Dựán sẽmang lại các lợi ích kép nhưgiảm thiểu và ngăn chặn hiện tượng nóng lên toàn cầu và giảm nguy cơ cháy nổdo kiểm soát lượng phát thải khí Methane; Ngăn chặn sựphát sinh các mùi khó
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA SAU ĐẠI HỌC
NGUYỄN KIM HOÀN
ĐÁNH GIÁ LỢI ÍCH CỦA GIẢI PHÁP GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH THÔNG QUA XỬLÝ CHẤT THẢI RẮN ỞBÃI CHÔN LẤP NAM
SƠN, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mãsố: Chương trình đào tạo thí điểm
Người hướng dẫn khoa học: TS ĐỗNam Thắng
HÀ NỘI –2015
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này công trình nghiên cứu do cá nhân tôi thực hiện dướisựhướng dẫn khoa học của TS.ĐỗNam Thắng, không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Sốliệu và kết quảcủa luận văn chưa từng được công bốởbất kì một công trình khoa học nào khác.Các thông tin thứcấp sửdụng trong luận văn là có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn đầy đủ, trung thực và đúng qui cách.Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm vềtính xác thực và nguyên bản của luận
văn.Tác giảNguyễn Kim Hoàn
Trang 3iiLỜI CẢM ƠN
Được sựđồng ý của Đại học Quốc gia Hà Nội, Khoa Sau đại học, dưới sựhướng dẫn của TS.ĐỗNam Thắng, tôi đã thực hiện luận vănvới tên đềtài:“Đánh giá lợi ích của giải pháp giảm phát thải khí nhà kính thông qua xửlý chất thải rắn ởbãi chôn lấp Nam Sơn, Hà Nội”.Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TS ĐỗNam Thắng đã giúp đỡvà hướng dẫn tôi hoàn thành luận vănnày.Tôi xin chân thành cảm
ơn các quý thầy, cô giáo trong Đại học Quốc gia Hà Nội, Khoa Sau đại học và các cán bộCông ty TNHH một thành viên môi trường đô thịHà Nội đã cung cấp kiến thức và tài liệu, đóng góp ý kiến tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện luận vănnày.Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn ủng hộđộng viên trong suốt thời gian thực hiện luận vănnày.Do kinh nghiệm chuyên môn còn hạn chếnên luận vănkhông tránh khỏi còn thiếu sót Kính mong sẽnhận được sựgóp ý, nhận xét, bổsung của các thầy cô và các bạn họcviên đểluận
vănđược hoàn thiện hơn.Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 4iMỤC LỤCLỜI CAM
ĐOAN i
LỜICẢMƠN i
MỤCLỤC i
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC HÌNH v
MỞĐẦU
1 Lý do lựa chọn đềtài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Dựkiến những đóng góp của đềtài 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Vấn đềnghiên cứu và giảthuyết nghiên cứu 3
6 Nội dung nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Cấu trúc luận văn 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞLÝ LUẬN VỀXỬLÝ CHẤT THẢI RẮN VÀ CÁCH TIẾP CẬN LỢI ÍCH CỦA PHƯƠNG PHÁP XỬLÝ CHẤT THẢI RẮN 7
1.1 Tổng quan chất thải rắn, phương pháp xửlý và phát thải khí nhà kính do chất thải rắn 7
1.1.1 Chất thải rắn 7
1.1.2 Các phương pháp xửlý và tiêu hủy chất thải rắn 11
1.2.3 Thách thức trong xửlý chất thải rắn 14
Trang 51.2 Tổng quan vềđánh giá các lợi ích của việc xửlý chất thải rắn 15
1.2.1 Sựcần thiết của việc đánh giá các lợi ích của hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu 15
1.2.2 Tiềm năng phát thải khí nhà kính trong lĩnh vựcchất thải rắn ởViệt Nam 17
1.2.3 Các lợi ích của việc giảm phát thải khí nhà kính do quản lý chất thải rắn 19
1.3 Tổng quan vềcác công trình đã nghiên cứu 21
1.3.1 Các nghiên cứu trong nước 21
1.3.2 Các nghiên cứu nước ngoài 29
iiCHƯƠNG 2 XÁC ĐỊNH VÀ LƯỢNG HÓA CÁC LỢI ÍCH CỦA GIẢI PHÁP GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH THÔNG QUA QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN ỞBÃI CHÔN LẤP NAM SƠN 36
2.1 Giới thiệu chung vềbãi chôn lấp Nam Sơn 36
2.1.1 Các đặc điểm tựnhiên 36
2.1.2 Công suất thiết kế 36
2.1.3 Quy mô các hạng mục trong quy hoạch Khu liên hiệp xửlý chất thải Nam Sơn 36
2.1.4 Các công trình chính của Khu Liên hiệp xửlý chất thải Nam Sơn 38
2.1.5 Quá trình hoạt động và quản lý bãi chôn lấp chất thải sinh hoạt 39
2.1.6 Công nghệchôn lấp chất thải hợp vệsinh tại bãi Nam Sơn: 40
2.1.7 Hiện trạng môi trường khu vực 42
2.2 Xác định và lượng hóa các lợi ích ởbãi chôn lấp Nam Sơn 45
2.2.1 Lợi ích giảm phát thải khí Methane 45
2.2.2 Lợi ích 49 54
2.2.4 Lợi ích vềsức khỏe 56
2.2.5 Lợi ích vềmôi trường 58
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ LỢI ÍCH VÀ ĐỀXUẤT CÁC GIẢI PHÁP 64
Trang 63.1 Đánh giá các lợi
ích 64
3.2 Đềxuất các giải pháp 67
3.2.1 VềChính sách 67
3.2.2 Vềđầu tư tài chính 68
KẾT LUẬN 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Trang 7iiiACM0001Phương pháp xây dựng đường cơ sở
BCLBãi chôn lấp
BCLVSBãi chôn lấp vệsinh
BĐKHCBAPhân tích chi phí lợi ích
IPCCỦy ban Liên chính phủvềBiến đổi khí hậuI
RRTỷlệthu hồi vốn nội bộ
KNKNPVGiá trịhiện tại ròng
ONKKTCVNTiêu chuẩn Việt Nam
TNHHTrách nhiệm hữu hạn
TN&MTTài nguyên và môi trường
TPThành phố
UBNDỦy ban nhân dân
UNFCCCCông ước khung của Liên Hợp quốc vềbiến đổi khí hậu URENCOCông ty môi trường đô thị
EBBan điều hành Dựán Cơ chếphát triển sạch
VNDViệt Nam Đồng
VOCHợp chất hữu cơ dễbay hơi
Trang 9Bảng 2.16 Chi phí thiệt hại đối với khí
Trang 101 Lý do lựa chọn đềtài nghiên cứuGiảm phát thải khí nhà kính (KNK) vào khí quyển là một trong những mục tiêu quan trọng nhằm giảm nhẹBiến đổi khí hậu Nhằm thực hiện mục tiêu này ngày 21/11/2012 Thủtướng chính phủđã ký Quyết định số1775/QĐ-TTg phê duyệt Đềán quản lý phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính, quản lý các hoạt động kinh doanh tín chỉcarbonra thịtrường thếgiới, mục tiêu của Dềán là quản lý phát thải khí nhà kính nhằm thực hiện công ước khung của Liên hợp quốc vềBĐKH (UNFCCC) và các điều ước quốc tếmà ViệtNam tham gia, đồng thời tận dụng các cơ hội đểphát triển kinh tếtrong nỗlực giảm nhẹphát thải khí nhà kính, góp phần phát triển bền vững đất nước.Theo báo cáo kiểm kê khí nhà kính năm 2010 của Việt Nam thìlĩnh vực chất thải rắn đóng góp đáng kểlượng phát thải các khí nhà kính,trong đó đáng quan tâm là khí thải từcác bãi chôn lấp Chính vì vậy,việc quản lý chất thải rắn theo hướng bền vững
là một trong mười nhiệm vụchiến lược được Thủtướng Chính phủphê duyệt trong Quyết định Số2139 /QĐ-TTg ngày 5/12/2011 vềPhê duyệt Chiến lược quốc gia vềbiến đổi khí hậu Theo đó cần chú ý quy hoạch quản lý chất thải, tăng cường năng lực quản lý, giảm thiểu chất thải, tái sửdụng, tái chếchất thải nhằm giảm phát thải khí nhà kính.ỞViệt Namđã có nhiều giảipháp trong việc tích hợp giảm phát thải khí nhà kính từquản lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị, trong đó có các giải pháp thu hồi khí CH4 từcác bãi chôn lấp và sửdụng nó Tuy nhiên,các giải pháp này vẫn chưa có phân tích vềcác lợi ích đi kèm vềmôi trường và lợi ích kinh tếkhác của nó Vì vậy, việc triển khai các giải pháp còn chậm, do chưa cung cấp được đầy đủthông tin cho các nhà ra quyết định.Cách tiếp cận lợi ích kép là một giải pháp hiệu quảgóp phần hỗtrợcác nhà quản lý, nhà hoạch định
trongviệc ra quyết định đầu tư vào lĩnh vực quản lý chất thải rắn, vừa đạt mục tiêu giảm phát thải KNK vừa đạt mục tiêu bảo vệmôi trường.Cách tiếp cận này ngày càng được nhiều quốc gia quan tâm nhằm xác định lợi ích tổng hợp của các
phương án ứng phó với BĐKH Tuy nhiên, cách tiếp cận này vẫn là một vấn đềmớimẻđốivới Việt Nam, do đónhiều lợi ích tiềm năng vềmôi trường và kinh tếcủa các chính sách ứng phó với BĐKH chưađược biết tới.Chính vì vậy, rất cần có các nghiên cứu làm rõ cách tiếp cận này cũng như lượng hóa các lợi ích đi kèmvềkinh tếvà môi trường của chính sách vềBĐKH.Hiện nay,Dựán thu hồi và sửdụng khí Methanetừbãi chôn lấp Nam Sơn tại Hà Nội là một trong 3 dựán trong lĩnh vực chất thải rắncủa Việt Namđược Ban điều
Trang 112hành Dựán Cơ chếphát triển sạch (EB) chấp nhận là dựán CDM Hoạt động của dựánsẽtừng bước nâng cao công tác quản lý tổng thểbãi rác và giảm được những tác động tiêu cực vềmặt môi trường do các quá trình phải thải khí bãi rác Dựán sẽmang lại các lợi ích kép nhưgiảm thiểu và ngăn chặn hiện tượng nóng lên toàn cầu và giảm nguy cơ cháy nổdo kiểm soát lượng phát thải khí Methane; Ngăn chặn sựphát sinh các mùi khó chịu gây ra bởi việc phát thải khí bãi rác vào môi trường, nâng cao chất lượng môi trường vì khí bãi rác được hệthống thu gom
và được kiểm soát; Việc phát điện từdựán sẽgiảm thiểu lượng nhập khẩu và tiêu thụnhiên liệu hóa thạch, ngoài ra dựán sẽmang lại lợi ích vềmặt kinh tế-xã hội thông qua việc phát triển côngnghệthu gom và sửdụng khí tiên tiến; tạo công ăn việc làm ổn định cho công nhân.Xuất phát từnhững lý do trên tác giảxin đềxuất đềtài:„„Đánh giá lợi ích của giải pháp giảm phát thải khí nhà kính thông qua xửlý chất thải rắn ởbãi chôn lấp Nam Sơn, Hà Nội‟‟
2.Mục tiêu nghiên cứu-Xác định và lượng hóa được các lợi ích đi kèm (bao gồm doanh thu tiềm năng từviệc bán chứng chỉgiảm phát thải CER, lợi ích môi trường, lợi ích kinh tếđi kèm khác) của các giải pháp giảm nhẹphát thải KNK thông qua cải thiện xửlý chất thải rắn.-Đềxuất được các giải pháp chính sách nhằm tích hợp lợi íchvềmôi trường trong quá trình hoạch định chính sách
vềBĐKH và bảo vệmôi trường
