1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Bộ bí kíp siêu kinh điển của cô tú (2)

103 282 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 4,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng hợp tất cả các mẹo + từ vựng cho 7 Part) Dạng đề: Phần 1 bao gồm 10 câu tương ứng với 10 bức hình đen trắng được in sẵn trong đề thi. Với mỗi bức hình,thí sinh sẽ được nghe 4 câu mô tả và nhiệm vụ là phải chọn ra câu mô tả đúng và chính xác nhất về bức hình đó. Với 10 câu hỏi trong phần này, thông thường sẽ có 34 câu hỏi tĩnh,miêu tả về sự vật,sự việc và 67 câu hỏi động,miêu tả về con người tương đương với 4 câu hỏi về giọng nữ và 6 câu hỏi về giọng nam. Bắt đầu mỗi phần thi,các bạn sẽ được nghe 1 phần Hướng dẫn (Direction). Thời gian dành cho phần Hướng dẫn của Part 1 là 1 phút 35 giây. Khoảng dừng giữa các câu là 5s

Trang 2

Part 1: Miêu tả tranh

1 Tìm hiểu chung

 Dạng đề: Phần 1 bao gồm 10 câu tương ứng với 10 bức hình đen trắng được

in sẵn trong đề thi Với mỗi bức hình,thí sinh sẽ được nghe 4 câu mô tả và nhiệm vụ là phải chọn ra câu mô tả đúng và chính xác nhất về bức hình đó

 Với 10 câu hỏi trong phần này, thông thường sẽ có 3-4 câu hỏi tĩnh,miêu tả

về sự vật,sự việc và 6-7 câu hỏi động,miêu tả về con người tương đương với

4 câu hỏi về giọng nữ và 6 câu hỏi về giọng nam

 Bắt đầu mỗi phần thi,các bạn sẽ được nghe 1 phần Hướng dẫn (Direction) Thời gian dành cho phần Hướng dẫn của Part 1 là 1 phút 35 giây Khoảng dừng giữa các câu là 5s

A Chiến thuật chung

Part 1 là phần thi đánh giá kĩ năng nghe

Để đạt điểm cao trong phần này,thí sinh cần tập trung vào phát âm Phần thi bao gồm nhiều giọng đọc như Anh-Mỹ, Anh-Anh,Anh-Úc hay thậm chí

NewZealand hoặc Canada Cách duy nhất để chúng ta cải thiện kĩ năng nghe trong phần thi này là luyện tập nghe đi nghe lại cho quen tai Bên cạnh việc luyện tập, chúng ta cũng cần có 1 phương pháp,1 chiến lược làm bài hiệu quả

để tối đa hóa số điểm có thể đạt trong bài thi này

Với Part 1, chúng ta nên thực hiện trình tự hai bước sau:

1, Quan sát hình ảnh để có thể suy đoán các từ, cụm từ có thể sẽ xuất hiện trong đáp án

2, Tập trung nghe,đặc biệt là các key words để đưa ra đáp án đúng

Bước 1:

Trang 3

Ở bước đầu tiên, với mỗi bức hình được đưa ra, chúng ta sẽ có khoảng 5s để

quan sát bức tranh trước khi nghe 4 đáp án được mô tả Chúng ta cần tận dụng tối

đa thời gian này để nắm bắt được các chi tiết có trong bức tranh

Khi quan sát, chúng ta cần xác định xem bức ảnh chụp ở đâu, có người không

hay chỉ có vật,người đó đang làm gì,có những đồ vật như thế nào,chúng đang ở

trạng thái nào Và ngay lập tức dự đoán những từ,cụm từ có thể xuất hiện trong

câu Bằng cách này,ta có thể có 1 sự phác thảo về những gì mình có thể sắp được

nghe Như vậy trong 5s này,ta cần tận dụng tối đa để QUAN SÁT TRANH và

ĐOÁN TỪ có liên quan đến nội dung được mô tả trong tranh

Bước 2:

Sau khi quan sát và đưa ra dự đoán, chúng ta cần tập trung lắng nghe, đặc biệt là

các “Key word”, thường là động từ và chủ ngữ ở trong câu, việc đã mường tượng

trước được từ,cụm từ có thể xuất hiện trong đáp án sẽ giúp bạn chọn được đáp án

chính xác hơn.Đáp án chính xác có thể sẽ không bao gồm những từ,cụm từ đó

nhưng có thể bao gồm từ,cụm từ đồng nghĩa

Tuy nhiên, trong quá trình nghe,chúng ta không nên chọn ngay đáp án mình cho là

đúng Bởi yêu cầu đề bài là chọn đáp án chính xác nhất, do đó sẽ có các phương án

nghe qua có vẻ đúng nhưng lại chứa đựng một vài chi tiết không hợp lý nhằm đánh

lừa thí sinh Bởi vậy,chúng ta nên nghe thật kĩ cả 4 câu trả lời để đưa ra được

phương án lựa chọn chính xác nhất

A Các bẫy thường gặp

1 Từ đồng âm:

Đây là 1 trong những bẫy dễ gặp nhất trong P1+ P2 khi có các phương án gây

nhiễu bởi các từ đồng âm với từ khóa miêu tả tranh Vì những phương án đó có

thể không liên quan đến nội dung tranh hoặc đề cập đến một đối tượng không

Trang 4

- Chìm,lún

Trang 5

Saw - Cái cưa

- Cưa,xẻ

- Nhìn thấy (QK See)

S + is/are +being + PII

S + is/are +being + PII + Adv

Trang 6

Writing on a piece of paper Putting papers into folder

Exchanging some paperworks

b Địa điểm ăn uống

c Mua sắm

d Xây dựng,làm việc

2.2 Nhận dạng về các đặc điểm, trạng thái

Ngoài hành động của nhân vật, nội dung mô tả còn hướng đến đặc điểm

bề ngoài và trạng thái của nhân vật

Trang 7

Shirt Áo sơ mi

b Trang phục chuyên biệt

Looking for some tools, Looking at pictures, looking at the monitor, facing away,

reading newspaper, watching a football, looking into the cabinet, studying the sign,

looking at the menu

Chuyển động của miệng

Trang 8

Conversing over the phone, Speaking to the audience, Talking to people,

Finishing meals

Chuyển động của tai

Chuyển động của tay

Preparing a dish, Locking the bycicle, Putting away the guitar, Playing instrument, Painting the house, Replacing the window, Reaching to get sth, Waving hands,

Drawing pictures, Using equipments, Changing the film in camera, washing a cow, preparing a dish, cutting down trees

mowing the grass, carrying the ladder, picking up tools, closing the blinds, wiping the counter, picking up a cup, stocking the box, tying her hair, putting on a mask, handing a paper, gesturing with his hand

Chuyển động của chân

line up to board, crossing the road, walking into building, getting on a bus, going over a fence, leaning on walking stick, stand behind, leaving the hall,

crossing the street, walking up to the roof

Bổ sung thêm các chuyển động khác

shopping in a store sitting on the lawn booking tickets making a purchase,

Trang 9

parking vehicles sitting on the benches, waiting for a bus cleaning the room, petting a animals buying a camera, moving the bench landing at the airport, loaded onto the plane cleared for take off, parked along the road being demolished, collecting tickets pointing at,

resting on the porch climbing the mountains turning on the light serving the coffee

cutting grass folding the umbrella, trying on a pair of shoes running around

C Vị trí

Thông thường vị trí được thể hiện bằng các cụm giới từ( đi kèm với động từ) chỉ hành động

