- Ngân hàng chỉ định Nominated Bank: Là NH xác nhận hoặc bất cứ một ngân hàng nào khác được NHPH ủy nhiệm để khi nhận được bộ chứng từ xuất trình phù hợp với quy định của LC thì: thanh
Trang 1Lê Nguyễn Nữ Hoài Lệ
QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP Hồ Chi ́ Minh - Năm 2012
Trang 2Lê Nguyễn Nữ Hoài Lệ
QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.LẠI TIẾN DĨNH
TP Hồ Chí Minh - Năm 2012
Trang 3MỤC LỤC
Trang LỜI CAM ĐOAN
BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT
BẢNG BIỂU VÀ ĐỒ THỊ
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG PHƯƠNG
THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 1
1.1 PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 1
1.1.1 Khái niệm 1
1.1.2 Các bên tham gia 1
1.1.3 Quy trình thực hiện giao dịch phương thức tín dụng chứng từ 2 13 1.2 TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TRONG PHƯƠNG THỨC TDCT 4
1.2.1 Những rủi ro trong phương thức TDCT theo nguyên nhân phát sinh 4 1.2.1.1 Rủi ro tín dụng 4
1.2.1.2 Rủi ro tỷ giá 4
1.2.1.3 Rủi ro tác nghiệp 5
1.2.1.4 Rủi ro công nghệ 5
1.2.1.5 Rủi ro quốc gia 5
1.2.1.6 Rủi ro chính sách 5
1.2.1.7 Rủi ro giá cả 5
1.2.1.8 Rủi ro pháp lý 6
1.2.1.9 Rủi ro đạo đức 6
1.2.2 Rủi ro đối với các bên tham gia trong phương thức TDCT 6
1.2.2.1 Đối với ngân hàng phát hành (Issuing bank) 6
1.2.2.2 Đối với ngân hàng xác nhận (Confirming bank) 8
Trang 41.2.2.6 Đối với nhà nhập khẩu (Applicant) 10
1.2.2.7 Đối với nhà xuất khẩu (Beneficiciary) 11
1.3 QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 11
1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro 11
1.3.2 Nội dung quản trị rủi ro trong phương thức TDCT tại các NHTM 12
1.3.2.1 Nhận dạng rủi ro 12
1.3.2.2 Phân tích rủi ro 13
1.3.2.3 Đo lường rủi ro 13
1.3.2.4 Giám sát rủi ro 13
1.3.2.5 Phòng ngừa rủi ro 14
1.3.2.6 Báo cáo và đánh giá về hoạt động quản trị rủi ro 14
1.3.3 Ý nghĩa quản trị rủi ro trong phương thức TDCT tại các NHTM 15
1.4 KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG TRONG PHƯƠNG THỨC TDCT 15
1.4.1 Mô ̣t số Kinh nghiê ̣m từ ngân hàng JP Morgan Chase 15
1.4.2 Bài học từ vụ tranh ch ấp xa ̉ y ra ta ̣i Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Sở Giao dịch I) năm 2000 18
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG PHƯƠNG THỨC TDCT TẠI NHTMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV) 23
2.1 GIỚI THIỆU NHTMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 23
2.1.1 Giới thiệu chung 23
2.1.2 Đánh giá tình hình hoạt động qua một số chỉ tiêu 24
2.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TTQT 26
2.2.1 Kết qua ̉ hoa ̣t đô ̣ng TTQT 26
2.2.2 Tổ chức thực hiện giao dịch TTQT 28
2.3 RỦI RO TRONG TTQT BẰNG PHƯƠNG THỨC TDCT TẠI BIDV 29
2.3.1 Làm rõ phương pháp nghiên cứu 29
Trang 52.4 NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN RỦI RO TRONG PHƯƠNG THỨC TDCT
TẠI BIDV 44
2.4.1 Nguyên nhân chủ quan 44
2.4.2 Nguyên nhân khách quan 45
2.4.2.1 Nguyên nhân từ phía khách hàng 45
2.4.2.2 Nguyên nhân từ thực trạng nền kinh tế Việt Nam 45
2.5 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG PHƯƠNG THỨC TDCT TẠI BIDV 46
2.5.1 Thực trạng quản trị rủi ro trong phương thức TDCT tại BIDV 46
2.5.1.1 Nhận dạng rủi ro 46
2.5.1.2 Phân tích rủi ro 48
2.5.1.3 Đo lường rủi ro 49
2.5.1.4 Giám sát rủi ro 51
2.5.1.5 Phòng ngừa rủi ro 54
2.5.1.6 Báo cáo và đánh giá về hoạt động quản trị rủi ro 56
2.5.2 Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro trong phương thức TDCT tại BIDV 56 2.5.2.1 Những kết quả đạt được 56
2.5.2.2 Những hạn chế còn tồn tại 57
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 60
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG PHƯƠNG THỨC TDCT TẠI BIDV 61
3.1 CÁC GIẢI PHÁP TỪ PHÍA BIDV 61
3.1.1 Giải pháp về nguồn nhân lực phục vụ hoạt động TTQT 61
3.1.2 Giải pháp về hệ thống công nghệ thông tin 63
3.1.3 Giải pháp về nâng cao năng lực quản trị rủi ro trong TTQT 64
3.1.3.1 BIDV cần có chiến lược quản trị rủi ro tổng thể 64
3.1.3.2 Xây dựng mô hình quản lý rủi ro trong TTQT 65
3.1.3.3 Nâng cao năng lực quản trị rủi ro trong TTQT đối với đội ngũ cán bộ quản trị, điều hành các cấp 67
3.1.3.4 Tăng cường công tác kiểm tra giám sát rủi ro trong TTQT 68
Trang 63.1.5.2 Trong giao dịch LC xuất khẩu 73
3.1.6 Giải pháp phòng ngừa rủi ro từ phía quốc gia người mở LC như chiến tranh, đi ̀nh công, cấm vâ ̣n, pháp lệnh từ tòa án 73
3.1.7 Một số giải pháp khác 75
3.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 77
3.2.1 Kiến nghị đối với Nhà Nước 77
3.2.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam 78
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 80
KẾT LUẬN CHUNG 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7BIDV Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
INCOTERMS International Commercial Terms
UCP The Uniform Customs and Practice for Documentary Credits ICC
JP JP Morgan chase, N.A, New York
TTTN&TTTM Trung tâm tác nghiệp và tài trợ thương mại
QLRRTT&TT Quản lý rủi ro tác nghiệp và thị trường
QLRR Quản lý rủi ro
TTQT Thanh toán quốc tế
CTQT Chuyển tiền quốc tế
XNK Xuất nhập khẩu
XK Xuất khẩu
NK Nhập khẩu
Trang 8HÌNH VẼ
Hình 01 Quy trình thanh toán tín dụng chứng từ 2
BẢNG Bảng 01 Tổng hợp một số chỉ tiêu kinh doanh của BIDV 24
Bảng 02 Doanh số thanh toán TDCT tại BIDV năm 2009 - 2011 27
Bảng 03 Thu phí theo phương thức TDCT tại BIDV năm 2009 – 2011 27
Bảng 04 Kết quả điều tra về rủi ro trong phương thức TDCT tại BIDV 31
Bảng 05 Danh mục các rủi ro tác nghiệp trong phương thức TDCT ta ̣i BIDV 47
Bảng 06 Tỷ lệ số lần xuất hiện các rủi ro tác nghiệp trong phương thức TDCT tại BIDV năm 2011 49
Bảng 07 Các biện pháp phòng ngừa rủi ro tác nghiệp trong phương thức TDCT ta ̣i BIDV giai đoạn 2009 – 2011 53
BIỂU ĐỒ Biểu đồ 01 Doanh số thanh toán XNK & thu phí TTTM của BIDV 2006-2011 26
Trang 9Ngày nay, dưới tác động của toàn cầu hóa, thương mại quốc tế đã trở thành một
bộ phận không thể thiếu của mỗi quốc gia Trong xu hướng đó, ngành Tài chính ngân hàng nước ta đang có những điều chỉnh căn bản nhằm xây dựng một lộ trình
mở cửa thích hợp, phát huy thế mạnh, khắc phục nhược điểm, từng bước tạo ra một
hệ thống ngân hàng hiện đại, an toàn, hiệu quả và đạt được những chuẩn mực quốc
tế và khu vực
Bên cạnh những thời cơ, thuận lợi mà tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế mang lại, Việt Nam đối mặt với không ít khó khăn, thách thức Một trong những thách thức lớn mà các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng Việt Nam đang phải đối mặt là làm sao lựa chọn và vận dụng có hiệu quả phương thức thanh toán và các hợp đồng mua bán quốc tế Là một mắt xích không thể thiếu trong hoạt động dịch vụ của ngân hàng, hoạt động TTQT ngày càng có vị trí quan trọng Trong đó, phương thức được
sử dụng nhiều nhất là phương thức TDCT vì nó an toàn, giảm thiểu được tối đa các rủi ro bất trắc Phương thức thanh toán này đang được nhiều doanh nghiệp và ngân hàng sử dụng bởi tính ưu việt của nó trong đảm bảo quyền lợi cho cả người mua và người bán
Trong những năm qua, BIDV đã không ngừng mở rộng và phát triển đa dạng các sản phẩm dịch vụ TTQT, tạo tiền đề thúc đẩy phương thức thanh toán TDCT phát huy tính hiệu quả và trở thành công cụ đắc lực đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu thanh toán của các doanh nghiệp XNK và yêu cầu kiện toàn hóa hệ thống dịch vụ của ngân hàng trong quá trình mở cửa nền kinh tế đất nước
Tuy nhiên, thực tiễn áp dụng các tập quán quốc tế cho thấy TDCT không phải là một nghiệp vụ đơn giản, nó tiềm ẩn nhiều rủi ro về tài chính và ảnh hưởng đến uy tín của các bên tham gia Điều này đã làm phát sinh nhiều rủi ro, trong đó có các rủi