3 Dựkiến những đóng góp của đềtài-Góp phần rà soát, tổng hợp các nghiên cứu trước đây vềcác giải pháp giảm phát thải khí nhà kính thông qua xửlý chất thải rắn
và các lợi ích đi kèm khác.-Góp phần làm rõ các lợi ích đi kèm khác của giải pháp giảm nhẹphát thải khí nhà kính thông qua xửlý chất thải rắn trong đó có các lợi ích vềmôi trường Đây là nhóm lợi íchdễbịbỏqua khi đánh giá hiệu quảcủa việc thực hiện các giải pháp, chính sách vì khó đo lường, lượng hóa dưới dạng tiền tệ.-Kiến nghịmột sốgiải pháp chính sách thúc đẩyviệc triển khai mởrộng mô hình xửlý chất thải rắn kết hợp thu hồi khí methanetrên phạm vi cảnước
4.Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
-Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đềtài này tập trung vào việc phân tích, đánh giá lợi ích vềkinh tếvà môi trường đikèm đối với các giải pháp giảm nhẹBĐKH trong lĩnh vực xửlý chất thải rắn
-Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu đánh giá lợi ích đi kèm vềkinh tếvà môi trường của các giải pháp giảm nhẹBĐKH mang lại ởthời điểm hiện tại
+ Phạm vi không gian: Tại bãi chôn lấp Nam Sơn, Hà Nội
Trang 123+ Phạm vi thời gian: Các sốliệu và cơ sởdữliệu sẽđược đưa vào nghiên cứu từnăm
2010 –2014(thời điểm mà dựán "Thu hồi và sửdụng khí thải từcác bãi chôn lấp Nam Sơn‟‟ được EB công nhận là dựán CDM)
5 Vấn đềnghiên cứu và giảthuyết nghiên cứu-Đánh giá lợi ích vềmôi trường của giải pháp giảm nhẹBĐKH trong xửlý chất thải rắn.-Nghiên cứu, tiến hành lượnghóa một sốgiá trịlợi ích có thểđược lượng hóa dưới dạng tiền tệ Các lợi ích được lượng hóa được tập trung vào lợi ích môi trường, tiềm năng từviệc bán chứng chỉgiảm phát thải khí nhà kính, lợi ích kinh tếđi kèm khác.6 Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1: Đánh giá lượng khí CO2tương đương có thểgiảm thiểu thông qua xửlýchất thải rắn
Nội dung 2: Đánh giá các lợi ích
-Lợi ích giảm phát thải khí nhà kính, Doanh thu tiềm năng từviệc bán chứng
chỉgiảm phát thải (CER);
-Lợi ích của việc tạo ra năng lượng điện, Doanh thu từviệc bán
điện;-Lợi ích vềsức khỏe thông qua giảm sốca bệnh khi thực hiện dựán;
-Lợi ích vềmôi trường;7 Phương pháp nghiên cứuĐểthực hiện các nội dung trên đụng các phương pháp nghiên cứu sau:
-Phương pháp thống kêNghiên cứu sửdụng các sốliệu, dữliệu thống kê vềthực trạng hiện tại và dựbáo tiềm năng phát sinh chất thải trong lĩnh vực quản lý chất thải rắn phục vụcho quá trình tính toán lượng phát thải KNK phát sinh và đềxuất các giải pháp giảm nhẹvới BĐKH trong từng lĩnh vực cụthể
-Phương pháp kếthừaNghiên cứu kếthừa các phương pháp luận, sốliệu, dữliệu, mô hình tính toán, phương pháp lượng hóa của các nghiên cứu trong nước và trên thếgiới đã được thực hiện trước đó đểvận dụng trong việc xây dựng quy trình tính toán và lượng hóa được các lợi ích đi kèm vềkinh tếvà môi trường của các giải pháp giảm nhẹvới BĐKH trong lĩnh vực xửlý chất thải rắn đô thị
Phương pháp phân tích chi phí lợi ích (Cost Benefit Analysis)Phương pháp phân tích chi phí –lợi ích (CBA) là một phương pháp được dùng đểnhận dạng, lượng hóa bằng tiền tất cảcái “được” và “mất” tiềm năng từmột dựán
4nhất định nhằm xem xét dựán đó có đáng mong muốn hay không trên quan điểm
xã hội nói chung.Lợi ích xã hội ròng là thước đo giá trịcủa chính sách Đánh giá
Trang 13các lợi ích và chi phí sẽgiúp cung cấp cho các chính sách các sốliệu kinh tếđểđưa ra các quyết định vềcác chính sách giảm thiểu và thích ứng với
BĐKH.Nghiên cứu sửdụng các phương pháp dựa vào thịtrường và phương pháp phi thịtrường đểlượng hóa các giá trịlợi ích kép trong đó có lợi ích vềmôi trường
và lợi ích kinh tếkhác đi kèm do dựánmang lại Các phương pháp được sửdụng trong nghiên cứu như: phương pháp chi phí bệnh tật (COI);phương pháp chuyển giao lợi ích (Benefit Transfer)
Phương pháp giá thịtrường(Market based Approach).+Phương pháp chuyểngiao lợiích(Benefit Transfers -BT)Phương pháp chuyển giao lợi ích đểđịnh giá các giá trịđơn vịcủa các chỉsốlợi íchđi kèm khác Chuyển giao lợi ích (Benefit Transfers -BT) là phương pháp chuyển giao lợi ích kinh tếđã được ước lượng tại một “địa điểm nghiên cứu đến một địa điểm mới, có đặc điểm tương đồng với “địa điểm nghiên cứu” (gọi là “địa điểm chính sách”) Giá trịđược chuyển giao nếu cần sẽđược điều chỉnh cho phù hợp tùy vào mức độtương đồng vềtác động của môitrường của chính sách hay dựán giữa hai địa điểm nghiên cứu” và “địa điểm chính sách” Có 3 phương pháp chính đểthựchiện chuyển đổi giá trị:(1)Chuyển đổi các giá trịđơn vịtrung bình; (2)Chuyển đổi các giá trịđơn vịhiệu chỉnh; (3)Chuyển đổi các hàm cầu.+Phương pháp Chi phí bệnh tật (Cost of illness)Phương phápchi phí bệnh tật (Cost of illness) được thực hiện trong các trường hợp sựthay đổi hàng hóa hay dịch vụmôi trường có tác động đến sức khỏe của con người Ví dụ, lợiích đi kèmcủa chính sách BĐKH là giảm ô nhiễm không khí sẽlàm giảm sốca bệnhliên quan đến hô hấp.Các bước thực hiện gồm 2 bướcBước 1: Thiết lập mối quan hệgiữa thay đổi của hàng hóa hay dịch vụmôi trường với tác động đến sức khỏe con người thông qua hàm sốliều lượng -đáp ứng Ví dụ, nếu ô nhiễm không khí giảm 1 microgram/m3PM10 thì sốca bệnh liên quan đến hô hấp giảm xuống là baonhiêu.Bước 2: Ước lượng giá trịkinh tếcho sựthay đổi của hàng hóa hay dịch vụmôi trường đượcđánh giá bằng chi phí y tếđểchữa trịbệnh.+
Phương pháp giá thịtrường(Market based Approach) Là phương pháp dựa vào giá thịtrường của hàng hóa, dịch vụlà giá mua, bán, giao dịch theo thỏa thuận đối với hàng hóa, dịch vụtrên thịtrường giữa người mua và
5người bán trong điều kiện thương mại bình thường (việc mua bán được tiến hành khi các yếu tốcung, cầu, giá cả, sức mua không xẩy ra những đột biến do chịu tác động của thiên tai, địch họa, suy thoái kinh tế ; các thông tin, cung, cầu, giá cảhàng hóa, dịch vụđược thểhiện công khai trên thịtrường) Giá phổbiến trên thịtrường của hàng hóa, dịch vụlà giá mua, bán theo thỏa thuận và là mức giá có sốlần xuất hiện nhiều nhất trên thịtrường đối với loại hàng hóa, dịch vụđó -Mô
Trang 14hình, kỹthuật tính toánNghiên cứu sửdụỦy ban Liên chính phủvềBiến đổi khí hậu (IPCC) (2006) đểtính toán lượng phát thải KNK và lượng giảm phát thải KNK.Nghiên cứu cũng sửdụng công cụxác định lượng phát thải giảm được so với việc thải bỏrác thải tại nơi thải bỏchất thải rắn trong phương pháp luận ACM0001 của UNFCCC.
8 Cấu trúc luận vănBên cạnh các phần theo quy định của khoa sau đại học luận văn được cấu trúc thành ba chương như sau:
Chương 1 Cơ sởlý luận vềxửlý chất thải rắnvà cách tiếp cận lợi ích của phương pháp xửlý chất thải rắn.Nghiên cứu cơ sởlý luận vềxửlý chất thải rắn vàlý thuyết vềcách tiếp cận tính toán lợi ích của các hoạtđộng ứng phó với
BĐKH Chương này đềcập đến nội dungnhư: khái niệm, phạm vi, phương pháp xửlý và thách thức trong xửlý chất thải rắn đô thị Ngoài ra, chương này cũng phântích sựcần thiết của việc đánh giá các lợi ích của hoạt động xửlý chất thải rắn và các lợi ích tiềm năng của việc thực hiện các giải pháp giảmphát thải khí nhà kính thông quan xửlý chất thải rắn.Trong chương này cũng trình bày những công trình nghiên cứu trong nước và ngoài nước có liên quan đến đềtài hoặc cùng hướng nghiên cứuvới đềtài Đánh giá những kết quảđã đạt được đồng thời chỉra được những hạn chế, tồn tại trong kết quảnghiên cứu của các đềtài này
Chương 2 Xác định và tính toán các lợi ích của giải pháp giảm phát thải khí nhà kính thông qua xửlý chất thải rắn ởbãi chôn lấp Nam Sơn, Hà NộiChương này giới thiệu chung vềđịa điểm nghiên cứu và hoạt động giảm phát thải khí nhà kính thông qua xửlý chất thải rắn (Dựán thu hồi và sửdụng khí thải từbãi chôn lấpNam Sơn) Tiềm năng phát thải KNK và các giải pháp trong quản lý chất thải tại BCL Nam Sơn Chương này tập trung đánh giá lợi ích đi kèm vềkinh tếvà môi trường của giải pháp thu hồi và sửdụng khí thải từbãi chôn lấpNam Sơn.Quy trình đánh giá bao gồm xác định lợi íchvà lượng hóa các lợi ích dưới dạng tiền tệ Trong phần xác định lợi ích tác giảxác định các lợi ích mà việc thực hiện giải pháp giảm nhẹvới BĐKH có thểmang lại bao gồm cảlợi ích vềmôi trường cũng như các
6lợi ích kinh tếđi kèm Tác giảtiến hành lượng hóa cáclợi ích dưới dạng tiền tệ, trong đó tập trung vào các lợi ích vềdoanh thu tiềm năng từviệc bán chứng chỉgiảmphát thải KNK, Lợi ích vềmôi trường, lợi ích kinh tếđi kèm khác (năng lượng, quỹđất )
Chương 3 Đánh giá lợi ích và đềxuất các giải phápChương này đánh giá khi thực thi các chính sách vềgiảm phát thải KNK sẽtạo ra các lợi ích khác đi kèm bao gồm
Trang 15các lợi ích vềkinh tế; lợi ích môi trường v.v Cụthểlà việc tăng cường quản lý CTR sẽdẫn đến 3 nhóm lợi ích chính sau: (1) Doanh thu tiềm năng từbán chứng chỉgiảt thải; (2) Lợi ích vềmôi trường; (3) Lợi ích kinh tếđi kèm khác gồm doanh thu từviệc bán năng lượng.Chương này xem xét tổng thểcác lợi ích nhằm thấy được tỷtrọng đóng góp và cơ cấu phần lợi ích trong tổng thểlợi ích của giải phápmang lại.Trên cơ sởkết quảtính toán ở
chương 2, chương này đưa ra một sốđềxuất vềchính sách nhằm tích hợp lợi ích đi kèmvềmôi trườngvà kinh tếtrong các chính sách vềBĐKH
Trang 16CHƯƠNG 1 CƠ SỞLÝ LUẬN VỀXỬLÝ CHẤT THẢI RẮNVÀ CÁCH TIẾP CẬN LỢI ÍCH CỦA PHƯƠNG PHÁP XỬLÝ CHẤT THẢI RẮN.
