BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI NGUYỄN NGỌC QUÂN QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN MÔN NGỮ VĂN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN MỸ ĐỨC, HÀ NỘI THEO HƯỚNG CHUẨN HÓ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
NGUYỄN NGỌC QUÂN
QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN MÔN NGỮ VĂN
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN MỸ ĐỨC, HÀ NỘI THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TSKH NGUYỄN KẾ HÀO
HÀ NỘI – 2017
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tác giả luận văn trân trọng cảm ơn các nhà khoa học, các giảng viên trong và ngoài Trường Đại học Sư phạm Hà Nội và PGS.TSKH Nguyễn Kế Hào đã trực tiếp hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu, triển khai đề tài luận văn
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn sự quan tâm của lãnh đạo, cán
bộ quản lý và giáo viên môn Ngữ văn các trường THPT trên đ a bàn huy n M Đức, thành phố Hà Nội đã gi p đ , tạo mọi điều ki n thuận l i
để tác giả hoàn thành luận văn
Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng do hạn chế về nguồn lực và thời gian, cho nên nội dung luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi xin trân trọng tiếp thu và cảm ơn những chỉ bảo của các thầy, cô giáo và bạn đọc
Xin đư c trân trọng cảm ơn !
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi Các số li u và tài li u đư c trích dẫn trong luận văn là trung thực Kết quả nghiên cứu này không trùng với bất cứ công trình nào đã đư c công bố trước đó
Tôi ch u trách nhi m với lời cam đoan của mình
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trang 4MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
DANH MỤC CÁC BẢNG
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN MÔN NGỮ VĂN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 6
1.1 Sơ lư c l ch sử vấn đề nghiên cứu 6
1.2 Các khái ni m cơ bản 9
1.2.1 Quản lý dạy học 9
1.2.2 Bồi dưỡng và bồi dưỡng giáo viên THPT 10
1.2.3 Quản lý bồi dưỡng GV THPT 13
1.2.4 Chuẩn hóa và chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT 14
1.3 GV môn Ngữ văn và hoạt động dạy học môn Ngữ văn THPT 17
1.3.1 Môn Ngữ văn THPT 17
1.3.2 GV môn Ngữ văn THPT 21
1.3.3 Hoạt động dạy học môn Ngữ văn THPT 23
1.4 Bồi dư ng GV môn Ngữ văn THPT theo hướng chuẩn hóa 27
1.4.1 Mục tiêu bồi dưỡng GV môn Ngữ văn THPT theo hướng chuẩn hóa 27
1.4.2 Nội dung bồi dưỡng GV môn Ngữ văn THPT theo hướng chuẩn hóa 28
1.4.3 Hình thức, phương pháp bồi dưỡng GV môn Ngữ văn THPT theo hướng chuẩn hóa 28
1.4.4 Phương tiện bồi dưỡng GV môn Ngữ văn THPT theo hướng chuẩn hóa 32
1.5 Quản lý bồi dư ng GV môn Ngữ văn THPT theo hướng chuẩn hóa 32
1.5.1 Lập kế hoạch bồi dưỡng GV môn Ngữ văn THPT theo hướng chuẩn hóa 32
1.5.2 Tổ chức bồi dưỡng GV môn Ngữ văn THPT theo hướng chuẩn hóa 34
1.5.3 Chỉ đạo bồi dưỡng GV môn Ngữ văn THPT theo hướng chuẩn hóa 36
1.5.4 Kiểm tra, đánh giá bồi dưỡng GV môn Ngữ văn THPT theo hướng chuẩn hóa 37
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dư ng GV môn Ngữ văn THPT theo hướng chuẩn hóa 39
Trang 5Kết luận chương 1 44 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN MÔN NGỮ VĂN Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN MỸ ĐỨC, HÀ NỘI THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA 45
2.1 Vài nét về huy n M Đức, thành phố Hà Nội 45 2.2 Thực trạng đội ngũ GV môn Ngữ văn THPT huy n M Đức, thành phố Hà Nội 47 2.3 Thực trạng bồi dư ng GV môn Ngữ văn tại các trường THPT huy n M Đức, thành phố Hà Nội theo hướng chuẩn hóa 57
2.3.1 Th c trạng về nhận thức c a CBQL và GV các trư ng THPT huyện M ức về bồi
dưỡng GV môn Ngữ văn theo hướng chuẩn hóa 57 2.3.2 Th c trạng về nội dung bồi dưỡng GV môn Ngữ văn tại các trư ng THPT huyện M
ức theo hướng chuẩn hóa 59 2.3.3 Th c trạng về hình thức và phương pháp bồi dưỡng GV môn Ngữ văn tại các trư ng THPT huyện M ức theo hướng chuẩn hóa 61 2.3.4 Th c trạng về phương tiện bồi dưỡng GV môn Ngữ văn tại các trư ng THPT huyện
M ức theo hướng chuẩn hóa 65
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dư ng GV môn Ngữ văn ở các trường THPT huy n
M Đức, thành phố Hà Nội theo hướng chuẩn hóa 65
2.4.1 Th c trạng lập kế hoạch bồi dưỡng GV môn Ngữ văn ở các trư ng THPT huyện M
ức theo hướng chuẩn hóa 66 2.4.2 Th c trạng tổ chức bồi dưỡng GV môn Ngữ văn ở các trư ng THPT huyện M ức theo hướng chuẩn hóa 68 2.4.3 Th c trạng chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng GV môn Ngữ văn ở các trư ng THPT huyện M ức theo hướng chuẩn hóa 70 2.4.4 Th c trạng kiểm tra, giám sát hoạt động bồi dưỡng GV môn Ngữ văn ở các trư ng THPT huyện M ức theo hướng chuẩn hóa 71 2.4.5 Th c trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng GV môn Ngữ văn ở các trư ng THPT huyện M ức 74 2.4.6 ánh giá chung về th c trạng quản lý bồi dưỡng GV môn Ngữ văn ở các trư ng THPT huyện M ức theo hướng chuẩn hóa 75
Kết luận chương 2 81
Trang 6CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN MÔN NGỮ VĂN Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN MỸ ĐỨC – HÀ NỘI THEO HƯỚNG
CHUẨN HÓA 82
3.1 Nguyên tắc đề xuất bi n pháp 82
3.2 Các bi n pháp quản lý hoạt động bồi dư ng GV Ngữ văn THPT huy n M Đức, thành phố Hà Nội theo hướng chuẩn hóa 83
3.2.1 Bồi dưỡng nhận thức cho cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên môn và giáo viên môn Ngữ văn 83
3.2.2 Lập kế hoạch bồi dưỡng giáo viên môn Ngữ văn THPT theo hướng chuẩn hóa 85
3.2.3 ổi mới nội dung, hình thức tổ chức và phương pháp bồi dưỡng GV môn Ngữ văn THPT theo hướng chuẩn hóa 88
3.2.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng GV môn Ngữ văn THPT theo hướng chuẩn hóa 93
3.2.5 ảm bảo các điều kiện cho hoạt động bồi dưỡng GV Ngữ văn THPT theo hướng chuẩn hóa 94
3.3 Khảo nghi m mức độ cần thiết và tính khả thi của các bi n pháp 95
3.3.1 Mô tả cách thức tổ chức khảo sát 95
3.3.2 Kết quả khảo nghiệm 96
Kết luận chương 3 99
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 104 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Số li u thống kê qua một số tiêu chí về đội ngũ GV môn Ngữ văn
THPT huy n M Đức, thành phố Hà Nội năm 2016
Bảng 2.2 Thành tích, danh hi u đạt đư c của GV môn Ngữ văn THPT huy n
M Đức trong 3 năm học 2013 – 2014, 2014 – 2015 và 2015 - 2016 Bảng 2.3 Kết quả môn Ngữ văn của HS THPT huy n M Đức, thành phố Hà Nội Bảng 2.4 Kết quả tự đánh giá của GV môn Ngữ văn 4 trường THPT huy n
M Đức, thành phố Hà Nội
Bảng 2.5 Kết quả đánh giá của tổ chuyên môn và hi u trưởng về GV môn
Ngữ văn 4 trường THPT huy n M Đức, thành phố Hà Nội
Bảng 2.6 Khảo sát về nhận thức bồi dư ng GV môn Ngữ văn THPT huy n
M Đức, thành phố Hà Nội của CBQL và GV
Bảng 2.7 Khảo sát về mức độ cần thiết tổ chức các nội dung BD GV môn
Ngữ văn THPT huy n M Đức, thành phố Hà Nội
Bảng 2.8 Khảo sát về hình thức tổ chức BD GV môn Ngữ văn THPT huy n
Ngữ văn các trường THPT huy n M Đức, thành phố Hà Nội Bảng 2.12 Đánh giá vi c tổ chức thực hi n BD và tự BD của GV môn Ngữ
văn các trường THPT huy n M Đức, thành phố Hà Nội Bảng 2.13 Kết quả khảo sát vi c chỉ đạo BD và tự BD GV môn Ngữ văn
THPT huy n M Đức, thành phố Hà Nội
Trang 9Bảng 2.14 Đánh giá mức độ quản lý kiểm tra, giám sát hoạt động BD GV
môn Ngữ văn THPT huy n M Đức, thành phố Hà Nội Bảng 2.15 Đánh giá chung về thực trạng quản lý bồi dư ng GV môn Ngữ văn ở
các trường THPT huy n M Đức theo hướng chuẩn hóaBảng 3.1 Đánh giá của CBQL và GV môn Ngữ văn về mức độ cần thiết của
các bi n pháp đề xuất
Bảng 3.2 Đánh giá của CBQL và GV môn Ngữ văn về mức độ khả thi của
các bi n pháp đề xuất
Trang 10
di n GD&ĐT của nước ta, để nâng cao chất lư ng GD&ĐT, một trong những nhi m vụ, giải pháp trọng tâm chính là hoạt động bồi dư ng giáo viên Điều
