- Hình ảnh th n đốt sống: thường chứa hai thành phần chính: vỏ xương của th n đốt là viền ngoài giảm tín hiệu trên ảnh T1W, phần tủ xương có tín hiệu cao hơn đồng nhất o có nhiều ph n tử
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Trang 2BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
LUẬN VĂN BÁC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP II
Người hướng dẫn khoa học
PGS TS NGUYỄN DUY HUỀ
HÀ NỘI - 2015
Trang 4MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Kỹ thuật chụp cộng hưởng từ và giải phẫu cộng hưởng từ cột sống 3
1.2 Giải phẫu bệnh u bao thần inh 10
1.3 Chẩn đoán u bao thần inh cột sống 12
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 33
2.2 Đối tượng nghiên cứu 33
2.3 Phương pháp nghiên cứu 33
2.4 Phương tiện nghiên cứu 37
2.5 Kỹ thuật thu thập số liệu 38
2.6 Xử lý số liệu 40
2.7 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 41
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 42
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 42
3.2 Các ấu hiệu hình ảnh trên phim cộng hưởng từ 44
3.3 Giá trị của cộng hưởng từ so với chẩn đoán sau mổ và giải phẫu bệnh 50
Chương 4: BÀN LUẬN 53
4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 53
Trang 54.2 Các ấu hiệu hình ảnh trên phim chụp cộng hưởng từ 56 4.3 Giá trị của cộng hưởng từ so với chẩn đoán sau mổ và giải phẫu bệnh 66
KẾT LUẬN 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Triệu chứng l m sàng thường gặp 43
Bảng 3.2 Tỷ lệ ác tính của u bao thần kinh 44
Bảng 3.3 Số lượng u trên cùng bệnh nh n 44
Bảng 3.4 Ph n bố u trên mặt cắt ọc 45
Bảng 3.5 Ph n bố u trên mặt cắt ngang 45
Bảng 3.6 Kích thước hối u 46
Bảng 3.7 Ranh giới hối u 46
Bảng 3.8 Tín hiệu hối u theo ích thước 47
Bảng 3.9 Tín hiệu trên T1W theo ích thước 47
Bảng 3.10 Tín hiệu trên T2W theo ích thước 48
Bảng 3.11 Tính chất ngấm thuốc 48
Bảng 3.12: Tỷ lệ ngấm thuốc theo ích thước 49
Bảng 3.13 Tỷ lệ tổn thương ạng quả tạ theo nhóm ích thước 49
Bảng 3.14: Chẩn đoán u bao thần inh trên cộng hưởng từ và giải phẫu bệnh 50 Bảng 3.15 Giá trị tổn thương ạng quả tạ trong chẩn đoán u bao thần inh 51
Bảng 3.16 Giá trị về vị trí u trên mặt cắt ngang 52
Trang 7DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ u BDTK và các loại u hác 42 Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ giữa nam và nữ 42 Biểu đồ 3.3 Ph n bố theo tuổi 43
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Hình cột sống lưng C7 đến L2 trên lát cắt ọc T2W 5
Hình 1.2 Hình cắt ngang T1W đốt sống ngực T8-9 A 6
Hình 1.3 (A): Hình CHT bình thường của tủ thấp (mũi tên ài), nón tủ (mũi tên ngắn) và chùm đuôi ngựa (đầu mũi tên) (B) 7
Hình 1.4 Hình cắt đứng ọc cột sống thắt lưng 8
Hình 1.5 Hình cắt ngang T2W cột sống thắt lưng 9
Hình 1.6 Hình cắt đứng ọc cột sống thắt lưng 10
Hình 1.7 Hình ảnh vi thể của một u BDTK 11
Hình 1.8 Hình ảnh u BDTK trên phim CHT và sau mổ 12
Hình 1.9 Hình Chụp Xquang qu ước cột sống thắt lưng 17
Hình 1.10 Hình chụp tủ cản quang 18
Hình 1.11 Hình ảnh của CLVT bụng thực hiện vì lý o hác 19
Hình 1.12 Hình u BDTK ở bệnh nh n nữ 75 tuổi 19
Hình 1.13 Hình u BDTK ngực hổng lồ x m lấn th n đốt sống T3 20
Hình 1.14: Hình ảnh u BDTK trên lớp cắt đứng ọc T2W cho thấ một hối trong ống sống, tăng mạnh tín hiệu 21
Hình 1.15 Sơ đồ mô tả sự phát triển của u BDTK 21
Hình 1.16 U trong tủ và u trong ống sống ngoài tủ trên mặt cắt ọc 23
Hình 1.17 U trong tủ và u trong ống sống ngoài tủ trên mặt cắt ngang 23
Hình 1.18 Hình ảnh u xơ sợi thần inh ở bệnh nh n nam 25 tuổi 25
Hình 1.19 Hình ảnh u màng tủ ở bệnh nh n nữ 50 tuổi 26
Hình 1.20 Hình ảnh u hạch thần inh ở bệnh nh n nam 70 tuổi bị hối u ngang L2 27
Hình 1.21 Hình ảnh u màng ống nội tủ thể nhú ở bệnh nh n nam 30 tuổi 29
Hình 1.20 Hình ảnh i căn vào trong ống sống 30
Trang 9Hình 1.21 Hình i căn vào rễ thần inh vùng đuôi ngựa, ở bệnh nh n nữ 63 tuổi,
bị ung thư vú 30
Hình 4.1 Hình u BDTK ác tính ở Bệnh nh n nữ 34 tuổi 56
Hình 4.2 Hình u BDTK ngang T12-L1 lệch phải ở Bệnh nh n nữ 38 tuổi 59
Hình 4.3 Hình u BDTK ngang L4 ích thước 7 mm 60
Hình 4.4 U BDTK ngang C4 ở Bệnh nh n nữ 71 tuổi 63
Hình 4.5 U BDTK ngấm thuốc hông đều, ở Bệnh nh n nam 42 tuổi 64
Hình 4.6 Vùng trung t m hông ngấm thuốc, ấu hiệu "hình bia" 65
Hình 4.7 U BDTK ngang C4 lan ra lỗ tiếp hợp trái 66
Hình 4.8 Hình u BDTK ạng nang ở bệnh nh n nam 27 tuổi 67
Hình 4.9 Hình u BDTK phá hủ xương nhiều ở bệnh nh n nữ 67 tuổi 68