Preparing/Doing dishes in the kitchen Walking through the room

Cấu trúc “to be + Prep + place” thường hay gặp trong các đáp án

Ý nghĩa và cách dung 1 số giới từ thông dụng:

a AT : ở

At bus stop/the window/home/university/a party/the station/the airport…

Trang 10

d UNDER = BENEATH : dưới

Under the desk/

e ACROSS : ngang qua

Across the street/bridge

f BEHIND : phía sau

Behind the truck

g THROUGH: xuyên qua

Through the fields/

h IN FRONT OF : ở trước

In front of the warehouse/each other/the museum/the vehicle/the building

i IN THE BACK OF : ở sau lưng

In the back of the house/ the truck

j IN THE MIDDLE OF : ở giữa của

In the middle of the crowd/the room

k IN THE CORNER OF : ở trong góc

In the corner of the classroom

l ON THE EDGE OF : Ở rìa của

On the edge of the boat/the bridge

Chú ý đến cả các chi tiết nhỏ,phụ trong tranh.Một

số ảnh có trọng tâm là người nhưng đáp án đúng lại miêu tả vật

B Tranh miêu tả nhiều người

1 Chiến lược

1.1 Phán đoán chủ ngữ Chủ ngữ trong dạng này có thể là “They/People/….”

- Chủ ngữ có thể được xác định theo giới tính như “the men”, “the women”,

“the boys”, “the girls”….tùy theo độ tuổi

Trang 11

- Trong bức tranh có 2 nhân vật, chủ ngữ có thể ở dạng “both of them”, “Both + N”…còn khi thấy tất cả các nhân vật đều có chung 1 hành động,đặc điểm

- Ngoài ra,chúng ta cũng cần chú ý đến giới tính của nhân vật để tránh các bẫy trong đáp án

1.2 Quan sát vẻ ngoài của các nhân vật Quan sát động tác chung của các nhân vật

1.3 Quan sát vị trí giữa các nhân vật

1.4 Quan sát vị trí các nhân vật với các vật thể khác

- Tương tự như trên,chú ý đến các giới từ mô tả vị trí giữa người và vật như next to/near/beside/in opposite of/on/under

1.5 Quan sát địa điểm bức ảnh được chụp

Trang 12

On the bus/train/plane Trên xe buýt/tàu/máy bay

Chú Ý :Trong một số trường hợp có nhiều nhân vật trong tranh nhưng đáp án

đúng sẽ không mô tả tất cả mọi người mà đi vào mô tả một nhân vật nhất định mà nổi bật hơn những người khác Ngoài ra, đáp án đúng có thể sẽ tập trung mô tả hiện tượng hay vật chứ không mô tả người,nên cần chú ý bao quát cả bức tranh

phương án tả tranh thường dùng cấu trúc bị động hoặc các cụm giới từ để chỉ vị trí hay phương hướng của các đồ vật trên

Chú ý:

- Cần tập trung nghe các thông tin liên quan đến vị trí hoặc trạng thái của

các đối tượng

- Loại trừ ngay các phương án mà chủ ngữ có liên quan đến người

- Loại trừ ngay các đáp án bao gồm các động từ chỉ hành động ở thì hiện tại

tiếp diễn thể bị động

2.2 Tranh chụp từ xa

- Tranh chụp từ xa thường miêu tả cảnh vật Đó có thể là bờ sông,cái hồ,ngọn đồi,tòa nhà,con đường…Những phương án miêu tả thường bao gồm chủ ngữ liên quan đến những cảnh quan kể trên hoặc những giới từ chỉ nơi trốn và địa điểm

Chú Ý :

- Phương án đúng thường miêu tả bối cảnh chung

- Loại ngay những phương án bao gồm vật thể hay người không tồn tại trong tranh

Trang 13

- Loại ngay những phương án hành động của ai đó ở thì hiện tại tiếp diễn

Bổ sung thêm một số cụm từ thường gặp trong part 1

1 Tranh 1 người:

Trong tranh 1 người cần lưu ý con người làm trọng tâm, đáp án thường miêu tả hành động của người đó nên động từ thường ở dạng V-ing Có một số cụm từ

thường gặp như sau:

2 Tranh nhiều người

Tương tự như tranh 1 người, tranh nhiều người cũng thường miêu tả hành động của

Một số cụm từ thường xuất hiện trong tranh phong cảnh:

Trang 14

 Overlooking the river ( bên kia sông)

Một số từ vựng thường gặp trong Part 1 được chia theo ngữ cảnh,địa điểm khác nhau

1 BỨC TRANH VỚI SÁCH, THƯ VIỆN

– Be mopping the floor : lau sàn nhà

2 BỨC TRANH TẠI CỬA HÀNG

- Be displayed for sale: trưng bày để bán

- Be entering the café: đi vào quán café

- Be reaching for an item : với đồ trên kệ

Trang 15

3 BỨC TRANH ĐƯỜNG PHỐ

- Be jammed with traffic = The traffic on the street is very heavy = The cars are stuck in traffic: kẹt xe, tắc đường

– Be getting on a bus = board the bus: lên xe buýt

– cross the street: qua đường

Em lưu ý bức tranh mà có con đường , em nhìn xem trên đường có hình vẽ không nhé, biết đâu trên con đường có hình mũi tên chỉ đường thì đáp án nó

là đây: There are arrows painted on the road

Hay là Lines are being painted on the road : lines = những cái dòng được vẽ trên đường phố ( vạch kẻ đường)

– Pedestrian: người đi bộ ( thường là pedestrians are crossing the road/street) – on both sides of the road : cả 2 bên đường ( thường là xe đậu cả 2 phía trên con đường, hoặc là cây mọc 2 bên đường)

– park the car: đậu xe Cars are parked in a line

– The hood: cái mui xe A man is opening the hood ( người đàn ông đang

mở cái mui xe)

– Intersection: ngã 4 đường

– at the rear of the vehicle: ở phía cuối phương tiện ( thường là có người hay

có hàng ở cuối cái xe car hoặc xe van)

– All of the car doors are open: Các em hết sức cẩn trọng câu này, xem xem

có phải cái cánh cửa nào của chiếc xe cũng mở hay không, đôi khi chỉ có 1 cánh mở thôi

– Cars are parked in the outdoor parking lot: xe được đậu ở bãi đậu xe ngoài trời Với bức tranh mà có bãi đậu xe thì xác suất câu này đúng rất lớn

– Be stepping out of the car: bước ra khỏi xe

Hoặc là The front of the car is in good condition : ví dụ bức ảnh có cái xe bị

hư hay bị dừng lại lề đường mà phía trước nó bình thường, ko có hư hỏng gì thì mình có câu này

Nếu hư thì có câu này: The car is broken down on the side of the road – Be stopped at a traffic light: đang dừng lại ở trụ đèn xanh đèn đỏ, thường

là xe nó dừng lại, họ thường dùng the vehicles are stopped at a (traffic) light – Be jogging along the street: đi dạo bộ trên phố

– Taking a walk: đi bộ

– Be wearing a (safety) helmet: đội mũ bảo hiểm

– Be pushing a stroller: đẩy xe nôi em bé

– Be driving along the road: lái xe dọc trên đường

4 BỨC TRANH PHONG CẢNH

– Building: tòa nhà Lưu ý xem tòa nhà có cùng chiều cao không nhé, có thể

có câu The buildings are the same height

Trang 16

– Brigde: cái cầu

– Lake: cái hồ

– Sitting outdoors at cafe: ngồi ở quán café ngoài trời

– Lamppost (n) : đèn đường, thông thường đây là chi tiết phụ trong bức tranh nhưng hầu như câu nào bạn nghe được có từ lamppost là câu đó là đáp

án chính xác Đại ý câu chỉ là có 1 cái đèn đường trên con đường)

– There is a lamp post next to the road: có 1 cái đèn đường trên con đường

5 BỨC TRANH TẠI MỘT PHÒNG LÀM VIỆC ( WORK STATION)

– All the computers are turned off: tất cả các màn hình máy tính đều tắt Em nhìn rõ là mấy cái máy tính đó có tắt hết ko nhé Mấy câu mà có từ ALL hay NEITHER hơi nguy hiểm

