BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM LƯU THỊ THANH HUỆ NHẬN DẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỚNG CỦA CÁC NHÂN TỐ CHI PHỐI ĐẾN VIỆC TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG CÁC
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM
LƯU THỊ THANH HUỆ
NHẬN DẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỚNG CỦA CÁC NHÂN TỐ CHI PHỐI ĐẾN VIỆC TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM
TRONG MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.Hồ Chí Minh - Năm 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM
LƯU THỊ THANH HUỆ
NHẬN DẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỚNG CỦA CÁC NHÂN TỐ CHI PHỐI ĐẾN VIỆC TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM TRONG MÔI TRƯỜNG CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN
Mã số : 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN VĂN THẢO
TP.Hồ Chí Minh - Năm 2013
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn : “NHẬN DẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỚNG CỦA CÁC NHÂN TỐ CHI PHỐI ĐẾN VIỆC TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM TRONG MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN” do riêng tôi thực hiện
Cơ sở lý luận được tham khảo từ tài liệu được trích dẫn ở phần tài liệu tham khảo Số liệu và kết quả được trình bày trong luận văn này là trung thực, không sao chép của bất kỳ nghiên cứu nào trước đây
TP.HCM, ngày…….tháng…….năm 2013 Người thực hiện luận văn
LƯU THỊ THANH HUỆ
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin được cảm ơn đến tất cả các thầy, cô trong khoa Kế Kiểm Toán trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM, những người đã nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích trong suốt thời gian học tập Đặc biệt cho tôi
Toán-gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy hướng dẫn TS TRẦN VĂN THẢO, người đã tận
tình hướng dẫn cho tôi hoàn thành luận văn này
Chân thành cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp trong Công ty Rich Products Việt Nam, là những người đã hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này, các bạn bè, các cá nhân đã giành thời gian trả lời bảng câu hỏi phỏng vấn
TP.HCM, ngày…….tháng…….năm 2013 Người thực hiện luận văn
LƯU THỊ THANH HUỆ
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CSF: Critical Success Factors: Những nhân tố thành công quan trọng
CNTT: Công nghệ thông tin
DBMS: Data Base Management Systems
EFA: Exploratory Factor Analysis: Phân tích nhân tố khám phá
ERP: Enterprise Resource Planning: là một thuật ngữ được dùng liên quan đến mọi
hoạt động của Doanh nghiệp do phần mềm máy tính hổ trợ và thực hiện các quy trình
xử lý một cách tự động hóa
H: Hypotheses: giả thuyết
IT: Information Technology
MIS: Management-Information System
MLR: Multiple Linear Regression
KMO: Hệ số Kaiser-Meyer-Olkin
PLS: Partial Least Squares: Phương pháp bình phương nhỏ nhất từng phần
Sig: Observed significane level: mức ý nghĩa quan sát
SPSS: Statistical package for the social sciences: Phần mềm thống kê cho khoa học xã hội
VIF: Variance Inflation Factor
WTO: World Trade Organization
Trang 6MỤC LỤC
Trang LỜI CAM ĐOAN I LỜI CẢM ƠN II DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT III MỤC LỤC IV DANH MỤC BẢNG BIỂU XI DANH MỤC HÌNH XII
PHẦN MỞ ĐẦU 01
1 Sự cần thiết của đề tài 01
2 Mục tiêu của đề tài và câu hỏi nghiên cứu 01
2.1 Mục tiêu đề tài 01
2.2 Câu hỏi nghiên cứu 01
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 02
3.1 Đối tượng nghiên cứu 02
3.2 Phạm vi nghiên cứu 02
4 Phương pháp nghiên cứu 02
5 Ý nghĩa của đề tài 03
6 Cấu trúc luận văn 03
Phần Mở đầu
Chương I : Tổng quan nghiên cứu
Chương II : Cơ sở lý thuyết về các nhân tố chi phối đến việc tổ chức hệ thống thông tin kế toán trong môi trường CNTT
Chương III: Phương pháp nghiên cứu
Chương IV: Kết quả nghiên cứu và giải pháp tổ chức hệ thống thông tin kế toán
trong các Doanh nghiệp tạiViệt Nam trong môi trường CNTT Chương V : Kết luận và kiến nghị
Trang 7CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 Nghiên cứu của Toni M.Somers& Klara Nelson “The Impact of Critical Success
Factors across the Stages of Enterprise Resource Planning Implementation” 04
1.1.1 Sự hỗ trợ từ nhà quản trị cấp cao 05
1.1.2 Nhà lãnh đạo dự án 06
1.1.3 Việc Đào tạo và huấn luyện cho người sử dụng hệ thống 06
1.1.4 Mong đợi thông tin từ cấp quản trị 06
1.1.5 Quan hệ đối tác giữa nhà cung cấp và khách hàng 06
1.1.6 Lợi ích từ công cụ tiên tiến của nhà tư vấn 07
1.1.7 Việc lựa chọn cẩn thận gói phần mềm thích hợp 07
1.1.8 Quản lý dự án 07
1.1.9 Ban chỉ đạo dự án 08
1.1.10 Giá trị của nhà tư vấn 08
1.1.11 Hạn chế sự hiệu chỉnh 08
1.1.12 Phân tích và chuyển đổi dữ liệu 09
1.1.13 Quy trình tái cấu trúc kinh doanh 09
1.1.14 Xác định cơ sở hạ tầng 10
1.1.15 Nguồn lực về tài chính, nhân sự 10
1.1.16 Năng lực của nhóm dự án 10
1.1.17 Quản lý sự thay đổi 10
1.1.18 Xác định mục tiêu và chiến lược rõ ràng 11
1.1.19 Đào tạo về quy trình kinh doanh mới 11