1.1 Tổng quan chất thải rắn, phương pháp xửlý và phát thải khí nhà kính dochất thải rắn
1.1.1Chất thải rắn
1.1.1.1 Khái niệmChất thải rắn là chất thải ởthểrắn, được thải ra từquá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại.[5]Chất thải rắn thông thường: là các loại chất thải rắn đô thị, chất thải rắn công nghiệp không chứa hoặc có chứa lượng rất nhỏcác chất hoặc hợp chất chưa đến mức có thểgây nguy hại tới môi trường và sức khỏe con người.Chất thải nguy hại là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các tính gây nguy hại trực tiếp (dễcháy, dễnổ, làm ngộđộc, dễăn mòn, dễlây nhiễm và các đặc tính nguy hại khác),hoặc tương tác với chất khác gây nguy hại đến môi trường và sức khỏe con
người.Chất thải rắn đô thịlà: Vật chất mà người tạo ra ban đầu vứt bỏđi trong khu vực đô thịmà không được đòi hỏi bồi thường cho sựvứt bỏđó Thêm vào đó, chất thải được coi là chất thải rắn đô thịnếu chúng được xã hội nhìn nhận nhưmột thứmà thành phốphải có trách nhiệm thu gom và tiêu hủy.Chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộgia đình, nơi công cộng được gọi chung là chất thải rắn sinh hoạt Chất thải rắnphát thải từhoạt động sản xuất công nghiệp, làng nghề,kinh doanh, dịch vụhoặc các hoạt động khác được gọi chung là chất thải rắn công nghiệp.[5]Trong đềtài này nghiên cứu chính là vềchất thải rắn đô thị, các nội dung liên quan đến nguồn gốc phát sinh, thành phần, đặc điểm, tính chất là của chất thải rắn đô thị
1.1.1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn đô thịChất thải rắn nói chung phát sinh từcác nguồn chủyếu sau đây: các hộgia đình, các trung tâm thương mại, các
cơ quan, các công trường xây dựng, dịch vụcông
8cộng Nếu phân chia theo nguồn gốc phát sinh, có thểchia ra CTR sinh hoạt, CTRxây dựng, CTR công nghiệp, CTR y tế Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn gồm:Từ khu dân cư: Bao gồm các khu dân cư tập trung, những hộ dân cư tách rời Nguồn chủ yếu là: thực phẩm dư thừa, thuỷ tinh, gỗ, nhựa, cao su, còn có một số chất thải nguy hại.Từ các hoạt động thương mại: Quầy hàng, nhà hàng, chợ, văn phòng
cơ quan, khách sạn, Các nguồn thải có thành phần tương tự như đối với các khu dân cư (thực phẩm, giấy, catton, ).Các cơ quan, công sở: Trường học, bệnh viện, các cơ quan hành chính Lượng CTRtương tự như đối với CTRdân cư và các hoạt
Trang 17động thương mại nhưng khối lượng ít hơn.Từ xây dựng: Xây dựng mới nhà cửa, cầu cống, sửa chữa đường xá, dỡ bỏ các công trình cũ Chất thải mang đặc trưng riêng trong xây dựng: sắt thép vụn, gạch vỡ, các sỏi, bê tông, các vôi vữa, xi măng,các đồ dùng cũ không dùng nữa.Dịch vụ công cộng của các đô thị: Vệ sinh đường
xá, phát quan, chỉnh tu các công viên, bãi biển và các hoạt động khác, CTRbao gồm cỏ rác, rác thải từ việc trang trí đường phố.Các quá trình xử lý nước thải:Từ quá trình xử lý nước thải, nước rác, các quá trình xử lý trong công nghiệp Nguồn thải là bùn, làm phân compost, Từ các hoạt động sản xuất công nghiệp:Bao gồm chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công, quá trình đốt nhiên liệu, bao bì đóng gói sản phẩm, Nguồn chất thải bao gồm một phần từ sinh hoạt của nhân viên làm việc
1.1.1.3 Khối lƣợng chất thải rắn đô thịTính trung bình lượng CTRsinh hoạt theo đầu người dao động từ0,4 -0,6 m3/người/ ngày[2] Tỉtrọng CTRtrung bình theo tính toán của URENCO là 0.416 tấn/m3[2].Tổng lượng CTR sinh hoạt ởcác đô thịphát sinh trên toàn quốc tăng trung bình l0 -16% mỗi năm, trong
đó khối lượng chất thải sinh hoạt phát sinh tại thành phốtăng khá nhanh, tốc độphátsinh CTR đô thịcũng tăng theo mức sống[2]
9Bảng1.1 CTR phát sinh tại một sốtỉnh, thành phốnăm 2010Loại đô thị, vùngĐơn vịhành chínhLƣợng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh (tấn/ngày)Đô thịloại đặc biệtThủđô Hà Nội4,760Tp HồChí Minh7,081Đô thịloại 1Tp Đà Nẵng805Tp Huếvàhuyện lỵ225Nguồn: Tổng cục Môi trường 2011Bảng 1.2 Lƣợng chất thải rắn đô thịthành phốHà NộiTTThành phầnKhối lƣợng(tấn/ngày)Tỉlệ(%)1Rác sinh hoạt (kểcảrác chợvà rác đường phố)280058.822Rác xây dựng140029.413Rác công nghiệp4629.74Rác bệnh viện982.0Tổng4760100Nguồn: Urenco Hà Nội,
2010Lượng CTRsinh hoạt chiếm tỉlệrất lớn 58.82% trong tổng lượng rác của thànhphố Hơn nữa đặc điểm nổi bật của loại rác này là phát sinh trên diện rộng nên khắp mọi ngõ ngách của thành phố Điều này đòi hỏi chúng ta phải quản lý chặt chẽlượng CTRphát sinh từkhâu thu gom đến vận chuyển và xửlý.Dựbáo chất thải rắn đô thịđểcó một cách nhìn khái quán vềlượng CTRtrong tương lai từđó có những kếhoạch quản lý cho phù hợp Khối lượng CTRphụthuộc vào nhiều yếu tốnhư: tỉlệtăng dân số, mức tăng trưởng kinh tế, trình độkhoa học kỹthuật và dân trímôi trường
1.1.1.4 Thành phần chất thải rắnThành phần chất thải rắn đô thịrất phức tạp,
phụthuộc vào trình độphát triển kinh tế, văn hóa và tập quán sinh hoạt của người dân đô thị Việc thu thập và tính toán thành phần chất thải rắn có ý nghĩa rất lớnđối với việc đềxuất các biện pháp xửlý
Trang 1810chất thải rắn, giúp người quản lý lựa chọn được các công nghệthu gom, vận chuyển và xửlý có hiệu quả.Thành phần chất thải rắn sẽthay đổi theo thời gian phụthuộc vào tốc độtăng trưởng kinh tế, trình độcông nghệ, khảnăng tái chế, tái sửdụng chất thải, nhu cầu của dân cư, tập quán sinh hoạt khi mức sống của dân
cư được nâng cao thì thành phần CTRcó thểtái sinh, tái sửdụng sẽtăng
Đểdựbáo thành phần chất thải rắn đô thịcần căn cứtrên những yếu tố:
-Phân tích các sốliệu thống kê vềchất thải rắn đô thịởnhững năm gần đây;
-Tham khảo các sốliệu vềchất thải rắn đô thịcủa các nước trong khu vực có
đặcđiểm vềtựnhiên, tập quán và ởgiai đoạn phát triển kinh tếtương tựnhư ởViệt Nam hiện nay; -Dựbáo khí hậu của tổng cục khí tượng thủy văn; Tốc độtăng
trường kinh tếvà đô thịhóa; Mức sống của dân cư khu vực và xu hướng thịhiếu hàng hóa của người tiêu dùng.Trong thành phần CTRđưa đến các bãi chôn lấp, thành phần rác có thểsửdụnglàm nguyên liệu sản xuất phân hữu cơ rất cao từ54 -77,1%; tiếp theo là thành phần nhựa: 8 -16%; thành phần kim loại đến 2%; Chất thải nguy hạibịthải lẫn vào chất thải sinh hoạt nhỏhơn 1%[2].Bảng 1.3 Thành phần CTR sinh hoạt tại đầu vào của các bãi chôn lấp ởHà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Tp HCM và Bắc Ninh (2009 –2010)(Đơn vị%)TTLoại Chất
ThảiHà Nội (Nam Sơn)Hà Nội (Xuân Sơn)Hải Phòng (Tràng Cát)Hải Phòng (ĐìnhVũ)Huế(Thủy Phương)Đà Nẵng (Hòa Khánh)HCM (Đa Phước)HCM (Phước Hiệp)Bắc Ninh (ThịTrấn Hồ)1Rác hữu
cơ53,8160.7955.1857.5677.168.4764.5062.8356.902Giấy6.535.384.545.421.925.078.176.053.733Vải5.821.764.575.122.891.553.882.091.074Gỗ2.516.634.933.700.592.794.594.18-5nhựa13.578.3514.3411.2812.4711.3612.4215.969.656Da và cao su0.150.221.051.900.280.230.440.930.207Kim
Trang 19hợp vệsinh[2] Ởphần lớn các bãi chôn lấp, việc chôn lấp chất thải rắnđược thực hiện hết sức sơ sài Như vậy, cùng vớilượng CTR được tái chế, hiện ước tính có khoảng 60% CTR đô thịđã được xửlý bằng phương pháp chôn lấp hợp vệsinh còn lại lại được xửlý bằng các công nghệkhác[2].Hình 1.1 Các công nghệđang đƣợc sửdụng đểxửlý, tiêu hủy chất thải rắn đô thịởViệt NamNguồn: Tổng cục Môitrường,2011Xửlý CTRĐTlà một vấn đềtổng hợp liên quan cảvềkỹthuật lẫn kinh tếvà xã hội Khi xây dựng quy trình công nghệxửlý CTRĐTcần quan tâm đến những vấn đềsau: các loại chi phí (vốn đầu tư, bảo dưỡng và vận hành thiết bị, sửdụng năng lượng); độtin cậy của thiết bịvà các tác dộng đến môi trường và sức khỏe do: giao thông, tiếng ồn, cháy nổ; mùi và bụi; bệnh tật; xửlý các chất còn lại (chất trơ, tro).[6]
12Các công nghệ xử lý CTRĐT phổ biến hiện nay là[8]Hiện nay có nhiều CN xử
lý CTRĐT, ngoài một lượng nhỏ CTR có giá trị được tái chế thì phầnlớn CTRcòn lại được xử lý bởi 4CN sau: làm phân hữu cơ, ủ kị khí, lò đốt và BCLVS Mỗi nhóm CN có những ưu và nhược điểm riêng Việc lựa chọn CN phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện kinh tế, xã hội và môi trường của từng địa phương.1) Công nghệ làm phân hữu cơ -ủ compostỦ compost là một quá trình phân hủy CTR nhờ
vi sinh vật ở môi trường nóng, ẩm với sự tham gia của oxy Sản phẩm sau ủ là compost -chất cải tạo đất.Công nghệ ủ compost được chia làm 3 loại: CN thổi khí thụ động, CN thổi khí chủ động và CN ủ trong thùng kín Diện tích đất cấn để xây dựng nhà máy vào khoảng 10.000-32.000 tấn/ha/năm[8] Năng lượng sử dụng là 29,35 và 55 kWh/tấn đối với CN thổi khí thụ động, chủ động và trong thùng
kín[8] Khả năng ứng dụng ở các nước đang phát triển: Cả ba CN ủ compost kể trên đều đã ứng dụng và ngày càng phổ biến ở các nước đang phát triển do: Thành phần có khả năng phân hủy sinh học trong CTRĐT cao; Nhiệt độ môi trường caovà ôn hòa; CN đơn giản; Thị trường tiêu thụ compost lớn Tuy nhiên, doCTRĐT của các nước đang phát triển có độ ẩm cao và lượng tạp chất lớn đã gây ảnh hưởng đến hiệu quả ủ và chất lượng compost Xử lý 1 tấn CTRĐT ở TP HCMthu được 0,2 -0,25 tấn compost, 0,0128 tấn nhựa PE thô (đã qua dây chuyền xử lý)
và 0,018 tấn chất thải nhựa tái chế khác [8] Với giá thị trường (2009) là 30
-35USD/tấn compost, 450USD/tấn nhựa PE thô và 50USD/tấn nhựa tái chế khác, thì nguồn thu tổng cộng sẽ khoảng 13,2 USD/tấn[8].2) Công Nghệ ủ kị khí Ủ kị khí là quá trình phân hủy CTR nhờ vi sinh vật với điều kiện không có oxy Sản phẩm tạo thành là biogas, mùn sau phân hủy được tiếp tục ủ để tạo thành compost
Số lượng các nhà máy đầu tư CN phân hủy kị khí ngày càng tăng trên thế giới chứng tỏ tính cạnh tranh của CN trên thị trường xử lý CTRĐT.Diện tích đất cẩn để
Trang 20xây dựng nhà máy là: 43.800 -75.000 tấn/ha/năm[8] CN ủ khô cần khoảng 78 lít nước và 50 -55 kWh điện/ tấn Chi phí xử lý tại châu Âu khoảng 123,4 -115,9 USD/tấn CTRĐT đã phân loại (25% CTR có khả năng phân hủy sinh học) với công suất 30.000 -100.000 tấn/ năm[8].
