Chủng lậu cầu gây bệnh ở người có cấu tạo bề mặt dạng lông được gọi làpili Bản chất của pili là yếu tố độc tính của lậu cầu, đây có thể là cách mà lậucầu bám vào bề mặt niêm mạc hoặc chống lại thực bào
Khả năng đề kháng của vi khuẩn lậu rất kém, dễ bị bất hoạt Ở điều kiệnkhô và giàu oxy vi khuẩn chết sau 1-2h Do đó chúng không sống được ởngoại cảnh mà bắt buộc ký sinh trên người, đặc biệt trong môi trường ẩm, ấmcủa cơ thể
Vi khuẩn lậu khó nuôi cấy, chúng đòi hỏi môi trường nhiều chất dinhdưỡng như máu, huyết thanh và các dưỡng chất khác Nhiệt độ sinh trưởng là35-36 độ C, độ ẩm trên 70%, khí CO2 khoảng 10%, pH 7,3 Các môi trườngthường được dùng để nuôi cấy vi khuẩn là thạch chocolate, Martin- Thayer,Martin- Lewis, kèm theo kháng sinh như Colistin, Vancomycin, Nystatin,Lincomycin để ức chế sự phát triển của nấm và các vi khuẩn khác nhưngkhông ảnh hưởng đến vi khuẩn lậu
Sau 24h được nuôi cấy trong môi trường thích hợp khuẩn lạc sẽ mọc vớiđặc điểm: đường kính 0,5- 1mm, tròn lồi, bờ khuẩn lạc đều, nhày, có màu hơi
Trang 12xám, óng ánh như giọt sương Sau 48-72h, khuẩn lạc có thể mọc tới 3mmnhưng sau 72h nuôi cấy vi khuẩn thường tự ly giải.
Khuẩn lạc lậu cầu trong môi trường thạch Socola sau 24-48h
1.3 Tình hình kháng kháng sinh của vi khuẩn lậu
1.3.1 Trên thế giới
Theo WHO, năm 2008 có khoảng 106 triệu ca mắc bệnh lậu trong số 498triệu các nhiễm trùng LTQĐTD Vi khuẩn lậu có lịch sử kháng kháng sinhtrong nhiều năm đối với penicillin, sulfonamide, tetracylin và gần đây làquinolon và macrolid (gồm cả azithromycin) Việc giảm nhạy cảm với khángsinh và kháng lại kháng sinh cephalosporin thế hệ đầu là một vấn đề lớn trongđiều trị vi khuẩn lậu [16]
Tại Thượng Hải, một nghiên cứu trên 384 bệnh nhân mắc bệnh lậu tronggiai đoạn 2004 – 2005 và 2008 – 2009 cho thấy tỷ lệ kháng lại ciprofloxacin
là 98% [22]
Nghiên cứu của Olsen (2005) ở Thuỵ Điển thấy khi phân lập 180 chủngthì 100% các chủng nhạy cảm với ceftriaxone và spectinomycin; khángazithromycin 2%, ciprofloxacin 50% và ampicillin 75% [23]
Azithromycin là một Macrolid mới xuất hiện, tuy nhiên tỉ lệ vi khuẩn lậukháng lại kháng sinh này đang ngày càng tăng cao Năm 2001 ở Brazil đã báo
Trang 13báo có 23/81 chủng vi khuẩn lậu giảm tính nhạy cảm với Azithromycin, tất cảcác chủng này đều còn nhạy cảm với ceftriaxon và spectinomycin [30] Năm
2003 ở Cuba có 43 chủng vi khuẩn lậu giảm tính nhạy cảm với azithromycin[31] Đến năm 20011 ở Anh và Pháp đã xuất hiện chủng kháng lạiazithromycin với tỉ lệ cao [7], [32]
Cứ mỗi lần một kháng sinh mới được đưa vào điều trị vi khuẩn lậu lạinhanh chóng phát triển khả năng kháng thuốc và phát triển rộng chủng khángthuốc trên phạm vi toàn cầu chỉ sau 10-20 năm Vi khuẩn lậu tận dụng mọi cơchế kháng lại kháng sinh như bất hoạt thuốc, thay đổi mục tiêu tác động củathuốc, tăng cường đào thải và giảm hấp thu thuốc