15, Luật Giáo dục đã quy đ nh rõ vai trò và trách nhi m của nhà giáo: Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục Nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện nêu gương tốt cho ngư i học Nhà nước
tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo; có chính sách sử dụng, đãi ngộ, bảo đảm các điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo th c hiện vai trò và trách nhiệm c a mình; giữ gìn và phát huy truyền thống quý trọng nhà giáo, tôn vinh nghề dạy học Ngh quyết Trung ương 8 khóa XI của Đảng cũng khẳng đ nh: Xây d ng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, bảo đảm
an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế.; Khuyến khích đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ [16]
GV THPT nói chung và GV giảng dạy bộ môn Ngữ văn THPT nói riêng cũng vậy Đặc bi t, trong những năm gần đây, môn Ngữ văn luôn nhận
Trang 11đư c nhiều sự quan tâm của xã hội Vi c dạy và học môn Ngữ văn đòi hỏi phải có những thay đổi tích cực để đáp ứng đư c nhu cầu đổi mới theo hướng tiếp cận năng lực của người học và góp phần vào vi c đổi mới căn bản, toàn
di n GD&ĐT nước nhà Do vậy công tác BD GV môn Ngữ văn THPT là vô cùng cần thiết, cần đư c coi là nhi m vụ trọng tâm trong quá trình giảng dạy, SHCM tại cơ sở GD Và một trong hướng đi cần quan tâm nhất, chính là BD cho GV môn Ngữ văn THPT theo hướng chuẩn hóa
1.2 Thực tiễn bồi dưỡng giáo viên môn Ngữ văn THPT theo hướng chuẩn hóa chưa hiệu quả
Trong nhiều năm qua, hoạt động bồi dư ng CMNV cho GV Ngữ văn ở trường THPT theo tinh thần đổi mới đã diễn ra và có những bước đổi mới Tuy nhiên, chất lư ng của hoạt động này vẫn chưa đạt kết quả cao Thực tế cho thấy, công tác hoạt động bồi dư ng CMNV cho GV Ngữ văn còn vướng mắc ở các đối tư ng, ở nhiều khâu khác nhau Vi c bồi dư ng CMNV mới chỉ xuất phát từ tổ chuyên môn, còn cá nhân GV chưa tích cực trong vi c xây dựng kế hoạch tự bồi dư ng, ngại trao đổi, thiếu tinh thần học hỏi lẫn nhau Trong khi đó, tổ chuyên môn chưa tự tạo đư c các hình thức bồi dư ng CMNV gắn với thực tiễn bộ môn, mà chủ yếu dựa trên kế hoạch chung của nhà trường Vì vậy, hầu hết các kế hoạch tổ chức bồi dư ng đều thiếu tính cụ thể, thực tiễn và kém đa dạng; cách thức tổ chức còn mang tính hình thức; nội dung sơ sài và công tác quản lý chưa chặt chẽ, sát sao…
1.3 Chỉ thị của Bộ GD&ĐT, của Sở GD&ĐT Hà Nội về công tác bồi dưỡng
GV và GV Ngữ văn THPT
Năm học 2016 – 2017, Bộ GD&ĐT đã ban hành Chỉ th số
3031/CT-BGDĐT về Nhiệm vụ ch yếu năm học 2016 - 2017 của ngành Giáo dục, trong đó xác đ nh một trong 9 nhi m vụ chủ yếu là Nâng cao chất lượng đội
Trang 12ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục các cấp Cụ thể: “Đánh giá thực
trạng chất lư ng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục các cấp theo chuẩn/tiêu chuẩn ban hành, theo đó xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức đào tạo, bồi dư ng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục đạt chuẩn; Tăng cường gắn kết giữa các cơ sở đào tạo sư phạm với các đ a phương trong vi c đào tạo, bồi dư ng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục; ch trọng bồi dư ng thường xuyên ngay tại nhà trường cho đội ngũ giáo viên thông qua sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn, trao đổi, tự học.” [13]
Từ năm học 2013 – 2014, Bộ GD&ĐT đã ban hành Công văn 5555 /BGDĐT-GDTrH về vi c hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn của trường trung học/trung tâm giáo dục thường xuyên qua mạng [12] Cho tới nay, Sở GD&ĐT Hà Nội căn cứ vào các công văn, chỉ th đó chỉ đạo xây dựng các nội dung hướng dẫn chuyên môn vào đầu các năm học đối với từng môn học, trong đó có Ngữ văn Nội dung về vi c bồi dư ng, nâng cao chất lư ng đội ngũ luôn đư c ch trọng, quan tâm và có hướng chỉ đạo cụ thể đối với từng năm học
Xuất phát từ những lý do trên, ch ng tôi chọn đề tài: "Quản lý bồi dưỡng giáo viên môn Ngữ văn ở các trường trung học phổ thông huyện Mỹ Đức, Hà Nội theo hướng chuẩn hóa" làm đề tài nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực trạng công tác quản lý bồi dư ng
GV môn Ngữ văn ở các trường THPT huy n M Đức, thành phố Hà Nội, đề xuất các bi n pháp quản lý bồi dư ng CMNV theo hướng chuẩn hóa nhằm cải thi n, nâng cao chất lư ng và phát triển năng lực CMNV cho GV môn Ngữ văn góp phần nâng cao chất lư ng GD&ĐT tại các trường THPT huy n M Đức, Hà Nội và đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục hi n nay
Trang 133 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động bồi dư ng GV môn Ngữ văn ở các trường THPT theo hướng chuẩn hóa
3.2 Đối tư ng nghiên cứu: Bi n pháp quản lý bồi dư ng GV môn Ngữ văn
ở các trường THPT huy n M Đức, thành phố Hà Nội theo hướng chuẩn hóa
4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung khảo sát công tác quản lý bồi dư ng GV môn Ngữ văn của tổ trưởng tổ chuyên môn Ngữ văn thuộc 4 trường THPT (THPT M Đức
A, THPT M Đức B, THPT M Đức C và THPT H p Thanh) ở huy n M Đức, Hà Nội trong 3 năm trở lại đây
5 Giả thuyết khoa học
Thực tế công tác bồi dư ng CMNV cho GV Ngữ văn ở 4 trường THPT trên đ a bàn huy n M Đức, Hà Nội còn nhiều hạn chế và chưa đạt đư c hi u quả bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân Nếu đề xuất đư c bi n pháp quản lý tốt công tác bồi dư ng CMNV cho GV Ngữ văn ở 4 trường trên đi theo đ ng hướng chuẩn hóa sẽ góp phần nâng cao chất lư ng giảng dạy của giáo viên, phát huy đư c các hoạt động giáo dục có ý nghĩa từ bộ môn này và đáp ứng
đư c nhu cầu đổi mới căn bản, toàn di n của giáo dục hi n nay
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1 Xây dựng cơ sở lý luận về bồi dư ng CMNV cho GV môn Ngữ văn trường THPT theo hướng chuẩn hóa
6.2 Điều tra, khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý bồi dư ng CMNV cho GV của các tổ chuyên môn Ngữ văn ở các trường THPT trên đ a bàn huy n M Đức, Hà Nội theo hướng chuẩn hóa
6.3 Đề xuất một số bi n pháp quản lý bổi dư ng CMNV cho GV Ngữ văn theo hướng chuẩn hóa nhằm nâng cao chất lư ng giảng dạy, cải thi n kết quả
Trang 14bộ môn Ngữ văn và đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục ở các trường THPT huy n M Đức, Hà Nội
7 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài đư c thực hi n dựa trên các phương pháp sau:
7.1 Phương pháp nghiên cứu tài li u: Nghiên cứu các văn ki n, Ngh
quyết của Đảng, các văn bản quy đ nh của nhà nước và của ngành GD&ĐT; các tài li u lý luận về quản lý, quản lý giáo dục và các tài li u liên quan đến
đề tài nghiên cứu
7.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, bằng phiếu dành cho hi u trưởng, hi u phó, các tổ trưởng, nhóm trưởng chuyên môn, GV
7.3 Phương pháp phỏng vấn với hi u trưởng, hi u phó chuyên môn, các
tổ trưởng chuyên môn Ngữ văn
7.4 Phương pháp tổng kết kinh nghi m
7.5 Sử dụng thống kê toán học để xử lý số li u
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến ngh , tài li u tham khảo và phụ lục, nội dung luận văn đư c trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý bồi dư ng GV môn Ngữ văn THPT Chương 2: Thực trạng quản lý bồi dư ng GV môn Ngữ văn ở các trường THPT huy n M Đức, Hà Nội theo hướng chuẩn hóa
Chương 3: Bi n pháp quản lý bồi dư ng GV môn Ngữ văn ở các trường THPT huy n M Đức, Hà Nội theo hướng chuẩn hóa
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN MÔN NGỮ VĂN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1 Sơ lược lịch sử vấn đề nghiên cứu
Chủ t ch Hồ Chí Minh từng khẳng đ nh “ nếu không có thầy giáo thì không có giáo dục ” Quan điểm đó của Bác cũng như của Đảng và Nhà
nước ta trong suốt nhiều thập kỷ qua đã luôn đặt ra một yêu cầu thiết yếu để nâng cao chất lư ng GD Vi t Nam là phải phát triển đội ngũ nhà giáo Chiến