Khả năng ứng dụng ở các nước đang phát triển còn hạn chế do: Chưa có minh chứng về tính kinh tế, về sản lượng biogas khi ủ CTRĐT tại các nước đang phát triển; giá điện thấp, thị trường điện độc quyền và khó tiếp cận; năng lượng nhiệt chưa có thị trường tiêu thụ; thiếu tính liên kết giữa các thành phần kinh tế; thiếu thông tin và quy định liên quan đến chất lượng và thị trường của compost dạng lỏng Tuy nhiên, CN ủ kị khí ngày càng có khả năng cạnh tranh do thích hợp với CTRĐT có độ ẩm cao; đáp
ứng nhu cầu cao về điện năng; hiệu quả sử dụng đất cao; hiệu quả giảm thiểu phát thải CO2cao hơn CN ủ compost và BCL vệ sinh.3) Công nghệ đốt phát điệnCN đốt
là một CNxử lýCTR bằng nhiệt ở điều kiện dư thừa oxy Sản phẩm tạo thành là điện và nhiệt Là CN kỹ thuật cao, chi phí đầu tư và vận hành cao nhất trong 4 CN
kể trên Do đó, lò đốt thường được áp dụng khi các CN đơn giản, rẻ tiền hơn khôngphù hợp với điểu kiện địa phương CN hiện đại đòi hỏi chi phí cao và nguồn nhân lực kỹ thuật cao; nhiệt trị trong CTRĐT cao; độ ẩm của CTRĐT thấp Với CTRĐT
có độ ẩm cao hơn 40% và nhiệt trị thấp hơn 6 MJ/kg thì không thích hợp để xử lý bằng CN đốt.Khả năng ứng dụng của lò đốt ở các nước đang phát triển gia tăng trong thời gian gần đây do: Áp lực của xã hội là phải áp dụng CN có khả năng giảm thiểu lượng CTRnhanh; áp lực về đất đai ngày càng lớn; lò đốt là CN đạt hiệuquả cao về sản lượng điện và nhiệt; và CN lò đốt có khả năng thu lợi cao từ
chương trình giảm thiểu CO2.Có hai dạng lò đốt: Lò đốt băng tải và lò đốt thùng quay, lò đốt băng tải đạt hiệu quả hơn khi đốt CTRĐT Ở châu Âu, lò đốt CTRĐT thường có công suất từ 45 đến 900 tấn/ngày với sản lượng điện trung bình là640 kWh/tấn Trong khi với CTRĐT của Đài Loan là 140 -450 kWh/tấn[8]
Để tối ưu hóa chi phí, công suất của lò đốt được khuyến nghị tối thiểu là 240
tấn/ngày Chi phí xử lý ở châu Âu là 69,4 -53,7 USD/tấn với công suất lò là
300.000 -500.000 tấn CTRĐT đã phân loại sơ bộ (loại bỏ ~ 5% CTRcó kích thước lớn)/năm Định mức chi phí xử lý bằng công nghệ đốt ở Việt Nam được quy định cho một nhà máy công xuất 50 -300 tấn/ngày là 320.000 -410.00 VNĐ/tấn (xấp xỉ khoảng 14 -19 USD/tấn)[8].4) Bãi chôn lấpBãi chôn lấp vệ sinh (BCLVS) là một
CN rất phổ biến do có thế chôn lấp hâu hết các loại CTR Bãi chôn lấp sinh học (BCLSH) là CN cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả phân hủy sinh học, nhờ đó biogasđược sản xuất nhanh trong thời gian ngắn.Khả năng ủng dụng ở các nước đang
Trang 21phát triển: Cho dù CN compost đã được giới thiệu và ứng dụng ở nhiều nơi,
BCLVS vẫn giữ một vai trò chiến lược trong hệ thống quản lý CTRĐT của các nước đang phát triển Theo các số liệu thống kê của Veolia , và so sánh giữa tính chất của CTRĐTcủa TP HCM và châu Âu, lượng biogas sinh ra tại các BCLVS của TP HCM được tính toán là 87 -95 m3/tấn Diện tích đất cần cho BCLVS tại
TP HCM vào khoảng 180.000 tấn/ha/25 -30 năm Chi phí xử lý ở Úc là 94 -38 USD/ tấn với công suất BCLVS là 10.000 -> 100.000 tấn/nấm Trong khi chi phí
xử lý tại BCLVS Phước Hiệp, TP HCM la 20 USD/tấn[8]
141.2.3 Thách thức trong xửlý chất thải rắnĐểđánh giá và lựa chọn phương pháp xửlý chất thải rắn một cách hiệu quả, thì nhà quản lý cần phải xem xét và phân tích một sốthông tin: Tiêu chí lựa chọn công nghệxửlý chất thải rắn phù hợp cho địa phương; Các vấn đềmôi trường như lượng điện tiêu thụ, nhu cầu sửdụng đất, kiểm soát và quản lý chất thải, giám sát chất lượng sản phẩm.1.2.3.1 Tiêu chí lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn đô thịĐể đánh giá tính khả thi của công nghệ xử lýCTRĐT, cần phải xem xét các nhóm tiêu chí sau:1) Đạt hiệu quả
xử lý chất thải Công nghệ phải phù hợp với tính chất của CTRĐT của các nước đang phát triển là có thành phần hữu cơ cao,độ ẩm cao và nhiệt trị thấp Công nghệlinh hoạt đáp ứng tầng số giao động lớn về khối lượng chất thải, khả năng phục hồi
sự cố cao, dễ vận hành và bảo trì.2) Đáp ứng các yêu cầu vế BVMT Công nghệ phải đáp ứng các quy chuẩn BVMT của quốc gia và các quy định của địa phương Công nghệ cần sử dụng một cách hiệu quả nguồn tài nguyên: năng lượng, nước, hóa chất và đất đai Khuyến khích sản xuất các sản phẩm có giá trị sử dụng như compost, biogas, điện, nhiệt và thu hồi chất thải có khả năng tái chế.3) Phù hợp với
hệ thống quản lý của địa phương Công nghệ được lựa chọn phải đáp ứng các chương trình quản lý của địa phương, như chương trình phân loại rác tại nguồn, quy hoạch hệ thống quản lý CTRĐT công nghệ cần tận dụng nguồn lao động phổthông và hạn chế lao động kỹ thuật cao vốn là đặc trưng của các nước đang phát triển Khuyến khích sử dụng các thiết bị sẵn có tại địa phương hoặc dễ tìm nguồn thay thế.4) Kinh phí phù hợp với ngân sách Chi phí xử lý phải phù hợp với khả năng chi trả của thành phố Chi phíxử lý gồm chi phí đầu tư, vận hành, bảo trì và
xử lý ô nhiễm Lợi nhuận từ việc bán compost, biogas, điện, nhiệt, chất thải tái chế
và từ các nguồn thu khác như nguồn thu từ chương trình giảm thiểu CO2, hỗ trợ sản xuất năng lượng sạch Một công nghệxửlý CTRĐT phù hợp với địa phương cần phải đáp ứng tất cảcác tiêu chí kểtrên Đểđánh giá các công nghệxửlý CTRĐT dựa trên hệthống tiêu chí -tiêu chuẩn hiện đang phổbiến phương pháp "phân tích đatiêu chí".Các khu liên hợp xửlý CTR liên tỉnh đã đượcBộXây dựng thiết kếquy
Trang 22hoạch Tuy nhiên, tính khảthi của các khu liên hợp này đối với việc xửlý CTR đô thịlà điều cần xem xét lại vì đối với các chất thải thông thường, nếu xửlý tập trung liên tỉnh thì
15chi phí vận chuyển cao sẽdẫn tới không khảthi Mặt khác, các địa phương được xác định trong quy hoạch đểxây dựng khu liên hợp xửlý CTR vềcơ bản cũngkhông muốn chất thải từcác địa phương lân cận được vận chuyển sang địa bàn tỉnh mình đểxửlý.1.2.3.2 Tác động của chất thải rắn sinh hoạt đối với môi trường và con ngườiMột sốtác động củachất thải rắn sinh hoạt đối với môi trường và conngười như sau:-Tác động tới môi trường: Hiện nay, hoạt động phân loại CTR tại nguồn chưa được phát triển rộng rãi, điều kiện cơ sởvật chất, trang thiết bịkỹthuật còn hạn chế, phần lớn phương tiện thu gom CTR không đạt quy chuẩn kỹthuật và không đảm bảo vệsinh môi trường Các điểm tập kết CTR (điểm hẹn, trạm trung chuyển) chưa được đầu tư xây dựng đúng mức, gây mất vệsinh Tại nhiều khu vực,hệthống vận chuyển chưa đáp ứng nhu cầu vận chuyển CTR hàng ngày, gây tình trạng tồn đọng CTR trong khu dân cư Nhìn chung, tất cảcác giai đoạn quản
lý CTR từkhâu thu gom, vận chuyển đến khâu xửlý (chôn lấp, đốt) đều gây ô nhiễm môi trường Bên cạnh đó việc đốt chất thải sinh hoạt đô thịchủyếu ởcác bãi rác không hợp vệsinh Tuy nhiên, vào mùa mưa, rác bịướt không đốt được hoặc bịđốt không triệt sẽdẫn đến ô nhiễm môi trường không khí Ước tính khoảng 40
† 50% lượng CTRđưa vào bãi chôn lấp không hợp vệsinh đượcđốt lộthiên[2] Công nghệđốt CTR sinh hoạt với hệthống thiết bịđốt được thiết kếbài bản mới được áp dụng tại Nhà máy đốt rác ởSơn Tây (Hà Nội).-Tác động đối với sức khỏe của người dân: Việc quản lý và xửlý CTR không hợp lý không những gây ô nhiễm môi trường mà còn ảnh hưởng rất lớn tới sức khoẻcon người, đặc biệt đối với người dân sống gần khu vực bãi chôn lấp chất thải Người dân sống gần bãi rác không hợp vệsinh có tỷlệmắc các bệnh vềda liễu, viêm phếquản, đau xương khớp cao hơn hẳn những nơi khác.1.2 Tổng quan vềđánh giá các lợi ích của việc xửlý chất thải rắn1.2.1 Sựcần thiết của việc đánh giá các lợi ích của hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậuCác nguồn lực, tài nguyên của mỗi đơn vị, mỗi ngành, mỗi địa phương đều khan hiếm và có hạn Vì vậy, việc quyết định lựa chọn một dựán này sẽlàm giảm nguồn lực sửdụng cho dựán khác Các nhà quản lý luôn phải đối mặt với những lựa
16chọn, cân nhắc nhiều khi không dễdàng đểđưa ra quyết định lựa chọn cái này hay cái khác Khi đó chúng ta cần phải xem xét phương án nào đạt hiệu quảcao hơn với chi phí thấp nhất.Đối với mỗi dựán ứng phó và giảm thiểu với BĐKH các nhà quản lý cần phải xem xét và so sánh giữa lợi ích được dựán tạo ra với cái giá
Trang 23mà xã hội phải trảđểcho có hiệu quảnhấtđối với nền kinh tếquốc dânhay còn gọi là lợi ích xã hội Lợi ích này khác với lợi ích vềmặt tài chính chỉxem xét ởtầm vi
