1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

[THCS-TOÁN 6] Chứng minh các bài toán chia hết

5 241 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 185,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tách thành các số nguyên tố cùng nhau rồi áp dụng.. Có thể tổng quát với nhiều số.. i Tích của n số nguyển dương liên tiếp luôn chia hết cho n!. 4 Phương pháp giải: + Phương pháp phân tí

Trang 1

Chứng minh các bài toán chia hết, chia có dư I/ Lý thyết

1/ Khái niệm:

Với a; b ∈ Ζ; b ≠ 0 luôn tồn tại mọi số q và r: a=b.q+r trong đó q; r ∈ Ζ, <

+ Nếu r = 0 ⟺ a ⋮ b (a chia hết cho b – a là bội của b (a ∈ Β (b)) hay b | a (b chia

hết a – b là ước của a (b ∈ Ư (a)) Khi đó, phép chia a cho b gọi là phép chia hết.

+ Nếu r ≠ 0 ⟺ a b (a không chia hết cho b) Khi đó, phép chia a cho b là phép chia có

dư.

2/ Dấu hiệu chia hết:

a) Sử dụng chữ số tận cùng: số chia là lũy thừa của 2 và 5 2 hoặc 5 lũy thừa n thì ta xét

số được tạo từ n chữ số tận cùng (các bạn tự chứng minh)

b) Sử dụng tổng các chữ số: số chia là 3, 9 (ví dụ 2), 11 (các bạn tự chứng minh)

c) Sử dụng tích hợp: Số chia là hợp số Tách thành các số nguyên tố cùng nhau rồi áp dụng (Hệ quả của ý f) mục 3)

3/ Tính chất chia hết: Với a; b; c; m; n; p; q ∈ Ζ

a) 0 ⋮ a (a ≠ 0); a ⋮ ±a (a ≠ 0), a ⋮ ±1

b) a ⋮ b và b ⋮ c ⇒ a ⋮ c (bắc cầu)

c) Nếu a ⋮ m và b ⋮ m thì pa ± qb ⋮ m Có thể tổng quát với nhiều số

d) Nếu a ⋮ (m.n) thì a ⋮ m và a ⋮ n (m; n ≠ 0)

e) Nếu a ⋮ m; b ⋮ n thì ab ⋮ mn Hệ quả: Nếu a ⋮ m thì (m; n ≠ 0)

f) Nếu a ⋮ m, a ⋮ n và (m,n)=1 thì a ⋮ (mn) (m; n ≠ 0)

g) Nếu ab ⋮ m và (b,m)=1 thì a ⋮ m (b; m ≠ 0)

h) Nếu ab ⋮ p (p là số nguyên tố) thì hoặc a ⋮ p hoặc b ⋮ p

i) Tích của n số nguyển dương liên tiếp luôn chia hết cho n!

4) Phương pháp giải:

+ Phương pháp phân tích thành thừa số

+ Dùng các dấu hiệu

+ Dùng các tính chất

+ Phương pháp quy nạp toán học

+ Phương pháp sử dụng đồng dư thức (có chuyên đề riêng)

+ Phương pháp xét tập hợp số dư

II/ Ví dụ minh họa:

Ví dụ 1: Chứng minh rằng với n là tự nhiên lẻ thì: A=

Trang 2

PHƯƠNG PHÁP GIẢI – GỢI Ý:

+ Phương pháp quy nạp toán học

+ Phương pháp phân tích thành nhân tử

*Kiến thức vận dụng: Ý e), i) mục 3

GIẢI: (Sử dụng phương pháp phân tích thành nhân tử)

Vì n lẻ, đặt n = 2k + 1 với k ∈ Ν

Ta có: A = = =

= Thay n = 2k + 1

Khi đó, A = =

=

Mà k, k+1, k+2 là 3 số tự nhiên liên tiếp nên ⋮ 6

⇒ A ⋮ (8.6) hay A ⋮ 48 (đpcm)

Ví dụ 2: Giả sử S(a) là tổng các chữ số của số tự nhiên a Chứng minh rằng:

a) a – S(a) ⋮ 9 (chứng minh lý thuyết)

b) Nếu S(a) = S(2a) thì a ⋮ 9 Điều lại có đúng không?