1.1.20 Thông tin giữa các phòng ban 11
1.1.21 Văn hóa trong Doanh nghiệp 11
1.1.22 Hỗ trợ nhà cung cấp dịch vụ tư vấn triển khai ERP trong tương lai 11
1.2 Nghiên cứu William H.DeLone và Ephraim R.McLean, 2001 Information Systems Success: The Quest for the Dependent Variable 14
Trang 81.3 Nghiên cứu Hazar Daoud&Mohamed., (Vol.13,2013,pp1-35).Accounting
information systems in a ERP environment and Tunisian Firm performance 21
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá tình tổ chức hệ thống thông tin kế toán -triển khai thực hiện ERP (Bản tin và sự kiện của Công ty phần mềm KMC, ngày 05 tháng 08 năm 2011) 30
1.4.1 Nhà tư vấn 31
1.4.2 Yêu cầu quản lý doanh nghiệp 31
1.4.3 Nguồn nhân lực 31
1.4.4 Công nghệ thông tin 32
1.4.5 Chi phí thực hiện dự án 32
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG MÔI TRƯỜNG CNTT 2.1 Khái niệm hệ thống thông tin kế toán 34
2.1.1 Khái niệm hệ thống 34
2.1.2 Khái niệm hệ thống thông tin 34
2.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán: 36
2.2.1 Khái niệm 36
2.2.2 Nội dung tổ chức hệ thống thông tin kế toán 37
2.2.2.1 Xác định yêu cầu thông tin và yêu cầu quản lý 37
2.2.2.2 Tổ chức dữ liệu đầu vào 37
2.2.2.3 Tổ chức quá trình xử lý 38
2.2.2.4 Tổ chức lưu trữ dữ liệu 38
2.2.2.5 Tổ chức hệ thống kiểm soát 38
2.2.2.6 Tổ chức hệ thống báo cáo 38
2.2.3 Mục tiêu của tổ chức hệ thống thông tin kế toán trong môi trường CNTT 39
Trang 92.2.3.1 Cung cấp được thông tin nhanh và hữu ích 39
2.2.3.2 Đáp ứng yêu cầu quản lý của Doanh Nghiệp 40
2.2.3.3 Phù hợp với tính chất, đặc điểm hoạt động của Doanh Nghiệp 40
2.2.3.4 Ứng dụng tiến bộ công nghệ thông tin trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp 41
2.2.4 Yêu cầu tổ chức hệ thống kế toán trong môi trường CNTT 41
2.2.4.1 Yêu cầu kiểm soát 41
2.2.4.2 Yêu cầu hiệu quả 41
2.2.4.3 Yêu cầu phù hợp 42
2.2.4.4 Yêu cầu linh hoạt 42
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức hệ thống thông tin kế toán trong môi trường CNTT 42
2.3.1 Môi trường kinh doanh 42
2.3.1.1 Môi trường kinh tế xã hội 42
2.3.1.2 Môi trường pháp lý 43
2.3.2 Nhu cầu thông tin kế toán 43
2.3.3 Yêu cầu quản lý của doanh nghiệp 43
2.3.4 Yêu cầu kiểm soát trong doanh nghiệp 44
2.3.5 Nhận thức về công nghệ và vai trò của công nghệ thông tin trong quản lý 44
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Giới thiệu 47
3.2 Giả thuyết và mô hình nghiên cứu 47
3.2.1 Giả thuyết 47
3.2.2 Mô hình nghiên cứu 49
3.3 Thiết kế nghiên cứu 50
3.3.1 Phương pháp nghiên cứu 50
Trang 103.3.2 Quy trình nghiên cứu 51
3.4 Xây dựng thang đo 52
3.4.1 EXPER-Thang đo kinh nghiệm và năng lực của đội dự án 52
3.4.2 MANAG-Thang đo sự hỗ trợ từ nhà quản lý cấp cao 53
3.4.3 QUALI-Thang đo chất lượng thông tin 53
3.4.4 TRAIN- Thang do sự huấn luyện và trình độ của nhân viên trong Doanh nghiệp 54
3.4.5 CULTU-Thang đo văn hóa trong Doanh nghiệp 54
3.4.6 RELAT-Thang đo năng lực nhà tư vấn 54
3.4.7 INFRAS-Thang đo cơ sở hạ tầng, chất lượng thiết bị cho việc tổ chức hệ thống thông tin 55
3.4.8 SYST-Thang đo tổ chức HTTT kế toán trong môi trường CNTT 55
3.5 Mẫu nghiên cứu định lượng 55
3.5.1 Phương pháp chọn mẫu 55
3.5.2 Kích thước mẫu khảo sát 56
3.5.3 Đối tượng khảo sát 56
3.5.4 Phạm vi khảo sát 56
3.5.5 Công cụ thu thập dữ liệu 56
3.5.6 Phân tích và xử lý dữ liệu 57
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ GIẢI PHÁP VỀ TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM TRONG MÔI TRƯỜNG CNTT 4.1 Giới thiệu 58
4.2 Mẫu nghiên cứu định lượng 58
4.3 Đánh giá thang đo bằng Cronbach Alpha 60
4.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập 63
Trang 114.4.1 Nhân tố thứ nhất 67
4.4.2 Nhân tố thứ hai 68
4.4.3Nhân tố thứ ba 68
4.4.4 Nhân tố thứ tư 68
4.4.5 Nhân tố thứ năm 69
4.4.6 Nhân tố thứ sáu 69
4.4.7 Nhân tố thứ bảy 69
4.5 Phân tích EFA biến phụ thuộc 70
4.6 Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu 71
4.6.1 Phân tích tương quan 71
4.6.2 Đánh giá sự phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội 71
4.6.3 Kiểm định các giả thuyết 72
4.6.4 Kiểm định giả thuyết về hệ số hồi quy 73
4.6.5 Dò tìm các vi phạm giả định cần thiết 74
4.6.5.1 Giả định về phân phối chuẩn của phần dư 74
4.6.5.2 Giả định không có mối tương quan giữa các biến độc lập 76
4.6.6 Kết luận phân tích hồi quy 76
4.7 Giải pháp về tổ chức hệ thống thông tin kế toán trong các Doanh nghiệp tại Việt Nam trong môi trường CNTT 78
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.1 Kết luận 81
5.1.1 Kết quả đóng góp về mặt phương pháp nghiên cứu 82
5.1.2 Kết quả đóng góp về mặt lý thuyết 82
5.2 Kiến nghị 83
5.3 Hạn chế của đề tài 84
Trang 12TÀI LIỆU THAM KHẢO 86 PHỤ LỤC 1: Dàn bài thảo luận nhóm A PHỤ LỤC 2: Bảng câu hỏi khảo sát C PHỤ LỤC 3: Kết quả phân tích EFA K
Trang 13Bảng 4.1: Bảng thống kê loại hình doanh nghiệp tham gia khảo sát
Bảng 4.2: Bảng thống kê chức vụ tham gia khảo sát
Bảng 4.3: Bảng thống kê quy mô doanh nghiệp tham gia khảo sát
Bảng 4.4: Kết quả Cronbach Alpha các thang đo
Bảng 4.5: Ma trận nhân tố sau khi xoay
Bảng 4.6: Kết quả phân tích EFA cho các biến phụ thuộc