mô liên quan đến từng doanh nghiệp, mà nó được xem xét trên phạm vi toàn xã hội.Lợi ích kinh tếmà xã hội thu được có nhiều khikhông định lượng được như sựphù hợp dựán đối với những mục tiêu phát triển kinh tế, những lĩnh vực được ưutiên, ảnh hưởng dây chuyền đối với sựphát triển các ngành khác; những cái định lượng được, chẳng hạn sựgia tăng sản phẩm, thu nhập quốc dân, sửdụnglao động, tăng ngoại tệ, tăng thu ngân sách nhà nước Lợi ích kinh tếxã hội cũng được dựtính trên cơ sởcác dựbáo nên nó cũng có tính biến động, rủi ro.Có những lợi ích kinh tế-xã hội có thểđịnh lượng được như giá trịsản phẩm gia tăng, mức đóng góp cho nhà nước, mức giảm độc hại cho môi trường v.v nhưng cũng có những lợi ích kinh tế, xã hội khó tính toán thành sốlượng được như văn hóa, giáo dục, sức khỏe.Lợi ích kinh tếxã hội phức tạp hơn lợi ích tài chính không những vềchủng loại lợi ích mà còn vềtính thay đổi của lợi ích theo thời gian và theo từng vùng.Khi đánh giá hiệu quảđầu tư, các dựán đầu tư luôn luôn phải được đánh giá theo các góc độ: lợi ích của chủđầu tư; lợi ích của quốc gia; lợi ích của dân
cư địa phương nơi đặt dựán đầutư Đánh giá hiệu quảđầu tư khi xem xét trên các đối tượng khác nhau sẽcó các quan điểm khác nhau:-Quan điểm của nhà nước: Xuất phát từlợi ích tổng thểcủa quốc gia và xã hội, kết hợp hài hoà lợi ích giữa Nhà nước, xã hội và các doanh nghiệp; kết hợpgiữa lợi ích ngắn hạn và dàihạn, từđó xem xét các dựán đầu tư trên quan điểm vĩ mô toàn diện theo các mặt: kỹthuật, kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội, bảo vệmôi trường và an ninh quốc
phòng
17-Quan điểm của chủđầu tư: Khi đánh giá dựán đầu tư, cácchủđầu tư xuất phát từlợi ích trực tiếp của họ, tuy nhiên các lợi ích này phải nằm trong khuôn khổlợi ích chung của quốc gia.-Quan điểm của địa phương: Xuất phát từlợi ích của chính địa phương nơi đặt dựán Tuy nhiên lợi ích này phải nằm trong khuôn khổlợi ích chung của quốc gia, kết hợp hài hoà lợi ích Nhà nước, địa phương và doanh
nghiệp.1.2.2 Tiềm năng phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực chất thải rắn ởViệt NamTrong những năm gần đây, sựphát triển kinh tế, đô thịhóa cao và sựgia tăng dânsố, cùng với mức sống người dân ngày càng được cải thiện đã làm cho nguồn CTRsinh hoạt không ngừng gia tằng cảvềkhối lượng và đa dạng vềthành phần Đếnnăm 2015 khối lượng chất thải rắn phát sinh ước đạt khoảng 44 triệu tấn/năm[4] Đây là sốliệu dựbáo của BộXây dựng và BộTài nguyên và Môi trường đưa ra trong báo cáo môi trường quốc gia năm 2011 vềchất thải rắn Tỷlệthu gom chất thải rắn hiện nay đã tăng lên đáng kể, tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu và
Trang 24mong muốn thực tế Tỷlệthu gom chất thải rắn sinh hoạt, dịch vụvà công nghiệp ước đạt khoảng 80-82% (tỷlệnày là 83-85% ởkhu vực đô thịvà khoảng 40-45% ởkhu vực nông thôn)[2] Vì vậy, loại chất thải này đang ởtrởthành một trong những nguyên nhân chính, gây ô nhiễm môi trường nướcmặt, không khí, đất, cảnh quan đô thịvà tác động xấu tới sức khỏe cộng đồng.Thành phần của CTRsinh hoạt tại các bãi chôn lấp và phương pháp xửlý quyết định rất nhiều đến nồng độônhiễm môi trường nói chung và môi trường không khí nói riêng Các sốliệu thống
kê vềthành phần của CTRsinh hoạt đô thịđem chôn lấp cho thấy: thành phần hữu
cơ chiếm tỷtrọng nhiều nhất (khoảng 80%) Trong môi trường, độẩm của rác thường cao (>50%), nếu không vận chuyển kịp thời trong ngày, lại ởđiều kiện nhiệt độthíchhợp như ởnước ta (30-37oC) thì ruồi nhặng và các vi khuẩn dễdang sinh ra và hoạt động mạnh[2] Ngoài ra sựphân hủy CTR sinh
hoạtcòn tạo ra mùi hôi khó chịu, khi xảy ra quá trình phân hủy kỵkhí, các chất hữu cơ trong các bãi chôn lấp đã tạo ra một lượng lớn khi thải như carbonic (CO2) methan, amoniac, hydrogen, sulfide, chất hưu cơ bay hơi đây là những sản phẩm mang tính độc hại rất cao và là những tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí, nếu các khí trên không được thu gom đểxửlý và tái sửdụng vào các mục đích, chúng sẽgây ô
18nhiễm năng nềcho môi trường không khí, đặc biệt là các khí CO2 và CH4 là những khí nhà kính gây nóng lên toàn cầu.Kết quảkiểm kê khí nhà kính năm 2010 tại Việt Namcho thấy tổng lượng phát thải khí nhà kính ước tính là 246.8triệutấn CO2enếu không tính lĩnh vực LULUCF so với kết quảkiểm kê khí nhà kính năm
2005 thì tổng lượng phát thải năm 2010 đã tăng 61.194 nghìn tấn CO2tương đương Trong đó lĩnh vực chất thải ước tính là 15.352 tấn CO2echiếm 5,78% tổng phát thảita có thểthấy trong bảng1.4.Bảng 1.4 Tổng hợp kết quảkiểm kê khí nhà kính năm 2010(Đơn vịtriệu tấnCO2 tương đương)Lĩnh
vựcCO2NH4NO2TổngTỷlệ(%)Năng lượng124,816,00,4141,153,05Quá trình côngnghiệp21,2 21,27,97Nông nghiệp-57,930,488,333,20LULUCF-20,31,00,1-
19,2Chất thải0,0713,41,815,45,78Tổng phát thải (không bao gồm
LULUCF)146,087,332,7266,0100,00Tổng phát thải125,788,332,8246,8Nguồn: Báo cáo cập nhật hai năm một lần của Việt Nam cho công ước khung liên hợp quốc vềbiến đổi khí hậu 2014Với tốc độgia tăng phát sinh CTR trung bình tại Việt Nam hàng năm là 10% năm thì tính đến năm 2020 có 43 tỉnh, thành phốphát sinh CTR trên 300 tấn/ngày và đến năm 2025 có 60 tỉnh thành, năm 2030 là 63 tỉnh thành phát sinh CTR sinh hoạt trên 300 tấn/ngày[12] So với năm 2010, phát thải CH4từcác bãi chôn lấp rác thải tăng mạnh cảvềlượng và tỷlệso với
Trang 25tổng phát thải Ngược lại phát thải CH4từnước thải sinh hoạt giảm mạnh, từ44,5% năm 2010 giảm xuống còn 19,4% năm 2030 Phát thải N2O từchất thải con người tăng không nhiều vềlượng nhưng giảm vềtỷlệso với tổng phát thải
Bảng 1.5 Ƣớc tính phát thải khí nhà kính các năm 2020 và 2030 trong lĩnh vực chất thải(Đơn vị: nghìn tấn CO2tương đương)Nguồnphát thải201020202030Phát thải%Phát thải%Phát thải%Phát thải CH4từbãi chôn lấp rác
thải5.00532,612.12145,629.24260,9Phát thải CH4từnước thải công
nghiệp1.61710,53.70413,95.89812,3Phát thải CH4từnước thải sinh
hoạt6.82744,58.08030,49.29419,4Phát thải N2O từchất thải con
người1.83812,02.4799,33.2416,7Phát thải N2O từđốt chất
thải650,41980,83340,7Tổng15.35210026.58110048.008100Nguồn: Báo cáo cập nhật hai năm một lần của Việt Nam cho côngước khung liên hợp quốc vềbiến đổi khí hậu 2014 1.2.3 Các lợi ích của việc giảm phát thải khí nhà kính do quản lý chấtthải rắnViệc thực hiện giải pháp giảm nhẹBĐKH thông qua giảm phát thải KNK từhoạt động quản lý CTR sinh hoạt đô thịsẽmang lại cáclợi ích sau:-Lợi ích giảm phát thải khí nhà kính, Doanh thu tiềm năng từviệc bán chứng chỉgiảmphát thảiViệc thực hiện thu hồi khí methaneđểđốt phát điện tại BCL và sản xuất phân hữu cơ là hai giải pháp hữu hiệu trong việc giảm phát thải KNK
TheoỦy ban Liên chính phủvềBiến đổi khí hậu IPCC là tổchức xác nhận đăng ký Chứng nhận giảm phát thải CER cho các dựán giảm phát thải KNK,khi thực hiện thu hồi CH4đểđốt phát điện tại BCL và sản xuất phân hữu cơ thì dựán đều có thểđăng ký và được cấp chứng nhận CER (1 CER tương đương với 1tấn CO2egiảm phát thải) Do vậy với lượng KNK tiềm năng có thểthu hồiđều
có lợi ích từviệc bán CER.-ỞViệt Nam, việc tận dụng nguồn CTRđểsản xuất điện năng bắt đầu từnăm 2006, với việc đưa vào hoạt động thành công nhà máy xửlý CTRthành điện sạch tại Gò Cát, TP.HCM Với việcsửdụng trực tiếp khí bãi rác là nguồn nhiên liệu thay thếcho hệthống kết hợp nhiệt và điện (CHP) -
hệthống đồng phát tạo ra cảđiện năng và nhiệt năng Tại Việt Nam hiện nay, khí bãi rác thu hồi chỉđược dùng đểphát điện
20Giá bán điện cho Tổng công ty điện lực từTập đoàn Điện lực Việt Nam (Công tymua bán điện) tại các điểm giao nhận được xác định theo hướng dẫn của BộCông Thương, phùhợp với quy định tại Thông tư 38/2012/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2012) Giá bán điện bình quân là 1.437 đồng/kWh (chưa bao gồm thuếgiá trịgia tăng) tương đương với 1.581 đồng/kWh (đã bao gồm thuếgiá trịgia tăng).-Lợi ích vềsức khỏe thông qua giảm sốca bệnh khi CTR được thu gom và xửlý hợp vệsinhCác bãi chôn lấp là nguồn tạo ra khí sinh học mà trong đó khí methanelà
Trang 26thành phần chủyếu và chiếm một tỷlệcao Các chất hữu cơ có chứa S2-khi phân hủy có thểtạo thành Methyl Mercaptan và Axid AminoButyric có mùi hôi đặc trưng Methyl Mercaptan có thểbịthủy phân tạo ra Methyl Alcohol và H2S; Acid Amin bịphân hủy thành Amin và khí CO2 Một sốamin tạo thành có thểgây độc cho người và động vật Những khí này làm cho môi trường không khí khu vực xung quanh bãi rác có mùi hôi và gây ô nhiễm môi trường không khí, gây ngạt thởđối với người, động vật ởbãi chôn lấp và các khu vực xung quanh Khí