Hình 4.10 Tổn thương ạng quả tạ ở lỗ tiếp hợp bên trái 70
5-12,17-21,23,25-27,29,30,35,42,43,56,59,60,63-68,70
1-4,13-16,22,24,28,31
Trang 10
-34,36-41,44-55,57,58,61,62,69,71,72,78-ĐẶT VẤN ĐỀ
U bao thần inh (Neurinoma) là một hối u xuất phát từ tế bào Schwann của bao thần inh ngoại biên, nó còn được gọi là Schwannoma, Neurilemmoma hay hối u tế bào Schwann Chiếm tỷ lệ 47% trong tất cả các
u tủ sống, thường là lành tính, phát triển chậm, đôi hi ác tính hóa (<1%) thì được gọi là "Malignant schwannoma" hay "Neurosarcoma" [1], [2] Trong những năm gần đ o sự phát triển của học hiện đại, đặc biệt là ứng ụng
má cộng hưởng từ trong chẩn đoán nên u bao thần inh cột sống đã được phát hiện sớm và điều trị ịp thời góp phần n ng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh
Do sự phát triển của hoa học công nghệ, đến na đã có nhiều phương pháp cận l m sàng giúp cho xác định u bao thần inh cột sống như chụp cột sống thường, chụp tủ cản quang (Myelography), chụp cắt lớp vi tính (CLVT), chụp cộng hưởng từ (CHT) Tuy nhiên, CHT có những ưu thế đặc biệt, với độ ph n giải phần mềm cao, hông bị các nhiễu o xương, có thể cắt được trên nhiều mặt phẳng hác nhau, đã trở thành phương pháp gần như hông thể thiếu trong thăm hám các hối u của cột sống Trong những năm gần đ , đã có một số tác giả nghiên cứu ph n loại u bao thần inh cột sống, nhưng chưa đánh giá đầ đủ bản chất, thành phần bên trong hối u Việc ứng ụng CHT có từ lực cao cho hình ảnh rõ nét, chi tiết các tổn thương, nhiều chuỗi xung mới được áp ụng, mở ra triển vọng phát hiện sớm và cho phép đánh giá bản chất thành phần bên trong hối u, nên nó là cơ sở để thực
hiện đề tài “Nghiên cứu đặc điểm và giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán Neurinoma cột sống”
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Kỹ thuật chụp cộng hưởng từ và giải phẫu cộng hưởng từ cột sống
1.1.1 Kỹ thuật chụp cộng hưởng từ cột sống
* Các chuỗi xung thăm khám:
Trong cộng hưởng từ, hình ảnh của các thành phần cột sống được hiện lên nhờ vào số lượng tương đối của các protein, nước, mỡ, các tế bào trong
tủ và phụ thuộc vào các chuỗi xung mà ta sử ụng Các chuỗi xung thường ùng để hảo sát cột sống bao gồm: T1W (T1-Weighted), T2W (T2-Weighted), các chuỗi xung xóa mỡ và STIR [3]
- Chuỗi xung Spin-Echo (SE) T1W: là tốt nhất để đánh giá các thành phần trong tủ xương vì hàm lượng mỡ cao xen ẽ với các ếu tố tạo máu
- Chuỗi xung T2W: chuỗi T2W thông thường cũng có tác ụng tốt cho việc đánh giá tủ xương bệnh lý
- Chuỗi xung xóa mỡ: sự ết hợp hình ảnh T2 hoặc T1-Weighted và xóa
mỡ có hiệu quả cao cho việc đánh giá các tổn thương tủ xương Chuỗi xung xóa mỡ có thể được áp ụng với T1W + Gadolinium (Gd) để tăng độ tương phản giữa các thành phần trong tủ , ph n biệt rõ giữa mỡ và các tổ chức ngấm thuốc ái từ [4]
- Chuỗi xung STIR (Short Time Inversion Recovery): có xu hướng xóa
mỡ đồng nhất hơn T2W FSE Hạn chế chính của chuỗi STIR là nó hủ bỏ mọi tín hiệu gần với mỡ như tổ chức ngấm thuốc sau tiêm Gadolinium và các sản phẩm máu tụ Hạn chế của chuỗi STIR g tốn thời gian, điều nà có thể được hắc phục bằng cách sử ụng trình tự STIR nhanh [5]
Trang 13* Kỹ thuật chụp cộng hưởng từ cột sống:
+ Loại bỏ các im loại trên người, bộc lộ phần thăm hám
+ Tư thế bệnh nh n: nằm ngửa, gắn một ăng ten ở ưới lưng đồng thời phát và thu tín hiệu, với CS cổ có thể ùng ăng ten lắp riêng
+ Chuỗi xung tạo ảnh T1W theo hướng cắt đứng ọc (Sagital), thời gian
TR từ 600-700 ms, thời gian TE từ 20-30 ms
+ Chuỗi xung tạo ảnh T2W theo hướng cắt đứng ọc (Sagital), thời gian
TR ài từ 2000-3000 ms, thời gian TE ài từ 90-100 ms
+ Chuỗi xung tạo ảnh T2W theo hướng cắt ngang (Axial)
+ Chuỗi xung STIR: theo hướng cắt đứng ọc (Sagital), thời gian TR dài, thời gian TE ngắn
+ Các chuỗi chuỗi xung sau thuốc đối quang từ tiêm T1 hoặc T1 fatsat theo mặt phẳng đứng ngang và đứng ọc
Ngoài ra có thể sử ụng các chuỗi xung hác bổ xung nếu cần
Độ à lớp cắt phụ thuộc hả năng mỗi má , thường ùng là 3-5 mm Khoảng cách giữa các lát cắt 0%
Ma trận 256x256 với trường hảo sát (FOV: Field Of View) thường dùng là 25-16 cm
Tiêm thuốc đối quang từ để đánh giá mức độ ngấm thuốc của hối u, xác định bản chất giàu mạch của u, ngoài ra có thể thấ nguồn gốc cấp máu
và tình trạng giãn tĩnh mạch ẫn lưu Liều lượng 0,1 mmol/ g c n nặng
1.1.2 Giải phẫu cộng hưởng từ cột sống