lư c phát triển giáo dục 2011 – 2020 cũng đặt ra vấn đề: Chuẩn hóa trong đào tạo, tuyển chọn, sử dụng và đánh giá nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Chú trọng nâng cao đạo đức nghề nghiệp, tác phong và tư cách c a đội ngũ nhà giáo để làm gương cho học sinh, sinh viên [14] Nhận thức đư c vai
trò, sứ m nh quan trọng của công tác này, Đảng và Nhà nước đã không ngừng chỉ đạo, tạo điều ki n tốt nhất cho vi c xây dựng và phát triển đội ngũ GV theo hướng chuẩn hóa Trong đó, GV giảng dạy bộ môn Ngữ văn là một trong những lực lư ng nòng cốt, then chốt để th c đẩy chất lư ng GD&ĐT và tạo nên những giá tr nền tảng trong nhân cách người học Vi c đào tạo, bồi dư ng
GV môn Ngữ văn theo hướng chuẩn hóa trong nhiều năm qua đã đư c đề cao và
ch trọng thực hi n Nhiều công trình nghiên cứu về vi c phát triển đội ngũ GV nói chung và GV môn Ngữ văn nói riêng đã đư c thực hi n một cách công phu,
có chiến lư c lâu dài để th c đẩy phát triển bền vững nền GD Vi t Nam
Bộ GD&ĐT từng thể hi n rõ “Muốn hoạt động BD GV có hi u quả thì một trong những giải pháp quan trọng và có tính đột phá đó là phải đổi mới công tác quản lí hoạt động BD” Theo tinh thần chỉ đạo ấy, mảng nghiên cứu quản lý bồi dư ng GV theo hướng chuẩn hóa ở góc độ lí luận trong nhiều năm qua đã ghi nhận nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả như Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Bá Hoành, Nguyễn Kế Hào, Nguyễn Xuân Thức, Nguyễn Bá Thái,
Trang 16Phạm Quang Huân, Nguyễn Cảnh Toàn Những công trình ấy đã khẳng đ nh,
đề cao vai trò của BD trên cơ sở khảo sát thực tiễn, đặc bi t là những hạn chế đang tồn tại, cũng như nhu cầu thiết yếu của nền GD Từ đó đã mang lại một số giải pháp thiết thực trong công tác quản lý BD GV như: đa dạng hóa các phương thức BD, ch trọng tự BD; lập kế hoạch sát với nhu cầu; biên soạn các tài li u phục vụ BD; đổi mới hình thức, phương pháp BD Đây trở thành nguồn cơ sở lí luận rất quan trọng để đ nh hướng nên những giải pháp có tính vận dụng cao trong công tác BD GV theo hướng chuẩn hóa
Còn đối với công tác quản lý BD GV môn Ngữ văn THPT, nhiều năm qua
có rất nhiều các cuộc hội thảo từ cấp bộ, sở đến các trường THPT đã diễn ra nhằm tìm những giải pháp thiết thực th c đẩy phát triển đội ngũ GV giảng dạy môn Ngữ
văn Tiêu biết nhất là hội thảo ổi mới kiểm tra, đánh giá chất lượng học tập môn Ngữ văn trong trư ng phổ thông đư c tổ chức vào tháng 4/2014 theo Kế hoạch số
103/KH-BGDĐT do Bộ GD&ĐT ban hành ngày 6/3/2014 Từ vấn đề bức thiết đổi mới cách kiểm tra, đánh giá đáp ứng dạy học theo đ nh hướng năng lực người học, hội thảo đã đặt ra vấn đề phải thay đổi cách dạy Và yêu cầu đầu tiên cho sự thay đổi ấy là công tác BD cho GV môn Ngữ văn Bên cạnh đó phải kể đến sự đóng góp rất to lớn của các nhà nghiên cứu khoa học trong ngành sư phạm Ngữ văn như Trần Đình Sử [39], Phan Trọng Luận [34], Đỗ Ngọc Thống [42] [43] [44] [45], Đặng Đức Hiển [24], với những công trình nghiên cứu hướng đến các nội dung BD cho
GV Ngữ văn như: đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới cách kiểm tra đánh giá, các phương pháp BD và tự BD, các tài li u BD thường xuyên cho GV THPT môn Ngữ văn Song có lẽ, các vấn đề trong công tác BD cho GV môn Ngữ văn đư c đề cập đến sôi nổi nhất phải kể đến những bài viết trên các tạp chí, báo mạng internet
Đáng ch ý là Một số ý kiến về công tác bồi dưỡng giáo viên của tác giả Nguyễn
Phước Bảo Khôi, đăng trên Tạp chí Khoa học Đại học sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, số 6, ngày 22/6/2015 Bài viết đề cập đến ý nghĩa cần thiết của vi c BD GV
Trang 17nói chung, nhưng tác giả lại thực hi n khảo sát về thực trạng BD GV môn Ngữ văn trên đ a bàn thành phố Hồ Chí Minh Từ đó đưa ra một số giải pháp để th c đẩy
công tác BD GV đạt đư c hi u quả mục tiêu [34] Trong bài viết Mục tiêu c a việc dạy học Ngữ văn trong th i kỳ mới, của tác giả Phạm Ngọc Hiền đăng trên tạp chí
Nghiên cứu văn học, số 6, năm 2011 đã có cách nhìn nhận lại v trí môn Ngữ văn trong xu thế GD hi n nay để từ đó đ nh hướng GV dạy môn này phải có những thay đổi, trau dồi bản thân để đáp ứng phù h p với tiêu chí đặc thù vừa là một học vừa là môn ngh thuật [22] Một trong những nhà nghiên cứu hàng đầu về những phương pháp dạy học môn Ngữ văn là tác giả Trần Đình Sử Ông đã bộc lộ quan điểm của
mình qua bài viết ổi mới phương pháp dạy học Ngữ văn Bài viết đã chỉ ra những
thực trạng đáng lo ngại, nguyên nhân dẫn đến cách dạy môn Ngữ văn chưa hi u quả của GV hi n nay và những lưu ý khi đổi mới Vi c đề cập tới những vấn đề thực tiễn, thiết thực như vậy sẽ đ nh hướng để các nhà quản lý quan tâm đến vi c
BD GV môn Ngữ văn nhằm đáp ứng nhu cầu đổi mới [40]
Trong chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành quản lí giáo dục, có rất nhiều nghiên cứu hướng đến phát triển đội ngũ GV theo hướng chuẩn hóa Tuy nhiên hầu hết các luận văn đều đi tìm các giải pháp quản lý cho hoạt động BD GV nói chung, chứ không tập trung vào môn Ngữ văn Có những nghiên cứu hướng đến vấn đề trong vi c giảng dạy môn Ngữ văn, nhưng chủ yếu là quản lý đổi mới phương pháp dạy học, chưa hướng đến cụ thể vấn đề về BD phát triển đội ngũ GV
môn Ngữ văn Như công trình của tác giả Nguyễn Th Hồng Nhung, Quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn ở các trư ng THPT huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng năm 2016, hay luận văn thạc sĩ của tác giả Đỗ Th Ánh Nguy t, Biện pháp quản lí việc đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn c a hiệu trưởng trư ng THPT huyện Từ Liêm, Hà Nội năm 2008 v.v
Về công tác phát triển đội ngũ GV THPT ở huy n M Đức, mới có công
trình Quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng l c ở
Trang 18các trư ng THPT huyện M ức, Hà Nội, luận văn thạc sĩ quản lí giáo dục của
tác giả Lê Đăng Khoa Nội dung luận văn tập trung chủ yếu vào các giải pháp để đổi mới phương pháp dạy học đối GV THPT nói chung Còn vi c quản lí BD
GV môn Ngữ văn tại đ a phương chưa có nghiên cứu nào cụ thể
Như vậy, có thể thấy rằng đa số các nghiên cứu trên đều có liên quan đến nội dung BD GV môn Ngữ văn THPT Tuy nhiên, hầu hết các công trình chỉ mới đề cập ở các phương di n bi t lập: hoặc là công tác BD GV theo hướng chuẩn hóa; hoặc là một phương di n, chẳng hạn như phương pháp dạy học, đối với môn Ngữ văn Và các công trình về môn Ngữ văn chủ yếu phản ánh những vấn đề nổi cộm cần phải thay đổi, hay là những nghiên cứu chuyên sâu về vi c dạy học môn Ngữ văn thường dùng với mục đích làm tài li u BD, chứ chưa thực
sự hướng vào những vấn đề cụ thể của công tác BD và quản lý BD GV môn Ngữ văn THPT theo hướng chuẩn hóa
1.2 Các khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý dạy học
Dưới góc nhìn giáo dục học, dạy học là quá trình tác động qua lại giữa giáo viên và học sinh nhằm truyền thụ và lĩnh hội những tri thức khoa học, những kĩ năng, kĩ xảo trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, để trên cơ sở đó hình thành thế giới quan, phát triển năng lực sáng tạo và xây dựng phát triển các phẩm chất, nhân cách của người học theo mục đích GD [36; 22] Như vậy dạy và học là 2 hoạt động cơ bản, có mối quan h bi n chứng, đư c đồng thời thực hi n trong các thành tố cấu trúc, bao gồm mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, phương pháp dạy học, phương ti n dạy học, hình thức dạy học, kết quả dạy học và luôn b chi phối bởi các yếu tố của môi trường
Dạy học là hoạt động trung tâm, có tầm quan trọng quyết đ nh đến sự thành công của mục tiêu GD toàn di n cũng như kết quả đào tạo của nhà trường phổ thông Vì vậy quản lý dạy học là nhi m vụ trọng tâm của nhà quản