methanecó thểtrởthành mối nguy hiểm gây ra cháy, nổ, ô nhiễm môi trường ởbãi chôn lấp và các khu vực xung quanh.Hợp chất khí VOC là những khí độc gây ung thư và có tác động tới sức khỏe con người làm xốn mắt, mũi và cổhọng, nhức đầu, buồn nôn, chóng mặt, và các vấn đềvềda, tuy nhiên thểtích các chất khí này có trong hợp phần khí bãi rác là rất nhỏ, chỉchiếm dưới 1% tổng thểtích.Khi chất lượng môi trường nước, không khí được cải thiện thì góp phần giảm tình trạng mắc các bệnh liên quan cho người dân sống xung quanh bãi rác.-ữu cơBên cạnh những lợi ích vềbiến đổi khí hậu và môi trường.Thông qua việc giảm lượng chất thải rắn phải đem chôn lấp, quá trình làm phân compost cũng đem lại những lợi ích kinh tếTheo Nghiên cứu World Bank, 2012, Economic
Assessment of Sanitation Intervention in Vietnam: cứ5 tấn CTR đô thịsẽsản xuất
1 tấn phân compost -Lợi ích vềtiết kiệm quỹđấtViệc thực hiện giải pháp quản lý CTR đều mang lại lợi ích tiết kiệm quỹđất, cụthể:+Thực hiện giải pháp thu hồi CH4tại BCL sẽlàm tăng công suất BCL và góp phần giảm nhu cầu sửdụng đất đểxây dựng các BCL mới.+ Thực hiện giải pháp sản xuất phân hữu cơ sẽgiảm diệntích đất cần đểchôn lấp CTR do lượng CTR được sửdụng đểsản xuất phân hữu cơ bán trên thịtrường
21-Lợi ích tăng doanh thutừngành du lịchKhách du lịch thường hấp dẫn bởi những khu du lịch có mỹquan Chất thải rắn không được quản lý sẽlàm giảm đi mỹquan của địa điểm du lịch dẫn đến giảm chất lượng khu du lịch và sựhấp dẫn đối với các
du khách Theo thời gian điều này sẽlàm giảm lượng khách du lịch đến tham quan, dẫn đến giảm thu nhập của những địa phương, quốc gia có doanh thu chủyếu dựa vào ngành du lịch [22].Các chính sách vềthực hiện giải pháp quản
lý CTR có khảnăng giúp tăng trưởng ngành du lịch Bằng cách kiểm soát chặt chẽhơn CTR, bao gồm việc chôn lấp tại các BCL hợp vệsinh (là bước đầu tiên yêu cầu đểthu khí methane), sản xuất phân hữu cơ sẽgiảm lượng CTR thải ra môi trường và sẽgóp phần nâng cao mỹquan của khu du lịch.-Lợi ích vềmôi trườngViệcthựchiện giải pháp thu hồi khí methaneđểđốt phát điện tại BCL và sản xuất phân hữu cơ sẽđảm bảo mang lại hiệu quảcải thiện chất lượng môi trường bao gồm:Cải
Trang 27thiện chất lượng môi trườớc rỉrác sẽđược thu gom và xửlý tập trung sẽngăn chặn được các chất hữu cơ có nồng độcao cũng như kim loại nặng xâm nhập vào môi trường dẫn tớải thiện chất lượng môi trườn.Cải thiện chất lượng môi trườừ2001 các khí phát sinh khi sản xuất phân hữu cơ là: CO2, CH4, N2O, amoni (NH4+, NH3) Do đó việc quản lý chất thải rắn hợp vệsinhsẽlàm giảm ô nhiễm không khí
do không phát sinh các chất khí VOCs gồm H2S, CO, NOx, PM10 Bên cạnh đó việc sản xuất phân hữu cơ hay thu hồi khí bãi rác đểđốt phát điện sẽgiảm nguy cơ hỏa hoạn, cháy nổ.Trong khuôn khổđềtài này, tác giảsẽlượng hóa các lợi ích của việc thực hiện giải pháp giảm nhẹBĐKH trong quản lý CTR sinh hoạt đô thịbao gồm:Doanh thu từbán chứng chỉgiảm phát thải; Doanh thu từviệc bán điện; Tiết kiệm chi phí sức khỏe; Cải thiện chất lượng môi trường.1.3 Tổng quan vềcác công trình đã nghiên cứu1.3.1 Các nghiên cứu trong nướcỞViệt Nam cho đến thời điểmnày đã có một sốcông trình nghiên cứu của các tác giảtrong nước bàn luận một cách tập trung và có hệthống vềvấn đềquản lý chất thải rắn và lợi ích tiềm năng củanó
221.3.1.1 Nghiên cứu: “Đánh giá giảm phát thải khí nhà kính của phương pháp ủsovới chôn lấp chất thải rắn ởthành phốHuế” của Trần Ngọc Tuấn, Thân ThịÁnh Điệp, Trường Đại học Huế, 2014 [13]Nghiên cứu này nhằm đánh giá mức độgiảm phát thải khí nhà kính (CO2e) của phương pháp ủso với chôn lấp chất thải rắn tại bãi chôn lấp Thủy Phương ởthành phốHuế Phát thải khí nhà kính được ước tính trực tiếp từsốliệu thu thập và từcác tài liệu đã công bốtrong 4 năm (2007 -
2010).Nghiên cứu này sửdụng mô hình LandGEM (Landfill Gas Emissions Model) của Cơ quan Bảo vệmôi trường Hoa Kỳđểước tính phát sinh khí nhà kính từbãi chôn lấp Trong nghiên cứu này chỉtính đến lượng khí nhà kính phát sinh trong bãi rác từquá trình phân hủy các chất hữu cơ.Đểcó cơ sởso sánh mức giảm phát thải CO2ecủa Nhà máy xửlý rác Thủy Phương so với bãi chôn lấp rác Thủy Phương, các nhà nghiên cứu đưa ra 2 kịch bản: -Kịch bản 1: Không có
sựhoạt động của Nhà máy, như vậy toàn bộlượng rác thu gom được của thành phốHuếđều chôn lấp ởbãi chôn lấp rác Thủy Phương.-Kịch bản 2: Có sựhoạt động của Nhà máy, như vậy lượng CTR thu gom trên địa bàn thành phốtừthứHai đến thứSáu hàng tuần được đưa vào xửlý tại Nhà máy Khối lượng CTR được thu gom
2 ngày còn lại trong tuần là thứBảy và ChủNhật được đưa trực tiếp vào chôn lấp tạibãi chôn lấp rác Thủy Phương.Với kết quảtính toán CO2e phát thải ởtrên cho thấy rằng-Kịch bản 1: Trong trường hợp không có Nhàmáy xửlý rác Thủy Phương,toàn bộCTR thu gom đều được chôn lấp ởBãi chôn lấp Thủy Phương thì lượng phát thải khí nhà kính trong 4 năm tính toán sẽlà 171.451 tấn CO2e.-Kịch bản 2:
Trang 28Thực tế, từkhi có Nhà máy xửlý rác Thủy Phương hoạt động song song với Bãi chôn lấp thì tổng phát thải sẽlà 73.730 tấn CO2e+ 41.859 CO2e= 115.589 tấn CO2e.Như vậy với sựcó mặt của Nhà máy xửlý rác Thủy Phương đã góp phần giảm phát thải 55.862 tấn CO2evào khí quyển trong khoảng thời gian 2007-2010 Điều này cho thấyxửlý chất thải rắn bằng phương pháp ủphân hữu cơ đã giảm phát thải khí CO2evào khí quyển là khá lớn.Nghiên cứu cũng bộc lộmột sốhạn chếnhư: Đánh giá phát thải khí nhà kính tại bãi chôn lấp trong giai đoạn 4 năm là vẫn chưa đầy đủ, do trong bãi các chất hữu cơ tiếp tục phân hủy và khí nhà kính vẫn tiếp tục phát sinh; Nếu chất thải rắn được phân loại tại nguồn trước khi vào Nhà máy xửlý cũng góp phần giảm khí nhà kính phát thải ởnhà máy, do giảm sửdụng năng lượng cho các dây chuyền phân loại.
231.3.1.2Nghiên cứu : “Đánh giá hiệu quảkinh tếcủa việc giảm thải khí nhà kính từchất thải rắn tại thành phốĐà Nẵng” của Nguyễn Nguyệt Nga, Trường Đại học Thương Mại, 2012[7]Nghiên cứu sửdụng phương pháp Phân tích chi phí lợi ích mởrộng nhằm so sánh hiệuquảtài chính và hiệu quảkinh tếmôi trường của hai kịch bản giảm/không giảm phát thải khí nhà kính thông qua tái chếchất thải hữu cơ tại Đà Nẵng Nghiên cứu không chỉdừng lại dưới góc độcủa nhà đầu tư mà còn tập trung xem xét việc giảm phát thải khí nhà kính từviệc tái chếchất thải hữu cơ sẽđem lại hiệu quảkinh tếmôi trường đối với thành phốĐà Nẵng như thếnào Kết quảphân tích nhằm đềxuất cho chính quyền địa phương vềviệc xây dựng kếhoạch lồng ghép việc giảm thiểu tác nhân gây biến đổi khí hậu trong phát triển chiến lược, quy hoạch tổng thểvà kếhoạch phát triển kinh tế-xã hội.Bên cạnh các phương pháp như phân tích tổng hợp, điều tra và phỏng vấn chuyên gia, nghiên cứu sửdụng hai phương pháp đặc trưng của kinh tếmôi trường: phân tích chi phí lợi ích và lượng hóa.Áp dụng phương pháp Phân tích chi phí lợi ích mởrộng nhằm so sánh hai kịch bản nêu sau:Kịch bản 1 (Kịch bản Đường cơ sở): với giảthiết Không tái chếchất thải hữu cơ, giữnguyên hệthống quản lý chất thải hiện nay trong khi dân số, lượng chất thải vẫn tăng trong thực tế; Xem xét các chi phí và lợi ích dưới góc độchính quyền Đà Nẵng là đối tượng chịu các chi phí này và thu vềnhững lợi ích này.Kịch bản 2 (Kịch bản Dựán): với giảthiết tái chếchất thải hữu cơ thành phần compost; Thực hiện phân loại chất thải tại nguồn thành công; Xem xét các chi phí và lợi ích dưới giác
độchính quyền Đà Nẵng là đối tượng chịu các chi phí này và thu vềnhững lợi ích này; Giảthiết khi đi vào hoạt động, Nhà máy sản xuất phân compost phải trảchi phí chôn lấp các chất thải từnhà máy; Thành phốĐà Nẵng phải trảphí xửlý chất thải hữu cơ cho nhà máy sản xuất phân compost.Xác định và lượng hóa chi
Trang 29phí và lợi ích mỗi kịch bản-Kịch bản 1: Lợi ích tài chính trong Kịch bản 1 tức là Kịch bản Đườngcơ sở(không có tái chếchất thải hữu cơ) chỉlà sốtiền phí vệsinh thuđược Lợi ích kinh tế-môi trường trong trường hợp này bằng lợi ích tài chính Vềchi phí, ngoài các chi phí tài chính như chi phí thu gom và chôn lấp chất thải, các chi phí kinh tế-môi trường phát sinh là thiệt hại do khí thải CO2gây ra cho khu vực xung quanh.Giá trịcủa các chi phí và lợi ích còn lại được tính toán thông qua tham khảo giá thịtrường hoặc sửdụng sốliệu từcác mô hình tương đương đểlượng hóa thành tiền.
