I: KHÁI NIỆM:- Là lớp không khí bao quanh Trái Đất, chịu ảnh hưởng của các yếu tố vũ trụ... CẤU TRÚC CỦA KHÍ QUYỂN-Quan sát hình cho biết cấu trúc của khí quyển.. -Độ dày của các lớp c
Trang 2Chương IV: KHÍ QUYỂN BÀI 13: KHÍ QUYỂN
Trang 3I: KHÁI NIỆM:
- Là lớp không khí bao quanh Trái Đất, chịu ảnh hưởng của các yếu tố vũ trụ.
Trang 4II.THÀNH PHẦN KHÔNG KHÍ
Khí Ôxi 20.43%
Khí Ni tơ 78.1%
Hơi nước và các khí khác 1.47%
Trang 5III CẤU TRÚC CỦA KHÍ QUYỂN
-Quan sát hình cho biết
cấu trúc của khí quyển
-Độ dày của các lớp
cấu trúc đó.
-Cấu tạo gồm 5 tầng,
tầng đối lưu, bình lưu,
tầng giữa, tầng nhiệt,
tầng ngoài.
Trang 6Thảo luận nhóm:
Độ dày, nhiệt độ, không khí, vai trò.
Nhóm 1 Tầng đối lưu
Nhóm 2 Tầng bình lưu
Nhóm 3 Tầng giữa
Nhóm 4 Tầng nhiệt
Trang 71.Tầng đối lưu.
- Độ dày Ơû Xích đạo 16 km, ở cực 8 km
- Tập trung 80% khối lượng không khí trong
khí quyển
- Thành phần Nitơ 71%, ÔXi 20- 43%, Acgong
0.93%, Cacbon nic 0.03%
- Vai trò Điều hoà nhiệt độ, ban ngày đỡ nóng,
ban đêm đỡ lạnh.
+ Có hạt nhân ngưng kết để hơi nước tạo thành mây, mư, sương mù.
Trang 9- Nhiệt độ giảm theo độ cao
2 Tầng bình lưu
-Giới hạn trên của Tầng đối lưu đến 50km
-Không khí khô chuển động thành luồng ngang
-Tập trung phần lớn Ô Zôn đặc biệt trong khoảng 22
->25 km
-Nhiệt độ tăng lên khoảng +10 độ c
Trang 103 Tầng giữa
-Độ dày 50km đến 80km
-Không khí rất loãng, nhiêït độ xuống
còn -70 ->-80 độ c
4 Tầng không khí cao
-Độ dày từ 80km -800km
-Không khí rất loãng, nhiệt độ thấp,
-Chứa nhiều Ion mang điện tích nên có tác
dụng phản hồi sóng điện từ.
Trang 115 Tầng ngoài.
-Độ dày từ 800->2000km
-Không khí rất loãng, chủ yếu khí Hêli Và Hiđrô
Trang 12IV CÁC KHỐI KHÍ
Khối khí là gì?
Khối khí hình thành do đâu.
Trang 13-Khối khí địa cực Rất lạnh ( A)
-Khối khí ôn đới Lạnh (P)
-Khối khí chí tuyến Rất nóng ( T)
-Khối khí Xích đạo Nóng, Ẩm(E)
V Frông
- Là mặt tiếp xúc giữa hai khối khí có tính
chất khác nhau.
- Nơi F rông đi qua thường có những xáo động về thời tiết và khí hậu.
Trang 14-Thế nào là dãy hôi tụ nhiệt đới Nó khác với Frông điểm nào?