Cộng hưởng từ là một ỹ thuật hiện đại, bắt đầu được ùng để chẩn đoán bệnh từ năm 1982 Hiện tượng cộng hưởng từ hạt nh n được hai tác giả Bloch và Purcell phát hiện đầu tiên năm 1952 [6] Cho đến na , ỹ thuật nà
đã được ứng ụng rộng rãi trong chẩn đoán các bệnh, đặc biệt là trong chẩn đoán bệnh lý cột sống Thông thường, chụp cộng hưởng từ cột sống chỉ sử
Trang 14ụng ba loại xung cơ bản là: SE T1W, FSE T2W cắt đứng ọc (Sagital) hoặc FSE T2W cắt ngang Để ph n biệt u tủ sống người ta thường sử ụng tiêm thuốc đối quang từ (Gadolinium) để đánh giá cách thức ngấm thuốc, vùng ngấm thuốc và làm hiện rõ hối u lên Các ảnh cắt đứng ọc giúp đánh giá toàn bộ cột sống, vị trí của tổn thương Các ảnh cắt ngang giúp đánh giá chi tiết các thành phần của cột sống
- Hình ảnh th n đốt sống: thường chứa hai thành phần chính: vỏ xương của th n đốt là viền ngoài giảm tín hiệu trên ảnh T1W, phần tủ xương có tín hiệu cao hơn đồng nhất o có nhiều ph n tử mỡ ở trên ảnh T2W và T1W Tín hiệu trên CHT được tạo thành o các bè xương chứa các tổ chức tạo máu và số lượng ít chất Lipi Các th n đốt sống sắp xếp c n đối và mềm mại theo đường cong sinh lý
Hình 1.1 Hình cột sống lưng C7 đến L2 trên lát cắt dọc T2W [7]
A: khí quản, B: quai động mạch chủ, C: thân đốt T3, D: tủy sống, E: gai sau
- Hình ảnh đĩa đệm: đĩa đệm ở giữa các th n đốt sống là tổ chức tương đối đồng nhất tín hiệu, với mật độ há đồng đều ở các đĩa đệm vùng cổ và
Trang 15ngực, xu hướng tăng ần c n đối từ trên xuống và hơi lồi ở phía trước hơn phía sau Bản sụn cuối gắn sát vào bờ xương của th n đốt sống và giảm tín hiệu có màu đen trên các ảnh cắt đứng ọc T1W và T2W Đĩa đệm là tổ chức giảm tín hiệu trên T1W và tăng tín hiệu trên ảnh T2W o cấu trúc rất giàu
ph n tử nước Bình thường, các đĩa đệm có ranh giới rõ nét, mềm mại được giới hạn ở phía trước bởi chằng ọc trước và phía sau bởi chằng ọc sau, phía trên và phía ưới là các th n đốt sống liền ề Vòng xơ phía ngoài
có chứa nước chiếm tới 80% và ở trong nh n nhầ là 90% Do vậ trên hình ảnh CHT, đĩa đệm gồm hai phần riêng: nh n nhầ là tổ chức tăng tín hiệu mạnh trên ảnh T2W o cấu trúc rất giàu ph n tử nước và vòng xơ bao quanh nhân nhầ có tín hiệu thấp hơn trên ảnh T2W Tổ chức giảm tín hiệu trên có màu đen ở bờ trên và ưới của đĩa đệm là tổ chức bản sụn cuối gắn sát vào bờ xương th n đốt sống
Hình 1.2 Hình cắt ngang T1W đốt sống ngực T8-9
A: thân đốt T8, B: tủy sống, C: rễ dây thần kinh 8, D: gai sau, E: phổi [7]
- Ống sống: hình tam giác, là hoang chứa ịch não tủ và có trung tâm
là cột tủ với các rễ thần inh trong ống sống Đường ính ống sống trước sau trung bình hoảng 15-18 mm
Trang 16Hình 1.3 (A): Hình CHT bình thường của tủy thấp (mũi tên dài),
nón tủy (mũi tên ngắn) và chùm đuôi ngựa (đầu mũi tên)
(B): hình T2W cắt ngang cho thấy mô mềm bình thường của ống sống trung tâm
Khoang mỡ ngoài màng cứng phía sau thấy rõ (đầu mũi tên)
Bờ ngoài bên phải của bao màng cứng (mũi tên trắng)
Rễ thần kinh chùm đuôi ngựa (mũi tên đen) [7]
- Dịch não tủ : có hình ảnh thuần nhất giảm tín hiệu trên ảnh T1W và tăng tín hiệu rất nhiều trên T2W, bao bọc xung quanh cột tủ ở trung t m với hình ảnh tăng tín hiệu vừa phải trên cả ảnh T1W và T2W, rất đồng nhất và mềm mại giống cấu trúc của một mô mềm Trong cấu trúc tủ , ễ àng ph n biệt được ranh giới giữa chất xám và chất trắng, đặc biệt rõ nét trên các ảnh T2W cắt ngang Trên ảnh T2W, chóp tủ có tín hiệu thấp tương phản với tín hiệu cao của DNT bao xung quanh Có thể thấ một ải trống tín hiệu nằm nga trước cột sống tủ trong túi màng cứng là hình ảnh giả của òng chả DNT
- Tủ sống: có tín hiệu trung bình (màu xám) trên ảnh T1W, được bao quanh bởi ịch não tủ có tín hiệu thấp hơn (màu đen) Tủ xương có tín hiệu cao ( o chứa mỡ) nhìn thấ ở các th n đốt sống, cuống sống, mảnh sống, mỏm ngang và mỏm gai của th n đốt sống Trên ảnh T2W, tủ sống có tín hiệu thấp tương phản với tín hiệu cao của DNT bao xung quanh (Hình 1.3) [7]
Trang 17- Hình ảnh lỗ tiếp hợp (ha còn gọi là lỗ ghép) và các cấu trúc trong lỗ tiếp hợp: trên các ảnh T2W cắt đứng ọc lớp cắt bên thấ cấu trúc trong lỗ tiếp hợp gồm mạch máu và rễ thần inh bao quanh là tổ chức mỡ có tín hiệu đồng nhất trên cả ảnh T1W và T2W được hiện ra như hình ấu phẩ Theo một số tác giả, có thể quan sát được rễ thần inh ngoại biên với độ
ài tới 15 mm trên các ảnh cắt ngang T2W (Hình 1.4) [7]
Hình 1.4 Hình cắt đứng dọc cột sống thắt lưng [8]
- Hình ảnh các rễ thần inh: các rễ thần inh chui vào lỗ tiếp hợp, được nhận iện trên các ảnh cắt ngang hoặc cắt đứng ọc trên T2W o sự đối quang tự nhiên giữa các tổ chức mỡ, ịch não tủ với chúng (Hình 1.4)