Trong những thập kỷ gần đây các chủng lậu đã giảm nhạy cảm vớikháng sinh cefixim và kháng đa kháng sinh ở Nhật Bản và lây lan sang cácnước khác Năm 2001 Nhật Bản báo cáo 1 trường hợp sống ở Hawai đã điềutrị VNĐ do lậu bằng Cefixim 400mg liều duy nhất bị thất bại Đến năm 2002tiếp tục có 4 trường hợp được báo cáo điều trị VNĐ do lậu bằng Cefiximkhông khỏi Nhật bản đã khuyến cáo nên sử dụng ceftriaxone hoặcspectinomycin như điều trị chính cho bệnh lậu thay vì cephalosporin uống[24] Năm 2009 Nhật Bản bắt đầu xuất hiện chủng vi khuẩn lậu ở họngkháng lại ceftriaxon [29] Năm 2010 VNĐ do lậu điều trị thất bại bằngcefixim đã được báo cáo ở Na Uy [25], sau đó là ở Úc, Anh, Pháp [6], [7],[10] Điều trị lậu ở hầu họng bằng ceftriaxon thất bại lan rộng sang Úc, ThụyĐiển, Slovenia [26],[27],[28]
Một nghiên cứu từ năm 2011 – 2013 ở Hàn Quốc đã chỉ ra vi khuẩn lậukháng lại nhiều loại kháng sinh mới như cefixim, azithromycin, cefpodoximvới tỷ lệ tương ứng 3%, 5%, 8%, 9% Tuy nhiên tất cả các trường hợp phânlập được đều còn nhậy cảm với Spectinomycin [13] Tương tự ở Ba Lan và
Trang 14Trung Quốc báo cáo đến năm 2013 chưa có trường hợp nào kháng lạiSpectinomycin [12],[14], [30].
Các chủng lậu kháng lại cefixim đã lây lan khắp thế giới và đây sẽ làmột thách thức nghiêm trọng về y tế công cộng làn tăng tỷ lệ mắc bệnh và ccbiến chứng nguy hiểm gây ra bởi vi khuẩn lậu không thể điều trị [8], [33],[34]
Theo chương trình giám sát vi khuẩn lậu ở châu Âu, 17 quốc gia thànhviên của EU năm 2009 cho thấy 5% mẫu phân lập giảm nhạy cảm vớicefixim, 65% kháng lại ciprofloxacin và 13% kháng lại azithromycin [9]
1.3.2 Tình hình kháng kháng sinh của vi khuẩn lậu ở Việt Nam
Các bệnh LTQĐTD ngày càng phổ biến ở Việt Nam trong đó có bệnhlậu Tuy nhiên, bệnh nhân thường giấu bệnh hoặc tự ra hiệu thuốc mua thuốc
về uống hoặc chữa bệnh ở các phòng khám tư nhân không chuyên khoa dẫnđến việc điều trị không đúng thuốc, không đủ liều càng làm gia tăng tỷ lệkháng lại kháng sinh của vi khuẩn lậu
Ở Việt Nam, đã có nhiều công trình nghiên cứu về độ nhạy cảm của vikhuẩn lậu với kháng sinh
Theo nghiên cứu của Lê thị Phương và cộng sự tại viện Da Liễu QuốcGia : năm 1996- 2000 tỷ lệ vi khuẩn lậu kháng lại penicillin là 65,46%;nalidixic acid là 41,75%; tetracylin 40,50%; erythromycin 2,06%;ciprofloxacin 35,60% Năm 2001 tỷ lệ kháng penicillin là 47,47%; tetracyclin40,50%; erythromycin 2,06%; ciprofloxacin 35,60% Năm 2002 tỷ lệ khángpenicillin là 30,05%; tetracyclin 26,29%; ciprofloxacin 46% [36]
Nghiên cứu của tác giả Lê Hồng Hinh nghiên cứu tại Hà Nội trong 3năm 2001, 2002, 2003 với 80 chủng vi khuẩn lậu cho thấy tỷ lệ kháng cáckháng sinh Penicillin, Ciprofloxacin, Tetracyclin còn cao, cụ thể lần lượt như
Trang 15sau: kháng Penicillin 36,14% (2001) 30,04% (2002) 27,89% (2003);Ciprofloxacin 42,26% 46,01% 50%; Tetracyclin 40,47% 26,29% 27,90%.