ro có thể dẫn đến tranh chấp và có nhiều vụ phía Việt Nam bị thua thiệt Chính vì
Trang 10Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề, tác giả đi sâu nghiên cứu đề tài: “QUẢN
TRỊ RỦI RO TRONG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM” Tác giả mong rằng
qua nghiên cứu này sẽ góp phần phòng ngừa rủi ro và nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế cho BIDV
2 Mục đích của đề tài
- Nghiên cứu hệ thống cơ sở khoa ho ̣c về rủi ro , quản trị rủi ro và phương thức TDCT, học tập một số kinh nghiệm phòng ngừa rủi ro từ các NHTM trong nước và trên thế giới
- Điều tra , khảo sát các chi nhánh của BIDV đồng thờ i phân tích mô ̣t số tình huống rủi ro thực tế tại BIDV khi vâ ̣n du ̣ng phương thức TDCT từ đó nhằm nhận dạng rủi ro, đánh giá tần suất xuất hiê ̣n và mức đô ̣ thiê ̣t ha ̣i , phân tích nguyên nhân rủi ro từ đó đề xuất giải pháp p hòng ngừa rủi ro và ha ̣n chế thiê ̣t ha ̣i , nâng cao chất lươ ̣ng di ̣ch vu ̣ cho BIDV
- Đánh giá công tác quản trị rủi ro trong thanh toán TDCT tại BIDV nhằm nhâ ̣n
đi ̣nh những mă ̣t tồn tại, hạn chế dẫn đến rủi ro trong thanh toán TDCT từ đó đề xuất giải pháp khắc phục nâng cao khả năng phòng ngừa rủi ro , hạn chế thiệt hại tại BIDV
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu về quản trị rủi ro trong hoạt động TTQT bằng phương thức TDCT tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát triển Việt Nam từ năm 2006-2011
4 Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu luận văn này , tác giả sử dụng kết hợp phương pháp định lượng và định tính , kết quả nghiên cứu của phương pháp này sẽ bổ sung và minh ho ̣a cho phương pháp kia
Trang 11BIDV sau đó gửi đến đối tượng khảo sát bằng cách chuyển trực tiếp , phỏng vấn trực tiếp, email, fax…nhằm nhận dạng các rủi ro trong thanh toán TDCT tại BIDV , đánh giá tần suất và mức độ thiệt hại của rủi ro, từ đó tìm ra biện pháp phòng ngừa
Với phương pháp định tính tác giả sử dụng các kỹ thuật nghiên cứu như phương pháp phân tích, mô tả, so sánh, suy luận logic đối với các dữ liệu thu thập bằng cách sưu tầm các tình huống rủi ro đã xảy ra tại BIDV, một số tình huống rủi ro tiêu biểu và các kinh nghiệm phòng ngừa rủi ro tại các NHTM khác trong nước và nước ngoài, sử dụng một số kết quả của các nghiên cứu thành công khác…
5 Kết cấu của luận văn
Đề tài được trình bày theo bố cục như sau:
Phần mở đầu
Chương 1: Lý luận chung về quản trị rủi ro trong phương thức tín dụng chứng từ Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro trong phương thức TDCT tại NHTMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV)
Chương 3: Các giải pháp quản trị rủi ro trong phương thức TDCT tại BIDV Phần kết luâ ̣n
Phần tài liê ̣u tham khảo
Phần phu ̣ lu ̣c
Trang 121.1.2 Các bên tham gia:
- Người xin mở LC (Applicant): Là người yêu cầu ngân hàng phục vụ mình phát
hành một LC, và có trách nhiệm pháp lý về việc trả tiền của ngân hàng cho người bán theo LC này Tùy hoàn cảnh cụ thể mà người xin mở LC có thể có những tên gọi khác nhau: người mua (buyer), người nhập khẩu (importer), người mở LC (opener), người trả tiền (accountee), người ủy thác (principal)
- Người thụ hưởng LC (Benneficiary): Theo quy định của LC, là người được
hưởng tiền thanh toán hay sở hữu hối phiếu chấp nhận thanh toán Tùy vào hoàn cảnh cụ thể mà người thụ hưởng LC có thể có những tên gọi khác nhau như: người bán (seller), nhà xuất khẩu (exporter), người ký phát hối phiếu (drawer), người thắng thầu (contractor)
- Ngân hàng phát hành LC (Issuing Bank): Là ngân hàng, theo yêu cầu của người
mua, phát hành một LC cho người bán hưởng Ngân hàng phát hành thường được hai bên mua bán thỏa thuận và quy định trong hợp đồng mua bán Nếu không có
sự thỏa thuận trước thì nhà nhập khẩu tự chọn
- Ngân hàng thông báo (Advising Bank): Là NH được ngân hàng phát hành yêu
Trang 13cầu thông báo LC cho người thụ hưởng Ngân hàng thông báo thường là một ngân hàng đại lý hay một chi nhánh của ngân hàng phát hành ở nước nhà xuất khẩu
- Ngân hàng xác nhận (Confirming Bank): Trong trường hợp nhà xuất khẩu
muốn có sự đảm bảo chắc chắn của thư tín dụng, thì một ngân hàng có thể đứng ra xác nhận LC theo yêu cầu của ngân hàng phát hành Thông thường ngân hàng xác nhận là một ngân hàng lớn, có uy tín và trong nhiều trường hợp ngân hàng thông báo được đề nghị là ngân hàng xác nhận LC
- Ngân hàng chỉ định (Nominated Bank): Là NH xác nhận hoặc bất cứ một ngân
hàng nào khác được NHPH ủy nhiệm để khi nhận được bộ chứng từ xuất trình phù hợp với quy định của LC thì: thanh toán (pay) cho người thụ hưởng; chấp nhận (accept) hối phiếu kỳ hạn; chiết khấu (negotiate) bộ chứng từ; chịu trách nhiệm trả chậm (deferred payment) giá trị LC Trách nhiệm của ngân hàng chỉ định giống như ngân hàng phát hành khi nhận bộ chứng từ của nhà XK gửi đến
- Ngân hàng chiết khấu (Negotiating Bank): Là NH đứng ra chiết khấu bộ chứng
từ và thường cũng là ngân hàng thông báo LC Trường hợp LC quy định chiết khấu tự do thì bất kỳ ngân hàng nào cũng có thể là ngân hàng chiết khấu Tuy nhiên, cũng có trường hợp LC quy định chiết khấu tại một ngân hàng nhất định
1.1.3 Quy trình thực hiện giao dịch phương thức tín dụng chứng từ
Hình 01 Quy trình thanh toán tín dụng chứng từ
Trang 14Đây là quy trình thông dụng và cơ bản nhất Trên thực tế, có nhiều thư tín dụng phức tạp nên sẽ có thêm các ngân hàng tham gia với nhiều vai trò khác nhau như ngân hàng xác nhận… Khi đó, quy trình trên cũng sẽ có sự thay đổi
Bước 1: Hai bên mua, bán ký kết hợp đồng ngoại thương với điều khoản thanh toán theo phương thức LC
Bước 2: Trên cơ sở các điều khoản và điều kiện của hợp đồng ngoại thương, nhà nhập khẩu làm đơn gửi đến ngân hàng phục vụ mình yêu cầu phát hành một LC cho người xuất khẩu hưởng
Bước 3: Căn cứ đơn xin mở LC, nếu đồng ý, ngân hàng phát hành lập một LC và thông qua ngân hàng đại lý của mình ở nước nhà xuất khẩu để thông báo về việc phát hành một LC đến nhà xuất khẩu
Bước 4: Khi nhận được thông báo LC, ngân hàng thông báo sẽ thông báo cho nhà xuất khẩu toàn bộ nội dung LC
Bước 5: Nhà xuất khẩu nếu chấp nhận nội dung của LC thì tiến hành giao hàng, nếu không thì đề nghị người nhập khẩu thông qua ngân hàng phát hành tu chỉnh lại
LC cho phù hợp với hợp đồng ngoại thương
Bước 6: Sau khi giao hàng nhà XK lập bộ chứng từ theo yêu cầu của LC và xuất trình thông qua ngân hàng thông báo cho ngân hàng phát hành LC để thanh toán Bước 7: Khi ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng được chỉ định nhận bộ chứng
từ, họ tiến hành kiểm tra tính hợp lệ bộ chứng từ
Bước 8: Trường hợp bộ chứng từ hợp lệ, ngân hàng phát hành yêu cầu người xin
mở LC thanh toán (đối với LC trả ngay) hoặc chấp nhận thanh toán (đối với LC trả chậm) và chuyển bộ chứng từ cho người xin mở LC Trường hợp bộ chứng từ có bất hợp lệ, ngân hàng phát hành sẽ đi điện thông báo bất hợp lệ cho ngân hàng gửi
bộ chứng từ đồng thời thông báo cho người đề nghị mở LC Nếu người đề nghị mở
LC và người thụ hưởng LC thương lượng chấp nhận bất hợp lệ, ngân hàng nhận chứng từ sẽ giao bộ chứng từ cho người đề nghị mở LC đổi lấy thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Nếu hai bên không thỏa thuận được bất hợp lệ, ngân hàng
Trang 15nhận bộ chứng từ sẽ tiến hành hoàn trả bộ chứng từ cho ngân hàng xuất trình dựa trên chỉ thị của ngân hàng xuất trình
Bước 9: Ngân hàng phát hành thanh toán hoặc điện chấp nhận thanh toán tới ngân hàng chỉ định và ngân hàng chỉ định sẽ chuyển tiếp đến người xuất khẩu
1.2 TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TRONG PHƯƠNG THỨC TDCT