Trang 19lý Công tác này đư c hiểu là những tác động của chủ thể quản lý đối với đối
tư ng quản lý (bao gồm giáo viên và học sinh) thông qua quá trình dạy học
do GV và HS thực hi n dưới sự tác động của môi trường, nhằm góp phần hình thành và phát triển nhân cách học sinh theo mục tiêu GD của nhà trường
Các nhi m vụ chính cần thực hi n của quản lý dạy học trong nhà trường phổ thông là: quản lý mục tiêu, xây dựng kế hoạch dạy học; quản lý thực hi n chương trình GD; quản lý vi c phân công giảng dạy; quản lý hoạt động dạy của GV (bao gồm: soạn bài, chuẩn b bài lên lớp, nề nếp dạy học, đổi mới phương pháp dạy học, dự giờ, hồ sơ chuyên môn, sinh hoạt chuyên môn, bồi dư ng GV); quản lý hoạt động học của học sinh; quản lý kiểm tra đánh giá kết quả học tập; quản lý vi c khai thác, sử dụng thiết b dạy học, …
Trong bối cảnh của nền GD hi n nay, vi c quản lý dạy học có nhiều đổi mới Vì thế, một trong những nội dung đáng ch ý của công tác này là quản lý phát triển đội ngũ GV thông qua bồi dư ng nhằm đáp ứng nhu cầu đổi mới căn bản, toàn di n
1.2.2 Bồi dưỡng và bồi dưỡng giáo viên THPT
1.2.2.1 Bồi dưỡng
Theo Từ điển tiếng Việt: “Bồi dư ng là làm cho tăng thêm năng lực hoặc
phẩm chất” Bồi dư ng là làm nâng cao năng lực, trình độ nghi p Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc k năng chuyên môn của bản thân để đáp ứng nhu cầu nghề nghi p
Theo Nguyễn Minh Đường, bồi dư ng là làm cho tăng thêm năng lực
phẩm chất, gồm có “Bồi dưỡng cán bộ, bồi dưỡng đạo đức, bồi dưỡng giáo viên ”, “Bồi dưỡng là làm cho tốt hơn, giỏi hơn”, “Bồi dưỡng có thể coi là một quá trình cập nhật kiến thức và k năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học và thư ng được xác nhận bằng một chứng chỉ” [17]
Trang 20UNESCO đ nh nghĩa: Bồi dư ng có ý nghĩa nâng cao trình độ nghề nghi p Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc k năng chuyên môn nghi p vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghi p
Bồi dư ng có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức, k năng vận dụng kiến thức để bù đắp kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu so với nhu cầu phát triển của xã hội, thường đư c xác đ nh bằng chứng chỉ Do đó bồi dư ng có những yếu tố cơ bản là:
- Bổ sung kiến thức, k năng, phương pháp để từ đó nâng cao trình độ trong lĩnh vực chuyên môn qua hình thức học tập đào tạo nào đó
- Bồi dư ng có mục đích, mục tiêu, nội dung, chương trình và phương thức thực hi n cụ thể
- Đối tư ng đư c bồi dư ng phải có một trình độ chuyên môn nhất đ nh, cần đư c bồi dư ng thêm về chuyên môn, nghi p vụ, chính tr , tin học, ngoại ngữ… Để đáp ứng sự nghi p giáo dục phục vụ công nghi p hóa – hi n đại hóa đất nước
- Mục đích bồi dư ng là nhằm nâng cao phẩm chất chuyên môn để người lao động có cơ hội củng cố, mở mang h thống tri thức, k năng , k xảo để đạt đư c hi u quả công vi c đang làm
Khái ni m “Bồi dư ng” thường chỉ cho hoạt động dạy học nhằm bổ sung, bồi đắp thêm kiến thức, k năng cho cả người dạy và người học Nó chính là một trong ba quá trình GD tiếp nối và xen kẽ nhau gồm đào tạo, bồi
dư ng và đào tạo lại Xét về mặt thời gian thì đào tạo thường có thời gian dài hơn, nếu có bằng cấp thì bằng cấp chứng nhận về mặt trình độ, còn bồi dư ng
có thời gian ngắn và có thể có giấy chứng nhận đã học xong khoá bồi dư ng Xét một cách khác, bồi dư ng đư c xác đ nh như một quá trình làm biến đổi hành vi, thái độ con người một cách có h thống thông qua vi c học tập Vi c
Trang 21học tập nảy sinh trong quá trình tự học, giảng dạy, GD và quá trình lĩnh hội kinh nghi m từ sách vở
Tóm lại, “Bồi dư ng là quá trình bổ sung tri thức, k năng, thái độ nhằm nâng cao năng lực, phẩm chất trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn nào
đó mà người tham gia đã có một trình độ chuyên môn nhất đ nh”
1.2.2.2 Bồi dưỡng giáo viên THPT
Trong quá trình GD&ĐT, bồi dư ng GV là vi c nâng cao, hoàn thi n trình độ chính tr , chuyên môn, nghi p vụ sư phạm cho các GV đang dạy học Bên cạnh đó bồi dư ng GV là sự tiếp tục phát huy năng lực tự học, tự đào tạo
đã đư c tạo ra ở quá trình đào tạo ban đầu theo hình thức bồi du ng từ xa, theo đ nh hướng “tự đào tạo để dạy HS tự học”
Tác giả Nguyễn Minh Đường quan ni m: “Bồi dư ng có thể coi là quá trình cập nhật những k năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học và thường xác nhận bằng một chứng chỉ” [17]
Bồi dư ng GV là làm tăng thêm trình độ hi n có của đội ngũ GV (cả về phẩm chất, năng lực, sức khỏe) với nhiều hình thức, mức độ khác nhau Bồi
dư ng không đòi hỏi chặt chẽ, chính quy như đào tạo và đư c thực hi n trong thời gian ngắn Như vậy, chủ thể bồi dư ng là giáo viên đã đư c đào tạo và
đã có một trình độ chuyên môn nhất đ nh
Bồi dư ng GV là quá trình bổ sung kiến thức, k năng (những nội dung liên quan đến nghề nghi p) để nâng cao trình độ trong một lĩnh vực hoạt động chuyên môn nhất đ nh, gi p GV có cơ hội củng cố, mở mang hoặc nâng cao
h thống tri thức, k năng, k xảo chuyên môn nghi p vụ có sẵn nhằm nâng cao chất lư ng hi u quả công vi c đang làm
Như vậy, bồi dư ng GV là bổ sung những kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu, cập nhật thêm những tri thức mới về các lĩnh vực của khoa học giáo
Trang 22dục nhằm nâng cao trình độ mọi mặt cho đội ngũ GV nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của sự nghi p trồng người
Đối với GV THPT, vấn đề bồi dư ng đư c xem xét trên những khía cạnh sau:
- Đối tư ng của quá trình bồi dư ng là đội ngũ GV THPT đã đư c đào tạo để có một trình độ chuyên môn nhất đ nh
- Thực chất của quá trình bồi dư ng đội ngũ GV THPT là để bổ sung tri thức, cập nhật kiến thức và k năng còn thiếu hoặc lạc hậu nhằm nâng cao trình độ, phát triển thêm năng lực trong một lĩnh vực hoạt động chuyên môn dưới một hình thức phù h p
- Mục đích bồi dư ng GV THPT để chuẩn hóa chất lư ng đội ngũ GV, các nhà trường cần bồi dư ng GV THPT theo chuẩn nghề nghi p nhằm đáp ứng mục
tiêu đặt ra Bồi dư ng đội ngũ GV THPT theo hướng chuẩn hóa là quá trình bổ
sung tri thức, k năng, thái độ nghề nghi p cho GV THPT nhằm nâng cao năng lực, phẩm chất của người GV THPT
Như vậy: Bồi dư ng giáo viên trung học phổ thông là quá trình bổ sung tri thức, k năng, nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghi p vụ mà giáo viên đó đã
có một trình độ chuyên môn nhất đ nh ở bậc trung học phổ thông Bồi dư ng
đư c coi là quá trình cập nhật kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu, đào tạo thêm hoặc củng cố những kĩ năng về chuyên môn hay nghi p vụ sư phạm theo các chuyên đề để đáp ứng chuẩn nghề nghi p hoặc trên chuẩn giáo viên trung học phổ thông Người kết th c khóa bồi dư ng theo chuyên đề nào thì đư c cấp chứng chỉ
về chuyên đề đó (thời gian quá ngắn có thể không cấp chứng chỉ)
1.2.3 Quản lý bồi dưỡng GV THPT
Trong QLGD, quản lý BD GV THPT là một nội dung chủ yếu, quan trọng để phát triển nguồn nhân lực
Trang 23Quản lý BD GV THPT thực chất là thực hi n các chức năng quản lý như lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra nhằm xây dựng đội ngũ GV đủ về số
lư ng, mạnh về chất lư ng và đồng bộ về cơ cấu góp phần nâng cao chất lư ng
GD trong nhà trường Mục tiêu của công tác quản lý này là phát huy tính chủ động, sáng tạo, tiềm năng của GV; hướng vào phục vụ l i ích của tổ chức, cộng đồng, xã hội; đáp ứng đư c mục tiêu trước mắt và mục tiêu trong tương lai
Quản lý BD GV THPT tập trung cụ thể vào 3 yếu tố:
- Đủ về số lư ng: theo mức quy đ nh biên chế nhà nước, cần có 2,25 GV đứng một lớp học
- Đồng bộ về cơ cấu: cơ cấu chuyên môn, cơ cấu trình độ đào tạo, cơ cấu đội ngũ GV theo độ tuổi, cơ cấu đội ngũ GV theo giới tính
- Chuẩn về trình độ và chất lư ng: GV phải đạt mức chuẩn hoặc vư t chuẩn