24-Kịchbản 2: Cụthể, kịch bản này cho phép giảm chi phí chôn lấp chất thải hữu
cơ vì lượng chất thải này sẽđược tái chếthành phân compost, thu phí chôn lấp chất thải từquá trình tái chếchất thải hữu cơ của nhà máy tái chế, tiết kiệm quỹđất do tiết kiệm diện tích chôn lấp lượng rác hữu cơ được tái chế Hơn nữa, thành phốcó thểtiết kiệm chi phí đầu tư bãi rác mới do lượng rác hữu cơ phải chôn lấp ít đi Nếu không tái chếchất thải hữu cơ, trọng lượng rác hữu cơ này được đổra bãi chôn lấp Khánh Sơn sẽlàm bãi chôn lấp bịđầy và phải đầu tư xây dựng bãi chônlấp khác.Ngoài các lợi ích tài chính, việc tái chếchất thải hữu cơ thành phần
compost sẽlàm giảm khí thải gây hiệu ứng nhà kính và đem lại lợi ích cho môi trường Những lợi ích kinh tếgián tiếp này được đo lường qua giá trịBằng lòng chi trảcủa người dân và doanh nghiệp khi sửdụng phương pháp Đánh giá ngẫu nhiên qua phiếu điều tra.Sắp xếp thứtựcác giải pháp lựa chọn theo các kịch bảnNhìn vào tính toán các chỉtiêu lợi nhuận của các kịch bản trên có thểchia thành các nhóm giải pháp như sau:-Giải pháp 1: Không đầu tư nhà máy chếbiến phân compost;-Giải pháp 2: Có đầu tư nhà máy chếbiến phân compost và không được công nhận
là Dựán CDM Xem xét chi phí và lợi ích của cảchính quyền Đà Nẵng và nhà đầu tư.Nhằm hỗtrợviệc quản lý CTR ởĐà Nẵng trong tương lai,nghiên cứu đềxuất ưu tiên lựa chọn giải pháp 2.1.3.1.3Nghiên cứu: “Mô hình xửlý chất thải rắn sinh hoạt cho các đô thịlớn theo hướng phát triển bền vững” của Nguyễn Văn Phước, Viện Môi trường và Tài nguyên -Đại học Quốc gia TP HồChí Minh,
2012[9]Nghiên cứu đã chỉra một thực tếrằng mà các thành phốlớn ởViệt Nam đang phải đối mặt là lượng CTRĐT phát sinh hàng ngày quá lớn Nhiều nhà đầu
tư đã lập các dựán xây dựng nhà máy xửlý rác với các công nghệkhác nhau Nhưng
đa phần, các dựán đó đã không được triển khai hoặc triển khai không hiệu quả, cho nên đến nay phần lớn rác của nước ta vẫn tiếp tục được xửlý bằng một công nghệduy nhất đó là chôn lấp.Kịch bản nghiên cứuTiềm năng thực hiện CDM sẽđược tính cho các công nghệxửlý rác khác nhau, với công suất lớn phù hợp với thực tếcủa các đô thịlớn, các kịch bản trình bày trong như sau: kịch bản đường cơ
Trang 30sở(bãi chôn lấp hởkhông thu kí methane); kịch bản bãi chôn lấp hợp vệsinh (chôn lấp hợp vệsinh và có thu khí methane phát điện); kịch bản composting (nhà máy ủphân comspost hiếu khí); Kịch bản công nghệkỵkhí (phân
25hủy kỵkhí thu khí methane phát điện và một phần phân compost; kịch bản đốt chất thải (nhà máy đốt chất thảithu nhiệt phát điện).Hiệu quảgiảm phát thải của các kịch bảnTheo kết quảtính toán với lượng CTRĐT 1.000 tấn/ngày, chôn lấp trong vòng 15 năm nếu không có sựcan thiệp nào thì lượng phát thải khoảng
3.112.960 tCO2e.Nếu áp dụng biện pháp xửlý là chôn lấp thu khí phát điện hiệu quảthu khí thải khoảng 50 -60%, còn lại vẫn rò ri ra bên ngoài nên lượng giảm phátthải của phương pháp này không cao Bên cạnh đó, 5% lượng điện sản xuất được dùng cho các hoạt động của dựán Do trong vòng 15 năm lượng điện phát lên lưới trung bình 20.000 MW/năm nên đường cơ sởphát thải BEy=
3.266.867 tCO2e, lượng phát thải ước tính khoảng PEy =184.688 tCO2e, nên lượng giảm phát thải của dựán là 3.082.178 tCO2e Kết quảtính toán trên cho thấy, đối với 1 tấn CTRĐT trong trường hợp áp dụng phương pháp này lượng điện đấu nối lên lưới khoảng 0,054 MW/tấn, lượng phát thải khoảng 0,034 tCO2e/tấn và lượng giảm phát thải 0,563 tCO2e/tấn.Phương pháp ủphân compost không tạo ra điện phát lên lưới nên đường cơ sởphát thải BEychính là đường cơ sởcủa CTR BECH4SWDS y= 3.1127960 tCO2e, phát thải khí do các hoạt động dựán trong vòng 15 năm công suất 1.000 tấn/ngày khoảng 358.340 tCO2e, lượng phát thải này do quá trình phân hủy hữu cơ trong các hầm ủhiếu khí thấp hơn nhiều so với phát thải đường cơsởnên hoạt động của dựán cũng góp phần giảmthiểu khí nhà kính tương đương 2.754.620 tCO2e Phương pháp giúp giảm phát thải khí nhà kính 0,503 tCO2e/tấn nhưng vẫn thấp hơn phương pháp chôn lấp thu khí phát điện.Phương pháp đốt phát điện tuy tạo được điện phát lên lưới khoảng 0,2 MW/tấn nhưng việc tiêu thụnăng lượng hóa thạch của hoạt động dựán này quá cao, 74 tấn dầu DO/tấn CTR nên lượng phát thải khí nhà kính của dựán này rất lớn khoảng 779.653 tCO2edẫn đến lượng giảm phát thải 2.865.477 tCO2ethấp hơn
so với phương pháp chôn lấp thu khí phát điện.Riêng đối với phương pháp ủky khí thu hồi khí phát điện, cứ1 tấn chất thải hữu cơ tạo ra được 224 KW điện trong đó khoảng 59KW sửdụng cho các hoạt động của nhà máy nên tổng lượng điện đấu nối lên lưới trong vòng 15 năm là 60.225 MW/năm thấp hơn so với phương pháp đốt nhưng phương pháp này không tiêu thụnhiên liệu hóa thạch, lượng điện tạo ra từdựán tận dụng cho các hoạt động của nhà máy Vì vậy, lượng giảm phát thải của dựán là 3.786.786 tCO2ecao hơn hẳn so với các phương pháp khác.Việc tham gia dựán CDM giúp tăng hiệu quảkinh tế Các kịch bản xửlý
Trang 31CTR, theo kết quảtính toán cho thấy, phương pháp đốt phát điện IRR, NPV vẫn còn nhỏ
hơn "0%" vì chi đầu tư ban đầu cũng như chi phí vận hành của phương pháp này quá cao so với các phương pháp khác Phương pháp chôn lấp phát điện và ủphân compost mặc dù có tính bổsung so với việc không thực hiện dựán CDM nhưng chỉsốIRR chưa đạt được chỉsố12% Phương pháp có chỉsốIRR cao nhất trong các kịch bản là phương pháp ủkỵkhí thu khí phát điện với IRR = 13,27 %,thời gian thu hồi vốn khoảng 7 năm do đó kịch bản này sẽthu hút được các nhà đầu tư.1.3.1.4 Nghiên cứu: “Đánh giá tác động của các phương pháp xửlý rác thải
đô thịvùng đồng bằng sông cửu long” của Nguyễn Phúc Thanh, Lê Hoàng Việt, Nguyễn Xuân Hoàng, Nguyên Võ Châu Ngân, 2012[11]Nghiên cứu này đã đánh giá tác động của các phương pháp xửlý khác nhau đối với rác thải đô thịnhằm hướng tới phát triển bền vững cho vùng đồng bằng sông cửu long Nghiên cứnày cũng đềxuất sửdụng phương pháp phân tích vòng đời (life cycle assessment) đối với vòng vật chất của rác thải; việc tính toán này sẽcung cấp một phương pháp tính toán và đánh giá dựa trên cơ sởdữliệu bao gồm hệsốphát thảivà tham chiếu tiêu chuẩn của nhiều khía cạnh, như là: sựphát thải/ giảm thải khí hiệu ứng nhà kính, sựsản xuất, tiêu thụnăng lượng, lợi ích kinh tế, chi phí đầu tư và vận hành, và nhu cầu sửdụng đất.Nghiên cứu đã đưa ra các đánh giá vềsựphát thải và giảm phát thải của khí hiệu ứng nhà kính, trong nghiên cứu này lượng phát thải đường cơ sởđược tính toán dựa theo tài liệu hướng dẫn của IPCC 2006
Nghiên cứu cũng đánh giá được lợi ích kinh tếcủa các phương pháp khác nhau sẽđược tính toán trên sản phẩm hữu ích như là: sản xuất điện từkhí gas bãi chôn lấp
và từnhiệt của các lò đốt rác, sản phẩm phân compost từcác nhà máy ủphân, hoặc tín chỉgiảm thải khí hiệu ứng nhà kính.Nghiên cứu cũng đã đánh giá được tác độngcủa các phương pháp xửlý rác khíhiệu ứng nhà kính từquá trình thiêu đốt
chủyếu là CO2và N2O lượng khí nhà kính sinh ra được tính toán bao gồm: (1) lượng thải từquá trình đốt cháy sinh khối của rác thải, (2) CO2phát sinh khi tạo ra năng lượng thay thếvà (3) giảm lượng khí thải gâyra bởi tiêu thụnăng lượng do việc thu hồi các kim loại sau quá trình đốt.Đểđưa ra các tổng quan vềcác lựa chọn thay thếcủa các phương án xửlý rác thải dựa trên nhiều khía cạnh, bao gồm:
Trang 32(1) Phát thải và giảm thải khí hiệu ứng nhà kính; (2) Tiêu thụ, sản sinh năng lượng; (3) Lợi ích kinh tế, chi phí đầu tư và vận hành; (4) nhu cầu sửdụng đất.Đối với mỗi khía cạnh, 5 kịch bản được so sanh với nhau nhằm xác định thứtựxếp hạng
ưu tiên Bậc ưu tiên này được mã hóa theo thang đo tương ứng từ1 đến 5 với
271 là kịch bản bịảnh hưởng theo chiều hướng tiêu cực nhất và 5 là kịch bản theo chiều hướng tích cực nhất.Bảng 1.6 Kết quảđánh giá 5 kịch bảnKịch bảnPhát thải khí hiệu ứng nhà kính (tấn/ngày)Năng lượng( kWh/ngày)Lợi ích kinh
tế(USD/ngày)Tiêu thụsản xuấtThu hồiPhân compostNăng lượngTín chỉgiảm
thải12.525,5916.8760,000,000,00-6750.00265,6016.8760,000,000,00-67524.599314,8016.876219.5560,000,008.10725.1074342,5759.3020,008.89508.895-2.37221.8305-83,78182.1401.3530,000,0046.83626.093Nguồn: Nguyễn Phúc Thanh, Lê Hoàng Việt, Nguyễn Xuân Hoàng, Nguyên Võ Châu NgânKết quảcho thấy, kịch bản 5 là phương án hiệu quảnhất vềgiảm phát thải khí hiệu ứng nhà kính, lợi ích kinh tế, phục hồi năng lượng và nhu cầu sửdụng đất giảm; mặc dù nó được xác định là phương án tốn kém nhất bao gồm chi phí đầu tư và vận hành Bên cạnh đó, kịch bản 4 là phương án mang lại lợi ích kinh tếkhá cao và nhu cầu sửdụng đất giảm, mặc dù nó được xác định là phương án có phátthải khí hiệu ứng nhà kính và không sản xuất năng lượng Đối với các kịch bản bãi rác, thứtựưu tiên lựa chọn được xếp hạng tương ứng như sau kịch bản 3, 2 và 1 Theo kết quảnày thì phương pháp ủphân compost là lựa chọn thích hợp cho việc giảm thải và tái chếđối với rác thải có khảnăng phân hủy sinh học ởvùng đồng bằng sông cửu long.1.3.1.5Nghiên cứu: “Đánh giá khảnăng sinh khí và tái sinh năng lượng của bãi chôn lấp Đông Thạnh và Phước Hiệp và nghiên cứu các tác động do hoạt động của dựán thu khí và tái sinh năng lượng theo cơ chếphát triển sạch CDMđến môi trường”thuộc chương trình nghiên cứu Bảo vệMôi trường và Tài nguyên do SởKhoa học và Công nghệTP HCM quản lý và Trung tâm Nghiên cứu Ứng dụng Công nghệvà Quản lý Môi trường –CENTEMA chủtrì thực hiện, năm 2007[14]Nghiên cứu đã khảo sát xác định thành phần, khối lượng chất thải rắn hiện hữu trong hai bãi chôn lấp Đông Thạnh và Phước Hiệp 1 cũng như hiện trạng phát sinh khí bãi chôn lấp, nước rỉrác, chất lượng nước ngầm Các nguồn sốliệu sẵn có từcác chương trình giám sát và quản lý bãi chôn lấp cũng được sửdụng đểso sánh và bổsung thông tin cho những nội dung cần phần tích, đánh giá Dựa trên kết quảđiều tra, khảo sát hiện trạng và bằng cách vận dụng các phương pháp, mô hình tínhtoán khác