1.2.1 Những rủi ro trong phương thức TDCT theo nguyên nhân phát sinh
1.2.1.1 Rủi ro tín dụng
Là những rủi ro phát sinh do việc cấp tín dụng cho các bên liên quan nhưng không có khả năng hoàn trả Rủi ro tín dụng liên quan trực tiếp đến tình hình tài chính, khả năng thanh toán của các bên
Đối với NHPH: khi phát hành LC ký quỹ dưới 100%, NHPH đã thực hiện việc cấp tín dụng cho nhà NK Rủi ro tín dụng đối với NHPH xảy ra khi nhà NK mất khả năng thanh toán hoặc bị phá sản NHPH phải thực hiện thanh toán cho người thụ hưởng theo quy định của LC nhưng không có khả năng đòi hoàn trả từ nhà NK Đối với NHCK: khi thực hiện chiết khấu miễn truy đòi bộ chứng từ xuất khẩu, NHCK đã thực hiện mua lại quyền đòi tiền của nhà XK từ NHPH Nếu NHPH mất khả năng thanh toán hoặc bị phá sản, thì rủi ro tín dụng thuộc về NHCK
Đối với NHXN: khi thực hiện việc xác nhận LC nhưng không yêu cầu NHPH ký quỹ 100% giá trị LC, NHXN chịu rủi ro tín dụng khi NHPH mất khả năng thanh toán hoặc bị phá sản
1.2.1.2 Rủi ro tỷ giá (rủi ro ngoại hối)
Tỷ giá là yếu tố quan trọng trong thanh toán XNK Thông thường khi thực hiê ̣n dịch vụ thanh toán LC , ngân hàng đồng thời hỗ trợ khách hàng trong viê ̣c đảm bảo ngoại tệ thanh toán khi đến hạn thanh toán LC bằng hoạt động mua bá n kinh doanh ngoại tệ Sự biến động tỷ giá có thể gây khó khăn cho ngân hàng để đảm bảo nguồn ngoại tệ thanh toán , ngoại tệ khan hiếm không xoay sở kịp có thể gây chậm trễ thanh toán LC Mặt khác sự biến động của tỷ giá có thể dẫn đến thua lỗ trong kinh
Trang 16doanh của khách hàng khi mở LC để nhập hàng về Từ đó có thể ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của ho ̣, có thể dẫn đến rủi ro người mở từ chối thanh toán hay giảm
khả năng trả nợ của khách hàng nếu khách hàng vay ngoại tệ để thanh toán LC
1.2.1.3 Rủi ro tác nghiệp
Là những rủi ro về sai sót kỹ thuật nghiệp vụ do chính bản thân các bên tham gia gây nên Thực tế cho thấy, những rủi ro tác nghiệp xảy ra tại các ngân hàng phần lớn do trình độ của cán bộ tác nghiệp Hậu quả của rủi ro tác nghiệp rất nghiêm
trọng, ảnh hưởng đến uy tín và tài sản của ngân hàng
1.2.1.4 Rủi ro công nghệ
Rủi ro công nghệ phát sinh khi công nghệ áp dụng không đáp ứng được khối lượng, thời hạn giao dịch phát sinh Chẳng ha ̣n khi LC đã đến hạn thanh toán nhưng
vì trục trặc phần mềm dẫn đến thanh toán trễ
1.2.1.5 Rủi ro quốc gia
Là loại rủi ro liên quan đến sự thay đổi về chính trị, kinh tế, về chính sách quản
lý ngoại hối – ngoại thương của một quốc gia, khiến cho nhà xuất khẩu không nhận được tiền hàng, nhà nhập khẩu không nhận được hàng hóa Nguyên nhân: do chiến tranh, bạo động, nợ nước ngoài, dự trữ ngoại hối, cấm vận…
1.2.1.6 Rủi ro chính sách
Là rủi ro xảy ra do chính sách của một quốc gia, một địa phương thay đổi làm phá sản dự án, kế hoạch ban đầu Chẳng hạn việc thay đổi chính sách thuế , hạn ngạch đối với các mặt hàng xuất nhập khẩu khác với dự tính ban đầu dẫn đến thua lỗ trong kinh doanh xuất nhâ ̣p khẩu Nhà nhập khẩu có thể vì vậy mà mất khả năng thanh toán LC hoă ̣c trả nợ vay cho ngân hàng
Trang 171.2.1.8 Rủi ro pháp lý
Là rủi ro gây thiệt hại đối với một hay nhiều bên tham gia khi xảy ra tranh chấp, khiếu kiện trong thanh toán quốc tế Nguyên nhân, do môi trường pháp lý và luật pháp của các nước khác nhau; Luật pháp quốc gia đôi khi có mâu thuẫn với thông lệ quốc tế Trong trường hợp có sự khác nhau giữa luật pháp quốc gia và thông lệ quốc
tế, quyết định của tòa án sở tại vượt lên trên thông lệ quốc tế về mặt pháp lý
Ví dụ, công ty XK Việt Nam bán hàng cho nhà NK Pháp thanh toán theo LC do ngân hàng Pháp phát hành NHPH nhận được bộ chứng từ hoàn hảo và đã làm điện chấp nhận thanh toán Tuy nhiên, trước khi thanh toán cho người hưởng, NHPH đã nhận được lệnh của tòa án Pháp găm giữ toàn bộ số tiền của LC để giải quyết nợ của công ty XK Việt Nam với một khách hàng Pháp khác Ngân hàng Việt Nam kiện tòa vì đã chiết khấu bộ chứng từ theo ủy quyền của NHPH NHPH trả lời họ không thể làm khác được vì đây là phán quyết của tòa án quốc gia
1.2.1.9 Rủi ro đạo đức
Là rủi ro khi một bên tham gia cố tình không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình, làm ảnh hưởng tới quyền lợi của các bên liên quan Trong thương mại quốc tế, các bên đối tác thường ở cách xa nhau, thậm chí không hề gặp nhau trong quá trình mua bán nên rất khó nắm rõ những thông tin về uy tín, đạo đức kinh doanh, năng lực tài chính của đối tác Trong điều kiện như vậy, các rủi ro đạo đức xảy ra gây hậu quả nghiêm trọng đối với cả khách hàng lẫn ngân hàng Đặc biệt, trong phương thức TDCT, các hành vi đạo đức của bất cứ một đối tác nào đều ảnh hưởng nhiều đến các ngân hàng tham gia
1.2.2 Rủi ro đối với các bên tham gia trong phương thức TDCT
1.2.2.1 Đối với ngân hàng phát hành (Issuing bank)
- Rủi ro từ phía người mở LC:
Khi ngân hàng mở LC , ngoại trừ trường hợp LC được ký quỹ 100%, nếu có vấn
đề khó khăn từ phía người mở (phá sản, mất khả năng thanh toán, thiếu thiê ̣n chí…)
Trang 18thì ngân hàng mở là người phải trả tiền cho người hưởng bằng nguồn vốn của mình theo thông lê ̣ quốc tế
- Rủi ro từ phía người thụ hưởng:
Giao dịch TDCT là giao dịch trên chứng từ Vì vậy người bán (người thụ hưởng)
có thể lợi dụng điều này để làm giả mạo chứng từ xuất trình phù hợp với các điều khoản, điều kiện của LC để NHPH thanh toán
- Rủi ro từ ngân hàng chiết khấu hoặc ngân hàng xác nhận:
Trong trường hợp LC cho phép đòi tiền bằng điện, có thể xảy ra trường hợp ngân hàng chiết khấu hoặc ngân hàng xác nhận đòi tiền khi bộ chứng từ không hoàn hảo, dẫn tới việc tốn thời gian, chi phí đòi tiền lại
- Rủi ro về điều kiện thị trường hàng hóa nhập khẩu:
Hàng hóa nhập khẩu ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thanh toán của người mở
LC và việc thu hồi vốn của NHPH Nếu là mặt hàng giá cả biến động nhiều theo thị trường, kênh phân phối và tiêu thụ hẹp, chỉ có một số đối tượng tiêu thụ đặc biệt thì việc kinh doanh của nhà nhập khẩu dễ gặp rủi ro, NHPH cũng khó tiêu thụ hàng hóa
để thu hồi lại vốn trong trường hợp cần thiết Trong nhiều trường hợp, NHPH không tiêu thụ được hàng hóa đã bảo lãnh mở LC
- Rủi ro khi chứng từ vận tải ngoài tầm kiểm soát của ngân hàng:
Khi mở LC với một vận đơn gốc gửi về trước hoặc gửi theo tàu, nếu người mở không ký quỹ đầy đủ, vận đơn không lập theo lệnh ngân hàng, ngân hàng có thể gặp rủi ro người mở LC không hoàn thành nghĩa vụ thanh toán cho ngân hàng trước khi nhận hàng và ngân hàng phải thanh toán hoặc đền bù hàng hóa cho người thụ hưởng
- Rủi ro trong thực hiện bảo lãnh nhận hàng:
Bảo lãnh nhận hàng khi chưa có vận đơn gốc là một nghiệp vụ phổ biến để tạo điều kiện thuận lợi cho người mở LC nhận hàng khi họ đáp ứng được khả năng thanh toán, tuy nhiên nó cũng có thể đem lại rủi ro cho NHPH Khi phát hành thư
Trang 19bảo lãnh nhận hàng, ngân hàng đã cam kết sẽ đền bù cho hãng vận tải nếu có tổn thất xảy ra khi người mở LC nhận hàng mà không xuất trình vận đơn gốc, cam kết này hoàn toàn độc lập với cam kết thanh toán cho người thụ hưởng Bảo lãnh nhận hàng chỉ có tính chất tạm thời, không thể thay thế chứng từ sở hữu hàng hóa Khi NHPH nhận được vận đơn gốc từ người thụ hưởng, phải giao vận đơn gốc cho hãng vận tải để thu hồi bảo lãnh nhận hàng về thì trách nhiệm của NHPH đối với hãng vận tải mới chấm dứt Như vậy, NHPH sẽ phải gánh chịu rủi ro nếu như người thụ hưởng thực hiện hành vi lừa đảo, không phải là chủ sở hữu của lô hàng và lô hàng
đã nhận không thuộc LC đã mở Trong trường hợp này, NHPH đã thanh toán cho người thụ hưởng mà vẫn phải bồi thường cho hãng vận tải
- Rủi ro tác nghiệp từ phía NHPH:
NHPH có thể bị kiện hoặc phải bồi thường nếu không phát hiện ra sai sót hoặc bắt lỗi sai trên bộ chứng từ không hoàn hảo và tiến hành thanh toán
NHPH kiểm tra không hết sai sót của bộ chứng từ , dẫn đến mất quyền từ chối thanh toán do kiểm tra bô ̣ chứng châ ̣m trễ quá thời ha ̣n theo quy đi ̣nh của UCP NHPH bắt sai lỗi bất hợp lệ bộ chứng từ hoàn hảo, dẫn đến bị ngân hàng nước ngoài không chấp nhận, gây mất uy tín của NHPH
Trễ ha ̣n thanh toán cho NH nước ngoài do quên/sơ suất, gây mất uy tín của NHPH
- Rủi ro do ha ̣n chế của hê ̣ thống công nghê ̣ thông tin của NHPH:
Do tru ̣c tră ̣c hê ̣ thống công nghê ̣ thông tin (lỗi chương trình phần mềm xử lý nghiê ̣p vu ̣, lỗi ma ̣ng swift , máy móc hư hỏng ) dẫn đến châ ̣m thanh toán , thất la ̣c điê ̣n tín
1.2.2.2 Đối với ngân hàng xác nhận (Confirming bank)
Nếu bộ chứng từ là hoàn hảo, thì ngân hàng xác nhận phải trả tiền cho người xuất khẩu, bất luận là có truy đòi được tiền từ ngân hàng phát hành hay không Như vậy, ngân hàng xác nhận chịu rủi ro tín dụng đối với ngân hàng phát hành, cũng như rủi
ro chính trị và rủi ro ngoại hối của nước ngân hàng phát hành
Trang 20Nếu ngân hàng xác nhâ ̣n trả tiền hay chấp nhận thanh toán hối phiếu kỳ hạn, mà không có sự kiểm tra một cách thích đáng bộ chứng từ, để bộ chứng từ có lỗi, ngân hàng phát hành không chấp nhận, thì không thể đòi tiền ngân hàng phát hành
Khi xác nhâ ̣n đơn phương, rủi ro tương đối cao vì việc xác nhận không được đảm bảo bằng tài sản hay kí quỹ mà chỉ dựa vào uy tín và khả năng thanh toán của ngân hàng phát hành
1.2.2.3 Đối với ngân hàng thông báo (Advising bank)
Ngân hàng thông báo LC phải chi ̣u trách nhiệm về tính chân thật , hợp lê ̣ của LC (bao gồm việc xác minh chữ kí , khóa mã, mẫu điê ̣n ) trước khi thông báo LC cho người thu ̣ hưởng Bất kỳ một sự chậm trễ hay thiếu chính xác nào về việc thông báo
LC cho người thu ̣ hưởng dẫn đến thương vụ không thành, NHPH hoặc người thụ hưởng có thể kiện ngân hàng thông báo bồi thường cho những thiệt hại xảy ra Nếu ngân hàng thông báo không thể kiểm tra tính xác thực của LC nhưng không thông báo ngay cho NHPH mà lại quyết định thông báo cho người hưởng không kèm theo lưu ý họ không chịu trách nhiệm về tính xác thực của LC (kể cả những sửa đổi của LC) thì họ hoàn toàn chịu trách nhiệm khi người thụ hưởng đã giao hàng nhưng không được thanh toán theo LC đó
Ngoài ra , khi thông báo LC cho người thu ̣ hưởng , ngân hàng thông báo có thể
gă ̣p rủi ro do dịch vụ vận chuyển không đáng tin cậy hoặc địa chỉ người thụ hưởng không rõ ràng làm cho LC bị thất lạc hoặc là LC được giao tại quầy nhưng giao nhầm đối tươ ̣ ng vì giấy giới thiệu bị giả mạo, người đến nhận LC không phải là người thụ hưởng thâ ̣t của LC
1.2.2.4 Đối với ngân hàng chiết khấu (Negotiating bank)
Ngân hàng chiết khấu có thể gă ̣p rủi ro không được thanh toán hay châ ̣m trễ thanh toán do các nguyên nhân như:
- Do NHPH và người mở L/C thiếu thiê ̣n chí hay mất khả năng thanh toán Điều này xảy ra khi NHPH hay người mở L /C bị phá sản, bị mua lại , sát nhập hoặc do
Trang 21thiếu thiê ̣n chí , do biến đô ̣ng giá hàng hóa trên thi ̣ trường bất lợi , muốn kiếm thêm
lơ ̣i nhuâ ̣n, muốn đợi hàng về cảng vì không tin tưởng nhà xuất khẩu do thường giao hàng trễ hoặc hàng kém chất lượng Người mở L/C có thể lợi dụng bộ chứng từ không phù hợp với LC hoặc bi ̣ lỗi rất nhỏ có thể bỏ qua đ ể trì hoãn thanh toán buộc người bán phải giảm giá nhất là khi người bán không thể kiếm được đối tác khác nhượng bán lô hàng, nếu để hàng tồn càng lâu tại cảng thì phát sinh chi phí lưu công lưu bãi ngày càng nhiều còn chở hàng về thì càng tốn thêm chi phí và có thể làm giảm chất lượng lô hàng trong khi giá bán trong nước thấp hơn giá xuất khẩu
- Do nguyên nhân bất khả kháng như thiên tai, nổi loạn, bạo động, chiến tranh, đình công, đảo chính, đóng cửa các ngân hàng do khủng hoảng kinh tế…Vì theo thông lê ̣ quốc tế , nếu ngày xuất trình chứng từ hoặc ngày hết hạn hiệu lực thư tín dụng rơi đúng vào ngày xảy ra một trong các sự kiện trên thì NHPH có thể miễn trách nhiệm thanh toán đối với ngân hàng chiết khấu
1.2.2.5 Đối với ngân hàng chỉ định (Nominated bank)
Trừ khi là ngân hàng xác nhận, các ngân hàng được chỉ định không có một trách nhiệm nào phải thanh toán cho người xuất khẩu trước khi nhận được tiền từ ngân hàng phát hành Tuy nhiên, trên thực tế, trên cơ sở bộ chứng từ xuất trình, các ngân hàng chỉ định thường ứng trước cho nhà xuất khẩu với điều kiện truy đòi (with recourse) để trợ giúp nhà xuất khẩu, do đó, ngân hàng này phải tự chịu rủi ro tín dụng đối với ngân hàng phát hành hoặc nhà xuất khẩu
1.2.2.6 Đối với nhà nhập khẩu (Applicant)
Việc thanh toán của ngân hàng cho người thụ hưởng chỉ căn cứ bộ chứng từ xuất trình mà không căn cứ vào việc kiểm tra hàng hóa thực tế Do đó, một số nhà xuất khẩu chủ tâm gian lận có thể xuất trình bộ chứng từ giả mạo (có bề ngoài phù hợp với LC) cho ngân hàng để được thanh toán Như vậy, người nhập khẩu phải đối mặt với rủi ro người xuất khẩu có thể giao hàng thiếu, hàng không đúng chất lượng hoặc giao hàng muộn, thậm chí không giao hàng Trong khi đó, nhà nhập khẩu vẫn phải thanh toán đủ tiền cho nhà xuất khẩu theo quy định của LC
Trang 22Rủi ro khác như lựa chọn hãng tàu không tin cậy (như chở các loại hàng cấm, hàng chưa kê khai hải quan); hư hỏng, giảm chất lượng hàng hóa do bao bì đóng gói
và xếp hàng lên tàu không đúng quy định
1.2.2.7 Đối với nhà xuất khẩu (Beneficiciary)
Nếu nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ không phù hợp với LC thì mọi khoản thanh toán/chấp nhận có thể bị từ chối, và nhà xuất khẩu phải tự xử lý hàng hóa như
dỡ hàng, lưu kho cho đến khi vấn đề được giải quyết, hoặc phải tìm người mua mới, bán đấu giá, hay chở hàng về nước Nhà xuất khẩu phải chịu chi phí như lưu tàu quá hạn, lưu kho, và mua bảo hiểm hàng hóa … trong khi không biết rõ lập trường của nhà nhập khẩu là sẽ đồng ý hay từ chối nhận hàng vì lý do bộ chứng từ có sai sót Nếu ngân hàng phát hành (hoặc và ngân hàng xác nhận) mất khả năng thanh toán thì dù bộ chứng từ xuất trình có hoàn hảo cũng không được thanh toán Tương tự, nếu ngân hàng chấp nhận hối phiếu kỳ hạn bị phá sản trước khi hối phiếu đến hạn, thì hối phiếu cũng không được trả tiền Trừ khi LC được xác nhận bởi một ngân hàng uy tín trong nước, còn lại nhà xuất khẩu luôn chịu rủi ro về hệ số tín nhiệm của ngân hàng phát hành, cũng như rủi ro chính trị hay rủi ro cơ chế chính sách của nước nhà nhập khẩu
1.3 QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro
Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro, đồng thời tìm cách biến rủi ro thành những
cơ hội thành công
Quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế là:
- Dự kiến trước với chi phí nhỏ nhất các nguồn lực tài chính cần thiết trong trường hợp có rủi ro xảy ra
- Kiểm soát các rủi ro bằng cách loại bỏ, giảm nguy cơ hoặc di chuyển một cách hợp lý rủi ro cho các đối tác kinh tế
Trang 23- Đo lường những hậu quả của rủi ro gây ra và dự kiến các biện pháp tổ chức nhằm giảm tới mức thấp nhất thiệt hại về người và của đối với ngân hàng
Như vậy, quản trị rủi ro trong hoạt động TTQT thực chất là những biện pháp mang tính chủ động nhằm phát hiện, phòng ngừa, loại bớt, khoanh lại rủi ro để giảm nhẹ tổn thất trên cơ sở tính toán và so sánh với chi phí quản trị rủi ro
1.3.2 Nội dung quản trị rủi ro trong phương thức TDCT tại các NHTM
1.3.2.1 Nhận dạng rủi ro
Nhận dạng rủi ro là việc xác định một danh sách các rủi ro mà ngân hàng có thể gặp phải khi tiến hành hoạt động TTQT xuất phát từ những nguyên nhân khách quan cũng như các nguyên nhân chủ quan Danh sách các rủi ro càng chi tiết và đầy