- Các sừng trước và sừng sau: xuất phát từ mỏm xám của tủ hợp lại thành rễ, chui qua lỗ tiếp hợp, được thấ rõ trên các ảnh cắt ngang T1W, T2W
o sự đối quang tự nhiên giữa ịch não tủ với chúng
Trang 18có độ à trung bình 3 mm
- Các cấu trúc hác: các cấu trúc mỡ, hối xương, hối cơ, a và tổ chức ưới a cũng được hiện trên ảnh rõ nét Tất cả các cấu trúc, từ đơn giản đến rất phức tạp của cột sống, đều có thể được đánh giá chi tiết trên ảnh CHT với
độ ph n giải cao [7], [9]
Trang 19Hình 1.6 Hình cắt đứng dọc cột sống thắt lưng [8]
1.2 Giải phẫu bệnh u bao y th n kinh
U phát triển từ tế bào Schwann của màng bao thần inh, có thể gặp ở mọi nơi U lớn chậm, hi u lớn có thể g đau nhức và tê ọc theo đường thần inh o ảnh hưởng chèn ép Kích thước từ 1-4 cm, ít hi quá 8 cm
Vi thể: hình ảnh vi thể có hai loại:
- T pe Antoni A: ha gặp nhất, với những vùng giàu tế bào u hình thoi, các bó sợi TK sát nhau, với nhiều tế bào hai cực, hẹp, mảnh éo ài ít thấ bào tương, nh n nhỏ hình bầu ục xếp thành bó, xoá lốc hoặc hình hàng rào rất điển hình (nh n tế bào u xếp song song nhau) (Hình 1.7)
- T pe Antoni B: ết hợp với những vùng mô sợi lỏng lẻo, ít tế bào, nh n
tế bào u tròn, thoái hóa, vùi trong chất đệm có nang nhỏ, thoái hóa ạng nhầ ,
ít tế bào hơn t pe A với nh n tế bào tròn, há nhiều nh n đông Đôi hi các tế
Trang 20bào u xếp thành mảng tạo thành các nang nhỏ Ha gặp t pe B trong u thần inh nội sọ, hầu như hông có nh n chia, thành mạch máu trong u rất dày,
h alin hóa và rất ít cơ trơn Mô u hầu như hông tiếp xúc với vỏ u
Hình 1.7 Hình ảnh vi thể của một u BDTK
thấy cả một Antonio A (trung tâm và bên phải của hình ảnh)
và Antonio B (cạnh bên trái của hình ảnh) [1]
Xác định ác tính (ác tính ngu ên phát hoặc chu ển ạng ác tính) là hông ễ vì tỷ lệ nh n chia thấp, ít nh n ị Mặc dù u BDTK có thể gặp ở não hoặc tủ sống nhưng thường hu trú ở thần inh ngoại biên vùng rễ TK của
tủ sống Trong sọ, phổ biến gặp ở TK thính giác (dây TK số VIII) vùng góc cầu tiểu não, thường một bên, hiếm hi gặp ở trẻ em Rất ít gặp u ở dây
số V, IX, X Hầu như hông bao giờ gặp u TK vận động [10], [11], [12] Đại thể:
Là loại u nhỏ có hình cầu, ranh giới rõ, có vỏ há chắc, trắng ngà hoặc vàng nhạt, bóng (Hình 1.8) Với u có ích thước lớn, trên tiết iện cắt thường có ổ chả máu, xen ẽ là các ổ vàng nhạt Nhìn chung, u chèn ép mạnh thần kinh nhưng hông x m lấn, u thường đơn độc phát triển chậm [11], [12], [13]
Trang 21Hình 1.8 Hình ảnh u BDTK trên phim CHT và sau mổ [14]
1.3 Chẩn đoán u bao y th n kinh cột sống
1.3.1 Chẩn đoán lâm sàng
Triệu chứng l m sàng được chia thành 2 giai đoạn
Giai đoạn đau rễ:
- Đau o u tủ nói chung và u BDTK nói riêng, có đặc điểm là đau theo
rễ thần inh, thời gian đau thường l u, nó có thể là triệu chứng u nhất của bệnh Nhiều trường hợp đau có thể éo ài nhiều năm, bình thường đau éo dài trên sáu tháng Vì thế, có khi ễ ẫn đến chẩn đoán nhầm với một số bệnh hác (như u vùng tủ cổ giai đoạn đầu ha nhầm với thoát vị đĩa đệm cổ; hoặc
u vùng cột sống ngực ễ chẩn đoán nhầm là viêm rễ thần inh liên sườn; u vùng cột sống thắt lưng ễ nhầm với các bệnh viêm thần inh hông to, thoái hóa cột sống, viêm hớp cùng-chậu )
- Đặc điểm hởi bệnh, bằng các ấu hiệu ban đầu, thông thường như đau cột sống, ị cảm hoặc rối loạn vận động chi một cách tự nhiên, từ từ và đau có
xu hướng ngà một tăng lên
- Đau có thể o u phát triển và đè ép từ một bên tủ , hoặc cả hai bên Những u phát triển phía trước, mặt trước bên tủ hay u phát triển từ các rễ đuôi ngựa, có thể hông có đau nga từ đầu mà xuất hiện các triệu chứng rối loạn vận động của một vài nhóm cơ hoặc của cả chi, hông có biểu hiện đau
rễ hoặc nếu có chỉ là thoảng qua
Trang 22Gần 50% u tủ phát triển trực tiếp từ các rễ tủ , tủ hoặc từ các thành phần tủ và màng tủ nên ẫn đến ích thích rễ sớm g đau cột sống lưng với các mức độ hác nhau; tính chất đau s u, đau thắt trong cơ bắp, đặc biệt là
cơ cạnh sống, đau tăng ần theo thời gian Tính chất đau ở đ hác hẳn một
số bệnh lý hác, hi ùng thuốc thì triệu chứng đau giảm
U rễ thần inh so với u màng tủ thường g đau sớm hơn vì u phát triển trực tiếp từ các rễ
- Chẩn đoán u tủ trong giai đoạn đau rễ rất hó hăn ( hoảng 15-20%) [15]
* Giai đoạn đè ép tủ :
- Tù theo mức độ đè ép tủ và vị trí u mà biểu hiện l m sàng ưới các hình thức hác nhau, có thể thấ liệt một vài nhóm cơ, hoặc liệt hai ch n nếu như u ở CS tủ ngực và thắt lưng, liệt tứ chi trong những u tủ cổ