Bảng 4.7: Tóm tắt mô hình
Bảng 4.8: Anova
Bảng 4.9: Trọng số hồi qui
Trang 14DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Phân loại của hệ thống thông tin thành công
Hình 1.2: Mô hình hệ thống thông tin thành công Delone and McLean’smodel (1992) Hình 1.3: 22 nhân tố trong mô hình hệ thống thông tin thành công của Delone and
McLean’smodel
Hình 1.4: Mô hình các nhân tố trong quá trình tổ chức thực hiện ERP
Hình 1.5: Kết quả kiểm định giả thuyết
Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu
Hình 3.2: Quy trình nghiên cứu
Hình 4.1: Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa
Hình 4.2: Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu
Trang 15PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Công nghệ thông tin giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế, các doanh nghiệp phải phát triển khả năng của mình và nguồn nhân lực để đạt được lợi thế trong cạnh tranh toàn cầu với các tổ chức kinh tế nước ngoài Bên cạnh đó, với sự phát triển vượt bậc của công nghệ thông tin, ứng dụng rộng rãi của internet đã ảnh hưởng sâu rộng đến phương thức kinh doanh, phương thức quản lý, tổ chức hệ thống kế toán trong doanh nghiệp khắp nơi trên thế giới Các phương thức kinh doanh và quản lý truyền thống chuyển dần sang phương thức kinh doanh, quản lý ứng dụng công nghệ thông tin Lúc này,quá trình tổ chức hệ thống kế toán cũng biến chuyển cho phù hợp, tức là ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình tổ chức hệ thống kế toán của một Doanh nghiệp Do đó, trong môi trường công nghệ thông tin, “ VIỆC NHẬN DẠNG
VÀ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ CHI PHỐI ĐẾN QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM” là thiết yếu nhằm giúp các Doanh nghiệp tổ chức thành công hệ thống thông tin kế toán trong môi trường công nghệ thông tin
2 Mục tiêu của đề tài và câu hỏi nghiên cứu
2.1 Mục tiêu đề tài
Khảo sát 270 nhân viên tại các Doanh nghiệp tại Việt Nam để :
Nhận dạng các nhân tố chi phối đến tổ chức hệ thống thông tin kế toán
Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố chi phối đến tổ chức hệ thống thông tin kế toán của các Doanh nghiệp trong môi trường công nghệ thông tin
2.2 Câu hỏi nghiên cứu
Tìm hiểu một số Doanh nghiệp tại Việt Nam trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình tổ chức hệ thông tin kế toán để giải quyết hai vấn đề sau:
a/ Bao nhiêu nhân tố chi phối đến quá trình tổ chức hệ thống thông tin kế toán?
Trang 16b/ Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố chi phối đến việc tổ chức hệ thống thông tin kế toán như thế nào?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu trong bài nghiên cứu này chính là các nhân tố tác động đến hệ thống thông tin kế toán của các Doanh nghiệp tại Việt Nam và sự tác động của những nhân tố này đến hệ thống thông tin kế toán của Doanh nghiệp như thế nào
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Để giải quyết được mục tiêu nghiên cứu, đề tài này sẽ nghiên cứu trong phạm vi:
i Quá trình tổ chức hệ thống thông tin kế toán
ii Nhận dạng và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố chi phối đến
việc tổ chức hệ thống thông tin kế toán trong các Doanh nghiệp tại Việt Nam trong môi trường công nghệ thông tin
4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này bao gồm hai bước chính: (1) nghiên cứu sơ bộ(dùng phương pháp định tính) và (2) nghiên cứu chính thức (dùng phương pháp định lượng)
Nghiên cứu định tính: được thiết kế có tính chất thăm dò tự nhiên, khám phá các
ý tưởng, cố gắng giải thích sự tương quan có ý nghĩa từ các thang đo, từ kết quả này xây dựng bảng câu hỏi chính thức được hình thành sao cho phù hợp về mặt ý nghĩa các thang đo và đối tượng lấy mẫu
Kỹ thuật thực hiện trong nghiên cứu định tính: Thảo luận tay đôi, số lượng người phỏng vấn 12 người (vì nếu tiếp tục phỏng vấn cũng không tìm hiểu thêm được thông tin về dữ liệu)
Nghiên cứu định lượng: được thiết kế với dữ liệu thu thập thông qua bảng câu hỏi nghiên cứu chính thức Mẫu trong nghiên cứu định lượng là 270 nhân viên trong
Trang 17các Doanh nghiệp tại Việt Nam Dữ liệu được phân tích thông qua phần mềm SPSS 20.0
Kỹ thuật thực hiện trong nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu sơ cấp Hình thức phỏng vấn qua bảng câu hỏi gửi qua email
5 Ý nghĩa của đề tài
Thực tế hiện nay chưa có nhiều nghiên cứu tại Việt Nam áp dụng và điều chỉnh
mô hình tổ chức hệ thống thông tin kế toán Thông qua nghiên cứu này cho thấy sự phù hợp giữa mô hình lý thuyết với tình hình thực tế cũng như việc chấp nhận các giả thuyết đề ra trong nghiên cứu này và đưa ra một số ý nghĩa thiết thực cho các Doanh nghiệp tại Việt Nam, các nhà quản trị trong việc nhận dạng và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố chi phối đến quá trình tổ chức hệ thống thông tin kế toán nhằm thiết lập một hệ thống thông tin thành công và hiệu quả trong Doanh nghiệp
6 Cấu trúc luận văn
Mở đầu
Chương I : Tổng Quan Nghiên Cứu
Chương II: Cơ Sở Lý Thuyết Về Các Nhân Tố Chi Phối Đến Việc Tổ Chức