Tỷ lệ kháng Ciprofloxacin ngày càng tăng cao Kháng Spectinomycin chỉ có 1trường hợp chiếm 0,47% Không có trường hợp nào kháng lại Cefixim [37].Theo tác giả Lê Văn Hưng nghiên cứu tại Viện Da liễu Trung Ươngtrong 3 năm 2005, 2006, 2007 tỷ lệ vi khuẩn lậu kháng lại các kháng sinhpenicillin, tetracillin, ciprofloxacin còn cao tương tự các nghiên cứu trước Đãxuất hiện các chủng kháng lại azithromycin với tỷ lệ 5,6% (2005), 1,9%(2006), 0,8% (2007) và kháng lại cefotaxime với tỷ lệ 1,2% (2005), 0,9%(2006), 3,1% (2007) Và không có trường hợp nào kháng lại spectinomycin
và cefixim [38]
Mới đây nhất, theo Trần Thị Kim Thuý nghiên cứu tại Bệnh viện DaLiễu Trung Ương (2014) tỷ lệ vi khuẩn lậu kháng lại penicillin là 47,70%,tetracylin 83,4%; ciprofloxacin 96,3% Không có vi khuẩn nào kháng lạispectinomycin và cefixim [15]
Như vậy theo các tác giả nghiên cứu tỷ lệ kháng lại kháng sinh cũ nhưpenicillin, tetracyclin, nalidixic acid cao, đặc biệt nhóm kháng sinh Quinolontuy xuất hiện sau nhưng tỷ lệ kháng lại cao nhất lên tới 89,1% Hầu nhưkhông có trường hợp nào kháng lại spectinomycin và cefixim
1.4 Kháng sinh Spectinomycin và Cefixim
Trang 16trachomatis Trên in vitro, ở nồng độ từ 1 - 20 microgam/ml, spectinomycin đặc biệt ức chế phần lớn các chủng Neisseria gonorrhoeae
tiết hoặc không tiết penicilinase Khi thử độ nhạy cảm của N gonorrhoeaevới spectinomycin, chủng nào có nồng độ tối thiểu ức chế (MIC) bằng hoặcdưới 32 microgam/ml được coi là nhạy cảm; chủng nào có MIC từ 32 - 64microgam/ml được coi là nhạy cảm trung gian và từ 128 microgam/ml trởlên được coi là chủng kháng thuốc
Dược động học
Sau khi tiêm bắp liều 2g nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết thanh đạtđược là 100 microgam/ml sau 1 giờ, và khi tiêm liều 4g là khoảng160microgam/ml sau 2 giờ Nồng độ điều trị được duy trì trong 8 giờ Thuốcphân bố kém vào nước bọt nên hạn chế tác dụng của spectinomycin khi điềutrị lậu ở họng Thời gian bán thải của Spectinomycin khoảng 1 - 3 giờ.Khoảng 80% liều thuốc được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng thuốc khôngbiến đổi và dạng chuyển hóa có hoạt tính sinh học Thời gian bán thải củathuốc kéo dài ở người có chức năng thận giảm Spectinomycin được loại trừmột phần bằng thẩm phân
Trang 17- Phụ nữ và những trường hợp khó điều trị, người bệnh ở những vùng cónguy cơ vi khuẩn kháng kháng sinh cao dùng liều 4g (2 lọ)
- Tiêm bắp sâu vào vùng 1/4 trên ngoài mông Chia đôi liều 4g để tiêmvào hai mông
-Người cao tuổi: Dùng liều của người lớn bình thường
Trẻ em trên 2 tuổi: 40mg/kg thể trọng
Không dùng spectinomycin cho trẻ sơ sinh
Khi pha thuốc để tiêm, dùng 3,2ml nước cất vô khuẩn cho vào lọ 2gamSpectinomycin, hoặc 6,4ml cho vào lọ 4gam để có nồng độ 400mg/ml Lắcmạnh sau khi cho dung môi và trước khi hút mỗi liều
1.4.1.5 Tác dụng không mong muốn (ADR)
Spectinomycin được dung nạp tốt, ít tác dụng không mong muốn
Hay gặp nhất là đau tại chỗ tiêm Ngoài ra có thể gặp đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, ngứa…
1.4.1.6 Thận trọng
Spectinomycin không có tác dụng đối với giang mai đang ủ bệnh hay đãphát bệnh, nhưng khi dùng liều cao trong thời gian ngắn để điều trị lậu thìSpectinomycin lại làm che lấp hay chậm xuất hiện các triệu chứng của bệnhgiang mai Do đó, những người bệnh đang điều trị lậu cần được theo dõi lâmsàng chặt chẽ từ 4 - 6 tuần và nếu có nghi ngờ giang mai thì phải theo dõihuyết thanh đầy đủ ít nhất trong 4 tháng