đủ thì càng tốt cho hoạt động TTQT của các bên tham gia
Nhận dạng rủi ro được thực hiện thông qua quá trình tự đánh giá rủi ro và kiểm soát của các đơn vị
Để nhận dạng rủi ro trong hoạt động TTQT, các nhà quản trị cần phải:
* Nghiên cứu nguồn gốc rủi ro từ hoạt động TTQT
Trong hoạt động TTQT, các ngân hàng thường đối mặt với các rủi ro như rủi ro phát sinh từ phía khách hàng của ngân hàng, rủi ro phát sinh từ phía ngân hàng
* Nghiên cứu đối tượng gặp rủi ro trong hoạt động TTQT
Đối tượng gặp rủi ro trong hoạt động TTQT chính là tài sản, tiền bạc, con người,
cơ hội của các bên tham gia
* Lập bảng danh mục rủi ro
Thiết kế bảng danh mục rủi ro nhằm liệt kê một cách có hệ thống những rủi ro có thể gặp phải trong hoạt động TTQT từ đó có kế hoạch theo dõi giám sát và có biện pháp phòng ngừa cũng như hạn chế rủi ro nếu xảy ra Bảng danh mục rủi ro đã gặp phải, cũng như chưa bao giờ gặp phải luôn là điều nhắc nhở cần thiết để mọi người cảnh giác, cẩn trọng đối với những rủi ro nhất là một số rủi ro có tính chất, mức độ nghiêm trọng cao
Mục đích của việc nhận dạng rủi ro là nhằm phát hiện kịp thời rủi ro để ứng phó một cách khoa học và đỡ tốn kém nhất cho ngân hàng và khách hàng Ngân hàng có
Trang 24khả năng nhận biết và xác định chính xác rủi ro thì việc phân tích, đo lường rủi ro ở các bước tiếp theo mới thực sự có ý nghĩa và hiệu quả
1.3.2.2 Phân tích rủi ro
Nhận dạng được các rủi ro và lập bảng liệt kê tất cả các rủi ro có thể đến với ngân hàng tuy là công việc quan trọng không thể thiếu nhưng chỉ là bước khởi đầu của công tác quản trị rủi ro Bước tiếp theo là phải tiến hành phân tích rủi ro, xác định được những nguyên nhân gây ra rủi ro, trên cơ sở đó mới tìm ra được biện pháp phòng ngừa Cần lưu ý rằng đây là công việc phức tạp, bởi không phải mỗi rủi
ro chỉ do một nguyên nhân đơn nhất gây ra, mà thường do nhiều nguyên nhân, trong
đó có những nguyên nhân trực tiếp và nguyên nhân gián tiếp, nguyên nhân gần và nguyên nhân xa
1.3.2.3 Đo lường rủi ro
Đo lường rủi ro là xác định khả năng xảy ra (tần suất) cũng như mức độ thiệt hại của từng loại rủi ro đã được xác định Đo lường rủi ro là điều mà tất cả các nhà quản trị ngân hàng đều rất quan tâm, vì đo lường chính xác là cơ sở cho các quyết định lựa chọn danh mục tài sản cũng như các biện pháp phòng ngừa, kiểm soát và chấp nhận rủi ro một cách chủ động và hiệu quả
Đo lường rủi ro trong hoạt động TTQT phải đạt được hai yếu tố cơ bản là xác suất gặp phải rủi ro và dự đoán mức độ tổn thất nếu rủi ro xảy ra
Mục đích của việc đo lường rủi ro để giúp cho các cấp điều hành chỉ đạo, khắc phục kịp thời các tồn tại, đối phó với các rủi ro tiềm ẩn, từ đó giảm thiều rủi ro, nâng cao hiệu quả và chất lượng của hoạt động thanh toán quốc tế
1.3.2.4 Giám sát rủi ro
Giám sát rủi ro trong TTQT nhằm theo dõi, kiểm soát những hoạt động TTQT có mức độ rủi ro cao và giám sát việc thực hiện công tác quản trị rủi ro tác nghiệp trong TTQT của các đơn vị Giám sát rủi ro trong TTQT là thực hiện:
+ Giám sát hàng ngày các hoạt động thanh toán có rủi ro và giá trị cao để kiểm tra tính tuân thủ với các chính sách, quy trình nghiệp vụ của ngân hàng
Trang 25+ Trao đổi thông tin giữa các bộ phận quản trị rủi ro và ban lãnh đạo để thu thập
ý kiến phản hồi về các chiến lược quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế + Đảm bảo các chỉ tiêu rủi ro không bị vượt quá
là hạn chế thanh toán cho những khách hàng đến từ những khu vực nhiều rủi ro về chính trị, pháp lý, không thực hiện thanh toán cho những bộ chứng từ có sai sót… + Ngăn ngừa tổn thất: Tập trung tác động vào chính mối nguy hiểm để ngăn ngừa tổn thất; tập trung tác động vào môi trường rủi ro
+ Giảm thiểu rủi ro: Khi rủi ro xảy ra thì đương nhiên gây ra tổn thất cho các nhà đầu tư Do vậy kiểm soát rủi ro còn là biện pháp giảm nhẹ tổn thất bằng cách khoanh lại rủi ro để tránh các rủi ro, tổn thất khác
+ Đa dạng hóa rủi ro: Đa dạng thị trường, khách hàng… để phòng chống rủi ro + Chuyển giao rủi ro: Đối với những tài sản/đối tượng đã mua bảo hiểm khi tổn thất xảy ra việc đầu tiên phải làm là khiếu nại đòi bồi thường
1.3.2.6 Báo cáo và đánh giá về hoạt động quản trị rủi ro
Đây là bước mang tính chất tổng kết và rút ra những bài học kinh nghiệm sau mỗi giai đoạn hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng Trên cơ sở xác định tổn thất xảy ra thực tế, đối chiếu với khả năng chấp nhận của một ngân hàng có thể đưa
ra nhận xét và kết luận về hoạt động quản trị rủi ro thanh toán quốc tế của ngân hàng đó Báo cáo đánh giá một cách trung thực không chỉ khép kín quy trình quản trị rủi ro mà còn góp phần hoàn thiện và điều chỉnh các bước phân tích đo lường và các biện pháp quản lý, kiểm soát rủi ro ở giai đoạn tiếp theo
Trang 261.3.3 Ý nghĩa quản trị rủi ro trong phương thức TDCT tại các NHTM
Việc quản trị rủi ro tốt sẽ đưa đến những kết quả sau đây:
+ Chủ động phát hiện các cơ hội và nguy cơ có khả năng xảy ra làm tác động đến hoạt động TTQT, từ đó thực hiện giải pháp phù hợp nhằm làm tăng khả năng của cơ hội và giảm tác động của nguy cơ
+ Việc xác định được rủi ro ngay từ đầu giao dịch sẽ giúp phát hiện sớm các sự
cố, có giải pháp dự phòng và làm giảm thiệt hại
+ Giúp nhà quản trị hiểu rõ hơn về hoạt động kinh doanh nếu áp dụng quá trình quản lý rủi ro
+ Giúp công tác quản lý của tổ chức mang tính hệ thống, bài bản, và chuyên nghiệp hơn
+ Tăng sự thỏa mãn khách hàng, nâng cao giá trị thương hiệu, uy tín của ngân hàng
1.4 KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG TRONG PHƯƠNG THỨC TDCT
1.4.1 Mô ̣t số kinh nghiê ̣m từ Ngân hàng JP Morgan Chase
Theo số liệu trên SLN Financial, JP Morgan Chase là một trong năm ngân hàng
có tổng tài sản và thị phần lớn nhất ở Mỹ năm 2011 gồm: Bank of America, JP Morgan Chase, Citibank, Wells Fargo Bank N.A., HSBC
* Theo JP Morgan Chase trong tài trợ thương mại có những rủi ro sau:
- Rủi ro đối tác và rủi ro quốc gia (Counter Party and Country Risk): đây là rủi ro không thanh toán và rủi ro quốc gia ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu như chiến tranh, đình công, cấm vận, ngưng hoạt động…
- Rủi ro pháp lý (legal and regulatory risks): rủi ro pháp lý gồm rủi ro do phán quyết của tòa án, sự bất đồng giữa luật pháp trong nước và ngoài nước, rủi ro do quy định chống rửa tiền của chính phủ
- Rủi ro hoạt động (operation risks): rủi ro hoạt động bao gồm các rủi ro trong quá trình thực hiện và xử lý giao dịch, rủi ro chứng từ giả mạo, rủi ro do lừa đảo…
Trang 27- Rủi ro nguồn vốn (funding risks): rủi ro nguồn vốn bao gồm rủi ro trong quá trình tái tài trợ và rủi ro trong việc huy động vốn thanh toán
* Một va ̀i giải pháp và kinh nghiệm phòng ngừa rủi ro của JP Morgan Chase:
Đối với rủi ro rủi ro đối tác:
Giải pháp của JP là kí hợp đồng chia sẻ rủi ro (Master risks participation agreement - MRPA) với một ngân hàng, trong đó mỗi bên sẽ chịu một phần rủi ro trong giao dịch Hai hình thức hợp đồng chia sẻ rủi ro mà JP đang thực hiện:
Hình thức 1: Hợp đồng chia sẻ rủi ro (MRPA)
Trong giao dịch LC, có hai loại rủi ro đó là rủi ro không được thanh toán từ NHPH, người mở LC và rủi ro chứng từ từ nhà xuất khẩu (chứng từ bất đồng, giả mạo) JP sẽ thực hiện giao dịch kinh doanh rủi ro thông qua hợp đồng MRPA Trong đó, JP sẽ chịu rủi ro từ NHPH còn ngân hàng người bán sẽ chịu rủi ro chứng
từ Các LC được JP chấp nhận để thực hiện hợp đồng MRPA với điều kiện NHPH
có mối quan hệ tốt với JP đồng thời khách hàng của họ phải là những khách hàng quen thuộc, có nhiều giao dịch thành công với NHPH, có báo cáo tài chính tốt Ngân hàng người bán phải có trách nhiệm kiểm tra chứng từ và đảm bảo chứng từ hoàn hảo với điều khoản và điều kiện của LC