– Several people are working on the computers : vài người làm việc với cái máy tính

– Be turning on/off the computer: đang bật/tắt máy tính

Các em hết sức lưu ý trường hợp là been hay being nhé, ví dụ ảnh cho là 1 cái màn hình máy tính sang lên rồi thì từ being nghĩa là đang bật lên => sai; phải là been: bật rồi Những bức tranh dạng này ta cần nghe rõ là ĐANG ĐƯỢC LÀM HAY LÀ ĐÃ LÀM RỒI NHÉ

– Lots of cords are plugged in: dây điện cắm vào mấy cái ổ cắm

6 BỨC TRANH CÓ NGƯỜI PHÁT BIỂU

– be speaking into a microphone: nói qua mic Thông thường bức ảnh là một người đàn ông đứng phát biểu trên bục có cái mic thì chọn câu này

7 BỨC TRANH NHỮNG NGƯỜI ĐANG CHƠI NHẠC CỤ

– be playing the musical instrument: chơi nhạc cụ, thông thường là bức tranh

có người chơi nhạc cụ Bạn cũng lưu ý với bức tranh là có nhiều người xuất hiện, họ có cùng chơi 1 loại nhạc cụ giống nhau không nhé)

8 BỨC TRANH Ở VƯỜN

– be mowing the grass: cắt cỏ

– be watering the lawn: tưới cỏ bạn lưu ý từ water ngoài nghĩa là N= nước

ra, nó còn có nghĩa V= tưới nữa nhé

9 BỨC TRANH TẠI NHÀ HÀNG, SIÊU THỊ, CỬA HÀNG

– The chairs are arranged around the tables: ghế được xếp xung quanh cái bàn Câu này rất hay gặp ở bức ảnh tại nhà hàng, bàn ghế đã được bố trí nhưng không có người trong bức tranh Bạn cũng lưu ý, có người ngồi ta nghe được từ occupied, còn chưa có

người ngồi ta nghe từ unoccupied)

– A clerk at the counter : nhân viên ở quầy tính tiền

– Be waiting in line: đứng chờ theo hàng, xếp theo hàng Thường bức tranh

là chờ theo hàng vào quán, vào rạp chiếu phim

Trang 17

– Be riding the escalator to the next floor: lên tầng tiếp theo bằng thang máy, thường là trong mấy cái siêu thị có cái dạng thang máy cuộn ấy

– Elevator (n) : thang máy bấm số, các bạn lưu ý phân biệt với escalator là thang máy tự động, thang máy cuôn nha các bạn

– Cart: xe đẩy hàng trong siêu thị

10 BỨC TRANH THUYỀN BUỒM

Bức này là gây hoang mang nhất nếu các bạn không có từ vựng về nó

– The boats are docked at the harbor: con thuyền được neo/đậu tại cảng – The boats are floating in the water: thuyền nổi trên mặt nước

– The boats are sailing on the open sea: giăng buồm

– The man is rowing a small boat: chèo thuyền

– The boats are being loaded with goods : thuyền chất hàng hóa

– The men are standing in their boats: người đàn ông đang đứng trên con thuyền

– Harbor = port : cảng

11 BỨC TRANH NGHỈ NGƠI, GIẢI LAO NGOÀI TRỜI

– Be taking a break: nghỉ ngơi = rest (v) on a bench: trên ghế dài, resting on the grass: nghỉ ngơi trên bãi cỏ

– Be finishing from the railing: câu cá từ cái hàng rào sắt, không hiểu sao để các bạn tưởng tượng cái railing với cái fence ( hàng rào) nó khác nhau sau nữa

– be leaning against something: dựa lưng vào cái gì đó, thường là bức ảnh một người/vật đang dựa lưng vào ghế, The bicycle is leaning against the bench ( cái xe đạp dựa vào cái ghế dài)

– The people are enjoying a game outdoors: tham gia chơi ngoài trời

– The fountain is in operation: vòi phun nước ( các bạn thường thấy ở công viên ) đàn hoạt động, ( ý là đang phun nước bạch bạch )

– Be sitting on the fountain ledge: ngồi trên cái chỗ đài phun nước

12 BỨC TRANH ĐIỆN THOẠI CÔNG CỘNG

– Be calling from a public phone/booth: gọi điện thoại công cộng

– Đây là 4 câu kinh điển về bức tranh với chiếc điện thoai công cộng:

(A) Neither of the phones is being used : không có cái điện thoại công

cộng(dtcc) nào được sử dụng, câu này có nghĩa là không có người sử dụng dtcc

(B) The two phones are different in size from each other: Bạn nhìn kỹ 2 cái dtcc đó có cùng kích thước không nhé, thường là nó cùng kích thước, câu này thường là đáp án sai

(C) The telephones are being repaired ( câu này cũng thường là đáp án sai) (D) Each telephone is in a separate booth: Câu này nghe được thì chắc chắn

Trang 18

là đáp án đúng Vì rõ ràng mỗi cái điện thoại công cộng thì nó ở trong 1 cái hộp khác nhau Các bạn cũng lưu ý nhìn rõ là cái điện thoại công cộng hay

là cái trụ ATM nhé Trụ ATM thì mình thường có câu : out of order: đại ý là trụ ATM hiện đang không hoạt động

13 BỨC TRANH TRONG MỘT VĂN PHÒNG

– Be having a conversation: đang giao tiếp với nhau, thường là bức tranh họ nói với nhau, ít khi họ dùng talking to each other lắm, họ hay dùng cụm này hơn

– Be shaking hands with each other: bắt tay

– Be having a discussion : đang thảo luận

14 BỨC TRANH TẠI KHO HÀNG

– Forklift (n) : máy nâng hạ hàng hóa trong kho ấy, thường bức ảnh người đàn ông đang dùng cái máy này trong kho hàng, nghe được từ forklift thì chọn ngay

– Every building has a balcony: balcony là cái ban công nhé, thường bức ảnh

là cái nhà đó có cái ban công không nha

– has his/her arms folded: đan chéo tay vào nhau

– ladder (n) : cái thang

15 ĐỒ ĐẠC TẠI MỘT CĂN PHÒNG

– Lamps are hanging from the ceiling : đèn treo từ trần nhà

– Seal cushions have been positioned on the chairs: gối trên cái ghế

– The bed is between the lamps: giường ở giữa 2 cái đèn ( câu này rất hay gặp)

– Curtains are flapping in the wind: màn treo bay phấp phới trong gió

– Chairs are placed around a table: ghế được đặt xung quanh bàn

– The room is full of books: phòng chứa đầy sách

– There are lamps beside the bed : đèn bên cạnh cái giường

– One man is looking at his reflection: soi gương

16 NHỮNG BỨC TRANH KHÁC

– Be holding something: đang cầm, nắm, giữ cái gì đó Ví dụ bức tranh người đàn ông cầm cây bút, đây là chi tiết rất nhỏ nhưng thường lại là đáp án đúng với câu A man is holding a pen

– Be wearing a short•sleeved shirt: mặc áo ngắn tay, chú ý áo tay dài là long-sleeved shirt

– The man is hanging from some cables : câu này rất hay gặp ở bức tranh người đàn ông đang treo lơ lửng lên sửa điện,…, đại ý là trên trên mấy sợi dây cáp Cable =N=dây cáp hoặc là The electricians are working on the cables (thợ điện)

– Terminal (n) : sân ga xe lửa hoặc ga máy bay

Trang 19

– walking through the forest: gặp câu này loại ngay vì hầu như ko ai vào rừng chụp ảnh