1.2.4 Chuẩn hóa và chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT
1.2.4.1 Chuẩn
Có nhiều cách biểu đạt khác nhau về khái ni m chuẩn
Theo đ nh nghĩa trong Bách khoa toàn thư giáo dục quốc tế: “Chuẩn
(Standards) là mức độ ưu vi t cần phải có để đạt đư c những mục đích đặc
bi t, là cái đo xem điều gì là phù h p, là trình độ thực hi n mong muốn trên thực tế hoặc mang tính xã hội”
Chuẩn là cái gì đó đư c đ nh ra, đư c xác đ nh như một luật l cho sự đo lường về số lư ng, trọng lư ng phạm vi, độ lớn giá tr hay chất lư ng Chuẩn còn
đư c hiểu là tiêu chí so sánh để xác đ nh mức độ đạt đư c Hay chuẩn chính là cái
đư c chọn làm căn cứ để đối chiếu, để làm mục tiêu hướng theo đó mà làm đ ng
Theo ại từ điển tiếng Việt “Chuẩn là cái đư c chọn làm mốc để dọi
vào, để đối chiếu mà làm cho đ ng Vật làm mẫu đo lường, cái đư c xem là
đ ng quy đ nh, với thói quen xã hội”
Theo Đặng Thành Hưng “Chuẩn là mẫu lý thuyết có tính chất nguyên tắc,
Trang 24tính công khai và tính xã hội hóa, đư c đặt ra bằng quyền lực hành chính hoặc chuyên môn, bao gồm những yêu cầu, tiêu chí, quy đ nh logic với nhau một cách xác đ nh, làm thước đo đánh giá hoặc so sánh các hoạt động, công vi c, sản phẩm, d ch vụ trong lĩnh vực nào đó và có khuynh hướng điều chỉnh những sự vật này theo nhu cầu, mục tiêu mong muốn của chủ thể quản lý” [28;14] Tác giả này cũng khẳng đ nh, trong chuẩn chứa đựng các yêu cầu, các quy đ nh và những tiêu chí cụ thể nhằm chỉ ra nội dung cần đạt cũng như mức độ giá tr , chất
lư ng của nội dung này và hi u quả cách thức của quá trình đạt tới các giá tr , chất lư ng của nội dung đó như thế nào Các yêu cầu tiêu chí quy đ nh, xác đ nh
rõ nội dung đư c gọi là chuẩn thực hi n [28;13]
Tóm lại, chuẩn là những yêu cầu tiêu chí đư c đặt ra tuân thủ những nguyên tắc nhất đ nh, đư c dùng làm thước đo giá tr , công vi c,… Trong lĩnh vực nào đó và nếu ch ng ta đạt đư c những tiêu chí của chuẩn thì cũng có nghĩa
là ch ng ta đạt đư c những mục tiêu mong muốn của chủ thể quản lý để đáp ứng yêu cầu của đối tư ng quản lý
1.2.4.2 Chuẩn hóa
Chuẩn hóa là quá trình làm cho các sự vật, đối tư ng thuộc phạm trù nhất đ nh đáp ứng đư c các chuẩn đã ban hành trong phạm vi áp dụng và hi u lực của chuẩn đó
Chuẩn hóa có những chức năng cơ bản sau:
- Đ nh hướng hoạt động quản lý và vi c thực hi n các chức năng, các nhi m vụ, các bi n pháp quản lý khác nhau trên những nguyên tắc nhất quán
- Quy cách hóa các sản phẩm, quá trình tạo ra sản phẩm làm cho ch ng có tính chuẩn mực thống nhất, tức là đưa những sự vật này vào trật tự nhất đ nh
- Khuyến khích phát triển, tạo môi trường chính thức phát triển ngày càng thích h p hơn cho phát triển, đồng thời hạn chế những nhân tố tự phát, phi chính thức trong phát triển hoặc những nhân tố phản phát triển
Trang 25Vai trò của chuẩn hóa là nhằm duy trì, ổn đ nh và phát triển tổ chức Tổ chức đư c duy trì, ổn đ nh như thế nào phụ thuộc vào quá trình chuẩn hóa
đư c thể hi n trong tổ chức đó Bởi bản chất của chuẩn hóa là làm cho các đối
tư ng, các quá trình của tổ chức đáp ứng đư c các chuẩn ban hành, cho môi trường chính thức cho sự phát triển của tổ chức
Với ý nghĩa như vậy, chuẩn hóa là quá trình cần đư c áp dụng cho mọi lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực GD&ĐT Sự phát triển của GD có hi u quả hay không phụ thuộc vào quá trình phát triển của nó có đư c chuẩn hóa hay không
1.2.4.3 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT
Chuẩn nghề nghi p là yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính tr , đạo đức, lối sống, trình độ chuyên môn, năng lực của cá nhân đối với lĩnh vực nghề nghi p nào đó
Trong chuẩn nghề nghi p giáo viên THPT đư c quy đ nh tại Thông tư
số 30/2009/TT-BGDĐT do Bộ GD&ĐT ban hành ngày 20/9/2011, bao gồm 6 tiêu chuẩn và 25 tiêu chí (Phụ lục số 1)
Vi c đánh giá chuẩn giáo viên căn cứ vào các kết quả đạt đư c thông qua xem xét các minh chứng, cho điểm từng tiêu chí, tính theo thang điểm 4 Với 25 tiêu chí, tổng số điểm tối đa đạt đư c là 100
Căn cứ vào tổng số điểm và mức độ đạt đư c theo từng tiêu chí, thực
hi n xếp loại như sau:
a) Đạt chuẩn:
- Loại xuất sắc: Tất cả các tiêu chí đạt từ 3 điểm trở lên, trong đó phải
có ít nhất 15 tiêu chí đạt 4 điểm và có tổng số điểm từ 90 đến 100
- Loại khá: Tất cả các tiêu chí đạt từ 2 điểm trở lên, trong đó phải có ít nhất 15 tiêu chí đạt 3 điểm, 4 điểm và có tổng số điểm từ 65 đến 89
- Loại trung bình: Tất cả các tiêu chí đều đạt từ 1 điểm trở lên nhưng không xếp đư c ở các mức cao hơn
Trang 26b) Chưa đạt chuẩn - loại kém: Tổng số điểm dưới 25 hoặc từ 25 điểm trở lên nhưng có tiêu chí không đư c cho điểm
Quy trình đánh giá, xếp loại giáo viên theo chuẩn đư c tiến hành trình
tự theo các bước:
- Bước 1: Giáo viên tự đánh giá, xếp loại (theo mẫu phiếu quy đ nh);
- Bước 2: Tổ chuyên môn đánh giá, xếp loại (theo mẫu phiếu quy đ nh);
- Bước 3: Hi u trưởng đánh giá, xếp loại giáo viên (theo mẫu phiếu quy
đ nh); kết quả đư c thông báo cho giáo viên, tổ chuyên môn và báo cáo lên cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp
1.3 GV môn Ngữ văn và hoạt động dạy học môn Ngữ văn THPT
1.3.1 Môn Ngữ văn THPT
1.3.1.1 Vị trí môn học
Cố thủ tướng Phạm Văn Đồng từng nói “Văn học là vũ khí vô song” Câu nói ấy tưởng chừng chỉ phù h p với vi c dạy môn Ngữ văn (theo tên gọi hi n hành sau nhiều lần thay đổi) ở giai đoạn chiến tranh, cách mạng Tuy nhiên, đến thời đại ngày nay, giai đoạn mà GD phổ thông đã có nhiều sự cải cách, đổi mới,
hi n đại hơn nhưng ý nghĩa mang tính “vũ khí” của môn Ngữ văn vẫn giữ đư c nguyên vẹn Dù ở bất cứ giai đoạn nào của nền giáo dục Vi t Nam, môn Ngữ văn luôn giữ một v trí quan trọng Theo Phan Trọng Luận: “Môn Văn vừa là một môn công cụ (cung cấp và hình thành năng lực nghe, nói, đọc viết, các kiến thức văn chương), vừa là một môn ngh thuật, ngh thuật ngôn từ Giáo dục bằng ngh thuật là cách giáo dục hi u quả nhất, vì người đư c giáo dục thông qua sự hứng th , say mê, thăng hoa cùng ngh thuật mà hình thành và phát triển nhân cách” [34;61].Tác giả này còn khẳng đ nh “môn Văn trong nhà trường phổ thông mục tiêu thứ nhất, khám phá ý nghĩa cuộc sống vẫn là chính yếu, góp phần hình thành nhân cách con người hi n đại, nó sát h p với mục tiêu đào tạo của
nhà trường phổ thông” [34;66] Trong Chương trình giáo dục phổ thông môn
Trang 27Ngữ văn đư c ban hành kèm theo Quyết đ nh số 16/2006/ QĐ- BGDĐT ngày 5/5/2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, phần v trí môn học hai lần nhắc đến bồi dưỡng và hoàn thiện nhân cách cho HS
Chính vì vậy, với ý nghĩa to lớn ấy, môn Ngữ văn đã góp phần hình thành nhiều năng lực của HS để hoàn thành mục tiêu giáo dục của nhà trường phổ thông Điều này có ý nghĩa lớn lao đối với học sinh trong quá trình học tập cũng như trong cuộc sống, không chỉ mang đến tri thức cho người học mà còn thể hi n sứ mạng quan trọng của môn Ngữ văn là giáo dục, bồi dư ng tình cảm, nhân cách và những giá tr văn hóa ngh thuật cho HS Môn Ngữ
văn“ngoài mục đích tự thân của môn học cung cấp một vốn văn văn hóa tối
thiểu cho mỗi công dân, thì mục đích góp phần bồi đắp lí tưởng, đạo đức và
lối sống là hết sức quan trọng”
1.3.1.2 Mục tiêu môn học
Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn đư c ban hành kèm
theo Quyết đ nh 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ GD&ĐT đã ghi rõ: “ Môn Ngữ văn bồi dư ng cho học sinh tình yêu tiếng Vi t, văn học, văn hóa; tình yêu gia đình, thiên nhiên, đất nước; lòng tự hào dân tộc; ý chí tự lập, tự cường; lí tưởng xã hội chủ nghĩa; tinh thần dân chủ, nhân văn; giáo dục cho học sinh trách nhi m công dân, tinh thần hữu ngh và h p tác quốc tế,
ý thức tôn trọng và phát huy các giá tr văn hóa” [3].