Trong trường hợp u chèn ép một nửa tủ bên (bên trái hoặc bên phải) sẽ
có biểu hiện hội chứng Brown-Sequar với các triệu chứng sau: ở phía có u biểu hiện liệt ta và ch n iểu trung ương nhưng còn cảm giác đau, trong hi
đó ở phía nửa người đối bên (bên hông có u) hông liệt nhưng mất cảm giác đau Hội chứng Brown-Sequar (bên tổn thương liệt chi, mất cảm giác s u; bên đối iện mất cảm giác nông) ha gặp u chèn ép tủ cổ hoặc tủ ngực cao
Sự hình thành bại liệt hoàn toàn phụ thuộc vào mức độ đè ép tủ o u gây nên và tù thuộc vào độ thiếu máu trong tủ Rối loạn vận động có thể xuất hiện ở một bên hoặc hai bên, điều đó được quan sát thấ trong các u nằm giữa ở mặt trước, mặt sau tủ hoặc các u trong tủ
- Rối loạn cảm giác ( o tổn thương các bó ài) có ý nghĩa đặc biệt như những ị cảm (30%), tê bì theo rễ thần inh (60-90%)
- Rối loạn cơ thắt (Sphinter, o tổn thương các bó ài) có thể thấ trong tất cả các u, hông phụ thuộc vào đoạn tủ , chúng thường có sớm hơn, rầm rộ
Trang 23hơn ở các u trong tủ so với các u BDTK ngoài tủ Biểu hiện l m sàng là bí tiểu hoặc đái rỉ hông giữ được nước tiểu
- Rối loạn sinh ục có thể quan sát thấ chủ ếu hi u chèn ép phần đuôi ngựa hoặc CS cổ
- Rối loạn phản xạ ựng lông (Pilomotorius) và rối loạn bài tiết mồ hôi
- Rối loạn inh ưỡng có thể gặp loét bàn ch n trong các u vùng thắt lưng, teo cơ gặp các u trong và ngoài tủ , gõ các gai sau hoặc cơ cạnh cột sống luôn g đau ở ngang mức u tủ
- U BDTK vùng cổ cao có thể có những triệu chứng rối loạn tiểu não ( o phù tủ hoặc rối loạn lưu thông ịch não tủ trên chỗ đè ép) Hậu quả là liệt các thần inh ở sọ như tổn thương V, teo cơ ức-đòn-chũm và cơ thang, có thể gặp rối loạn nhánh quặt ngược của X, IX và XII Có thể quan sát thấ rối loạn tim mạch (mạch chậm) o ích thích X (ở hành não), rất hiếm gặp mạch nhanh trong tổn thương X Rối loạn hô hấp phát sinh là o vận động ở đầu một cách đáng ể làm tăng sự đè ép lên tủ Có thể biểu hiện tăng th n nhiệt (41-42oC), hiếm gặp giảm nhiệt độ Th n nhiệt tăng lên o tổn thương trung t m điều hòa th n nhiệt của hành não Những u vùng
nà có thể thấ sự x m nhập tới hố sọ sau, đưa đến hội chứng tăng áp lực nội
sọ (đau đầu, nôn, ứ phù gai thị, liệt các sọ trong u sọ tủ ) [16]
Nếu đè ép động mạch đốt sống hoặc các nhánh của nó có thể tạo nên sự rối loạn cung cấp máu các hu vực tương ứng g nên các triệu chứng về não
- Các u nằm ở phần ngực trên (C7-D2) trong giai đoạn đầu của bệnh biểu hiện đau tự phát ở một bên hoặc hai bên Trong đa số trường hợp, nguồn gốc của đau chỉ được phát hiện hi xuất hiện rối loạn vận động, liệt chi hoặc liệt cơ thắt và sự phát triển nhanh là đặc trưng của u vùng nà
Trang 24- U nằm ở CS ngực thấp (D7-D12) g đau rễ ở hu vực liên sườn hoặc
có thể có hội chứng bụng-ngực (10%) hoặc một số bệnh lý lồng ngực hác Những u CS thắt lưng luôn bắt đầu bằng đau rễ một bên và sau đó là đau rễ hai bên Các u nà g đau thắt lưng hoặc đau hai chi, triệu chứng đau tiến triển từ vài tháng tới vài năm và là triệu chứng u nhất
- Các u vùng đuôi ngựa thường có triệu chứng nghèo nàn, chúng có thể phát triển một thời gian ài với triệu chứng đau tự phát hoặc đau hi thở [15], [17], [18], [19]
Ngoài ra còn có các phương pháp để bổ xung chẩn đoán l m sàng như:
Đo thời trị (Chronasimetria):
- Thường thấ thời trị éo ài ở những nhóm cơ nhất định trong bệnh
lý thoát vị đĩa đệm Bình thường thời trị cơ nà (cơ o thần inh L5-S1 chi phối) là 1,5-3 mm giây, hi bị thoát vị đĩa đệm thời trị éo ài tới 4,5-5
Triệu chứng là sự mất c n xứng về hoạt động điện hai cơ ở hai bên
Trang 251.3.2 Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh
Việc chẩn đoán phát hiện bệnh u tủ nói chung và u BDTK nói riêng, cần ph n biệt với các bệnh hác ở vùng bụng-ngực và một vài bệnh phát sinh
từ đốt sống, với tất cả các tổn thương trong ống sống liên quan đến rễ hoặc
tủ Việc chẩn đoán u tủ ở giai đoạn sớm (giai đoạn đau rễ) còn nhiều hó hăn; theo Arseni chỉ có hoảng 20% u tủ được chẩn đoán ở giai đoạn rễ; theo Fried H và CS (1988) chẩn đoán giai đoạn sớm hoảng 25% [21]; Osborn A.G (1994) nhận thấ trong những năm gần đ nhờ có má cắt 1ớp
vi tính và chụp cộng hưởng từ thì tỷ lệ u tủ được chẩn đoán sớm đã đạt hoảng 50%
Giai đoạn đau rễ cần chẩn đoán ph n biệt với những bệnh đau thần inh chẩm, hội chứng cổ-vai, những bệnh bụng-ngực (viêm màng phổi, đau thắt ngực, bệnh ạ à -tá tràng, bệnh gan mật), những bệnh vùng thắt lưng-cùng (bệnh lý gai đôi, hội chứng thắt lưng hông, bệnh lý chậu hông )