Thời kỳ mang thai
Spectinomycin dùng được cho phụ nữ mang thai
Thời kỳ cho con bú
Trang 18Nghiên cứu trên động vật cho thấy chỉ một lượng nhỏ Spectinomycinthải trừ vào sữa Số liệu chưa đủ để ủng hộ việc dùng Spectinomycin cho phụ
nữ đang cho con bú, tuy nhiên, chưa thấy có nguy cơ nào
Cefixim có độ bền vững cao với sự thuỷ phân của men beta-lactamase.Tính bền vững với men này của Cefixim cao hơn Cefalor, cefocitin,Cefuroxim, cephalexin, cephradin
1.4.2.2 Dược động học
Sau khi uống một liều đơn Cefixim chỉ có 30-50% liều được hấp thu quađường tiêu hoá Thuốc ở dạng hỗn dịch uống được hấp thu tốt hơn ở dạngviên Nồng độ đỉnh trong huyết tương là 2 microgam/ml (đối với liều 200mg),3,7 microgam/ml (đối với liều 400mg) và đạt sau khi uống 2-6 giờ Thời gianbán thải trong huyết tương khoảng 3-4 giờ và kéo dài khi bị suy thận Khoảng65% Cefixim trong máu gắn với protein huyết tương Khoảng 20% liều uốngđược đào thải ở dạng không biến đổi ra nước tiểu trong vòng 24h Có tới 60%liều uống đào thải không qua thận
1.4.2.3 Chỉ định
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng do các chủng nhạy cảm
E.coli hoặc Proteus mirabilis.
Trang 19Một số trường hợp viêm thận-bể thận và nhiễm khuẩn đường tiết niệu có
biến chứng do các Enterobacterriaceae nhạy cảm.
Viêm tai giữa do Haemophilus influenzae
Viêm họng và viêm Amidan do Streptococcus Pyogenes
Viêm phế quản cấp và mạn do Streptococcus pneumonia hoặc Heamophilus influenza.
Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng
Viêm niệu đạo do lậu không biến chứng, kể cả chủng tiết beta-lactamase
Suy thận giảm liều
Trẻ em: từ 6 tháng đến 12 tuổi dùng 8mg/kg/ngày, dùng 1 lần hoặc chialàm 2 lần cách nhau 12h
1.4.2.6 Tác dụng không mong muốn
Tiêu hoá: hay gặp biểu hiện là ỉa chảy, phân nát, đau bụng, buồn nôn,nôn, ăn không ngon, đầy hơi, khô miệng Các rối loạn tiêu hoá thường xảy ratrong 1-2 ngày đầu điều trị và đáp ứng với các thuốc điều trị triệu chứng.Thần kinh: đau đầu, chóng mặt, bồn chồn, mất ngủ
Quá mẫn: ban đỏ, mày đay, sốt
Trang 20CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu:
Bệnh nhân nam có HCTDNĐ do lậu đến khám tại Bệnh viện Da liễuTrung Ương từ tháng 10/2015 đến tháng 9/2016
2.1.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán VNĐ do lậu
Có tiền sử quan hệ tình dục không an toàn
Triệu chứng lâm sàng: có biểu hiện đi tiểu khó chịu, tiểu buốt,rắt kèmtheo chảy mủ miệng sáo tự nhiên hoặc khi vuốt dọc niệu đạo Hoặc có biểuhiện không rõ tiểu buốt ít, tiết dịch ít,dịch trong nhày
Nhuộm soi dịch niệu đạo: có hình ảnh song cầu hình hạt càfe bắt màugram âm trong và ngoài bạch cầu đa nhân trung tính
2.1.2 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
Khảo sát đặc điểm lâm sàng, các yếu tố liên quan của viêm niệu đạo
do lậu: bệnh nhân có HCTDNĐ được chẩn đoán VNĐ do lậu khám tại bệnhviện Da liễu Trung Ương từ tháng 10/2015 đến tháng 9/2016
Đánh giá hiệu quả điều trị VNĐ do lậu của Spectinomycin 2g:
- Các bệnh nhân nam giới được chẩn đoán VNĐ do lậu không biến
chứng, không đồng nhiễm C.trachomatis và các nguyên nhân khác.