Hệ Thống Thông Tin Kế Toán Môi Trường Công Nghệ Thông Tin
Chương III: Phương Pháp Nghiên Cứu
Chương IV: Kết Quả Nghiên Cứu Và Giải Pháp Tổ Chức Hệ Thống Thông Tin Kế Toán Trong Các Doanh Nghiệp Tại Việt Nam Trong Môi Trường CNTT
Chương V: Kết Luận và Kiến Nghị
Trang 18CHƯƠNG I:
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Các nghiên cứu đề cập đến các nhân tố đã ảnh hưởng đến quá trình tổ chức hệ thống thông tin kế toán, thành công hay thất bại khi thực hiện hệ thống hoạch định các nguồn lực doanh nghiệp ERP qua nghiên cứu Hazar Daoud & Mohamed (Vol.13,2013,pp1-
35) Accounting information systems in an ERP environment and Tunisian Firm performance Bên cạnh đó là việc nhận dạng và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các
nhân tố chi phối đến quá trình tổ chức hệ thống thông tin kế toán như nghiên cứu của
Toni M.Somers& Klara Nelson “The Impact of Critical Success Factors across the Stages of Enterprise Resource Planning Implementation Nghiên cứu này còn trình bày
các nhân tố trong một hệ thống thông tin kế toán thành công “Information Systems
Success” của tác giả William H DeLone và Ephraim R McLean “Nghiên cứu của
Toni M.Somers& Klara Nelson “The Impact of Critical Success Factors across the Stages of Enterprise Resource Planning Implementation”
1.1 Nghiên cứu của Toni M.Somers& Klara Nelson “The Impact of Critical Success Factors across the Stages of Enterprise Resource Planning Implementation”
Mục đích của bài viết này là (1) đánh giá (CSFs) các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình thực hiện ERP, và (2) giải quyết các mối quan hệ chặt chẽ của các nhân tố chính (CSFs) của Hệ thống ERP qua các giai đoạn thực hiện dựa trên các tổ chức lớn, các Doanh nghiệp đã thực hiện một hệ thống ERP Tác giả đã kiểm tra ý nghĩa của các kết quả nghiên cứu và thực tiễn
Nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng Ví dụ, một số các "nhân tố thành công" xác định trong bốn nghiên cứu :
Trường hợp nghiên cứu của Sumner [60] bao gồm: hỗ trợ của quản lý cấp cao, thiết kế lại quy trình kinh doanh để "phù hợp" những gì các phần mềm sẽ hỗ trợ,
Trang 19đầu tư vào việc đào tạo người sử dụng, và sử dụng "các nhà phân tích kinh doanh" với cả kiến thức kinh doanh và công nghệ
Bingi, Sharma và Godla [8]xác định các vấn đề quan trọng cho là có ảnh hưởng đến việc triển khai ERP Ví dụ, sự cam kết của lãnh đạo, tái cấu trúc của hệ thống hiện tại, tích hợp các hệ thống ERP với các hệ thống khác thông tin kinh doanh, phải xem xét đến việc lựa chọn và quản lý việc tư vấn và đào tạo nhân viên về hệ thống mới để đảm bảo thực hiện thành công Tóm tắt những gì họ tin tưởng là những nhân tố cần thiết trong các dự án phần mềm ảnh hưởng đến sự thành công quản lý là việc nỗ lực phát triển phần mềm, và giữ đúng bất kỳ việc thiết kế và phương pháp phát triển, ngôn ngữ thực hiện, hoặc miền ứng dụng
Holland và Light [31] đã phát triển một khuôn mẫu cho nhóm các nhân tố quan trọng (CSFs) của quá trình triển khai ERP vào nhân tố chiến lược và chiến thuật
Fitzgerald và O'Kane [23] thảo luận về bài học kinh nghiệm của Tập đoàn Motorola tại Cork, Ireland áp dụng khái niệm các nhân tố quan trọng (CSFs) đến chương trình cải tiến quy trình xử lý phần mềm
Các công ty trong nghiên cứu này đã được rút ra ngẫu nhiên từ hai nguồn: (1)
500 công ty lớn và, (2) một mẫu ngẫu nhiên của 200 tổ chức từ những nhà điều hành máy tính, những người này chỉ ra sự tồn tại của một hệ thống ERP Dữ liệu được bảo
đảm bằng một bảng câu hỏi qua thư điện tử Kết quả từ nghiên cứu của “Toni
M.Somers& Klara Nelson,2001 “The Impact of Critical Success Factors across the Stages of Enterprise Resource Planning Implementation” thừa nhận rằng 22 nhân tố
dưới đây:
1.1.1 Sự hỗ trợ từ nhà quản trị cấp cao.(Top manager support)
Là cam kết của các nhà quản trị cấp cao trong quá trình đổi mới Đặc biệt trong những năm đầu tiên của dự án không có nhân tố nào được tiên đoán là có ảnh hưởng
Trang 20quan trọng trong vấn đề tổ chức hệ thống thông tin như là sự hỗ trợ từ nhà quản trị cấp cao[8] [54] Vai trò của nhà quản trị cấp cao trong việc triển khai công nghệ thông tin (IT) bao gồm sự am hiều về khả năng và hạn chế của IT, từ đó thiết lập mục tiêu phù hợp với hệ thống công nghệ thông tin (CNTT), giới thiệu chiến lược CNTT của Công
ty đến các nhân viên[43]
1.1.2 Nhà lãnh đạo dự án.(Project champion)
Sự thành công của một công cuộc đổi mới hệ thống công nghệ thông tin thường
có liên quan đến sự hiện diện của nhà lãnh đạo, chính là người thực hiện việc chuyển đổi và tuyên truyền đến các nhân viên (user) trong Doanh nghiệp Nhà lãnh đạo dự án phải có trách nhiệm trong quá trình tồn tại của dự án và khả năng hiểu biết về công nghệ thông tin cũng như đặc điểm kinh doanh của Doanh nghiệp
1.1.3 Việc Đào tạo và huấn luyện cho người sử dụng hệ thống
(User training and education)
Vai trò của việc đào tạo người sử dụng phần mềm là nhân tố quan trọng trong quản lý hệ thống thông tin MIS (Management-Information System)[44] Nếu thiếu sự đào tạo này thì sẽ thất bại hoàn toàn Phải có kế hoạch đào tạo người sử dụng hệ thống phần mềm thời gian sáu tháng khi dự án bắt đầu thực hiện[14]