28nhau, nghiên cứu đã ước tính được lượng khí bãi chôn lấp còn có khảnăng phát sinh và thu hồi được từhai bãi chôn lấp này Giảm thải cho dựánđược tính toán
Trang 33dựa trên công thức trong ACM0001 phiên bản 05.ERy= (MDproject,y–
MDreg,y)*GWPCH4+ ELy* CEFeclectricity,y–ETy* CEFthermal,yTrong
đó:ERy: Mức giảm thải khí nhà kính (tCO2e)MDproject,y: Tổng lượng CH4tiêu hủy trong năm y (tCH4)MDreg,y: Tổng lượng CH4tiêu hủy trong năm y khi không
có dựán (tCH4)GWPCH4: Tiềm năng gây hiệu ứng nhà kính của CH4(bằng 21 tCO2e/tCH4)ELy: Lượng điện cung cấp cho mạng điện quốc gia trong năm y (MWh)CEFeclectricity,y: Hệsốphát thải CO2khi sản xuất điện (tCO2e/MWh)ETy: Nhu cầu năng lượng phát sinh thêm khi dựán đi vào hoạt động (TJ)CEFthermal,y: Hệsốphát thải CO2khi sản xuất năng lượng nhiệt/cơ (tCO2e/TJ)Kết quảtính toán cho hai BCL trên là:Tổng lượng chất thải rắn còn lại trong bãi Đông Thạnh khoảng 5.901.366 tấn[14] Đa phần chất hữu cơ trong rác đã chuyển hóa thành mùn Thành phần rác có khảnăng phân hủy sinh học nhanh chỉcòn giấy
(15,18%) và tre, lá cây, rơm (0,10%) Thành phần rác có khảnăng phân hủy sinh học chậm chủyếu gồm vải (4,02%), cao su (1,86%), da (0,52%) và gỗ(1,63%)[14] Với khối lượng và thành phần như vậy, ước tính tổng lượng khí BCL và khí CH4có thểthu hồi được từbãi rác Đông Thạnh từnăm 2008 đến năm 2022 lần lượt là 549.671.296 m3và 274.835.648 m3[14] Khi triển khai dựán CDM, trung bình mỗi năm có thểgiảm được 154.852 tấn CO2tương đương phát thải từbãi rác Đông Thạnh Thời gian sản xuất điện từ04/2008 đến 12/2014 với tổng sản lượng khoảng 137.653 MWh[14] Trong đó có khoảng 130.770 MWh sẽđược hòa vào mạng lưới điện quốc gia[14] Thông thường, đểsản xuất ra điện, các nhà máy nhiệt điện phải sửdụng rất nhiều than đá, dầu diesel, quá trình đốt các loại nhiên liệu này sản sinh ra rất nhiều CO2(thành phần chủyếu) và các khí nhà kính khác (lượng nhỏ) Theo tính toán của Công ty TNHH KMDK, đểsản xuất 130.770 MWh các nhà máy nhiệt điện thải ra khoảng 76.267 tCO2e[14] Như vậy,lượng giảm thải từsản xuất điện năng này cũng được tính vào mức giảm thải chungcủa dựán.Phân tích tài chính: Dựa trên chỉsốgiá trịthực tại của dựán Net Present Value (NPV), sau khi tính toán các khoản lợi nhuận từviệc bán điện, CER
và chi phí đầu tư, vận hành, Công ty TNHH KMDK đưa ra kết quảnhư sau:
29-Không có đăng ký hoạt động CDM cho dựán –6.562.076 (USD)[14]-Có đăng
ký hoạt động CDM và thu lợi từviệc bán CER là: 4.989.309USD [14]Kết quảphân tích tài chính của Công ty TNHH KMDK cho thấy dựán chỉkhảthi khi có đăng ký hoạt động CDM Kết quảphân tích phải cho thấy rằng dựán giảm thải khí nhà kính thực sựkhông mang lại bất kỳlợi ích nào vềphương diện kinh tế Nếu không thểchứng minh được rằng các khoản lợi nhuận thu được từdựán thấp hơn chi phí đầu tư và vận hành dựán thì dựán đó không thểđăng ký hoạt động
Trang 34CDM.Kết quảnghiên cứu cũng cho thấy lượng rác trong BCL Phước Hiệp (tính đến tháng 6 năm 2008) là 3.690.407 tấn[14] Đây là bãi chôn lấp đang hoạt động nên nói chung rác trong các ô chưa bịphân hủy như trường hợp bãi Đông Thạnh Thành phần rác thực phẩm vẫn chiếm một tỷlệkhá cao (66,20%)[14] Kết quảước tính cho thấy tổng lượng khí BCL và khí CH4có thểthu hồi được từBCL Phước Hiệp 1 từnăm 2003 đến năm 2022 lần lượt là 495.267.781 m3và
247.633.891 m3(tương đương với 177.702 tấn)[14] Khi thực hiện dựán CDM, trung bình mỗi năm có thểgiảm được 136.800 tấn CO2tương đương phát thải từBCL Phước Hiệp 1[14].Kết quảnghiên cứu cho thấy khảnăng thu hồi và tái sinh năng lượng từkhí BCL ởhai BCL này là rất khảquan Các phân tích, đánh giá tác động môi trường cho thấy việc triển khai dựán CDM tại hai BCL Đông Thạnh và Phước Hiệp 1 mang lại nhiều lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường hơn là các tác động tiêu cực khi triển khai dựán.1.3.2 Các nghiên cứu nước ngoài.Hiện nay, trênthếgiới đã và đang áp dụng nhiều biện pháp, công nghệxửlý CTRđô thịnhư chônlấp, công nghệđốt, xửlý bằng công nghệsinh học Mỗi phương pháp, công
nghệđều có những ưu điểm và hạn chếnhất định Trong các phương pháp trên, công nghệchôn lấp là một trong những phương pháp truyền thống dễthực hiện, xửlý nhanh với khối lượng lớn ngay trong ngày, đồng thời chi phí đầu tư hệthống bãi chôn lấp, công nghệxửlý đảm bảo an toàn, ít tốn kém Tuy nhiên, một nhược điểm là bãi chôn lấp hợp vệsinh cần phải có một diện tích lớn, nằm xa các khu vực dân cư Đây là một trong những điều kiện không phù hợp với các nước có
ít hoặc không còn quỹđất đầu tư cho công nghệxửlý này Đểkhắc phục những tồntại trên, các nước trên thếgiới đã áp dụng Mô hình xửlý, quản lý CTRđô thịbằng công nghệchôn lấp an toàn, hợp vệsinh tuần hoàn và khép kín.1.3.2.2Dựán thu hồi khí tại các bãi chôn lấp tại Meizhou, Quảng Đông, Trung Quốc và
sửdụng làm năng lượng [14]Dựán được tiến hành tạithành phốMeizhou thuộc tỉnh Quảng Đông, Trung
30Quốc Thành phốcó hơn 5 triệu dân,hiện có 8 bãi chôn lấp đang trong tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng Sựphát tán mùi hôi và nước rỉrác từcác BCL này không thểkiểm soát được Công suất tiếp nhận rác trung bình tại 8 BCL trên vào năm 2004 là 1160 tấn/ngày và được dựbáo tăng 9% mỗi năm Dựán do Công
ty Công nghệPhasCon Shenzhen, một công ty chuyên cung cấp các giải pháp nâng cao hiệu quảsửdụng/tái sửdụng năng lượng và giảm thải khí nhà kính tại Trung Quốc thực hiện Công ty PhasCon đã mời Công ty Dịch vụMôi trường Comcor, Canada làm đơn vịtư vấn thiết kếkỹthuật và đào tạo cán bộvận hành, quản lý dựán.Kết quảphân tích cho thấy tiềm năng giảm thải khí nhà kính tại đây vào
Trang 35khoảng 5,9 triệu tấn CO2trong vòng 21 năm.Phương pháp luận đường cơ sởvà giám sát Các phương pháp xây dựng đường cơ sởcũng như phương pháp giám sát
áp dụng trong dựán đều tuân thủACM0001 (Approved consolidated baseline methodology) đã được Ban Điều Hành CDM (CDM Executive Board) thông qua và chứng nhận AMC0001 là phương pháp được áp dụng cho các hoạt động thu khí tại bãi chôn lấp (bao gồm thu hồi khí đểđốt hoặc sản xuất năng lượng)phổbiến nhất hiện nay Tính toán lượng khí nhà kính phát thải tại bãi Dựán
sửdụng công thức tính toán mức giảm thải cho dựán như sau: ERy= (MDproject,y–MDreg,y) *GWPCH4Trong đó: ERy: Lượng khí nhà kính giảm thải được trong năm y (tCO2e) MDproject,y: Lượng CH4được tiêu hủy trong năm y do hoạt động của dựán (tCH4) MDreg,y: Lượng CH4được tiêu hủy trong năm y trong trường hợp không có hoạt động của dựán (tCH4) GWPCH4: Tiềm năng gây hiệu ứng nhàkính của CH4, giá trịnày được sửdụng mặc định là 21 Tổnglượng khí sinh ra tại BCL được tính dựa trên mô hình LandGEM của US EPA (United State
Environment Protection Agency) Mô hình phản ứng bậc nhất này tính toán dựa trên tổng lượng rác được chôn lấp, thành phần rác và hệsốphân hủy k Theo mô hình này lượngkhí nhà kính giảm thải được tổng lượng CH4sinh ra từchất
Trang 36hải phải trừđi khoảng 35% nhằm đảm bảo cho giá trịgiảm thải tính toán không quá lớn hơn so với thực tếđạt được Lượng CH4tiêu hủy bởi hoạt động của dựán MDproject,yđược xác định bằng cáchkiểm tra lượng khí CH4thực sựđược đốt trong họng đốt và lượng CH4 dùng trong sản xuất điện năng MDproject,y=
MDflared,y+ MDelectricity,yMDflared,y= LFGflared,y* WCH4* DCH4*
FETrong đó: MDflared,y: lượng CH4tiêu hủy bằng phương pháp đốt (tCH4) LFGflared,y: lượng khí BCL đưa vào họng đốt trong năm y (m3khí BCL) WCH4: phần trăm CH4có trong khí BCL trong năm y (m3CH4/m3khí BCL) DCH4 : khối lượng riêng của CH4 (tCH4/m3CH4) FE : hiệu suất đốt Công thức tính lượng methane trong sản xuất điệnMDelectricity,y= LFGelectricity,y* WCH4*
DCH4Trong đó:MDelectricity,y: lượng CH4dùng trong sản xuất điện
LFGelectricity,y: lượng khí BCL được dẫn vào máy phát điện Công thức tính này được lấy từACM0001 phiên bản 03 và được áp dụng rất phổbiến cho các dựán CDM tại các bãi chôn lấp trên thếgiới Tuy nhiên, tại mỗi các khu vực, các quốc gia khác nhau trên thếgiới, tùy vào khối lượng, thành phần chất thải, kỹthuật chôn lấp, điều kiện khí hậu, các ảnh hưởng đến tốc độphân hủy của chất thải rắn và khảnăng sinh khí bãi chôn lấp sẽkhác nhau Việc tính toán này đòi hỏi kinh nghiệm và trình độkỹthuật cao vì liên quan trực tiếp đến tính chính xác, mức độtin cậy của đường cơ sởcủa dựán.Đánh giá phương diện môi trườngMôi trường không khí.Với hệthống thu hồi khí BCL, dựán đã góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí cho khu vực xung quanh BCL một cách đáng kể Bêncạnh lượng khí đã được thu hồi, việc một lượng nhỏcác khí BCL thoát ra ngoài vừagây tác động tiêu cực đến môi trường và người dân cư địa phương vừa dẫn tới 32nguy cơ xảy ra nổBCL Tuy vậy, nếu hệthống thu hồi khí được vận hành đúng cách, những tác hại nêu trên có thểđược giảm đáng kể.Nước rỉrác Công ty
PhasCon đềnghịđược sửdụng công nghệđã có chứng nhận độc quyền của họtại Trung Quốc vềtuần hoàn nước rỉrác Theo công nghệnày, nước rỉrác được thu hồi từđáy BCL sau đó được bơm ngược lên hệthống phân phối đặt tại đỉnh ô chôn lấp với hai mục đích chính làgiữcác chất gây ô nhiễm lại trong thành phần rắn của BCL bằng cách làm bay hơi thành phần nước có trong nước rỉrác và tăng khảnăng sinh khí BCL bằng cách cung cấp nước cho quá trình phân hủy sinh học các thành phần hữu cơ trong chất thải Vềmặt đóng góp cho xã hội, tuy không nhiều nhưng dựán cũng giúp cho một sốlao động tại địa phương có việc làm khi tuyển công nhân phục vụcông tác vận hành bãi.1.3.2.2 Dựán thu hồi methane tại BCL CTR ởMumbai, Ấn Độ[12]Thành phốMumbai với dân số10 triệu dân là đô thịđông dân cư nhất ởẤn Độ, được biết đến là trung tâm thương mại của Ấn Độ