- Không mắc các bệnh suy giảm miễn dịch và không dùng các thuốcgây suy giảm miễn dịch
- Đồng ý tham gia nghiên cứu
- Không dị ứng với kháng sinh nhóm Cephalosporin và Spectinomycin
Trang 212.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân
- Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu
- Đồng nhiễm các nguyên nhân gây viêm niệu đạo khác
- Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với Cefixim và Spectinomycin
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
- Khảo sát tỉ lệ, các yếu tố liên quan và đặc điểm lâm sàng: mô tả cắtngang, tiến cứu
- Đánh giá hiệu quả điều trị của Spectinomycin: thử nghiệm lâm sàngngẫu nhiên có đối chứng so sánh, tiến cứu
2.2.2 Mẫu nghiên cứu
- Mục tiêu 1: Mẫu thuận tiện, chọn những bệnh nhân viêm niệu đạo dolậu đến khám tại bệnh viện da liễu Trung Ương trong thời gian nghiên cứu.Thực tế có 402 BN nam giới bị VNĐ do lậu, tuy nhiên chúng tôi chỉ lấy được
80 bệnh nhân đồng ý tham gia trả lời phiếu nghiên cứu, số còn lại không đồng
ý hoặc chúng tôi không có điều kiện về thời gian (bệnh nhân đến khám ngoàigiờ, ngày nghỉ lễ, …)
- Mục tiêu 2: Chọn đủ cỡ mẫu theo công thức
2 2 1
2 2 2 1 1 2
/ 1
) (
) 1 ( ) 1 ( )
1 ( 2 2
1
p p
p p p p Z P P Z
n n
n1: cỡ mẫu của nhóm nghiên cứu (NC)
n2: cỡ mẫu của nhóm đối chứng (ĐC)
Z1-a/2: Hệ số tin cậy 95% (=1.96)
Zb: Lực mẫu 80% (=0.842)
P1: Tỷ lệ bệnh nhân nhóm NC đạt tốt
Trang 222.2.3 Vật liệu nghiên cứu
- Thuốc tiêm Spectinomycin 2g, biệt dược Speclif, do công ty KukjePharma lnd Co., Ltd, Hàn Quốc sản xuất
- Thuốc viên Cefixim 200mg, doCông ty dược và vật tư y tế Tiền Giang
2.2.4 Kỹ thuật thu thập thông tin
Thu thập số liệu từ phiếu phỏng vấn của các bệnh nhân đến khám vàđiều trị tại phòng khám bệnh viện Da Liễu Trung Ương từ 10/2015-9/2016
- Khám lâm sàng và xét nghiệm cận lâm sàng để xác định viêm niệu đạo
do lậu
- Theo dõi sau điều trị
2.2.5 Các bước tiến hành
2.2.5.1 Khảo sát tình hình, các yếu tố liên quan và đặc điểm lâm sàng
* Khai thác các yếu tố liên quan:
Trang 23+ Chảy mủ nhiều hay ít
+ Ra mủ thường xuyên, gián đoạn hay chỉ chảy mủ buổi sáng + Dịch chảy tự nhiên hay sau vuốt dọc niệu đạo
+ Màu sắc dịch: dịch trong hay dịch mủ vàng, trắng, xanh + Ngứa, đau khó chịu hay nóng dọc niệu đạo
+ Các triệu chứng kèm theo
Khám lâm sàng:
- Bộc lộ cơ quan sinh dục
- Đánh giá cơ quan sinh dục ngoài: miệng sáo, quy đầu-bao quy đầu,thân dương vật, da bìu, phần mu, bẹn để phát hiện các tổn thương
- Khám lỗ niệu đạo, vuốt dọc niệu đạo xem tình trạng tiết dịch: màu sắc,
* Xét nghiệm tìm nguyên nhân:
Bệnh nhân sau khi được chẩn đoán lâm sàng là tiết dịch niệu đạo sẽđược tiến hành làm xét nghiệm vi sinh tìm nguyên nhân
Trang 24Bệnh nhân ngồi trên ghế, bộc lộ bộ phận sinh dục ngoài để tiến hành lấydịch niệu đạo.