Ví dụ minh họa về hợp đồng MRPA: Một nhà xuất khẩu Úc bán hàng theo LC trả ngay cho nhà nhập khẩu Trung Quốc Do chi phí vốn tại Trung Quốc đang rất cao nên người mua muốn nhà xuất khẩu đồng ý thanh toán bằng LC trả chậm 180 ngày Nhà xuất khẩu lại không tin tưởng NHPH nhưng vẫn muốn hỗ trợ người mua Vì vậy họ cần tìm giải pháp giải quyết vấn đề này mà không phải gánh chịu rủi ro
Và giải pháp của JP: JP sẽ kí hợp đồng MRPA với ngân hàng của người bán,
trong đó ngân hàng người bán sẽ chịu rủi ro về chứng từ (chứng từ bất đồng, giả mạo) còn JP sẽ cam kết chịu rủi ro từ NHPH (rủi ro về khả năng thanh toán của NHPH, rủi ro quốc gia NHPH) NHPH sẽ mở LC xác nhận trả chậm 90 ngày Ngân hàng người bán sẽ thông báo LC xác nhận cho người bán Người bán xuất trình chứng từ tại ngân hàng người bán, ngân hàng người bán sẽ kiểm tra chứng từ nếu
Trang 28phù hợp sẽ chiết khấu cho người bán Khi đến hạn thanh toán (sau 90 ngày), theo yêu cầu của NHPH , JP thực hiê ̣n tái tài trợ cho người mua thêm 90 ngày nữa và thanh toán cho ngân hàng người bán ngay lúc đó Sau 90 ngày tiếp theo, NHPH sẽ thanh toán lại cho JP số tiền LC cộng thêm phí và lãi trả chậm 90 ngày
Hình thức 2: Tín dụng thư dự phòng đồng xác nhận (Co-Confirmation Standby Letter of Credit)
Ví dụ minh họa về tín du ̣ng thư dự phòng đồng xác nhâ ̣n : Công ty giám định ABC yêu cầu ngân hàng A xác nhận LC dự phòng (Standby Letter of Credit –SBLC) do ngân hàng B phát hành Người yêu cầu phát hành là chính phủ quốc gia ngân hàng B để thanh toán tiền cho dịch vụ giám định của công ty ABC đối với hàng hóa nhập khẩu vào quốc gia B Ngân hàng A đang cần tìm giải pháp để giảm thiểu rủi ro trong việc xác nhận LC vì họ không có quan hệ quen biết với ngân hàng
B để có thể thực hiện giao dịch này
Và giải pháp của JP: JP cung cấp dịch vụ đồng xác nhận LC - dịch vụ đầu tiên ở
châu Á, trong đó một đối tác nữa được yêu cầu tham gia vào giao dịch này đó là ngân hàng C Ngân hàng C có mối quan hệ tốt với ngân hàng B Giao dịch này là một sự cộng tác của nhiều đối tác trong và ngoài nước Cụ thể như sau: J.P và ngân hàng C kí hợp đồng chia sẻ rủi ro từ ngân hàng B bằng cách đồng xác nhận SBLC cho ngân hàng A Dựa vào hai xác nhận này, ngân hàng A sẽ thông báo và xác nhận SBLC phát hành bởi ngân hàng B cho công ty ABC Nếu rủi ro xảy ra từ phía ngân hàng B, JP và ngân hàng C sẽ chịu rủi ro này
Đối với rủi ro hoạt động:
Theo J.P cần kiểm soát chặt chẽ hành vi lừa đảo: Trong những nằm gần đây, khi
số lượng giao dịch thương mại gia tăng, ngân hàng trở thành đối tượng lừa đảo nhiều hơn, hai loại lừa đảo mà ngân hàng thường gặp phải là xuất trình chứng từ thật nhưng gặp phải sự lừa đảo của bên thứ ba và lừa đảo về mặt chứng từ giả cho hàng hóa kém phẩm chất hoặc không có hàng hóa
Theo thống kê của J.P, những biểu hiện của giao dịch lừa đảo như sau: hàng sắt vụn, hàng hoá có giá cả hơi thấp hơn giá thị trường, những chuyến tàu có tuổi tàu
Trang 29trên 15 năm, những chuyến tàu thuê đơn lẻ, những con tàu hay đổi tên, đổi chủ tàu, tàu được bốc dỡ ở một số khu vực địa lý nào đó
Vài kinh nghiệm của J P: Ngân hàng cần kiểm tra chứng từ một cách cẩn thận,
hợp lý; tổ chức hội thảo về vấn đề gian lận; tránh sự mập mờ trong đơn xin mở thư tín dụng; tránh sự đơn giản quá mức của thỏa thuận LC; tư vấn người mua nên yêu cầu chứng nhận kiểm tra của cơ quan độc lập; kiểm tra năng lực cung cấp hàng hóa của người bán thông qua các hiệp hội thương mại, phòng thương mại; kiểm tra ngày khởi hành và ngày cập cảng đến của tàu hàng ; kiểm tra bất cứ sửa đổi nào trên chứng từ và đảm bảo rằng các sửa đổi đều xác thực; kiểm tra đảm bảo hàng được chở bởi những hãng vận chuyển có uy tín và kinh nghiệm; bảo hiểm hàng hóa được mua bởi những công ty bảo hiểm uy tín; nếu vận đơn theo hợp đồng thuê tàu, cần kiểm tra xem người thuê tàu có phải là một tổ chức uy tín hay không
1.4.2 Bài học từ vụ tranh chấp xảy ra tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Sở Giao dịch I) năm 2000
Sự việc cụ thể:
Thương vụ này bắt đầu từ ngày 17/07/2000, khi Hợp đồng ngoại thương số 611/171/20 được bên bán là Công ty Helm Dungenmittel GmbH, Hamburg (Đức) (gọi tắt là Công ty Helm) và bên mua là Công ty XNK tổng hợp III - Chi nhánh Hà Nội (gọi tắt là Công ty Centrimex - HN) ký kết Theo đó, Công ty Helm bán cho Công ty Centrimex - HN 10.000 tấn phân urê Trung Quốc trị giá 1.451.935,75USD theo phương thức TDCT thông qua ngân hàng bên bán BHF (Đức) và ngân hàng bên mua Sở Giao dịch Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn I (gọi tắt là SGD No-1) Sau khi LC số LN/SGDI - 00/071 của thương vụ được mở tại SGD No-
1 ngày 19/07/2000, bên bán bắt đầu bốc hàng lên tàu DEWAN-1 của Pakistan tại cảng Bayuquan (Trung Quốc) giao hàng cho bên mua theo điều kiện CFR quy định bởi INCOTERMS 2000 mà LC của thương vụ này áp dụng Theo đó, khi hàng được giao qua lan can tàu, quyền sở hữu của bên mua về lô hàng đó bắt đầu được xác lập Ngày 27/09/2000, tàu DEWAN-1 cập cảng TPHCM theo đúng hợp đồng đã ký Tuy
Trang 30vậy, lô hàng này đã bị bên mua từ chối với lý do: "Công ty chúng tôi không có vận đơn đường biển để nhận hàng và bộ chứng từ không phù hợp với LC" Như vậy Centrimex - HN đã tự chối bỏ hàng của mình Tàu DEWAN-1 phải nhổ neo quay về làm thủ tục hoá giá lô hàng, lấy tiền tự trang trải các khoản chi phí vận chuyển Khi nhận được bộ chứng từ từ BHF, SGD No-1 phát hiện một số bất đồng như vận đơn đường biển không ghi chú ngày bốc hàng lên tàu, trên hối phiếu ghi sai số tiền bằng chữ và tên của ngân hàng trả tiền Ngày 02/10/2000, SGD No-1 thông báo cho Công ty Centrimex - HN biết các bất đồng để họ cho ý kiến Ngày 03/10/2000, Công ty này phát công văn yêu cầu SGD No-1 từ chối thanh toán lô hàng
Tuy nhiên trên thực tế, vận đơn có ghi ngày cấp vận đơn 06/09/2000 Theo Điều 25(a) (iv) UCP 500 (LC ghi áp dụng UCP 500), ngày cấp vận đơn được coi là ngày bốc hàng lên tàu và ngày giao hàng Thêm vào đó, LC không quy định xuất trình hối phiếu để đòi tiền Công ty Centrimex - HN Do vậy, hối phiếu ở đây không được coi là một chứng từ thanh toán, không cần phải kiểm tra và không được bắt lỗi Sau khi gửi điện từ chối thanh toán do chứng từ bất đồng và nhận được điện trả lời của BHF phủ nhận những lỗi này, ngày 10/10/2000, khi tàu DEWAN-1 còn neo tại cảng TPHCM, SGD No-1 còn đề nghị Công ty Centrimex chấp nhận bộ chứng
từ đòi tiền do BHF chuyển tới và mời công ty đến làm thủ tục đi nhận hàng Ngày 17/10/2000, sau khi nhận được ý kiến của BHF cho biết họ yêu cầu phải nhận được thanh toán chậm nhất vào ngày 19/10/2000, cùng ngày 17/10/2000, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - đơn vị chủ quản của SGD No-1 đã
có ý kiến bác bỏ những bất đồng nói trên và chỉ thị SGD No-1 phải thanh toán ngay cho BHF, đồng thời yêu cầu bên mua là Công ty Centrimex nhận nợ Tuy nhiên, Công ty Centrimex-HN đã không thay đổi ý kiến, vẫn từ chối nhận hàng Trong công văn số 88/HN ngày 12/10/2000 của Công ty Centrimex-HN gửi SGD No-1 thông báo về điều kiện nhận hàng mà Công ty đưa ra trong buổi làm việc với Giám đốc Công ty Helm tại TPHCM ngày 11/10/2000, khi tàu DEWAN-1 vẫn còn neo đậu tại cảng TPHCM, rằng: "Nhận hàng với điều kiện theo giá thị trường tại thời
Trang 31điểm nhận hàng và phải giám định lại chất lượng" Vào thời gian này, đang xảy ra
lũ lụt lớn tại miền Trung và một số tỉnh miền Đông Nam Bộ, phân urê tụt giá nghiêm trọng Nếu nhận lô hàng này, Công ty Centrimex-HN phải chấp nhận lỗ hàng tỉ đồng Do đó, họ đã không chịu làm như thế