– be carrying something: mang, vác cái gì đó, ví dụ mang mấy cái túi là They’re all carrying bags on their shoulders Đặc biệt lưu ý là nếu có nhiều người cùng xuất hiện trong 1 bức tranh thì hành động của họ có giống nhau không (ALL) )

– carrying their luggage: mang vác hành lý ngoài ra còn có mang người nữa

Văn Phòng :

- Be making photocopies / be photocopying a document: đang photo , in sao văn bản

- Be lifting up some papers : đang lấy vài tờ báo

- Be staring ( gazing) at a monior : đang chăm chú nhìn vào màn hình máy tính

- Be seated at a workstation : ngồi nghỉ ở bàn làm việc

- Be writing on a piece of paper : đang viết lên 1 mảnh giấy

- Be taking notes by hands: đang ghi chú

- Be working at his/ her desk: đang ngồi làm việc ở bàn

- Be working at a computer: đang làm việc với máy vi tính

- Be typing on the keyboard: đang đánh máy

- Be examining the poster : đang xem xét 1 tấm quảng cáo, áp phích

- Be talking on the telephone : đang nói chuyện điện thoại

- Be sorting through / arranging/ sorting out some paperwork : đang sắp xếp giấy

tờ

- Be engaged in a friendly discussion : tham dự 1 cuộc thảo luận thân mật

- Be gathered in a conference room : tập hợp ở phòng hội nghị

- Be preparing some folders : đang chuẩn bị vài tập hồ sơ

- Be discussing some documents : đang thảo luận về 1 số tài liệu

- Be having/ attending a meeting: đang tham dự cuộc họp

- Be signing a contract: đang ký 1 hợp đồng

- Be shaking hands on an agreement: đang bắt tay thỏa hiệp

Nơi Ăn uống :

- Be being served : đang được phục vụ

- Be eating in a restaurant : đang ăn ở nhà hàng

- Be sitting together at a table : đang ngồi chung bàn

- Be eating together : đang ăn chung với nhau

- Be sitting outdoors at a Cafe : đang ngồi ở 1 quán ăn nhỏ ngoài trời

- Be sitting across from each other : đang ngồi đối diện nhau

- Have been laid out on the table : ( thức ăn ) đã được dọn lên bàn

- Have been set : ( thức ăn ) đã được dọn lên bàn

Trang 20

- Be preparing food : đang làm thức ăn

- Be pouring water into a glass : đang rót nước vào ly

- Be washing the dishes : đang rửa chén dĩa

- Be doing the dishes : đang rửa chén dĩa

- Be scooping the ice cream : đang múc kem

- Be sipping from a cup: đang uống từng ngụm…

- Be using knifes/ forks/ spoons/ chopsticks: đang dùng dao/ nĩa/ muỗng/ đũa

- Be waiting to be served: đang đợi để đc phục vụ

- Be concentrating on something ( a menu) together: đang tập trung vào cái gì

- Be paying for the bills: đang trả tiền

Mua Sắm :

- Be pulling a cart : đang kéo xe đựng hàng ( trong siêu thị )

- Be putting/ loading some goods into the cart: đang chất hàng hóa vào xe đẩy

- Be holding up a pillow : đang cầm cái gối

- Be reaching for an item in a supemarket : đang với lấy 1 món hàng trong siêu thị

- Have been arranged on the boxes : đã được trình bày trên hộp

- Be laid out for sale : được trưng ra để bán

- Be being displayed : đang được trưng bày

- Be full of books : đầy sách vở

- Have been arranged in the display case : đã được sắp xếp trong tủ trưng bày

- Be looking in the shop windows : đang nhìn vào tủ kính bày hàng

- Be lined with bookshelves : được xếp dọc theo các kệ sách

- Be hanging from the rack : đang ( được ) treo trên giá

- Be on display : đang được trưng bày

- Be stocked/ stacked with products: đc chất đầy sản phẩm

- Be browsing though the store: đang xem lướt qua cửa hàng

- Be paying for his/ her merchandise: đang trả tiền cho hàng hóa

- Be examining the items in the store: đang xem xét hàng hóa tại cửa hàng

- Be shopping for ST: đang mua sắm cái gì

Xây dựng, làm việc:

- Be working with an electric device : đang làm việc với thiết bị điện

- Be carrying some containers : đang chở vài công-ten-nơ

- Be emptying a bucket into a container : đang đổ từ xô vào bồn chưa

- Be working with a hammer : đang làm việc với cây búa

- Be operating heavy machinery : đang vận hành thiết bị cỡ lớn

- Have lifted the wheelbarrow : đang nâng xe cút-kít lên

- Be loading a box onto a cart : đang chất hộp lên xe đẩy ( siêu thị )

- Be watching the other use a tool : đang quan sát người kia dùng 1 thiết bị

- Be working with a large machine : đang làm việc với 1 cái máy to

Trang 21

- Be working outside on the house : đang làm việc sửa chữa nhà ở ngoài trời

- Be working on : đang làm ( dự án hay công việc nào đó )

- Have been loaded : đã được chất lên

- Be parked near a building : ( xe ô tô ) được đổ gần tòa nhà

- Be wearing hard hats/ helmets

Động Tác Chuyên Biệt :

- Be taking a photograph : đang chụp hình

- Be removing loaves of bread from the oven : đang lấy bánh mì ra khỏi lò nướng

- Be using the computer : đang dùng máy vi tính

- Be holding the receiver to his ear : ( anh ấy ) đang ốp ống nghe điện thoại vào tai

- Be bending down : đang khom người

- Be ready to go fishing : sẵn sàng đi câu cá

- Be helping herself to a snack : ( cô ấy ) đang lấy 1 món ăn nhẹ

- Be vacuuming the floor : đang hút bụi sàn nhà

- Be holding a bowl : đang cầm 1 cái chén ( bát )

- Be leaning forward by the counter : đang rướn người qua cái quầy

- Be walking beside the poor : đang đi bộ/ đi dạo bên bờ hồ

- Be putting gas in his car : đang đổ xăng vào xe

- Be standing up in a boat: đang đứng trên thuyền

- Be talking in a group : đang nói chuyện trong nhóm

- Be bending over some luggage : đang khom người trên hành lý

- Be standing at a machine : đang đứng ngay chỗ cái máy

- Be waiting to board the vehicle : đang chờ lên xe

- Be waiting at : đang chờ ở…

- Be rowing a boat on the water : đang chèo thuyền trên mặt nước,

- Be looking ( closely ) at : đang nhìn ( kỹ )

- Be sitting by : đang ngồi cạnh

- Be seated with one’s legs crossed : ngồi vắt chân lên

- Be standing beside ( next to) : đang đứng kế

- Be facing in opposite directions : đang lưng mặt nhau

- Be facing each other : đang đối mặt nhau

- Be playing a musical piece : đang chơi 1 bài nhạc

- Be making a transaction : đang giao dịch

- Be waiting to + động từ nguyên mẫu : đang chờ làm ( gì đó )

- Be walking beside : đang đi bộ bên cạnh

- Be running ahead of : đang chạy đằng trước ( ai đó )

- Be moving down the slope : đang di chuyển xuống dốc

Trang 22

Trạng Thái Sự Vật :

- A is/are taller than B : A cao hơn B

- There is/are A in front of B : Có A ở phía trước B

- Be sharing : đang chia sẻ/ dùng chung

- Be arranged out side : được sắp đặt bên ngoài

- Extends up from the beach : trải dài từ bờ biển

- Have been stacked : được chất đống

- Be reflected in the water : được phản chiếu trên mặt nước

- Be lined with : doc theo , song song

- The road passed by : con đường chạy ngang qua

- Have been set : ( thức ăn ) đã được dọn

- The path leads to : con đường ( mòn ) dẫn tới

- The lights are on : đèn đang sáng ( đang được mở )