1.1.4 Mong đợi thông tin từ cấp quản trị.(Management of expectation)
Một hệ thống thông tin thất bại khi hệ thống thông tin này không đáp ứng được mong đợi của các cổ đông trong Doanh nghiệp [39, p 263] Mong đợi của Doanh nghiệp có thể vượt quá khả năng của hệ thống mặc dù hệ thống đã có những đóng góp tích cực Cần cân nhắc và đo lường nhu cầu mong đợi từ cấp quản trị trong suốt quá trình thực hiện tổ chức hệ thống thông tin ERP [30]
1.1.5 Quan hệ đối tác giữa nhà cung cấp và khách hàng
Trang 21(Vendor/customer parnerships)
Mối quan hệ hợp tác giữa nhà cung cấp và khách hàng sử dụng ERP là cực kỳ quan trọng trong dự án ERP thành công [57] Nghiên cứu Willcock and Sykes [65] cho thấy rằng có sự phối hợp tốt giữa nhà cung cấp và Doanh nghiệp sẽ đem đến sự thành công cho dự án tổ chức hệ thống thông tin trong Doanh nghệp
1.1.6 Lợi ích từ công cụ tiên tiến của nhà tƣ vấn
(Use of vendors’development tools)
Có dấu hiệu cho biết việc cung cấp nhanh chóng công nghệ và chương trình từ nhà cung cấp có thể làm giảm đáng kể chi phí và thời gian triển khai hệ thống ERP Một mục tiêu khác là chuyển giao kiến thức liên quan đến với việc sử dụng phần mềm
và hiểu biết về quy trình kinh doanh [11]
1.1.7 Việc lựa chọn cẩn thận gói phần mềm thích hợp
( Careful selection of the appropriate package)
Lựa chọn gói phần mềm đáp ứng được những quyết định quan trọng có liên quan đến ngân sách, khung thời gian, mục tiêu….sẽ định hình được toàn bộ dự án Lựa chọn gói phần mềm ERP phải phù hợp với nhu cầu và cách xử lý thông tin của Doanh nghiệp là việc rất quan trọng để đảm bào có những điều chỉnh ít nhất và thực hiện tổ hệ thống tin thông được thành công trong Doanh nghiệp [33] Lựa chọn sai phần mềm tổ chức hệ thống thông tin nghĩa là các ứng dụng không phù hợp với mục tiêu, chiến lược
và quy trình kinh doanh của Doanh nghiệp [48]
1.1.8 Quản lý dự án (Project management)
Là kỷ luật sắp xếp và lo việc quản lý các tài nguyên như con người cách nào đó
để cho dự án được hoàn tất bên trong các thúc ép phạm vi, chất lượng, thời gian và tổn phí như đã được hạn định Cách quản lý dự án và cách quản lý quá trình rất khác biệt
và đòi hỏi các kỹ năng kỹ thuật và triết lý khác nhau, do vậy bắt buộc phải có sự phát
Trang 22triển của quản lý dự án Quản lý tốt phạm vi dự án là rất tốt để tránh việc làm kế hoạch
và chi phí vượt mức, đòi hỏi phải có kế hoạch và chi phí hợp lý với dự án Nếu cho rằng phạm vị dự án rất rộng và có nhiều tham vọng, điều này có thể gây ra vấn đề nghiêm trọng là tăng vấn đề điều chỉnh (customization) trên hệ thống, từ đó làm tăng thời gian và chi phí thực hiện dự án [3]
1.1.9 Ban chỉ đạo dự án (Steering committee)
Để thực hiện thành công ERP cần thiết phải thành lặp một ban chỉ đạo hoặc một nhóm chuyên gia [60] Một cơ cấu quản lý dự án với một ban chỉ đạo hoặc một nhóm các superusers ( các cấp có kinh nghiệm sử dụng phần mềm quản lý) Ban chỉ đạo (steering committee) là lãnh đạo cấp cao của doanh nghiệp (DN), như giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng… và một số phụ trách trực tiếp như trưởng các phòng, ban Nhiệm vụ của Ban chỉ đạo là thiết lập chiến lược chung cho việc phát triển hệ thống thông tin kế toán cho Doanh nghiệp, đề ra các yêu cầu cho hệ thống Các yêu cầu này cần gắn với những mục tiêu cụ thể và có thời hạn hoàn thành Nhưng việc cần làm ngay là đưa ra một cơ cấu nhân sự kịp thời và hợp lý
1.1.10 Giá trị của nhà tƣ vấn (Use of consultant)
Nhiều Doanh nghiệp nhờ Công ty tư vấn để thực hiện quy trình tổ chức hệ thống thông tin kế toán Những chuyên gia tư vấn có nhiều kinh nghiệm trong những ngành cụ thể, có kiến thức toàn diện các phần hành trong hệ thống [46] Chuyên gia tư vấn có thể tham gia vào các giai đoạn khác nhau trong quá trình thực hiện tổ chức hệ thống thông tin kế toán như: phân tích nhu cầu của Doanh nghiệp, giới thiệu một giải pháp thích hợp và phương pháp quản lý cần thực hiện [62]
1.1.11 Hạn chế sự hiệu chỉnh (Minimal customization)
Trang 23Với mục tiêu nâng cao hiệu quả trong doanh nghiệp bằng việc áp dụng công nghệ thông tin vào việc tổ chức hệ thống thông tin, thì việc hiệu chỉnh (customization)
là phải có Tuy nhiên việc đưa ra yêu cầu hiệu chỉnh thường có hai mặt lợi- hại mà nhà cung cấp phần mềm và Doanh nghiệp cần quan tâm Cần chú ý đến mức độ khó và thời gian thực hiện việc hiệu chỉnh (customization) ảnh hưởng đến thời gian thực hiện và tài chính thực hiện Có nhiều Doanh nghiệp do chú ý nhiều đến việc customization đã làm ảnh hưởng đến tiến độ và tài chính khi thưc hiện tổ chức hệ thống thông tin kế toán trong Doanh nghiệp
1.1.12 Phân tích và chuyển đổi dữ liệu (Data Analysis and conversion)
Một yêu cầu cơ bản và hiệu quả của hệ thống ERP là sự sẳn có và kịp lúc của dữ liệu một cách chính xác Các vấn đề về dữ liệu có thể ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện,