Theo tổng h p của Đỗ Ngọc Thống, môn Ngữ văn hi n hành hướng tới 3
mục tiêu cơ bản: kiến thức, k năng, thái độ Cụ thể là cung cấp cho HS những
kiến thức phổ thông, cơ bản, hi n đại, có tính h thống về ngôn ngữ (trọng tâm là tiếng Vi t) và văn học (trọng tâm là văn học Vi t Nam), phù h p với trình độ phát triển của lứa tuổi và yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực trong thời kỳ công
nghi p hóa, hi n đại hóa đất nước; hình thành và phát triển năng lực sử dụng
tiếng Vi t, tiếp nhận văn học, cảm thụ thẩm mĩ….; bồi dư ng tinh thần, tinh
Trang 28cảm như tình yêu tiếng Vi t, yêu thiên nhiên, gia đình, lòng tự hào dân tộc…[42]
Tác giả này còn tiếp tục khẳng đ nh mục tiêu môn Ngữ văn còn đư c
cụ thể hóa ở từng cấp học, từng phân môn Đối với cấp THPT, "Mục tiêu trực tiếp, chủ yếu của môn Ngữ văn THPT là hình thành và rèn luy n cho học sinh năng lực đọc - hiểu cũng như tạo lập các loại văn bản Chính vì thế, chương trình đư c tạo dựng theo hai trục tích h p: Đọc văn và Làm văn" [45;10] Trong đó, phân môn Văn học có chức năng cung cấp một h thống tri thức phổ thông, cơ bản, hi n đại về văn học Vi t Nam và thế giới Phân môn Làm văn có chức năng rèn luy n k năng viết văn bản Còn chức năng của phân môn Tiếng Vi t là: "Thứ nhất, hình thành và rèn luy n cho HS năng lực sử dụng thành thạo tiếng mẹ đẻ với bốn k năng cơ bản: đọc, viết, nghe, nói, qua
đó mà rèn luy n tư duy Thứ hai, giúp các em có những hiểu biết nhất đ nh về
h thống tri thức tiếng Vi t và ngôn ngữ để sử dụng tiếng mẹ đẻ một cách thành thạo, có ý thức Thứ ba, giúp học sinh biết yêu quý tiếng Vi t, có ý thức giữ gìn, bảo v và phát triển tiếng Vi t; góp phần hình thành nhân cách và bồi
dư ng tư tưởng, tình cảm " [42;60]
Như vậy, trong xu thế phát triển của nền GD hi n nay, ch ng ta coi trọng
vi c giảng dạy theo đ nh hướng phát triển năng lực của người học Điều đó tác động đến môn Ngữ văn có những thay đổi trong mục tiêu Ngoài những mục tiêu về kiến thức, kĩ năng, thái độ, GV dạy môn Ngữ văn THPT còn phải hướng tới phát triển năng lực của HS như năng lực tư duy, năng lực tưởng
tư ng và sáng tạo, năng lực h p tác, năng lực tự học, năng lực thẩm m , năng lực sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp
Trang 29xuyên suốt Toàn bộ cấu tr c chương trình chủ yếu lấy theo trục nội dung, ở cấp THPT (và ở cả cấp trung học cơ sở) là theo l ch sử văn học (cấp tiểu học lấy theo chủ đề) [42]
Cụ thể, đối với phân môn Tiếng Vi t gồm các nội dung: hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, khái quát l ch sử tiếng Vi t, những yêu cầu sử dụng tiếng
Vi t, đặc điểm loại hình tiếng Vi t, giá tr của tiếng Vi t, các phong cách ngôn ngữ chức năng và thực hành các bi n pháp tu từ trong tiếng Vi t Đối với phân môn Làm văn: tìm hiểu các nội dung và k năng cơ bản ở 3 dạng văn tự sự, văn thuyết minh, văn ngh luận và một số k năng viết bài văn nhật dụng Đối với phân môn Văn học bao gồm văn học sử khái quát về các thời kỳ, giai đoạn trong l ch sử văn học Vi t Nam, văn bản tác phẩm (chủ yếu tác phẩm văn học
Vi t Nam, một số tác phẩm văn học nước ngoài), lí luận văn học
SGK Ngữ văn hi n hành đư c biên soạn trong mối liên thông với chương trình các lớp dưới và trong mối liên kết giữa các phân môn: Văn học, Tiếng
Vi t và Làm văn Trong đó, đáng ch ý là phân môn văn học coi trọng sự phát triển của loại thể Các văn bản theo các loại thể đưa vào chương trình vẫn
đư c sắp xếp theo các giai đoạn và thời kì phát triển của văn học dân tộc Chương trình đư c xây dựng như một chỉnh thể văn hóa mở thể hi n cái nhìn xuyên suốt từ tiểu học cho đến THPT
Về kết cấu nội dung, những người biên soạn SGK đã cố gắng sắp xếp cho
có sự gần gũi về nội dung của các văn bản nhằm thuận l i cho vi c so sánh, đối chứng… có ch ý tính tích h p trong vi c khai thác tối đa các văn bản đọc - hiểu như là những dữ li u cơ sở cho sự hình thành khái ni m, kĩ năng SGK có ch trọng về phương di n kĩ năng, tính thẩm mĩ và tinh thần nhân văn
Theo chương trình khung của Bộ GD&ĐT năm học 2009 – 2010 quy
đ nh thời lư ng, số tiết môn Ngữ văn trong năm học là: ở cả 3 khối thực học
kỳ I 18 tuần, kỳ II 17 tuần; số tiết ở khối 10 và 12 là 3 tiết/tuần, còn khối 11
Trang 30kỳ I 4 tiết/tuần và kỳ II 3 tiết/tuần
Vào ngày 01 tháng 9 năm 2011, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Công văn số 5842/BGDĐT-VP về vi c điều chỉnh nội dung dạy học môn Ngữ văn THPT, có kèm theo văn bản hướng dẫn Theo văn bản này, một số nội dung bài học sẽ đư c chuyển sang đọc thêm hoặc tự học có hướng dẫn, các bài viết kiểm tra đ nh kỳ đư c quy đ nh rõ ràng Văn bản cũng thể hi n rõ mục đích nhằm điều chỉnh để phù h p với chuẩn kiến thức kĩ năng và thời
lư ng chương trình, cũng như là điều ki n thực tế của nhà trường Nội dung
đư c giảm tải chủ yếu tập trung ở lớp 10
Bên cạnh đó, quy đ nh nội dung, thời lư ng, khung chương trình môn Ngữ văn về cơ bản vẫn giữ nguyên, do Sở GD&ĐT quản lý theo hướng dẫn của Bộ Tuy nhiên, từ năm học 2013 – 2014 có sự thay đổi, nội dung chương trình giảng dạy môn Ngữ văn nói riêng và các môn học nói chung
đư c yêu cầu lập thành kế hoạch bài học Trong đó, căn cứ vào hướng dẫn của sở, căn cứ vào nội dung giảm tải do Bộ quy đ nh và điều ki n thực tế của nhà trường, các tổ chuyên môn có quyền sắp xếp chương trình sao cho phù h p Vì vậy trong cơ chế quản lý có phần giao quyền như vậy, nhiều đơn v trường THPT và các đơn v tổ bộ môn Ngữ văn có sự điều chỉnh, sắp xếp theo mục đích và hoàn cảnh thực tế ở trường mình Điều đó vừa đảm bảo theo cấu tr c quy đ nh vừa tạo ra một cấu tr c chương trình học phù h p với từng trường
Trang 31đư c đào tạo của GV, khoản 1, mục c Điều 33 của Điều l quy đ nh rõ, GV phải: Có bằng tốt nghi p đại học sư phạm hoặc có bằng tốt nghi p đại học và
có chứng chỉ bồi dư ng nghi p vụ sư phạm đối với giáo viên THPT đ ng chuyên ngành môn đang dạy Và tại khoản 3 Điều 33 cũng quy đ nh rõ: Giáo viên có trình độ trên chuẩn, có năng lực giáo dục cao đư c hưởng chính sách theo quy đ nh của Nhà nước, đư c nhà trường, cơ quan quản lý giáo dục tạo điều ki n để phát huy tác dụng của mình trong giảng dạy và giáo dục [5]
Để thực hi n đư c nhi m vụ của mình, GV môn Ngữ văn phải thấu hiểu bản chất, chức năng, nhi m vụ và mục tiêu của bộ môn Ngữ văn về nội dung và quy trình đào tạo Các hoạt động giảng dạy chủ yếu của GV môn Ngữ văn là: xây dựng kế hoạch dạy học, thiết kế dạy học, tổ chức dạy học, kiểm tra, đánh giá năng lực HS, điều chỉnh kế hoạch dạy học, rút nghi m tổ chức dạy học
Tuy nhiên, theo đặc trưng bộ môn, GV môn Ngữ văn có những đặc thù riêng Với v trí rất quan trọng của môn Ngữ văn trong chương trình GD phổ thông, GV giảng dạy môn Ngữ văn cũng đóng vai trò then chốt Người dạy Ngữ văn mang đ ng ý nghĩa là “k sư tâm hồn” vì phải đảm đương nhi m vụ quan trọng trong vi c giáo dục, bồi dư ng nhân cách cho HS Theo tác giả Nguyễn Th Thanh Hương, “Môn Văn có tầm quan trọng đặc bi t trong nhà trường, dạy văn không giống bất cứ môn học nào khác Dạy văn không chỉ cần đến kiến thức là đủ mà thêm vào đó là cảm xúc, tình cảm, sự rung động của con tim, cái xuất thần của tâm hồn, cần đến cái không khí văn, chất văn trong mỗi cá nhân” Bởi vậy, “Người giáo viên phải là nhà phê bình văn học trong nhà trường Cảm thụ văn chương của người thầy là cảm thụ khép kín
Họ vừa phải cảm thụ tác phẩm trên cơ sở có vốn sống, vốn hiểu biết, vừa phải đem những điều mình hiểu biết đó trao cho học sinh để nâng cao trình độ cảm thụ văn chương cho các em” [30]
Trang 32Thực chất, dạy văn là dạy làm người, là dạy một môn ngh thuật nên tự
nó phải là một ngh thuật Không ai khác, chính người thầy là s dây kết nối giữa tác phẩm và HS Vi c trao cho HS cái quyền tự mình “bước chân” vào tác phẩm và “thưởng thức” nó là điều vô cùng quan trọng với người thầy dạy văn Không áp đặt là yêu cầu cần thiết để mở ra trước mắt HS một thế giới với nhiều niềm say mê, hứng thú mà không bộ môn nào có đư c Chỉ khi làm