Có nhiều phương pháp để chẩn đoán u BDTK:
1.3.2.1 Xquang quy ước:
Chụp Xquang qu ước: đ là một qu định bắt buộc chụp với các tư thế: chụp thẳng, chụp nghiêng, trong một vài trường hợp cần thiết chụp chếch (3/4F) ha (3/4T) để đánh giá lỗ tiếp hợp Tuy nhiên, phương pháp nà mang lại ít thông tin
- Có thể thấ hình ảnh rộng ống tủ hoặc lỗ tiếp hợp do u BDTK gây nên (Hình 1.9)
Trang 26Hình 1.9 Hình chụp Xquang quy ước cột sống thắt lưng
Có hình lõm phía sau thân đốt L2 (mũi tên) [22]
- Tu nhiên phương pháp nà mang lại ít thông tin, thường ùng để đánh giá các tổn thương xương đi èm [22], [23]
1.3.2.2 Chụp tủy cản quang (Myelographia):
Chẩn đoán bệnh lý tủ , cột sống như u tủ , hẹp ống sống từ cổ trở xuống Tiến hành chọc im vào ống sống thắt lưng, sau hi đo áp lực DNT, iểm tra lưu thông DNT và lấ 5 ml xét nghiệm, bơm vào hoang ưới nhện tủ 10-15 ml thuốc cản quang tan trong nước loại 300 mg io e/ml, rút
im, điều chỉnh cho bàn ốc 30–40o, đầu ở phía ốc của bàn Thuốc cản quang sẽ từ từ i chu ển về phía tủ ngực và tủ cổ (sẽ nhìn thấ rõ cột thuốc i chu ển trên màn vô tu ến) Đặt gối ưới đầu bệnh nh n sao cho đầu cao để thuốc cản quang hông lên não mà tập trung ở chỗ tủ bị chèn Chừng 3 phút sau, hi thuốc đã tới chỗ tủ bị chèn, chụp một phim thẳng
để xem ết quả trước Sau đó 5 phút, chụp lại phim thứ hai, nếu thuốc cản quang vẫn ừng ở vị trí như phim đầu thì chắc chắn đó là vị trí tủ bị chèn Sau đó chụp thêm phim nghiêng [23] Trên tủ đồ, u bao thần inh được
Trang 27thấ o sự i lệch của tủ và hình ảnh hu ết hình mũ của cột thuốc cản quang [24]
Hình 1.10 Hình chụp tủy cản quang:
thẳng (trái), chếch (giữa) và nghiêng (bên phải): các túi màng cứng bị biến dạng,
túi rễ thần kinh của S1 bị khuyết (mũi tên), ở ngang L5-S1
(Nguồn: www.klinikaikozpont.u-szeged.hu)
1.3.2.3 Chụp cắt lớp vi tính cột sống
CLVT cột sống hiện na được thực hiện há phổ biến tại nhiều cơ sở
tế Đ là phương pháp thăm hám được thực hiện nhanh chóng, có giá trị cao trong chẩn đoán một số bệnh lý của cột sống Thường ùng để chẩn đoán các bệnh về chấn thương cột sống, bệnh lý của các đốt sống: u xương lành tính, u xương ác tính, i căn xương và một số bệnh lý hác như lao cột sống,
áp xe phần mềm quanh cột sống, hội chứng ép tủ Nhược điểm của CLVT
là rất hạn chế đánh giá bệnh lý tủ sống, đĩa đệm, thần inh và hệ thống chằng cũng như phần mềm xung quanh Tuy nhiên, CLVT rất có giá trị trong đánh giá tổn thương xương trong u BDTK như hình ăn mòn xương, rộng ống tủ , rộng lỗ tiếp hợp [22], [23], [25]
Trang 28
Hình 1.12 Hình u BDTK ở bệnh nhân nữ 75 tuổi
(T1W+Gd cắt ngang và cắt đứng dọc) [26]
Trang 29Khối u tủ sống chính là một trong những loại hiếm nhất của các hối u, chiếm hoảng 4-16% tất cả các hối u phát sinh từ hệ thống thần inh trung ương Tuy nhiên u BDTK lại ha gặp nhất, chiếm hoảng 47%, ít khi có vôi hóa [23]
Hình 1.13 Hình u BDTK ngực khổng lồ xâm lấn thân đốt sống T3 Trên lát cắt
T2W thấy khối u mở rộng các lỗ tiếp hợp bên trái [27]
Nếu u bao thần inh phát triển thành hình quả tạ, chúng có thể tạo ra một hối u mềm điển hình, ễ xác định ở vùng cạnh cột sống Sự mở rộng lỗ tiếp hợp có thể là ấu hiệu của sự loạn sản trong bệnh Von Rec linghausen của xương mà hông có sự hiện iện của u sợi thần inh
* Trên cộng hưởng từ
- Trên hình ảnh T1W - đồng hoặc giảm tín hiệu
- Trên hình ảnh T2 W - tăng tín hiệu (Hình 1.14)
- Trên hình ảnh T1+ Gd ngấm thuốc mạnh, thường hông đồng nhất [28], ít hi thấ chả máu hoặc vôi hóa và hông có ấu hiệu đuôi màng cứng [17], [29], [30] Ha gặp giãn rộng hoang tủ hoặc rộng lỗ tiếp hợp do u phát triển ra ngoài tạo nên tổn thương có hình quả tạ "Dumbbell shaped" (Hình 1.15)
Trang 30Hình 1.14: Hình ảnh u BDTK trên lớp cắt đứng dọc T2W cho thấy một khối trong ống
sống, tăng mạnh tín hiệu (thể hiện bằng mũi tên màu đen) ở ngang đốt L3-L4 [31]
Hình 1.15 Sơ đồ mô tả sự phát triển của u BDTK
(1): u nhỏ trong tủy, (2): u lớn chiếm gần hết tủy sống, (3): u lớn ngoài tủy và phát triển ra ngoài lỗ tiếp hợp nhưng không làm rộng lỗ tiếp hợp, (4): u phát triển ra ngoài lỗ tiếp hợp, (5): u phát trển ra ngoài và làm rộng lỗ
tiếp hợp, (6): u ăn mòn thân đốt sống [22]
Trang 311.3.3 Chẩn đoán theo vị trí và chẩn đoán phân biệt
1.3.3.1 Chẩn đoán theo định khu (mặt cắt ọc)
Đ là ph n loại thường áp ụng trong l m sàng, giúp cho chẩn đoán và điều trị phẫu thuật:
1.3.3.2 Chẩn đoán theo giải phẫu (mặt cắt ngang)