Ngày 31/01/2000, Cơ quan CSĐT Công an TP Hà Nội cho biết đã kết thúc điều tra lại theo kháng nghị của Viện KSND tối cao đối với vụ án thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng xảy ra tại Công ty Xuất nhập khẩu tổng hợp III (Centrimex) - Chi nhánh Hà Nội trong việc nhập khẩu hơn 10 ngàn tấn phân urê trị giá hơn 1,4 triệu USD Tòa án nhân dân (TAND) TP Hà Nội đã tuyên phạt Hoàng Đình Dung, nguyên Giám đốc Chi nhánh Centrimex Hà Nội bảy năm tù, buộc phải bồi hoàn hơn 1,4 triệu USD; Vũ Thị Trầm, nguyên Phó Giám đốc SGD No-1 năm năm tù và Đỗ Thị Minh, nguyên Phó phòng Kế hoạch kinh doanh SGD No-1 ba năm tù; buộc Trầm và Minh phải bồi hoàn cho SGD No-1 hơn 10,6 ngàn USD (lãi phạt trả chậm của ngân hàng BHF đối với NHNoVN) Về phía các bị can Trầm, Minh do bắt lỗi sai, xuất phát từ sự yếu kém về nghiệp vụ chuyên môn để Chi nhánh Centrimex lợi dụng không nhận chứng từ, thanh toán tiền mua hàng, gây thiệt hại cho NHNoVN hơn 1,4 triệu USD Sai phạm này có phần trách nhiệm của bị can Đặng Văn Đính, là Giám đốc SGD No-1 nhưng không thực hiện yêu cầu của lãnh đạo NHNoVN dẫn đến bị Ngân hàng BHF trừ tiền và phạt lãi chậm trả, gây thiệt hại cho NHNoVN
* Rủi ro gặp phải:
- Rủi ro cho NHNoVN (NH phát hành LC ): do thiên tai lũ lụt dẫn đến giá cả hàng hóa tụt giảm nghiêm trọng khiến cho Công ty Centrimex-HN (nhà nhập khẩu) dựa vào các sai sót chứng từ để làm cớ từ chối thanh toán
- Rủi ro do trình độ nghiệp vụ , năng lực và kinh nghiệm của cán bộ NHNoVN hạn chế dẫn đến chỉ ra các sai sót trên bộ chứng từ không thuyết phục , bị ngân hàng nước ngoài không chấp nhâ ̣n ; năng lực ứng phó và xử lý khi rủi ro xảy ra của cán
bô ̣ còn hạn chế, lẽ ra khi NH BHF phủ nhận những lỗi bất đồng và tàu hàng còn neo đậu ở cảng TP.HCM, NHNoVN nên đứng ra nhâ ̣n hàng, giảm thiểu thiệt hại
Trang 32- Rủi ro do NHNoVN khi mở LC đối với hàng hóa dễ biến động giá, trị giá cao, khách hàng không có uy tín mà không buộc khách hàng ký quỹ, do đó khi khách hàng không có thiện chí thanh toán thì NHNoVN buộc phải thanh toán khi bộ chứng từ xuất trình hoàn hảo và gánh chịu hoàn toàn rủi ro
* Bài học kinh nghiệm:
- Nên tuyển chọn và đào tạo đội ngũ nhân viên về chuyên môn, nghiệp vụ, kiến thức pháp luật, đạo đức nghề nghiệp và ý thức phòng ngừa rủi ro
- Nâng cao năng lực quản trị rủi ro đối với đội ngũ cán bộ quản trị, điều hành các cấp và tăng cường công tác kiểm tra giám sát rủi ro trong hoạt động TTQT
- Tăng cường công tác thông tin phòng ngừa rủi ro Ngân hàng cần cập nhật đầy đủ thông tin kinh tế, đặc biệt là thông tin phòng ngừa rủi ro nhằm mục đích giảm thiểu rủi ro cho quá trình hoạt động TTQT
Trang 33KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Qua chương 1, tác giả đã trình bày khái quát cơ sở khoa học về phương thức thanh toán TDCT, rủi ro và quản trị rủi ro trong phương thức thanh toán TDCT Tác giả cũng đã giới thiệu tổng quan về các rủi ro thường xảy ra và bài học kinh nghiệm của các ngân hàng trong và ngoài nước trong việc phòng ngừa rủi ro và giảm thiểu thiệt hại trong phương thức thanh toán TDCT
Trên thực tế, một chương trình quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán TDCT bao gồm những nội dung gì và tại sao phải quản trị rủi ro? Để hiểu sâu sắc hơn về công tác quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán TDCT, trong Chương II tác giả
sẽ phân tích và đánh giá thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán TDCT tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam để tìm hiểu nguyên nhân gây ra các rủi ro trong thanh toán TDCT ở ngân hàng này
Trang 34CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG PHƯƠNG THỨC TDCT TẠI NHTMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM (BIDV)
2.1 GIỚI THIỆU NHTMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
2.1.1 Giới thiệu chung
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, tiền thân là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam, được thành lập theo Quyết định 177/TTg ngày 26/04/1957 của Thủ tướng Chính phủ, với chức năng ban đầu là cấp phát và quản lý vốn kiến thiết cơ bản từ nguồn vốn ngân sách phục vụ tất cả các lĩnh vực kinh tế -
xã hội Qua 55 năm trưởng thành và phát triển, đến nay BIDV là một trong bốn NHTM lớn nhất Việt Nam, bước đầu hoạt động theo mô hình công ty cổ phần
Lĩnh vực hoạt động
Là một NHTMCP đa năng, hướng tới hình thành tập đoàn tài chính - ngân hàng với các lĩnh vực kinh doanh với phạm vi hoạt động rộng khắp, hợp tác đa phương, kinh doanh đa dạng, đa lĩnh vực: ngân hàng thương mại, ngân hàng bán lẻ, ngân hàng đầu tư, bảo hiểm, chứng khoán, cho thuê tài chính, đầu tư tài chính, quản lý quỹ… với mạng lưới phân phối rộng khắp trên toàn quốc
Mô hình tổ chức (Xem phần phụ lục 01)
Mạng lưới, kênh phân phối
BIDV là một trong ba NHTM có mạng lưới kinh doanh lớn nhất (sau VBARD và Vietinbank) Đến thời điểm 31/12/2011, mạng lưới hoạt động của BIDV gồm:
+ Mạng lưới ngân hàng: Gồm 118 chi nhánh và trên 500 điểm mạng lưới, hàng nghìn ATM và máy POS tại 63 tỉnh/thành phố trên toàn quốc
+ Mạng lưới phi ngân hàng: Gồm Công ty Chứng khoán Đầu tư (BSC), Công ty Cho thuê tài chính, Công ty Bảo hiểm Đầu tư (BIC) với 20 chi nhánh trong cả nước
Trang 35+ Hiện diện thương mại tại nước ngoài: Lào, Campuchia, Myanmar, Nga, Séc + Các liên doanh với nước ngoài: Ngân hàng Liên doanh VID-Public (đối tác Malaysia), Ngân hàng Liên doanh Lào -Việt (đối tác Lào), Ngân hàng Liên doanh Việt Nga - VRB (đối tác Nga), Công ty Liên doanh Tháp BIDV (đối tác Singapore), Liên doanh quản lý đầu tư BIDV - Việt Nam Partners (đối tác Mỹ)…
Nguồn nhân lực
Với hơn 16.000 cán bộ nhân viên là các chuyên gia tư vấn tài chính được đào tạo bài bản, có kinh nghiệm, được tích luỹ và chuyển giao trong hơn nửa thế kỷ, BIDV luôn đem đến cho khách hàng lợi ích và sự tin cậy
2.1.2 Đánh giá tình hình hoạt động qua một số chỉ tiêu
BIDV có lịch sử hoạt động lâu đời, luôn đóng vai trò là ngân hàng tiên phong trên thị trường với nỗ lực cạnh tranh vượt trội Giai đoạn 2006-2010, BIDV giữ vị trí thứ hai về thị phần tín dụng và huy động vốn với tốc độ tăng trưởng bình quân 23-24%/năm, đứng thứ hai về quy mô vốn chủ sở hữu và có giá trị tổng tài sản đứng thứ ba trong ngành ngân hàng năm 2010, sau VBARD và Vietinbank Về kết quả kinh doanh, lợi nhuận trước thuế năm 2010 đứng thứ hai trong ngành và tăng bình quân 43%/năm
BẢNG 01: TỔNG HỢP MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH DOANH CỦA BIDV
ĐVT: tỷ đồng
Huy động vốn
187,280 12.62%
267,398 42.78% 285,581 6.80% Tín dụng
197,898 30.02%
237,082 19.89% 274,304 15.70% Dịch vụ 1,298 34.00%
1,571 21.00% 1,979 26.00%
(Nguồn: Báo cáo thường niên 2009, 2010, 2011 của BIDV)
Về hoạt động huy động vốn
Để đáp ứng nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh, BIDV đẩy mạnh công tác huy động vốn thông qua nhiều kênh khác nhau bao gồm: đa dạng hóa các SPDV nhằm
Trang 36tăng cường nguồn vốn huy động từ các cá nhân và các tổ chức kinh tế, gồm cả phát hành chứng chỉ tiền gửi và chứng khoán nợ dài hạn; tham gia các hoạt động trên thị trường liên ngân hàng, vay các tổ chức tín dụng khác cũng như nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ; huy động nguồn vốn từ Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước Đến cuối năm 2011, tổng huy động vốn của BIDV đạt 285,581 tỷ đồng, tăng trưởng 6.8% so với năm 2010 Trong đó, huy động vốn từ khách hàng dân cư đạt 129,204 tỷ đồng, tăng 29% so với năm 2010, huy động vốn từ định chế tài chính cũng có kết quả tốt, đạt 67,958 tỷ đồng, tăng trưởng 18% so với năm 2010
Về hoạt động tín dụng