đư c điều đó, GV Ngữ văn mới không đánh mất giá tr bộ môn mình đang dạy
1.3.3 Hoạt động dạy học môn Ngữ văn THPT
1.3.3.1 Yêu cầu đổi mới hoạt động dạy học môn Ngữ văn THPT theo định hướng phát triển năng l c
Đứng trước những thách thức và đòi hỏi của thời đại, giáo dục phổ thông nói chung đang từng bước thực hi n những đổi mới tích cực Và nổi bật nhất chính là bước chuyển biến trong dạy học từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học Bộ GD&ĐT đã có những đề xuất tiến hành đổi mới chương trình, SGK giáo dục phổ thông sau năm 2015 theo tình thần đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo đ nh hướng tiếp cận năng lực Trong đó, vi c dạy học môn Ngữ văn cũng theo đ nh hướng phát triển năng lực Dựa trên các năng lực cần phát triển qua môn Ngữ văn cấp THPT bao gồm: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực h p tác, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp tiếng Vi t, năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ, hoạt động dạy học môn Ngữ văn đư c thể hi n trên hai phương di n là phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn theo đ nh hướng năng lực [11]
1.3.3.2 Phương pháp dạy học môn Ngữ văn THPT
Từ sau năm 2000, một trong những tư tưởng quan trọng của chương trình Ngữ văn đã ra đời, đó là chuyển từ phương pháp giảng văn sang phương
Trang 33pháp đọc hiểu Theo đ nh hướng này, dạy văn thực chất là dạy cho học sinh
cách thức khám phá, giải mã văn bản – tác phẩm, từ đó hình thành năng lực tự học, tự đọc, tự tiếp nhận văn học nói riêng và văn bản nói chung Các mục tiêu cao đẹp khác đều thông qua mục tiêu trực tiếp này, tức thông qua đọc hiểu mà đạt đư c [46;4] Trong những năm qua, với nhiều nỗ lực mạnh mẽ, phương pháp đọc hiểu môn Ngữ văn từ bước nhận thức dần dần đang chuyển biến để hi n thực hóa
Bên cạnh đó, phương pháp tích hợp cũng đư c ch trọng Theo Trần
Đình Sử: “Tích h p đư c hiểu theo nghĩa là liên kết tri thức để chúng thúc đẩy nhau tạo thành tri thức mới Tích h p ngôn ngữ với văn tự (chữ viết), ngôn ngữ với bài văn (văn bản), ngôn ngữ với văn học, ngôn ngữ với văn hoá, ngôn ngữ nói với ngôn ngữ viết, ngôn ngữ với lời nói Tích h p các phương
di n ấy mới nâng cao năng lực ngôn ngữ và văn học cho HS” [40] Có thể nói tích h p là một trong những hướng dạy học đáp ứng đư c yêu cầu dạy học Ngữ văn theo hướng hình thành và phát triển năng lực Chương trình THPT, môn Ngữ văn, năm 2006 do Bộ GD&ĐT dự thảo đã ghi rõ: “Lấy quan điểm tích h p làm nguyên tắc chỉ đạo để tổ chức nội dung chương trình, biên soạn SGK và lựa chọn các phương pháp giảng dạy” [4;27] “Nguyên tắc tích h p phải đư c quán tri t trong toàn bộ môn học, từ Đọc văn, Tiếng Vi t đến Làm văn; quán tri t trong mọi khâu của quá trình dạy học; quán tri t tromg mọi yếu tố của hoạt động học tập; tích h p trong chương trình; tích h p trong SGK; tích h p trong phương pháp dạy học của GV và tích h p trong hoạt động học tập của HS; tích h p trong các sách đọc thêm, tham khảo” [4;40] Tuy nhiên tính tích h p của chương trình và SGK Ngữ văn còn thể hi n
ở mối liên thông giữa kiến thức sách vở và kiến thức đời sống, liên thông giữa kiến thức, kĩ năng của môn Ngữ văn với các môn học thuộc ngành khoa học
xã hội nhân văn và các ngành học khác, nhằm gi p HS có đư c kiến thức, kĩ
Trang 34năng thực hành toàn di n
Ngoài ra quan điểm dạy học tích h p còn gắn bó với dạy học theo phân hóa Vi c dạy học Ngữ văn theo hướng này thể hi n ở vi c tạo điều ki n để mỗi HS bộc lộ thế mạnh, khả năng và sở thích của mình trong vi c tự kiến tạo kiến thức cho mình thông qua hoạt động thảo luận nhóm, khuyến khích các tìm tòi cá nhân, các hướng tư duy và lập luận theo các góc độ khác nhau trong quá trình học tập
Vào đầu những năm 2010, vi c chuyển biến dạy học theo đ nh hướng phát triển năng lực của người học càng đư c đề cao, đã th c đẩy mạnh mẽ sự đổi mới phương pháp dạy học Đối với môn Ngữ văn, vi c đổi mới phương pháp dạy học
đư c tiến hành mạnh mẽ Vào tháng 6/2014 Bộ GD&ĐT đã ban hành tài li u tập huấn “Dạy học và kiểm tra đánh giá theo đ nh hướng phát triển năng lực học sinh, môn Ngữ văn cấp THPT” Trong tài li u này, nhóm biên soạn đã cung cấp một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực có tính ứng dụng cao Trong thực tế, vi c đổi mới phương pháp dạy học luôn diễn ra trong quá trình giảng dạy của GV Một trong những phương pháp đư c sử dụng nhiều nhất là thảo luận nhóm Bên cạnh các nhóm phương pháp truyền thống như: thuyết giảng, bình giảng, phát vấn, g i mở các phương pháp dạy học tích cực dần dần đư c ứng dụng trong quá trình dạy học môn Ngữ văn
Tuy nhiên, phương pháp dạy học đã có tinh thần chỉ đạo là đổi mới nhưng đánh giá chung là chưa đến mức độ hoàn chỉnh, mà mới chỉ dừng lại ở bước thử nghi m Vì thế đa số GV dạy môn Ngữ văn vẫn sử dụng các phương pháp truyền thống, chưa tích cực đổi mới theo hướng lâu dài Hoạt động dạy
và học môn Ngữ văn tinh thần đổi mới vẫn diễn ra nhưng chưa có nhiều biến đổi mang tính đột phá
1.3.3.3 Kiểm tra đánh giá
Về phương thức kiểm tra đánh giá, đối với môn Ngữ văn là đánh giá quá
Trang 35trình (thường xuyên, đ nh kỳ, học kỳ), đánh giá tổng kết, đánh giá trên lớp và đánh giá trên di n rộng Ở cả 3 khối lớp quy đ nh môn Ngữ văn theo từng kỳ phải có: 04 nội dung kiểm tra thường xuyên, 2 – 3 nội dung kiểm tra đ nh kỳ
và 01 nội dung kiểm tra học kỳ Hình thức kiểm tra: kiểm tra vấn đáp (kiểm tra mi ng), kiểm tra viết (theo hình thức tự luận) Nội dung đánh giá, môn Ngữ văn tập trung đánh giá kĩ năng đọc và viết Cụ thể là kĩ năng đọc hiểu văn bản ở các cấp độ khác nhau và kĩ năng viết (tạo lập văn bản) ở hai cấp độ
là toàn văn bản và đoạn văn bản
Từ năm 2010 đến nay, công tác kiểm tra, đánh giá môn Ngữ văn có nhiều thay đổi tích cực đáng kể
Đầu tiên phải kể đến hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực Khác với hình thức đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ năng trước đây, quan tâm nhiều đến thành tích chung của người học theo mức độ đạt đư c mục tiêu môn học, lấy nội dung chương trình môn học làm căn cứ nhằm đo những yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng trong nội dung môn học Kiểm tra đánh giá theo năng lực quan tâm nhiều hơn đến sự tiến bộ và khả năng của mỗi cá nhân đư c bộc lộ trong quá trình học tập, lấy kết quả đầu ra và các yêu cầu về năng lực của người học làm căn cứ, nội dung đánh giá mang tính tổng h p, gắn với vi c giải quyết các tình huống thực tiễn, mục đích nhằm xác đ nh các mức độ đo năng lực trên một dải tần số rộng để có sự phân hóa chính xác và cụ thể năng lực của người học [11] Có thể thấy, hướng kiểm tra, đánh giá này là một cách tiếp cận phù
h p và cần thiết, mặc dù môn Ngữ văn hi n hành vẫn đư c triển khai theo mạch nội dung nhưng khi đánh giá vẫn có thể kết h p với đánh giá theo chuẩn với đánh giá năng lực để đảm bảo yêu cầu sự phân hóa trong quá trình dạy học Trong thực tiễn, đối với môn Ngữ văn vi c đánh giá vẫn phải căn cứ vào mục tiêu môn học, vì vậy năng lực đư c xác đ nh là năng lực chuyên môn
Trang 36(năng lực đọc – hiểu văn bản và năng lực tạo lập văn bản) Từ đó, có thể xác
Thứ ba, công tác kiểm tra, đánh giá môn học cũng ch trọng đến tính khoa học, phổ quát thông qua hình thức thiết lập ma trận đề kiểm tra Với hình thức này, vi c kiểm tra sẽ hạn chế đư c sự “ngẫu hứng” trong vi c ra đề, giới hạn rõ ràng về kiến thức và có thể ra đư c nhiều đề phù h p với nhiều
đối tư ng học sinh Và điều này là bắt buộc đối với bài kiểm tra học kỳ
1.4 Bồi dưỡng GV môn Ngữ văn THPT theo hướng chuẩn hóa
1.4.1 Mục tiêu bồi dưỡng GV môn Ngữ văn THPT theo hướng chuẩn hóa