- Have been positioned : đã được xếp đặt vị trí

- There is/are A beside B : Có A ở cạnh B

- Cover : che phủ lên

- Be being offered for sale : đang được rao bán

- The flags are waving : lá cờ đang bay phấp phới

- There is A on the ceiling: có A trên trần nhà

- Form a pattern : hình thành 1 mẫu hình

- Be waiting at the crossing : đang chờ ở vạch sơn dành cho người qua đường

- Be parked against/next to : được đổ tựa vào/kế bên

Trang 23

Part 2 : Hỏi và đáp

1 Tìm hiểu chung

 Dạng đề: Phần 2 bao gồm 30 câu hỏi, từ câu số 11 đến câu số 40

- Thời gian nghe hướng dẫn là 60s

- Thời gian nghỉ giữa hai câu hỏi là 5s

 Trong số 30 câu hỏi Part2, có từ 10-15 câu hỏi bắt đầu bằng các từ nghi vấn (What, When, Where, Who, Whom, Why, Which, How),còn lại là các câu hỏi Yes/No,các câu hỏi dạng tường thuật

A Chiến thuật chung

Part 2 bao gồm 30 câu hỏi và trả lời ngắn Vì đây là những câu hỏi ngắn nên nhiều bạn sẽ sẽ lầm tưởng phần thi này dễ Tuy nhiên, không như những phần sau của bài thi khi bài nghe dài hơn và bạn có thể đoán được câu trả lời thông qua ngữ cảnh, ở phần này nếu bạn chỉ cần lơ là và bỏ lỡ một chút thôi là sẽ không thể tìm được đáp án đúng Do vậy, ở phần này, bạn cần tập trung cao độ Hơn nữa, do thời gian nghỉ giữa các câu ngắn nên cần có phản xạ nhanh để trả lời Để tìm ra được đáp án nhanh và

chính xác, cần xác định được loại câu hỏi,các từ khóa quan trọng trong

câu,loại trừ đáp án sai

Bước 1: Xác định loại câu hỏi

Có 7 loại câu thường gặp trong Part 2,đó là :

- Câu hỏi có từ để hỏi (WH question)

- Câu hỏi Có/Không (Yes/No question)

- Câu hỏi đuôi (Tag Question)

- Câu hỏi lựa chọn (Choice Question)

- Câu trần thuật (Statement Question)

- Câu hỏi gợi ý (Suggestion Question)

- “Do You know” Question

Trang 24

A Câu hỏi có từ để hỏi:

What Cái gì

Who Ai

Where Ở đâu

When Khi nào

Which Cái nào

Whom Ai (Tân ngữ )

Whose Của ai

Why Tại sao

How Như thế nào

- Với dạng câu hỏi này, câu trả lời không thể là Yes/No nên có thể loại ngay

các đáp án đó và các đáp án có thông tin không thích hợp với từ để hỏi

- Có thể xác định phạm vi hoặc chủ đích của câu trả lời dựa vào các từ để hỏi

B Câu hỏi Yes/No

- Là câu hỏi có “To be” (am/is/are/was/were…); trợ động từ

(do/does/did/have/has…), động từ khuyết thiếu (can/could/may/might…) đứng đầu câu

- Câu trả lời cho các câu hỏi này rất đa dạng, có thể là Yes/No, Sure, Of

course, hoặc có thể là câu trần thuật…

BS

C Câu hỏi đuôi

- Là câu hỏi có từ để hỏi ở cuối câu Với loại câu hỏi này, chỉ nên quan tâm đến động từ chính trong câu để chọn câu trả lời phù hợp Đáp án câu hỏi đuôi cũng rất đa dạng, có thể là Yes/No, hoặc câu trần thuật…

D Câu hỏi lựa chọn

Thường có cấu trúc:

Would you like A or B?

Which do you prefer, A or B?

Would you rather A or B?

Do/Does + S + V1 or V2?

- Trong đa số các câu lựa chọn,đáp án không phải là Yes hay No mà là một trong hai lựa chọn được đưa ra từ câu hỏi,tuy nhiên đáp án có thể được diễn

Trang 25

giải theo cách khác, không giống với câu hỏi,hoặc đưa ra một lựa chọn khác không giống với hai lựa chọn trên

E Câu trần thuật,đề nghị,yêu cầu

Câu trần thuật không phải là câu hỏi, tuy nhiên vẫn có những cách trả lời phù hợp

Bs

Bước 2: Tập trung vào từ khóa

Ngoài việc xác định loại câu hỏi, chúng ta cũng cần xác định luôn các từ khóa, thường là các từ có ý nghĩa trong câu để chọn được câu trả lời đúng

2 Phương pháp trả lời Part 2

1 Các phương án có thể loại trừ ngay

Có những phương án trong Part 2 mà có thể không nghe được một cách trọn vẹn những vẫn có thể loại trừ ngay những phương án đó Trong part 2, có những câu trả lời được coi là luôn luôn SAI

a Các đáp án Yes/No với câu hỏi WH-Questions

Với các câu hỏi có từ để hỏi, câu trả lời không thể bắt đầu bằng Yes/No nên ta có thể loại ngay các đáp án này

b Các đáp án lặp từ, có từ/cụm từ đồng nghĩa, gần đồng nghĩa, đồng âm hoặc gần đồng âm với câu hỏi

Đây là câu bẫy rất thường gặp trong các bài thi TOEIC Khi không nghe được hoặc nghe mà không hiểu gì, thí sinh thường có xu hướng chọn đáp

án có từ /cụm từ gần giống về âm hoặc về nghĩa với câu hỏi Tuy nhiên hầu như các đáp án này đều có nội dung không liên quan gì với câu hỏi, được đưa vào để gây nhiễu thí sinh Những đáp án như thế này cần loại

bỏ để tập trung cho những câu trả lời phù hợp hơn

Các từ đồng âm

Các từ có âm giống nhau

Trang 26

c Các đáp án có chủ ngữ không tương thích với chủ ngữ của câu hỏi

Các trường hợp câu hỏi có chủ ngữ là I,you,we,they nhưng ở câu trả lời

lại là He,she,It hoặc ngược lại thì cần loại đáp án đó,dù nội dung phía sau

có đúng hay không hoặc do không tương thích với thì của câu

Q1 Doesn’t Mr Lewis work for a computer firm? - Yes, she is a

programmer there

Q2 Why did you show up late ? - I’m too busy now

d Các phương án chứa từ liên quan về ngữ nghĩa với từ trong câu hỏi

nhưng không phù hợp với bối cảnh

2 Các phương án luôn luôn đúng

Part 2 của bài thi TOEIC thường đòi hỏi thí sinh phải nắm rõ ý chính của

câu hỏi trước khi chọn câu trả lời,nên nếu bỏ lỡ câu hỏi sẽ là bất lợi Tuy

nhiên,sẽ có những đáp án mà luôn đúng trong mọi trường hợp,ngay cả khi

không nghe được câu hỏi,vẫn có thể chọn được đáp án

a “DON”T KNOW”

Một số dạng câu trả lời tương tự :

- I don’t know… - I wish I knew…

- I have no ideas… - Let me ask…

- Not that I know of… - Let me check (my calendar,schedule…)

- Not that I’m aware of… - Let me find out/ask

- How should I know… - I haven’t decided yet

- Who knows - It hasn’t been decided/finalized yet

- Not as far as I know - I’m not sure yet

- I’m not sure - I’m even/just not sure

- I’m not sure whether… - I can’t tell you for sure

- No one can know for certain - Let’s see

- They’re both about the same - (A/B) would be good

- Either would be good/fine/nice to me - Whatever you want/prefer

- It doesn’t matter - Sooner is better

- Whatever comes first I’d like both/ I prefer

- It hasn’t been decided/ I haven’t decided yet/ We are still thinking about it

- She didn’t tell me/ I haven’t been told yet

- I don’t know / I can’t tell

- I am not sure / I can’t tell you it for sure

- They didn’t mention the reason/ date/ time

Trang 27

- Let me check the price/ time / schedule / timetable

- It’s up to you/ It depends

- I’ll have to ask sb / Sb may know it/ Go and ask sb

- I can’t recall the number / I forgot the name

3 Chi tiết về từng dạng câu hỏi

1 Câu hỏi What/Which

Từ để hỏi WHAT rất đa nghĩa, ngoài nghĩa “Cái gì” ra còn được sử dụng nhiều dạng khác nhau như một tính từ với nghĩa như thế nào,bao nhiêu,mấy giờ…

a What kind/sort of + N ?

b What + Be + Subject/N + ….?

c What + V + S + …?

d What do/does + S + V?