- U BDTK nội tủ (Intramedullary Tumor) (0,5%):
Làm phình lớn tủ , g hẹp hoang ịch não tủ xung quanh
- U BDTK trong màng cứng ngoài tủ (Intradural-Extramedulle Tumor) (65,2%):
Trang 32Hình 1.16 U trong tủy và u trong ống sống ngoài tủy trên mặt cắt dọc [33]
- U hỗn hợp: là loại u phát triển cả trong và ngoài màng cứng U có ạng hình “đồng hồ cát” hoặc u có ạng hai túi, hình quả tạ U ạng đồng hồ cát là thể u đặc biệt, một phần u nằm trong ống sống một phần u chui qua lỗ tiếp hợp
ra ngoài ống sống (33%) tạo nên tổn thương có hình quả tạ (Dumbbell shaped) [9], [23], [34], [35]
Hình 1.17 U trong tủy và u trong ống sống ngoài tủy trên mặt cắt ngang
(https://quizlet.com/37408090/scores)
Trang 331.3.3.3 Chẩn đoán ph n biệt với u khác
- U xơ sợi thần inh (Neurofibroma)
- U màng não (Meningioma)
- U hạch thần inh (Paraganglioma)
- U màng ống nội tủ thể nhú (Myxopapillary ependymoma)
- Di căn trong ống sống ngoài tủ (Intradural extramedullary metasta) [9], [36]
1.3.3.3.1 U xơ sợi thần kinh (Neurofibroma)
U xơ sợi thần inh thường hông có triệu chứng, nếu có triệu chứng thường là đau hoặc tê bì U thường ít gặp hơn u BDTK, ha gặp ở các bệnh nhân mắc u xơ sợi thần inh loại 1 và loại 2, thường có nhiều tổn thương Hay gặp nhiều ở CS cổ, hó ph n biệt với u BDTK Nó thường phát triển chậm, ăn mòn các xương l n cận, ẫn đến sự mở rộng của các lỗ tiếp hợp èm theo loãng xương cuống sống và th n sống
- Trên CLVT:
Khối tăng tỷ trọng rõ
+ Thường g ra rộng lỗ tiếp hợp lan ra ngoài ống sống (Dumbbell shaped)
+ Tu nhiên hình ạng nà là hông phải chỉ có ở u xơ sợi thần inh
và có thể được nhìn thấ với u BDTK và u màng não, u màng ống nội tủ thể nhú
+ Sau tiêm thường ngấm thuốc ít
- Trên CHT:
+ Trên T1W: giảm tín hiệu
+ Trên T2W: tăng tín hiệu (Hình 1.18)
Trang 34Tăng tín hiệu vùng vỏ và tín hiệu thấp khu vực trung t m tạo nên ấu hiệu “hình bia” (target sign) có thể gặp; điều nà được cho là o một hu vực trung t m à đặc của chất đệm collagen
Mặc ù ấu hiệu “hình bia” gợi ý nhiều u xơ sợi thần inh, nhưng nó cũng gặp ở u BDTK và các hối u ác tính vỏ bọc thần inh ngoại biên
+ Sau tiêm Gd trên T1W: tăng tín hiệu [9], [36], [37]
Hình 1.18 Hình ảnh u xơ sợi thần kinh ở bệnh nhân nam 25 tuổi Trên lát cắt đứng
dọc T2W và T1W+Gd khối ngấm ít thuốc [26]
1.3.3.3.2 U màng não tủy (Meningioma)
- U màng não tủ phát sinh từ màng nhện, là loại u thường gặp nhiều thứ hai trong số các u trong ống sống ngoài tủ Tỷ lệ u màng não tủ tăng ở bệnh nh n xơ sợi thần inh loại 2
- Đa số bệnh nh n có biểu hiện giảm vận động là hậu quả của chèn ép
tủ sống Ít gặp rối loạn cảm giác, đau và rối loạn chức năng cơ tròn
- Hầu hết các u màng não tủ là lành tính Ha gặp nhất ở cột sống ngực (80%)
Trang 35+ Giới hạn rõ, tiết iện tiếp xúc với màng cứng rộng
+ Có thể có ấu hiệu đuôi màng cứng
+ Trên T1W:
Đồng hoặc giảm tín hiệu
Có thể có cấu trúc hông đồng nhất
+ Trên T2W: đồng hoặc tăng tín hiệu ít
+ Trên T1W+Gd: tăng tín hiệu đồng nhất vừa phải
Ít gặp u màng não tủ có canxi hóa (các nốt giảm tín hiệu trên
cả T1W và T2W) (Hình 1.19) [9], [36]
Hình 1.19 Hình ảnh u màng tủy ở bệnh nhân nữ 50 tuổi
Phim chụp T2W cắt ngang, T1W+Gd cắt ngang và T1W+Gd cắt đứng dọc [26]
1.3.3.3.3 U hạch thần kinh (Paraganglioma)
U hạch thần inh cột sống là hối u thần inh nội tiết hiếm gặp
Tuổi 13-70 tuổi, tuổi trung bình là 47, gặp ở nam nhiều hơn so với nữ giới Biểu hiện l m sàng phổ biến nhất là đau lưng và đau thần inh tọa, suy giảm thần inh cảm giác, rối loạn chức năng thần inh sọ
Trang 36- Mô học: u hạch thần inh thường xu ên chủ động tiết Neuropeptides, đặc biệt là 5-h rox tr ptamine và somatostatin, mặc ù các triệu chứng liên quan đến sản xuất hóa chất nà thường không có 75% u hạch thần inh có vỏ
- Phim Xquang thường hông thấ bất thường, hiếm hi gặp vôi hóa
- Trên phim chụp mạch: chụp động mạch thông thường chứng tỏ một thông động tĩnh mạch, tồn tại vào cuối thì động mạch và giai đoạn đầu thì tĩnh mạch
Tương tự như vậ , trên CHT những hối tín hiệu tổ chức
Với một số tổn thương có thể thấ ấu hiệu “muối và hạt tiêu” pepper) thường o xuất hu ết, các nốt tăng tín hiệu trên T1W (muối), èm các nốt trống tín hiệu nhỏ (hạt tiêu) Đặc điểm tín hiệu gồm:
(salt-and-+ Trên T1W: đồng tín hiệu
+ Trên T2W: tăng tín hiệu, hoảng trống tín hiệu thường thấ ọc theo
bề mặt hối, thường gặp xuất hu ết [26]
+ Trên T1W+Gd: ngấm thuốc đối quang từ [36]
Hình 1.20 Hình ảnh u hạch thần kinh ở bệnh nhân nam 70 tuổi bị khối u ngang L2.