Mục tiêu bồi dư ng GV môn Ngữ văn THPT theo hướng chuẩn hóa là hướng tới đích đạt chuẩn về kiến thức, k năng và thái độ đối với bộ môn; đồng thời hướng tới chất lư ng đạt chuẩn của giáo viên Ngữ văn THPT sau bồi dư ng Đối với chủ thể quản lý, cụ thể nhà trường và ban chuyên môn, vi c bồi
dư ng GV nói chung và GV môn Ngữ văn nói riêng phải đư c nhận thức sâu sắc Hơn nữa, bản thân GV môn Ngữ văn khi tham gia hoạt động bồi dư ng
sẽ hỗ tr họ thuận l i hơn trong quá trình cập nhật chương trình mới, tích cực
và thích ứng nhanh hơn với những thay đổi và thách thức liên tục của thời đại Hoạt động bồi dư ng GV thường có nhiều hình thức khác nhau Bồi
dư ng GV môn Ngữ văn cũng không ngoại l Tuy nhiên, hình thức bồi
dư ng dễ thực hi n nhất chính là bồi dư ng tại trường Bởi thông qua hình thức này, không chỉ môn Ngữ văn mà tất cả các môn khác, hoạt động bồi
Trang 37dư ng GV sẽ góp phần xây dựng tinh thần cộng tác, làm vi c theo tổ, nhóm trong nhà trường
Qua quá trình tham gia bồi dư ng thường xuyên, bản thân GV môn Ngữ văn cũng sẽ nâng cao đư c ý thức, phương pháp, k năng, thói quen tự học của mình
Từ đó hình thành phương pháp tự học cho đồng nghi p và cho học sinh Hơn nữa, hoạt động này giúp GV Ngữ văn cải thi n năng lực bản thân, tự có cảm nhận, đánh giá tốt hơn khi hoàn thành công vi c và có sự tiến bộ trong công tác
1.4.2 Nội dung bồi dưỡng GV môn Ngữ văn THPT theo hướng chuẩn hóa
Thực chất bồi dư ng GV môn Ngữ văn THPT là hoạt động tập trung chủ yếu vào lĩnh vực về bồi dư ng chuyên môn, nghi p vụ theo hướng chuẩn hóa, chuẩn nghề nghi p Một trong những nội dung đáng ch ý nhất là năng lực dạy học môn Ngữ văn của GV
Để thực hi n bồi dư ng GV môn Ngữ văn THPT, cần tập trung vào các nội dung sau:
- Bồi dư ng về quy chế chuyên môn
- Bồi dư ng về nghi p vụ sư phạm
- Bồi dư ng về kiến thức chuyên môn Ngữ văn
- Bồi dư ng về đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn (theo đinh hướng phát triển năng lực)
- Bồi dư ng về đổi mới kiểm tra, đánh giá môn Ngữ văn (theo đ nh hướng phát triển năng lực)
- Bồi dư ng về nghiên cứu khoa học sư phạm (nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, viết sáng kiến kinh nghi m)
- Bồi dư ng về công ngh thông tin
1.4.3 Hình thức, phương pháp bồi dưỡng GV môn Ngữ văn THPT theo hướng chuẩn hóa
Trang 38Vi c bồi dư ng GV môn Ngữ văn THPT theo hướng chuẩn hóa diễn ra với nhiều hình thức khác nhau Hoạt động này có thể tiến hành qua một số hình thức sau đây:
- Bồi dưỡng ngắn hạn tại chỗ:
Bồi dư ng qua SHCM của tổ, nhóm Ngữ văn, như SHCM theo nghiên cứu bài học, theo chủ đề, dự giờ rút kinh nghi m, phân công GV dạy giỏi, có nhiều kinh nghi m gi p đ cho GV mới vào nghề hoặc GV có tay nghề còn yếu
Tổ chức giao lưu, trao đổi chuyên môn giữa các tổ, nhóm Ngữ văn với đơn v bạn
Bồi dư ng qua vi c nghiên cứu tài li u: chuyên san, tạp chí chuyên ngành, băng hình tư li u, các phương ti n thông tin truyền hình, mạng
Tổ chức bồi dư ng GV với các phần nội dung mà GV còn chưa tốt qua các lớp tập huấn về CNTT, đổi mới phương pháp, nâng cao chất lư ng giảng dạy… môn Ngữ văn
- Bồi dưỡng dài hạn:
Ban giám hi u, tổ chuyên môn động viên cán bộ, GV đi học nâng chuẩn; động viên tham gia các lớp học để nâng cao trình độ chuyên môn nghi p vụ, quan tâm đào tạo thạc s đ ng chuyên ngành
- Bồi dưỡng GV Ngữ văn THPT qua hoạt động d gi , hội giảng, hội thi:
Các hoạt động dự giờ, hội giảng, hội thi đều có đặc điểm chung là tiến hành tham dự vào giờ dạy của GV môn Ngữ văn Đây đư c coi là một hoạt động quan trọng trong công tác quản lý chuyên môn Bởi thông qua hoạt động này, GV sẽ thể hi n đư c những gì bản thân đã tích lũy, nghiền ngẫm, luy n tập và cả tinh thần, trách nhi m của họ Từ đó, mỗi GV sẽ tự nhìn nhận, đánh giá năng lực bản thân và đư c coi là một phần trong quá trình bồi dư ng để nâng cao trình độ CMNV Hơn nữa, tổ chức hình thức này cũng tạo cơ hội cho tất cả GV môn Ngữ văn trong tổ chuyên môn ở các trường trao đổi, góp
Trang 39ý, học hỏi lẫn nhau Thậm chí có hoạt động như thao giảng hay thi GV dạy giỏi môn Ngữ văn còn huy động sự hỗ tr chuyên môn của tất cả các thành viên trong tổ Vì vậy tuy là hoạt động mang tính truyền thống nhưng tham dự vào giờ dạy của GV là một trong số những hình thức, phương pháp bồi dư ng tích cực, hi u quả đối với GV môn Ngữ văn THPT
- Bồi dưỡng GV môn Ngữ văn THPT qua hoạt động SHCM:
Tổ chuyên môn nói chung là một cấp quản lý trong nhà trường Đây là nơi GV trực tiếp tham gia thảo luận về công tác giảng dạy cũng như sinh hoạt chuyên môn, có nhi m vụ xây dựng nề nếp dạy học, giáo dục nhân cách học sinh Đây cũng là nơi GV đư c h thống hóa kiến thức, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn những nội dung kiến thức khó đối với GV, tạo điều ki n cho GV
có cơ hội trao đổi về chuyên môn nghi m vụ và luy n tập k năng Trong quá trình sinh hoạt chuyên môn, tổ trưởng tổ chuyên môn sẽ tổ chức, chỉ đạo đội ngũ GV, cũng như chỉ ra những hạn chế để từ đó có kế hoạch bổ sung nhi m
vụ bồi dư ng ngắn hạn và lâu dài cho GV trong tổ
Tổ chuyên môn Ngữ văn cũng vậy Hoạt động bồi dư ng chủ đạo cho
GV chính là thông qua hình thức SHCM Với sự thay đổi tích cực của xu thế thời đại, SHCM tổ Ngữ văn cũng phải hướng đến các hình thức đổi mới như SHCM theo nghiên cứu bài học, theo chủ đề Hoạt động này giúp GV môn Ngữ văn đư c cọ xát, học hỏi, trao đổi về chuyên môn, đồng thời khám phá,
bổ sung thêm nhiều kiến thức, phương pháp giảng dạy Mỗi một lần SHCM là một lần đư c nhìn nhận về năng lực của GV, từ đó đ nh hướng cách thức bồi
dư ng cho bản thân phù h p hơn
- Bồi dưỡng GV môn Ngữ văn THPT theo hình thức học tập từ xa:
Trọng tâm của hình thức bồi dư ng này đối với GV môn Ngữ văn là thông qua mạng lưới internet GV có thể tham gia vào quá trình bồi dư ng trực tuyến với nhiều mô hình khác nhau như: trường học kết nối, bài giảng elearning,
Trang 40các website chuyên về môn Ngữ văn,… Để đạt đư c hi u quả đối với hình thức này, ban chuyên môn nhà trường và tổ trưởng chuyên môn tổ Ngữ văn phải có trách nhi m gi p đ , tạo điều ki n và giám sát thực hi n nhi m vụ bồi dư ng theo kế hoạch cụ thể, thậm chí đ nh hướng, chọn lọc để GV môn Ngữ văn có cách thức bồi dư ng theo hình thức này một cách tập trung, hi u quả
- Bồi dưỡng GV môn Ngữ văn THPT thông qua t học:
Xu thế chung của thời đại và kinh nghi m công tác đào tạo, BD những năm qua ở Vi t Nam cho thấy BD nâng cao trình độ GV cần phải lấy tự học làm chủ Điều này khẳng đ nh bất kể người GV nào cũng đều có khả năng tự học nếu hiểu thấu đáo nhi m vụ và nội dung BD, có đầy đủ điều ki n tối thiểu để học tập Tự học là hình thức BD khích l bản thân mỗi người vi c học tập độc lập và học suốt đời Đối với GV, người đư c đào tạo sư phạm, có trình độ học vấn nhất đ nh thì hình thức tự học mà do tự mình điều khiển thường sâu sắc và lâu dài hơn là hành
vi học tập do người khác điều khiển Phương pháp này đòi hỏi GV phải nhận thức
đ ng đắn về vấn đề tự BD, phải tự giác rèn luy n mình và có tinh thần trách nhi m cao đưa mình vào nề nếp khuôn khổ thì mới đạt kết quả tốt
Còn đối với GV môn Ngữ văn, vi c tự học là bắt buộc Bởi tính chất đặc thù của bộ môn không đơn thuần là môn khoa học, vi c giảng dạy kiến thức thường gắn liền với cảm hứng và sự sáng tạo Hơn nữa, đ nh hướng của bộ môn tới năng lực cho người học và khả năng ứng dụng thực tiễn đời sống cao thì vi c bản thân mỗi GV tự trau dồi bản thân lại càng trở nên quan trọng Bất cứ ở thời đại nào, bộ môn Ngữ văn đều đòi hỏi ở người GV phải có sự nỗ lực không ngừng cho nên quá trình tự học sẽ là chìa khóa để phát triển năng lực ở họ
- Ngoài ra, vi c BD GV môn Ngữ văn THPT còn có thể tổ chức thông qua các hoạt động như: hội thảo, học tập ngoại khóa, GD ngoài giờ lên lớp, tham quan học tập, tham gia vào các trại tập huấn chuyên môn… tùy thuộc vào kế hoạch cũng như yêu cầu thực tiễn của từng giai đoạn, từng năm học