2 Câu hỏi Who – Whom – Whose

Câu hỏi Who – Whom thường hỏi về người,nhóm người,tổ chức là chủ ngữ hoặc tân ngữ của hành động Đáp án phù hợp thường chứa tên người,nghề nghiệp,vị trí,tên công ty hoặc đại từ chỉ người,đại từ không xác định Còn câu hỏi Whose được dùng để hỏi về chủ sở hữu của một vật gì đó, đáp án đúng chứa tính từ sở hữu, dạng sở hữu cách hoặc giới từ OF

3 Câu hỏi How

Câu hỏi How thường hỏi về đặc điểm, tính chất đối tượng mang nghĩa “như thế nào” Loại câu hỏi này sử dụng để lấy thông tin về phương tiện, cách thức Từ HOW có thể kết hợp với một số tính từ để cấu thành nên các loại câu hỏi khác nhau:

- How + many/much để hỏi về số lượng; How + long để hỏi về khoảng thời gian; How + farr để hỏi về khoảng cách; How + often để hỏi về tần suất…

- Câu hỏi bắt đầu bằng How đôi khi cũng được dùng để hỏi về lý do, nguyên nhân

- Câu hỏi How about + Ving? Cũng thường xuất hiện trong bài thi, được sử dụng như một lời đề nghị,hay lời mời Do đó câu trả lời có dạng “Sure”,

“That’s a good ideas”, “ It sounds good” để thể hiện sự đồng ý hay “I’m sorry but….”, “It sounds good but…” nếu không đồng ý

Trang 28

4 Câu hỏi Why

Câu hỏi Why thường là câu hỏi về mục đích, lý do, nguyên nhân của một sự việc, một hành động hay một hiện tượng nào đó Với dạng câu hỏi này, câu trả lời có thể là “Because + clause”, “Because of/Due to/Thanks to/Owing to N/Ving…”

Tuy nhiên trong bài thi TOEIC, đáp án đúng thường là các câu trả lời khuyết các liên từ trên nhưng vẫn mang đầy đủ nội dung trả lời câu hỏi

Với dạng câu hỏi Why… For? câu trả lời thường có dạng “TO + V inf” Ngoài ra, cần lưu ý,không phải mọi câu hỏi bắt đầu bằng Why đều hỏi về lý

do hay nguyên nhân của sự việc, hiện tượng

Với cấu trúc “Why don’t you/we + V inf” thì sẽ được dùng như một lời gợi

ý, đề nghị do đó nội dung câu trả lời chỉ là đồng ý hay từ chối

5 Câu hỏi Where

Câu hỏi Where là câu hỏi lấy thông tin về nơi chốn, vị trí Câu hỏi phổ biến cho câu hỏi loại này thường có cấu trúc “giới từ + địa điểm” Tuy nhiên trong câu hỏi này cũng có thể là chỉ dẫn chỉ đường “Go ahead”, “turn

left/right”, hoặc cấu trúc gợi ý “Have you tried + N/Ving”, “Why don’t you + V”

6 Câu hỏi When

Câu hỏi When được dùng để hỏi về thời gian Câu trả lời cho câu hỏi When thường chứa các trạng từ chỉ thời gian như yesterday, tonight, tomorrow, hoặc các cấu trúc, mệnh đề chỉ thời gian (Prep + time, after/before +

N/Ving/Clause, when/while +Ving/Clause, During + N/Ving…)

Chú Ý : Khi nghe các câu hỏi, When và Where dể gây nhầm lẫn cho thí sinh bởi 2 từ này phát âm khá giống nhau và câu trả lời cho 2 câu hỏi này đều có thể chứa các giới từ như In,On,At

7 Câu hỏi Yes/ No

Câu hỏi Yes/ No là dạng câu hỏi tương đối dễ nhận biết trong tiếng Anh, thường đi cùng lời đáp tương đối ngắn gọn, đơn giản để xác nhận

“Có/Không” Tuy nhiên trong bài thi TOEIC, các câu hỏi Yes/No thường trình bày nhiều mục đích nói khác nhau,bởi vậy mà đáp án cũng sẽ khác nhau

a Khái quát

Trang 29

- Câu hỏi nghi vấn thường bắt đầu với Be/Do/Have hoặc các động từ khuyết thiếu Can/Could/May/Might/Should/Would

- Câu trả lời thường bắt đầu với Yes/No và theo sau là thông tin giải thích

Lưu Ý: Tuy câu trả lời thường bắt đầu bằng “Yes/No” nhưng hầu hết các câu

hỏi đều bẫy bằng các câu trả lời bằng “Yes/No” nhưng nội dung phía sau lại hoàn toàn không liên quan đến nội dung câu hỏi

Các từ như Sure,Of course,Certainly, Sorry có thể sẽ thay thế cho vị trí của Yes,No

8 Câu hỏi phủ định

- Chiếm 25% trong Part 2 và tập trung nhiều bẫy về phát âm và cách trả lời

- Câu hỏi phủ định được thành lập bằng cách đặt n’t sau trợ động từ của câu

hỏi

Haven’t you finished the transcript yet?

Didn’t you do the housework?

Câu hỏi phủ định được sử dụng với nhiều mục đích nói Cần căn cứ vào phần thông tin phía sau để hỏi và trợ động từ để trả lời cho phù hợp

 Câu hỏi phủ định dạng Yes/No thường diễn tả sự ngạc nhiên => lời đáp

thường nêu lí do hoặc phủ nhận lại thông tin từ người hỏi

 Câu hỏi với Can’t có thể là một câu than phiền hoặc lời yêu cầu không lịch

sự => lời đáp hướng vào việc xin lỗi hoặc xoa dịu tâm trạng

 Sử dụng Why don’t… cho một gợi ý,một lời đề nghị ai hoặc tất cả mọi

người cùng làm gì => lời đáp đáp lại sự đề nghị

 Sử dụng Why didn’t… cho sự chỉ trích => lời đáp lại thường nếu lý do,xin

lỗi,hoặc đưa ra giải pháp

9 Câu hỏi lựa chọn

Câu hỏi lựa chọn là câu hỏi đưa ra hai đối tượng và yêu cầu người nghe lựa chọn một trong hai đối tượng đó Cấu trúc câu hỏi loại này tương tự như câu hỏi khác và thêm từ “or”

a Cấu trúc câu hỏi thường gặp:

Would you like A or B?

Which do you prefer,A or B?

Would you rather A or B?

Do/Does + S+ V1 or V2?