PHƯƠNG PHÁP GIẢI – GỢI Ý:

+ Sử dụng dấu hiệu chia hết cho 9 và đặc biệt lưu ý: Số a và tổng các chữ số của a có cùng số dư khi chia cho 9

+Ý mục 3: Nếu a ⋮ m và b ⋮ m thì pa ± qb ⋮ m

GIẢI:

a) Đặt a = =

Khi đó, S(a) =

⇒ a – S(a) =

Vì ⋮ 9 ⇒ a – S(a) ⋮ 9 (đpcm)

b) S(a) = S(2a) ⇒ a = ⇒ a ⋮ 9 (đpcm)

Ví dụ: a = 18 → S(a) = 9 và 2a = 36 → S(2a) = 9

NHƯNG a = 432 ⋮ 9 → S(a) = 9 và 2a = 864 → S(2a) = 18

Ví dụ 3: Chứng minh rằng: (với a, b ∈ Ν*)

a)

b) với n chẵn

Trang 3

PHƯƠNG PHÁP GIẢI – GỢI Ý:

+ Sử dụng phương pháp quy nạp toán học gồm 3 bước:

*Ta cần giải bài toán chứng minh mệnh đề P(n) đúng với ∀n ∈ Ν*.

* Phương pháp:

Bước 1: Chỉ ra rằng mệnh đề đúng với n = 1

Bước 2: Với ∀k ∈ Ν*, nếu mệnh đề đúng với n = k thì ta sẽ chứng minh mệnh đề

P(n) đúng với n = k + 1.

Bước 3: Kết luận mệnh đề đúng với ∀n ∈ Ν*

* Kiến thức vận dụng:

- Ý c) mục 3: Nếu a ⋮ m và b ⋮ m thì pa ± qb ⋮ m

- Kỹ thuật thêm bớt hạng tử

+ Sử dụng phương pháp phân tích thành nhân tử

* Kiến thức vận dụng:

GIẢI: (Sử dụng phương pháp quy nạp toán học)

a) Áp dụng phương pháp quy nạp toán học để chứng minh mệnh đề (1)

Bước 1: Với n = 1, ta có: ⇒ (1) đúng với n = 1

Bước 2: Với ∀k ∈ Ν*, giả sử (1) đúng với n = k: (2)

Ta chứng minh (1) đúng với n = k + 1

Ta có: = =

Theo (2) ta có: ⇒

Bước 3: Kết luận: Vậy với ∀n ∈ Ν*

*Lưu ý: Khi trình bày không cần nêu rõ các bước.

b) Áp dụng phương pháp quy nạp toán học để chứng minh mệnh đề (3) với n chẵn Với n = 2, ta có:

⇒ (3) đúng với n = 2

Với ∀k ∈ Ν*, giả sử (2) đúng với n = k: (4)

Ta sẽ chứng minh (2) đúng với n = k + 2

Ta có:

Theo (4) ta có: ⇒

Vậy với n là số tự nhiên chẵn

GIẢI: (Sử dụng phương pháp phân tích thành nhân tử) a) Đặt A =

Ta có:

Trang 4

Mà A ∈ Ν ⇒

b) Đặt n là 2k (k ∈ Ν) vì n chẵn

⇒ (c/m a)

mà p ∈ Ν

⇒ với n là số tự nhiên chẵn

Ví dụ 4: Chứng minh rằng với n ∈ N và n chẵn thì: A =

PHƯƠNG PHÁP GIẢI – GỢI Ý:

+Kiến thức:

*

* với n chẵn

* Ý f) mục 3: Nếu a ⋮ m, a ⋮ n và (m,n)=1 thì a ⋮ (mn) (m; n ≠ 0)

GIẢI:

+) 323 = 17.19

Ta có:

Vì (17,19)=1 nên A ⋮ (17.19) ⇒ A ⋮ 323

III/ Bài tập vận dụng:

Bài 1:

Bài 2:

Bài 3:

Trang 5

-Bài 4: Cho n là số tự nhiên

Bài 5: (trích)

Bài 6: (trích)

Bài 7: (trích)

Bài 8: Cho 3 số tự nhiên a, b, c thỏa mãn: CMR: abc ⋮ 60

Bài 9: a, b là 2 số chính phương lẻ liên tiếp CMR (a-1)(b-1) ⋮ 192

Bài 10: Chứng minh rằng lập phương của tổng các số nguyên dương từ 1 đến n sẽ chia hết cho tổng các bình phương của n số nguyên dương đầu tiên

Ngày đăng: 19/06/2017, 15:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w