vì vậy dữ liệu đầu vào rất quan trọng Thách thức trong việc tìm kiếm dữ liệu đầu vào nhập vào ERP và chuyển đổi tất cả cấu trúc dữ liệu khác nhau thành một định dạng phù hợp nhất Ngoài ra, giao diện giữa nội bộ và bên ngoài, các phòng ban, các phần hành trong hệ thống thông tin như sản xuất, bán hàng, tài sản…đòi hỏi phải có khả năng xử
lý nguồn dữ liệu phức tạp này
1.1.13 Quy trình tái cấu trúc kinh doanh (Business process reengineering)
Một trong những vấn đề liên quan đến khả năng phần mềm đóng gói là không tương thích với tính năng nhu cầu thông tin và quá trình kinh doanh của Doanh nghiệp [33] Để đạt được lợi ích lớn nhất từ một hệ thống ERP, nó bắt buộc là quá trình kinh doanh phải liên kết với các hệ thống ERP, theo lý thuyết tái cấu trúc [29] và các tài liệu ERP cho rằng một hệ thống ERP một mình không thể cải thiện được việc tổ chức hệ thống thông tin trừ khi một tổ chức tái cấu trúc quy trình kinh doanh của mình [8] theoWillcocks và Sykes [65], mô hình kinh doanh mới và tái cấu trúc là nhân tố có thể góp phần thực hiện ERP thành công Để tối đa hóa lợi ích của việc đầu tư ERP, thiết kế
Trang 24lại bổ sung các quy trình kinh doanh hứa hẹn tỷ lệ hoàn vốn cao nhất, nhưng cũng làm tăng mức độ phức tạp, rủi ro và chi phí [37]
1.1.14 Xác định cơ sở hạ tầng (Definning the architecture)
Việc triển khai ERP thành công thường được xác định bởi sự thay đổi trong kinh doanh và tổ chức Trong giai đoạn xây dựng cơ sở hạ tầng, điều cần được quan tâm là lựa chọn một cơ sở hạ tầng phù hợp với mục tiêu kinh doanh và đặc điểm quản
lý của Doanh nghiệp
1.1.15 Nguồn lực về tài chính, nhân sự (Delicated resources)
Nguồn lực về tài chính cũng như nhân sự phải được xác định sớm ngay thời điểm bắt đầu dự án Một vài sơ sót trong việc dự trù ngân sách và nguồn lực sẽ đưa chi phí dự án lên cao, không đảm bảo nguồn lực thực hiện dự án, dẫn đến thất bại trong quá trình tổ chức hệ thống thông tin kế toán [47]
1.1.16 Năng lực của nhóm dự án (Project team competence)
Một nhân tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của ERP đó là kiến thức, kinh nghiệm, năng lực của đội dự án , từ các thành viên trong nhóm dự án đến các cấp quản lý dự án phải am hiểu nhu cầu kinh doanh của Doanh nghiệp mình [36], phải gặp
gỡ các chuyên gia tư vấn để có kiến thức chuyên môn toàn diện hơn [6],[10],[13]
1.1.17 Quản lý sự thay đổi (Change management)
Quản lý sự thay đổi là mối quan tâm chính của việc thực hiện ERP, việc giới thiệu một hệ thống mới ERP vào việc tổ chức hệ thống thông tin có thể dẫn dến sự phản kháng từ một số cá nhân trong Doanh nghiệp Một nữa dự án ERP thất bại do không quản trị được sự thay đổi Các Doanh nghiệp cần có phương pháp tiếp cận toàn
Trang 25diện với các quy trình có quy mô lớn, ưu tiên quản trị sự thay đổi đến tất cả nhân viên trong Doanh nghiệp [42]
1.1.18 Xác định mục tiêu và chiến lược rõ ràng (Clear goals and objectives)
Xác định mục tiêu và chiến lược liên quan đến dự án triển khai ERP nhằm đáp ứng phạm vi, thời gian và chi phí của dự án [52]
1.1.19 Đào tạo về quy trình kinh doanh mới (Education on new business process)
Song song với việc tổ chức hệ thống thông tin kế toán Doanh nghiệp là việc tái cấu trúc Doanh nghiệp, các nhà quản lý phải giáo dục và truyền đạt mục tiêu của Doanh nghiệp đến tất cả nhân viên nhằm đạt được sự ủng hộ của các nhân viên bị ảnh hưởng bởi sự đổi mới này [40]
1.1.20 Thông tin giữa các phòng ban (Interdepartmental communication)
Thông tin là rất cần thiết với đội dự án, giữa các nhóm và các bộ phận khác trong Doanh nghiệp
1.1.21 Văn hóa trong Doanh nghiệp (Interdepartmental cooperation)
Chìa khóa cho việc thực hiện ERP thành công là văn hóa của doanh nghiệp, nhấn mạnh sự chia sẽ của các nhân viên, các nhà quản lý và các đối tác của doanh nghiệp đối với mục tiêu kinh doanh của Doanh nghiệp[59]
1.1.22 Hỗ trợ nhà cung cấp dịch vụ tư vấn triển khai ERP trong tương lai
(Ongoing vendor support)
Sự hỗ trợ từ phía nhà tư vấn, phát triển phần mềm là một nhân tố quan trọng với một phần mềm đóng gói như mở rộng kỹ thuật, bảo trì khẩn cấp, cập nhật và đào tạo người sử dụng
Trang 26Bảng kê dưới đây trình bày giá trị trung bình và độ lệch chuẩn cho 22 nhân tố quan trọng (CSFs) theo thứ tự giảm dần tầm quan trọng chi phối đến quá trình triễn khai dự
án ERP
(5 = quan trọng, 4 = rất cao, 3 = cao, 2 = trung bình và 1 = thấp)
Trang 27Triển khai ERP đại diện cho các dự án có rũi ro cao vì thế cần phải được quản lý đúng cách Doanh nghiệp làm thế nào để xác định các vấn đề quan trọng ảnh hưởng đến quá
Trang 28trình thực hiện và biết khi nào giải quyết chúng một cách hiệu quả để đảm bảo rằng nhận được các lợi ích và tránh được những rũi ro tiềm tàng
1.2 William H.DeLone và Ephraim R.McLean năm 2001.Information Systems : The Quest for the Dependent Variable
Trong nghiên cứu này tác giả đưa ra những nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công trong tổ chức hệ thống thông tin bao gồm 6 nhân tố quan trọng như sau:
System Quality – Chất lượng hệ thống
Information Quality – Chất lượng thông tin
Use – Sử dụng
User Satisfaction – Sự thỏa mãn của người sử dụng