Trang 30

b Các dạng câu trả lời thường gặp

Chọn 1 trong 2 : A hoặc B

Đưa ra một phương án khác

Cả A và B / A hoặc B đều được

Cả A và B đều không được

Tùy thuộc, thế nào cũng được

Câu hỏi ngược lại

c Cách trả lời câu hỏi

- Nghe từ khóa là phần “A hoặc B” trong câu hỏi,nếu không sẽ dễ nhầm sang câu hỏi dạng Yes/No

- Câu trả lời không bắt đầu bằng Yes/No

- Các đáp án có chứa Neither, either, both,… thường chính xác

- “A hoặc B” có thể là cụm từ hoặc mệnh đề Cụm từ thường khá dễ phân biệt, tuy nhiên mệnh đề phức tạp hơn và đáp án có thể diễn đạt theo một cách khác

3 Câu hỏi đuôi

Đây là một câu hỏi khá thông dụng trong tiếng Anh giao tiếp Mặc dù câu trả lời có đáp án giống như câu hỏi Yes/No nhưng câu hỏi đuôi có sắc thái ý nghĩa riêng biệt phụ thuộc vào cách lên/xuống giọng của người hỏi Và cũng gây rắc rối cho thí sinh khi có sự biến đổi trong cùng 1 yếu tố khi chuyển từ mệnh đề trần thuật sang phần nghi vấn phủ định phía sau

a Khái quát

Trong câu hỏi đuôi, người đặt câu hỏi đưa ra 1 mệnh đề chính nhưng không hoàn toàn chắc chắn về tính đúng/sai của mệnh đề đó, do vậy đặt câu hỏi để kiểm chứng mệnh đề đưa ra

b Phương pháp trả lời

- Tập trung vào mệnh đề chính, không tập trung vào mệnh đề nghi vấn của câu hỏi

- Câu trả lời đúng có thể thêm thông tin vào nội dung chính của câu hỏi,cần có

sự phù hợp và liên quan về nội dung giữa lời đáp và câu hỏi

- Cách trả lời Yes/No của loại câu hỏi này phụ thuộc bào thông tin ở mệnh đề chính, nếu hành động đó xảy ra => xác nhận “Có” và ngược lại

- Chú ý các bẫy thường gặp trong phần nghe như : similar sound (từ đồng âm) , từ phủ định (hardly,never,seldom…) hoặc những từ gây nhiễu và không liên quan đến nội dung câu hỏi

Trang 31

- Một số dạng trần thuật có cách diễn đạt giống câu hỏi đuôi,thường có “right”

ở cuối

10 Câu hỏi gián tiếp

Câu hỏi ghép hay câu hỏi gián tiếp là loại câu hỏi lấy thông tin từ phía người nghe nhưng lịch sự hơn câu hỏi trực tiếp

a Khái quát

- Câu hỏi gián tiếp thường chứa một câu hỏi khác nằm ở vị trí tân ngữ của động từ chính nằm ở giữa câu (thay vì đầu câu)

- Câu hỏi gián tiếp có thể không thật sự hỏi và chính xác hơn là một lời

mời/yêu cầu người nghe đưa thêm thông tin

Main V + If/Whether (từ để hỏi ) + S + Vs/es/ed…

Một số cụm từ để bắt đầu câu hỏi gián tiếp

 Could you tell me…

 Do you know…

 I was wondering…

 Do you have any idea…

 I’d like to know…

- Trả lời gián tiếp

Người nói có thể tránh việc phải trả lời bằng việc đưa ra những lời đáp thể hiện việc “không biết” hoặc “không rõ ràng” về câu trả lời

11 Câu trần thuật

Đây là dạng câu hỏi đặc biệt vì đây là một câu nói được nêu ra để biết phản ứng, cách trả lời của người nghe

a Các dạng câu trả lời

- Câu trả lời đúng thường cung cấp thêm thông tin cho câu nói

- Câu trả lời có thể bắt đầu bằng Yes/No, đồng ý hoặc phủ nhận điều được hỏi

- Câu trả lời có thể ở dạng câu hỏi ngược lại,

Trang 33

- Có 2 loại câu hỏi trong phần này:

 Câu hỏi về thông tin chi tiết

- Đối với dạng câu hỏi này, các bạn có thể đoán trước được thông tin cần nghe trong lời nói của nhân vật nào Trong trường hợp câu hỏi hoặc đáp án cho sẵn có để cập đến một thông tin cụ thể nào đó thì chắc chắn trong đoạn đối thoại/nói sẽ đề cập đến những vấn đề đó

 Câu hỏi về thông tin tổng hợp

- Đối với dạng câu hỏi tổng hợp, ta có thể gặp một số dạng câu hỏi như: What

are the speakers mainly talking about? Where is the conversation probably taking place? Who are the speakers?

B Chiến thuật làm bài thi Part 3

 Phương pháp nghe

1 Nên đọc câu hỏi trước khi nghe

- Nên đọc trước câu hỏi và các câu trả lời cho sẵn Mỗi bài đối thoại có 3 câu hỏi và mỗi câu hỏi có 4 lựa chọn Việc đọc trước sẽ giúp ta có định hướng rất tốt khi nghe Tuy nhiên, nếu không đủ thời gian để đọc tất cả thì ít nhất nên đọc phần câu hỏi

- Nên tận dụng thời gian đọc phần hướng dẫn (direction) để xem trước câu hỏi

- Hai câu hỏi được đọc cách nhau 8s Trong 8s này,bạn nên dành thời gian để vừa chọn câu trả lời,vừa xem trước được câu hỏi tiếp theo

- Cũng cần nâng cao kĩ năng đọc hiểu,đọc lướt nhanh để đọc và nắm được câu hỏi một cách nhanh chóng

- Xem toàn bộ câu hỏi và cố gắng không bỏ sót phần nào

Trang 34

- Chú ý đến đối tượng được hỏi là nam hay nữ, một trong hai người nói hay đối tượng thứ ba

2 Nên đọc các đáp án cho sẵn trước khi nghe

- Nên đọc các đáp án cho sẵn,ưu tiên các đáp án dài hơn

3 Nên vừa nghe và vừa giải quyết các câu hỏi

- Khi làm part 3, nên nghe theo trình tự a Đọc trước câu hỏi , b Nghe đoạn đối thoại , c Đánh dấu chọn câu trả lời đúng nhất vào phiếu , d Đọc trước câu hỏi của đoạn tiếp theo Nếu bạn chờ đến khi nghe xong mọi thứ mới chọn câu trả lời thì bạn sẽ không có thời gian để đọc trước các câu hỏi tiếp theo

4 Nắm rõ thứ tự câu hỏi

- Các câu hỏi thường được đặt theo thứ tự nội dung của bài đối thoại Tuy nhiên có những trường hợp thứ tự sẽ bị đảo lộn

5 Nghe kĩ phần nội dung sau các từ/ cụm từ nối

- Phần nội dung trọng tâm thường đặt đặt làm câu hỏi là phần theo sau những

từ hay cụm từ nối như : but, however, actually, in fact, as a matter,in that case, so, then, well…

6 Không nên mải suy nghĩ về các câu hỏi đã qua

7 Không nên mải suy nghĩ về những câu hỏi mình không làm được tốt lắm trong những bài đối thoại đã qua Mà nên tập trung vào những câu hỏi hiện tại

8 Loại trừ đáp án sai: Đôi lúc, Part 3 rất phức tạp và nhiều bẫy,khó nghe được câu trả lời chính xác,ta cần biết cách loại trừ các đáp án sai

9 Cách diễn đạt tổng quát thay thế cách diễn đạt cụ thể : Có nhiều trường hợp,ý tưởng được diễn đạt theo cách khác,không phải diễn đạt theo cách tương đương,mà theo theo cách khái quát hóa

Các đối tượng xuất hiện trong các đoạn hội thoại :

Trang 36

Part 3 thường có các dạng câu hỏi

1 General information

a Câu hỏi xác định chủ đề (Topic questions):

- What are the speakers talking about?

- What are the speakers discussing?

- What topic/subjects is being discussed?

- What is the topic/subject of the conversation?

- What is being celebrated?