Xác định vi khuẩn lậu cầu trong bệnh phẩm dịch niệu đạo bằng phươngpháp nhuộm Gram
Kỹ thuật nhuộm Gram: Dịch niệu đạo được dàn đều trên tiêu bản, đểkhô tự nhiên
Sau đó cố định bằng lửa đèn cồn, nhiệt độ 60o C, hơ tiêu bản cáchđèn 4-5 lần, thử lên mu bàn tay thấy nóng là vừa
Thực hiện tiếp từng bước theo thứ tự sau:
+ Phủ kín tiêu bản dung dịch tím geltian, để 1 phút
+ Rửa tiêu bản dưới vòi nước nhẹ
+ Nhỏ lugol để 30 giây
+ Rửa nước
+ Tẩy màu bằng cồn, nghiêng đi nghiêng lại để cồn chảy từ cạnh nọsang cạnh kia Khi thấy màu tím trên phết bệnh phẩm vừa phai hết thì rửanước lạnh Thời gian tẩy màu phụ thuộc phết bệnh phẩm dầy hay mỏng, phếtcàng dày thì thời gian tẩy cồn càng lâu Đây là bước rất quan trọng trongphương pháp nhuộm Gram Cồn sẽ tẩy màu các vi khuẩn có lớp vỏ mỏngkhông được lugol gắn chắc màu tím Cồn không tẩy màu một số vi khuẩn có
vỏ dày đã được dung dịch lugol gắn chắc màu tím
+Nhỏ dung dịch Fuchsin để 1 phút Các vi khuẩn bị cồn tẩy màu tím
sẽ bắt màu đỏ Fuchsin là vi khuẩn Gram âm; vi khuẩn không bị cồn tẩy màuvẫn có màu tím là vi khuẩn Gram dương
+ Rửa kỹ nước, để khô tự nhiên
+ Soi vật kính dầu 100
Trang 25Đọc kết quả: Vi khuẩn lậu cầu bắt màu Gram âm, đứng thành đôi, nằmtrong và ngoài bạch cầu đa nhân trung tính Đồng thời đọc số lượng bạch cầutrung tính trên 1 vi trường và các vi khuẩn khác (Số lượng bạch cầu trongVNĐ do lậu thường ≥10 BC/VT [15]).
Xét nghiệm phát hiện Chlamydia trachomatis (sử dụng Quickstick one
Chlamydia SD của Hàn Quốc):
Dùng tăm bông đưa sâu vào trong lỗ niệu đạo khoảng 1,5cm, xoay nhẹ tămbông để lấy dịch và tế bào biểu mô niệu đạo, lấy ra cho vào ống nghiệm Nhỏ
5 giọt Buffer A vào ống nghiệm có sẵn mẫu thử, xoay nhẹ tăm bông 10 lần.Giữ trong 2 phút rồi nhỏ thêm 7 giọt Buffer B, tiếp tục xoay tăm bông 10 lần.Giữ trong 5 phút rồi vắt kiệt đầu tăm bông và rút ra, đậy nút có đầu nhỏ giọt,nhỏ vào thanh thử 5 giọt dung dịch trên rồi đợi 10 phút sau đọc kết quả
+ Nếu trên thanh thử xuất hiện 1 vạch màu hồng ở vị trí “C” là
âm tính
+ Nếu trên thanh thử xuất hiện 2 vạch màu hồng ở vị trí “T” và
“C” là dương tính
- Các thông tin trên được thu thập dựa vào mẫu bệnh án nghiên cứu tự thiết
kế Sau đó số liệu được nhập vào chương trình xử lý số liệu SPSS 16.0
2.2.5.2 Đánh giá kết quả kết quả điều trị VNĐ do lậu không biến chứng
ở người lớn bằng tiêm Spectinomycin LDN.