Hình trên phim cắt đứng dọc T2W, T1W và T1W+Gd [26]
Trang 371.3.3.3.4 U màng ống nội tủy thể nhú (Myxopapillary ependymoma)
- U màng ống nội tủ thể nhú cột sống là một loại biến thể của u màng ống nội tủ cột sống
- Lâm sàng: thường xuất hiện sớm hơn u màng ống nội tủ ạng hác, tuổi trung bình là 35, thường gặp ở nam nhiều hơn nữ Các triệu chứng phổ biến nhất xuất hiện ở vùng ch n ha đau nhức xương cùng Có đến 25% số bệnh nh n có thể có biểu hiện ếu ch n ha rối loạn chức năng cơ tròn Thỉnh thoảng gặp xuất hu ết hoang ưới nhện
U màng ống nội tủ thể nhú được cho là phát sinh từ tế bào thần inh đệm Ependymal của đoạn cuối tủ
- Mô học: gồm các nhú trong một nền ạng nhầ , trộn lẫn với tế bào màng ống nội tủ Thường có liên quan đến xuất hu ết, có thể vôi hóa và sự thoái hóa nang
- Trên phim Xquang/CLVT:
Nếu hối u lớn, có thể g rộng ống sống, g ăn mòn th n đốt sống và
Nếu chất nhầ nhiều sẽ ẫn đến T1W tăng tín hiệu
Xuất hu ết và vôi hóa có thể g tăng hoặc giảm tín hiệu
+ Trên T2W:
Thường tăng tín hiệu
Trang 38Giảm tín hiệu hi có xuất hu ết, vôi hóa cũng có thể tạo các vùng giảm tín hiệu T2W
+ Trên T1+Gd:
Ngấm thuốc đối quang từ thường gặp
Có thể đồng nhất hoặc hông o xuất hu ết và vôi hóa [36], [37], [38], [39]
- Khối u ngu ên phát bao gồm:
+ Các hối u thần inh: Glioblastoma não, Ependymoma và Ependymoma myxopapillary, u sao bào biệt hóa, u ngu ên bào tủ (PNET-MB), hối u tu ến tùng (ví ụ như Germinoma, Pineoblastoma)
Trang 39+ Các hối u khác: ung thư phổi, vú, u tủ xương tạo máu, Lymphoma, bệnh bạch cầu
- Trên phim Xquang và CLVT là hông đủ để chẩn đoán i căn trong ống sống ngoài tủ , cho nên trong những trường hợp nà CHT là bắt buộc
Hình 1.20 Hình ảnh di căn vào
trong ống sống Với dấu hiệu
lớp “vỏ đường” (sugar coating) ở
bệnh nhân 43 tuổi đã cắt u ác tính
6 năm trước [26]
Hình 1.21 Hình di căn vào rễ thần kinh vùng đuôi ngựa, ở bệnh nhân nữ 63 tuổi, bị ung thư vú Hình ảnh các nốt ngấm thuốc trên lắt cắt đứng
dọc T2 Fatsat và T1W+Gd [26]
Trang 401.3.5 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
Người đầu tiên nghiên cứu và công bố ết quả là Kurlan vào năm
1958, về tần suất các u của hệ thống thần inh trung ương trong n số vùng Rochester, bang Minesota, Mỹ Trong vòng 10 năm, 12 u trong ống sống được chẩn đoán trong n số 30.000 người, cùng thời gian đó 50 u t n sinh trong sọ được phát hiện, cho tỷ lệ hoảng 4 u trong sọ trên 1 u t n sinh trong ống sống và tần suất 12,9 u tủ sống trên 100.000 dân Công trình quan trọng thứ hai là nghiên cứu về các u của hệ thống thần inh trung ương tại cộng đồng cư n Icelan trong vòng 10 năm, từ 1954 đến 1963, bởi Guomun sson Trong hoảng thời gian nà , n số của Icelan ao động từ 152.000 đến 187.314 người, phát hiện thấ 234 u não và 27 u tủ sống Các
số liệu đó cho tỷ lệ 1 u tủ sống trên 9 u não và 1,1 u tủ sống trên 100.000 dân (trong 1 năm) Năm 1976, trong báo cáo về 4.885 u tủ sống của Nittner tổng hợp từ các tài liệu trong năm 1976, trong đó có 694 u nội tủ ( hông ể
u tế bào màng lót ống nội tủ ) xuất phát từ mô thần inh đệm (Glial Tumor), 1.129 u bao thần inh, 1.088 u màng não tủ Trong nghiên cứu về 1.322 u tủ sống của Slooff và cộng sự tại Ma o Clinic, 29% là u bao thần inh, 25,5% u màng não tủ , 22% xuất phát từ mô thần inh đệm [29] Ngoài ra, gần đ còn có nhiều nghiên cứu đối chiếu giữa phẫu thuật với ết quả giải phẫu bệnh như Hirano K nghiên cứu về u tủ sống trên 678 bệnh
nh n tại nhật (2012), trong đó có 388 u BDTK (57,2%), 79 u màng não tủ (11,6%), 54 u màng lót ống nội tủ (8,0%) [40]
Tại Việt Nam, từ 6/1994 đến 6/1996, Võ Xu n Sơn và cộng sự đã nghiên cứu trên 73 bệnh nhân mổ u tủy sống tại bệnh viện Chợ Rẫy cho thấ thường gặp nhất là u bao thần inh 47,9%, u màng não tủ (Meningioma) 16,4%,