 Đối với dạng câu hỏi này,cần phải nắm kĩ,khi làm bài thi chỉ cần đọc lướt qua và đọc các key words trong các đáp án để tiết kiệm thời gian

 Thông thường,câu trả lời cho các câu hỏi này sẽ xuất hiện ở ngay lượt nói đầu tiên trong câu hỏi

b Câu hỏi xác định địa điểm (Location questions)

- Hỏi về nơi diễn ra cuộc đối thoại

 Where are the speakers?

 Where are the conversation probably take place?

 Where do the man/the woman probably work?

- Hỏi về nơi chốn cụ thể được đề cập trong bài ?

 Where is the man originally coming from today?

 Where is the report?

 Where is the conference center?

 What are they supposed to meet?

 Where does the man want to go?

 Where did the speaker meet?

 Where does the man suggest sending employees?

 Where is Mr.Stone now?

 Câu hỏi dạng này rất ít khi câu trả lời được đề cập trực tiếp trong đoạn hội thoại,các bạn sẽ nghe được các từ liên quan để chọn được đáp án cho các câu hỏi này

c Trường hợp hỏi về thời gian

Các câu hỏi thường gặp :

 When is the awards ceremony?

 When is the meeting going to be held?

 When is this conversation most likely taking place?

 When does the man want to meet with Mr Denver?

Trang 37

 When did the man attend the seminar?

 When will the man visit again?

 When will the man’s plane depart?

 When will the speakers most likely meet?

 When will John start work?

 When will Tom check his message

Các cụm giới từ chỉ thời gian

At 1 o’clock, at noon,early this year, a year ago,at the end of this

week, in the middle of next month,at the end of this year,in the early

part of next year,

d Câu hỏi xác định người (Occupation questions)

Đối với dạng bài này, cần nhanh chóng đọc câu hỏi và các lựa chọn đáp án trước khi nghe hội thoại Nghe kĩ các thông tin liên quan đến người nói, đặc biệt là nghề nghiệp, sau đó tập hợp lại để suy ra phương án chính xác nhất Cần chú ý, trong đoạn đối thoại thường không nhắc trực tiếp đến nghề

nghiệp của người nói nhưng dựa vào các từ có liên quan, ta có thể suy ra được đáp án chính xác Có 1 số câu hỏi hỏi về người thứ ba không tham gia đối thoại,sẽ khó xác định từ khóa hơn so với hai loại trên Tuy nhiên ta vẫn nên xác định được chủ ngữ của câu hỏi và tập trung vào đó khi nghe

 Who is the man?

 Who most likely is Jim?

 Who most likely are the speakers?

 Who is the man speaking to?

 Who are the speakers?

 Who is the man/woman?

 What is his job?

 Who is the man talking to?

 What type of company does the speakers most likely work for?

 What type of business does the man have?

 What does he do for living?

 What is his profession?

 What is his occupation?

 Who most likely is giving the talk?

 Who is Mr.Parker?

Trang 38

 Who most likely is talking?

A new member of the company,the company accountant,a sale manager,a very important client, a restaurant member, the captain of the ship, one of the clients, a company employees, one of the chefs, a construction worker,

a medical doctor, a university professor, a volunteer,a bucther

2 Specific questions (câu hỏi thông tin chi tiết)

- Dạng câu hỏi này thường bao gồm các câu hỏi chi tiết như

How,what,what time,when,how much…

- Các câu hỏi dạng này thường nằm ở lượt nói thứ 2 và thứ 3,tuy nhiên thỉnh thoảng vẫn nằm ở lượt nói đầu tiên hoặc cuối cùng Nên cần

cố gắng tập trung,chú ý nghe kĩ cả đoạn hội thoại để bắt được từ khóa

Các dạng hay gặp:

 What does the woman ask the man to do?

 What did the man do?

 What is theproblem?

 What’s wrong with the report?

 What’s the man looking for?

 What department is sending out the annual report?

 What information does the man provide?

 What does the local firm do with the phones?

3 Do-next questions:

- Dạng câu hỏi này thường nằm ở lượt nói cuối cùng trong đoạn hội thoại Câu hỏi dành cho man thì cố gắng nghe lượt nói của nam,và ngược lại

 What is the man doing?

 What is the man going to do next?

 What will the man probably do?

 What should the man do?

4 Câu hỏi về phương pháp,cách thức, số lượng,phương tiện

 How does the man feeling?

Trang 39

 How was the shipment sent?

 How will the man get to the lecture?

5 Câu hỏi về lí do

 Why is the man upset?

 Why is the man worried?

 Why is the man calling?

 Why is the man going to the camera store?

 Why are the speakers surprised?

 Why did the man call?

 Why does the woman have to go outside?

 Why couldn’t the caller see Angela at the office today?

- Dạng câu hỏi này cố gắng tập trung nghe các câu liên quan đến mục đích,lí do Thường có từ Because,Due to, hoặc To- Verb

C Chiến thuật làm bài thi Part 4

hỏi,bao gồm 10 bài nói ngắn,mỗi bài nói ngắn có 3 câu hỏi Nội dung nghe ở Part 4 tương đối khó hơn part 3 nhưng câu hỏi lại không có nhiều bẫy như part 3

dc nhất

1 Đọc thật nhanh các câu hỏi và đáp án cho sẵn

hori có 4 lựa chọn Việc đọc trước câu hỏi sẽ giúp bạn định hướng câu hỏi rất tốt khi nghe Tuy nhiên nếu không đủ thời gian đọc cả thì ít nhất nên đọc phần câu hỏi

Trang 40

- Nên tận dụng khoảng thời fian đọc phần hướng dẫn (directions) để xem trước câu hỏi

2 Tập trung nghe phần có thông tin cần thiết

bài Do đó khi bắt đầu nghe,cần xem thật nhanh các câu hỏi để định hình được phần đang nghe tương ứng với câu hỏi nào

Trong rất nhiều trường hợp từ và cụm từ và cách diễn đạt trong câu hỏi lại được sử dụng trong bài nói Tuy nhiên có những trường hợp họ dùng từ và các cách diễn đạt khác tương đương

3 Sơ lược cách làm từng dạng bài

- Nghe kĩ các thông tin đặc biệt như chữ số, thời gian, ngày tháng,số tiền Những dạng này có thể được chuyển đổi thành một dạng khác ở đáp án

- Đa số những câu hỏi về nội dung chính đều có một hoặc nhiều từ khóa nằm

ở phần đầu của bài nói

- Với dạng bài nói về tin tức,sự kiện,hướng dẫn hay chương trình phát

thanh,cần chú ý đến đối tượng,chủ đề, mục đích,các số liệu chính xác

- VỚi dạng bài hướng dẫn du lịch hay du lịch tham quan công xưởng,cần chú

ý đến địa điểm,lịch trình hoặc những điều cảnh báo không được làm …

- Với dạng bài giới thiệu nhân vật thì nên chú ý nghe thông tin về chức

vụ,kinh nghiệm,chuyên ngành,các thành tích… của người đó

- VỚi dạng bài quảng cáo sản phẩm,nên chú ý đến mặt hàng đó,các đặc

điểm,ưu điểm của mặt hàng đó

- Với dạng bài tin nhắn ghi âm thì nên tập trung vào mục đích để lại tin

nhắn,ai nhắn,ai nhận,số điện thoại liên lạc,hoặc các cách thức liên lạc

khác,thời gian phải liên lạc lại

- Với các đoạn phát thanh công cộng thì nên chú ý nghe nơi chốn,nội dung cần lưu ý và nội dung thông báo

Các dạng bài đọc của Part 4

1 Announcement (hướng dẫn và thông báo)

Announcement được phát ra ở nhiều nơi khác nhau,trong các tình huống khác nhau,cần để ý kĩ chủ đề,mục đích,thời hạn,đối tượng….Chủ đề thường

Ngày đăng: 18/06/2017, 21:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w