Chúng tôi đã chọn được 80 bệnh nhân VNĐ do lậu không biến chứng
đủ tiêu chuẩn vào nghiên cứu điều trị Chia ngẫu nhiên bệnh nhân vào 2 nhómbằng cách chọn BN đến ngày chẵn vào nhóm 2, BN đến khám ngày lẻ vàonhóm 1
Nhóm 1: bệnh nhân được tiêm Spectinomycin 2g liều duy nhất
Nhóm 2: bệnh nhân được uống Cefixim 400mg, liều duy nhất
Trang 26Cả 2 nhóm đều được uống Doxycyclin 100mg, 2 viên/ngày x 7 ngày.Trước khi đánh giá hiệu quả điều trị của thuốc chúng tôi tiến hành so sánh 1
số đặc điểm của 2 nhóm như tuổi của bệnh nhân, thời gian bị bệnh, tiền sửđiều trị trước đó, đặc điểm lâm sàng và tính chất dịch niệu đạo
Đánh giá kết quả lâm sàng sau điều trị 3 ngày, 5 ngày điều trị: dựa vàocòn hay hết của các triệu chứng tiểu buốt, chảy dịch miệng sáo, nóng dọc niệuđạo và tình trạng viêm miệng sáo Và sau 7 ngày lấy dịch niệu đạo nhuộm soitìm vi khuẩn lậu cầu
Khảo sát tác dụng không mong muốn của thuốc: buồn nôn, mất ngủ, nổi
mề đay, đau bụng, đi ngoài, sốt
2.2.6 Xử lý số liệu
Số liệu được nhập trên chương trình SPSS16.0
Các thuật toán được sử dụng: tỉ lệ %, kiểm định …
Các test thống kê được kiểm định với sự khác biệt có ý nghĩa thống kêkhi p<0,05
2.2.7 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Da Liễu Trung Ương
Thời gian nghiên cứu: T10/2015- T9/2016
2.2.8 Đạo đức trong nghiên cứu
Chỉ những bệnh nhân sau khi đã được giải thích rõ về mục đích yêu cầucủa nghiên cứu và đồng ý tham gia mới đưa vào danh sách nghiên cứu
Bệnh nhân có viêm niệu đạo phối hợp lậu và các căn nguyên kháccũng được tư vấn và điều trị theo căn nguyên
Các thông tin cá nhân như tên, tuổi, địa chỉ, nghề nghiệp của đối tượngnghiên cứu được giữ bí mật bằng cách đánh mã số cho từng bệnh nhân và chỉphục vụ cho mục đích nghiên cứu
Trang 27Đây là nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng quản lý và điều trị bệnhtrong đó các số liệu có thể làm cơ sở để các nhà quản lý xây dựng kế hoạchphù hợp trong quản lý và điều trị các bệnh LTQĐTD, đặc biệt là bệnh lậu.