Tín dụng luôn là hoạt động kinh doanh cốt lõi của BIDV (tỷ trọng dư nợ cho vay/tổng tài sản năm 2011 là 67%) Giai đoạn 2009-2011, hoạt động tín dụng đạt những kết quả vượt bậc với việc thực hiện cơ cấu danh mục tín dụng, xử lý nợ xấu
và kiểm soát tỷ lệ nợ xấu BIDV được Chính phủ đánh giá cao trong công tác tài trợ vốn cho các chương trình kinh tế lớn, trọng điểm của đất nước và đóng vai trò quan trọng trong việc cung ứng vốn cho các ngành kinh tế giàu tiềm năng Đến 31/12/2011, dư nợ tín dụng của BIDV đạt 274,304 tỷ đồng, tăng 15.7% so với 31/12/2010
Cơ cấu tín dụng chuyển dịch theo hướng tích cực, danh mục cho vay được đa dạng hóa Tỷ trọng dư nợ trung dài hạn giảm mạnh so với năm 2010, cuối năm 2011 chỉ chiếm 39% tổng dư nợ Dư nợ bán lẻ đã có mức tăng trưởng tốt trong năm 2011 (tăng trưởng 30%), cao hơn nhiều so với mức tăng trưởng chung của khối NHTM, qua đó góp phần cải thiện tỷ trọng dư nợ bán lẻ đạt 14.1%, ghi nhận bước chuyển quan trọng trong chặng đường phát triển hoạt động ngân hàng bán lẻ của BIDV Chất lượng tín dụng được cải thiện, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ giảm dần từ 9.6% năm 2006 xuống còn 2.96% năm 2011, là mức thấp so với mặt bằng chung của ngành ngân hàng trong bối cảnh kinh tế không thuận lợi BIDV cũng là ngân hàng đầu tiên được NHNN chấp thuận việc áp dụng phân loại nợ theo Điều 7 – Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN
Trang 37 Về hoạt động dịch vụ
Trong các năm vừa qua, BIDV đã chú trọng đầu tư và phát triển hoạt động kinh doanh dịch vụ do lĩnh vực này có tiềm năng khai thác lớn, tốc độ tăng trưởng đều đặn cũng như rủi ro thấp Thu từ hoạt động dịch vụ giai đoạn 2007-2011 đạt mức tăng trưởng khá, bình quân 37%/năm Tỷ lệ thu dịch vụ ròng/tổng thu nhập của BIDV tăng thể hiện hiệu quả của chiến lược đẩy mạnh dịch vụ của BIDV
2.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TTQT
2.2.1 Kết qua ̉ hoa ̣t đô ̣ng TTQT
BIDV cung cấp đa dạng các dịch vụ TTQT bao gồm TTTM, chuyển tiền quốc tế
và thanh toán biên mậu Trong giai đoạn 2006 – 2008, hoạt động TTTM tăng trưởng đều qua các năm Sang năm 2009 – 2010, doanh số từ mảng này có phần suy giảm do khó khăn chung của nền kinh tế Để hỗ trợ phát triển hoạt động này, BIDV
đã mở rộng các hình thức thanh toán (LC, nhờ thu, TTR và TradeCard), thủ tục và
hồ sơ chiết khấu đơn giản hóa, các quy định về chiết khấu được chỉnh sửa phù hợp với nhu cầu của các khách hàng bảo đảm tính cạnh tranh Công tác bán hàng, tư vấn sản phẩm tài trợ xuất khẩu được các chi nhánh chú trọng đẩy mạnh tới KH…
Biểu đồ 01: Doanh số thanh toán XNK và thu phí TTTM
của BIDV giai đoạn 2006-2011 (Nguồn: Báo cáo thường niên 2011 - BIDV)
Trang 38* Tình hình thanh toán bằng phương thức TDCT:
Trong các phương thức TTQT, phương thức TDCT luôn đóng vai trò chủ đạo Sử dụng phương thức này, nhà XNK không chỉ bảo vệ quyền lợi của mình mà còn được hưởng nhiều hình thức tài trợ từ các ngân hàng, tăng tính an toàn, hiệu quả của thương vụ Vì vậy, doanh số thanh toán TDCT luôn chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng doanh số TTQT của các NHTM, cụ thể như sau:
Bảng 02: Doanh số thanh toán bằng TDCT tại BIDV năm 2009 – 2011 Đơn vị: Tỷ USD
Chỉ tiêu
Doanh số Tỷ trọng Doanh số Tỷ trọng Doanh số Tỷ trọng
TDCT 3.74 63% 3.18 60% 3.64 61% Nhờ thu 2.20 37% 2.13 40% 2.33 39% Tổng doanh số thanh
toán (Trừ CTQT) 5.94 100% 5.31 100% 5.97 100%
(Nguồn: Báo cáo hoạt động TTTN&TTTM BIDV năm 2009-2011)
Qua bảng ta thấy, doanh số theo phương thức TDCT luôn luôn chiếm tỷ trọng cao, trung bình chiếm 61% tỷ trọng trong tổng doanh số TTQT Điều này cho thấy, phương thức TDCT là một phương thức thanh toán ưu việt mà các doanh nghiệp XNK thường xuyên sử dụng Hoạt động TTQT nói chung và thanh toán TDCT nói riêng ở BIDV có xu hướng tăng cả về giá trị và tỷ trọng trong hoạt động TTQT
Bảng 03: Thu phí theo phương thức TDCT tại BIDV năm 2009 – 2011 Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
Phí Tỷ trọng Phí Tỷ trọng Phí Tỷ trọng
Trang 39Thu nhập từ thanh toán TDCT của BIDV vẫn giữ được đà tăng về số tuyệt đối và tỷ trọng trong tổng thu phí TTTM của BIDV (không bao gồm chuyển tiền quốc tế) Hiện tại, BIDV đang từng bước nâng cao được uy tín trong nước và quốc tế trong việc cung cấp các dịch vụ TTQT bằng TDCT Các khách hàng của BIDV đa phần là các tập đoàn, tổng công ty lớn như TCT Lương thực Miền Nam (Vinafood 2), TCT Dầu Việt Nam (PVOIL), TCT Phân bón và Hóa chất Dầu khí (PVFCCo), Công ty TNHH MTV Lọc hóa dầu Bình Sơn (BSR)… Ngoài ra, BIDV còn cung cấp dịch vụ cho các ĐCTC như Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM (HDBank), Ngân hàng liên doanh Lào - Việt (Lao Viet Bank), Ngân hàng TMCP Nam Á (NamA Bank)…
2.2.2 Tổ chức thực hiện giao dịch TTQT
Hiện nay, BIDV đã có một trung tâm riêng có tên gọi là Trung tâm tác nghiệp và tài trợ thương mại nhằm thực hiện các chức năng tập trung hóa xử lý tác nghiệp nghiệp vụ TTQT cho toàn hệ thống bao gồm xử lý tác nghiệp các giao dịch TTTM của các chi nhánh và hội sở chính, giao dịch của các định chế tài chính; giải đáp, tư vấn nghiệp vụ cho các chi nhánh; hỗ trợ phát triển sản phẩm; nghiên cứu phát triển
và xây dựng quy trình nghiệp vụ TTTM cho toàn hệ thống
Với các phòng chức năng, các hoạt động về quản lý và xử lý nghiệp vụ đang được triển khai một cách nhất quán Các tổ, nhóm phụ trách từng mảng nghiệp vụ theo hướng chuyên môn hóa như tổ xuất khẩu, tổ phát hành thư tín dụng, tổ kiểm tra chứng từ nhập khẩu… đã được xây dựng nhằm tăng cường sự sát sao, an toàn, hiệu quả và chuyên nghiệp Hiện nay, Trung tâm có ba phòng, gồm hai phòng ở Hà Nội
và một phòng ở TP.HCM (Sơ đồ tổ chức Trung tâm tác nghiệp và tài trợ thương
mại BIDV xem Phụ lục 02)
Trang 4039% so với năm 2010, doanh số NK đạt khoảng 4.000 triệu USD Phí TTTM đạt khoảng 265 tỷ VND, tăng 16.7% so với năm 2010
+ Công tác hỗ trợ hoạt động xuất khẩu cho khách hàng của các chi nhánh tại đồng bằng Sông Cửu Long, Tây Nguyên thông qua dịch vụ xuất trình trực tiếp tại Trung tâm đặt tại TP.HCM tiếp tục được đẩy mạnh với doanh số đạt gần 50 triệu USD + Công tác chỉ đạo điều hành, kiểm soát rủi ro tác nghiệp được đẩy mạnh: Sai sót tác nghiệp giảm 50% so với 2010 Hoạt động tác nghiệp TTTM năm 2011 không xảy ra rủi ro
+ Tốc độ thực hiện các giao dịch đã đạt tiêu chí chuyên nghiệp, thể hiện qua kết quả thời gian xử lý giao dịch giảm 10% so với năm 2010 Các giao dịch được Trung tâm xử lý nhanh, đảm bảo chất lượng và đáp ứng tối đa yêu cầu của khách hàng + Nghiên cứu, xây dựng và triển khai các sản phẩm như Forfaiting, GSM102, dịch vụ hỗ trợ khách hàng hoàn thiện bộ chứng từ xuất khẩu, CAD…
Như vậy, với mô hình này, hoạt động TTTM tại các chi nhánh có điều kiện phát triển theo hướng tiếp cận gần hơn với khách hàng, tập trung vào chức năng chính là đầu mối tiếp thị, chào bán sản phẩm; tìm hiểu, tư vấn và tiếp nhận nhu cầu TTTM của khách hàng; tiếp nhận những ý kiến phản hồi của khách hàng; từ đó gia tăng khả năng cạnh tranh với các NHTM khác để thu hút ngày càng nhiều các khách hàng sử dụng các dịch vụ của BIDV Năm 2012, BIDV vinh dự được nhận giải thưởng “Ngân hàng nội địa cung cấp sản phẩm tài trợ thương mại tốt nhất năm 2012” do Euromoney bình chọn Những kết quả khả quan đạt được như trên đã thể hiện và dần khẳng định được hướng đi đúng đắn của BIDV trong việc xây dựng một
mô hình phù hợp cho hoạt động tài trợ thương mại, gắn liền giữa tình hình thực tiễn của Ngân hàng với xu thế phát triển chung trên thế giới
2.3 RỦI RO TRONG TTQT BẰNG PHƯƠNG THỨC TDCT TẠI BIDV
2.3.1 Làm rõ phương pháp nghiên cứu:
Để nhận định tình hình rủi ro tại BIDV một cách khách quan , chính xác, tác giả chọn phương pháp điều tra, khảo sát về các loại rủi ro đã từng xảy ra tại BIDV bằng