Individual Impact – Nhân tố tác động liên quan đến cá nhân
Organizational Impact – Nhân tố tác động liên quan đến tổ chức
A Taxonomy of Information System Success – Nguyên tắc phân loại của sự thành công của hệ thống thông tin
Trong nghiên cứu của Shannon và Weaver (năm 1949) đã xác định thông tin đầu ra được đo lường dựa vào 3 nhân tố :
The technical level – Cấp độ kỹ thuật đo lường độ chính xác và hiệu quả của hệ thống thông tin dựa trên phương diện chu trình của thông tin
The semantic level – Cấp độ ngữ nghĩa đo lường khả năng truyền đạt ý nghĩa của hệ thống thông tin
The effectiveness level – Cấp độ hữu hiệu đo lượng kết quả của thông tin dựa trên người nhận thông tin
Trong nghiên cứu của Mason (1978) đã đề cập đến khái niệm sự hữu hiệu của như sự tác động và việc xác định mức độ ảnh hưởng của thông tin Trong những nghiên cứu đó bao gồm việc tiếp nhận thông tin; việc đánh giá thông tin; và những áp dụng của thông tin dẫn đến những thay đổi trong hành vi tiếp nhận và thay đổi trong sự biểu lộ của hệ thống
Trang 29Hình 1.1 Phân loại của hệ thống thông tin thành công
Technical Semantic Effectiveness or Influence
Categories of I/S Success
Theo mô tả trên thì 3 cấp độ của thông tin theo quan điểm của Shannon và
Weaver đưa ra trùng khớp với quan điểm Mason về cấp độ ảnh hưởng và tác động liên
quan đến việc phân biệt 6 nhóm nhân tố tác động hay là các phương diện của hệ thống
thông tin
System Quality – Chất lượng hệ thống - mô tả những đặc tính của chính hệ
thống thông tin nơi tạo ra thông tin
Information Quality – Chất lượng thông tin - mô tả những đặc tính của hệ thống
thông tin như là độ chính xác của thông tin, ý nghĩa của thông tin cũng như tính
kịp thời của thông tin
Use – Sử dụng - mô tả những tương tác của thông tin với người nhận cũng như
việc ra quyết định của người sử dụng thông tin
Trang 30 User Satisfaction – Sự thỏa mãn của người sử dụng - mô tả những tương tác của thông tin với người nhận cũng như việc ra quyết định của người sử dụng thông tin
Individual Impact – Nhân tố tác động liên quan đến cá nhân - những tác động của thông tin đối với quyết định của nhà quản trị
Organizational Impact – Nhân tố tác động liên quan đến tổ chức - những tác động của thông tin đối với hình ảnh của tổ chức, doanh nghiệp
Mô tả những tương tác của thông tin với người nhận cũng như việc ra quyết định của người sử dụng thông tin
Trong các nghiên cứu về sự thành công của hệ thống thông tin, thì chúng ta sẽ không khỏi ngạc nhiên một điều là có rất nhiều phương pháp đo lường khác pháp đo lường trong các bài nghiên cứu khác nhau phụ thuộc vào mối quan tâm của nhà nghiên cứu đối với các nhân tố mà họ quan tâm Theo nghiên cứu của Ives và Olson (1984) thì thông tin đầu ra liên quan đến 2 biến, đó là :
System quality – Chất lượng của hệ thống đo lường quá trình tự vận hành của hệ thống
System acceptance – Sự chấp nhận của hệ thống bao gồm System usage – cách thức sử dụng hệ thống; System impact on user behavior – sự tác động của hệ thống đến hành vi của người sử dụng và Information satisfaction – sự thỏa mãn
về thông tin
System Quality – những đo lường sự hoạt động của chính hệ thống thông tin
Trong việc đánh giá sự đóng góp của thệ thống thông tin đến tổ chức, nghiên cứu của Kriebel và Raviv (1980 – 1982) đã thiết lập và kiểm tra những mô hình xử lý của hệ thống máy tính, bao gồm thước đo biểu hiện như là việc tận dụng nguồn lực và tận dụng nguồn đầu tư Trong nghiên cứu của Hamilton và Chervany (1981) đã đề cập đến
sự vận hành của dữ liệu; thời gian phản hồi; thời gian luân chuyển; sự chính xác của
dữ liệu; sự tương thích; tính đầy đủ; sự linh động của hệ thống và sự tiện dụng trong
Trang 31việc sử dụng những phần khác như là sự phối hợp đánh giá cơ cấu liên quan đến đo lường chất lượng hệ thống
Information Quality – những đo lường thông tin đầu ra của hệ thống Trong
nghiên cứu của Larcker và Lessig (1980) đã phát triển 6 bảng câu hỏi để đo lường sự quan trọng cũng như tính hữu dụng của thông tin đầu ra trên các báo cáo Trong một nghiên cứu khác của Bailey và Pearson (1983) đã phát triển 39 nhân tố liên quan đến việc đo lường sự thỏa mãn của người sử dụng
Information Use – Sử dụng thông tin đầu ra của hệ thống thông tin Một số
nghiên cứu tiến hành tính toán số lượng sử dụng thực tế thông qua máy tính sẽ ghi nhận số lần truy xuất thông tin hoặc việc ghi nhận thời gian sử dụng…
User Satisfaction – Sự phản hồi của người sử dụng thông tin đối vối thông tin
đầu ra của hệ thống thông tin Trong nghiên cứu của Ginzberg, tác giã đã gộp chung cả
2 thước đo về sử dụng và sự thỏa mãn của người sử dụng Còn trong nghiên cứu của Lucas (1978) thì sự biểu hiện của doanh số liên quan đến sự thỏa mãn hệ thống máy tính mới Qua các nghiên cứu thì thấy được sự thỏa mãn của người sử dụng liên quan đến thái độ của người sự dụng hệ thống máy vi tính Và sự thỏa mãn về thông tin liên quan đến mực độ phù hợp giữa các tính chất của công việc với những chức năng của hệ thống thông tin
Individual Impact – sự ảnh hưởng của thông tin đến thái độ của người sử dụng