2.2.9 Hạn chế của đề tài:
Hạn chế của đề tài là chỉ dùng phương pháp nhuộm soi để phát hiện lậucầu trước và sau điều trị nên một số trường hợp có thể không chính xác, đặcbiệt sau điều trị (mặc dù độ nhạy của phương pháp nhuộm soi khá cao)
SƠ ĐỒ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Xét nghiệm vi sinh
Đánh giá lâm sàng và các yếu tố liên quan
Chia ngẫu nhiên (Các bệnh nhân đủ tiêu chuẩn)
So sánh hiệu quả điều trị
Trang 28CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Tình hình VNĐ do lậu và đặc điểm lâm sàng, các yếu tố liên quan của
bệnh
3.1.1 Tình hình VNĐ do lậu trong tổng số bệnh HCTDNĐ
- Tỉ lệ VNĐ do lậu trong tổng số bệnh nhân có HCTDNĐ
Bảng 3.1: Tỉ lệ VNĐ do lậu trên tổng số bệnh nhân HCTDNĐ
Trang 29- Phân bố VNĐ do lậu theo thời gian (tháng)
Biểu đồ 3.1: Phân bố BN theo thời gian (tháng) Nhận xét biểu đồ 3.1:
Bệnh nhân VNĐ do lậu đến khám nhiều nhất vào tháng 7, tháng 11 vàtháng 12 Tháng có số bệnh nhân đến khám ít nhất là tháng 6/2016
3.1.2 Đặc điểm lâm sàng và các yếu tố liên quan
- Phân bố bệnh theo tuổi
Bảng 3.2: Phân bố bệnh nhân theo tuổi (n=80)
Trang 30Nhận xét bảng 3.2
Bệnh nhân VNĐ do lậu hay gặp ở nhóm tuổi từ 20-39 tuổi, trong đónhóm tuổi hay gặp nhất từ 20-29 tuổi Bệnh nhân trẻ tuổi nhất là 19 tuổi, caonhất là 60 tuổi Tuổi trung bình bị bệnh VNĐ do lậu là 30,0 tuổi
- Phân bố bệnh theo nghề nghiệp:
Bảng 3.3: Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp (n=80)
Trang 31Biểu đồ 3.2: Nghề nghiệp
Nhận xét bảng 3.3 và biểu đồ 3.2
Tỷ lệ bệnh nhân đến khám làm nghề tự do chiếm tỉ lệ cao nhất 45,0%,cán bộ công chức chiếm 20,0% Học sinh, sinh viên chiếm tỉ lệ thấp(5,0%),thấp nhất là nông dân chiếm 2,5%
Trang 32Bệnh nhân bị VNĐ do lậu có quan hệ với từ 2 bạn tình trở lên chiếm tỉ
lệ 68,8%, có quan hệ với 1 người chiếm 31,2%
Trang 33Bệnh nhân bị VNĐ do lậu lần đầu chiếm tỉ lệ 86,2% Số bệnh nhân
đã mắc bệnh 1 lần chiếm tỉ lệ 13,8% Không có bệnh nhân nào mắc bệnhlần thứ 3
Trang 34- Phân bố theo nguồn lây
Bảng 3.9: Phân bố bệnh nhân theo nguồn lây (n=80)
Nguồn lây của bệnh nhân chủ yếu từ bạn tình chiếm 72,5% trong đó có
2 trường hợp lây bệnh do quan hệ đồng tính nam, lây từ đối tượng có hành vinguy cơ cao 20%, lây từ vợ chiếm tỉ lệ thấp nhất 7,5%
- Phân bố bệnh nhân theo đường quan hệ tình dục:
Bảng 3.10 Phân bố bệnh nhân theo đường quan hệ tình dục (n=80)
Sinh dục – sinh dục và sinh dục– miệng 35 43,7
Nhận xét bảng 3.10
Bệnh nhân quan hệ tình dục theo đường sinh dục- sinh dục chiếm tỉ lệcao nhất 46,3%, kết hợp SD-SD và SD-M chiếm tỉ lệ 43,7% Có 2 bệnh nhânquan hệ đồng tính nam quan hệ theo đường SD-HM
- Hành vi sử dụng BCS
Bảng 3.11 Hành vi sử dụng BCS trước khi quan hệ (n=80)
Trang 35- Mối liên quan giữa uống rượu và hành vi sử dụng BCS (n=80) Bảng 3.12 Liên quan giữa uống rượu và sử dụng BCS
trước khi quan hệ tình dục Uống rượu
- Liên quan giữa sử dụng BCS và đường quan hệ
Bảng 3.13 Liên quan giữa đường quan hệ tình dục và sử dụng BCS
(n=80)