thông tin Hệ thống thông tin khiến cho người sử dụng hiểu bản chất của quyết định một cách tốt hơn, nâng cao quá trình ra quyết định, cũng như thay đổi hành động của người sử dụng thông tin Trong nghiên của của Cerullo (1980) thì tác giả tiến hành đo lượng sự ảnh hưởng của hệ thống thông tin bằng cách phỏng vấn những người sử dụng thông qua việc ước tính giá trị của hệ thống thông tin Còn trong nghiên của của Gallagher (1974) thì tác giả hỏi nhà quản trị sẽ trả bao nhiêu tiền cho thông tin trên báo cáo
Trang 32Organizational Impact – sự ảnh hưởng của thông tin đến hình ảnh của doanh
nghiệp Trong nghiên cứu của Emery (1971) thì cho rằng những lợi ích từ hệ thống thông tin có thể đến từ những nguồn khác nhau Một trong những nguồn quan trọng đó chính là sự giảm chi phí hoạt động
Hình 1.2-Mô hình Hệ thống thông tin thành công
Delone and McLean’s model (1992)
Trang 33Hình 1.3 22 Nhân tố trong mô hình hệ thống thông tin kế toán thành công
của Delone and McLean’s model
Trang 34
Bảng 1.2 Kết quả nghiên cứu thực nghiệm
về các nhân tố của mô hình hệ thống thông tin thành công
Empirical Studies With Multiple Success Categories (1981-1987)
Trang 351.3 Nghiên cứu của Hazar Daoud&Mohamed.,(Vol.13, 2013,pp1-35).Accounting information systems in a ERP environment and Tunisian Firm performance
Từ các nghiên cứu của Chapellier (1994), Lavigne (2002) và Ngongang (2007), tác giả đã lựa chọn những nhân tố liên quan đến việc đào tạo, trình độ học vấn, kinh nghiệm và tuổi tác của người lãnh đạo Những nhân tố này có tác động lớn đến hệ thống thông tin kế toán
Trong nghiên cứu này, tác giả sẽ xem xét vai trò của một số nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống thông tin kế toán Đây là những nhà quản lý và các chuyên gia bên ngoài Tác giả cũng sẽ nghiên cứu các hiệu ứng tương tác giữa các nhân tố và hệ thống thông tin kế toán Theo Donaldson (2001), mỗi biến quan sát có ảnh hưởng đến hoạt động tổ chức
Mô hình sau đây cho thấy sự chi phối của các nhân tố với nhau làm ảnh hưởng đến hệ thống thông tin kế toán trong Doanh nghiệp và ảnh hưởng đến thành quả hoạt động Doanh nghiệp:
Tác giả đã kiểm định mười hai giả thiết (từ giả thiết H1 đến giả thiết H12) Bảng kết quả được trình bày sau mô hình này
Trang 36Hình 1.4 Mô hình các nhân tố trong quá trình tổ chức thực hiện ERP
Trang 38Trước khi áp dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS), phân tích nhân tố khám phá phải được thực hiện trên các biến khác nhau của các nghiên cứu Phân tích thành phần chính được thực hiện trong bước này bằng SPSS 18.0
Dựa vào bảng phân tích thành phần chính ở trên, cho thấy 9 nhân tố với kết quả Eigenvalue =1.815 > 1
Bước 1: Tác giả đã đánh giá tính thống nhất nội bộ, giá trị hội tụ và giá trị phân
biệt của mô hình Tính thống nhất nội bộ của mỗi thang đo là lớn hơn 0.7 (Nunally, 1978), độ tin cậy được đánh giá qua Cronbach’s alpha và độ tin cậy hổn hợp
Tất cả các biến có Cronbach’s alpha và độ tin cậy tổng hợp hỗ trợ đầy đủ cho tính nhất quán bên trong dữ liệu nghiên cứu Giá trị hội tụ được đảm bảo có một phương sai trích trung bình(AVE) lớn hơn 0.5(Fornell and Larcker, 1981)
Giá trị phân biệt được đảm bảo khi: mỗi nhân tố có hệ số tải nhân tố lớn hơn 0.6 (Hair et al, 1998) Kết quả cho thấy rằng khoản cách của phương sai trích trung bình
từ 0.56 đến 0.83 Giá trị hội tụ chứng minh được, các giá trị nằm trên đường chéo cao hơn nhiều so với bất kỳ giá trị khác ở phần dưới đường chéo Các biến quan sát có tương quan chặt chẽ nhau, tương quan mạnh với nhân tố được xây dựng bằng chính những biến quan sát này và chúng có tương quan yếu với các nhấn tố khác Giá trị phân biệt của các thang đo lường được xác nhận qua bảng dữ liệu sau đây:
Trang 39Bảng 1.4: Giá trị phân biệt của thang đo lường trong bước 1
Bước 2:
Nhìn vào bảng dưới đây, hai nhân tố P1 và P2 đóng góp đến sự hình thành của biến thực hành kế toán (accounting practices) Sau đó vẫn thỏa mãn trong kết quả giá trị tin cậy và giá trị hội tụ Tuy nhiên, chỉ có nhân tố Q1góp phần vào sự hình thành của chất lượng thông tin (information quality) Nhân tố Q2 sẽ bị loại khỏi phân tích do Q2 có hệ số tải nhân tố thấp
Trang 40Bảng 1.5 Trọng số nhân tố-Loading factor
Bước 3: kiểm định giả thuyết
Liên quan đến việc đánh giá mô hình cấu trúc, thông tin về chỉ số chi bình phương (R2) và các hệ số tương quan (β) được cung cấp Các giả thuyết đã được thử nghiệm bằng cách làm theo hướng dẫn Chin’s (1998) Ông đề cập đến mức ý nghĩa có thể được ước tính qua các giá trị t-test thông qua kiểm định 500 mẩu công ty Bằng kỹ thuật SmartPLS 2.0 cho kết quả hệ số tương quan (βs) và chi bình phương (R2) được thể hiện trong hình 2.5:
Hầu hết các giả thiết được chấp nhận ( 9 giả thiết được ủng hộ), 3 giả thiết bị từ chối Giả thuyết 3 (chất lượng của chuyên gia bên ngoài) với hệ số tương quan (β = -0.092), giả thuyết 10-chất lượng thông tin (information quality) với β = -0.08 và giả thuyết 11-chất lượng hệ thống ERP ( ERP system quality) với β = -0.024, 3 giả thuyết
bị từ chối này không ảnh hưởng đến thành quả hoạt động của Doanh Nghiệp